1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Lập kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp tại vietinbank chi nhánh lạng sơn

119 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Kế Hoạch Cho Vay Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Vietinbank - Lạng Sơn
Tác giả Hoàng Thị Thúy An
Người hướng dẫn PGS.TS Trang Thị Tuyết
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định được khung nghiên cứu về lập kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh NHTM Phân tích, đánh giá được các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Lạng Sơn. Đề xuất được mục tiêu và các giải pháp của kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Lạng Sơn đến năm 2022

Trang 1

HOÀNG THỊ THÚY AN

LẬP KẾ HOẠCH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

TẠI VIETINBANK - LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-HOÀNG THỊ THÚY AN

LẬP KẾ HOẠCH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

TẠI VIETINBANK - LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã ngành: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRANG THỊ TUYẾT

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 3

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi,hoàn toàn không trùng lắp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Các số liệu,

ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực

Các kết quả nghiên cứu, kết luận khoa học của Luận văn được rút ra từ kếtquả nghiên cứu và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Các nội dung, số liệu của các công trình nghiên cứu khác đều được Tác giảtrích nguồn cụ thể trong luận văn

Tác giả

Hoàng Thị Thúy An

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các thầy cô giáo Trường Đại họcKinh tế Quốc dân đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiêncứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS TrangThị Tuyết người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, cho tôi các ý kiến quý báu, giúp đỡtôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, nhân viên các phòng nghiệp vụ liênquan tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn đã tạođiều kiện cung cấp các số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè cùng lớp, đồngnghiệp những người đã luôn tạo mọi điều kiện, cổ vũ và động viên tôi trong suốtthời gian hoàn thành khóa học này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

HOÀNG THỊ THÚY AN i

LỜI CAM ĐOAN i

Lời CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH, HỘP xx

HOÀNG THỊ THÚY AN i

tóm tắt luận văn thạc sĩ i

MỞ ĐẦU i

CHƯƠNG 1 ii

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH HÀNG NĂM CHO VAY ii

KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ii CHƯƠNG 2 ii

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY ii

KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK LẠNG SƠN ii

* Cơ hội iii

* Thách thức iii

* Điểm mạnh iv

* Điểm yếu iv

CHƯƠNG 3 v

ĐỀ XUẤT MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP KẾ HOẠCH v

CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LẠNG SƠN v

KẾT LUẬN v

HOÀNG THỊ THÚY AN i

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu 2

Trang 6

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu: 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

5.1 Khung nghiên cứu 5

5.2 Quy trình nghiên cứu 5

5.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu dữ liệu 5

6 Kết cấu luận văn 6

CHƯƠNG 1 7

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng thương mại 7

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng thương mại 7

1.1.1.1 Khái niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp 7

1.1.1.2 Đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp 9

1.1.2 Phân loại cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng thương mại 10

1.1.3 Điều kiện cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng thương mại 12

1.2 Lập kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng thương mại 12

1.2.1 Khái niệm và vai trò của lập kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng thương mại 12

1.2.1.1 Khái niệm lập kế hoạch hằng năm cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng thương mại 12

1.2.1.2 Vai trò của lập kế hoạch hằng năm cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng thương mại 13

1.2.2 Cấu thành của bản kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi

Trang 7

hàng thương mại 15

1.2.3.1 Căn cứ vào đối tượng khách hàng 15

1.2.3.2 Căn cứ theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh 15

1.2.4 Quy trình lập kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng thương mại 16

1.2.4.1 Phân tích môi trường bên ngoài 16

Hình 1.1 Mô hình cạnh tranh của M.Porter 19

1.2.4.2 Phân tích môi trường bên trong 21

Bảng 1.1: Ma trận SWOT 23

1.2.4.3 Xác định mục tiêu kế hoạch 23

1.2.4.4 Đề xuất các giải pháp và nguồn lực thực hiện mục tiêu kế hoạch 24

CHƯƠNG 2 26

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN 26

CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK LẠNG SƠN 26 2.1 Khái quát về VietinBank Lạng Sơn 26

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 28

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của VietinBank Chi nhánh Lạng Sơn 28

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 30

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 31

Hình 2.2: Tình hình huy động vốn của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019 31

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng 32

Bảng 2.1 Tình hình dư nợ tín dụng của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019 32

Hình 2.3 Biểu đồ tăng trưởng dư nợ tín dụng của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019 33

Trang 8

2.2 Phân tích môi trường bên ngoài có ảnh hưởng đến cho vay khách hàng

doanh nghiệp tại VietinBank chi nhánh Lạng Sơn 35

2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 35

Bảng 2.2: Tình hình kinh tế tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019 39

Chỉ tiêu 39

Đơn vị tính 39

2017 39

2018 39

2019 39

1 Số lượng DN trên địa bàn 39

DN 39

2.735 39

2.810 39

3.000 39

2 Tăng trưởng kinh tế 39

% 39 8 39 8,36 39

7,63 39

3 Cơ cấu kinh tế: 39

- Nông, lâm nghiệp và thủy sản 39

- Dịch vụ 39

- Công nghiệp, xây dựng 39

% 39 22,85 39

23,30 39

52,03 39

19,87 39

22,09 39

Trang 9

4 Thu NSNN 39

Tỷ đồng 39

7.197 39

5.489 39

6.902 39

5 Xuất khẩu 39

Triệu USD 39

2.700 39

2.955 39

2.550 39

Bảng 2.3: Tình hình xã hội tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019 40

Chỉ tiêu 40

Đơn vị tính 40

2017 40

2018 40

2019 40

Dân số 40

Người 40

768.000 40

775.000 40

782.000 40

Tỷ lệ lao động qua đào tạo 40

% 40 47,06 40

50 40 52,5 40

Mức tăng CPI 40

Trang 10

% 40

3,05 40

3,15 40

4,15 40

GRDP/người 40

Triệu đồng 40

35 40 38,4 40

43 40 Tỷ lệ hộ nghèo 40

% 40 19,07 40

16,7 40

10,89 40

2.2.2 Phân tích môi trường vi mô 41

2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh 41

Bảng 2.4: Thị phần KHDN theo dư nợ của các chi nhánh ngân hàng lớn nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019 43

Đơn vị tính: % 43

Chỉ tiêu 43

2017 43

2018 43

2019 43

VietinBank 43

7,64 43

8,50 43

6,00 43

AgriBank 43

24,18 43

Trang 11

24,85 43

20,85 43

22,85 43

VietcomBank 43

19,02 43

21,02 43

18,02 43

Các NH khác 43

24,31 43

24,45 43

29,95 43

Bảng 2.5: Phân tích đối thủ cạnh tranh nhóm 1 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 44

Chỉ tiêu 44

CN VietinBank 44

CN BIDV 44

CN VCB 44

CN AgriBank 44

Thương hiệu 44

Mạnh 44

Mạnh 44

Mạnh 44

Mạnh 44

Số CN, PGD 44

1 CN, 8 PGD 44

1 CN, 6 PGD 44

1 CN, 6 PGD 44

Trang 12

1 CN, 13 GD 44

Số nhân viên 44

110 44

100 44

70 44 135 44

Sản phẩm 44

Có tích hợp ứng dụng eFAST 44

Không 44

Không 44

Không 44

Lãi suất 44

Cao 44

Thấp 44

Thấp 44

Thấp 44

Hỗ trợ KH 44

Chưa tốt 44

Chưa tốt 44

Chưa tốt 44

Chưa tốt 44

Chăm sóc khách hàng 44

Trung bình 44

Chưa tốt 44

Chưa tốt 44

Chưa tốt 44

Bảng 2.6: Phân tích đối thủ cạnh tranh nhóm 2 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 44

Chỉ tiêu 44

CN VietinBank 44

Trang 13

CN MaritimeBank 44

Thương hiệu 44

Mạnh 44

Mạnh 44

Mạnh 44

Mạnh 44

Số CN, PGD 44

1 CN, 8 PGD 44

1 CN, 1 PGD 44

1 CN, 2 PGD 44

1 CN, 1 GD 44

Số nhân viên 44

110 44

30 44 35 44 25 44 Sự khác biệt về sản phẩm 44

Có tích hợp ứng dụng eFAST 44

Không 44

Không 44

Không 44

Lãi suất 44

Cao 44

Thấp 44

Thấp 44

Thấp 44

Hỗ trợ KH 44

Trang 14

Tốt 44

Tốt 44

Tốt 44

Chăm sóc khách hàng 44

Trung bình 44

Tốt 44

Tốt 44

Tốt 44

Hộp 2.1: Kết quả phỏng vấn về đối thủ cạnh tranh của VietinBank chi nhánh45 Lạng Sơn 45

2.2.2.2 Khách hàng 46

Bảng 2.7: Tình hình DN trên địa bàn tỉnh Lạng sơn 2017-2019 46

Đơn vị tính: số doanh nghiệp 46

Chỉ tiêu 46

2017 46

2018 46

2019 46

Số lượng DN 47

Trong đó: 47

Ngành nông nghiệp 47

Ngành lâm nghiệp 47

Ngành thủy sản 47

Ngành công nghiệp 47

Ngành Thương mại - Dịch vụ 47

Ngành Xây dựng 47

Trong đó: 47

DN quốc doanh 47

DN ngoài quốc doanh 47

Trang 15

DN vừa và nhỏ 47

DN siêu vi mô 47

Bảng 2.8: Tình hình KHDN của VietinBank Lạng sơn 2017-2019 47

Đơn vị tính: số doanh nghiệp 47

Chỉ tiêu 47

2017 47

2018 47

2019 47

Số lượng KHDN hiện có 47

Trong đó số DN xét theo ngành: 47

- Ngành nông nghiệp 47

- Ngành lâm nghiệp 47

- Ngành thủy sản 47

- Ngành công nghiệp 48

- Ngành Thương mại - Dịch vụ 48

- Ngành Xây dựng 48

Trong đó số DN xét theo quy mô DN: 48

- DN lớn 48

- DN vừa và nhỏ 48

- DN siêu vi mô 48

Hộp 2.2: Kết quả phỏng vấn đối với cán bộ chi nhánh về khách hàng tiềm năng của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn 48

2.2.2.3 Các sản phẩm thay thế 49

Hộp 2.3: Kết quả phỏng vấn đối với doanh nghiệp về sản phẩm thay thế của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn 49

2.2.3 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài 50

2.2.3.1 Cơ hội 50

2.2.3.2 Thách thức 51

Trang 16

2.3 Phân tích môi trường bên trong có ảnh hưởng đến cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Lạng Sơn 51

2.3.1 Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Lạng Sơngiai đoạn 2017 - 2019 51

2.3.1.1 Tình hình dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp 51

Hình 2.4 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHDN của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019 52 Hộp 2.4: Kết quả phỏng vấn cán bộ chi nhánh về Cho vay KHDN không cần TSĐB của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn 52

2.3.1.2 Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn 52

Bảng 2.9: Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại VietinBank chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019 53

2.3.2.3 Kênh phân phối 57

Bảng 2.14 Kênh phân phối của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn

2017-2019 57

STT 58

Số CN, PGD 58

Số lượng 58

Trang 17

Số CN, PGD trên địa bàn TP Lạng Sơn 58

7 58 77,78 58

2 58 Số CN, PGD trên địa bàn huyện 58

2 58 22,22 58

Tổng 58

9 58 100 58

Bảng 2.15 Tình hình cho vay KHDN qua các kênh phân phối của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019 58

Bảng 2.16 Tình hình cho vay KHDN qua mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019 58

2.3.2.4 Thương hiệu VietinBank 59

Bảng 2.17: Xếp hạng thương hiệu và chỉ số sức mạnh thương hiệu của VietinBank giai đoạn 2017-2019 59

STT 59

Chỉ số 59

Năm 2017 59

Năm 2018 59

Năm 2019 59

1 59 Xếp hạng thương hiệu các ngân hàng trên thế giới 59

Top 500 59

Top 400 59

Top 300 59

Trang 18

2 59

Chỉ số sức mạnh thương hiệu (BSI) 59

A+ 59

AA- 59

AA+ 59

Hộp 2.5: Kết quả phỏng vấn doanh nghiệp về thương hiệu của VietinBank 60

2.3.2.5 Công nghệ thông tin 60

Hộp 2.6: Kết quả phỏng vấn cán bộ Chi nhánh về ứng dụng công nghệ thông tin 62

2.3.2.6 Cơ cấu và chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp 62

Hình 2.5 Đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay KHDN của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn 63

Hộp 2.7: Kết quả phỏng vấn môi trường bên trong về Chất lượng dịch vụ cho vay KHDN của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn 63

2.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong 63

2.3.3.1 Điểm mạnh 63

2.3.3.2 Điểm yếu 64

2.4 Cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu đối với hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp 64

Bảng 2.18 Ma trận SWOT 67

CHƯƠNG 3 68

ĐỀ XUẤT MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP KẾ HOẠCH 68

CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI 68

NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 68

CHI NHÁNH LẠNG SƠN 68

3.1 Quan điểm và mục tiêu kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp đến năm 2022 tại VietinBank Lạng Sơn 68

3.1.1 Quan điểm về phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp của Hội sở VietinBank 68 3.1.2 Mục tiêu kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp đến năm 2022 tại

Trang 19

3.2 Giải pháp kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp năm 2022 tại

VietinBank Lạng Sơn 69

3.2.1 Giải pháp huy động vốn để tăng năng lực cho vay khách hàng doanh nghiệp 69

3.2.1.1 Tăng mức lãi suất huy động vốn 69

3.2.1.2 Đẩy mạnh việc phát hành các loại giấy tờ có giá trung và dài hạn 70

3.2.2 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực trực tiếp tham gia công tác cho vay khách hàng doanh nghiệp 70

3.2.3 Giải pháp marketing 72

3.2.3.4 Tăng cường hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp 74

3.2.4 Giải pháp về chất lượng sản phẩm, dịch vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp 75

3.2.4.1 Đơn giản hóa quy trình cho vay 75

3.2.4.2 Tối ưu hoá quy trình thu thập và xử lý hồ sơ 76

3.3 Một số kiến nghị thực hiện giải pháp 82

3.3.1 Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 82

3.3.2 Đối với chính quyền 83

KẾT LUẬN 83

PHỤ LỤC I 88

PHỤ LỤC II 89

Trang 20

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

VietinBank Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

Trang 21

Bảng 2.1 Tình hình dư nợ tín dụng của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn

2017-2019 Error: Reference source not foundBảng 2.2: Tình hình kinh tế tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019 Error: Reference

source not found

Bảng 2.3: Tình hình xã hội tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019 Error: Reference

source not found

Bảng 2.4: Thị phần KHDN theo dư nợ của các chi nhánh ngân hàng lớn nhất trên

địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019 Error: Reference source notfound

Bảng 2.5: Phân tích đối thủ cạnh tranh nhóm 1 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Error:

Reference source not found

Bảng 2.6: Phân tích đối thủ cạnh tranh nhóm 2 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Error:

Reference source not found

Bảng 2.7: Tình hình DN trên địa bàn tỉnh Lạng sơn 2017-2019 Error: Reference

source not found

Bảng 2.8: Tình hình KHDN của VietinBank Lạng sơn 2017-2019 Error: Reference

source not found

Bảng 2.9: Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại VietinBank chi nhánh

Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019 Error: Reference source not foundBảng 2.10 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu nhóm KHDN của VietinBank Chi nhánh

Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019 Error: Reference source not foundBảng 2.11: Kết quả kinh doanh của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2017-

2019 Error: Reference source not foundBảng 2.12: Tình hình nhân sự của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn 2017 - 2019

Error: Reference source not foundBảng 2.13 Tình hình đào tạo cán bộ của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn

2017-2019 Error: Reference source not foundBảng 2.14 Kênh phân phối của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2017-

2019 Error: Reference source not found

Trang 22

Bảng 2.15 Tình hình cho vay KHDN qua các kênh phân phối của VietinBank chi

nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019 .Error: Reference source not foundBảng 2.16 Tình hình cho vay KHDN qua mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch

của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019 Error:Reference source not found

Bảng 2.17: Xếp hạng thương hiệu và chỉ số sức mạnh thương hiệu của VietinBank

giai đoạn 2017-2019 Error: Reference source not foundBảng 2.18 Ma trận SWOT Error: Reference source not foundBảng 3.1: Mục tiêu kế hoạch cho vay KHDN của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn

Error: Reference source not found

DANH MỤC HÌNH, HỘPHÌNH:

Hình 1.1 Mô hình cạnh tranh của M.Porter Error: Reference source not foundHình 2.1: Cơ cấu tổ chức của VietinBank Chi nhánh Lạng Sơn Error: Reference

source not found

Hình 2.2: Tình hình huy động vốn của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn

2017-2019 Error: Reference source not foundHình 2.3 Biểu đồ tăng trưởng dư nợ tín dụng của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn

giai đoạn 2017-2019 Error: Reference source not foundHình 2.4 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHDN của VietinBank chi

nhánh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2019 .Error: Reference source not foundHình 2.5 Đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay KHDN của VietinBank chi nhánh

Lạng Sơn Error: Reference source not found

HỘP:

Hộp 2.1: Kết quả phỏng vấn về đối thủ cạnh tranh của VietinBank chi nhánh Lạng

Sơn Error: Reference source not foundHộp 2.2: Kết quả phỏng vấn đối với cán bộ chi nhánh về khách hàng tiềm năng của

Trang 23

VietinBank chi nhánh Lạng Sơn Error: Reference source not foundHộp 2.4: Kết quả phỏng vấn cán bộ chi nhánh về Cho vay KHDN không cần TSĐB

của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn Error: Reference source not foundHộp 2.5: Kết quả phỏng vấn doanh nghiệp về thương hiệu của VietinBank Error:

Reference source not found

Hộp 2.6: Kết quả phỏng vấn cán bộ Chi nhánh về ứng dụng công nghệ thông tin

Error: Reference source not foundHộp 2.7: Kết quả phỏng vấn môi trường bên trong về Chất lượng dịch vụ cho vay

KHDN của VietinBank chi nhánh Lạng Sơn .Error: Reference source notfound

Trang 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-HOÀNG THỊ THÚY AN

LẬP KẾ HOẠCH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

TẠI VIETINBANK - LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã ngành: 8340410

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 25

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

MỞ ĐẦU

Tính đến 31/12/2019 Tổng dư nợ của các NHTM trên địa bàn tỉnh là 28.094

tỷ đồng tăng 3.130 tỷ đồng (12,6%) so với năm 2018 Trong đó dư nợ tạiVietinBank Lạng Sơn là 2.528,72 tỷ đồng chiếm 9,2% tổng dư nợ trên địa bàn Dư

nợ KHDN tại VietinBank là 1.647,83 tỷ đồng chiếm 65 % dư nợ của Chi nhánh và6% dư nợ trên địa bàn Tỷ trọng dư nợ KHDN của VietinBank Lạng Sơn theo đánhgiá của tác giả còn chưa đạt như kỳ vọng bởi VietinBank Lạng Sơn là NHTM đã cólịch sử hình thành và phát triển lâu năm và là một trong 4 NHTM lớn trên địa bàn

Trên địa bàn tỉnh các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để phát triển, mởrộng sản xuất kinh doanh là rất lớn VietinBank Lạng Sơn là một trong các ngânhàng thương mại lớn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Tuy vậy, trong thời gian qua hoạtđộng cho vay của VietinBank Lạng Sơn đối với KHDN chưa có được sự tăngtrưởng như kỳ vọng về cả quy mô và thị phần Để gia tăng quy mô và thị phần chovay đối với KHDN trên địa bàn tỉnh, đem lại lợi nhuận và sự phát triển bền vững,VietinBank Lạng Sơn cần có những nghiên cứu cụ thể để tìm hiểu, phân tích vàđánh giá thực trạng, từ đó lập kế hoạch để phát triển cho vay đối với KHDN Đây là

việc cần thiết, có ý nghĩa Xuất phát từ lý do trên, tác giả chọn đề tài "Lập kế hoạch

cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank - Lạng Sơn" làm đề tài nghiên

cứu của luận văn thạc sỹ

Ngoài phần mở đầu và kết luận, các danh mục và phụ lục, luận văn được kếtcấu gồm 3 chương:

Trang 26

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH HÀNG NĂM CHO VAY

KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

Trước tiên, chương 1 hệ thống hóa lý luận về cho vay khách hàng doanhnghiệp tại chi nhánh ngân hàng thương mại Nội dung tiếp theo là hệ thống hóa lýluận về lập kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàngthương mại

Lập kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàngthương mại là quá trình chi nhánh ngân hàng xác định các mục tiêu về cho vay đốivới khách hàng doanh nghiệp trong một khoảng thời gian và lựa chọn các phươngthức để đạt được mục tiêu đó

Một bản kế hoạch nói chung, kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp nóiriêng tại chi nhánh ngân hàng thương mại thường bao gồm:

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY

KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK LẠNG SƠN

Trước tiên, luận văn nêu khái quát về VietinBank Lạng Sơn về chức năng,nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh Sau đó luận văn đi sâu phân tích môitrường bên ngoài có ảnh hưởng đến cho vay khách hàng doanh nghiệp tại

Trang 27

VietinBank chi nhánh Lạng Sơn, bao gồm môi trường vĩ mô, vi mô.

Các yếu tố bên ngoài của Chi nhánh trong thời gian tới sẽ đem lại cho Chinhánh những cơ hội và thách thức trong phát triển cho vay khách hàng doanhnghiệp là:

- Môi trường đầu tư được cải thiện đáng kể, số lượng các doanh nghiệp mớithành lập ngày càng tăng

- Đời sống người dân ngày càng được cải thiện nên tác động tốt đến nhu cầuvay vốn mở rộng kinh doanh của DN cũng như thị trường tiêu thụ sản phẩm của các

DN được mở rộng

* Thách thức

- Nền kinh tế còn nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp tiềm ẩn rủi ro đòi hỏichi nhánh luôn cập nhật tình hình, thận trọng và nhạy bén chớp cơ hội cho vay đápứng nhu cầu khách hàng doanh nghiệp và gia tăng lợi nhuận cho chi nhánh

- Cần thực hiện nhiều chính sách cho từng nhóm đối tượng khách hàngdoanh nghiệp cụ thể khi lập kế hoạch hằng năm cho vay khách hàng doanh nghiệp.Khi thực hiện kế hoạch sẽ tạo nhiều áp lực cho lãnh đạo chi nhánh và các nhân viên

- Cạnh tranh gay gắt của các NHTM khác trên địa bàn tỉnh trong việc lôi kéokhách hàng bằng các hình thức lãi suất, cơ chế chăm sóc

- Nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp ngày càng đa dạng, đặc biệt vớidoanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa có nhu cầu vay vốn nhiều nhưng chưa đáp ứng

đủ điều kiện vay vốn, rất cần các sản phẩm cụ thể, đặc trưng dành riêng cho nhómđối tượng này

Tiếp theo, luận văn phân tích môi trường bên trong có ảnh hưởng đến cho

Trang 28

vay khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Lạng Sơn

Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong cho thấy:

* Điểm mạnh

- Nhân viên tác nghiệp trẻ, nhiệt tình trong công tác

- Có uy tín kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng, thương hiệu đã phát triển,được nhiều người biết đến

- Ứng dụng công nghệ hiện đại vào quản trị ngân hàng, phát triển các sảnphẩm dịch vụ trên cơ sở ứng dụng CNTT đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng doanh nghiệp

- Chính sách lương thưởng chưa phù hợp nên chưa tạo được động lực làmviệc tích cực cho nhân viên

- Mạng lưới điểm giao dịch còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu thực tế

- Chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp chưa cao: tỷ lệ nợ xấu và nợquá hạn cao, cơ cấu sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp chưa đa dạng

Trên cơ sở phân tích SWOT, để có thể phát huy được mặt mạnh cũng nhưhạn chế tối đa những điểm yếu, Chi nhánh cần lập kế hoạch cho vay khách hàngdoanh nghiệp theo hướng sau:

- Mở rộng mạng lưới phân phối;

- Củng cố nguồn nhân sự;

- Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay nhằm đáp ứng tốt hơn sự hài lòng củakhách hàng: Điều chỉnh chính sách lãi suất; Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ phù hợpvới khách hàng mục tiêu; Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, đơngiản hóa thủ tục cho vay,

- Tăng cường hoạt động truyền thông, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng

Trang 29

- Nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát tốt rủi ro

CHƯƠNG 3

ĐỀ XUẤT MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP KẾ HOẠCH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LẠNG SƠN

Trước tiên luận văn trình bày quan điểm và mục tiêu kế hoạch cho vay kháchhàng doanh nghiệp năm 2021 tại VietinBank Lạng Sơn Từ đó, luận văn đề xuất giảipháp kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp năm 2022 tại VietinBank LạngSơn như sau:

- Giải pháp huy động vốn để tăng năng lực cho vay khách hàng doanh nghiệp

- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực trực tiếp tham gia công tác cho vaykhách hàng doanh nghiệp

Tuy nhiên, trong phạm vi hiểu biết của mình và bị giới hạn bởi dung lượngluận văn thạc sỹ nên bản luận văn này không tránh khỏi sai sót Tác giả rất mongđón nhận được những ý kiến đóng góp quý báu để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-HOÀNG THỊ THÚY AN

LẬP KẾ HOẠCH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

TẠI VIETINBANK - LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã ngành: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRANG THỊ TUYẾT

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 31

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lạng Sơn là tỉnh miền núi, biên giới, thuộc vùng Đông Bắc Lạng Sơn nằm ở

vị trí đường quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B, 279 đi qua, là điểm nút giao lưu kinh tế vớicác tỉnh phía Tây là Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Kạn, phía Đông là tỉnh QuảngNinh, phía Nam là Bắc Giang và phía Bắc tiếp giáp với Khu tự trị dân tộc Choang,Quảng Tây, Trung Quốc, với 2 cửa khẩu quốc tế (cửa khẩu đường bộ Hữu Nghị vàcửa khẩu đường sắt Đồng Đăng), 1 cửa khẩu chính Chi Ma và 9 cửa khẩu phụ Với

vị trí địa lý thuận lợi, Lạng Sơn có tiềm năng phát triển kinh tế rất lớn Trong thờigian qua, nền kinh tế trong nước nói chung cũng như tỉnh Lạng Sơn đã có nhữngchuyển biến tích cực, nhiều doanh nghiệp phát triển vượt bậc Số lượng các doanhnghiệp mới ngày càng tăng trên toàn quốc và trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Hiện nay,toàn tỉnh có khoảng 3.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, với tổng số vốn 24,3nghìn tỷ đồng, có 640 chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp đăng kýhoạt động, có 245 hợp tác xã, nhiều mô hình hợp tác xã kiểu mới gắn với chuỗi liênkết phát huy hiệu quả

Các doanh nghiệp giữ vài trò quan trọng trong nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh

tế phát triển Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả ngoài việc sử dụng vốn tự có,còn sử dụng vốn vay tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh để thúc đẩy,phát triển mở rộng hoạt động kinh doanh Các ngân hàng thương mại trên địa bànluôn đồng hành cùng các doanh nghiệp hoạt động trong tất cả mọi lĩnh vực (sảnxuất, thương mại - dịch vụ, công nghiệp - xây dựng ) để thúc đẩy phát triển kinh

tế tỉnh nhà Trong đó Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh LạngSơn (VietinBank Lạng Sơn) luôn chú trọng thúc đẩy cho vay đối với các doanhnghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh, bao gồm các doanh nghiệplớn, doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp Siêu vi mô

Tính đến 31/12/2019 Tổng dư nợ của các NHTM trên địa bàn tỉnh là 28.094

tỷ đồng tăng 3.130 tỷ đồng (12,6%) so với năm 2018 Trong đó dư nợ tại

Trang 32

VietinBank Lạng Sơn là 2.528,72 tỷ đồng chiếm 9,2% tổng dư nợ trên địa bàn Dư

nợ KHDN tại VietinBank là 1.647,83 tỷ đồng chiếm 65 % dư nợ của Chi nhánh và6% dư nợ trên địa bàn Tỷ trọng dư nợ KHDN của VietinBank Lạng Sơn theo đánhgiá của tác giả còn chưa đạt như kỳ vọng bởi VietinBank Lạng Sơn là NHTM đã cólịch sử hình thành và phát triển lâu năm và là một trong 4 NHTM lớn trên địa bàn

Trên địa bàn tỉnh các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để phát triển, mởrộng sản xuất kinh doanh là rất lớn VietinBank Lạng Sơn là một trong các ngânhàng thương mại lớn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Tuy vậy, trong thời gian qua hoạtđộng cho vay của VietinBank Lạng Sơn đối với KHDN chưa có được sự tăngtrưởng như kỳ vọng về cả quy mô và thị phần Để gia tăng quy mô và thị phần chovay đối với KHDN trên địa bàn tỉnh, đem lại lợi nhuận và sự phát triển bền vững,VietinBank Lạng Sơn cần có những nghiên cứu cụ thể để tìm hiểu, phân tích vàđánh giá thực trạng, từ đó lập kế hoạch để phát triển cho vay đối với KHDN Đây là

việc cần thiết, có ý nghĩa Xuất phát từ lý do trên, tác giả chọn đề tài "Lập kế hoạch

cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank - Lạng Sơn" làm đề tài nghiên

cứu của luận văn thạc sỹ

2 Tổng quan nghiên cứu

Lập kế hoạch phát triển cho vay KHDN là đề tài luôn nhận được sự quan tâmcủa các ngân hàng thương mại và được nhiều tác giả nghiên cứu ở các góc độ khácnhau như:

Nguyễn Thùy Trang (2017) “Phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh”, Luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng, Học viện hành chính quốc gia Tác

giả đã trình bày cơ sở khoa học về hoạt động cho vay và phát triển hoạt động chovay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại Trên cơ sở lý luận ởchương 1, tác giả đã phân tích và đánh giá thực trạng phát triển cho vay doanhnghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh QuảngNinh Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vaydoanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh

Trang 33

Quảng Ninh như: Nâng cao hiệu quả công tác khách hàng; Cải thiện các điều kiệncho vay liên quan đến nhận tài sản đảm bảo; Phát triển thêm một số sản phẩm chovay Doanh nghiệp vừa và nhỏ; Kiểm soát chất lượng cho vay Doanh nghiệp vừa vànhỏ.

Ngụy Thị Huyền (2017), “Phát triển cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp Siêu vi mô tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Hai Bà Trưng”, Luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng, Đại học kinh tế quốc dân Trong luận

văn, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về phát triển cho vay đối với khách hàngdoanh nghiệp siêu vi mô Trên cơ sở lý luận và số liệu thu thập được, tác giả đãphân tích và đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp Siêu vi

mô tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Hai Bà Trưng Tác giảcũng đề xuất một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp Siêu vi

mô tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Hai Bà Trưng

Lê Thanh Thư (2019), “Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm” Luận

văn thạc sỹ tài chính ngân hàng, Đại học kinh tế quốc dân Luận văn đã nghiên cứunhững vấn đề cơ bản về phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tạingân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hoàn Kiếm Trên cơ sởnghiên cứu, tác giả đã phân tích, đánh giá và đề xuất những giải pháp nhằm pháttriển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam - chi nhánh Hoàn Kiếm

Nguyễn Quang Việt Hùng (2019), “Phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hồng Bàng”, Luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng, Đại học kinh tế quốc dân Tác giả đã

nghiên cứu khái niệm, đặc trưng của cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đếnphát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Từ đó, tác giả đã thu thậpcác số liệu từ năm 2017-2019 làm cơ sở phân tích đánh giá thực trạng phát triển cho

Trang 34

vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam - chi nhánh Hồng Bàng và đề xuất các giải pháp phát triển cho vay khách hàngdoanh nghiệp vừa và nhỏ cho VietinBank chi nhánh Hồng Bàng

Đây là các công trình nghiên cứu và công bố về phát triển cho vay kháchhàng doanh nghiệp (bao gồm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàngdoanh nghiệp vi mô và siêu vi mô) được tổng hợp ở trên hầu hết ở góc độ ngânhàng thương mại, hoặc một chi nhánh của ngân hàng thương mại tại một thời điểmnhất định, trên các địa bàn khác nhau với các đặc điểm về kinh tế - xã hội đặc thù.Tuy nhiên hiện chưa có một công trình nào nghiên cứu và công bố về lập kế hoạchcho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Lạng Sơn

Vì vậy, học viên đã lựa chọn đề tài: Lập kế hoạch cho vay khách hàng

doanh nghiệp tại VietinBank - Lạng Sơn" để làm luận văn thạc sĩ của mình, trong

đó có kế thừa một số cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cho vay khách hàngdoanh nghiệp, nhưng đề tài vẫn đảm bảo tính độc lâp, không trùng lặp với các côngtrình đã công bố

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được khung nghiên cứu về lập kế hoạch cho vay khách hàngdoanh nghiệp tại chi nhánh NHTM

- Phân tích, đánh giá được các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài cóảnh hưởng đến cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Lạng Sơn

- Đề xuất được mục tiêu và các giải pháp của kế hoạch cho vay khách hàngdoanh nghiệp tại VietinBank Lạng Sơn đến năm 2022

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Lập kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệp cuả chi nhánh ngân hàngthương mại

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn tiếp cận theo quy trình lập kế hoạch gồm các nộidung: Phân tích, đánh giá môi trường bên ngoài và bên trong; Khẳng định nhiệm vụ

Trang 35

Hội sở giao; Đề xuất mục tiêu, giải pháp kế hoạch cho vay khách hàng doanhnghiệp đến năm 2022 tại VietinBank Lạng Sơn

- Về không gian: Luận văn thực hiện nghiên cứu tại VietinBank Lạng Sơn

- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu trong giai đoạn 2017- 2019 và đề xuấtgiải pháp đến năm 2022

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

(Nguồn: Từ giáo trình Quản lý học)

5.2 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết lập kế hoạch cho vay khách hàng doanhnghiệp tại chi nhánh NHTM

Bước 2: Phân tích, đánh giá các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoàiảnh hưởng đến cho vay KHDN tại VietinBank Lạng Sơn

Bước 3: Xác định được cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu của hoạt

động cho vay KHDN tại VietinBank Lạng Sơn

Bước 4: Xác định mục tiêu, giải pháp, nguồn lực cho lập kế hoạch cho vayKHDN tại VietinBank Lạng Sơn đến năm 2022

5.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu dữ liệu

Phương pháp thu thập số liệu:

Dữ liệu thứ cấp từ các nguồn: Các dữ liệu, thông tin và các báo cáo đối vớicho vay tại VietinBank Lạng Sơn, Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Lạng Sơn

Sở thông tin và truyền thông Giáo trình, tài liệu tham khảo, các công trình nghiêncứu khoa học có liên quan; Các thông tin được thu thập từ sách, báo điện tử

Phân tích môi

trường

Xác định mụctiêu kế hoạch

Xác định giảipháp kế hoạch

Trang 36

Dữ liệu sơ cấp thông qua phương pháp phỏng vấn Mục đích phỏng vấnnhằm có thêm thông tin khách quan và những ý kiến tham vấn về lập kế hoạch chovay khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Lạng Sơn

Đối tượng phỏng vấn gồm có:

1 Ông Hoàng Hữu Công - Giám đốc chi nhánh

2 Ông Phạm Xuân Thanh - Phó giám đốc phụ trách cho vay KHDN

3 ông Cao Sỹ Hoàng Anh - Trưởng phòng KHDN

4 Bà Nguyễn Thúy Nga - Giám đốc Công ty CP Hà Châu

5 Ông Phạm Xuân Mạc - Giám đốc Công ty TNHH TM XNK Tân TrườngAn

Thời gian thực hiện phỏng vấn: tháng 6 năm 2020

Phương pháp xử lý số liệu: Mô hình hóa, tổng hợp, phân tích, thống kê, so

sánh

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, các danh mục và phụ lục, luận văn được kếtcấu gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về lập kế hoạch cho vay khách hàng doanh nghiệptại chi nhánh ngân hàng thương mại

Chương 2: Phân tích môi trường ảnh hưởng đến kế hoạch cho vay kháchhàng doanh nghiệp của VietinBank Lạng Sơn

Chương 3: Đề xuất mục tiêu và giải pháp kế hoạch cho vay khách hàngdoanh nghiệp đến năm 2022 tại VietinBank Lạng Sơn

Trang 37

1.1.1.1 Khái niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp

Cho vay là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả có lợi tức Chovay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền

tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định phải hoàn trảvới giá trị lớn hơn

Tại Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng số 47, cho vay là hình thức cấptín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoảntiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏathuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Quốc hội, 2010)

Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, cho vay là hình thức cấp tín dụng,theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để

sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận vớinguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Ngân hàng Nhà nước, 2016)

Như vậy, cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

Đối tượng khách hàng có thể là cá nhân, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, hộkinh doanh,

Trong đó, theo điều 4 Luật doanh nghiệp số 59: Doanh nghiệp là tổ chức có

Trang 38

tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theoquy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh (Quốc hội, 2020)

Trang 39

Theo đó có thể hiểu, cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại là một hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng thương mại giao cho doanh nghiệp sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Hiện nay, cho vay khách hàng doanh nghiệp là loại hình cho vay chiếm tỷtrọng lớn nhất trong hoạt động cho vay của ngân hàng

1.1.1.2 Đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp

Cho vay khách hàng doanh nghiệp của chi nhánh ngân hàng thương mại cónhững đặc điểm sau:

- Đối tượng khách hàng đa dạng vì các doanh nghiệp hoạt động trong nhiềulĩnh vực, ngành nghề khác nhau Do đó nhu cầu vay vốn để đáp ứng cũng đa dạng

và phong phú, từ việc cho vay trong lĩnh vực xây dựng đối với các doanh nghiệpxây lắp hay cho vay lĩnh vực đầu tư chăm sóc cây công nghiệp đối với các doanhnghiệp sản xuất cà phê, cao su,

- Cho vay KHDN để doanh nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất kinhdoanh như vay vốn để mua nguyên liệu phục vụ sản xuất, mua sắm tài sản cố định,xây dựng nhà xưởng, đổi mới thiết bị và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào quá trình sản xuất kinh doanh với các khoản vay có giá trị lớn và có thể rất lớn

- Thủ tục quy trình cho vay doanh nghiệp phức tạp hơn vì tính pháp lý củadoanh nghiệp phức tạp hơn nhiều so với cá nhân Bên cạnh đó giá trị khoản vay lớn

và tài sản đảm bảo thường phức tạp, khó định giá hơn vì hầu hết tài sản doanhnghiệp thường thế chấp chính nhà máy, dụng cụ sản xuất của mình

- Doanh nghiệp phải có phương án sản xuất kinh doanh khả thi Doanhnghiệp vay vốn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh do đó để xem xét cấp tín dụngcho khách hàng doanh nghiệp đòi hòi ngân hàng phải thẩm định tính khả thi củaphương án sản xuất kinh doanh trên tất cả các phương diện từ thẩm định chủ đầu tư;thẩm định tính pháp lý; thẩm định phương diện thị trường; thẩm định phương diện

kĩ thuật; thẩm định cơ sở hạ tầng; thẩm định nguồn đầu vào; thẩm định phương diện

tổ chức quản lý nhân sự và thẩm định hiệu quả tài chính

Trang 40

- Nguồn trả nợ của khách hàng chính là từ doanh thu và lợi nhuận sau thuếcủa phương án sản xuất kinh doanh Do đó, phương án kinh doanh phải có hiệu quảthì ngân hàng mới có khả năng thu hồi vồn vay

- So với cho vay khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh, khách hàng doanhnghiệp có hệ thống thông tin tốt hơn, chặt chẽ hơn do đều có hệ thống thông tin kếtoán, báo cáo tài chính Các thông tin tài chính được khách hàng cung cấp từ cácbáo cáo tài chính, báo cáo thuế Tùy thuộc vào báo cáo tài chính có được kiểmtoán hay không, uy tín tổ chức kiểm toán mà chất lượng thông tin tài chính kháchhàng cung cấp cao hay thấp

- Rủi ro xảy ra từ cho vay doanh nghiệp thường gây ra tổn thất lớn cho ngânhàng thương mại bởi quy mô của khoản vay thường lớn hơn so với khách hàng cánhân Do đó, các lãnh đạo ngân hàng rất quan tâm đến quản trị rủi ro các khoản chovay khách hàng doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng thương mại

Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay khách hàng doanh nghiệp sao cho phùhợp với phương thức quản lý Thông thường, có thể phân loại cho vay khách hàngdoanh nghiệp theo những tiêu thức sau:

*Căn cứ vào thời hạn cho vay:

Cho vay khách hàng doanh nghiệp có thể chia thành 2 nhóm là cho vay ngắnhạn và cho vay trung - dài hạn Trong đó:

- Cho vay ngắn hạn: là hình thức mà các chi nhánh ngân hàng cho kháchhàng doanh nghiệp vay nhằm bổ sung vốn lưu động, thời hạn cho vay dưới 1 năm,giá trị khoản vay thường nhỏ

- Cho vay trung - dài hạn là hình thức mà chi nhánh ngân hàng cho kháchhàng doanh nghiệp vay nhằm đầu tư tài sản cố định hoặc thực hiện dự án đầu tưtrong khoảng thời gian dài trên 1 năm, giá trị khoản vay lớn

* Căn cứ vào loại hình khách hàng:

- Cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn

Ngày đăng: 24/08/2022, 15:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2010). Giáo trình Chính sách Kinh tế - xã hội, Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2010). "Giáo trình Chính sáchKinh tế - xã hội
Tác giả: Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật Hà Nội
Năm: 2010
2. Hồ Diệu, (2012), Giáo trình Quản trị ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Diệu, (2012), "Giáo trình Quản trị ngân hàng
Tác giả: Hồ Diệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2012
3. Lê Thanh Thư (2019), Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm, Luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng, Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thanh Thư (2019), "Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừatại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh HoànKiếm
Tác giả: Lê Thanh Thư
Năm: 2019
4. M.Porter“Chiến lược cạnh tranh” nhóm dịch giả, NXB DT Books & NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: M.Porter"“Chiến lược cạnh tranh
Nhà XB: NXB DT Books & NXBTrẻ
5. Ngô Kim Thanh (2018), Giáo trình Quản trị Chiến lược, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Kim Thanh (2018), "Giáo trình Quản trị Chiến lược
Tác giả: Ngô Kim Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đạihọc Kinh tế Quốc dân
Năm: 2018
6. Ngụy Thị Huyền, (2017), Phát triển cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp Siêu vi mô tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Hai Bà Trưng, Luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng, Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngụy Thị Huyền, (2017"), Phát triển cho vay đối với khách hàng doanhnghiệp Siêu vi mô tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánhHai Bà Trưng
Tác giả: Ngụy Thị Huyền
Năm: 2017
7. Nguyễn Bạch Nguyệt (2014), Lập - Thẩm định dự án đầu tư, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bạch Nguyệt (2014), "Lập - Thẩm định dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2014
8. Nguyễn Quang Việt Hùng, (2019), Phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hồng Bàng, Luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng, Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quang Việt Hùng, (2019), "Phát triển cho vay khách hàng doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chinhánh Hồng Bàng
Tác giả: Nguyễn Quang Việt Hùng
Năm: 2019
9. Nguyễn Thị Huyền, Nguyễn Hoài Long, (2018), Giáo trình Marketing dịch vụ, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Huyền, Nguyễn Hoài Long, (2018), "Giáo trình Marketing dịchvụ
Tác giả: Nguyễn Thị Huyền, Nguyễn Hoài Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2018
10. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà (2012), Quản lý học, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà (2012), "Quản lýhọc
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
11. Nguyễn Thùy Trang (2017), Phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng, Học viện hành chính quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thùy Trang (2017), "Phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệpnhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh QuảngNinh
Tác giả: Nguyễn Thùy Trang
Năm: 2017
13. Nguyễn Văn Tiến, (2015), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Tiến, (2015), "Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
Năm: 2015
14. Nguyễn Văn Tiến, (2015), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Tiến, (2015), "Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2015
15. Nhóm tác giả, (2018), Giáo trình Quản lý học, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhóm tác giả, (2018), "Giáo trình Quản lý học
Tác giả: Nhóm tác giả
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tếQuốc dân
Năm: 2018
16. Phan Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Thu Thảo (2012), Ngân hàng thương mại quản trị và nghiệp vụ, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Thu Thảo (2012), "Ngân hàng thương mạiquản trị và nghiệp vụ
Tác giả: Phan Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Thu Thảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2012
17. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII (2010), Luật số 46/2010/QH12 - Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII (2010)
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII
Năm: 2010
18. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII (2010), Luật số 47/2010/QH12 - Luật các tổ chức tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII (2010)
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII
Năm: 2010
19. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV (2020), Luật số 59/2020/QH14 - Luật doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV (2020)
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV
Năm: 2020
20. Trương Đình Chiến (2014), Giáo trình Quản trị Marketing,Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trương Đình Chiến (2014), "Giáo trình Quản trị Marketing
Tác giả: Trương Đình Chiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Đạihọc Kinh tế Quốc dân
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w