VH 1 CHƯƠNG II VẬT LIỆU VÀ KẾT CẤU HÚT ÂM VH 2 VH 3 Khi sóng âm chạm vào bề mặt vật liệu, một bộ phận năng lượng âm thanh bị phản xạ, một bộ phận khác bị hút vào bên trong vật liệu, một bộ phận nữa xu.
Trang 1CHƯƠNG II :
VẬT LIỆU VÀ KẾT CẤU HÚT ÂM
Trang 3Khi sóng âm chạm vào bề mặt vật liệu, một bộ phận năng lượng âm thanh bị phản
xạ, một bộ phận khác bị hút vào bên trong vật liệu, một bộ phận nữa xuyên qua mặt bên kia của vật liệu Khi phần lớn các năng lượng âm thanh đi vào trong vật liệu (bị hút hoặc xuyên qua) còn năng lượng phản xạ rất nhỏ, chứng tỏ vật liệu có tính năng hút âm tốt Khi hệ số hút âm trên 0.2, có thể gọi là vật liệu hút âm.
Hút âm và cách âm
Nguyên lý cách âm - hút âm
Dùng vật liệu hoặc kết cấu chặn sự
truyền đi của âm thanh tạo ra môi
trường yên tĩnh gọi là cách âm Khi âm
thanh đi vào vật liệu, năng lượng
xuyên qua mặt bên kia của vật liệu rất
nhỏ, chứng tỏ vật liệu có khả năng
cách âm tốt Chênh lệch decibel giữa
năng lượng âm thanh đi vào và năng
lượng âm thanh xuyên qua ở một mặt
khác chính là lượng cách âm của vật
Trang 4Cách âm là một khái niệm
mô tả sự giảm của âm thanh truyền qua giữa hai không gian riêng biệt bởi cấu kiện ngăn chia Về mặt lý thuyết, vấn đề cách âm cho công trình cần phải được quan tâm trên cả hai phương diện: âm truyền từ bên trong công trình và âm truyền từ bên ngoài công trình.
Tiêu âm ( hút âm ) là biến âm
thanh ù ù trong một phòng
nghe trở nên rõ ràng và
chắc chắn, làm biến mất
những âm thanh dội lại, tạo
ra chất lượng âm thanh tốt
hơn cho phòng hát, phòng
thu.
Trang 5Từ cách giải thích trên, chúng ta có
thể hiểu rằng: Vật liệu hút âm tập
trung vào độ lớn nhỏ của năng lượng
âm thanh phản xạ, mục đích tối thiểu
hóa năng lượng âm thanh phản xạ Vật
liệu cách âm tập trung vào độ lớn nhỏ
của năng lượng âm thanh xuyên qua ở
mặt bên kia, mục đích tối thiểu hóa
năng lượng âm thanh xuyên qua.
Vật liệu hút âm
Vât liệu hút âm cho phép âm thanh dễ
đi vào và xuyên qua, có thể hiểu rằng nguyên liệu tạo thành vật liệu hút âm phải xốp (nhiều lỗ), tơi và thông khí Kết cấu của nó là: vật liệu có các lỗ siêu nhỏ số lượng lớn, liên kết với nhau, có tính thông khí nhất định.
Ngược lại, vật liệu cách âm lại đòi hỏi giảm năng lượng âm thanh xuyên qua
và ngăn chặn sự truyền âm Vật liệu cách âm phải chắc, tỉ trọng cao Ví dụ như tấm thép, gang, gạch ngói, kính Yêu cầu với vật liệu cách âm là vật liệu chắc chắn không có lỗ, có trọng lượng lớn.
Trang 6Hiện tượng này của sóng âm cứ lặp đi lặp
lại, mỗi lần gặp chướng ngại thì một phần
năng lượng của sóng âm sẽ bị tiêu vào vật
liệu cấu tạo vật đó, ta gọi là hiện tượng
hấp thụ âm thanh (nền tảng của tiêu âm),
một phần phản xạ trở lại gọi là âm phản xạ.
Âm thanh đập vào bề mặt lại được khuếch tán
đều ra các hướng gọi là hiện tượng tán xạ
âm thanh Vì sóng âm phản xạ từ tất cả các
hướng tới người nghe nên tạo thành một
trường âm tán xạ, tạo cảm giác âm thanh
không gian hoặc âm thanh quang cảnh.
Tán âm và tiêu âm
Trong một không gian khép kín, một phòng, sóng âm từ nguồn âm một mặt lan truyền trực tiếp đến người nghe hoặc microphone – đó là trực âm Mặt khác nó đập vào các bề mặt giới hạn của phòng (tường, trần, nền) và các
đồ vật đặt trong phòng rồi phản xạ trở lại đó là phản âm.
Trang 7Tán âm chính là việc điều hướng sóng âm theo nhiều hướng khác nhau để tạo ra âm thanh chân thực hơn Nếu chỉ tiêu âm hoàn toàn có thể gọi là làm chết âm thanh trong một căn phòng Để âm thanh nổi, “sống” hơn phải nói đến kỹ thuật tán
âm Phòng nghe lý tưởng nên hoà trộn của các mặt phẳng hấp thu và phản xạ âm thanh dành cho các tần số trung và tạo ra
âm thanh chân thực hơn.
Tán âm tránh được các phản xạ
trực tiếp đồng thời và do đó,
mang lại âm thanh tự nhiên hơn
so với âm thanh va đập vào mặt
phẳng hay mặt cong Ngoài ra,
Trang 8Khi sóng âm tới trên bề mặt vật thể, năng lượng âm một phần phản xạ trở ra, một phần xuyên qua, một phần tổn thất trong vật thể
Trang 9Nguyên lý hút âm
Nguyên lý hút âm là nguyên nhângây ra tổn thất năng lượng âm khivật liệu (hay kết cấu) tiếp xúcvới trường năng lượng âm Khi sóng
âm tới trên bề mặt vật liệu sẽ gây
ra một áp lực cưỡng bức vật liệuuốn cong Năng lượng âm phải tiêuhao để thắng sức cản nội bộ duytrì dao động è năng lượng âm biếnthành năng lượng cơ
Nếu vật liệu rỗng trong quá trình
sóng âm xuyên qua khe rỗng phải sử
dụng năng lượng để thắng trở lực ma
sát và tính nhớt của môi trường
không khí, làm cho không khí dao
động trong khe rỗng è biến năng
lượng âm thành năng lượng nhiệt
Trang 10o Các loại vật liệu sợi: bông, bông khoángchất, bông thuỷ tinh
o Các loại vật liệu gia công: giấy bồi, tấmsợi gỗ ép, bã mía ép, vữa xốp
Sóng âm tới: áp lực âm khi + khi -, đẩy không khí
dao động tới lui trong khe rỗng: f = 1
2 π
K m
Không khí dao động: khối lượng nhỏ è tần số cao
Chiều dày khe rỗng: khả năng hút âm phụ thuộc vào chiều dày, không khíđẩy tới lui trong khe rỗng có giới hạn
Khi sóng âm tới trên bề mặt vật thể, năng lượng âm một phần phản
xạ trở ra, một phần xuyên qua, một phần tổn thất trong vật thể
Trang 11Khi thiết kế chọn chiều dày của thảm hợp lý sẽ đảm bảo đạt được hiệuquả cao nhất đồng thời tiết kiệm vật liệu Chiều dày kinh tế của thảm
có thể xác định bằng công thức:
cm
r. ω f
Trang 12v Cấu tạo vật liệu rỗng
§ Vật liệu rỗng chế tạo thành những tấm cứng, có thể hoặc bố trí
trực tiếp trên nền cứng hay trên hệ sườn cách tường 5 – 10cm.
Liên kết theo chu vi
§ Vật liệu rỗng dạng bọt như vữa xốp, beton bọt đặt những vật
liệu này cách tường 5 – 10cm sẽ tăng khả năng hút âm tần số thấp Khối lượng thường từ 1000 – 1200kg/m 3
§ Vật liệu rỗng dạng sợi như tấm bông amiang, tấm sợi gỗ, tấm dăm
bào vừa rẻ, nhẹ, khối lượng từ 200 – 250kg/m 3
Trang 13II – BẢN MỎNG DAO ĐỘNG CỘNG HƯỞNG HÚT ÂM
Có khả năng hút âm tần số thấp và khuếch tán âm tốt
Bản cộng hưởng có cấu tạo: gồm một bản mỏng có thể bằng gỗ dán,
carton, amiang đặt cố định trên hệ khung gỗ gắn trên tường, lớpkhông khí giữa bản và tường để trống hoặc nhồi vật liệu rỗng
Không khí hoặc vật liệu rỗng
500 ÷ 700d
Ván épJoan nổi Joan chìm
Trang 14III – LỌ KHÔNG KHÍ DAO ĐỘNG CỘNG HƯỞNG HÚT ÂM (còn gọi là lọ Hémohol)
a = 2R
l
V
Cấu tạo:
Cấu tạo như những lọ thường thấy, bụng
lọ kín có thể tròn, vuông, đa giác Cổ
lọ có chiều dài nhất định, không khí
trong miệng lọ thông với không khí
trong phòng qua miệng lọ Thể tích bụng
lọ nhỏ, lọ chôn trong tường, trần,
miệng lọ nhìn vào phòng
Trang 15cổ lọ
Nguyên lý hút âm
Trang 16IV – CÁC LOẠI HÚT ÂM KHÁC
• Chỏm hút âm: thường gắn trên trần để
hút âm gần nguồn
• Khe hở không khí dao động cộng
hưởng hút âm: khe hở hẹp chạy suốt
chiều dại bụng không khí Nguyên
lý hút âm giống như lọ Hémohol
• Kết cấu hút âm di động: trong những
phòng vạn năng, do có nhiều mục đích
sử dụng khả năng khác như hoà nhạc,
ca kịch, chiếu phim, hội
họp thường dùng kết cấu hút âm di
động cho phù hợp từng loại chức
năng
Trang 17Lượng hút âm của người và ghế:
• Lượng hút âm của khán giả trong phòng bằng số lượng khán giả có
mặt nhân với hệ số đơn vị hút âm của mỗi người cộng với chỗ ngồi
• Lượng hút âm của ghế: khi khán giả không đủ, sẽ có ghế trống,
tổng lượng hút âm trong phòng thay đổi Khi thiết kế lưu ý vấn đềnày
• Lượng hút âm của miệng sân khấu: tuỳ thuộc chức năng phòng khán
Trang 18Các loại vật liệu hút âm có tác dụng trang trí: thảm, rèm Khảnăng hút âm phụ thuộc vào cách lắp đặt, ghép thành múi, có nếp gấp.Thảm mỏng treo tự do: khi sóng âm tới gây uốn cong tia sóng.
Vật liệu không có tính năng trang trí: nhờ miếng ốp bên ngoài gắnvới hệ khung xương
Suất đục lỗ : P = (diện tích lỗ đục / tổng diện tích tấm vải) x 100%
Trang 19Chủng loại Đặc điểm Nguyên lý hút âm Phạm vi ứng dụng
Vật liệu rỗng hút
âm
-Vật liệu rỗngbọc ngoài
-Sản phẩm dệt
-Sóng âm cưỡng bứckhông khí trong kherỗng dao động, trở lực
ma sát, tính nhớt biếnnăng lượng âm thànhnăng lượng nhiệt
-Không khí dao độnglui tới qua sản phẩmdệt, ma sát tiêu haonăng lượng âm
-Chủ yếu hút âmtần số cao vàtrung
Bản mỏng dao động
cộng hưởng hút âm
Bản mỏng đặtcách tường một
khoảng trống δ,
có thể đặt vậtliệu rỗng xuyênkhông khí
Áp lực âm cưỡng bứcdao động uốn cong Trởlực uốn cong tiêu haonăng lượng âm
-Hút âm tần sốthấp
f = 1
2 π
K m
Vật liệu
rỗng Sản phẩmdệt
Trang 20Lọ Hémohol Lọ không khí chôn
trong kết câu,miệng lọ hướng vàophòng, cổ lọ cóhoặc không có vậtliệu rỗng
Sóng âm tới cưỡngbức khối không khídao động tới luitrong cổ lọ, trởlực ma sát củathành cổ lọ tiêuhao năng lượng âm
Hút âm tần số thấp
và trung, tính lựcchọn tần số hút âmrất mạnh
Bản đục lỗ Bản đục lỗ đóng
trên hệ sườn gỗgắn trên tường
Có thể đệm hoặc đểtrống
Nguyên lý hút âmgiống như tập hợpnhiều lọ Hémoholchung một bụng lọ
Hút âm tần sốthấp, trung vàcao
Trang 21Vữa trát thông thường
Vải thô thưa
Vải hoa thưa
Vải thuỷ tinh
0,0001 – 0,0030,00015 – 0,00090,035 – 0,260,00008 – 0,00060,08 – 0,33
0,000030,00005 -0,000060,00003 – 0,001
Vị trí lắp đặt ảnh hưởng rất lớn tới khả năng hút âm của vật liệu,
vd: một tấm vải mỏng đặt trên tường cứng, khả năng hút âm của vải phụ thuộc vào khoảng cách giữa tấm vải và mặt tường Kết quả thực nghiệm cho thấy sóng âm tới tần số 950Hz, phương tới vuông góc với mặt vải,
hệ số hút âm α lớn nhất khi vải cách mặt tường 9cm, bằng ¼ bước sóng
λ, âm tần số 2700Hz.
Lực cản r của một vài vật liệu xốp, rỗng
Trang 22V – XỬ LÝ KIẾN TRÚC VẬT LIỆU HÚT ÂM
1- Lựa chọn và bố trí vật liệu hút âm
Cùng một loại vật liệunhưng dán sát tường hoặcđặt cách tường một lớpkhông khí, khả năng hút
âm khác nhau rất nhiều
Bố trí vật liệu hút âmcần chú ý tính chất vật
lý của vật liệu Tínhnăng co dãn trong môitrường làm việc của vậtliệu
Đa số vật liệu hút âm có tính dẫn nhiệt kém Cần đề phòng hiện tượngngưng tụ nước trong vật liệu
Trang 24VẬT LIỆU VÀ KẾT CẤU HÚT ÂM
Cấu tạo hút âm bằng vật liệu xốp đặt sau tấm đục lỗ (gọi tắt là vật
Trang 26VẬT LIỆU VÀ KẾT CẤU HÚT ÂM
Trang 27VẬT LIỆU VÀ KẾT CẤU HÚT ÂM
Trang 29VẬT LIỆU VÀ KẾT CẤU HÚT ÂM
Thiết kế cách âm phòng Karaoke