Theo Điều 10 – Luật Hôn nhân và Gia đình nam 2000 quy định những trường hợp sauđây bị cấm kết hôn: - Người đang có vợ hoặc có chồng; - Người mất năng lực hành vi dân sự; - Giữa những ngư
Trang 1Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
Trường Đại học Sài Gòn
Khoa Luật
BÀI THUY T TRÌNHẾT TRÌNH
Môn: LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Đề tài : trả lời 120 câu hỏi và giải quyết 10 bài tập tình huống
Trang 2MỤC LỤC
A/ LỜI NÓI ĐẦU
1 lý do chọn đề tài.
2 phạm vi nghiên cứu
3 đối tượng nghiên cứu
4 ý nghĩa của đề tài
B/ NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 1/ trả lời 120 câu hỏi
2/ giải quyết 9 bài tập tình huống.
Trang 3A/ LỜI NÓI ĐẦU.
1 lý do chon đề tài
Gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi nuôi dưỡng mỗi con người, là môi trườngquan trọng hình thành và giáo dục nhân cách, góp phần vào sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ tổ quốc gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt
Gia đình đình được tạo nên từ nhiều yếu tố khác nhau Đó có thể là quan hệ hôn nhân,quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, tuy nhiên quan hệ hôn nhân vẫn lànhân tố chủ yếu nhất tạo nên gia đình
Như đã trình bày ở trên thì gia đình có vai trò rất quan trọng mà hôn nhân lại là nhân
tố chủ yếu hình thành gia đình, do vậy hôn nhân càng có vai trò quan trọng hơn nữa.tuy nhiên hiện nay do ảnh hưởng của lối sống phương tây mà một bộ phận giới trẻ cólối sống vội, sống thử trước hôn nhân hoặc một bộ phận vẫn còn mang nặng tư tưởngtrọng nam khinh nữ nên khi vợ chồng lấy nhau về thì chồng luôn bắt vợ làm theo ýmình Đặt biệt nghiêm trọng hơn nữa đó là ở một số vùng vẫn còn tình trạng “ cha mẹđặt đâu con ngồi đó”… do những nguyên nhân trên mà khi vợ chồng cưới nhau vềchung sống với nhau một thời gian thì cảm thấy không hiểu nhau, không chia sẻ đượcvới nhau và dắt nhau ra tòa ly hôn Theo như các phương tiện thông tin đại chúng thì
số vụ án dân sự liên quan đến vấn đề ly hôn ngày càng tăng Như chúng ta đã biết việc
ly hôn để lại nhiều hậu quả đáng lo ngại, đó là tình trạng con không có bố, thiếu sựchăm sóc của mẹ thiếu sự yêu thương giúp đỡ của gia đình…chính điều này cũng lànguyên nhân dẫn đến việc trẻ bị trầm cảm, tự kỷ, dễ phạm pháp…
Gia đình là tế bào của xã hội là cái nôi nuôi dưỡng mỗi con người nhưng nếu như giađình không tốt liệu có thể nuôi dưỡng được nên con người tốt được không? Conngười không tốt,gia đình không tốt thì xã hội sẽ như thế nào? Có lẽ ai cũng có đượccâu trả lời rằng xã hộ đó sẽ chậm phát triển trong khi đó, số vụ ly hôn ngày càng tăngthì xã hội Việt Nam có thể sẽ nằm trong trạng thái chậm phát triển
Nhằm làm giảm thiểu số vụ án liên quan đến ly hôn cũng như hậu quả tiêu cực mà nó
để lại nhóm 3 quyết định chọn đề tài nghiên cứu này
2/ phạm vi nghiên cứu
Do thời gian không cho phép nên nhóm 2 chỉ nghiên cứu trong phạm vi luật hônnhângia đình ở Việt Nam
Trang 42 Đối tượng nghiên cứu.
-kết hôn
-Quan hệ giữa vợ và chồng
-Quan hệ giữa cha mẹ và
con Quan hệ giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa anh chị em và giữa cácthành viên trong gia đình
4/ ý nghĩa của đề tài
-Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về hôn nhân và gia đình
- Hạn chế tình trạng ly hôn
B/ NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI.
1 trả lời 120 câu hỏi.
Câu 1: Hôn nhân là gì?
- Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn ( Khoản 6, Điều 8 –Luật Hôn nhân và Gia đình 2000)
- Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng được xác lập kể từ thời điểm kết hôn chođến trước khi hôn nhân chấm dứt Hôn nhân cũng được xác lập khi nam nữ chung sốngvới nhau và được pháp luật thừa nhận Kết hôn là sự kiện làm phát sinh quan hệ hônnhân Khi một bên vợ, chồng chết hoặc vợ chồng ly hôn làm chấm dứt quan hệ vợ chồng
Trang 5- Hôn nhân là sự liên kết giữa vợ và chồng trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng,tuân theo các quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình, nhằm xây dựng gia đình ấm
Câu 3: Các chức năng cơ bản của gia đình?
xã hội Việc thực hiện chức năng này của gia đình phụ thuộc vào điều kiện kinh tế,
xã hội của từng quốc gia
- Chức năng giáo dục: Đây là chức năng quan trọng của gia đình Gia đình là trườnghọc đầu tiên của mỗi con người Gia đình có trách nhiệm dạy dỗ cho trẻ chưathành niên những giá trị đạo đức chuẩn mực để trở thành con người hiểu biết,đồng thời cung cấp những kiến thức về khoa học, kỹ thuật cũng như các kỹ năngsống để trẻ trở thành người có ích cho xã hội
- Chức năng kinh tế: Là chức năng quan trọng của gia đình.Đây là chức năng giúpgia đình tồn tại, phát triển và thực hiện tốt chức năng duy trì nồi giống và chứcnăng giáo dục
Câu 4: Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình?
– Luật Hôn nhân và Gia đình 2000, các nguyên tắc cơ bản cũa chế độ hôn nhân và giađình gồm:
1 Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng
2 Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo, giữa nhữngngười theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam vớingười nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ
3 Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
Trang 64 Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy con thành công dân có ích cho xã hội; con có nghĩa
vụ kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ; cháu có nghĩa vụ kính trọng chămsóc, phụng dưỡng ông bà; các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ quan tâm,chăm sóc, giúp đỡ nhau
5 Nhà nước và xã hội không thừa nhận sự phân biệt đối xử giữa các con, giữa contrai và con gái, con đẻ và con nuôi, con trong giá thú và con ngoài giá thú
6 Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ phụ nữ, trẻ em, giúp đỡ các bà
mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ
(Theo Điều 2 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000)
Câu 5: Thế nào là hôn nhân tự nguyện, tiến bộ?
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ là hôn nhân đáp ứng những nội dung sau:
- Hôn nhân phải được xác lập trên cơ sở do nam, nữ tự nguyện quyết định; không ai
có quyền cản trở, cưỡng ép, ép buộc, lừa dối nam, nữ trong việc kết hôn
- Việc chung sống và thực hiện nghĩa vụ hôn nhân, gia đình của vợ chồng là hoàntoàn tự nguyện
- Khi mục đích hôn nhân không đạt được, vợ, chồng hoặc cả vợ chồng có quyền yêucầu Tòa án cho chấm dứt hôn nhân Việc yêu cầu Tòa án cho chấm dứt hôn nhâncủa vợ, chồng hoặc cả vợ chồng phải xuất phát từ quan hệ hôn nhân không cònduy trì được nữa, tình cảm giữa các bên đã hết, mâu thuẫn đã trầm trọng Pháp luậtcấm lừa dối, cưỡng ép ly hôn, ly hôn giả tạo
Câu 6: Thế nào là hôn nhân một vợ một chồng?
Hôn nhân một vợ một chồng là hôn nhân được xác lập giữa một người đàn ông và mộtngười phụ nữ trên cơ sở quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Trong mỗi quan hệhôn nhân chỉ có một người vợ và một người chồng Khi quan hệ hôn nhân đang tồn tại thì
vợ, chồng không được phép kết hôn hoặc chung sống với người khác như vợ chồng
Câu 7: Thế nào là vợ chồng bình đẳng?
Vợ chồng bình đẳng là vợ chồng có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong giađình Trong quan hệ hôn nhân, vợ chồng ngang nhau về các nghĩa vụ và quyền về nhânthan và tài sản
+ Về nhân than, vợ chồng có nghĩa vụ tôn trọng các quyền về nhân thân của nhau
và tạo điều kiện cho nhau thực hiện các quyền của mình Pháp luật nghiêm cấm
vợ, chồng có các hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uytín của nhau
+ Về tài sản, vợ chồng ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tàisản chung của vợ chồng Đối với tài sản chung, việc chiếm hữu, sử dụng, định
Trang 7đoạt do vợ chồng bàn bạc, thỏa thuận Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giaodịch dân sự lien quan đến tài sản chung có giá trị lớn, tài sản là nguồn sống duynhất của gia đình hoặc dùng tài sản chung để đầu tư, kinh doanh phải có sự thốngnhất giữa vợ và chồng.
- Vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau khi một bên chết trước Vợ chồng cónghĩa vụ cấp dưỡng cho nhau khi ly hôn nếu một bên khó khăn, túng thiếu và cóyêu cầu
- Ngoài ra, vợ chồng có các quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc,nuôi dưỡng, dạy dỗ con
Câu 8: Đối tượng điều chỉnh của Luật Hôn nhân và Gia đình?
-Đối tượng điều chỉnh của Luật Hôn nhân và Gia đình là những quan hệ xã hội giữa
các thành viên trong gia đình về những lợi ích nhân than và tài sản
- Đó là quan hệ giữ nam và nữ trong việc kết hôn, giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ vàcon, giữa anh chị em với nhau, giữa ông bà ( nội, ngoại ) và cháu Nội dung củacác quan hệ này là toàn bộ những quyền lợi và nghĩa vụ về nhân than và tài sản doLuật Hôn nhân và Gia đình quy định
Câu 9: Việc yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật theo quy định hiện hành như thế nào?
-Theo Điều 15 - Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 quy định: Bên bị cưỡng ép,
bị lừa dối kết hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêucầu Tòa án hoặc đề nghị Viện Kiểm sát yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật doviệc kết hôn vi phạm sự tự nguyện
- Viện Kiểm sát theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Tòa
án hủy việc kết hôn trái pháp luật do vi phạm quy định về tuổi hoặc vi phạm vàocác trường hợp cấm kết hôn Ngoài ra, các cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây theoquy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu Tòa án hoặc đềnghị Viện Kiểm sát yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do vi phạm quyđịnh về tuổi hoặc thuộc các trường hợp cấm kết hôn:
a) Vợ, chồng, cha, mẹ, con của các bên kết hôn;
b) Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em;
c) Hội liên hiệp phụ nữ
Câu 10: Ở Việt Nam độ tuổi kết hôn là bao nhiêu?
– Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, quy định: Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ
từ mười tám tuổi trở lên sẽ được kết hôn
Trang 8- Độ tuổi kết hôn ở đây không quy định là tuổi tròn, nghĩa là nam bước sang tuổi haimươi, nữ bước dang tuổi mười tám có quyền kết hôn.
- Ví dụ: Anh A sinh ngày 01/01/1980 thì đến ngày 02/01/1999 anh A được quyềnkết hôn Chị B sinh ngày 01/01/1980 thì đến ngày 02/01/1997 chị B được quyềnkết hôn
- (Theo Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình 2000)
Câu 11: Thế nào là bị ép buộc kết hôn?
-Ép buộc kết hôn là hành vi của một trong hai bên nam nữ buộc đối phương phải kếthôn với mình Hoặc do người khác cưỡng ép như: bố, mẹ,…
- Ép buộc kết hôn vi phạm chế độ hôn nhân tự nguyện
Câu 12: Những trường hợp cấm kết hôn?
Theo Điều 10 – Luật Hôn nhân và Gia đình nam 2000 quy định những trường hợp sauđây bị cấm kết hôn:
- Người đang có vợ hoặc có chồng;
- Người mất năng lực hành vi dân sự;
- Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm
vi ba đời;
- Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi, giữa những người từng là cha mẹ nuôi với connuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rễ, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ
kế với con riêng của chồng;
- Giữa những người cùng giới tính
Câu 13 Muốn kết hôn phải đăng kí kết hôn theo thủ tục như thế nào? Ở đâu?
* Thủ tục đăng ký kết hôn
Đăng ký kết hôn trong nước
Căn cứ vào Điều 11,Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và Điều 18 Nghị định158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch, thủ tục kết hôn
- Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xãyêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán
bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn Hai bênnam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn,giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hônnhân và gia đình Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài:
Trang 9Căn cứ vào mục 1 chương II Nghị định 68/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thihành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu
3 Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài nếu công dânViệt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài
4 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi thường trú của công dân Việt Nam nếu việc kết hôn giữacông dân Việt Nam với người nước ngoài Trong trường hợp công dân Việt Nam không
có hoặc chưa có hộ khẩu thường trú, nhưng đã đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy địnhcủa pháp luật về hộ khẩu thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tạm trú có thời hạn của côngdân Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn giữa người đó với người nước ngoài Trong trường hợp người nước ngoài thường trú tại Việt Nam xin kết hôn với nhau thì ủy bannhân dân cấp tỉnh nơi thường trú của một trong hai bên đương sự thực hiện đăng ký việc kếthôn (Điều 12 Nghị định 68/2002/NĐ-CP)
Câu 14 Cơ quan nào có thẩm quyền đăng kí kết hôn?
-Pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam quy định việc kết hôn phải được đăng kí tại cơquan nhà nước có thẩm quyền mới được coi là hợp pháp Cụ thể: (Điều 12 Luật Hôn nhân
và Gia đình 2000)
- Trường hợp hai người kết hôn cùng là công dân Việt Nam muốn kết hôn với nhau tạiViệt Nam thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng kí kết hôn là UBND cấp cơ sở (cấpxã), nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ
- Còn trong trường hợp đăng kí kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau tại nước ngoàithì cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyềnthực hiện
- Trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài mà muốn đăng kí tại Việt Nam thì UBND cấptỉnh nơi thường trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền giải quyết.(Theo điều 3 Nghị định 68/CP ngày 10/07/2002 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân
và Gia đình về quan hệ Hôn nhân và Gia đình có yếu tố nước ngoài)
Câu 15 Việc đăng kí kết hôn được giải quyết như thế nào?
Trang 10-Việc đăng kí kết hôn được giải quyết theo quy định tại Điều 13, Luật Hôn nhân và giađình năm 2000
- Giải quyết việc đăng ký kết hôn:
1 Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật về hộ tịch, cơ quan đăng kýkết hôn kiểm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; nếu xét thấy hai bên nam nữ có đủ điều kiện kếthôn thì cơ quan đăng ký kết hôn tổ chức đăng ký kết hôn
2 Trong trường hợp một bên hoặc cả hai bên không đủ điều kiện kết hôn thì cơ quanđăng ký kết hôn từ chối đăng ký và giải thích rõ lý do bằng văn bản; nếu người bị từ chốikhông đồng ý thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật
Câu 16 Điều kiện để tổ chức đăng kí kết hôn?
Đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong nước:
Việc đăng kí kết hôn phải tuân theo nghi thức được quy định ở Điều 14 Luật HN&GĐ
Đối với quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài (quy định tại Điều 17 Nghị định số
68/2002/NĐ-CP về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài):
Câu 17 Việc hủy kết hôn trái luật và hậu quả pháp lý của nó?
Kết hôn trái pháp luật được hiểu là việc xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kếthôn nhưng vi phạm điều kiện kết hôn do pháp luật quy định (điểm 3 Điều 8 LuậtHN&GĐ 2000) nên cần phải hủy Việc hủy kết hôn trái pháp luật được ghi nhận tại cácĐiều 15,16 và 17 trên cơ sở các Điều 9, 10 Luật HN&GĐ và được cụ thể hóa tại Nghịquyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23-12-2000 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dântối cao
1 Theo đó, người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái luật theo Điều 15 – LuậtHN&GĐ
Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái luật (Điều 17 – Luật HN&GD):
Quan hệ nhân thân : phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng
Quan hệ tài sản : + Tài sản riêng: trả chủ sở hữu
+ Tài sản chung: tài sản chung hợp nhất hay do công sức đóng góp
sẽ được giải quyết theo thỏa thuận hoặc Tòa án quyết định theo Điều 17 – Luật HN&GĐ
Câu 18 Các trường hợp đặc biệt theo nghị định 77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001?
-Các trường hợp đặc biệt theo nghị định 77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 quy định chitiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hànhLuật Hôn nhân và gia đình bao gồm:
Trang 111 Các trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987,ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực pháp luật, mà chưa đăng kí kếthôn.
2 Các trường hợp nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03 tháng 01năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 2001 cóhiệu lực pháp luật, mà chưa đăng kí kết hôn
(Theo Điều 1 Nghị định 77/2001)
Câu 19 Giải quyết việc đăng ký kết hôn đối với quan hệ vợ chồng xác lập trước ngày
03 tháng 01 năm 1987 như thế nào?
-Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Nghị định 77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 thì giải quyết việc
đăng ký kết hôn đối với quan hệ vợ chồng xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987 nhưsau:
“Những trường hợp quan hệ vợ chồng xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, mà
chưa đăng ký kết hôn, thì được Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận tiện cho
đăng ký kết hôn Việc đăng ký kết hôn đối với những trường hợp này không bị hạn chế
về thời gian.”
Câu 20 Giải quyết việc đăng ký kết hôn đối với trường hợp nam, nữ sống chung với nhau như vợ chồng từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001 như thế nào?
-Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Nghị định 77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 thì giải quyết việcđăng ký kết hôn đối với trường hợp nam, nữ sống chung với nhau như vợ chồng từ ngày
03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001 như sau:
“Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày
01 tháng 01 năm 2001 mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân vàgia đình năm 2000, thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn Từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2003
mà họ không đăng ký kết hôn, thì pháp luật không công nhận họ là vợ chồng”
Câu 21 Vợ, chồng có những nghĩa vụ và quyền nhân thân nào?
-Vợ chồng có những nghĩa vụ và quyền nhân thân sau:
1 Tình nghĩa vợ chồng (Điều 18 Luật HN&GĐ);
2 Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng (Điều 19 Luật HN&GĐ);
3 Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng (Điều 20 Luật HN&GĐ);
4 Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ chồng (Điều 21 Luật HN&GĐ);
5 Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng (Điều 22 LuậtHN&GĐ);
6 Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt (Điều 23 Luật HN&GĐ);
Trang 127 Đại diện cho nhau giữa vợ, chồng (Điều 24 Luật HN&GĐ);
8 Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng đối với giao dịch do một bên thực hiện (Điều
25 Luật HN&GĐ);
9 Quan hệ hôn nhân khi một bên bị tuyên bố là đã chết mà trở về (Điều 26 LuậtHN&GĐ);
Câu 22 Vợ chồng có quyền đại diện cho nhau hay không?
- Vợ chồng có quyền đại diện cho nhau trong những trường hợp được quy định tại ( Điều24) Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 như sau :
1 Vợ chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt các giao dịch màtheo quy định của pháp luật phải có sự đồng ý của cả vợ, chồng ; việc ủy quyền phảiđược lập thành văn bản
2 Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có
đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự màbên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người đó
- Các trường hợp còn lại thì vợ chồng không có quyền đại diện cho nhau
Câu 23 Khi nào thì vợ, chồng phải chịu trách nhiệm liên đới với giao dịch do một bên thực hiện?
-Tài sản riêng của vợ chồng trước khi kết hôn là thuộc quyền sỡ hữu riêng của vợ hay
chồng và mỗi người tự có quyền quyết định đối với tài sản đó Như vậy vợ chồng khôngphải chịu trách nhiệm liên đới với giao dịch do một bên thực hiện
Câu 24 Khi một bên vợ hoặc chồng bị tòa án tuyến bố là đã chết mà trở về thì quan hệ hôn nhân giải quyết như thế nào?
Trường hợp người vợ, chồng đã bị tuyên bố là đã chết nhưng sau một thời gian ,
vì lý do nào đó mà họ lại trở về thì việc hủy bỏ quyết định của tòa án hoặc giấy báo tử là
cơ sở phục hồi quan hệ hôn nhân, trừ trường hợp người chồng, vợ dã kết hôn với ngườikhác
(Theo khoản 1 điều 83 ,khoản 2 điều 83 Bộ luật Dân sự và Điều 26 Luật Hônnhân và Gia đình )
Câu 25: Những tài sản nào là tài sản chung của vợ chồng?
Tài sản chung của vợ chồng bao gồm tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập do laođộng hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồngtrong thời kì hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc tặng cho chung vànhững tài sản khác vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung
Trang 13Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợchồng Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kếriêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa thuận Tài sản của vợ chồng thuộc sở hữuchung hợp nhất.
Như vậy, tài sản chung của vợ chồng được xây dựng căn cứ vào nguồn gốc tài sảngồm: tiền lương, tiền thưởng, tiền lương hưu, tiền trợ cấp, các khoản thu nhập về sản xuất
ở gia đình và các khoản thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng không phân biệt mức thunhập của mỗi bên Các tài sản mà vợ chồng mua sắm được từ các nguồn nói trên hoặc tàisản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc tặng cho chung
(Theo Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình 2000)
Câu 26: Những tài sản nào là tài sản thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kì hôn nhân?
Tài sản không có chứng cứ chứng minh tài sản vợ chồng đang tranh chấp là tài sảnriêng của mỗi bên, thì tài sản đó là tài sản chung Đây là quy định mang nguyên tắc suyđoán để xác định tài sản để xác định tài sản khi ly hôn hoặc những trường hợp tranh chấpkhác Trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng nhận tài sản đó là tài sản riêng thì phảiđưa ra các chứng cứ chứng minh, nếu không có chứng cứ chứng minh thì được suy đoán
là tài sản chung của vợ chồng (Theo khoản 3, Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình 2000)
Với những tài sản mà vợ chồng có trước khi kết hôn hoặc những tài sản được tặngriêng, thừa kế riêng trong thời kì hôn nhân nhưng vợ chồng tự nguyện nhập vào khối tàisản chung Đây là quy định nhằm đảm bảo quyền tự định đoạt tài sản chung của vợchồng
Câu 27: Theo quy định của luật hôn nhân và gia đình năm 2000 những tài sản nào chung của vợ chồng phải đăng kí quyền sở hữu?
Những tài sản mà pháp luật quy định phải đăng kí quyền sở hữu như nhà ở, quyền sửdụng đất và các tài sản khác mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì tronggiấy chứng nhận phải ghi tên cả vợ hoặc chồng Đây chính là căn cứ pháp lý để xác địnhtài sản chung của vợ chồng khi có tranh chấp Quy định của pháp luật nhằm mục đíchtránh sự lạm dụng của vợ hoặc chồng tự ý tham gia các giao dịch có liên quan đến tài sảnchung, làm cho cơ quan có thẩm quyền nhầm lẫn giữa tài sản chung và tài sản riêng Quyđịnh của pháp luật nhằm tạo ra căn cứ pháp lý cần thiết xây dựng rõ đâu là tài sản chungđâu là tài sản riêng của vợ chồng thỏa thuận hoặc một bên tự đứng tên trong giấy tờ dokhông hiểu biết pháp luật thì không ảnh hưởng gì đến quyền sở hữu chung của vợ chồngđối với tài sản đó, kể cả người thứ ba tham gia giao dịch bởi lẽ khi tham gia giải quyết
Trang 14tranh chấp thì bên vợ, chồng cho rằng đó là tài sản riêng phải chứng minh nguồn gốc tàisản, thu nhập tạo ra, nếu không chứng minh được thì Tòa án xác định là tài sản chung của
vợ chồng theo nguyên tắc thu nhập hợp pháp trong thời kì hôn nhân
Câu 28: Đối với tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng kí quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng Nhưng trong giấy chứng nhận không ghi tên của cả vợ chồng
mà chỉ ghi tên của vợ hoặc chồng thì giải quyết như thế nào?
Trong trường hợp này nếu một bên vợ hoặc chồng muốn nhận tài sản buộc phảiđăng kí tên cả vợ chồng trong giấy chứng nhận nhưng chỉ có tên của một người thì người
đó phải đưa ra chứng cứ chứng minh tài sản đó là của mình Nếu không có chứng cứchứng minh tài sản đó là tài sản riêng thì Tòa án xác định đó là tài sản chung của vợchồng theo nguyên tắc thu nhập hợp pháp trong thời kì hôn nhân (Theo khoản 3, Điều 27Luật Hôn nhân và Gia đình 2000)
29 Việc đăng kí tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng được quy định như thế nào?
Điều 5 Nghị định 70/2001/NĐ-CP Đăng ký tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng
1 Các tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng khi đăng ký quyền sở hữu phải ghi têncủa cả vợ và chồng theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật Hôn nhân và gia đình baogồm: nhà ở, quyền sử dụng đất và những tài sản khác mà pháp luật quy định phải đăng kýquyền sở hữu
2 Việc đăng ký các tài sản, quyền tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng phải ghi têncủa cả vợ và chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 được thực hiện kể từ ngày Nghịđịnh 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực
3 Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng đã đăng ký quyền sở hữutrước ngày Nghị định 70/2001/NĐ-CP có hiệu lực mà chỉ ghi tên của một bên vợ hoặcchồng, thì vợ chồng có thể yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại giấy tờ đăng
ký quyền sở hữu tài sản đó để ghi tên của cả vợ và chồng; nếu vợ chồng không yêu cầucấp lại giấy tờ đăng ký quyền sở hữu tài sản, thì tài sản đó vẫn thuộc sở hữu chung của vợchồng; nếu có tranh chấp, bên nào cho đó là tài sản thuộc sở hữu riêng của mình, thì cónghĩa vụ chứng minh
4 Trong trường hợp vợ chồng ly hôn hoặc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thìbên được chia phần tài sản bằng hiện vật đã đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
mà có ghi tên vợ và chồng có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký tài sản cấp lại giấy tờ đăng
ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản
Trang 15(Theo khoản 1,2,3,4 Điều 5 – Nghị Định 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001 quy định chitiết thi hành Luật Hôn nhân và Gia đinh năm 2000).
Câu 30 khi nào một bên vợ hoặc chồng phải chịu trách nhiệm liên đới với các giao dịch dân sự do vợ hoặc chồng của họ xác lập?
Một bên vợ hoặc chồng phải chịu trách nhiệm liên đới với các giao dịch dân sự do vợhoặc chồng của họ xác lập khi thuộc các trường hợp quy định tại (Điều 25 LHN và GĐnăm 2000 )
Vợ hoặc chồng phải chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch dân sự hợp pháp domột trong hai người thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu cho gia đình
Câu 31: Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng được quy định như thế nào?
Căn cứ điều 28 Luật Hôn Nhân và Gia Đình, Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sảnchung của vợ chồng được quy định :
- Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, địnhđoạt tài sản chung
- Tài sản chung của vợ chồng được chi dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thựchiện các nghĩa vụ chung của vợ chồng
- Việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung
có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình, việc dùng tài sản chung để đầu tưkinh doanh phải được vợ chồng bàn bạc, thỏa thuận, trừ tài sản chung đã được chia đểđầu tư kinh doanh riêng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này
Câu 32: Việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình được quy định như thế nào?
Căn cứ Khoản 3, điều 28 Luật Hôn Nhân và Gia Đình Thì việc xác lập, thực hiện vàchấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sốngduy nhất của gia đình, việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được vợ chồngbàn bạc, thỏa thuận, trừ tài sản chung đã được chia để đầu tư kinh doanh riêng theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 29 của Luật này
Câu 33: Hậu quả pháp lý của việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân
sự liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình không có sự đồng ý của một bên?
Trang 16Căn cứ Khoản 4, Điều 4, Nghị định 70/2001/NĐ-CP ngày 03-10-2001 Quy định chi tiết
thi hành Luật Hôn nhân và gia đình Thì hậu quả pháp lí của việc xác lập, thực hiện vàchấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sốngduy nhất của gia đình mà không có sự đồng ý của một bên, thì bên đó có quyền yêu cầutòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu theo quy định tại điều 139 của Bộ Luật dân sự vàhậu quả pháp lí được giải quyết theo quy định tại điều 146 của Bộ Luật dân sự
Câu 34: Những tài sản riêng nào của vợ, chồng khi muốn nhập vào tài sản chung thì phải lập thành văn bản?
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 13, Nghị định 70/2001/NĐ-CP ngày 3-10-2001 Quyđịnh chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình Thì những tài sản là nhà ở, quyền sửdụng đất và các tài sản khác có giá trị lớn thuộc sở hữu riêng của một bên vợ hoặc chồngkhi muốn nhập vào tài sản chung của vợ, chồng thì phải lập thành văn bản, có chữ ký của
cả vợ và chồng Văn bản đó có thể chứng thực hoặc công chứng theo quy định của phápluật
Câu 35: Vợ chồng có quyền chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân trong những trường hợp nào?
Căn cứ Khoản 1, Điều 29, Luật Hôn nhân và gia đình Thì vợ chồng có quyền chiatài sản chung trong thời kì hôn nhân trong những trường hợp vợ, chồng đầu tư kinhdoanh riêng, thực hiện nghĩa vụ dân sự riêng hoặc có lý do chính đáng khác thì vợ chồng
có thể thỏa thuận chia tài sản chung
Câu 36: Thời điểm nào thì việc chia tài sản chung phát sinh hiệu lực?
Căn cứ điều 71, Nghị định 70/2001/NĐ-CP ngày 03-10-2001 Quy định chi tiết thihành Luật Hôn nhân và gia đình Thì có 4 trường hợp Thời điểm có hiệu lực của việc chiatài sản chung:
1 Trong trường hợp văn bản thoả thuận chia tài sản chung của vợ chồng không xácđịnh rõ thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản, thì hiệu lực được tính từ ngày, tháng,năm lập văn bản
2 Trong trường hợp văn bản thoả thuận chia tài sản chung của vợ chồng được côngchứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của vợ chồng, thì hiệu lực được tính từ ngày xácđịnh trong văn bản thoả thuận; nếu văn bản không xác định ngày có hiệu lực đó, thì hiệulực được tính từ ngày văn bản đó được công chứng, chứng thực
3 Trong trường hợp văn bản thoả thuận chia tài sản chung của vợ chồng phải côngchứng, chứng thực theo quy định của pháp luật, thì hiệu lực được tính từ ngày văn bản đóđược công chứng, chứng thực
Trang 174 Trong trường hợp Toà án cho chia tài sản chung theo quy định tại khoản 3 Điều 6của Nghị định này, thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực kể từ ngày quyếtđịnh cho chia tài sản chung của Toà án có hiệu lực pháp luật.
Câu 37 Những trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng bị vô hiệu
Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của cả vợ và chồng trong việc chia tài sản khi ly hôn,nhà nước đã quy định một số trường hợp chia tài sản chung bị vô hiệu tại Điều 11 nghịđịnh 70/2001/NĐ-CP cụ thể
Theo yêu cầu của những người có quyền, lợi ích liên quan thì việc chia tài sản chungcủa vợ chồng nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ về tài sản sau đây bị tòa án tuyên bố
là vô hiệu
1 nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng người khác theo quy định của pháp luật
2 nghĩa vụ bồi thường thiệt hại
3 nghĩa vụ thanh toán khi bị tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp
4 nghĩa vụ nộp thuế và nghĩa vụ tài chính khác đối với nhà nước
5 nghĩa vụ trả nợ cho người khác
6 nghĩa vụ khác về tài sản theo quy đinh của pháp luật
câu 38 Hậu quả của việc chia tài sản chung của vợ chồng ?
Việc chia tài sản chung của vợ chồng sẽ để lại những hậu quả nhất định theo quyđịnh tại điều 30 LHN và GĐ năm 2000 như sau “ trong trường hợp tài sản chung của vợchồng thì hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thuộc sở hữu riêng của mỗingười, phần tài sản còn lại không chia vẫn thuộc sở hữu chung của vợ chồng
Ngoài ra điều 8 nghị định 70/2001/NĐ-CP còn quy định cụ thể về các trường hợp nàynhư sau
1 Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thì thuộc sở hữu riêng của mỗingười, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản chung còn lại vẫn thuộc sở hữu chung của vợchồng
2 Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và những thu nhập hợp phápkhác cũa mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ chồng, trừtrường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác
Câu 39 pháp luật quy định việc khôi phục chế độ tài sản chung của vợ chồng như thế nào?
Sau khi ly hôn nếu vợ, chồng còn có tình cảm và mún quay lại với nhau thì việc khôiphục lại tài sản chung của vợ chồng phải tuân thủ theo quy định của pháp luật tại “ Điều
9 nghị định 70/2001/NĐ-CP ” như sau
Trang 181 Trong trường hợp vợ chồng chia tài sản chung và sau đó mún khôi phục tài sảnchung thì vợ chồng phải thỏa thuận bằng văn bản có ghi rõ các nội dung sau đây
a Lý do khôi phục tài sản chung
b Phần tài sản thuộc sở hữu riêng của mỗi bên
c Tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng nếu có
d Thời điểm có hiệu lực của việc khôi phục chế độ tài sản chung
e Các nội dung khác nếu có
2 Văn bản thỏa thuận phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập văn bản và phải có chữ ký của
cả vợ và chồng, văn bản thỏa thuận có thể có người làm chứng hoặc công chứng,chứng thực theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật
Câu 40 Thời điểm phát sinh hiệu lực của việc khôi phục chế độ tài sản chung của vợ chồng?
Thời điểm phát sinh hiệu lực của việc khôi phục chế độ tài sản chung của vợ chồngđược quy định cụ thể tại điều 10 nghị định 70/2001/NĐ-CP như sau
1 trong trường hợp văn bản thỏa thuận khôi phục chế độ tài sản chung của vợ chồngkhông xác định rõ thời điểm có hiệu lực của việc khôi phục chế độ tài sản chung,thì hiệu lực được tính từ ngày, tháng, năm lập văn bản
2 trong trường hợp văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng được côngchứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của vợ chồng, thì văn bản thỏa thuận khôiphục chế độ tài sản chung của vợ chồng cũng phải được công chứng hoặc chứngthực và việc khôi phục chế độ tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày xác định trongvăn bản thỏa thuận, nếu văn bản không xác định ngày có hiệu lực đó, thì hiệu lựcđược tính từ ngày văn bản đó được công chứng, chứng thực
3 trong trường hợp văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng phải côngchứng, chứng thực theo quy định của pháp luật, thì văn bản thỏa thuận khôi phụcchế độ tài sản chung phải được công chứng, chứng thực theo quy định của phápluật và có hiệu lực kể từ ngày được công chứng, chứng thực
Câu 41 Quyền thừa kế tài sản giữa vợ và chồng được quy định như thế nào?
Quyền thừa kế tài sản giữa vợ và chồng được quy đinh tại điều 31 LHN và GĐ
1 vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật về thừakế
2 khi vợ hoặc chồng chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản
lý tài sản chung của vợ, chồng trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định ngườikhác quản lý tài sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý
di sản
3 trong trường hợp yêu cầu quản lý di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởngnghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bêncòn sống có quyền yêu cầu tòa án xác định phần di sản mà nhừng người thừa kếđược hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định, nếu hết
Trang 19thời hạn thì do toà án xác định hoặc bên còn sống đã kết hôn với người khác thìnhững người thưa kế khác có quyền yêu cầu tào án cho chia di sản thừa kế.
Câu 42 Việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc bên chồng còn sống và gia đình được hiểu như thế nào?
Việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc bên chồngcòn sống và gia đình được hướng dẫn cụ thể tại Khoản 1 Điều 12 nghị định 70/2001/NĐ-
CP như sau:
Việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến bên con sống và gia đình là trường hợp nếuchia di sản thì bên còn sống và gia đình không thể duy trì cuộc sống bình thường dokhông có chỗ ở, mất tư liệu sản xuất duy nhất để tạo thu nhập hoặc vì các lý do chínhđáng khác
Câu 43 khi người có quyền hưởng thừa kế yêu cầu toà án giải quyết chia tài sản thừa kế nhưng việc chia di sản thừa kế này ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc bên chồng còn sống và gia đình thì giải quyết như thế nào?
khi người có quyền hưởng thừa kế yêu cầu toà án giải quyết chia tài sản thừa kếnhưng việc chia di sản thừa kế này ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợhoặc bên chồng còn sống và gia đình thì theo quy định tại khoản 3 Điều 31 LHN và GĐnăm 2000 bên còn sống có quyền yêu cầu tòa án xác định phần di sản mà những ngườithừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong thời hạn nhất định ( thời hạn là 3năm)
Câu 44 việc hạn chế yêu cầu chia di sản thừa kế của vợ, chồng khi một bên chết được quy định như thế nào?
Việc hạn chế yêu cầu chia di sản thừa kế của vợ, chồng khi một bên chết được quyđịnh tại khoản 3 Điều 31 LHN và GĐ năm 2000 như sau:
Trong trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởngnghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bêncòn sống có quyền yêu cầu tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kếđược hưởng nhưng chưa chia di sản trong một thời hạn nhất định; nếu hết thời hạn
do tòa án xác định hoặc bên còn sống đã kết hôn với người khác thì những ngườithừa kế khác có yêu cầu Tòa án cho chia di sản thừa kế
Câu 45 trong trường hợp nào thì tòa án thụ lý yêu cầu chia di sản thừa kế khi người có quyền hưởng thừa kế yêu cầu tòa án giải quyết chia thừa kế nhưng việc chia di sản thừa kế này ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc bên chồng còn sống và gia đình?
Trang 20Trường hợp tòa án thụ lý yêu cầu chia di sản thừa kế khi người có quyền hưởng thừa
kế yêu cầu tòa án giải quyết chia thừa kế nhưng việc chia di sản thừa kế này ảnh hưởngnghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc bên chồng còn sống và gia đình được quyđịnh tại khoản 3 Điều 12 nghị định 70/2001/NĐ-CP như sau
Trong trường hợp bên còn sống thực hiện giao dịch nhằm tẩu tán, phá tán hoặc làm hưhỏng, mất mát di sản, thì những người thừa kế khác có quyền yêu cầu tòa án tuyên bốgiao dịch dân sự đó là vô hiệu và có quyền yêu cầu chia di sản
Câu 46 tài sản nào là tài sản riêng của vợ, chồng?
Theo quy định tại khoản 1 điều 32 LHNvà GĐ năm 2000 thì tài sản riêng của vợ chồnggồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, được tặng choriêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tạikhoản 1 Điều 29 và Điều 30 luật này, đồ dùng tư trang cá nhân
Câu 47 pháp luật quy định việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của vợ chồng như thế nào?
Việc chiếm hữu sử dụng định đoạt tài sản riêng của vợ chồng được quy định tạikhoản 1, 2, 3và 4 điều 33 LHN và GĐ như sau
1 vợ chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình
2 vợ, chồng tự quản lý tài sản riêng, trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tựình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bênkia có quyền quản lý tài sản đó
3 nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của ngườiđó
tài sản riêng của vợ chồng cũng được sử dụng vào các nhu cầu thiết yếu của gia đìnhtrong trường hợp tài sản chung không đủ để đáp ứng
người thừa kế khác có quyền yêu cầu tào cho chia di sản thừa kế
Câu 48: Những tài sản nào là đồ dùng, tư trang cá nhân?
Những tài sản được coi là đồ dùng, tư trang cá nhân gồm những tài sản phục vụ cho sinhhoạt của riêng người đó Ví dụ như quần áo, giày dép, giỏ xách, mỹ phẩm, nữ trang,…
Do đó, đồ trang sức của một người bằng vàng, bạc, đá quý,… cũng được coi là đồ dùng,
tư trang cá nhân
Câu 49: Những nghĩa vụ và quyền lợi của cha mẹ đối với con?
Theo Điều 34 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 quy định:
Trang 211 Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền yêu thương, trong nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo
vệ quyên lợi, lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc họctập và giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức, trởthành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội
2 Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạmcon; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không được xúigiục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội
Câu 50: Nghĩa vụ và quyền của con đối với cha mẹ?
Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết nghe lời, hiếu thảo với cha mẹ, lắng nghenhững lời khuyên bảo đúng đắn của cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của giađình
Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ
Nghiêm cấm con có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ
(Theo Điều 35 Luật Hôn nhan và Gia đình 2000)
Câu 51: Thế nào là quyền và nghĩa vụ chăm sóc nuôi dưỡng?
- Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền giáo dục con, chăm lo và tạo điều kiện cho con họctập
- Cha mẹ tạo điều kiện cho con được sống trong môi trường gia đình đầm ấm, hòathuận; làm gương cho con về mọi mặt; phối hợp chặt chẽ với nhà trường và các tổchức xã hội trong việc giáo dục con
- Cha mẹ hướng dẫn con chọn nghề; tôn trọng quyền chọn nghề, quyền tham giahoạt động xã hội của con
- Khi gặp khó khăn không thể tự giải quyết được, cha mẹ có thể đề nghị cơ quan, tổchức hữu quan giúp đỡ để thực hiện việc giáo dục con
- Những điều này được ghi nhận rõ tại Điều 37 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2000
Câu 52: Về nghĩa vụ và quyền của bố dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc chồng?
- Bố dượng, mẹ kế có nghĩa vụ và quyền trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáodục con riêng cùng sống chung với mình theo quy định tại các điều 34, 36 và 37của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000
- Con riêng có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng bố dượng, mẹ kế cùngcsống chung với mình theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Luật Hôn nhân vàGia đình năm 2000
- Bố dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng không được ngược đãi, hành
hạ, xúc phạm nhau
-Câu 53: Ai là người đại diện cho con theo pháp luật?
Theo Điều 39 Luật Hôn nhân và Gia đình 2000, quy định: Cha mẹ là người đạidiện theo pháp luật của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân
Trang 22sự, trừ trường hợp con có người khác làm giám hộ hoặc có người khác đại diện theo phápluật.
Câu 54: Nếu con gây ra thiệt hại, cha mẹ có phải bồi thường không?
Theo Điều 40 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, quy định: Cha mẹ phải bồithường thiệt hại do con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sựgây ra theo quy định tại điều 611 của Bộ Luật dân sự 2005
Câu 55: Cha mẹ có bị hạn chế đối với con chưa thành niên hay không? Trong những trường hợp nào?
Theo Điều 41 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, quy định: Khi cha, mẹ đã bị kết
án về một trong các tội cố ý xâm phạm sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con hoặc cóhành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;phá tài sản của con; có lối sống đồi trụy, xúi giục, ép buộc con làm những việc trái phápluật, trái đạo đức xã hội thì tùy từng trường hợp cụ thể Tòa án có thể tự mình hoặc theoyêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 42 của Luật này ra quyết địnhkhông cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặcđại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ một năm đến năm năm Tòa án có thểxem xét việc rút ngắn thời hạn này
Câu 56: Những người nào có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên?
Theo Điều 42 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000:
1 Cha, mẹ, người thân thích của con chưa thành niên theo quy định của pháp luật về
tố tụng sân sự có quyền tự mình yêu cầu Tòa án hoặc đề nghị Viện Kiểm sát yêucầu Tòa án hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
2 Viện Kiểm sát theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầuTòa án hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
3 Cơ quan, tổ chức sau đây theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền
tự mình yêu cầu Tòa án hoặc đề nghị Viện Kiểm sát yêu cầu Tòa án hạn chết một
số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên:
a) Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em;
b) Hội liên hiệp phụ nữ
4 Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có quyền đề nghị Viện Kiểm sát xem xét, yêu cầuTòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
Câu 57: Hậu quả pháp lý của việc cha mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên? Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, quy định:
Trang 231 Trong trường hợp một trong hai người là cha hoặc mẹ bị Tòa án hạn chế một sốquyền đối với con chưa thành niên th2i người kia thực hiện quyền trông nom, nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con và đại diện theo phápluật cho con.
2 Trong trường hợp cha mẹ đều bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niênthì việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con và quản lý tài sản riêng của con chưathành niên được giao cho người giám hộ theo quy định của Bộ Luật dân sự và Luậtnày
3 Cha, mẹ đã bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên vẫn phải thực hiệnnghĩa vụ nuôi dưỡng con
Câu 58: Con chưa thành niên có quyền có tài sản riêng không? Việc quản lý tài sản riêng của con được quy định như thế nào?
Theo Điều 44, Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, quy định:
1 Con có quyền có tài sản riêng Tài sản riêng của con bao gồm tài sản được thừa kếriêng, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từtài sản riêng của con và các thu nhập hợp pháp khác
Con từ đủ mười lăm tuổi trở lên còn sống chung với cha mẹ có nghĩa vụ chăm lo đờisống chung của gia đình; nếu có thu nhập thì đóng góp vào các nhu cầu thiết yếu củagia đình
2 Con từ đủ mười lăm tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹquản lý
Tài sản riêng của con dưới mười lăm tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự thì do cha
mạ quản lý Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con.Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp người tặng cho tài sảnhoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lýtài sản đó hoặc những trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Câu 59: Quy định về việc định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên?
Theo Điều 46 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, quy định:
- Trong trường hợp cha mẹ quản lý tài sản riêng của con dưới mười lăm tuổi thì cóquyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, có tính đến nguyện vọng của con,nếu con từ đủ chín tuổi trở lên
- Con từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng;nếu định đoạt tài sản có giá trị lớn hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sựđồng ý của cha mẹ
Câu 60: Việc thực hiện nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ như thế nào?
Theo Điều 14, Nghị Định 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001 quy định:
Trang 24Việc thực hiện nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ của con quy định tạiĐiều 35 của Luật Hôn nhân và Gia đình được thực hiện như sau:
1 Trong trường hợp gia đình có nhiều con, thì các con thỏa thuận về người trực tiếpchăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ và thỏa thuận đó phải được sự đồng ý của cha mẹ;các con không trực tiếp nuôi dưỡng cha mẹ có nghĩa vụ và quyền thăm nom, chămsóc, cấp dưỡng cho cha mẹ theo quy định của pháp luật
2 Trong trường hợp các con không thỏa thuận được với nhau về người trực tiếpchăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này, thì có quyềnyêu cầu Tòa án giải quyết
Câu 61.Ông bà nội,ngoại và cháu có quyền và nghĩa vụ gì với nhau?
Theo Điều 47 Nghĩa vụ và quyền của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu thì:
“ 1 Ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ và quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu,sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu Trong trường hợp cháu chưa thành niênhoặc cháu đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng laođộng và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người nuôi dưỡng theo quy địnhtại Điều 48 của Luật này thì ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu
2 Cháu có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại.”
Câu 62 Anh chị em có quyền và nghĩa vụ gì với nhau?
Theo Điều 48 Nghĩa vụ và quyền của anh, chị, em
“ Anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có nghĩa vụ và quyềnđùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không cóđiều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.”
Câu 63 Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình được pháp luật quy định như thế nào?
Theo Điều 49 Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình
“ 1 Các thành viên cùng sống chung trong gia đình đều có nghĩa vụ quan tâm, giúp đỡnhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình, đóng góp công sức, tiền và tài sảnkhác để duy trì đời sống chung phù hợp với thu nhập, khả năng thực tế của mình
Các thành viên trong gia đình có quyền được hưởng sự chăm sóc, giúp đỡ nhau Quyền,lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình được tôn trọng và được pháp luật bảovệ
Trang 252 Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các thế hệ trong gia đình chăm sóc, giúp
đỡ nhau nhằm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam.”
Câu 64.Việc xác nhận con trong Luật HNGĐ 2000 được quy định như thế nào?
Theo Điều 64 LHNGĐ 2000 thì “Người không được nhận là cha, mẹ của một người cóthể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình
Người được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đókhông phải là con mình.”
Theo mục 5 NQ 02/2000/HĐTP thì “khi có người yêu cầu Toà án xác định một ngườinào đó là con của họ hay không phải là con của họ thì phải có chứng cứ; do đó về nguyêntắc người có yêu cầu phải cung cấp chứng cứ Trong trường hợp cần thiết thì phải giámđịnh gien Người có yêu cầu giám định gien phải nộp lệ phí giám định gien.”
Câu 65 Pháp luật quy định như thế nào về con chung của vợ chồng?
Theo mục 5 NQ 02/200/HĐTP thì “về nguyên tắc trong các trường hợp sau đây phải coi
là con chung của vợ chồng
- Con sinh ra sau khi đã tổ chức đăng ký kết hôn cho đến trước khi chấm dứt quan hệ hônnhân do Toà án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc chồng hoặc của cảhai vợ chồng;
- Con sinh ra sau khi chấm dứt quan hệ hôn nhân do Toà án công nhận hoặc quyết địnhtheo yêu cầu của vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng, nhưng người vợ đã có thai trongthời kỳ hôn nhân (trong thời kỳ từ khi đã tổ chức đăng ký kết hôn cho đến trước khi chấmdứt quan hệ hôn nhân)
- Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn (ngày tổ chức đăng ký kết hôn) nhưng được cả
vợ và chồng thừa nhận.”
Câu 66.Quyền nhận cha mẹ cho con được pháp luật quy định như thế nào?
Theo Điều 65 LHNGĐ
“1 Con có quyền xin nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết
2 Con đã thành niên xin nhận cha, không đòi hỏi phải có sự đồng ý của mẹ; xin nhận mẹ,không đòi hỏi phải có sự đồng ý của cha.”
Trang 26Câu 67.Cá nhân, tổ chức nào có thẩm quyền yêu cầu xác nhận cha mẹ cho con chưa thành niên,con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc xác định con cho cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự?
Theo Điều 66 LHNGĐ quy định về “Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ cho conchưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc xác định con chocha, mẹ mất năng lực hành vi dân sự
1 Mẹ, cha hoặc người giám hộ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tựmình yêu cầu Tòa án hoặc đề nghị Viện Kiểm sát yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ chocon chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc xác định concho cha, mẹ mất năng lực hành vi dân sự
2 Viện Kiểm sát theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Tòa ánxác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sựhoặc xác định con cho cha, mẹ mất năng lực hành vi dân sự
3 Cơ quan, tổ chức sau đây theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tựmình yêu cầu Tòa án hoặc đề nghị Viện Kiểm sát yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ chocon chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc xác định concho cha, mẹ mất năng lực hành vi dân sự:
a) Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em;
b) Hội liên hiệp phụ nữ
4 Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có quyền đề nghị Viện Kiểm sát xem xét, yêu cầu Tòa
án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân
sự hoặc xác định con cho cha, mẹ mất năng lực hành vi dân sự.”
Câu 68.Điều kiện nhận cha mẹ,con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài,người nước ngoài thường trú tại Việt Nam?
Theo Điều 28 nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 thì:
“1 Việc nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa ngườinước ngoài thường trú tại Việt Nam với nhau theo quy định của Nghị định này chỉ đượctiến hành, nếu bên nhận và bên được nhận đều còn sống vào thời điểm nộp đơn yêu cầu,
tự nguyện và không có tranh chấp
2 Trong trường hợp con chưa thành niên thì mẹ hoặc cha làm thủ tục nhận cha hoặc mẹcho con Nếu con chưa thành niên nhưng đã từ đủ chín tuổi trở lên thì việc xin nhận chahoặc mẹ cho con còn phải có sự đồng ý của bản thân người con đó
Trang 273 Trong trường hợp người được nhận là con chưa thành niên thì phải có sự đồng ý của
mẹ hoặc cha người đó Nếu người được nhận là con chưa thành niên nhưng đã từ đủ chíntuổi trở lên thì còn phải có sự đồng ý của bản thân người đó
4 Con đã thành niên xin nhận cha, không đòi hỏi phải có sự đồng ý của mẹ; xin nhận mẹ,không đòi hỏi phải có sự đồng ý của cha.”
69 Thủ tục xin nhận Cha, Mẹ, Con?
Theo Điều 34 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch thì thủ tục
đăng ký việc nhận cha, mẹ, con được quy định như sau:
1 Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) Trong trường hợpcha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹhoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lựchành vi dân sự
Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:
a/ Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;
b/ Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếucó)
2 Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận,cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã đăng kýviệc nhận cha, mẹ, con
Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05ngày
3 Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợpngười được nhận hoặc cha hoặc mẹ đã chết Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng kýviệc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhậncha, mẹ, con Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên
70 Khi có quyết định công nhận việc cha, mẹ, con thì việc bổ sung, cải chính được thực hiện như thế nào?
Theo Điều 35 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về bổ sung, cải chính Sổ đăng ký khai sinh
và Giấy khai sinh của người con:
1 Căn cứ vào Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con, Ủy ban nhân dân cấp
xã, nơi đã đăng ký khai sinh cho người con ghi bổ sung phần khai về cha, mẹ trong Sổ
Trang 28đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh của người con, nếu phần khai về cha, mẹtrước đây để trống.
Trong trường hợp Sổ đăng ký khai sinh đã chuyển lưu 1 quyển tại Ủy ban nhân dânhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), thì
Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để ghi tiếpviệc bổsung
2 Trong trường hợp phần khai về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chínhGiấy khai sinh của người con đã ghi tên người khác, không phải là cha, mẹ đẻ, thì đương
sự phải làm thủ tục cải chính theo quy định tại Mục 7 Chương này
71 Hồ sơ xin nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa người nước ngoài thường trú tại Việt Nam bao gồm những giấy tờ gì?
Hồ sơ: - Đơn xin nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;
- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Hộchiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam ởnước ngoài) của người nhận và người được nhận là cha, mẹ, con;
- Bản sao Giấy khai sinh của người được nhận là con trong trường hợp xin nhận con; củangười nhận cha, mẹ trong trường hợp xin nhận cha, mẹ;
- Giấy tờ, tài liệu hoặc chứng cứ (nếu có) để chứng minh giữa người nhận và người được
- Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với công dân ViệtNam thường trú ở trong nước); Thẻ thường trú (đối với người nước ngoài thường trú tạiViệt Nam) của người được nhận là cha, mẹ, con
Trang 29quan đại diện Việt Nam phải thông báo cho Bộ Ngoại giao để Bộ Ngoại giao (Cục Lãnhsự) ghi bổ sung việc nhận cha, mẹ, con vào Sổ đăng ký khai sinh lưu tại Bộ Ngoại giao.d) Trong trường hợp việc đăng ký khai sinh của người con trước đây được thực hiện ởtrong nước, thì Cơ quan đại diện Việt Nam, nơi đã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con thôngbáo cho Bộ Ngoại giao để Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự) thông báo cho Sở Tư pháp, màtrong địa hạt đó đương sự đã đăng ký khai sinh để Sở Tư pháp chỉ đạo ghi bổ sung việcnhận cha, mẹ, con trong Sổ đăng ký khai sinh; trường hợp việc khai sinh trước đây đượcđăng ký tại Sở Tư pháp, thì Sở Tư pháp thực hiện việc ghi bổ sung.
đ) Trong trường hợp việc đăng ký khai sinh của người con trước đây thực hiện tại Cơquan đại diện Việt Nam ở nước khác, thì Cơ quan đại diện Việt Nam, nơi đã đăng ký việcnhận cha, mẹ, con thông báo cho Cơ quan đại diện Việt Nam, nơi đương sự đã đăng kýkhai sinh để cơ quan này ghi bổ sung việc nhận cha, mẹ, con trong Sổ đăng ký khai sinh;trường hợp Sổ đăng ký khai sinh đã chuyển lưu 01 quyển tại Bộ Ngoại giao, thì Cơ quanđại diện Việt Nam, nơi đã nhận thông báo phải thông báo tiếp cho Bộ Ngoại giao để BộNgoại giao (Cục Lãnh sự) ghi bổ sung việc nhận cha, mẹ, con vào Sổ đăng ký khai sinhlưu tại Bộ Ngoại giao
e) Trong trường hợp phần khai về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấykhai sinh của người con đã ghi tên người khác, không phải là cha, mẹ đẻ, thì đương sựphải làm thủ tục cải chính theo quy định tại Mục 7 Chương II của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP và hướng dẫn tại Khoản 7 Mục II của Thông tư liên tịch này
g) Trong trường hợp người nhận và người được nhận là cha, mẹ, con tạm trú tại hai nướckhác nhau, thì sau khi đã đăng ký, Cơ quan đại diện Việt Nam, nơi đã đăng ký việc nhậncha, mẹ, con phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đại diện Việt Nam liên quan đểbiết
73 Nuôi con nuôi là gì?
Theo Khoản 1, Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010 : Nuôi con nuôi là việc xác lập quan
hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi
Theo Khoản 3, Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010 : Con nuôi là người được nhận làm
con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký
74 Điều kiện để được nhận làm con nuôi?
Điều 69 Luật Hôn nhân gia đình 2000 Điều kiện đối với người nhận con nuôi
1 Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
Trang 30a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dụccon nuôi;
d) Có tư cách đạo đức tốt
2 Những người sau đây không được nhận con nuôi:
a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;c) Đang chấp hành hình phạt tù;
d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhânphẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con,cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanhniên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em
3 Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làmcon nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quyđịnh tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này
75 Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi?
Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010 Người được nhận làm con nuôi
1 Trẻ em dưới 16 tuổi
2 Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi
3 Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợchồng
4 Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnhđặc biệt khác làm con nuôi
Trang 3176 Việc nhận nuôi con nuôi có cần phải được sự đồng ý của cha, mẹ đẻ, người giám
hộ và người được nhận là con nuôi không?
Điều 71 Luật Hôn nhân gia đình 2000 Nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi
1 Khi giải quyết việc nuôi con nuôi, cần tôn trọng quyền của trẻ em được sống trong môitrường gia đình gốc
2 Việc nuôi con nuôi phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận làmcon nuôi và người nhận con nuôi, tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt nam nữ, khôngtrái pháp luật và đạo đức xã hội
3 Chỉ cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được gia
Câu 77: Đăng ký việc nuôi con nuôi ở đâu?
Đăng ký việc nuôi con nuôi là điều kiện về hình thức để đảm bảo việc nuôi con nuôiđược pháp luật công nhân và quan hệ pháp luật giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi phát sinh
Ở Việt Nam hiện nay, việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài chiếm số lượng lớn, với
sự tham gia của nhiều chủ thể thuộc các quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau nên thủ tụcđăng ký nuoi con nuôi có yếu tố nước ngoài được quy định riêng Ở Việt Nam Luật Hônnhân và gia đinh 2000 quy định tại Điều 72 Đăng ký việc nuôi con nuôi:
Việc nhận nuôi con nuôi phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký và ghi vào
Câu 78: Trường hợp nào sẽ bị từ chối đăng ký nuôi con nuôi?
Trong trường hợp một bên hoặc các bên không có đủ các điều kiện nhận nuôi con nuôihoặc làm con nuôi thì cơ quan đăng ký việc nuôi con nuôi từ chối đăng ký và giải thích rõ
lý do bằng văn bản; nếu cha mẹ đẻ, người giám hộ và người nhận nuôi con nuôi không