1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

42 CUNG cấp NGUỒN NGÂN lực CHẤT LƯỢNG CAOC CHO THỊ TRƯỜNG NHẬT bản hậu COVID full

57 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 316,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.1. Các khái niệm cơ bản (12)
  • 1.1.2. Vai trò và chức năng của hoạt động quản trị nguồn nhân lực chất lượng cao (12)
  • 1.2. Một số lý luận chung về xuất khẩu lao động (13)
    • 1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của xuất khẩu lao động (13)
    • 1.2.2. Tính tất yếu của xuất khẩu lao động (14)
    • 1.2.3. Các hình thức xuất khẩu lao động (16)
    • 1.2.4. Vai trò của xuất khẩu lao động đối với sự phát triển kinh tế xã hội (17)
    • 1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu lao động (18)
    • 1.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới xuất khẩu lao động (21)
    • 1.2.7. Nội dung của xuất khẩu lao động (22)
  • 1.3. Kinh nghiệm quốc tế về xuất khẩu lao động và bài học đối với Việt Nam15 1. Kinh nghiệm của một số nước về xuất khẩu lao động (25)
    • 1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam (27)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TOKYO VNJ 19 2.1. Giới thiệu Công Ty TNHH Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tokyo Vnj (29)
    • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (29)
    • 2.1.2. Địa vị pháp lý và nhiệm vụ kinh doanh (29)
    • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức (29)
    • 2.1.4. Các nguồn lực chủ yếu (32)
    • 2.1.5. Kết quả hoạt động trong giai đoạn 2018-2020 (33)
    • 2.2.1 Chính sách phát triển thị trường lao động Nhật bản của công ty (34)
    • 2.2.2 Qui trình thực hiện công tác xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật bản (35)
    • 2.2.3 Hoạt động tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xuất khẩu lao động của công ty (38)
    • 2.2.5. Chiến lược thị trường áp dụng thời kỳ khủng hoảng COVID 19 (41)
    • 2.3. Những thành tựu và khó khăn của Công Ty TNHH Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tokyo Vnj (44)
      • 2.3.1. Những kết quả đạt được (44)
      • 2.3.2. Hạn chế còn tồn tại (45)
  • CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC CUNG CẤP NGUỒN NHÂNN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO (47)
  • Vnj 37 3.2. Mục tiêu cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường Nhật Bản của Công Ty TNHH Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tokyo Vnj (0)
    • 3.3. Các giải pháp chiến lược để thực hiện mục tiêu (51)
      • 3.3.1. Giải pháp 1 : Hoàn thiện công tác tuyển chọn nguồn nhân lực (51)
      • 3.3.2. Giải pháp 2 : Nâng cao chất lượng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (52)
      • 3.3.3. Giải pháp 3 : Hoàn thiện chính sách lương và chế độ đãi ngộ (53)
      • 3.3.4. Giải pháp 4 : Hoàn thiện tổ chức nội bộ và nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên công ty (54)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CHIẾN LƯỢC CUNG CẤP NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CHO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN HẬU COVID GIẢNG VIÊ.

Các khái niệm cơ bản

Trong xã hội nói chung và đặc biệt trong một doanh nghiệp, quản trị nguồn nhân lực gặp nhiều khó khăn và phức tạp bởi sự đa dạng của con người Mỗi cá nhân có tâm tư, suy nghĩ và hành động khác biệt, khiến việc hiểu và đánh giá đúng về từng người không phải dễ dàng Vì vậy, quản trị nhân sự hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa phương pháp đánh giá chính xác, kỹ năng giao tiếp và chiến lược phát triển nhân sự nhằm tối ưu hóa hiệu suất làm việc và phù hợp với văn hóa tổ chức.

Mọi tổ chức đều gắn kết với quản trị nguồn nhân lực vì yếu tố con người là động lực và nguồn lực chủ chốt của mọi doanh nghiệp Khi đã có con người, quản trị nguồn nhân lực trở thành yếu tố sống còn để tối ưu hóa hiệu suất, đào tạo, tuyển dụng và giữ chân nhân sự Quản trị nguồn nhân lực được xem như quản trị tài sản và nguồn vốn của công ty, là nguồn vốn mà tổ chức cần nắm giữ và phát triển để tăng giá trị và đảm bảo sự tăng trưởng bền vững.

Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống triết lý, chính sách và các hoạt động chức năng nhằm thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì nguồn nhân lực của tổ chức, nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên Theo Trần Kim Dung trong sách Quản trị nguồn nhân lực, NXB Tổng Hợp TP HCM, đây là khung quản trị nhân sự giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc, tăng cường giữ chân nhân tài và đảm bảo sự phát triển bền vững cho tổ chức.

Vai trò và chức năng của hoạt động quản trị nguồn nhân lực chất lượng cao

Quản trị nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động rất đa dạng và biến đổi tùy từng doanh nghiệp Dù vậy, nguồn nhân lực vẫn đảm nhận ba chức năng chủ yếu, đóng vai trò cốt lõi trong mọi tổ chức Việc nhận diện và tối ưu ba chức năng này sẽ giúp doanh nghiệp phát huy tối đa tiềm lực con người, nâng cao hiệu quả làm việc và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực

Nhóm chức năng nhân sự đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với phẩm chất phù hợp cho các vị trí công việc của công ty Để tuyển đúng người đúng việc, doanh nghiệp phải dựa trên kế hoạch sản xuất và kế hoạch kinh doanh cùng với thực trạng sử dụng nhân lực hiện tại để xác định những vị trí cần tuyển thêm Quá trình phân tích nhu cầu tuyển dụng giúp tối ưu hoá nguồn lực, giảm thiếu hụt nhân sự và nâng cao hiệu quả hoạt động Nhờ vậy, công ty có thể xây dựng chiến lược tuyển dụng phù hợp với mục tiêu phát triển và đáp ứng kế hoạch tăng trưởng.

Nhóm chức năng đào tạo và phát triển

Nhóm chức năng này chú trọng nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo họ có đầy đủ kỹ năng và trình độ cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát triển tối đa các năng lực cá nhân Các công ty thường tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên mới nhằm xác định năng lực thực sự của họ và giúp họ làm quen với công việc, đồng thời triển khai đào tạo lại cho nhân viên hiện tại để tiếp nhận thêm kỹ năng và kiến thức mới, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc và đóng góp vào sự thành công của tổ chức.

Phát triển: bao gồm các hoạt động nhằm chuẩn bị cho công nhân viên theo kịp với cơ cấu tổ chức khi doanh nghiệp phát triển và thay đổi.

Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực

- Nhóm chức năng này sẽ khuyến khích, động viên nhân viên làm việc hăng say, có trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao.

Việc trả lương cao đi kèm chế độ khen thưởng khi nhân viên làm tốt, cùng với khuyến khích sáng kiến mang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh, là nền tảng cho sự phát triển của công ty Chính sách lương thưởng cạnh tranh không chỉ thu hút và giữ chân nhân tài mà còn kích thích nhân viên đề xuất sáng kiến, cải thiện quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, công ty quan tâm và chia sẻ những hoàn cảnh khó khăn của nhân viên, xây dựng văn hóa hỗ trợ, đoàn kết và gắn kết, từ đó tăng động lực làm việc và đóng góp cho sự phát triển của doanh nghiệp.

- Tạo môi trường công bằng, vui vẻ tăng thêm tình đoàn kết cho anh chị em trong công ty.

- Một công ty có thể tồn tại được lâu hay không cũng phụ thuộc vào cách phân bổ, sử dụng nhân lực của một nhà quản trị

Một số lý luận chung về xuất khẩu lao động

Khái niệm, đặc điểm của xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động (XKLĐ) là một phạm trù mang nội dung kinh tế xã hội sâu sắc, liên quan đến nhiều lĩnh vực và có mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố kinh tế xã hội khác Để quá trình nghiên cứu XKLĐ được hệ thống và thống nhất, trước hết cần định hình rõ một số khái niệm liên quan đến hoạt động XKLĐ, từ đó giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể, rõ ràng và nhất quán về vấn đề XKLĐ.

Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực của con người trong quá trình tạo ra của cải xã hội, phản ánh khả năng lao động và là điều kiện đầu tiên thiết yếu cho quá trình lao động xã hội.

Lao động là hoạt động có mục đích và có ý thức của con người, diễn ra giữa con người và tự nhiên nhằm cải tạo tự nhiên để phục vụ mục đích của con người và xã hội Lao động là quá trình vận dụng sức lao động và kết hợp với tư liệu sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội.

Thành quả do con người sáng tạo trong quá trình lao động không chỉ nuôi sống bản thân và gia đình mà còn đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội Lao động có năng suất và chất lượng cao mang lại hiệu quả lớn, là yếu tố quyết định sự thịnh vượng của đất nước Do đó, lao động có vị trí vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong mọi chế độ xã hội và ở mọi quốc gia Mỗi người đến tuổi lao động, có khả năng lao động, đều mong muốn và có quyền được làm việc để nuôi sống bản thân, giúp đỡ gia đình và làm giàu cho xã hội.

Nguồn lao động là một bộ phận của dân cư, gồm những người ở độ tuổi lao động (không kể số người mất khả năng lao động) và cả những người ngoài độ tuổi lao động (trên hoặc dưới tuổi lao động) nhưng vẫn tham gia lao động Điều này cho thấy nguồn lao động không chỉ được xác định bởi tuổi tác mà còn bởi thực tế tham gia làm việc của mọi người trong xã hội Vì vậy, khi phân tích lực lượng lao động, cần xem xét cả nhóm người ngoài độ tuổi lao động và những người mất khả năng lao động để đánh giá đầy đủ tiềm lực lao động và đóng góp cho nền kinh tế.

Nước ta quy định độ tuổi lao động từ 15 – 55 đối với nữ và 15 – 60 đối với nam.

Ở nông thôn Việt Nam và cả ở thành thị, nhiều trẻ em 10 tuổi hoặc dưới 10 tuổi đã tham gia lao động và đảm nhận những công việc có tính chất sản xuất với mức độ thời gian lao động khác nhau, khiến phạm vi của nhóm dưới tuổi lao động thực tế khó xác định; tuy nhiên để thống nhất với số liệu thống kê công bố, nhóm này chỉ được tính những người ở độ tuổi từ 13 đến 15 tuổi.

Thị trường lao động là một lĩnh vực riêng của nền kinh tế, nơi diễn ra quá trình mua bán và thuê mướn sức lao động Ở bất kỳ nơi nào có nhu cầu sử dụng lao động và có nguồn cung lao động, thị trường lao động sẽ hình thành và hoạt động Sự hình thành của thị trường lao động phản ánh mối quan hệ cung cầu lao động, ảnh hưởng tới mức lương và điều kiện việc làm.

Thị trường lao động nội địa là nơi cung và cầu lao động gặp nhau trong phạm vi biên giới của một quốc gia, quyết định mức lương và số lượng tuyển dụng dựa trên sự cân bằng giữa hai phía Ngược lại, thị trường lao động quốc tế hình thành khi cung và cầu lao động diễn ra vượt ra ngoài biên giới giữa các quốc gia, tạo nên xu hướng di chuyển lao động và sự khác biệt về điều kiện làm việc và mức lương giữa các nước.

Thị trường lao động là một thị trường đặc biệt nó có những đặc điểm sau:

Trên thị trường lao động, hàng hóa chính là sức lao động - một loại hàng hóa đặc biệt, vô hình và khó đo đếm được Giá trị và hiệu quả của lực lượng lao động bị chi phối bởi các yếu tố văn hóa, tâm lý và tình cảm của con người trong quá trình làm việc Do đó, sức lao động không chỉ phụ thuộc vào kỹ năng hay trình độ mà còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của môi trường xã hội, quan hệ lao động và bối cảnh văn hóa, khiến việc định giá và quản lý nguồn nhân lực trở nên phức tạp nhưng rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế.

Giá cả của sức lao động và tiền lương (V) là một phần giá trị nằm trong tổng giá trị của hàng hóa (C + V + M) Đây là khoản tiền mà người lao động nhận được nhằm tái tạo sức lao động của chính họ và nuôi dưỡng gia đình, đảm bảo cuộc sống và sự ổn định cho gia đình.

- Hàng hóa sức lao động cũng tuân theo quy luật cung cầu, cạnh tranh trên thị trường.

Thị trường lao động quốc tế có các đặc điểm của thị trường lao động nói chung trên, tuy nhiên cũng có một số đặc điểm riêng biệt:

Thị trường lao động quốc tế hình thành từ quá trình quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới, khi sự liên kết và mở cửa của nền kinh tế toàn cầu làm nảy sinh cung cầu lao động vượt ra ngoài biên giới quốc gia Việc di chuyển và hội nhập lao động giữa các nước ngày càng phổ biến, dẫn đến cạnh tranh lao động ở tầm quốc tế và tạo ra nhu cầu tuyển dụng cùng nguồn cung lao động ở quy mô toàn cầu.

Thị trường lao động quốc tế vô cùng phức tạp do sự tác động đồng thời của các yếu tố văn hóa, ngôn ngữ, tín ngưỡng, trình độ công nghệ và hệ thống pháp lý của từng quốc gia khác nhau Chính vì vậy, người lao động phải có một mức độ chuẩn bị nhất định để có thể thích nghi và tiếp thu các đặc điểm văn hóa mới, cũng như nắm bắt các quy định và công nghệ tại nơi làm việc Việc chuẩn bị này giúp họ hòa nhập nhanh hơn, nâng cao hiệu quả làm việc và mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong môi trường làm việc toàn cầu.

- Cung ứng lao động trên thị trường lao động quốc tế biến động mạnh mẽ do tình hình kinh tế, chính trị thế giới biến động thường xuyên.

- Xuất khẩu sức lao động

Xuất khẩu lao động là hình thức di chuyển quốc tế của sức lao động, diễn ra khi người lao động rời nước để tìm kiếm việc làm và tăng thu nhập Đây là hiện tượng mà người lao động ra nước ngoài làm việc nhằm mục đích có thu nhập ổn định Khi ra khỏi nước, họ được gọi là người xuất cư, còn sức lao động của họ được gọi là sức lao động xuất khẩu.

Xuất khẩu lao động là một hiện tượng mang hàm lượng kinh tế xã hội sâu sắc và có mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố kinh tế xã hội khác Trong thực tế, hoạt động này không chỉ đóng vai trò là một nguồn lực kinh tế mà còn tác động đến thị trường lao động, thu nhập và phúc lợi gia đình ở cả nước gửi và nước nhận Đối với phạm vi của luận văn này, thuật ngữ “xuất khẩu lao động” được hiểu đồng nhất với “xuất khẩu sức lao động” nhằm làm rõ tính chất và tác động của quá trình này Việc nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và các cơ chế vận động của xuất khẩu lao động sẽ giúp bổ sung thêm cơ sở cho các phân tích về kinh tế xã hội và phát triển nguồn nhân lực.

Xuất khẩu lao động (XKLĐ) là hoạt động trao đổi, mua bán hoặc thuê mướn nguồn lao động giữa chính phủ một quốc gia hoặc các tổ chức, cá nhân cung ứng sức lao động của nước đó và các bên sử dụng lao động nước ngoài, như Chính phủ, tổ chức hoặc cá nhân ở nước tiếp nhận Hoạt động XKLĐ được thiết lập dựa trên hiệp định hoặc hợp đồng cung ứng lao động nhằm quản lý di chuyển và cung ứng lao động nước ngoài một cách có tổ chức và tuân thủ các thỏa thuận đã ký.

Tính tất yếu của xuất khẩu lao động

Trong tác phẩm Phép biện chứng tự nhiên, F Ăng-ghen nhấn mạnh rằng con người có thể lan rộng sự sống của mình đến mọi nơi có thể đến được, và đây là đặc trưng duy nhất của loài người: làm được điều đó một cách độc lập, tự chủ Từ thời kỳ mở đầu của nhân loại đã xuất hiện sự di chuyển nguồn lao động tới những vùng đất tốt đẹp hơn để tìm kiếm sinh kế và cơ hội mới Như vậy, di cư lao động quốc tế thể hiện tính tất yếu và vai trò tiến bộ của lịch sử, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và sự liên kết toàn cầu.

Do thiếu lao động tại các mỏ khoáng sản ở Nam Phi, các luồng di dân đã đổ về nước này để tìm việc làm Ngày nay, sự phân bố dân cư không đồng đều và những điều kiện tự nhiên (tài nguyên, khí hậu) cùng với sự bùng nổ dân số toàn cầu đã hình thành các luồng di cư lao động từ các nước kinh tế chậm phát triển sang các nước có đời sống kinh tế cao hơn; từ các nước nghèo có tài nguyên hạn chế sang những nước có điều kiện thiên nhiên thuận lợi; và từ những khu vực có mật độ dân số cao sang những vùng có mật độ dân số thấp Các hướng di chuyển rõ nét nhất hiện nay là từ Đông sang Tây và từ Đông và châu Phi sang vùng Trung Đông Như vậy, di chuyển lao động trước hết là một hiện tượng khách quan trong quá trình hoạt động kinh tế của chính bản thân người lao động.

Xuất khẩu lao động là sự di chuyển có thời hạn và có kế hoạch của lực lượng lao động, hình thành và phát triển từ các yếu tố khách quan Do là hoạt động hợp pháp và có tổ chức nên nó còn chịu sự chi phối của các yếu tố chủ quan như ý chí của Nhà nước, của các tổ chức cung ứng và nhận lao động Phân tích cho thấy nguyên nhân của quá trình này đến từ sự kết hợp giữa yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan, bao gồm nhu cầu thị trường lao động nước ngoài, khung pháp lý và chính sách của Nhà nước, cũng như sự hợp tác của các bên cung ứng và nhận lao động.

Thứ nhất, sự mất cân đối về số lượng lao động phát sinh khi nguồn cung lao động của một nước không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng trong nước hoặc ngược lại vượt quá nhu cầu này, gây thiếu hụt hoặc dư thừa lao động và tác động đến thị trường lao động nội địa.

Sự dư thừa lao động là tình trạng lực lượng lao động vượt quá nhu cầu sử dụng trong nước của một quốc gia Nguyên nhân chủ yếu gồm hai nhóm: một là do tỷ lệ tăng trưởng dân số cao và nền sản xuất trong nước lạc hậu, kém phát triển nên nhu cầu sử dụng lao động thấp; hai là do quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế, khi nền kinh tế ở giai đoạn chuyển tiếp chưa thể thích nghi với cơ chế mới dẫn đến sản xuất giảm sút, thị trường lao động bất ổn và số lao động dư thừa tăng nhanh.

Trong bối cảnh nhiều nước có nền kinh tế phát triển nhanh và nhu cầu sử dụng lao động tăng cao, tốc độ tăng dân số lại quá thấp dẫn đến hiện tượng thiếu lao động.

Mất cân đối cơ cấu ngành nghề xảy ra khi nhu cầu lao động tạm thời tập trung vào một số ngành nghề nhất định mà trong nước không có hoặc không đủ nguồn lực Ở nhiều nước phát triển, ngành nghề nặng nhọc và độc hại luôn thiếu lao động; ở nhiều nước đang phát triển lại thiếu các chuyên gia và cán bộ kỹ thuật có trình độ cao, dẫn đến sự lệch pha giữa cung và cầu lao động trong các lĩnh vực chủ chốt.

Trình độ phát triển kinh tế và tiến bộ khoa học – công nghệ của mỗi quốc gia không thể tự khắc phục mọi bất cân bằng về lao động, nên buộc phải tiến hành trao đổi lao động với các nước khác, dẫn đến hiện tượng xuất khẩu lao động và sự chênh lệch giá cả sức lao động giữa trong nước và nước ngoài Ở nhiều nước, dù không dư thừa lao động, vẫn tham gia xuất khẩu lao động để cải thiện cán cân thanh toán nhờ ký được các hợp đồng có giá trị cao, đồng thời vẫn nhập khẩu lao động từ các nước có giá rẻ hơn Vì vậy, nhiều quốc gia vừa nhập khẩu vừa xuất khẩu lao động để tối ưu hóa nguồn lực và lợi ích kinh tế.

Cu Ba, Malaysia, Bungari…( Thực chất là các nước tận dụng lợi thế so sánh của mình).

Chênh lệch thu nhập và mức sống giữa lao động trong nước và lao động đi làm việc ở nước ngoài đã khiến nhiều người dù chưa thất nghiệp vẫn chọn xuất khẩu lao động để tăng thêm thu nhập và cải thiện đời sống cho bản thân và gia đình.

Khác biệt về trình độ khoa học, công nghệ và các nguồn lực phát triển như vốn, công nghệ và lao động giữa các quốc gia dẫn tới nhu cầu tất yếu về trao đổi và di chuyển nguồn lực trên toàn cầu Đồng thời, sự chênh lệch về mức tăng dân số tự nhiên giữa các nước tạo ra sự khác biệt trong tốc độ tăng nguồn lao động, làm ảnh hưởng đến thị trường lao động và cơ cấu nguồn lực ở từng quốc gia.

Do xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế và sự phát triển của lực lượng sản xuất, nền sản xuất lớn không thể bị bó hẹp trong biên giới quốc gia mà phải mở rộng ra nhiều nước; việc sử dụng lao động mang tính quốc tế phù hợp với sự phân công lao động quốc tế Hơn nữa, tăng cường xuất khẩu công nghệ và nhận thầu các công trình quốc tế sẽ tất yếu gắn liền với phát triển xuất khẩu lao động Đồng thời, sự hình thành các liên kết kinh tế quốc tế cao cấp như EU và các cộng đồng kinh tế ở các châu lục khiến hoạt động xuất nhập khẩu lao động trở nên dễ dàng hơn Ví dụ, lao động của Đức có thể sang làm việc tại Bỉ, Pháp và được hưởng đầy đủ quyền lợi như lao động bản địa.

Ngoài ra, còn do có sự chênh lệch về mức tăng dân số tự nhiên giữa các quốc gia và từ đó đưa tới sự chênh lệch vể mức tăng nguồn lao động; do trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ giữa các quốc gia trên thế giới không đồng đều, sự khác biệt về nguồn lực phát triển như vốn, công nghệ, sức lao động Từ đó đưa tới nhu cầu tất yếu về sự trao đổi, sự di chuyển các nguồn lực này.

Các hình thức xuất khẩu lao động

a)Phân loại theo cách thức tổ chức đưa người lao động ra nước ngoài

- Xuất khẩu lao động theo hiệp định giữa Chính phủ với Chính phủ

Căn cứ Hiệp định đã ký, Nhà nước phân bổ chỉ tiêu tuyển dụng và đưa người lao động đi cho các Bộ, Ngành và địa phương Lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài được quản lý thống nhất từ trên xuống dưới, sống và làm việc theo đoàn đội, và được bố trí làm việc xen ghép với lao động của các nước khác.

Xuất khẩu lao động trực tiếp theo yêu cầu của công ty nước ngoài thông qua hợp đồng lao động là hình thức phổ biến nhất hiện nay, đòi hỏi đối tượng lao động đa dạng và sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu khác nhau từ các đối tác nước ngoài Thông qua các công ty cung ứng lao động, các chuyên gia và người lao động được gửi ra nước ngoài làm việc theo hợp đồng có thời hạn, nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn lực của thị trường lao động quốc tế.

Xuất khẩu lao động đi làm các công trình bao thầu ở nước ngoài, chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng Các chuyên gia và lao động ra nước ngoài làm việc ở các dự án mà họ đã trúng thầu.

Các doanh nghiệp có thể gửi lao động và chuyên gia sang nước ngoài để làm việc cho công ty mẹ hoặc các công ty con, hoặc cho các công ty khác trong cùng một tập đoàn có trụ sở ở nước ngoài, đồng thời họ có thể làm việc tại các văn phòng đại diện hoặc chi nhánh của tập đoàn được đặt tại nước ngoài.

Lao động tự do: Tự tìm việc làm ở nước ngoài, sau một thời gian sẽ trở về đất nước b)Phân loại theo trình độ người lao động

Xuất khẩu chuyên gia cao cấp là quá trình đưa những chuyên gia có trình độ cao ra nước ngoài làm việc ở các vai trò tư vấn, giám sát, giảng dạy, hướng dẫn kỹ thuật hoặc đào tạo nghề Hoạt động này thúc đẩy chuyển giao công nghệ và kiến thức tiên tiến, nâng cao năng lực nguồn nhân lực ở nước nhận, mở rộng cơ hội hợp tác quốc tế và tăng cường vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường toàn cầu, đồng thời tạo cơ hội việc làm cho đội ngũ chuyên gia Việt và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế - xã hội.

Xuất khẩu thợ lành nghề là hình thức đưa những lao động đã được đào tạo một nghề cụ thể ra nước ngoài làm việc; nhờ có kỹ năng nghề sẵn có, họ có thể bắt tay ngay vào công việc và không phải tiến hành đào tạo nữa, mang lại hiệu quả cao cho nhà tuyển dụng và đáp ứng nhanh nhu cầu nhân lực ở nước ngoài.

Xuất khẩu lao động giản đơn là loại lao động chưa được đào tạo một nghề cụ thể nào hoặc có nghề ở mức thấp, nên có trình độ nghề nghiệp sơ cấp và chi phí đào tạo thấp cho người lao động và nhà tuyển dụng ở nước ngoài Trong chiến lược tác nghiệp, việc phân loại theo địa điểm xuất khẩu lao động giúp xác định các thị trường, yêu cầu pháp lý, điều kiện kiểm tra và phương thức tuyển dụng tại từng quốc gia hoặc khu vực, từ đó tối ưu hóa quá trình chuẩn bị, đào tạo và xuất cảnh cho lao động phổ thông.

- XKLĐ ra nước ngoài làm việc: có nghĩa là lao động được di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia và trực tiếp làm việc tại nước ngoài.

XKLĐ tại chỗ, hay xuất khẩu lao động tại chỗ, là hình thức cung ứng lao động cho các tổ chức kinh tế nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, bao gồm các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và các tổ chức, cơ quan ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam Hình thức này giúp doanh nghiệp nước ngoài tiếp cận nguồn nhân lực Việt Nam tại địa phương một cách hiệu quả và đồng thời tạo cơ hội việc làm cho người lao động Việt Nam, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các đối tác quốc tế ngay tại Việt Nam.

(Trong phạm vi nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp này không đề cập đến hình thức xuất khẩu lao động tại chỗ)

Vai trò của xuất khẩu lao động đối với sự phát triển kinh tế xã hội

Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế quan trọng của mỗi quốc gia, đặc biệt đối với các nước đang phát triển và kém phát triển Hoạt động này đóng vai trò thiết yếu trong tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu nhập cho người dân và thúc đẩy chuyển giao kỹ năng, kinh nghiệm làm việc Lợi ích của hoạt động xuất khẩu lao động được lan tỏa đến ba bên tham gia: người lao động được tiếp cận cơ hội việc làm và thu nhập ổn định, doanh nghiệp và các cơ quan xuất khẩu lao động mở rộng thị trường và tăng trưởng bền vững, và nước tiếp nhận lao động được bổ sung lực lượng lao động có nghiệp vụ phù hợp với nhu cầu kinh tế.

* Xét trên góc độ vĩ mô:

• Với nước xuất khẩu lao động:

Nước xuất khẩu lao động có lợi về nhiều mặt trong đó đặc biệt là các lĩnh vực: Kinh tế, xã hội, quan hệ đối ngoại.

Về kinh tế, xuất khẩu lao động góp phần giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, đồng thời giữ vị trí then chốt trong chương trình việc làm quốc gia và là công cụ hữu hiệu để thực hiện mục tiêu của Đảng và Nhà nước về xóa đói nghèo năm 2010 Kinh nghiệm từ nhiều nước cho thấy xuất khẩu lao động là giải pháp khắc phục tình trạng thất nghiệp hiệu quả cao Theo dữ liệu của ILO, số người thất nghiệp trên thế giới đã lên tới 212 triệu người trong năm 2009, vì vậy việc giải quyết thất nghiệp cần được xem là ưu tiên chính trị khẩn cấp và được triển khai thông qua một đường lối thống nhất giữa chính sách công và đầu tư tư nhân Để khắc phục tình trạng này, các nước thành công bằng cách sử dụng giải pháp xuất khẩu lao động.

Bên cạnh những đóng góp trên, xuất khẩu lao động mang lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước, tăng cường tiềm lực kinh tế và ổn định ngân sách Lượng kiều hối và thu nhập từ lao động ở nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, hỗ trợ dự trữ ngoại hối và giảm áp lực tài chính cho nền kinh tế Nhờ những tác động này, hoạt động xuất khẩu lao động góp phần rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa nước phát triển và nước đang phát triển.

Với dân số gần 100 triệu người và hơn một nửa ở độ tuổi lao động, vấn đề việc làm là nền tảng của xã hội; tuy nhiên, thất nghiệp ở đô thị lên tới 5,6% và thời gian chưa được sử dụng ở nông thôn trên 20% cho thấy cần có giải pháp hiệu quả Xuất khẩu lao động được xem là kênh giải quyết việc làm có ý nghĩa đặc biệt, giúp giảm tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây ra và khai thác tối đa nguồn lực ở nông thôn Khi được thực hiện tốt, công tác xuất khẩu lao động không chỉ giảm thiểu các hệ quả xã hội mà còn tạo động lực cho người lao động, giúp họ hình thành thói quen lao động tích cực và học hỏi phong cách làm việc hiện đại từ các tổ chức lao động nước ngoài trang bị.

Về quan hệ đối ngoại, việc mở rộng quan hệ đối ngoại và hợp tác trong lĩnh vực xuất khẩu lao động là vô cùng quan trọng, giúp nước cung ứng lao động và nước tiếp nhận lao động gắn bó hơn, hiểu nhau sâu sắc và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa hai nước Hai bên sẽ cung cấp cho nhau những thông tin quan trọng về những vấn đề cùng quan tâm và thống nhất quan điểm có lợi cho cả hai bên Sự đa dạng hoá các hình thức hợp tác quốc tế được mở rộng thông qua hợp tác về lao động sẽ tạo điều kiện thúc đẩy mở rộng các mối quan hệ hợp tác khác.

• Với nước nhập khẩu lao động:

Nhập khẩu lao động mang lại nhiều lợi ích cho nước tiếp nhận: đảm bảo cung cấp đủ nguồn lao động để bù đắp cho các ngành thiếu hụt, khai thác hiệu quả tiềm năng phát triển của đất nước Đồng thời, quá trình này mở rộng quan hệ và nâng cao uy tín với các nước có nguồn lao động, đồng thời tiếp thu kinh nghiệm, kiến thức, tác phong làm việc và các phương pháp quản lý của nước ngoài Việc này cũng thúc đẩy chuyển giao công nghệ và kỹ năng, từ đó mở rộng nhu cầu và kích thích thị trường nội địa, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững.

Xuất khẩu lao động đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết nhu cầu lao động của thị trường lao động, đặc biệt tại những lĩnh vực mà lao động địa phương tham gia còn hạn chế ở nước tiếp nhận.

* Xét trên góc độ vi mô:

• Với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu lao động:

Xuất khẩu lao động là một bộ phận cấu thành của hoạt động xuất khẩu, vì vậy các doanh nghiệp tham gia lĩnh vực này cần tìm hiểu kỹ nền văn hóa và phong tục tập quán của nước nhập khẩu Việc nắm vững văn hóa nước ngoài giúp xây dựng quan hệ đối tác lâu dài, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế Đây thực sự là tiền đề quan trọng cho sự thành công của doanh nghiệp trên thị trường lao động toàn cầu và đảm bảo sự phát triển bền vững.

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu lao động tại Việt Nam đã tham gia tích cực và hiệu quả vào chương trình quốc gia giải quyết việc làm, đồng thời triển khai một phần thỏa thuận hợp tác giữa hai chính phủ nhằm tăng cường nguồn lực lao động, mở rộng cơ hội việc làm cho người lao động và đẩy mạnh hợp tác song phương về nhân lực và dịch vụ tuyển dụng.

- Doanh nghiệp xuất khẩu lao động làm ăn có hiệu quả sẽ thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.

Hiện nay, một vấn đề bức xúc đang đặt ra là tình trạng ngày càng nhiều lao động không thực hiện hợp đồng đã ký Việc này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của doanh nghiệp, làm suy giảm niềm tin của đối tác và người lao động, đồng thời làm giảm sự ổn định trên thị trường và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.

• Với bản thân người lao động:

- Người đi xuất khẩu lao động có điều kiện giúp gia đình thoát khỏi đói nghèo cải thiện mức sống của bản thân và gia đình.

Người lao động có thể tiếp thu và nâng cao kỹ năng làm việc, đồng thời tích lũy trình độ tay nghề và kinh nghiệm thực tiễn, qua đó nâng cao năng lực quản lý Những yếu tố này giúp họ tự tạo việc làm sau khi về nước và mở rộng cơ hội kinh tế cho bản thân.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu lao động

Hiệu quả được hiểu là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó (Hiệu quả = kết quả − chi phí) Có hai loại hiệu quả: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội; hiệu quả kinh tế là những kết quả đạt được về mặt kinh tế, còn hiệu quả xã hội là những kết quả mang lại lợi ích cho xã hội Đây là khái niệm chung dùng để đánh giá hiệu quả, nhưng khi áp dụng cho từng lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu lao động, việc đánh giá không đơn giản Để đánh giá chính xác và đầy đủ hiệu quả kinh tế xã hội ở từng thị trường, ta cần đánh giá toàn diện các kết quả và chi phí trong quá trình hoạt động, đồng thời xem xét hiệu quả trên cơ sở lợi ích chung của nền kinh tế quốc gia Như vậy, kết quả của hoạt động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài liên hệ chặt chẽ với chu trình kinh tế của đất nước và luân chuyển giữa ngành này, nước kia; do đó, đánh giá hiệu quả của lĩnh vực này không thể giống như đánh giá một quá trình kinh doanh nội địa mà phức tạp và đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện hơn.

Một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của xuất khẩu lao động

Lợi ích kinh tế đạt được

Số lượng lao động được giải quyết việc làm trong năm:

L: Số lao dộng kết thúc hợp đồng trở về nước trong năm Ý nghĩ a củ a ch ỉ tiêu :

Chỉ tiêu này nêu rõ chi tiết kết quả đạt được trong năm qua của công tác xuất khẩu lao động và số lượng việc làm được giải quyết cho người lao động Những kết quả này phản ánh hiệu quả hoạt động xuất khẩu lao động, đồng thời cho thấy cơ hội việc làm được mở rộng và sự tham gia của người lao động vào thị trường lao động nước ngoài.

Lc: Số lao động từ năm trước vẫn còn đang tiếp tục

Lx: Số lao động được đưa sang hoạt động trong năm

Số lượng lao động cho thấy những đóng góp của lĩnh vực này đối với việc tạo công ăn việc làm cho xã hội, khi mà nhà nước ta đã không phải bỏ vốn đầu tư để tạo việc làm mới và phần nào giải quyết tình trạng ứ đọng lao động trong nước Tuy nhiên, trước khi đi xuất khẩu lao động, không phải tất cả người lao động này thuộc diện thất nghiệp.

Thu nhập quốc dân về ngoại tệ thông qua hoạt động xuất khẩu lao động:

P : Mức thu của nhà nước

Y: Mức thu của nhà nước ở mỗi thị trường n : Số thị trường đưa lao động sang j : Nước đưa lao động sang

K : Tỷ số hối đoái quy đổi ra ngoại tệ quy ước

X : Thuế thu nhập mỗi người phải đóng Ý ng hĩ a c h ỉ tiêu:

Chỉ tiêu này cho biết số tiền nhà nước thu được qua xuất khẩu lao động và cho thấy vai trò của ngoại hối đối với Việt Nam Các hoạt động có thể mang về ngoại tệ nên được khuyến khích, bao gồm không chỉ xuất khẩu hàng hóa mà còn phát triển du lịch, cung ứng tàu biển, dịch vụ hàng không, gia công hàng xuất khẩu và đưa lao động đi làm ở nước ngoài – những hình thức phù hợp với hàng triệu lao động dư thừa hiện nay Khả năng hợp tác lao động với nước ngoài của nước ta rất lớn; nếu được tổ chức và khai thác đúng mức, các tiềm năng kinh tế đối ngoại sẽ tạo nguồn ngoại tệ đáng kể, thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng kinh tế.

Mức tiết kiệm đầu tư vào việc làm của chính phủ:

Chỉ tiêu chính của phân tích gồm Mtk (Mức tiết kiệm vốn đầu tư tạo ra việc làm), mdt (Mức đầu tư trung bình tạo ra một chỗ làm việc mới) và L (Số người có việc làm thường xuyên ở nước ngoài) Ý nghĩa của các chỉ tiêu này là đánh giá hiệu quả tiết kiệm vốn đầu tư đối với thị trường lao động, xác định mức đầu tư tối ưu để tạo thêm việc làm và nhận diện xu hướng lao động ở nước ngoài nhằm đề xuất các giải pháp tăng trưởng kinh tế bền vững, cải thiện hiệu suất sử dụng vốn, đồng thời theo dõi mức độ di động lao động ra nước ngoài để dự báo nhu cầu nhân lực trong nước và ngoài nước.

Mức độ tiết kiệm là thước đo quan trọng cho nguồn vốn trong nước và đầu tư Khi tiết kiệm cao mà không được chuyển đổi thành đầu tư để tạo chỗ làm việc mới trong nước, cơ hội giải quyết việc làm sẽ bị bỏ lỡ; ngược lại, tăng thêm nguồn vốn đầu tư để giải quyết việc làm sẽ biến tiết kiệm thành động lực kích thích tăng trưởng và tạo thêm việc làm Vì vậy, việc tận dụng hiệu quả tiết kiệm và thúc đẩy đầu tư là yếu tố then chốt để tăng nguồn vốn đầu tư và giải quyết việc làm cho nền kinh tế Việt Nam.

Giá trị hàng hoá do người lao động đưa về:

G : Giá trị hàng hoá do người lao động đem về

Trong hệ thống đo lường này, H đại diện cho giá trị hàng hóa do người lao động mang về ở mỗi thị trường, còn h là giá trị hàng hóa trung bình của một người lao động mang về Biến N biểu thị số người gửi hàng hóa về trong năm, với i là biến số cho người và j là biến số cho thị trường Ý nghĩa và chỉ tiêu của mô hình là đánh giá mức đóng góp của lao động theo từng thị trường và tỉ lệ hiệu quả bằng cách so sánh giá trị hàng hóa tổng cộng H và giá trị trung bình per-capita h dựa trên số lượng N người lao động tham gia, từ đó đưa ra các định hướng tối ưu hóa chuỗi cung ứng và phân bổ nguồn lực cho từng thị trường.

Lượng hàng hóa mà người lao động mang về đóng vai trò then chốt trong việc cân đối quỹ hàng hóa trong nước, đảm bảo nguồn cung ổn định và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại gia đình Việc này đồng thời cải thiện đời sống gia đình và tạo điều kiện tăng thêm máy móc thiết bị làm tư liệu sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất và hiệu quả kinh tế.

Thu nhập do lao động đi làm việc ở nước ngoài bổ sung vào thu nhập quốc dân:

Q : Thu nhập của người lao động làm việc ở nước ngoài tính vào thu nhập quốc dân

P : Các khoản phải nộp của mỗi người lao động

V là thu nhập của người lao động sau khi đã khấu trừ phần phải nộp k là tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ để quy đổi thu nhập sang đồng tiền nước ngoài i là biến số đại diện cho từng người trong mẫu nghiên cứu j là biến số đại diện cho nước nơi người lao động làm việc Ý nghĩa chỉ tiêu: cho biết mức thu nhập thực tế của người lao động sau khi khấu trừ các khoản phải nộp và được quy đổi sang ngoại tệ bằng tỷ giá k; căn cứ i và j để xác định từng cá nhân và từng nước, phục vụ so sánh thu nhập giữa các đối tượng và giữa các nước, hỗ trợ phân tích mức sống và khả năng chi trả trong bối cảnh kinh tế toàn cầu.

Chỉ tiêu cho biết phần thu nhập của người lao động ở nước ngoài được tính vào thu nhập quốc dân.

Ngoài các chỉ tiêu có thể lượng hóa để so sánh như số lao động có nghề được đào tạo nâng cao trình độ và mức tiết kiệm chi phí đào tạo trên mỗi người lao động, nhìn chung các chỉ tiêu này vẫn ở mức thấp Bên cạnh đó, một số khía cạnh khác có thể lượng hóa được như việc du nhập kỹ thuật công nghệ và kinh nghiệm sản xuất mới, sự du nhập nếp sống tiến bộ, tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa hai nước và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế, những yếu tố này phản ánh hiệu quả xã hội ở mức độ nhất định.

Trong lĩnh vực tuyển dụng lao động nước ngoài, chi phí gồm: chi phí cho bộ máy quản lý và giám sát, chi phí tổ chức tuyển dụng, chi phí đưa người lao động đi làm và quản lý tại nước ngoài, chi phí xử lý các công việc sau khi người lao động hết hạn hợp đồng và trở về nước, cùng với tiền phạt cho nước tiếp nhận do người lao động tự ý bỏ hợp đồng.

Chi phí xã hội liên quan đến lao động ở nước ngoài vẫn được bàn đến, với ý kiến cho rằng còn tồn tại những tiêu cực do hoạt động lao động gây ra Tuy nhiên, các yếu tố này phần lớn mang tính chủ quan và có thể khắc phục được nếu có biện pháp và chính sách thích hợp, từ đó tối ưu hóa lợi ích xã hội và giảm thiểu rủi ro.

Các yếu tố ảnh hưởng tới xuất khẩu lao động

a)Các yếu tố thuộc về nước nhập khẩu lao động

Phong tục tập quán của nước nhập khẩu lao động (NKLĐ) thể hiện sự đa dạng giữa các quốc gia, khu vực và thậm chí các vùng trong một nước, ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt hàng ngày và quá trình làm việc của người lao động nước ngoài Do đó, khi sang làm việc tại nước ngoài, người lao động phải tích cực thích nghi và làm quen với các phong tục, tập quán địa phương để hòa nhập xã hội và môi trường làm việc Sự khác biệt quá lớn về phong tục có thể gây khó khăn và tiềm ẩn mâu thuẫn giữa người lao động và chủ sử dụng lao động nếu không được đối thoại và tôn trọng các chuẩn mực văn hóa.

Luật pháp của nước NKLĐ có sự khác biệt: mỗi quốc gia sở hữu một hệ thống pháp luật riêng biệt Vì vậy trước khi đàm phán và ký kết hợp đồng lao động với nước ngoài, các doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ luật pháp của nước NKLĐ và các quy định liên quan để bảo đảm tuân thủ, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tránh vi phạm Đồng thời, doanh nghiệp cần cung cấp cho người lao động đầy đủ thông tin về quyền lợi, nghĩa vụ và các vấn đề liên quan đến thời gian làm việc ở nước ngoài, giúp họ nắm bắt khung pháp lý nơi làm việc Bên cạnh đó, giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật cho người lao động là yếu tố thiết yếu nhằm phòng ngừa vi phạm và các hậu quả pháp lý có thể xảy ra trong quá trình làm việc ở nước ngoài.

Chủ sử dụng lao động: cốt lõi để thành công khi ký hợp đồng cung ứng lao động với nước ngoài là phải tìm hiểu kỹ và xem xét kỹ lưỡng phía chủ sử dụng lao động Nếu không làm điều này, các đối tác có thể gặp khó khăn về vốn, không đảm bảo việc làm cho người lao động và chậm trả lương, khiến doanh nghiệp phải liên hệ bằng điện thoại, fax hoặc sang tận nơi để giải quyết Các yếu tố thuộc về nước xuất khẩu lao động cũng được đánh giá kỹ lưỡng nhằm đảm bảo sự ổn định, tuân thủ quy định và tối ưu hiệu quả ký kết hợp đồng, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Chủ trương chinh sách của Đảng và Nhà nước ta về xuất khẩu lao động được coi là một trong bốn ngành kinh tế mũi nhọn, cùng với dầu khí, dệt may và thủy sản Hiện nay, hoạt động xuất khẩu lao động đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế và nhận được sự lãnh đạo từ Trung ương đến địa phương Đã có nhiều văn bản pháp luật được ban hành quy định chi tiết về hoạt động xuất khẩu lao động, như Chỉ thị của Bộ Chính trị, Nghị định của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan Các văn bản này nhằm tạo ra cơ chế, chính sách thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động.

Về mặt pháp lý, khi người lao động ký hợp đồng với doanh nghiệp để đi làm việc ở nước ngoài, họ là một chủ thể tham gia tự nguyện, có quyền và nghĩa vụ bình đẳng trước pháp luật, nên phải thực hiện nghiêm túc các thỏa thuận đã ký và cam kết với doanh nghiệp.

Chất lượng của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động quyết định hiệu quả hoạt động và sự bền vững của ngành; hiệu quả này phụ thuộc rất lớn vào trình độ và năng lực tổ chức, cách thức thực hiện của doanh nghiệp, trong đó đội ngũ cán bộ trực tiếp làm nhiệm vụ xuất khẩu lao động là nhân tố chính Các nhân tố khác cũng ảnh hưởng đến chất lượng và kết quả hoạt động, bao gồm quản lý rủi ro, nguồn lực tài chính, cơ sở hạ tầng và sự tuân thủ pháp lý.

- Thị trường lao động quốc tế:

Quan hệ chính trị và kinh tế giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu không thể tách rời; thể chế chính trị và các quan hệ giữa các quốc gia ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động xuất khẩu lao động Đặc biệt trong lĩnh vực này, nơi liên quan đến con người và mang nhiều yếu tố nhạy cảm, mối quan hệ chính trị giữa các nước ngày càng có ý nghĩa quan trọng Nếu thiếu sự tôn trọng lẫn nhau về mặt chính trị và tôn giáo giữa hai nước, việc di chuyển lực lượng lao động sẽ gặp nhiều trở ngại, bởi sức lao động gắn với cá nhân có ý chí, suy nghĩ và hành động nhằm lợi ích của quốc gia Do đó cần có khuôn khổ pháp lý và nền tảng quan hệ ngoại giao dựa trên sự tôn trọng để đảm bảo lưu thông lao động xuyên biên giới được thuận lợi và an toàn.

Các yếu tố không thường xuyên và bất khả kháng, như chiến tranh xung đột giữa các nước, khu vực hoặc lãnh thổ trên thế giới; cuộc khủng hoảng tài chính châu Á và dịch SARS diễn ra ở khu vực và toàn cầu, đã gây ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động xuất khẩu lao động Những ảnh hưởng này tác động đến cả các doanh nghiệp Việt Nam và các nước khác.

Nội dung của xuất khẩu lao động

a)Tìm kiếm, khai thác thị trường

- Đối với thị trường cung ứng lao động trong nước

Ở Việt Nam, tỷ lệ dân số ở độ tuổi lao động rất cao nên nhu cầu tìm kiếm việc làm lớn; tuy nhiên không phải ai muốn đi xuất khẩu lao động cũng có thể thực hiện dễ dàng Để được đi xuất khẩu lao động, người lao động trước tiên phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về năng lực pháp lý và năng lực hành vi, có sức khỏe tốt và có một số tiền vốn ban đầu khá lớn từ 500–4000 USD tùy từng thị trường lao động nước ngoài Với chi phí ban đầu cao như vậy, người lao động cần có vốn và tài sản tương đối lớn Thực tế, phần đông đối tượng đi xuất khẩu lao động thuộc diện ở thành thị hoặc có điều kiện kinh tế khá giả ở nông thôn; tuy nhiên có một số người nghèo đã vay mượn để đi nhưng quy mô vay không lớn do việc vay vốn gặp nhiều khó khăn Chính phủ đã ban hành các quy định và văn bản hướng dẫn về vấn đề này.

- Đối với thị trường nước ngoài tiếp nhận lao động

Thiết lập quan hệ Nhà nước với các nước có nhu cầu sử dụng lao động là nền tảng quyết định cho sự ổn định và phát triển của xuất khẩu lao động Bên cạnh xác định chủ trương và định hướng chiến lược, Chính phủ đóng vai trò then chốt trong phát triển thị trường lao động nước ngoài Việc hình thành hệ thống tùy viên lao động nhằm tham mưu cho nhà nước về Hiệp định khung và các thỏa thuận nguyên tắc, mở đường cho doanh nghiệp ký kết và thực thi các hợp đồng cụ thể Đối với các nước xuất khẩu lao động truyền thống, tùy viên lao động có vai trò quyết định trong việc thâm nhập và cạnh tranh trên thị trường.

Các doanh nghiệp cần duy trì thị trường lao động truyền thống và chủ động mở rộng, phát triển sang các thị trường lao động mới Khi khai thác thị trường lao động nước ngoài, cần nắm vững các khu vực nghề và tuân thủ các quy định của Chính phủ về những ngành nghề bị cấm đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài như vũ nữ, ca sĩ, phục vụ gia đình, cũng như các công việc tiếp xúc với chất nổ và độc hại.

Trong thời gian qua, thị trường xuất khẩu lao động Đông Âu của nước ta đã có dấu hiệu suy giảm, trong khi chúng ta vẫn duy trì và khai thác hiệu quả các thị trường châu Á, điển hình là Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Đông Bên cạnh đó, ta cần mở rộng tiếp cận thị trường lao động ở châu Phi và bắt tay vào bước chân trên thị trường lao động châu Mỹ Các thị trường lao động này biến động liên tục, đòi hỏi Chính phủ, các Bộ, ngành và doanh nghiệp phải triển khai các biện pháp hợp lý nhằm duy trì phát huy thị trường hiện có và đồng thời khai thác thêm những thị trường tiềm năng đầy hứa hẹn.

Sau khi khai thác thị trường và có được đối tác tiếp nhận lao động, ta tiến hành đàm phán, ký kết và triển khai thực hiện các hợp đồng cung ứng lao động để đảm bảo nguồn lao động ổn định cho đối tác và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý Quá trình đàm phán và thực hiện các hợp đồng cung ứng lao động được thực hiện một cách chuyên nghiệp, từ thương lượng điều khoản đến ký kết và quản lý thực thi hợp đồng, đồng thời điều chỉnh hợp đồng khi cần thiết nhằm tối ưu chi phí, nâng cao chất lượng lao động và đảm bảo quyền lợi cho hai bên.

Khi đàm phán và thực hiện các hợp đồng cung ứng lao động cho nước ngoài cần chú ý những vấn đề sau:

Thứ nhất: Tìm hiểu sơ bộ về đối tác, thị trường tiếp nhận

Khi xem xét làm việc tại nước ngoài, trước hết bạn cần kiểm tra xem luật pháp nước tiếp nhận có cho phép NKLĐ Việt Nam hay không và có những hạn chế nào dành cho người lao động nước ngoài Điều này bao gồm các quy định của nước đó về giờ làm việc và nghỉ ngơi, mức lương tối thiểu, tiền công làm thêm giờ và các chế độ bảo hiểm y tế cho người lao động nước ngoài Hiểu rõ các quy định này giúp người lao động Việt Nam nắm quyền lợi và nghĩa vụ, có hợp đồng lao động hợp pháp, và tránh rủi ro pháp lý cũng như mất quyền lợi lao động Do đó, tìm hiểu kỹ lưỡng luật lao động nước ngoài là bước quan trọng để đảm bảo làm việc an toàn, được trả đúng ngày và nhận được hưởng bảo hiểm y tế trong suốt quá trình làm việc.

Để chọn đối tác XKLĐ cho dự án hoặc công trình, cần đánh giá kỹ lưỡng tư cách pháp nhân và năng lực tài chính của họ Việc xác định tư cách pháp nhân giúp xác nhận tính hợp pháp, thẩm quyền và trách nhiệm của đối tác trong ký kết hợp đồng Đồng thời, đánh giá năng lực tài chính cho thấy khả năng đáp ứng nguồn lực, vốn và chi phí liên quan đến dự án Khi xem xét một dự án XKLĐ, cần phân tích tính khả thi của dự án và khả năng thực hiện của đối tác, từ tiến độ, nguồn lực đến quản trị rủi ro tài chính Việc đánh giá đầy đủ này giúp đảm bảo dự án có nền tảng vững chắc, giảm thiểu rủi ro và tăng cơ hội thành công cho cả hai bên.

- Mức sống dân cư, giá sinh hoạt như giá thực phẩm, ăn ở đi lại, giá thuê lao động nước ngoài tại thời điểm đó.

Thứ hai: Các vấn đề cụ thể trong hợp đồng:

- Mức yêu cầu về chất lượng lao động ta có khả năng đáp ứng được không?

- Tiền lương đưa ra là lương ròng hay gồm tiến ăn, ở, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ?

Chi phí vé máy bay đi, về và thuế của nước sở tại là những yếu tố quan trọng khi làm việc hoặc công tác ở nước ngoài Về bảo hiểm xã hội, thường thì người sử dụng lao động chịu và chi phí này không được tính vào lương của người lao động, tức là không ảnh hưởng trực tiếp tới mức lương hàng tháng Tuy nhiên, quy định cụ thể có thể khác nhau tùy hợp đồng và luật địa phương, do đó cần tham khảo kỹ hợp đồng lao động và các quy định liên quan để xác định rõ ai chịu chi trả và cách ghi nhận các chi phí này trong kế toán.

- Thời gian bố trí, sắp xếp điều kiện ăn, ở, sinh hoạt của người lao động.

- Vấn đề thanh toán tiền lương, chuyển tiền về nước.

Sau khi đàm phán và ký kết hợp đồng cung ứng lao động với đối tác nước ngoài, Tổ chức Xuất khẩu lao động tiến hành làm thủ tục đề nghị Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép thực hiện hợp đồng Để hoàn thành tốt trách nhiệm theo hợp đồng, bảo đảm lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp và người lao động, đồng thời duy trì và nâng cao uy tín của lao động Việt Nam nhằm duy trì và phát triển thị trường, các doanh nghiệp xuất khẩu lao động cần chú trọng tuyển chọn, đào tạo, giáo dục và quản lý người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài Công tác tuyển chọn, đào tạo, giáo dục và huấn luyện người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài là yếu tố then chốt để bảo đảm chất lượng nguồn lao động và tuân thủ các điều lệ của hợp đồng.

Tiêu chuẩn tuyển chọn lao động thường phải bảo đảm như sau:

- Người lao động phải có sức khỏe tốt, không bị bệnh tật, trong độ tuổi quy định.

- Người lao động phải có tay nghề giỏi

- Người lao động phải có tư cách đạo đức tốt, am hiểu pháp luật, quá khứ chưa vi phạm kỷ luật lần nào.

- Người lao động phải tự nguyện ký hợp đồng và tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài theo như hợp đồng đã ký kết.

- Ngoài ra người lao động còn phải phù hợp với các yêu cầu khác (nếu có) của bên sử dụng lao động.

Trước khi tuyển chọn, doanh nghiệp công khai tại trụ sở và tại địa bàn tuyển chọn các yêu cầu về giới tính, tuổi đời; công việc; nơi làm việc và thời hạn của hợp đồng; điều kiện làm việc và sinh hoạt, tiền lương (tiền công); các khoản và mức đóng góp, quyền và nghĩa vụ của người lao động Doanh nghiệp xuất khẩu lao động phải trực tiếp tuyển chọn lao động Chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày dự tuyển, doanh nghiệp phải thông báo công khai kết quả tuyển chọn cho người lao động Sau sáu tháng kể từ ngày trúng tuyển, nếu doanh nghiệp chưa đưa người lao động đi được thì phải thông báo lý do cho người lao động biết.

• Công tác đào tạo, giáo dục và huấn luyện người lao động trước khi đi

Chương trình và thời gian đào tạo tối thiều cho người lao động từ 2- 3 tháng. Người lao động được tập trung về trường hoặc trung tâm đào tạo:

- Đào tạo nâng cao tay nghề

- Các doanh nghiệp còn tổ chức soạn thảo tài liệu, in ấn cẩm nang cho người lao động đi làm việc từng nước.

Về quy trình tiếp cận đào tạo xuất khẩu lao động, giống như các loại hình đào tạo khác, cần tuân thủ chu trình chuẩn nhằm đảm bảo chất lượng và quyền lợi của người học Quá trình này bắt đầu bằng xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo, đánh giá trình độ và điều kiện của người lao động, rồi lựa chọn các cơ sở đào tạo uy tín có chứng chỉ và cơ sở vật chất phù hợp Người lao động được cung cấp đầy đủ thông tin về quyền lợi, chi phí và cam kết, và tham gia trên cơ sở tự nguyện Sau đó là ký kết hợp đồng, quản lý học phí, lịch học và nội dung đào tạo, theo dõi chất lượng và đánh giá kết quả Hoàn tất khóa đào tạo, kết nối người lao động với cơ hội việc làm phù hợp ở nước ngoài và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý liên quan, cùng với việc đảm bảo an toàn, bảo vệ quyền lợi và hỗ trợ sau đào tạo.

- Xác định nhu cầu đào tạo; phân tích nhu cầu đào tạo;

- Phân tích nhu cầu công việc, mô tả công việc, xác định các kiến thức, kỹ năng, thái độ để phục vụ công việc;

Phân tích nhu cầu cá nhân và đặc điểm của đối tượng tuyển sinh là bước quan trọng để thiết kế chương trình phù hợp Cần đánh giá kỹ năng nghề nghiệp đã có, năng lực trí tuệ, thể lực, tâm lý và tình cảm của thí sinh, cùng với hoàn cảnh gia đình và các mối quan hệ xã hội để dự báo khả năng thành công học tập Từ đó, nhà trường hoặc trung tâm đào tạo có thể điều chỉnh nội dung đào tạo, hình thức tuyển sinh và các hình thức hỗ trợ nhằm tăng sự tương thích giữa chương trình đào tạo và năng lực thực tế, đồng thời nâng cao hiệu quả tuyển sinh và sự hài lòng của người học.

- Phân tích đặc điểm văn hóa, xã hội của nước tiếp nhận lao động.

- Sử dụng phương pháp tiếp cận và kỹ thuật đánh giá nhu cầu đào tạo.

- Xây dựng kế hoạch, chiến lược đào tạo phát triển nguồn nhân lực;

- Xác định mục tiêu và thiết kế nội dung chương trình và phương pháp đào tạo;

- Tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo. d)Về chế độ tài chính đối với các công ty xuất khẩu lao động

- Thu từ người lao động các khoản phí dịch vụ cần thiết như: bảo hiểm, phí đào tạo, ăn ở…

Tiền đặt cọc của người lao động được hoàn trả trong vòng một tháng kể từ ngày người lao động hoàn thành hợp đồng và về nước, hoặc khi hợp đồng bị chấm dứt trước thời hạn, miễn sao việc hoàn trả không gây thiệt hại về kinh tế cho tổ chức xuất khẩu lao động.

Phí bảo hiểm xã hội và thuế thu nhập cá nhân được nộp sau khi được trích từ tiền lương hàng tháng của người lao động, theo quy định của Chính phủ Việc thực hiện đúng quy trình nộp các khoản phí này giúp đảm bảo quyền lợi người lao động và tuân thủ các quy định về an sinh xã hội và thuế, đồng thời tăng tính minh bạch trong bảng lương và thanh toán cho doanh nghiệp.

Các tổ chức xuất khẩu lao động không được thu thêm bất kỳ khoản phí nào từ người lao động ngoài các khoản phí sau: đào tạo, huấn luyện trước khi đi, chi phí khám sức khỏe, làm hồ sơ, chi phí kiểm tra tay nghề và ngoại ngữ; tổng các khoản phí này không được vượt quá 1 triệu đồng.

- Các khoản chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động xuất khẩu lao động của doanh nghiệp như:

Kinh nghiệm quốc tế về xuất khẩu lao động và bài học đối với Việt Nam15 1 Kinh nghiệm của một số nước về xuất khẩu lao động

Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Qua thực tiễn XKLĐ của các nước trên, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam như sau:

Chính phủ các nước coi chương trình việc làm ngoài nước là chương trình quốc gia, tập trung chỉ đạo và hỗ trợ để chương trình này thực hiện có hiệu quả, đặc biệt trong công tác mở rộng thị trường Nhiều hiệp định song phương cấp Chính phủ được ký kết nhằm chủ động cung ứng nguồn lao động và bảo vệ quyền lợi cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài Điều này tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoặc tổ chức XKLĐ hoạt động và mở rộng quy mô Nhờ đó thị trường việc làm ngoài nước được tăng cường, đồng thời quyền lợi và sự an toàn của người lao động được bảo đảm.

Quản lý nhà nước về lao động được tập trung tại Bộ Lao động, đảm bảo quản lý chặt chẽ từng người lao động và bảo đảm quyền lợi của họ khi làm việc ở nước ngoài Vai trò của đại sứ quán nước ngoài, thông qua tùy viên lao động, được đặc biệt quan tâm và phát huy hiệu quả, giúp thẩm định nghiêm ngặt các hợp đồng lao động và tổ chức quản lý, bảo vệ quyền lợi cho người lao động nước ngoài Nhờ sự phối hợp này, nhiều thị trường lao động được mở thông, tạo điều kiện để lao động yên tâm thực hiện các hợp đồng làm việc tại nước ngoài Doanh nghiệp xuất khẩu lao động (XKLĐ) cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với các hệ thống quản lý và đại sứ quán để khai thác thị trường hiệu quả và bảo đảm quyền lợi người lao động.

Các nước đã đưa quan điểm xúc tiến việc làm ngoài nước và hoạt động XKLĐ vào Bộ luật lao động, từ đó ban hành các văn bản dưới luật nhằm quản lý nhà nước từ khâu ký kết hợp đồng, tổ chức tuyển dụng và đưa người lao động đi làm ở nước ngoài cho đến khi hợp đồng hết hạn và họ quay về nước Quy định này bảo đảm quyền lợi hợp pháp của nhà nước, của các công ty cung ứng lao động và của người lao động, đồng thời xác định các hình thức thưởng phạt để xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến XKLĐ.

Hệ thống pháp luật và các quy định dưới luật về XKLĐ được thiết kế minh bạch và chặt chẽ, đồng thời vẫn thông thoáng để tạo điều kiện chủ động cho người lao động và các doanh nghiệp tham gia thị trường XKLĐ Điều này không chỉ bảo đảm quyền lợi, an toàn và sự tuân thủ của người lao động khi làm việc ở nước ngoài mà còn cung cấp khung pháp lý ổn định, thuận lợi cho doanh nghiệp tuyển dụng và quản lý hợp đồng, từ đó tăng cường liên kết giữa người lao động, doanh nghiệp và cơ quan quản lý.

Chính phủ khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế (nhà nước, tư nhân) tham gia tìm kiếm việc làm ở nước ngoài Các ngành chức năng có trách nhiệm tạo điều kiện cho mọi tổ chức, cá nhân thực hiện hiệu quả chương trình việc làm ngoài nước Với chủ trương này, các doanh nghiệp XKLĐ cần phát huy sự ủng hộ của Nhà nước để tạo điều kiện cho cán bộ và người lao động xuất khẩu tham gia vào hoạt động XKLĐ, đặc biệt là công tác khai thác thị trường.

Hầu hết các nước thực hiện đồng thời chiến lược phát triển thị trường lao động nước ngoài và bảo vệ quyền lợi của người lao động ở nước ngoài Chính phủ các nước xây dựng các chiến lược, chương trình quảng bá việc làm ngoài nước và giao cho các cơ quan nhà nước thực hiện theo phân công giữa các bộ Cơ quan đại diện ở nước ngoài đóng vai trò cung cấp thông tin và định hướng thị trường cho doanh nghiệp Chính phủ quy định các điều kiện tối thiểu để đưa lao động ra nước ngoài làm việc, như loại ngành nghề được phép, mức lương tối thiểu, thời gian làm việc, bảo hiểm rủi ro, điều kiện ăn ở và các yêu cầu khác nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

- Công tác đào tạo cho lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài đặc biệt được chú ý Điều này sẽ giúp nâng cao trình độ lao động và tăng sức cạnh tranh của lao động trên thị trường thế giới Các nước đều hình thành trung tâm đào tạo Quốc gia và quản lý nhà nước về đào tạo lao động đi làm việc ở nước ngoài Các chương trình khung được thống nhất cho mọi trung tâm đào tạo nhằm trang bị cho người lao động những hiểu biết cần thiết trước khi đi làm việc ở nước ngoài Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp thực hiện chuẩn theo các chương trình khung và có mối liên hệ chặt chẽ với trung tâm đào tạo quốc gia.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TOKYO VNJ 19 2.1 Giới thiệu Công Ty TNHH Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tokyo Vnj

Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH phát triển nguồn nhân lực TOKYO VNJ

Tên quốc tế TOKYO VNJ HUMAN RESOURCES DEVELOPMENT COMPANY LIMITED

Mã số thuế 1101855814 Địa chỉ 78/8B-10, Đường Ba Vân, Phường 14, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Người đại diện TRỊNH NHÂN VŨ Điện thoại 0908 634 557

Quản lý bởi Chi cục Thuế Quận Tân Bình

Loại hình DN Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài NN

Tình trạng Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)

Địa vị pháp lý và nhiệm vụ kinh doanh

Chức năng của công ty được xác định ngay từ khi công ty còn ở giai đoạn phôi thai vào năm 2017: từ chỗ cung ứng lao động thuyền viên, công ty đã định hướng phát triển đa dạng hóa ngành nghề, luôn lấy nhiệm vụ XKLĐ làm trọng tâm và cung cấp lao động cho nhiều thị trường trên toàn thế giới Bên cạnh việc duy trì và phát triển các thị trường truyền thống như Hàn Quốc, Nhật Bản và Đài Loan, công ty không ngừng khai thác mở rộng sang nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ và đa dạng hóa ngành nghề Nhờ các yếu tố này, công ty luôn duy trì vị trí là một trong số các doanh nghiệp hàng đầu về xuất khẩu lao động.

Về nhiệm vụ của công ty:

- Ổn định và phát triển lượng vốn của công ty

- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm cũng như nghĩa vụ đối với các chính sách kinh tế do nhà nước quy định

- Đảm bảo thực hiện đầy đủ quyền lợi, nghĩa vụ cho đội ngũ lao động, không ngừng cải thiện đời sống vật chất, và tinh thần cho nhân viên.

- Góp phần giải quyết áp lực việc làm cho người lao động

Cơ cấu tổ chức

Với tư cách là một đơn vị hạch toán độc lập, Công ty TNHH Phát triển nguồn nhân lực TOKYO VNJ quản lý theo mô hình chỉ đạo trực tiếp từ hội đồng quản trị và giám đốc điều hành đến từng thành viên tại các lĩnh vực hoạt động kinh doanh Mô hình này đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cấp quản trị và các đơn vị kinh doanh, tăng cường tính trách nhiệm và hiệu quả quyết định Sơ đồ bộ máy quản trị của TOKYO VNJ có thể được khái quát như một hệ thống liên kết từ hội đồng quản trị, qua giám đốc điều hành, đến các bộ phận chức năng và đơn vị kinh doanh.

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần phát triển nguồn nhân lực

Giống như các công ty cổ phần khác, mỗi phòng ban chức năng trong doanh nghiệp đều có nhiệm vụ riêng và một phần chức năng được thể hiện qua chính tên gọi của phòng ban đó Nhiệm vụ của các vị trí và các phòng ban chính đóng vai trò cốt lõi trong hoạt động quản trị, đảm bảo nguồn lực được phân bổ hợp lý, thông tin được truyền đạt đầy đủ và các mục tiêu kinh doanh được thực thi hiệu quả Các phòng ban phổ biến như tài chính – kế toán, nhân sự, tiếp thị, sản xuất, công nghệ thông tin và quản trị rủi ro có phạm vi trách nhiệm rõ ràng, phối hợp lẫn nhau để tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu suất làm việc Nhờ sự phân chia chức năng này, tổ chức có thể vận hành trơn tru, kiểm soát chi phí, xây dựng chiến lược và thích ứng với thay đổi thị trường một cách nhạy bén.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có quyền quyết định chiến lược phát triển của công ty, phê duyệt các dự án đầu tư được phân cấp, định hướng phát triển thị trường và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.

Ban tổng giám đốc điều hành được hội đồng quản trị bổ nhiệm sau khi hai bên thỏa thuận; các phó tổng giám đốc được bổ nhiệm bởi hội đồng quản trị theo đề nghị của ban giám đốc điều hành Ban lãnh đạo có nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị, điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công ty; tổ chức và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư của công ty; bảo toàn và phát triển vốn và các nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ Công ty tổng có 1 tổng giám đốc, 3 phó tổng giám đốc với nhiệm vụ chính như sau.

Phòng thị trường chịu trách nhiệm khảo sát thị trường, thu thập thông tin về thị trường và đối tác, phân tích và đánh giá tiềm năng thị trường, tư vấn cho ban giám đốc phương án thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường đồng thời quảng bá thương hiệu TOKYO VNJ trên thị trường; đồng thời phòng thị trường có nhiệm vụ tìm kiếm cầu lao động nước ngoài, thu thập thông tin từ các phòng ban về tuyển dụng, tập hợp và đưa người lao động có nhu cầu và khả năng làm việc ra nước ngoài, và đảm bảo quyền lợi của người lao động khi làm việc tại các công ty nước ngoài; đồng thời thực hiện các chức năng tư vấn du học, tư vấn đầu tư, thương mại và dịch vụ kỹ thuật, đại lý hàng hóa, môi giới thương mại, cung cấp dịch vụ quản lý và các dịch vụ khác cho chung cư và văn phòng cho thuê.

Phòng tài chính kế toán là một bộ phận hết sức quan trọng, gắn kết với các phòng ban khác và toàn bộ công ty Phòng chịu trách nhiệm quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến tài chính, bao gồm lập báo cáo tài chính, chuẩn bị bảng cân đối kế toán và tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận của toàn công ty Đồng thời, phòng đảm bảo sự ổn định về vốn và cân đối cơ cấu vốn, giúp công ty duy trì trạng thái an toàn về vốn.

- Văn phòng công ty: là bộ phận quản lý tất cả các công văn giấy tờ quan trọng của công ty và con dấu của công ty.

Chi nhánh phía nam – Công ty TNHH Phát triển nguồn nhân lực TOKYO VNJ là đơn vị hoạt động đa lĩnh vực, tập trung vào các hoạt động cốt lõi như xuất khẩu lao động và đào tạo lao động xuất khẩu; đào tạo công nhân kỹ thuật (không diễn ra tại trụ sở chi nhánh); xúc tiến, tư vấn du học và giới thiệu việc làm; cung cấp dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế; kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, phương tiện và thiết bị vận tải; kinh doanh vận tải hành khách; kinh doanh bất động sản; và thi công các công trình giao thông, công nghiệp và dân dụng.

Trụ sở đặt tại: Số 10 Sông Đà, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Chi nhánh Phía Đông của Công ty TNHH Phát triển nguồn nhân lực TOKYO VNJ là đơn vị chủ lực thực hiện các hoạt động: xuất khẩu lao động và xuất nhập khẩu hàng hoá; đào tạo lao động xuất khẩu, công nhân kỹ thuật và các loại hình đào tạo khác; xúc tiến và tư vấn du học, giới thiệu việc làm; dịch vụ du lịch nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ thương mại; kinh doanh bất động sản, vật tư, vật liệu xây dựng, phương tiện và thiết bị vận tải; kinh doanh vận tải hành khách; xây dựng công trình giao thông, công nghiệp và dân dụng.

Trụ sở đặt tại: Phòng 3+4, tầng 2 toà nhà Thành Đạt, số 3 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng.

- Chi nhánh Công ty TNHH phát triể nguồn nhân lực TOKYO VNJ - Trung tâm du lịch, thương mại và hợp tác quốc tế

Nhiệm vụ chính của chi nhánh là cung cấp dịch vụ du lịch nội địa và lữ hành quốc tế; hoạt động dịch vụ thương mại và xuất nhập khẩu hàng hóa; xúc tiến tư vấn du học và giới thiệu việc làm (không gồm giới thiệu, tuyển chọn hay cung ứng nhân lực cho các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động); kinh doanh nhà ở, vật tư, vật liệu xây dựng, phương tiện và thiết bị vận tải; và kinh doanh vận tải hành khách.

Trụ sở đặt tại số 25 Phố Hồ Đắc Di, Phường Nam Đồng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội

- Chi nhánh Công ty TNHH phát triể nguồn nhân lực TOKYO VNJ - Trường đào tạo công nhân kỹ thuật và lao động xuất khẩu giao thông vận tải

Nhiệm vụ chính của chi nhánh là tổ chức đào tạo lao động xuất khẩu và công nhân kỹ thuật cùng các loại hình đào tạo khác nhằm nâng cao kỹ năng cho người lao động Ngoài ra, chi nhánh còn xúc tiến tư vấn du học và giới thiệu việc làm cho học viên và người lao động Đồng thời, chi nhánh cung cấp các dịch vụ du lịch nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.

Trụ sở đặt tại số 924 Đường Bạch Đằng, Phường Thanh Lương, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

- Trung tâm đào tạo cung ứng lao động chuyên gia Nhật Bản – Công ty CP Hợp tác lao động nước ngoài

Nhiệm vụ chính của trung tâm là phái cử TNS sang Nhật Bản làm việc ở nhiều ngành nghề khác nhau như Hàn, sơn, cơ khí, dập, nông nghiệp, thủy sản, chế biến thực phẩm, may mặc, dệt, nhựa, nhuộm và thuyền viên tàu cá Hàng năm, số lượng TNS được trung tâm tổ chức, quản lý và phân bổ dựa trên nhu cầu tuyển dụng của thị trường Nhật Bản, đồng thời đảm bảo tiêu chuẩn đào tạo, hồ sơ xin việc và tuân thủ các quy định liên quan Trung tâm cam kết cung cấp nguồn lao động Việt Nam chất lượng cao, có kỹ năng nghề phù hợp và đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp Nhật Bản và các khu công nghiệp, góp phần thúc đẩy hợp tác lao động giữa Việt Nam và Nhật Bản.

TT Nhật Bản – TOKYO VNJ phái cử làm việc tại các nhà máy, công xưởng Nhật Bản là 350 – 500 TNS/1 năm.

Trụ sở đặt tại số 299 Đường Nguyễn Khoái - P.Thanh Lương - Q.Hai Bà Trưng - Tp.HN

- Công ty liên doanh: Công ty TNHH Kỹ thuật Công nghiệp Daietsu

Nhiệm vụ của công ty là triển khai đào tạo ngoại ngữ (tiếng Nhật và tiếng Anh) nhằm trang bị cho học viên khả năng giao tiếp thông thường; đào tạo nghề cơ khí cơ bản và gia công cơ khí chế tạo; thiết kế và tư vấn thiết kế tàu thủy và thiết kế, chế tạo các cấu kiện và thiết bị phụ trợ cho tàu thủy, phục vụ mục đích đào tạo và nâng cao tay nghề cho học viên.

- Các trung tâm xuất khẩu lao động:

• Trung tâm Nguồn nhân lực 1

Nhiệm vụ của trung tâm là đào tạo nghề, ngoại ngữ và giáo dục định hướng nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động trước khi xuất cảnh Trung tâm kết hợp chặt chẽ với Trường Đào tạo của TOKYO VNJ để tổ chức đào tạo nghề, đào tạo ngoại ngữ và giáo dục định hướng cho lao động trước khi xuất cảnh, đồng thời phối hợp với các trường nghề trên địa bàn Hà Nội để đảm bảo nguồn lao động có chất lượng cao Trung tâm chịu trách nhiệm triển khai lao động sang các thị trường Hàn Quốc (theo chương trình Thẻ vàng) và Slovakia, với các ngành nghề chủ lực như thợ hàn, thợ xây và thợ cắt gọt kim loại.

Trụ sở: Nhà D8 Lô A/D6 Khu đô thị mới Cầu Giấy, P Dịch Vọng, Quận Cầu giấy, Hà Nội.

• Trung tâm Nguồn nhân lực 2 TOKYO VNJ ( TOKYO VNJ HRC2):

Nhiệm vụ chính của trung tâm là cung ứng nguồn nhân lực ra nước ngoài làm việc Trung tâm còn tham gia công tác đào tạo nghề và ngoại ngữ, tập huấn người lao động làm việc một cách khoa học và hiệu quả Đồng thời, trung tâm giúp người lao động thích nghi với phong cách sống và làm việc ở nước sở tại.

Trụ sở: Số 299 đường Nguyễn Khoái, Phường Thanh Lương, Quận Hai Bả Trưng, TP Hà Nội.

• Trung tâm nguồn nhân lực 3 TOKYO VNJ – Công ty TNHH phát triển nguồn nhân lực TOKYO VNJ (TOKYO VNJ Corp) tiền thân là Ban Malaysia.

Nhiệm vụ chủ yếu của trung tâm là cung ứng lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn tại Malaysia Tháng 12/2018, Trung tâm xuất khẩu lao động Đài Loan được sáp nhập vào hệ thống Các thị trường mà Trung tâm được Công ty giao nhiệm vụ triển khai cung ứng lao động gồm Malaysia, Đài Loan, Trung Đông và Macau, mở rộng phạm vi hoạt động của đơn vị.

Trụ sở số 924 Bạch Đằng, P Thanh Lương, Q Hai Bà Trưng, Hà Nội

• Trung tâm cung ứng thuyền viên: Đào tạo lao động thuyền viên sang thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan.

Trụ sở Tầng 1 + 4 + 5 / Nhà D8 thuộc lô đất A/D6 - Khu đô thị mới Cầu Giấy -P.Dịch Vọng Hậu - Q.Cầu Giấy - Tp.HN

Các nguồn lực chủ yếu

Công ty TNHH Phát triển nguồn nhân lực TOKYO VNJ (TOKYO VNJ) là một doanh nghiệp chuyên về xuất khẩu lao động và cung ứng nguồn nhân lực cho thị trường nước ngoài Ban đầu, công ty tập trung chủ yếu vào cung ứng thuyền viên cho tàu biển, nhưng đến nay hoạt động sản xuất kinh doanh của TOKYO VNJ đã đa dạng hóa và mở rộng sang nhiều lĩnh vực, bao gồm dịch vụ tuyển dụng, đào tạo và cung ứng nhân lực ở nhiều ngành nghề khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong nước và quốc tế Với chiến lược phát triển bền vững, TOKYO VNJ cam kết nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, mở rộng mạng lưới đối tác và cung cấp giải pháp nhân sự toàn diện cho thị trường lao động.

- Xuất nhập khẩu hàng hoá;

- Đào tạo LĐXK, công nhân kỹ thuật và các loại hình đào tạo khác;

- Xúc tiến, tư vấn du học, giới thiệu việc làm;

- Dịch vụ du lịch nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ thương mại;

- Kinh doanh nhà, vật tư, vật liệu xây dựng, phương tiện và thiết bị vận tải;

- Kinh doanh vận tải hành khách;

- Kinh doanh bất động sản;

- Xây dựng công trình giao thông, công nghiệp và dân dụng;

- Kinh doanh ôtô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống) và xe có động cơ khác;

- Kinh doanh vải, hàng may mặc đồ dùng gia đình; đồ nấu bếp, bộ đồ ăn;

- Kinh doanh chè, hàng thủy sản;

- Kinh doanh máy móc, thiết bị và phụ tùng khai khoáng xây dựng;

- Đào tạo điều dưỡng viên đa khoa;

- Kinh doanh tòa nhà văn phòng cho thuê

Quan hệ giao dịch giữa công ty và các đối tác thường được thiết lập trên cơ sở hợp đồng kinh tế, thể hiện qua các thỏa thuận cam kết và nghĩa vụ liên quan Khách hàng của công ty phân bổ theo các ngành nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng, đồng thời bao gồm cả khách hàng trong nước và khách hàng nước ngoài Ví dụ thị trường nước ngoài mà công ty hướng tới có thể kể đến các đối tác tại Hàn Quốc, Nhật Bản và Đài Loan.

Trong nghiệp vụ thanh toán, công ty thực hiện qua Ngân hàng bằng thư tín dụng L/C; ngoại tệ chủ yếu là USD và yên Nhật, và kế toán áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam Tất cả giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi sang VND theo tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh Đến cuối năm tài chính, các tài sản tiền và công nợ bằng ngoại tệ chưa được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày lập Bảng cân đối kế toán Lãi (lỗ) chênh lệch tỷ giá phát sinh được phản ánh vào doanh thu (chi phí) hoạt động tài chính Đối với các khoản có gốc ngoại tệ, công ty đồng thời theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản và tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại”.

Kết quả hoạt động trong giai đoạn 2018-2020

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Thông tin từ bảng thống kê tình hình kinh doanh cho thấy doanh thu của công ty có sự biến động theo từng giai đoạn Cụ thể, doanh thu đã tăng từ 37,5 tỷ đồng năm 2018 lên 40,8 tỷ đồng năm 2019, cho thấy đà tăng trưởng ở giai đoạn này Tuy nhiên, năm 2020, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, doanh thu bị giảm xuống còn 33,2 tỷ đồng, phản ánh tác động tiêu cực của đại dịch đến hoạt động kinh doanh Nhìn chung, giai đoạn 2018-2019 cho thấy xu hướng tăng trưởng, trong khi năm 2020 ghi nhận sự suy giảm doanh thu do Covid-19.

Về chi phí, chi phí hoạt động của một công ty khi duy trì kinh doanh hàng năm là khá lớn Năm 2019, tổng chi phí là 18,6 tỷ đồng, tăng 3,5 tỷ đồng và tương ứng tăng 5,46% so với năm 2018 Năm 2020, tổng chi phí lên 20,6 tỷ đồng, tăng thêm 2 tỷ đồng, tương ứng tăng 13,07% so với năm 2019.

Về lợi nhuận, công ty luôn đạt lợi nhuận qua 3 năm liên tiếp Lợi nhuận năm 2019 đạt 22,2 tỷ đồng, tăng 0,8 tỷ đồng tương ứng tăng 6,23% so với năm 2018 Năm 2020 đạt được lợi nhuận 12,6 tỷ đồng, giảm 10,2 tỷ đồng tương ứng giảm 13,4% so với năm 2019.

2.2 Thực trạng trạng hoạt động cung ứng nguồn nhân lực cho thị trường nhật bản của Công Ty TNHH Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tokyo Vnj

Chính sách phát triển thị trường lao động Nhật bản của công ty

- Tình hình kinh tế - xã hội

Nhật Bản được tạo thành từ 4 đảo lớn là Honshu, Hokkaido, Kyushu và Shikoku cùng vô số đảo nhỏ, với tổng diện tích khoảng 377.829 km2 Là một quốc gia hẹp và dài theo hướng Bắc–Nam, chiều dài từ phía bắc xuống phía nam khoảng 3.500 km, địa hình chủ yếu là đồi núi nên đất trồng trọt rất hạn chế Hiện nay Nhật Bản có khoảng 80 núi lửa đang hoạt động, cần được theo dõi sát sao để giảm thiểu các rủi ro thiên tai Liên quan chặt chẽ với núi lửa là động đất; mỗi năm Nhật Bản có khoảng 1.500 trận động đất có thể được cảm nhận bởi con người.

Dân số Nhật Bản đang già đi nhanh chóng do tỷ lệ sinh thấp, khiến lực lượng lao động nội địa ngày càng thu hẹp và gây ra thiếu hụt nhân lực ở độ tuổi làm việc Theo dự báo của Liên Hiệp Quốc, dân số Nhật Bản sẽ giảm từ 127,5 triệu người năm 2005 xuống còn khoảng 109 triệu người vào năm 2050, và đến thời điểm đó khoảng 42% dân số Nhật Bản sẽ thuộc nhóm tuổi cao.

60 tuổi, về kinh tế Nhật Bản hiện đứng thứ hai trên thế giới về GNP, một đất nước hầu như không có tài nguyên gì đáng kể Tuy nhiên, Nhật Bản đã xây dựng nguồn điện năng đáng kể bằng cách khai thác nhiều nguồn năng lượng: từ nước (thủy điện), từ mặt trời (năng lượng mặt trời), từ sức nóng của núi lửa (năng lượng địa nhiệt) và từ năng lượng nguyên tử.

- Vấn đề lao động người nước ngoài ở Nhật Bản:

Một trong những vấn đề lớn của xã hội Nhật Bản là tỷ lệ sinh giảm mạnh, chế độ đại gia đình sụp đổ và số thành viên trong các gia đình ngày càng ít đi, khiến lực lượng lao động nội địa thiếu hụt nghiêm trọng cho các ngành công nghiệp Điều này dẫn đến sự gia tăng lao động nước ngoài và sự phụ thuộc vào lao động giản đơn từ nước ngoài, những người đảm nhận các công việc như lắp ráp máy móc tại nhà máy, vận chuyển nguyên vật liệu ở công trường xây dựng và phục vụ tại các quán ăn — những lĩnh vực có mức lương tương đối thấp mà giới trẻ Nhật Bản ít quan tâm Quốc gia này đã thiết lập các quy định pháp lý cụ thể về việc sử dụng lao động nước ngoài nhằm quản lý và bảo đảm quyền lợi cho người lao động nhập cư.

Người sử dụng lao động không được phân biệt đối xử với người lao động dựa trên quốc tịch, tín ngưỡng hoặc địa vị xã hội, đặc biệt là về tiền lương, giờ làm việc và các điều kiện làm việc khác Họ cũng không được dùng bạo lực, đe dọa, cưỡng ép hoặc áp đặt bất kỳ biện pháp hạn chế nào đối với quyền tự do về tinh thần và thể chất của người lao động nhằm bắt họ làm việc trái ý muốn.

Tiền lương là tổng hợp các khoản người sử dụng lao động trả cho người lao động, gồm tiền lương cơ bản, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng và mọi khoản trả khác dưới các tên gọi thù lao hoặc hình thức thanh toán tương tự Việc khấu trừ tiền lương chỉ được phép khi có quy định của pháp luật hoặc khi có thỏa thuận bằng văn bản với công đoàn Tiền lương phải được trả tối thiểu một lần mỗi tháng và vào ngày nhất định được quy định trước Trong trường hợp người lao động nghỉ làm việc do lỗi hoặc theo yêu cầu của người sử dụng lao động, người sử dụng lao động phải trả phụ cấp tương đương trên 60% tiền lương trung bình của người lao động.

Hợp đồng lao động (HĐLĐ) không được quy định những điều kiện lao động thấp hơn tiêu chuẩn của luật này; nếu HĐLĐ như vậy thì sẽ bị coi là vô hiệu và được thay thế bởi các điều khoản tương ứng của luật này Cấm người sử dụng lao động yêu cầu NLĐ phải trả trước một khoản tiền khi chấm dứt hợp đồng hoặc phải trả tiền bồi thường thiệt hại cho người sử dụng LĐ Người sử dụng LĐ cũng không được ký hợp đồng ký quỹ hoặc ký hợp đồng giữ lại tiền tiết kiệm cùng lúc với HĐLĐ.

Nhật Bản có quy định lao động rõ ràng về thời gian làm việc: không quá 8 giờ mỗi ngày và không quá 48 giờ mỗi tuần Người sử dụng lao động phải bố trí nghỉ giữa giờ cho NLĐ với tối thiểu 45 phút cho ca 6 giờ làm việc hoặc 60 phút cho ca 8 giờ làm việc, và NLĐ được tự do sử dụng thời gian nghỉ này Đồng thời, NLĐ được nghỉ có hưởng lương ít nhất 1 ngày mỗi tuần và được nghỉ hàng năm tối thiểu 6 ngày, có thể nghỉ liên tục hoặc chia nhỏ, với lương đầy đủ cho người làm việc đủ thời gian trong năm.

- Nhu cầu tiếp nhận và chất lượng lao động Việt Nam tại Nhật Bản:

Qui trình thực hiện công tác xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật bản

* Nội dung, chương trình đào tạo tại công ty

Nội dung đào tạo được xây dựng một phần dựa vào chương trình khung của Bộ

LĐ – TB & XH ban hành các chuẩn đào tạo, đồng thời một số đơn vị có thể tự xây dựng chương trình cho phù hợp với yêu cầu của từng đối tượng, ngành nghề đào tạo và thị trường lao động cụ thể; phải đảm bảo thời lượng đào tạo đầy đủ, phù hợp với đối tượng học viên, theo sát mục tiêu thực tế sản xuất, cập nhật tiến bộ của khoa học và công nghệ, và cân đối nội dung chương trình để đáp ứng yêu cầu của quy trình sản xuất hiện đại.

Giáo dục định hướng cung cấp cho học viên những hiểu biết cần thiết, đảm bảo tuân thủ quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, với các nội dung được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 2.1: Nội dung tổng quát và phân phối thời gian giáo dục định hướng

TT Nội dung tổng quát Lý thuyết Thực hành Tổng số (giờ)

1 Truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc 4 4

Những nội dung cơ bản liên quan về pháp luật lao động, hình sự, dân sự, hành chính của Việt Nam và nước tiếp nhận lao động 12 12

Nội dung hợp đồng ký giữa doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài với NLĐ 8 8

4 Kỷ luật, an toàn và vệ sinh lao động 8 8 16

Phong tục tập quán, văn hóa của nước tiếp nhận người lao động 4 4 8

Cách thức ứng xử trong lao động và đời sống 8 8

Sử dụng các phương tiện giao thông đi lại, mua bán, sử dụng các dụng cụ, thiết bị phục vụ sinh hoạt và đời sống hàng ngày 4 4 8

Những vấn đề cần chủ động phòng ngừa trong thời gian sống và làm việc ở nước ngoài 6 6

9 Ôn tập và kiểm tra cuối khóa 4 4

Song song với đó, các CSĐT cũng chủ động biên soạn các tài liệu giáo dục định hướng riêng cho từng thị trường và đối tượng người học, với nội dung được thiết kế phù hợp với yêu cầu của các NSDLĐ khác nhau.

Việc dạy ngoại ngữ được thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu của nước tiếp nhận lao động hoặc người sử dụng lao động, theo yêu cầu trong hợp đồng Nội dung chương trình do Bộ LĐ – TB & XH ban hành, được thiết kế theo các chủ đề liên quan đến môi trường giao tiếp xã hội và công việc, lồng ghép các vấn đề cơ bản ngữ pháp tùy theo từng thị trường tiếp nhận lao động Hiện nay, các ngôn ngữ được dạy cho người lao động chủ yếu gồm: Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn Quốc và một số nước Châu Âu (đi nước nào học tiếng nước đó).

Tuy nhiên, các CSĐT vẫn chủ động điều chỉnh tăng thêm thời lượng và nội dung đào tạo tùy theo cấp độ đánh giá theo yêu cầu của NSDLĐ.

Nội dung đào tạo cho các nhóm nghề đi làm việc trong các nhà máy và công trường ở nước ngoài chủ yếu như sau:

Bảng 2.2 Các nhóm nghề và nội dung đào tạo

THỰC HÀNH LÝ THUYẾT cho các công trường

Nghề mộc xây dựng Làm cốp pha, mộc hoàn thiện Khái niệm cơ bản về

( các loại cửa, cầu thang…) kỹ thuật trong xây

Nghề nề Xây, trát, ốp lát, thợ sắt (làm dựng, cách vẽ và đọc kết cấu khung ) bản vẽ xây dựng (bản vẽ chi tiết), kỹ thuật

Nghề gia công Gia công vách ngăn, khung nhôm – kính cửa, tủ bếp, cánh cửa thi công cơ bản hoặc nâng cao, các nội qui

Nghề lắp đặt điện nước Gia công, lắp đặt hệ thống, thiết bị điện, nước về an toàn lao động.

II Nhóm nghề đào tạo

THỰC HÀNH LÝ THUYẾT cho các nhà máy

May công nghiệp: Hướng dẫn các thao tác cơ bản và các khái niệm kỹ thuật liên quan đến may công nghiệp nhằm nắm vững quy trình sản xuất Nội dung gồm cắt, vắt sổ, may, giặt, là và vận hành các thiết bị máy móc cũng như hướng dẫn bảo dưỡng để tăng hiệu suất và chất lượng sản phẩm Bài học trình bày cách vẽ và đọc bản vẽ chuyên dụng trong may mặc, cùng với kỹ thuật gia bản vẽ may mặc (bản công cơ bản; làm sản phẩm vẽ chi tiết) Cuối cùng, nội quy an toàn thực tế cho toàn lao động được nêu rõ nhằm bảo đảm an toàn lao động và tuân thủ quy định tại nơi làm việc.

Trong ngành cơ khí, lắp ráp nguội và cách sử dụng máy móc là nền tảng để gia công và lắp ráp sản phẩm chính xác Nắm bắt khái niệm cơ khí, điện và điện tử cùng với các thiết bị liên quan giúp nâng cao hiệu quả làm việc và an toàn lao động Kỹ thuật thao tác trong ngành hàn, từ hàn hơi đến hàn cơ bản và nâng cao, đi kèm với thực hành và kỹ năng vẽ, đọc bản vẽ điện và bản vẽ cơ khí Quy trình sơn và hoàn thiện sản phẩm thực tế yêu cầu sự tỉ mỉ và quản lý chất lượng Thực hành trên bản vẽ cơ khí, luyện đọc và phân tích bản vẽ, cũng như kiểm tra an toàn lao động chi tiết, là yếu tố cốt lõi cho sản phẩm an toàn, chính xác và đạt chuẩn An toàn lao động được nhấn mạnh xuyên suốt từ thiết kế đến sản xuất và kiểm tra.

[Nguồn: Phòng đào tạo công ty]

* Thực trạng hình thức và phương pháp đào tạo

Qua khảo sát và phỏng vấn tại công ty, ba phương pháp đào tạo nghề đang được áp dụng là đào tạo kiểu học nghề, đào tạo kiểu học việc – kèm cặp và đào tạo theo module nghề Đào tạo kiểu học nghề rất phổ biến ở Việt Nam và phù hợp với các nghề thủ công đòi hỏi sự khéo léo, tỉ mỉ như thợ nề, thợ điện, thợ kim hoàn; chương trình bắt đầu bằng lý thuyết trên lớp sau đó học viên được làm việc tại xưởng thực hành dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề cho tới khi thành thạo toàn bộ kỹ năng, thời gian kéo dài từ 1 đến 3 năm tùy độ phức tạp, mang lại hệ thống kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành nhưng tốn nhiều thời gian và kinh phí, đồng thời có thể không liên kết được việc dạy ngoại ngữ và giáo dục định hướng Đào tạo học việc – kèm cặp là hình thức trao đổi và hướng dẫn từ kinh nghiệm của công nhân lành nghề thông qua thực hành và quan sát, giúp người học dần hình thành kỹ năng nghề và bổ sung kiến thức liên quan, nhưng đối với nghề phức tạp hoặc đặc thù thì phương pháp này có thể không đáp ứng được cả về số lượng lẫn chất lượng Đào tạo theo module nghề là lựa chọn phân chia chương trình thành các module, cho phép người học tiến bộ theo từng giai đoạn và dễ đánh giá năng lực, tối ưu hóa thời gian học tập và cung cấp sự linh hoạt trong việc tiếp cận kiến thức nghề nghiệp.

Hiện nay trên thế giới đang triển khai và hoàn thiện hình thức đào tạo theo module nhằm đáp ứng nhu cầu có việc làm ngay cho người lao động (NLĐ), đồng thời hình thức này phù hợp với nhu cầu của người sử dụng lao động (NSDLĐ) tổ chức sản xuất theo dây chuyền; trong một thời gian ngắn NLĐ có thể đảm đương được một công việc nhất định trên một dây chuyền sản xuất.

Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), khái niệm module kỹ năng hành nghề được chính thức hóa là tập hợp một số module nhằm trang bị đầy đủ các kỹ năng hành nghề cần thiết cho người lao động Mỗi nội dung cơ bản được thể hiện qua một module đào tạo, với sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành để bảo đảm người lao động được huấn luyện không thừa không thiếu so với công việc cụ thể họ phải làm trong quá trình sản xuất Theo hình thức này, các cơ sở đào tạo vẫn có thể duy trì sự hài hòa giữa phương pháp đào tạo truyền thống và hiện đại Các nội dung giáo dục định hướng và ngoại ngữ cũng có thể thiết kế thành các module phù hợp với yêu cầu của các thị trường khác nhau.

Hoạt động tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xuất khẩu lao động của công ty

Chương trình thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho xuất khẩu lao động của công ty được triển khai bài bản thông qua các kênh truyền thông tối ưu như website công ty, fanpage trên mạng xã hội, tổ chức các sự kiện nhỏ và thành lập các nhóm tham khảo, nhằm tăng khả năng tiếp cận, tin cậy và gắn kết giữa người lao động và doanh nghiệp.

Sơ đồ 2.2 Công cụ truyền thông

(Nguồn: Công ty Tokyo Vnj) Để thực hiện được mục tiêu truyền thông của mình công ty thực hiện các hoạt động :

(1) Đối với công cụ website công ty

Chúng tôi đầu tư nâng cấp trang web chính thức của công ty theo hướng giao diện bắt mắt và tối ưu trải nghiệm người dùng, mang lại lợi ích thiết thực cho khách hàng Quá trình chăm sóc website được thực hiện chu đáo với việc cập nhật thường xuyên các thông tin từ môi trường kinh doanh có thể ảnh hưởng đến khách hàng, giúp nội dung trên website luôn đúng đắn, kịp thời và có giá trị Nhờ đó, người dùng khi truy cập website công ty sẽ nhận được thông tin hữu ích và đáng tin cậy để hỗ trợ các quyết định kinh doanh.

Thiết kế 4rum nhằm tăng cường kết nối giữa các thành viên trong công ty và các học viên đã và đang sử dụng dịch vụ, tạo một không gian trao đổi mở và hiệu quả Đây là nơi xây dựng kho dữ liệu kiến thức hành trang du học và chia sẻ kinh nghiệm sống, học tập phong phú cho cộng đồng, giúp mọi người chuẩn bị tốt hơn cho hành trình du học Với mục tiêu tối ưu hóa SEO và tăng tương tác, 4rum không chỉ là kênh giao lưu mà còn là nguồn tham khảo tin cậy về du học và phát triển kỹ năng, góp phần gắn kết và phát triển bền vững giữa công ty và học viên.

(2) Đối với công cụ Fanpage mạng xã hội

Chúng tôi thành lập Fanpage nhằm kết nối các thành viên đã và đang sử dụng dịch vụ của công ty với cộng đồng du học sinh Fanpage hướng tới chia sẻ kinh nghiệm du học, hành trang du học và cuộc sống học tập tại nước ngoài, giúp người xem chuẩn bị tốt hơn và nắm bắt thông tin hữu ích Nội dung đa dạng từ câu chuyện thực tế, mẹo làm thủ tục đến lời khuyên về lịch học và sinh hoạt tại đất nước du học nhằm tăng tính cộng đồng và sự hỗ trợ lẫn nhau Để khuyến khích sự tham gia và đóng góp giá trị, Fanpage có các giải thưởng tiền cho những bài viết chia sẻ kinh nghiệm chất lượng.

Sự kiện nội bộ và các nhóm

Quảng bá hình ảnh công ty bằng cách chia sẻ các bài giảng và cập nhật hoạt động học tập, vui chơi của học viên tại trung tâm thông qua hình ảnh và clip chất lượng Nội dung này phản ánh môi trường học tập tích cực, đội ngũ giảng viên nhiệt huyết và cơ sở vật chất hiện đại, từ đó tăng nhận diện thương hiệu và uy tín của trung tâm trong mắt phụ huynh và học viên.

Chúng tôi tạo các sự kiện trên Fanpage thông qua các cuộc thi kể chuyện và cuộc thi chụp ảnh dành cho học viên đang du học tại Nhật Bản, được triển khai thông qua dịch vụ của công ty Các chủ đề cuộc thi tập trung vào cuộc sống hàng ngày, học tập, việc làm thêm và những cung bậc cảm xúc khi học tập ở nước ngoài, nhằm tăng sự gắn kết và lan tỏa cộng đồng du học sinh Các hoạt động này được tối ưu hóa cho SEO với các từ khóa liên quan như du học Nhật Bản, cuộc sống du học, kể chuyện du học và chụp ảnh du học, giúp người tìm kiếm dễ dàng tiếp cận thông tin và nâng cao nhận diện thương hiệu.

(3) Tạo sự kiện nội bộ công ty và thành lập các hội nhóm

Chúng tôi tạo ra các sự kiện tại công ty bằng cách tổ chức các cuộc thi năng khiếu dành cho học viên và giảng viên, đồng thời trao giải thưởng hấp dẫn nhằm tôn vinh tài năng và khuyến khích sự sáng tạo Những hoạt động này không chỉ nâng cao kỹ năng trình diễn, kỹ năng trình bày và kỹ năng mềm của người tham gia mà còn tăng cường sự gắn kết đội ngũ và tinh thần làm việc nhóm trong môi trường công sở Với hình thức đa dạng, từ biểu diễn nghệ thuật đến thuyết trình nội bộ, các cuộc thi năng khiếu tại công ty mang lại nguồn cảm hứng cho toàn bộ tổ chức và giúp phát triển văn hóa doanh nghiệp.

Hội sinh viên Việt Nam học tại Nhật Bản liên kết các học viên nhằm giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và sinh sống xa quê, đồng thời tổ chức các sự kiện văn hóa Việt Nam và lễ Tết truyền thống cho cộng đồng người Việt ở nước ngoài Để hỗ trợ XKLĐ hiệu quả, cần đẩy mạnh dạy nghề và nâng cao chất lượng đào tạo nghề bằng cách tăng cường đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở đào tạo, hiện đại hóa phương pháp giảng dạy và bổ sung đội ngũ giáo viên có trình độ cao; xây dựng khung chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu từng thị trường lao động Việc đào tạo lao động xuất khẩu theo nhiều cấp trình độ khác nhau sẽ đáp ứng yêu cầu của hệ thống sản xuất linh hoạt và công nghệ sản xuất tiên tiến, trong đó chú trọng phát triển lao động lành nghề và trình độ cao nhằm nâng cao hiệu quả XKLĐ.

Các doanh nghiệp khi chưa có cơ sở đào tạo riêng nên chủ động liên kết với các cơ sở dạy nghề để đào tạo trước nghề cho người lao động, nhằm tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xuất khẩu lao động Để đáp ứng yêu cầu của dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, việc chú trọng đào tạo ngoại ngữ là rất quan trọng và cần được quan tâm đúng mức Chương trình đào tạo ngoại ngữ cho lao động xuất khẩu bao gồm những ngôn ngữ thiết yếu theo thị trường mục tiêu, bao gồm ngôn ngữ nước bản địa sử dụng đồng thời tối thiểu là tiếng Anh Trong giai đoạn đầu sau khi tuyển dụng, cần tập trung đào tạo ngoại ngữ ngay cho người lao động, tăng thời lượng học ngoại ngữ để họ nắm được những kỹ năng thiết yếu, có thể giao tiếp và thực hiện công việc một cách hiệu quả.

Làm tốt công tác tuyển chọn và giáo dục định hướng

Vì thời gian đào tạo ngắn, không thể bù đắp hết các lỗ hổng về kiến thức và giáo dục nhân cách cho lao động đi xuất khẩu, cần nâng cao chất lượng từ khâu tuyển chọn: chỉ tuyển những người có nhân thân rõ ràng và phẩm chất tốt được thể hiện qua phỏng vấn; ưu tiên nguồn lao động có trình độ tay nghề cao từ các trường đào tạo nghề chất lượng phục vụ cho XKLĐ; đồng thời nâng cao năng lực xã hội cho người lao động và cung cấp các hiểu biết liên quan về văn hóa, phong tục tập quán và pháp luật nước tiếp nhận; làm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong thực hiện hợp đồng.

Rèn luyện và phát triển thể lực cho người lao động, độ bền làm việc, dễ thích nghi với các điều kiện làm việc khác nhau.

Thiết thực hóa nội dung giáo dục định hướng bằng các dẫn chứng thực tế, giúp người lao động nhận thức rõ tác hại của việc bỏ trốn và vi phạm kỷ luật Đồng thời, chương trình luôn chú trọng đến tư cách đạo đức của người lao động và kiên quyết loại bỏ những học viên kém phẩm chất nhằm hạn chế vi phạm hợp đồng và tăng cường nề nếp kỷ luật lao động.

Để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác XKLĐ, mỗi cán bộ must nắm vững chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước về XKLĐ, thực hiện đúng các quy định và quy trình liên quan; có năng lực tổ chức, quản lý và tinh thông nghiệp vụ XKLĐ; am hiểu thị trường lao động trong nước và nước tiếp nhận, hệ thống pháp luật liên quan cũng như chuẩn mực pháp lý quốc tế; biết thu thập, xử lý thông tin và xử lý các vấn đề phát sinh Bên cạnh đó, cán bộ XKLĐ cần nắm vững và cập nhật thông tin về thị trường lao động quốc tế, thực trạng và xu hướng tiếp nhận lao động ở các thị trường mục tiêu, cũng như phương pháp tiếp cận các thị trường lao động đó Để đạt được các yêu cầu trên, đội ngũ cán bộ XKLĐ phải được chuyên môn hóa và đào tạo bài bản về nghiệp vụ XKLĐ; bồi dưỡng thực hành tin học và ngoại ngữ đồng thời liên tục đào tạo để nâng cao kỹ năng, trình độ chuyên môn và cập nhật những thông tin liên quan.

2.2.4 Tình hình xuất khẩu lao động của công ty giai đoạn trước đại dịch COVID 19 Năm 2020, thị trường XKLĐ cả nước trong đó có Công ty bị giảm mạnh và gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch covid Các doanh nghiệp nước ngoài buộc phải cắt giảm nhân công, đặc biệt là lao động người nước ngoài trong đó có lao động Việt nam để ưu tiên người bản địa, vì vậy số lượng lao động đang làm việc tại nước ngoài mất việc làm và phải về nước trước thời hạn tăng cao Số lượng lao động được xuất cảnh trong năm 2020 của Công ty bị giảm sút so với các kế hoạch năm 2020 đã đặt ra, cũng như so với thực hiện các năm trước.

Bảng 2.3: Số lượng lao động xuất khẩu Công ty cung ứng năm 2020 Đơn vị tính: người

Thuyền viên LĐ Đài loan

( Nguồn số liệu: Phòng thị trường công ty TNHH phát triển nguồn nhân lực TOKYO VNJ)

Mặc dù số lượng lao động Công ty cung ứng cho thị trường Nhật Bản trong năm 2020 đạt 299 người, chỉ đạt 51,58% kế hoạch đề ra, công ty đã chủ động điều chỉnh hợp lý công tác thị trường để dù không đạt về số lượng vẫn duy trì doanh thu theo kế hoạch Các hoạt động kinh doanh khác đảm bảo an toàn, hiệu quả, tạo sự vững chắc và có điều kiện để phát triển công ty, đồng thời từng bước khai thác thị trường có thu nhập cao, chất lượng cao như Châu Âu, Úc, New Zealand, Canada và Mỹ Công ty luôn có định hướng rõ ràng trong hoạt động, đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, tâm huyết với công việc, và công tác tổ chức kinh doanh được bám sát yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

Ngày 31 tháng 12 năm 2020, Công ty đã được Bộ Lao động thương binh xã hội ra quyết định cho phép Công ty thành lập Trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệTOKYO VNJ tại Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời nâng cấp các trung tâm đào tạo của Công ty tại khu vực 924 Bạch đằng thành phân hiệu Hà nội để đào tạo nghề cho người lao động có nhu cầu, phục vụ cung ứng lao động cho các khu công nghiệp, nhà máy trong nước và cung ứng lao động có nghề, chất lượng đi làm việc ở nước ngoài.

Chiến lược thị trường áp dụng thời kỳ khủng hoảng COVID 19

• Chiến lược phát triển theo chiều sâu

Với vai trò là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XKLĐ, công ty TNHH TOKYO VNJ đã đóng góp không nhỏ vào thành quả chung của ngành và ngày càng khẳng định thương hiệu TOKYO VNJ trên thị trường XKLĐ Năm 2020, khi thị phần XKLĐ cả nước có xu hướng bị thu hẹp do ảnh hưởng của covid-19 và nhiều thị trường mới mở ra đối mặt nguy cơ đóng cửa, TOKYO VNJ đã tập trung xây dựng cơ sở vật chất từ trụ sở đến các trung tâm đào tạo, đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và chất lượng đào tạo lao động xuất khẩu Trong khi nhiều công ty XKLĐ đẩy mạnh mở rộng thị trường mới, TOKYO VNJ lại tập trung vào những thị trường truyền thống, củng cố chất lượng nguồn lao động và kiên quyết không đưa lao động tới các thị trường chứa đựng nhiều rủi ro Vì vậy, năm 2020 TOKYO VNJ đã không gặp rủi ro như nhiều công ty XKLĐ khác.

Năm 2020, TOKYO VNJ tập trung vào chất lượng thay vì số lượng lao động đưa đi Dù tổng số lao động đưa nước ngoài làm việc chỉ đạt gần 2.000 người, công ty vẫn duy trì các thị trường truyền thống như Hàn Quốc, Nhật Bản và Đài Loan Đặc biệt tại Nhật Bản, sau liên doanh với đối tác Nhật Bản, TOKYO VNJ đã xây dựng một trung tâm đào tạo chất lượng cao và đưa được 299 người đi làm việc tại thị trường này trong năm 2020, biến Nhật Bản thành thị trường vững vàng và tiềm năng phát triển lâu dài của công ty.

Xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới chiến lược phát triển thị trường của công ty khi thị trường lao động phục hồi

Sau một năm trải qua khủng hoảng, một số nước đã tiếp nhận lại số lượng lớn lao động Việt Nam, cho thấy khả năng phục hồi của thị trường lao động và hoạt động XKLĐ Sự phục hồi của nền kinh tế đã giúp đơn đặt hàng của các doanh nghiệp tăng lên đáng kể, mở ra cơ hội tuyển dụng và phát triển cho các công ty XKLĐ Các doanh nghiệp XKLĐ đã tích lũy kinh nghiệm quản lý, có thêm thời gian để bồi dưỡng tay nghề và nâng cao trình độ ngoại ngữ cho người lao động, từ đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tính cạnh tranh Khi thị trường lao động phục hồi, các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược thị trường của Công ty TNHH Phát triển Nguồn Nhân lực TOKYO VNJ sẽ gồm: cung - cầu lao động, chi phí đào tạo, yêu cầu chứng chỉ và kỹ năng ngôn ngữ, cũng như sự hợp tác với các đối tác nước ngoài và hiệu quả quản lý hợp đồng Do đó, TOKYO VNJ cần điều chỉnh chiến lược thị trường bằng cách tăng cường đào tạo, cải thiện kỹ năng và ngôn ngữ cho người lao động, tối ưu hóa chi phí, và mở rộng mạng lưới đối tác để tận dụng cơ hội phục hồi và đảm bảo sự bền vững của hoạt động XKLĐ.

- Dưới tác động của dịch covid 19, khủng hoảng tài chính toàn cầu làm đảo lộn nhiều hoạt động kinh tế - xã hội; lao động, việc làm, thu nhập và ổn định đời sống đã trở thành mối quan tâm, lo lắng hàng đầu của toàn nhân loại Trong bối cảnh này, chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm ở Việt Nam đến năm 2021 và những năm tiếp sau chịu những sức ép, chứa đựng nhiều rủi ro, đòi hỏi phải có cách nhìn toàn diện để vượt qua trở ngại nhằm đạt được mục tiêu mong muốn

- Giới nghiên cứu cho rằng, thị trường lao động Việt Nam đang ở giai đoạn sơ khai, chứa đựng nhiều nghịch lý Việt Nam đang phải điều chỉnh thích nghi và hoàn thiện để cạnh tranh phát triển, lại phải đương đầu với những tác động tiêu cực nặng nề của suy thoái kinh tế toàn cầu Hậu quả của thu hẹp quy mô việc làm, ngành nghề xáo trộn đã bộc lộ nhiều mặt hạn chế từ tầm nhìn hoạch định chính sách đến những giải pháp cụ thể trong tổ chức điều hành; đòi hỏi phải có cách nhìn nhận khách quan, toàn diện trong xem xét, đánh giá nhằm tìm giải pháp tích cực hơn trong chuyển đổi, tái cấu trúc lao động; tổ chức đào tạo để đảm bảo việc làm, an sinh xã hội trong các chương trình mục tiêu quốc gia.

Chất lượng nhân lực trên thị trường lao động hiện là yếu tố quyết định trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu dựa trên sáng tạo công nghệ Các nước đang phát triển khó cạnh tranh với các công ty khổng lồ của nền kinh tế tiên tiến chỉ bằng lao động giá rẻ, trong khi mức lương thấp không còn là động lực duy nhất Năng suất lao động tăng cao được xem là yếu tố hấp dẫn hàng đầu của chuỗi cung ứng toàn cầu ngày nay Tuy nhiên, khi khủng hoảng đã qua đi, yêu cầu khắt khe về trình độ nguồn nhân lực từ các đối tác nước ngoài tạo áp lực đáng kể lên các doanh nghiệp xuất khẩu lao động (XKLĐ).

Trào lưu giảm việc làm vẫn diễn ra trên quy mô và phạm vi rộng, trong đó các ngành xây dựng, sản xuất chế biến và dịch vụ—những thế mạnh xuất khẩu lao động của Việt Nam—chịu ảnh hưởng nhiều nhất Thực tế ở nhiều nước, nguy cơ mất việc khiến người lao động phải trở về nước trước thời hạn là điều khó tránh; đầu năm 2021, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, Qatar, Singapore và một số nước khác đã không chỉ ngừng tiếp nhận mà còn tìm mọi lý do để đưa lao động Việt Nam về nước sớm Bên cạnh tác động bất lợi đối với xuất khẩu lao động, suy thoái kinh tế toàn cầu còn ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường trong nước, khiến người lao động có tâm lý lo ngại XKLĐ nên việc tuyển dụng nguồn ở một số doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn.

- Sau khủng hoảng, sự cạnh tranh trên thị trường lao động trở nên gay gắt hơn.

Do ảnh hưởng của các yếu tố trên, nhà nước đã đề xuất và triển khai các đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh XKLĐ nhằm góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2020–2030 Cục Quản lý lao động ngoài nước (QLLĐNN) – Bộ LĐTBXH, cùng với các bộ, ban, ngành liên quan, ban hành cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp khai thác hợp đồng, thẩm định và lựa chọn những hợp đồng tốt phù hợp với đặc điểm lao động của các huyện nghèo, chỉ đạo và giám sát chặt chẽ hoạt động của doanh nghiệp trong tuyển dụng, đào tạo, tổ chức quản lý và hỗ trợ người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài Phối hợp với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động Bên cạnh đó là đề án đào tạo nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo cơ chế đặt hàng trong hai lĩnh vực xây dựng và điều dưỡng.

Công ty TNHH Phát triển Nguồn Nhân Lực TOKYO VNJ đã tận dụng hiệu quả các hỗ trợ từ phía nhà nước để tăng cường nguồn lực và tối ưu chiến lược thị trường trong bối cảnh thị trường lao động phục hồi Công ty đã phân tích kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược thị trường nhằm đưa ra các quyết sách đúng đắn và kịp thời Nhờ đó, TOKYO VNJ thể hiện khả năng thích ứng, quản trị rủi ro và triển khai các kế hoạch phát triển nguồn nhân lực một cách hiệu quả Đánh giá khả năng của công ty cho thấy TOKYO VNJ có tiềm năng tăng trưởng ổn định dựa trên sự hỗ trợ chính sách, phân tích dữ liệu thị trường và chiến lược tận dụng nguồn nhân lực để mở rộng thị trường.

Trong hoạt động XKLĐ (xuất khẩu lao động) của công ty, dù đã triển khai từ một thời gian khá dài, công ty đã chứng tỏ là một doanh nghiệp có kinh nghiệm sâu rộng và am hiểu thị trường, từ đó khẳng định uy tín, đáng tin cậy và có thể cung cấp các giải pháp XKLĐ chất lượng cho đối tác và người lao động.

Thứ hai, đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn là nguồn tài sản quý giá của doanh nghiệp, đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển và tăng cường cạnh tranh Với năng lực nội tại cao, quy mô tổ chức và cơ sở vật chất hiện có đang ở mức mạnh, doanh nghiệp đáp ứng tốt các yêu cầu đào tạo và nâng cao năng lực nguồn nhân lực, từ đó tăng hiệu quả hoạt động và giá trị thương hiệu.

Ba là một công ty có bề dày thành lập từ lâu, với truyền thống vượt qua mọi khó khăn và uy tín được nhiều đối tác biết đến Nhờ danh tiếng và mạng lưới đối tác rộng, công ty tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xuất khẩu lao động (XKLĐ).

Bốn yếu tố then chốt là sự liên doanh và hợp tác với các doanh nghiệp lớn mạnh trong nước cùng các tập đoàn uy tín, có thương hiệu trên thị trường quốc tế; nhờ đó, Công ty TNHH Phát triển Nguồn Nhân lực TOKYO VNJ đã được tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuyển giao công nghệ hiện đại.

Đa dạng hóa ngành nghề đào tạo và các lĩnh vực kinh doanh đã giúp công ty giảm thiểu rủi ro tài chính, đồng thời mở rộng cơ hội chiếm lĩnh thị trường nhiều hơn đối thủ cạnh tranh.

Chất lượng nguồn lao động xuất khẩu của công ty vẫn chưa đạt yêu cầu, chưa đáp ứng đầy đủ về ngoại ngữ, trình độ chuyên môn và tác phong lao động tại nước bạn, đồng thời thiếu hiểu biết về lối sống, phong tục tập quán, pháp luật và khả năng hòa nhập Hiện nay, lao động kỹ thuật tay nghề của công ty đi làm việc ở nước ngoài chiếm tỷ lệ thấp, cho thấy cần tăng cường đào tạo ngôn ngữ, nâng cao trình độ chuyên môn và cung cấp tư liệu văn hóa–pháp lý để nâng cao tính cạnh tranh của nguồn lao động trên thị trường quốc tế.

Những thành tựu và khó khăn của Công Ty TNHH Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tokyo Vnj

2.3.1 Những kết quả đạt được

Phòng thị trường của công ty luôn chủ động nghiên cứu và tiếp cận thị trường, phối hợp chặt chẽ với các bộ phận chức năng và cơ quan quản lý nhà nước để triển khai chiến lược thị trường phù hợp với từng giai đoạn Nhờ phân tích kỹ bối cảnh khủng hoảng kinh tế và thận trọng củng cố các thị trường truyền thống, công ty đã rút khỏi một số thị trường mới và tập trung đào tạo nguồn lực chất lượng Năm 2020, TOKYO VNJ đã không gặp rủi ro như nhiều doanh nghiệp khác Khi thị trường lao động phục hồi, đối tác ngày càng đòi hỏi lao động có chất lượng cao Lúc này TOKYO VNJ có thể cung ứng nguồn lao động đã được đào tạo và giành được nhiều đơn hàng lớn từ những thị trường vốn dĩ khó tính.

Cơ cấu lao động xuất khẩu của công ty được đánh giá khá cân đối nhờ khâu tuyển chọn đầu vào nghiêm ngặt; công ty TNHH TOKYO VNJ đã lựa chọn những TNS có năng lực Đội ngũ lao động xuất khẩu của công ty phần lớn tốt nghiệp trung học phổ thông, bên cạnh đó là một số người có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học, nhưng tỷ lệ của các trình độ cao hơn không chiếm tỷ trọng lớn.

Thương hiệu của công ty đã được người lao động biết đến cũng như đối tác thừa nhận, thể hiện uy tín và sự tin tưởng trên thị trường TOKYO VNJ đã được tổ chức QUACERT cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000, khẳng định cam kết của doanh nghiệp về chất lượng và quy trình vận hành chuyên nghiệp.

2.3.2 Hạn chế còn tồn tại

Ở một số đơn vị, công tác tạo nguồn lao động dự trữ, đào tạo nghề, đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hướng và nâng cao ý thức cho người lao động vẫn chưa được chú trọng đúng mức và thiếu sự đầu tư thỏa đáng, dẫn tới chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả sản xuất bị ảnh hưởng.

Công tác chăm sóc khách hàng ở một số đơn vị còn hạn chế, chưa xây dựng được quy trình chăm sóc khách hàng bài bản và thống nhất Việc thiếu quy trình chăm sóc khách hàng làm giảm hiệu quả hỗ trợ và ảnh hưởng tới sự hài lòng của người lao động, đối tác trong và ngoài nước Do đó, cần xây dựng và triển khai quy trình chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, đồng bộ, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho người lao động và các đối tác trong nước và quốc tế.

Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, cùng với công tác quản lý cán bộ chưa đáp ứng kịp thời với quy mô phát triển và yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh (SXKD) Một số cán bộ chủ chốt tại các đơn vị còn thiếu kinh nghiệm quản lý và khả năng đảm nhiệm vai trò lãnh đạo Sự phối hợp, trao đổi nghiệp vụ và học hỏi kinh nghiệm giữa các đơn vị trong Công ty còn tồn tại nhiều bất cập, thiếu tính chuyên nghiệp Cần tăng cường đổi mới cơ chế phối hợp, chuẩn hóa quy trình đào tạo và nâng cao năng lực quản lý để đáp ứng nhanh với sự mở rộng quy mô và yêu cầu ngày càng cao của SXKD.

Công tác tiền lương và thi đua khen thưởng hiện vẫn còn nhiều hạn chế, khiến các chế độ đãi ngộ chưa thật sự hiệu quả trong việc khuyến khích người lao động tham gia tích cực vào sản xuất, kinh doanh (SXKD) Các biện pháp hiện tại chưa đủ sức nâng cao động lực và sự gắn kết của người lao động với mục tiêu của đơn vị Để tăng năng suất, chất lượng lao động và kết quả SXKD, cần xem xét lại cơ chế tiền lương, điều chỉnh chính sách thi đua khen thưởng cho phù hợp với hiệu quả công việc, và thúc đẩy sự công bằng, cạnh tranh lành mạnh trong tổ chức.

- Ứng dụng khoa học, công nghệ vào công tác quản lý còn triển khai chậm, chưa đồng bộ, hiệu quả chưa cao Cụ thể như phần mềm phục vụ công tác quản lý XKLĐ, quản lý nhân sự - tiền lương, chia sẻ thông tin dữ liệu qua mạng nội bộ hoặc quảng cáo trên Web.

Các hoạt động về quản trị cần được quan tâm và có giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả và sự bền vững của tổ chức Trong đó, quản trị nhân sự và quản trị hành chính là nền tảng để tối ưu hóa nguồn lực và quy trình làm việc; chăm sóc khách hàng đóng vai trò then chốt trong việc tăng sự hài lòng và lòng trung thành của người dùng Việc áp dụng ISO trong quản lý sẽ chuẩn hóa quy trình, nâng cao chất lượng quản trị và tuân thủ các tiêu chuẩn; đồng thời công tác đào tạo và XKLĐ (xuất khẩu lao động) cần được chú trọng để phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và mở rộng cơ hội nghề nghiệp cho người lao động.

- Hoạt động du lịch, thương mại xuất nhập khẩu chưa phát huy hết lợi thế, vọng quay vốn còn chậm, doanh thu và hiệu quả còn thấp.

Vài năm gần đây, số lượng lao động xuất khẩu của công ty TOKYO VNJ có dấu hiệu giảm sút nghiêm trọng, khiến doanh nghiệp mất đi một số thị trường mục tiêu Đặc biệt, năm 2020, số lao động xuất khẩu của TOKYO VNJ chỉ còn chưa tới 1.000 người Trong khi nhu cầu tuyển dụng lao động ở các thị trường Nhật Bản, Úc, Canada, khu vực châu Mỹ và châu Âu ngày càng tăng, nhất là ở thị trường Liên bang Nga và Ukraine, thì TOKYO VNJ lại chưa thể đáp ứng được.

Nguyên nhân chính của sự mất cân bằng cung cầu lao động đến từ chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu thị trường Do sự phát triển công nghệ ở các nước tiên tiến diễn ra nhanh, yêu cầu về lao động có chuyên môn và chất lượng ngày càng cao so với lao động phổ thông trước đây Trước thực tế này, công ty TOKYO VNJ đang triển khai một chiến lược cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu, với mục tiêu sau năm năm có thể đáp ứng nhu cầu xuất khẩu một cách ổn định và bền vững.

5000 lao động có chất lượng sang các thị trường có nhu cầu

Với định hướng phát triển của một công ty xuất khẩu lao động, chúng ta nhận thấy trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay, việc coi trọng chất lượng lao động và xây dựng kế hoạch đào tạo bài bản, cấp tốc là yếu tố then chốt Nhờ đầu tư cho chất lượng nguồn nhân lực và kế hoạch đào tạo có hệ thống, chúng ta có thể nhanh chóng khắc phục tình trạng thiếu hụt và yếu kỹ năng ở các cơ sở và ngành kinh tế Việt Nam Điều này không chỉ đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong nước mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của Việt Nam trên trường quốc tế, thúc đẩy sự phát triển kinh tế đất nước.

3.2 Mục tiêu cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường Nhật Bản của Công Ty TNHH Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tokyo Vnj

Ngày đăng: 24/08/2022, 11:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Philip Kotler (2010), Quản trị Marketing, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2010
7. PGS.TS. Phạm Hữu Huy (2014), Giáo trình: Kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình: Kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
Tác giả: Phạm Hữu Huy
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2014
2. TS. Phạm Thị Thu Hương (2010), Quản trị chiến lược trong nền kinh tế toàn cầu, NXB.Chính trị quốc gia Khác
3. GS. PTS Vũ Thị Ngọc Phùng, GS. TS Phan Thị Nhiệm (2011), Chiến lược kinh doanh , NXB thống kê Hà Nội năm 1999 Khác
4. PTS.Trần Hoàng Lâm (2010), Chiến lược kinh doanh, phương án, phương án sản xuất, NXB Thống kê Khác
5. PGS.TS. Lê Văn Tâm (2015), Giáo trình: Quản trị chiến lược, NXB Thống kê Khác
6. PGS .TS. Lê Văn Tâm, TS. Ngô Thị Kim Thanh (2014), Giáo trình: Quản trị doanh nghiệp, NXB Lao động - xã hội Khác
8. Trần Kim Dung (2001), Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Giáo dục Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w