Tiền căn TIỀN SỬ: 1-Bản thân: Đái tháo đường 2, Tăng huyết áp cách đây 7 năm Sụy tim ,Bệnh thận mạn cách đây 6 tháng tại BV Nhân Dân Gia Định Cách 2 tháng có nhập khoa Lão khoa BV Nhân
Trang 1BỆNH ÁN NỘI THẬN – ĐỀ TÀI SUY THẬN MẠN GĐ CUỐI
Người hướng dẫn: BS NGUYỄN THỊ NGỌC LINH
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Suy thận mạn gđ cuối: triệu chứng lâm sàng, cận LS, biến chứng gây tủ vong
2 Tiếp cận chẩn đoán bệnh thận mạn
- Cách phân biệt suy thận cấp và mạn
- Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn theo KDIGO 2012
3 Các biện pháp điều trị bệnh thận mạn
I- PHẦN HÀNH CHÁNH:
Họ và tên bệnh nhân: nguyễn Tiến Dũng
Tuổi : 68 Giới: Nam
Nghề nghiệp : già
Địa chỉ : phường 17- Quận Gò Vấp - TPHCM
Nhập viện: Ngày 29 Tháng 9 Năm 2015
Trang 2viên/ngày,Glowtor(Atorvastatin) 10mg 1viên/ngày,
Procoralan(Ivabradin) 7,5 mg ½ viên uống
Cách nhập viện khoảng 4 ngày bệnh nhân xuất hiện ho nhiều,ho khạc đàm trắng,ho ngày càng tăng ,kèm theo sốt ớn lạnh,kèm khó thở ngày càng tăng,không đau ngực,không đau bụng,không tiêu chảy,tiểu không gắt buốt,tiểu khoang 300ml/ngày nên vào bệnh viên gò vấp
khám được làm xét nghiệm máu RBC 1,38 M/l, Hb 56g/dl nên chuyển
bv nhân dân gia định
Diễn tiến từ lúc nhập viện tới khám được 5 ngày sau nhập viên: bệnh nhân bớt mệt,giảm khó thở,phải nằm đầu cao,giảm ho,không sốt
Trang 3Tiền căn
TIỀN SỬ:
1-Bản thân:
Đái tháo đường 2, Tăng huyết áp cách đây 7 năm
Sụy tim ,Bệnh thận mạn cách đây 6 tháng tại BV Nhân Dân Gia Định
Cách 2 tháng có nhập khoa Lão khoa BV Nhân Dân Gia Định được chẩn đoán : Nhiễm trùng huyết do Staphylococcus, Viêm phổi ,Tăng huyết áp, Đái tháo đường type 2 , Suy tim, Thiếu máu Điều trị : Tiemem-
Vancomycin, truyền máu
Không hút thuốc lá ,không rượu bia
Không tiền căn đau khớp
Không tiền căn uống thuốc nam
Trang 4VII- TÓM TẮT BỆNH ÁN:
Bệnh nhân nam 68 tuổi nhập viện vì : khó thở Qua thăm khám ghi nhận:
Triệu chứng cơ năng:
Ho đàm trắng,khó thớ khi gắng sức,khó thở khi nằm đầu thấp
Triệu chứng thực thể:
Da niêm nhợt,thể trạng gầy
Mạch :108 lần/phút ,HA: 90/60mmHg, T°: 38°C ,NT: 24 l/phút
Phù nhẹ 2 chi dưới
Ran nổ 2 đáy phổi (P) >( T)
Mỏm tim nằm ngoài đường trung đòn (T),harder (+)
Âm thổi tâm thu 3/6 dọc theo bờ (T) ức lan mỏm
Tĩnh mạch cổ nổi tư thế 45,phản hồi gan tĩnh mạch cổ (+)
Trang 5VIII-ĐẶT VẤN ĐỀ:
Hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới
Hội chứng suy tim
Thiếu máu mãn mức độ nặng
Tiểu ít
Tiền căn :đáitháo đường 2,tăng huyết áp,suy tim,bênh thận mạn
IX-CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ:
Suy tim III theo NYHA – viêm phổi cộng đồng – thiếu máu mãn mức độ nặng – bệnh thận mạn giai đoạn 5 –Tăng huyết áp – Đái tháo đường type 2
Chẩn đoán phân biệt :
Suy tim III theo NYHA – viêm phổi cộng đồng –thiếu máu mạn mức độ nặng-suy thận cấp /suy thận mạn- Tăng huyết áp- Đái tháo đường type 2
Trang 6- BIỆN LUẬN:
Hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới :
Khám bệnh nhân có hôi chứng đáp ứng viêm toàn thân :m 108l/p,nhịp thở 24l/p,t 38,ngoài ra khám bệnh nhân có ho khạc đàm trắng,khám có ral nổ 2 đáy phổi ,không ghi nhận co tình trạng viêm hô hấp trên,tiêu hóa ,tiết niêu đề nghị x quang
ngực,CTM,CRP,procalcitonin,cấy đàm
Hội chứng suy tim
Bệnh nhân có khó thở ,khó thở khi gắng sức,khó thở khi nằm đầu thấp,mỏm tim nằm ngoài đường trung đòn (T),tĩnh mạch cổ nổi tư thế 45,phản hồi gan (+),harder (+) đề nghị siêu âm dopler tim,pro nt BNP,X quang ngực
THÁO ĐƯƠNG 2,SUY TIM,bênh thận mạn nên không loại trừ suy thận cấp /bệnh
thận mạn do THA,đtđ2đề nghị bun,creatin 2 ngày liên tiếp
Trang 8Đau ngực? Kiểu mạch vành hay kiểu màng phổi?
Ho khạc? Đàm nhầy trắng trong, vàng, xanh, đục hay khạc máu, bọt hồng? (VP, Hen PQ, dãn PQ, lao, thuyên tắc phổi, phù phổi cấp? )
Sốt, ớn lạnh, lạnh run -> nhiễm trùng
Phù? Tiểu ít? -> Suy tim, thận, xơ gan
-4 Đã điều tri gì chưa?
KHAI THÁC BỆNH SỬ
1 BN nhập viện vì khó thở
Trang 9• TiỀN CĂN: tìm các BL liên quan khó thở
Bản thân:
a Nội khoa:
• BL TIM MẠCH: Tăng huyết áp, BMV, ĐTĐ, Bệnh thận mạn
• BL ĐƯỜNG HÔ HẤP: Hen, COPD
• Tiền căn dị ứng : thuốc, thức ăn
• Thuốc gây co thắt PQ: UC beta
Trang 10Tổng trạng: chú ý dấu hiệu sinh tồn
Tri giác: tỉnh táo hay lơ mơ, tiếp xúc chậm Tay chân lạnh, môi và đầu chi tím -> suy hô hấp
M ??, nhịp thở : ??, nhịp thở Kussmaul, cheynes –stoke??, HA, nhiệt độ
Dấu hiệu khó thở
- Tư thế: nằm thấp, đầu cao hay phải ngồi để thở
- Co kéo cơ hô hấp phụ: co kéo hõm ức, hố thượng đòn, cơ liên sườn
Lồng ngực: chú ý
Cân đối hay biến dạng hình thùng (COPD)
Di động đều theo nhịp thở, không co kéo cơ hh phụ, không sẹo mổ cũ
Khám tim: Mỏm tim ở khoảng LS V, trung đòn trái, diện đập 1cm, nẩy nhẹ
Không rung miêu, dấu nẩy trước ngực (-), Harder (-) T1, T2 rõ, đều tần số 116 lần/phút Không âm thổi, không gallop T3, T4 Khám phổi
Trang 121 Suy tim P, T, toàn bộ (THA, BMV,
bệnh van tim…), phù phổi cấp
KHÓ THỞ DO BL TIM MẠCH
2 BL màng tim: viêm màng ngoài
tim, tràn dịch màng tim
-> chèn ép tim cấp
Trang 14Vấn đề 1 Khó thở cấp
1 BL tim mạch
- Suy tim P, T, toàn bộ (THA, BMV, bệnh van tim…), phù phổi cấp
- BL màng tim: viêm màng ngoài tim, TD màng tim
2 BL hô hấp
- Khí phế quản: hen, COPD, dãn PQ
- Nhu mô phổi: viêm phổi, PQPV
-Màng phổi: tràn khí- tràn dịch màng phổi
-Mạch máu: thuyên tắc phổi
3 Thần kinh cơ: Nhược cơ, Guillain Barre
4 Lồng ngực cột sống
6 NN khác:, thiếu máu nặng, BL dạ dày thực quản trào ngược, tâm lý…
Trang 15• TiẾP CẬN CHẨN ĐOÁN SUY THẬN MẠN
1 CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
2 CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN
3 CHẨN ĐOÁN BiẾN CHỨNG
Trang 16• TiẾP CẬN CHẨN ĐOÁN SUY THẬN MẠN
CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
- LÂM SÀNG
- HC URE huyết tăng
- Có thể không triệu chứng
- Tiền căn gợi ý: bệnh thận, bệnh tim mạch, xương khớp, K…
- Tiền căn sử dụng thuốc độc thận: NSAID, xạ trị, thuốc cản
quang, thuốc nam…
- CẬN LÂM SÀNG
dựa vào XN CREATININ MÁU, tính GFR
Trang 17HC URE HUYẾT CAO (creatinin máu tăng + Tr/chứng LS)
Trang 1818
Triệu chứng lâm sàng
RL thần kinh cơ
- Thần kinh trung ương - Bệnh thần kinh ngoại biên
- RL giấc ngủ - HC chân không yên
- Giảm nhận thức - Bệnh cơ
- Lơ mơ, ngủ gà, hôn mê
- Rung vẩy, động kinh
Trang 19RL da RL tiêu hóa
hơi thở khai
Triệu chứng lâm sàng suy thận mạn
Trang 20- Nhuyễn xương do thiếu vitamin D
- Tăng acid uric
- Suy dinh dưỡng, còi xương
- RL khả năng sinh sản và tình dục
- Thoái hóa tinh bột
Triệu chứng lâm sàng suy thận mạn
Trang 2222
Biểu hiện tim mạch
TRÀN DỊCH MÀNG NGOÀI TIM
Trang 23Biểu hiện tim mạch
SUY TIM - PHÙ PHỔI CẤP
Trang 2424
THA: Ứ muối nước, tăng tiết renin
Yếu tố thúc đẩy suy thận
Suy tim : Ứ muối nước, THA, BMV
Thiếu máu -> suy tim nặng thêm
Trang 25 Đau xương, gãy xương bệnh lý, còi xương
Tiến triển chậm
Cơ chế giảm Canxi: thận SX 1,25 (OH) D3
Phospat tăng cường tuyến cận giáp canxi máu
RL dị trưởng xương
Trang 2626
Giả gãy xương (mũi tên đỏ)
Trang 27Còi xương do suy thận
Trang 28- - Hct: thường 18-20% khi STM gđ cuối, nếu thấp hơn -> tìm thêm
Cơ chế: giảm sản xuất erythropoietin, tán huyết, ure tăng ức chế tủy xương, giảm nguyên liệu tạo máu
3 BC giảm -> dễ nhiễm trùng
Triệu chứng lâm sàng suy thận mạn HUYẾT HỌC
Trang 29- Ở người ĐTĐ thiếu máu xuất hiện sớm hơn, có thể khi GFR 30-50
ml/ph BTM do thận đa nang, hẹp ĐM thận, có thể không thiếu máu hoặc nhẹ
Triệu chứng lâm sàng Suy thận mạn
Trang 30Tóm tắt tr/chứng stm gđ cuối
1 Triệu chứng thần kinh
-TK trung ương -TK ngoại biên
Trang 31Tiếp cận chẩn đoán bệnh thận mạn
Trang 32Tiếp cận Chẩn đoán suy thận
Dựa vào XN creatinin máu
( hoặc 0.81 x creatinin máu (umol/l )
Đổi creatinin máu đv umol/l -> mg% = (umol/l ) x 0 0113
Trang 33Microalbumin niệu/24g
Tỉ lệ albumin/ceatinin niệu (ACR))
Trang 35Thiếu máu
Siêu âm bụng Tổng PTNT
RL điện giải
Tiền căn
Diễn tiến bệnh
Vỏ tủy phân biệt rõ
Thận to, phù nề Sạch, ít trụ trong (trừ STC do bệnh cầu thận)
Canxi bình thường (có thể giảm trong ly giải bứơu, hủy cơ vân…)
Không bệnh lý thận Creatinin, GFR trước đó BT
Creatinin máu tăng nhanh /48g -1 tuần
GFR về bình thường sau điều trị
Trang 36Thiếu máu
Siêu âm bụng Tổng PTNT
RL điện giải
Tiền căn
Diễn tiến bệnh
SUY
THẬN
MẠN
Có (đẳng sắc đẳng bào, tương ứng mức độ suy thận, GFR < 30ml/ph)
Vỏ tủy không phân biệt rõ.Thận teo < 80mm (trừ ĐTĐ, thận đa nang, thoái hóa tinh bột…)
Thường tiểu đạm,tiểu máu, tiểu trụ, trụ rộng
Canxi giảm -> loãng xương gãy xương, còi xương
Bệnh lý thận kéo dài > 3 tháng
ĐTĐ, THA…
Chức năng thận không trở về bình thường sau điều trị
Trang 37TÌM YẾU TỐ THÚC ĐẨY SUY THẬN
1 Tăng hoặc tụt Huyết áp, suy tim, Rl nhịp tim…làm giảm P bơm
của tim
2 Mất nước - điện giải
3 Nhiễm trùng nặng, toàn thân
4 Thuốc độc thận : Aminoglycosid, vancomycine, thuốc cản quang
5 Thuốc giảm đau, ức chế men chuyển, uc thụ thể
6 Tiểu đạm
7 Tăng lipid máu
Trang 38TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN BỆNH THẬN MẠN
???
Trang 392 tiêu chuẩn ∆ BTM
1 TỔN THƯƠNG CẤU
TRÚC THẬN
2 SUY GiẢM CN THẬN GFR < 60 ml/ph/1.73 m 2
3 Kéo dài > 3 tháng
( Bắt buộc)
Ảnh hưởng sức khoẻ BN
Hoặc
Trang 402 SA, CT, MRI: thận teo, vỏ tủy không phân biệt, thận đa nang, thận xốp tuỷ…
3 Sang thương GPB: sinh thiết thận
4 RL điện giải- toan kiềm do thận (HC Fanconi…)
Trang 41TÌM YẾU TỐ THÚC ĐẨY SUY THẬN
1.Tăng hoặc tụt Huyết áp, suy tim, RL nhịp tim, giảm P bơm của tim
2 Tắc nghẽn đường tiểu, sỏi niệu
3.Mất nước - điện giải
4.Nhiễm trùng nặng, toàn thân
5.Thuốc độc thận : Aminoglycosid, thuốc cản quang
6.Thuốc giảm đau, ức chế men chuyển, uc thụ thể
7.Tiểu đạm
8 Hút thuốc lá, béo phì
9.Tăng lipid máu
STC là một trong các nguyên nhân thúc đẩy suy thận tiến triển
Bn suy thận cấp trên nền suy thận mạn có thể mất vĩnh viễn chức năng thận trong đợt STC
Trang 451 Bệnh cầu thận: 35-40%
- BCT nguyên phát
- BCT thứ phát: VGSV, ĐTĐ, thoái hóa dạng bột, K
2 Bệnh ống thận mô kẽ: 35%
- Do nhiễm trùng: viêm đài bể thận mạn
- Độc chất: nội sinh, ngoại sinh
- Do tắc nghẽn, trào ngược
3 Bệnh lý MM thận (10%): THA, hẹp ĐM thận
4 Bệnh thận bẩm sinh: Thận đa nang, thận độc nhất, HC Alport
NN bệnh thận mạn- không do ĐTĐ
Trang 46Điểm mới trong chẩn đoán BTM theo KDIGO 2012
A 2 30- 300 30-300 ( tiểu đạm vi thể) Tăng trung bình
A 3 > 300 > 300 ( tiểu đạm đại thể) Tăng nặng
Hội chứng thận hư: ACR > 2200 mg/g (hoặc > 220 mg/mmol)
CHẨN ĐOÁN BTM theo CGA
C (Cause): Nguyên nhân
G (GFR): độ lọc cầu thận
A (Albuminuria): A 1, A 2, A 3
Ví dụ- 1 BN bị THA, có GFR 40 ml/ph/1,73 m 2, albumin/creatinin
niệu (ACR): 500 mg/g
BN sẽ được chẩn đoán: BTM do THA giai đoạn 3b A 3
1 PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ ALBUMIN NIỆU TRONG BTM
Trang 47KHI ĐÃ CHẨN ĐOÁN ĐƯỢC SUY THẬN MẠN CẦN LÀM GÌ TiẾP???
Trang 483 Tim mạch : - THA Xq tim phổi
- Suy tim ECG
SA tim
- Viêm màng ngoài tim , Chèn ép tim
- Rối loạn nhịp tim
4 Huyết học : CTM, phết máu NB
5 Rối loạn điện giải
Ion đồ máu : - Na, Ca : giảm
- K, Phospho, Magne : tăng
6 Thăng bằng Kiềm toan : toan hoá máu -> RA, pH máu
Trang 49Biến chứng cấp gây tử vong
1 BC TIM MẠCH
- SUY TIM => PHÙ PHỔI CẤP
CẤP
2 RL ĐiỆN GiẢI: TĂNG K MÁU, HẠ CANXI MÁU
3 RL KiỀM TOAN: TOAN HÓA MÁU NẶNG
Trang 5050
BiẾn chứng STM gđ cuối
RL nước – điện giải :
- Ứ dịch: phù
- Giảm Na, giảm canxi: vọp bẻ, co giật
- Tăng K, P, Canxi (do cường tuyến cận giáp)
TĂNG K/MÁU => TỬ VONG
CHẾT TRONG BỆNH CẢNH NGƯNG TIM ĐỘT NGỘT
Các thuốc làm tăng K máu: lactat Ringer, UCMC, UCTT, UC beta, NSAID, Kaleoride, thức ăn (trái cây nho chuối, cam …)
Trang 5252
Biến chứng TM gđ cuối
RL tim phổi
THA
Suy tim xung huyết Phù phổi cấp
Viêm màng ngoài tim Chèn ép tim cấp
Bệnh cơ tim dãn nở hoặc phì đại
- PHÙ PHỔI CẤP -VIÊM MÀNG NGOÀI TIM-
-CHÈN ÉP TIM CẤP => CHẾT TRONG BỆNH CẢNH KHÓ THỞ DỮ DỘI
Trang 53Chiến lược điều trị BTM
Điều trị biến chứng
BTM
Ngăn ngừa tiến
triển BTM
Trang 5454
Giai đoạn
GFR (mL/ph/1,73m 2 )
Điều trị bệnh lý gốc (HCTH, THA, ĐTĐ…) Tránh yếu tố nguy cơ gây suy thận cấp Làm chậm tiến triển suy thận
Làm chậm tiến triển bệnh thận
30-45 Tầm soát và điều trị biến chứng nếu có
4 15-29 Chuẩn bị điều trị thay thế thận
5 <15 hoặc đang điều trị
thận nhân tạo
Điều trị thay thế thận Thường GFR 5-10ml/ph/1.73 hoặc HC ure huyết tăng
Chiến lược điều trị bệnh thận mạn
Trang 55CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ BỆNH THẬN MẠN
- Việc điều trị bệnh lý gốc đặc biệt quan trong khi BTM gđ 1,2,3 Ví dụ HCTH, THA, ĐTĐ…
- Cố gắng tránh các yếu tố thúc đẩy đợt suy thận cấp, đặc biệt do các thuốc độc thận: NSAID, cản quang, thuốc nam, nhiễm trùng, tắc
nghẽn hệ tiết niệu… STC được xem là 1 yếu tố thúc đẩy BTM tiến
triển đến gđ cuối cần thận nhân tạo
- Khi BN bắt đầu BTM gđ 3-4 (GFR 15-30ml/ph/1,73): việc điều trị BL gốc kém hiệu quả, giai đoạn này cần tầm soát và điều trị các biến
chứng của BTM: THA, thiếu máu, hạ Canxi, tăng P, tăng magne… Cẩn thận khi sử dụng UCMC, UCTT vì có thể gây tăng K máu
- Ước đoán mức độ tiến triển suy thận: sau 30t, GFR sẽ giảm #
1ml/ph/năm Cố gắng điều trị bảo vệ thận, nhằm duy trì mức độ giảm GFR 2ml/ph/năm Nếu GFR giảm > 4 ml/ph/năm: giảm tốc độ nhanh
Trang 56Chẩn đoán và điều trị bệnh thận căn nguyên
Bệnh mạch máu : THA, hẹp ĐM thận, viêm nút quanh ĐM…
Bệnh ống thận mô kẽ
- Nhiễm trùng tiểu: kháng sinh điều trị và phòng ngừa NTT tái phát
- Lạm dụng thuốc giảm đau
- Tăng acid uric và Sõi niệu: điều trị nội và ngoại khoa
- Bệnh thận tắc nghẽn: giải quyết tắc nghẽn
Bệnh nang thận (thận đa nang)
Trang 57< 7%)
< 13/8 (ĐTĐ)
< 14/9 (THA)
< 125/75 Nếu tiểu đạm > 1g/N
< 100 mg%
< 0,5g/N
11-12g/dL 33-36%
Trang 58Điều trị bệnh thận mạn- THA hiện tại
Mục tiêu cụ thể (KDIGO 2012)
HẠ HA < 130/80 mmHg
Giảm đạm Đạm niệu/24g < 0,5g, Albumin niệu <
30mg/24g Albumin niệu giảm hơn 50% so với ban đầu Ngăn chặn hệ thống
RAA
- UCMC hoặc chẹn TT - Liều tối đa
Hạ mỡ máu < 100 (70) mg/ statin + thuốc khác
Điều trị thiếu máu - Hb 11-12 g/dl (Erythropoietin + sắt)
Bảo vệ lớp nội mạc Aspirin mỗi ngày
Bỏ thuốc lá, giảm cân
Trang 59Bảng 127 Điều trị hạ HA- Phạm vi liều UCMC, chẹn TT KDOQI 2004
Liều trung bình- cao mới hiệu quả
Trang 60ĐIỀU CHỈNH LIỀU NHÓM STATIN TRÊN BỆNH NHÂN SUY THẬN
Trang 61Điều trị hạ lipid máu
Rosuvastatin (Crestor) 5-10mg 20-40 Giảm liều
THUỐC HẠ TRIGLYCERIDE MÁU
Trang 62Thuốc hạ
triglyceride máu
Phạm vi liều (max) Giảm liều ( GFR ml/ph/1.73) Fenofibrate
Uống sau bữa ăn chính trong ngày
Gemfibrozil (Lopid)
300mg
1.200 mg Giảm liều khi GFR <
15ml/ph Uống trước ăn 30 phút sáng- chiều
Điều trị hạ lipid máu Nếu triglyceride tăng cao
Trang 63ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU DO BỆNH THẬN MẠN
Tầm quan trọng của thiếu máu trong biễn tiến bệnh thận mạn
Thiếu máu là yếu tố tiên lượng độc lập với tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ
tử vong do tim
- Làm tăng nguy cơ nhập viện và tử vong do mọi nguyên nhân
- Ngoài ra thiếu máu làm ảnh hưởng đến chất lượng sống, sinh họat của BN
- Vì vậy, điều trị tốt thiếu máu trong suy thận sẽ giảm tỉ lệ tử
vong; tăng tỉ lệ sống; giảm các biến chứng tim mạch; giảm tần suất nhập viện; làm chậm tiến triển suy thận mạn; cải thiện chất lượng cuộc sống
Trang 64Có nhiều cơ chế gây thiếu máu trong suy thận
- Cơ chế chính do thận giảm bài tiết Erythropoietin Thận ngoài
chức năng điều hòa nước và các chất điện giải, toan kiềm còn có
chức năng rất quan trọng, đó là sản xuất Erythropoietin Thận là cơ quan sản xuất Erythropoietin chủ yếu trong cơ thể (90%) Đây là
chất kích thích tủy xương tạo ra hồng cầu, giúp BN không bị thiếu máu
- Ngoài ra trong suy thận mạn nồng độ ure cao làm ức chế sản xuất hồng cầu, hồng cầu dễ vỡ, đời sống hồng cầu từ 120 ngày giảm còn 30-40 ngày
- Thiếu máu còn do thiếu các nguyên liệu tạo hồng cầu (sắt, axít
folic, B 12, các yếu tố vi lượng…) do BN ăn uống kém, buồn nôn, ói rất hay gặp ở bệnh thận mạn giai đoạn cuối
- Mất máu do xuất huyết, vì trong suy thận chức năng tiểu cầu giảm khiến BN dễ bị chảy máu
- Khi BN được chạy thận nhân tạo, tình trạng thiếu máu còn nặng nề hơn do quá trình lọc máu cũng làm mất máu, làm tăng khả năng tan
vỡ hồng cầu…