C ún t đ n từn bước phát triển đất nước một cách mạnh mẽ, điều đó đồng n ĩ với việc rất nhiều công trình nhà dân dụng và công nghiệp được xây dựng lên. Vì thế nhu cầu về vật liệu xây dựn nói c un cũn n ư t ép dun làm cốt betong nói riêng là rất lớn. ể có thể đáp ứn được nhu cầu đó, n à càn n iều nhà máy và công ty sản xuất t ép cán r đời nhằm góp phần cung cấp nguyên vật liệu không chỉ cho xây dựng hạ tần cơ sở, mà còn cho các ngành công nghiệp cơ k í c ế tạo, giao thông vận tải, nông nghiệp, v v… Việc nắm bắt những kỹ n n liên qu n đến việc thiết kế quy trình công nghệ và thiết bị trong nhà máy cán nói riêng và nhà máy sản xuất t ép nói c un đối với sinh viên ngành Công nghệ vật liệu kim loại là vô cùng quan trọng. Quá trình thực hiện ồ án môn học trang thiết bị là một bước quan trọng cho sinh viên nhằm tổng hợp và xâu chuỗi các kiến thức đã được cung cấp và là sự chuẩn bị cần thiết cho Thực tập tốt nghiệp và Luận v n tốt nghiệp trong thời gian tới. Với sự ướng dẫn, iúp đỡ hết sức nhiệt tình của thầy ThS. Nguy n n o , em đã oàn t àn tốt đề tài được giao. Tuy nhiên, do vốn kiến thức vẫn còn hạn chế, c ư có n iều kinh nghiệm trong thực tế và chỉ vừa tiếp cận với môn nà nên đồ án của em không tránh khỏi có nhiều sai sót. Rất mong thầy, cô và các bạn đọc và đón óp ý kiến để em có thể hoành thiện ơn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠ Ọ
V T U
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TRANG THIẾT BỊ SẢN XUẤT VÀ XỬ LÝ VÂT LI U
THIẾT KẾ MÁY CẮT DÙNG CHO THÉP TRÒN
TRƠ Φ6 VỚI CÔNG SUẤT XƯỞNG CÁN LÀ
400.000 tấn/năm
GVHD: N u n n o
SVTH: Ngô Thanh Bình MSSV: V1000220
Lớp: VL10KL
Bộ môn Kim loại và Hợp kim
TP Hồ Chí Minh, 28/04/2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠ Ọ
Trang 4LỜ Ó ĐẦU
C ún t đ n từn bước phát triển đất nước một cách mạnh mẽ, điều đó đồng
n ĩ với việc rất nhiều công trình nhà dân dụng và công nghiệp được xây dựng lên Vì thế nhu cầu về vật liệu xây dựn nói c un cũn n ư t ép dun làm cốt betong nói riêng là rất lớn
ể có thể đáp ứn được nhu cầu đó, n à càn n iều nhà máy và công ty sản xuất t ép cán r đời nhằm góp phần cung cấp nguyên vật liệu không chỉ cho xây dựng
hạ tần cơ sở, mà còn cho các ngành công nghiệp cơ k í c ế tạo, giao thông vận tải, nông nghiệp, v v…
Việc nắm bắt những kỹ n n liên qu n đến việc thiết kế quy trình công nghệ và thiết bị trong nhà máy cán nói riêng và nhà máy sản xuất t ép nói c un đối với sinh viên ngành Công nghệ vật liệu kim loại là vô cùng quan trọng Quá trình thực hiện ồ
án môn học trang thiết bị là một bước quan trọng cho sinh viên nhằm tổng hợp và xâu chuỗi các kiến thức đã được cung cấp và là sự chuẩn bị cần thiết cho Thực tập tốt nghiệp và Luận v n tốt nghiệp trong thời gian tới
Với sự ướng dẫn, iúp đỡ hết sức nhiệt tình của thầy ThS Nguy n n o , em đã oàn t àn tốt đề tài được giao Tuy nhiên, do vốn kiến thức vẫn còn hạn chế,
c ư có n iều kinh nghiệm trong thực tế và chỉ vừa tiếp cận với môn nà nên đồ án của
em không tránh khỏi có nhiều sai sót Rất mong thầy, cô và các bạn đọc và đón óp ý kiến để em có thể hoành thiện ơn
Trang 5ại học Quốc gia Tp.HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
rườn H BÁCH HOA ộc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
-o0o -
NHI M VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC
KHOA : Công Nghệ Vật Liệu
BỘ MÔN : Vật Liệu Kim Loại và Hợp Kim
HỌ VÀ TÊN : NGÔ THANH BÌNH MSSV: V1000220
NGÀNH : Vật Liệu Kim Loại và Hợp Kim LỚP: VL10KL
1 - Ðầu đề đồ án:
Thiết kế công nghệ và thiết bị chính củ xưởng sản xuất t ép dâ Φ6.5, cán nóng công suất 400.000 tấn/n m
2 - Nhiệm vụ đồ án:
- Tìm hiểu tình hình sản xuất và sử dụn t ép tron và n oài nước nhữn n m ần đâ
- Tìm hiểu cơ sở lý thuyết của máy cắt dao thẳng song song trong công nghệ cán nóng
t ép tròn trơn Φ6
- Thiết kế máy cắt dao thẳng song song ứng dụng trong công nghệ cán nón t ép dâ Ф6 làm cốt bê tông công suất 400.000 T/n
3 - Ngày giao nhiệm vụ: 13/02/2014
4 - Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 06/05/2014
Trang 6Đề mục
Trang bìa i
Lời nói đầu ii
Nhiệm vụ đồ án iii
Mục lục iv
Danh sách hình vẽ v
Danh sách bảng biểu vi
ƯƠ 1: TỔNG QUAN NGÀNH THÉP 1
1.1 Sản lượng thép trên thế giới và nước ta 1
1.2 Tổng quan ngành thép Việt N m n m 2014 và dự báo 4
1.3 Khái quát về t ép tròn trơn 9
1.4 Thép xây dựng và tình hình phát triển ngành thép tron tươn l i 12
1.5 Kết luận 13
ƯƠ 2: Ơ SỞ LÝ THUYẾT MÁY CẮT 14
2.1 Máy cắt phôi và các loại máy cắt sản phẩm cán 14
ƯƠ 3: TÍ T T ẾT KẾ LỰA CHỌ M Y ĂT 25
3.1 Giả thiết 25
3.2 Tính toán thiết kế máy cắt 26
ƯƠ 4: SẮP XẾP BỐ TRÍ XƯỞNG CÁN 30
4.1 Các p ươn án bố trí dây chuyền và lựa chọn sơ bộ thiết bị 30
4.2 Thiết bị xưởng cán 33
4.3 Quy trình công nghệ cán 37
ƯƠ 5: ẾT LUẬN 39
5.1 Nhận xét tổng thể về đồ án 39
5.2 Nhữn điều làm được tron đồ án 39
5.3 Nhữn điều c ư làm được tron đồ án 39
TÀI LI U THAM KHẢO 40
DANH SÁCH HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU Hình vẽ Hình 1.1 Sản lượng thép thô hằng năm 1
Trang 7Hình 1.2 Đường biểu diễn sản lượng thép thô hàng nắm 2
Hình 1.3 Lượng tiêu thụ thép năm 2007 và dự đoán năm 2025 12
Hình 2.1 Các thông số của máy cắt dao thẳng song song 14
Hình 2.2 Sơ đồ động máy cắt dao thẳng song song có dao trên di động 15
Hình 2.3 Sơ đồ động mắt cắt dao song song có dao dưới di động 16
Hình 2.4 Thời kì cặp của dao cắt song song 17
Hình 2.5 Thời kì cắt của dao song song 17
Hình 2.6 Biểu đồ biểu diễn lực cắt thực nghiệm (A) và đường theo lý thuyết (B) 18
Hình 2.7 Cấu tạo máy cắt kiểu trục khuỷu – thanh truyền có dao di động với P = 1000 T 20
Hình 2.8 Sơ đồ cắt của máy cắt trục lệch tâm có dao di động 20
Hình 2.9 Máy cắt dao song song, trục dưới di động, lực cắt 1000 T, cơ cấu kẹp cơ khí 21
Hình 2.10 Máy cắt dao song song dùng kẹp thủy lực 23
Hình 4.3 Thanh đẩy vận chuyển tịnh tiến theo chu kỳ 37
Hình 4.4 Quy trình công nghệ cán 39
Trang 8 Bảng biểu
Bảng 1.1 Tỉ trọng sản lượng thép thô của thế giới
năm 2012 – 2013 3
Bảng 1.2 Thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu sắt thép tháng 1/2014 7
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu về trọng lượng và số lượng của thép thanh tròn trơn 8
Bảng 1.4 Mác thép và thành phần hoá học 9
Bảng 1.5 Tính chất cơ lí của thép tròn trơn 10
Bảng 1.6 Dung sai cho đường kính và độ oval cho thép tròn trơn 11
Bảng 1.7 Dung sai cho chiều dài cho thép tròn trơn 11
Bảng 2.1 Quan hệ giữa vật liệu và ε 1 và ε 2 19
Bảng 3.1 Thành phần hóc học của mác CT51 25
Bảng 3.2 Thành phần hoá học của thép 50CrNiW 29
Bảng 3.3 Cơ tính của thép 50CrNiW 29
Trang 9ƯƠ 1: TỔNG QUAN NGÀNH THÉP
1.1 Sản lượng thép trên thế giới và ở nước ta
1.1.1 Sản lượng thép trên thế giới năm 2013
Theo báo cáo công bố ngày (23/1/2014), Hiệp hội thép thế giới cho biết sản lượng thép thô trên thế giới t n 1,607 tỷ tấn vào n m 2013, t n 3,5% so với
n m 2012 ự t n trưởng này chủ yếu từ C âu Á và run ôn Bên cạn đó, các khu vực khác có sản lượng thép giảm so với n m 2012
Hình 1.1 Sản lượng thép thô hằng năm (Đơn vị: Triệu tấn, [10])
Sản lượng thép thô hằn n m củ C âu Á và n m 2013 là 1080,9 triệu tấn t n 6,0% so với n m 2012 ản lượng các khu vực khác của thế giới t n n ẹ từ 65,7% ở n m 2012 lên 67,3% ở n m 2013 ản lượng thếp thô của Trung Quốc đạt 779,0 triệu tấn, t n 7,5% so với n m 2012 ản lượng thép thô của Trung Quốc so với thế giới t n từ 46,7% ở n m 2012 lên 48,5% ở n m 2013 ản lượng của Nhật là 110,6 triệu tấn tron n m 2013, t n 3,1% kể từ n m 2012 Sản lượng thep thô của Hàn Quốc là 66,0 triệu tấn, giảm 4,4% so với n m 2012 Châu Âu ghi nhận rằng sản lượng thép thô giảm 1,8% so với n m 2012, với sản luợn vào n m 2013 là 110,6 triệu tấn Sản xuất thép thô ở ức là 42,6 triệu tấn
Trang 10vào n m 2013, vẫn sản xuất cùng cấp độ n ư tron n m 2012 ản xuất thép thô
ở Italy là 24,1 triệu tấn vào n m 2013, iảm 11,7% vượt mức so với n m 2012 Sản lượng thép thô ở P áp tron n m 2013 là 15,7 triệu tấn, t n 0,5% so với
n m 2012 ản lượng củ â B n N đạt 13,7 triệu tấn tron n m 2013, t n 0,7% so với n m 2012
ron n m 2013, sản lượng thép thô của Bắc Mĩ là 119,3 triệu tấn, giảm 1,9%
so với n m 2012 ản xuất thép thô ở Hợp chủng quốc Hoa Kì (US) là 87,0 triệu tấn, giảm 2,0% so với n m 2012
Cộn đồng các quốc i độc lập (CIS) cho thấy rằng sản xuất thép của họ giảm 1,8% tron n m 2013, sản lượng thép thô là 108,9 triệu tấn Nga sản xuất được 69,4 triệu tấn thép thô, giảm 1,5% so với n m 2012 và Ukrine n ận định rằng sản lượng của họ giảm 0,5% vào cuối n m với con số là 32,8 triệu tấn
Sản lượng thép thô hằn n m ở N m Mĩ là 46,0 triệu tấn tron n m 2013 và giảm 0,8% so với n m 2012 Br zil sản xuất 34,2 triệu tấn t ép t ô tron n m
2013 và giảm 1,0% so với n m 2012
Hình 1.2 Tăng trưởng của sản lượng thép thô hàng năm
Bảng 1.1 Tỉ trọng sản lượng thép thô của thế giới năm 2012 – 2013(Đơn vị: %) [10]
Trung Quốc
Trang 112013 4,1 5,1 6,9 5,4 2,1 10,3 2 4,3 11,3 48,5
1.1.2 Sản lượng thép nước ta năm 2013
(NDH) Theo báo cáo của Bộ Côn t ươn , sản lượng thép các loại của Việt
N m n m 2013 ước đạt 10,81 triệu tấn, t n 1,7% so với n m 2012, tron đó sản lượng thép của Tổn côn t ép (V A) ước đạt 1,29 triệu tấn, giảm 2,9%
Tính bình quân cả i i đoạn 2011-2013, sản lượng sản xuất thép các loại của cả nước giảm 1,5%, còn sản lượng của VSA giảm 4,1%
Bộ Côn t ươn c o biết tình hình sản xuất và tiêu thụ t ép tron nước n m
2013 và cả i i đoạn 2011-2013 gặp rất nhiều k ó k n do mất cân đối về cung-cầu N m 2011 là n m t ực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm đầu tư côn , tạm dừn các côn trìn c ư t ật cần thiết Kể từ đó đến nay, nhu cầu tiêu thụ t ép tron nước vẫn ở mức thấp, không ổn định
Ngoài ra, việc thép nhập khẩu giá rẻ từ Trung Quốc tràn vào ngày càng nhiều cũn â k ó k n lớn cho doanh nghiệp, nhất là thép hợp kim có chứa nguyên
tố Boron nhập khẩu từ Trung Quốc, làm cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải giảm sản lượng, sản xuất cầm chừng, nhiều doanh nghiệp có thời điểm chỉ sản xuất 40-50% công suất, làm t n c i p í cố định trên mỗi tấn sản phẩm
Theo Bộ Côn t ươn , n m 2014 và 2015 tìn ìn t ị trường thép sẽ không cải thiện đán kể Dự báo sản lượn toàn n àn t ép n m 2014 - 2015 chỉ t n khoảng 2-4% so với n m 2013, đáp ứn đủ nhu cầu t ép tron nước và xuất khẩu
Cụ thể, sản lượng thép các loại n m 2014 dự báo đạt 11,02 triệu tấn, t n 1,9%
so với n m 2013, còn sản lượn n m 2015 ước đạt 11,53 triệu tấn, t n 4,6% so với n m 2014
Nhữn n m tới, khi Việt Nam hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, hàng rào thuế quan phải giảm dần theo lộ trình cam kết WTO và AFTA, thép nhập
Trang 12khẩu từ Trung Quốc và các nước trong khu vực ASEAN với ưu t ế về giá rẻ sẽ càng tạo thêm áp lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp tron nước, trong khi doanh nghiệp thép lại phải đối mặt với các vụ kiện chống phá giá tại một số quốc gia, cho nên ngành thép cần đẩy mạn đầu tư n iên cứu, đổi mới công nghệ sản xuất, nân c o n n lực cạn tr n cũn n ư tíc cực tìm kiếm thị trường xuất khẩu tiềm n n tron k u vực cũn n ư trên t ế giới Ngành thép cũn cần tiếp tục tập trun đầu tư n n lực sản xuất phôi thép nhằm t n tín chủ động về nguồn nguyên liệu, giảm phụ thuộc vào nguồn phôi nhập khẩu
1.2 Tổng quan thị trường thép năm 2014 và dự báo
1.2.1 Tổng quan thị trường thép năm 2014
Do n u cầu t ép cả nước n m 2014 k ôn t n đột biến, nên côn suất sản xuất
t ép vẫn dư t ừ , cạn tr n iữ các côn t tron nước vẫn di n r mãn liệt
và sẽ xuất iện t êm một số côn t sẽ n ừn sản xuất do k ôn còn tín cạn
tr n , sản p ẩm có iá t àn c o so với các côn t có n n suất c o và iá
t àn ạ n ờ côn n ệ và t iết bị tiên tiến
Theo thông tin từ Hiệp hội Thép Việt N m (V A), t án 1/2014 lượng thép xây dựng bán ra giảm sâu so với t án trước là 36,49% và giảm 41,78% so với cùng
kỳ
Trong tháng 1/2014, do tiêu thụ chậm nên các công ty chỉ sản xuất 319.975 tấn, giảm 29,14% so với t án trước, và giảm 5,26% so với cùng kỳ Con số này cho thấ các côn t đã tự địn lượng cho mình việc sản xuất cùng với lượng tồn phù hợp
Do thị trườn đầu n m quá ảm đạm nên tín đến n à 31/1/2014 lượng thép xây dựng tồn ở các công ty lên tới 436.748 tấn, con số này khá cao so với dự địn b n đầu Theo VSA, con số nà đảm bảo gối đầu cho tháng tiếp theo Lượng phôi còn tồn trong tháng 12/2013 khoảng 400.000 tấn cũn oàn toàn đáp ứn đủ nguyên liệu c o các n à má cán t ép tron nước
Trong lúc thép xây dựng khó tiêu thụ n ưn sản phẩm ống thép tiêu thụ vẫn giữ mức t n trưởn tươn đươn n ư t án 12/2013 là 68 045 tấn, t n 0,772% so với cùng kỳ n m trước và tín đến ngày 31/1/2014 tồn kho 23.766 tấn
Trang 13Hiệp hội Thép Việt Nam dự báo, do ản ưởng của việc nghỉ Tết N u ên đán kéo dài, nên không chỉ tháng 1/2014 mà tháng 2 ngành thép vẫn tiếp tục gặp khó, thậm c í đầu r còn kém ơn so với tháng 1/2014 u n iên, bước sang tháng 3 có khả n n t ị trường sẽ phục hồi trở lại do nhiều côn trìn đi vào xây dựng Ngành thép hy vọn lượng thép xây dựng bán ra thị trường sẽ nhiều
ơn so với tháng 1 và 2/2014
Theo số liệu thốn kê sơ bộ của TCHQ, nhập khẩu sắt t ép t án đầu n m 2014 giảm cả về lượng và trị giá, giảm lần lượt 24,50% và giảm 24,30% tươn đươn với 581,6 nghìn tấn, trị giá 413,4 triệu USD
Về thị trường nhập khẩu, với vị trí địa lý thuận lợi, Trung Quốc vẫn là thị trường chính, chiếm 37,3% tổn lượng sắt thép nhập khẩu, với kim ngạch 152,7 triệu U D, t n 9,99% về lượn và t n 5,14% về trị giá so với tháng 1/2013 Thị trường nhập khẩu nhiều sắt t ép đứng thứ 2 sau Trung Quốc là Nhật Bản với 124 nghìn tấn, trị giá 84,8 triệu USD, tuy nhiên so với cùng kỳ n m trước, nhập khẩu từ thị trường này lại giảm cả về lượng và trị giá, giảm lần lượt 48,25% và giảm 43,13%
án đầu n m 2014 nà , n ập khẩu sắt thép của Việt Nam có thêm thị trường Ucraina với lượng nhập là 52 tấn, trị giá 54,2 nghìn USD, tuy nhiên lại thiếu vắng các thị trường Bỉ, Br xin, n Mạch, Mehico, Hongkong, Nga, Philippin, Thổ N ĩ ỳ
Nhìn chung, nhập khẩu sắt thép của Việt Nam từ các thị trườn tron t án đều giảm cả lượng và trị giá, số thị trường giảm chiếm trên 65%
án c ú ý, Việt Nam nhập khẩu sắt thép từ thị trường Tây Ban Nha chỉ có 98 tấn thép, trị giá 93,5 triệu U D, n ưn lại là thị trường có tốc độ t n trưởng mạnh về khối lượn , t n 390% và t n 101,99% về trị giá so với cùng kỳ n m
2013
1.2.2 Dự báo thị trường thép nước ta năm 2014
Trang 14eo dự báo, tìn ìn kin tế Việt N m n m 2014 có một số c u ển biến tíc cực n ờ các c ín sác điều àn kin tế vĩ mô củ N à nước và sự nỗ lực
p ấn đấu củ các n àn kin tế tron đó có n àn côn n iệp t ép u n iên,
do tìn ìn kin tế t ế iới và k u vực vẫn còn n iều k ó k n tác độn tiêu cực đến tìn ìn kin tế Việt N m in tế tron nước vẫn c ư iải qu ết được n ữn k ó k n tồn tại, đặc biệt là t n trưởn GDP c ỉ ở mức k iêm tốn 5,8%, nên các côn trìn đầu tư mới còn ạn c ế ìn trạn bất độn sản đón
b n mặc d có được các ói kíc cầu t áo ỡ, n ưn tác độn c ư r rệt, việc iải n ân rất c ậm N ữn n àn côn n iệp tiêu t ụ n iều t ép n ư đón tàu,
c ế tạo ô tô, c ế tạo cơ k í c ư k ởi sắc, vì vậ tiêu t ụ t ép có t n n ưn
c ỉ ở mức k iêm tốn 3-5% so với n m 2013 và k ôn có đột biến Với mức
t n trưởn dự kiến n ư vậ , tiêu t ụ t ép cả nước n m 2014 dự kiến c ỉ đạt 12,4-12,65 triệu tấn/n m
Trang 15Bảng 1.2 Thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu sắt thép tháng 1/2014 (ĐV: Lượng (tấn); Trị giá (USD) – số ra ngày…., [])
Tây Ban
Nha 98 93.527 20 46.302 390,00 101,99 Anh 17 34.364 265 205.016 -93,58 -83,24
Hà Lan 14 44.863 2.777 1.641.099 -99,50 -97,27
Trang 16Do n u cầu t ép cả nước n m 2014 k ôn t n đột biến, nên côn suất sản xuất
t ép vẫn dư t ừ , cạn tr n iữ các côn t tron nước vẫn di n r mãn liệt
và sẽ xuất iện t êm một số côn t sẽ n ừn sản xuất do k ôn còn tín cạn
tr n , sản p ẩm có iá t àn c o so với các côn t có n n suất c o và iá
t àn ạ n ờ côn n ệ và t iết bị tiên tiến
in tế t ị trườn sẽ tác độn mạn tới n àn côn n iệp t ép Việt N m n m
2014 với sự ội n ập sâu ơn củ n àn t ép vào t ị trườn t ế iới, sự bảo ộ
t ép bằn t uế qu n sẽ iảm đi, t ép n ập k ẩu sẽ vào Việt N m mạn ơn Việc xuất k ẩu t ép Việt N m r nước n oài sẽ p ải đối mặt với n iều vụ kiện
củ các nước n ập k ẩu ất cả n ữn t ác t ức lớn l o đó sẽ buộc n àn côn n iệp t ép Việt N m p ải cơ cấu lại và vừ nân c o n n lực cạnh tranh tron nước, vừa nghiên cứu lợi thế xuất khẩu trong mấ n m qu để mở rộng thị trường Bởi liên tục từ n m 2010 tới nay, ngành thép Việt N m đã xuất khẩu
t ép đạt khoảng 2 tỉ U D ép Việt N m đã có mặt ở các t ị trườn lớn và đòi
ỏi c ất lượn c o n ư Mỹ, EU và ở các t ị trườn mới n ư C âu P i, run
ôn Việc xuất k ẩu t ép t n đã c ứn tỏ sản p ẩm t ép Việt N m ở n iều côn t đã đạt được c ất lượn quốc tế và có iá t àn cạn tr n
1.3 Khái quát về thép tròn trơn
Chiều dài 12m/cây, mác thép SS 330 và SS400, sử dụng cho xây dựng và gia công gồm các loại đường kính sau:
14mm (P14), 16mm (P16), 18mm (P18), 20mm (P20), 25mm (P25), 22mm (P22)
Trang 17Bảng 1.3 Các chỉ tiêu về trọng lượng và số lượng của thép thanh tròn trơn [
mét (Kg/ m)
Khối lượng/cây Số cây/ bó
0,30 – 0,60 0,050 0,050 0,18 – 0,25 0,09 –
0,25 – 0,85 0,050 0,050 -
SS490 - - - 0,050 0,050 -
3 Tính chất cơ lí
Thử nghiệm tính chất cơ lí để tính giới hạn chảy, giới hạn đứt, giãn dài và thử uốn ối với thử uốn thì mặt ngoài noi bị uốn k ôn được có vết nứt
Trang 18Bảng 1.5 Tính chất cơ lí của thép tròn trơn
Mác thép
Giới hạn chảy
Giới hạn đứt (N/mm2)
ường kính (mm)
Số hiệu mẫu
Giãn dài
Thử uốn ường kính (mm)
Góc uốn
Bán kính gối uốn
Số hiệu mẫu
195 175 330 – 430
180o 0,5xΦ No.2 Φ> 25 No.14A 28
235 215 400 – 510
180o 1,5xΦ No.2 Φ> 25 No.14A 22
275 255 490 – 610
180o 2,0xΦ No.2 Φ> 25 No.14A 20
4 Hình dạn , kíc t ước, khối lượng và các dạng sai cho phép
ép tròn trơn là t ép cán có dạng thanh và mặt cắt hình tròn Kí hiệu là P ường kính tiêu chuẩn P (mm): 14, 16,18,20,22, 24, 25 Có thể sản xuất các đường kính khác khi khách hàng yêu cầu
Chiều dài sản phẩm (m): 3,5m ~ 12,0m
u đâ là các bảng về dun s i c o kíc t ước củ t ép tròn trơn:
Bảng 1.6 Dung sai cho đường kính và độ oval cho thép tròn trơn (mm)
ường kính (P mm) Dun s i đường kính ộ oval max
Trang 19P 28 0,50 0,60
Bảng 1.7 Dung sai cho chiều dài cho thép tròn trơn
1.4 Thép xây dựng và tình hình phát triển ngành thép trong tương lai
Hiện nay, tại các nước công nghiệp phát triển cơ cấu tiêu thụ là khoảng 55% là thép dẹt và 45% là thép dài Tuy nhiên ở Việt Nam do nhu cầu xây dựn cơ bản lớn nên tỷ lệ trên là khoảng 50% thép dẹt và 50% thép dài Theo chiến lược quy hoạch ngành thép 2007 - 2015 có địn ướng tới 2025 t ì n m 2025
cơ cấu tiêu thụ thép dài và thép dẹt của Việt Nam sẽ tươn tự n ư các nước
phát triển hiện nay
Hình 1.3: Tiêu thụ thép năm 2007 và dự đoán năm 2025 [10]
eo địn ướng phát triển ngành thì ngành Thép Việt Nam dự kiến đến n m
2010 đạt khoảng 10 – 11 triệu tấn, n m 2015 đạt khoảng 15 – 16 triệu tấn, n m
2020 khoảng 20 – 21 triệu tấn và n m 2025 k oảng 24 – 25 triệu tấn Trong vòn 1 n m qu , đã có 5 dự án liên hiệp luyện kim t ép được cấp p ép đầu tư Trong số 5 dự án kể trên, có 2 dự án đã k ởi công xây dựng là nhà máy Thép Formosa - Sunco tại Vũn Án (Hà ĩn ) côn suất 15 triệu tấn/n m và
Trang 20Tycoon-E.United tại Dung Quất (Quảng Ngai), vốn đầu tư trên 3 tỷ USD với công suất 3 triệu tấn/n m ở i i đoạn 1
Rõ ràng là GDP và các vấn đề về kinh tế liên qu n đều t n trưởn tron n m
2011 â là một tín hiệu tốt cho nghành thép khối EU nói riêng và thế giới nói chung
1.5 Kết luận
Lĩn vực thép xây dựn đ n được chú trọng phát triển và đầu tư mạnh
mẽ ở cả Việt Nam và trên toàn thế giới có thể thấy thị phần thép xây dựng là lớn nhất
Việc cần đầu tư mở rộng sản xuất, xây dựng thêm các nhà máy thép là một việc cần thiết Nó giúp cho việc tiết kiệm ngoại tệ từ việc nhập khẩu thép
và phôi thép từ các nước khác rên thế giới Mặt khác, giải quyết côn n việc làm c o n ười dân l o độn N oài r , cũn óp p ần giúp các doanh nghiệp tiếp cận khoa học kỹ thuật và khả n n cạnh tranh kinh tế cũn n ư phát triển kinh tế đất nước tươn l i
Tuy nhiên hiện nay việc đầu tư ồ ạt và tràn lan vào các dự án thép ở Việt Nam là một tín hiệu đán mừng cho công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, n ưn p ải quan tâm về mặt môi trường và dân sinh
Trang 21ƢƠ 2: Ơ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Máy cắt phôi và các loại máy cắt sản phẩm cán
2.1.1 Máy cắt dao song song
a Công dụng và các thông số cơ bản
Máy cắt d o son son d n để cắt các loại phôi và sản phẩm có tiết diện vuông, chữ nhật, tròn …ở trạng thái nóng từ 850 ÷ 1.1000C Máy được đặt sau máy cán phôi, cán phá, cán hình cỡ lớn có tiết diện sản phẩm là đơn iản Ngoài ra máy còn có nhiệm vụ cắt bỏ đầu đuôi vật cán, má còn d n để cắt p ân đoạn vật cán khi quá dài, máy cắt sản phẩm theo chiều dài qu định
Máy có các lưỡi d o đặt song song, khi làm việc mặt phẳng chuyển động
củ d o là luôn luôn k ôn đổi Má còn d n để cắt nguội sản phẩm
thép hình
có tiết diện đơn giản loại nhỏ
Hình 2.1 Các thông số của máy cắt dao thẳng song song.
1 Bàn kẹp; 2 Bàn trượt trên; 3 Cữ cắt; 4 Bàn trượt dưới; 5 Lưỡi dao trên; 6 Lưỡi d o dưới; 7 sản phẩm; 8 Con l n
Các thông số của máy:
H - Chiều cao vận hành dao; L - Chiều dài sản phẩm;
S - Chiều c o lưỡi cắt; δ - Chiều dà lưỡi cắt;
Trang 22l = (3 ÷ 4)b cho các máy có P = (60 ÷ 260) tấn
l = (2 ÷ 2,5)b cho các máy có P = (1.000 ÷ 1.600) tấn
Góc cắt: 900, 4 óc đều cắt được;
Vật liệu làm bàn trượt: CT61; vật liệu làm d o: 60CrNiMo; 55CrNiW …
b Phân loại máy cắt song song
Theo kết cấu, n ười ta phân ra:
Máy cắt dao thẳng song song với d o trên di động
Khi vật cán vào đún cữ cắt, bàn kẹp (1) kẹp chặt vật cắt Dao dưới (3) đứng yên, dao trên (2) gắn vào bàn trượt chuyển động xuống và quá trình cắt được di n ra Sau khi cắt xong dao trên lại trở về vị trí b n đầu D o trên và bàn trượt chuyển động lên xuống được là nhờ các cơ cấu thủy lực, cơ cấu cam hoặc cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền
N ược điểm của máy này là sản phẩm có nhiều bavia bị xước cho nên k ó k n k i đi và di độn trên các con l n, kết cấu máy cồng kền do có t êm bàn đỡ nâng phôi
Máy cắt dao thẳn son son có d o dưới di động
Máy cắt dao thẳng song song có dao dưới di động khắc phục được nhữn n ược điểm của loại dao trên vì vậy trong thực tế loại dao
nà được sử dụng rất rộng rãi
Trang 23Hình 2.3 Sơ đồ động mắt cắt dao song song có dao dưới di động
1 Cữ; 2 Bàn trượt dao trên cố địn ; 3 Bàn trượt d o dưới cố định; 4 Lưỡi
d o trên; 5 Lưỡi d o dưới; 6 Cáccon l n; 7 ản phẩm được cắt
max) ể đặc trưn c o độ nhanh chậm
củ quá trìn nà n ười t đư r t ôn số tỷ số chiều sâu cắt tươn đối ε
1:
ε1 = ron đó: