1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định học cao học của sinh viên trên địa bàn thành phố hồ chí minh 2021

76 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định học cao học của sinh viên trên địa bàn thành phố hồ chí minh 2021
Tác giả Trần Hoàng Minh Thư
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Phúc Quý Thạnh
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP.HCM
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Ảnh 2.2-2 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định học cao học của (0)
  • Ảnh 2.2-4 Mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định học b ng Tiến s tại Malaysia (0)
  • Ảnh 2.2-5 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của sinh viên về một tổ chức giáo dục Đại học (0)
  • Ảnh 2.3-1 Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA) (0)
  • Ảnh 2.3-2 Mô hình lý thuyết hành vi mua hàng dự định (TPB) (0)
  • Ảnh 2.4-1 Mô hình nghiên cứu đề xuất (35)
  • Ảnh 3.1-1 Quy trình nghiên cứu (38)
  • Ảnh 4.6-1Biểu đồ tần số phân phối chu n của phần dƣ mô hình nghiên cứu (61)
  • Ảnh 4.6-2 Biểu đồ Scatter Plot (62)
  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.1 Giới thiệu đề tài (11)
    • 1.2 Mục tiêu của nghiên cứu (12)
      • 1.2.1 Mục tiêu tổng quát (12)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (13)
    • 1.3 Câu hỏi nghiên cứu (13)
    • 1.4 Đối tƣợng và phạm vi của đề tài (13)
      • 1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu (13)
      • 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu (13)
    • 1.5 Phương pháp nghiên cứu (14)
    • 1.6 Ý nghĩa của đề tài (0)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (17)
    • 2.1 Cơ sở lý luận (17)
      • 2.1.1 Khái niệm về ý định và ý định theo học cao học (17)
      • 2.1.2 Mối quan hệ giữa ý định và hành vi ra Ý ĐỊNH (18)
      • 2.1.3 Liên hệ với việc ra Ý ĐỊNH học Đại học – Cao Học (18)
      • 2.1.4 Đặc điểm về đào tạo về Thạc sỹ tại Việt Nam (18)
    • 2.2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu trước đó (20)
      • 2.2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước (20)
      • 2.2.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài (26)
    • 2.3 Cơ sở lý thuyết (29)
      • 2.3.1 Lý thuyết hành vi tiêu dùng của Philip Kotler (29)
      • 2.3.2 Thuyết hành động hợp lý (TRA) (30)
      • 2.3.3 Thuyết hành vi dự định TPB (31)
    • 2.4 Giả thuyết nghiên cứu (32)
      • 2.4.1 Thái độ dẫn đến hành vi (32)
      • 2.4.2 Chuẩn chủ quan (0)
      • 2.4.3 Nhận thức kiểm soát hành vi (33)
      • 2.4.4 Chi phí học tập (33)
      • 2.4.5 Thương hiệu trường đại học (34)
  • CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 3.1 Quy trình nghiên cứu (36)
      • 3.1.1 Thang đo nháp và các biến quan sát trong mô hình (39)
      • 3.1.2 Nghiên cứu định tính (40)
      • 3.1.3 Nghiên cứu định lƣợng (41)
      • 3.1.4 Thang đo chính thức (41)
    • 3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu (43)
      • 3.2.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu (43)
      • 3.2.2 Đối tƣợng nghiên cứu (43)
      • 3.2.3 Phương pháp chọn mẫu (43)
    • 3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu (44)
      • 3.3.1 Phương pháp kiểm định độ tin cậy – Cronbach’s Alpha (44)
      • 3.3.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) (45)
      • 3.3.2 Phân tích tương quan (46)
      • 3.3.3 Phân tích hồi quy (46)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (48)
    • 4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu (48)
    • 4.2 Thông tin đối tƣợng tham gia khảo sát (48)
    • 4.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo – Cronbach’s Alpha (51)
    • 4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến Ý ĐỊNH học cao học của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thông qua phân tích nhân tố khám phá (EFA) (53)
      • 4.4.1 Phân tích EFA cho quy mô biến độc lập (53)
      • 4.4.2 Phân tích EFA cho quy mô biến phụ thuộc (56)
    • 4.5 Phân tích tương quan (57)
    • 4.6 Phân tích hồi quy (59)
    • 4.7 Kết quả kiểm định giả thuyết (64)
  • CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN VÀ KẾT LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (66)
    • 5.1 Kết luận (66)
    • 5.2 Những hàm ý quản trị của kết quả nghiên cứu (67)
    • 5.3 Hạn chế của nghiên cứu (69)
  • PHỤ LỤC (73)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HCM �� TRẦN HOÀNG MINH THƢ MSSV 050606180396 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH HỌC CAO HỌC CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀN.

Mô hình nghiên cứu đề xuất

Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về ý định và đặc điểm đào tạo thạc sĩ tại Việt Nam Để xây dựng mô hình nghiên cứu, tác giả phân tích và tổng hợp các mô hình lý thuyết cùng các nghiên cứu trước liên quan đến ý định học cao học Qua đó, tác giả đề xuất vận dụng mô hình TRA làm nền tảng lý thuyết cho đề tài về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định học cao học của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiến trình nghiên cứu được thực hiện tuần tự theo các bước sau:

Xác định vấn đề nghiên cứu là bước căn bản và quan trọng nhất trong toàn bộ tiến trình nghiên cứu Nếu xác định sai vấn đề, các bước tiếp theo sẽ mất giá trị và khó đạt được kết quả mong đợi Do đó, việc xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể và rõ ràng là ưu tiên hàng đầu, giúp định hình phạm vi, chọn phương pháp và tiêu chí đánh giá cho quá trình nghiên cứu Định nghĩa đúng vấn đề nghiên cứu tạo nền tảng cho một dự án có tính khả thi, có thể áp dụng và mang lại tác động thực tiễn.

Bước 2: Xây dựng mô hình nghiên cứu Để xác định các yếu tố và cấu trúc phù hợp cho nghiên cứu, cần khảo sát kỹ các lý thuyết liên quan và tham khảo các nghiên cứu trong nước và nước ngoài Từ đó, các biến và yếu tố thích hợp nhất sẽ được chọn lọc để đưa vào mô hình nghiên cứu, bảo đảm tính logic của giả thuyết và khả năng giải thích các mối quan hệ được xem xét.

Bước 3: Thiết kế nghiên cứu Sau khi xác định được mục tiêu nghiên cứu và xây dựng mô hình, bước thiết kế nghiên cứu tiếp theo sẽ bao gồm:

+ Xây dựng thang đo dựa vào kết quả nghiên cứu định tính

+ Thang đo sau đó sẽ đƣợc hiệu chỉnh để phù hợp với thực tế đề tài và đƣa vào bảng câu hỏi khảo sát trong nghiên cứu sơ bộ

+ Nghiên cứu chính thức đƣợc thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát cho từng sinh viên

+ Kích thước mẫu: mẫu khảo sát ở đây là 200 sinh viên của 04 ngành Kinh tế tại IUH

+ Phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm: Kiểm định Cronbach’s Alpha, Phân tích yếu tố khám phá (EFA), Phân tích hồi quy…

Bước 4: Thu thập và phân tích dữ liệu Bảng câu hỏi khảo sát hoàn chỉnh được phát tới 200 sinh viên năm thứ 4 thuộc 04 ngành Kinh tế tại IUH Các dữ liệu thu thập được sẽ được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS, dựa trên các phương pháp phân tích dữ liệu đã xác định ở bước 3, nhằm định hình kết quả nghiên cứu và đảm bảo tính khách quan của dữ liệu.

Bước 5: Báo cáo kết quả và đề xuất một vài hàm ý quản trị được xem là phần tổng kết toàn diện kết quả nghiên cứu và gợi ý các kiến nghị cho các hướng nghiên cứu tiếp theo Ở bước này, tác giả trình bày rõ ràng các kết quả, so sánh với mục tiêu và giả thuyết ban đầu, đồng thời đề xuất hàm ý quản trị cụ thể nhằm cải thiện hiệu suất và ra quyết định Các kiến nghị cho các hướng nghiên cứu tiếp theo được nêu cụ thể để mở rộng phạm vi và độ sâu của nghiên cứu, đồng thời giúp ứng dụng vào thực tiễn và chính sách quản trị.

Quy trình nghiên cứu

3.1.1 Thang đo nháp và các biến quan sát trong mô hình

Trên cơ sở các lý thuyết hành vi tiêu dùng của Philip Kotler và thuyết hành động hợp lý (TRA) cùng các đóng góp của Ajzen (1991), Taylor và Todd (1995), Giner-Sorolla (1999) và các nghiên cứu của de Matos, Ituassu, Rossi (2007) và Perna (2006), bài viết đề xuất một thang đo Likert 5 mức độ để đo lường các biến quan sát liên quan đến hành vi tiêu dùng Thang đo bao gồm các cấp độ Hoàn toàn không đồng ý, Không đồng ý, Bình thường, Đồng ý và Hoàn toàn đồng ý, thể hiện mức độ đồng thuận của người tham gia với từng biến đo Các biến quan sát được trình bày cụ thể trong bảng ở phía dưới và được dùng để phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố lý thuyết và hành vi tiêu dùng.

STT Các thang đo và biến quan sát Nguồn

I Thái độ đối với học cao học

1 Việc học cao học đã được tôi định hướng từ trước Ginner và Sorolla (1999)

2 Học cao học là việc tốt cho bản thân tôi Ginner và Sorolla (1999)

3 Học cao học sẽ mang lại nhiều lợi ích cho bản thân tôi de Matos và ctg (2007)

4 Học cao học là lựa chọn đúng đắn và tốt nhất cho tôi Limayem và ctg (2000)

1 Tôi lựa chọn học cao học sau khi đƣợc nhiều người tư vấn, ủng hộ Ajzen (1991)

2 Thấy nhiều bạn học, người xung quanh chọn học cao học nên tôi cũng chọn Ajzen (1991)

3 Gia đình tƣ vấn, ủng hộ tôi học cao học Taylor and Todd (1995)

4 Bạn bè khuyên tôi nên học cao học Taylor and Todd (1995)

5 Thầy, cô khuyến khích tôi học cao học Taylor and Todd (1995)

6 Các phương tiện truyền thông có ảnh hưởng đến Ý ĐỊNH học cao học của tôi Ajzen & Fishbein (1975) III

Sự kiểm soát hành vi đƣợc cảm nhận

2 Cảm thấy dễ dàng và thuận lợi khi học cao học Ajzen (1991)

3 Cảm thấy rất chắc chắn về quyết tâm muốn học cao học Taylor and Todd (1995)

IV Danh tiếng của trường

1 Trường có danh tiếng và uy tín tốt về giảng dạy Kitsaward (2013)

2 Trường có danh tiếng tốt về chất lượng giảng viên Kitsaward (2013)

3 Trường có uy tín tốt và chất lượng sinh viên Kitsaward (2013)

1 Tôi thấy học phí học cao học nằm trong khả năng chi trả của bản thân

2 Tôi thấy các khoản lệ phí (ôn thi, dự thi, ) rất phù hợp

3 Tôi thấy mức học phí phù hợp với chương trình đào tạo

VI Ý định học cao học

1 Tôi đã có kế hoạch học cao học từ trước Ajzen (1991)

2 Tôi mong đợi việc theo học cao học khi có điều kiện thích hợp Taylor and Todd (1995)

3 Tôi sẽ học cao học trong thời gian sớm nhất có thể Taylor and Todd (1995)

4 Tôi quyết tâm thực hiện học cao học trong thời gian sớm nhất có thể

5 Tôi thật sự mong đợi đƣợc học cao học Limayem và ctg (2000)

Mục đích của nghiên cứu định tính là hiệu chỉnh các khái niệm trong thang đo bằng cách thêm hoặc bỏ từ ngữ để phù hợp với hoàn cảnh nghiên cứu, dựa trên cuộc bàn luận của nhóm 3 sinh viên Đồng thời, nghiên cứu rà soát các công trình nghiên cứu liên quan để làm sáng tỏ bối cảnh lý thuyết và bổ sung bằng chứng từ dữ liệu thực tế, từ đó củng cố tính hợp lý của thang đo Quá trình này giúp tăng độ tin cậy và tính phù hợp của thang đo trong bối cảnh nghiên cứu định tính, đồng thời tối ưu hóa các khía cạnh đo lường và diễn giải kết quả.

Nhiều nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố thống nhất ảnh hưởng đến ý định học cao học của sinh viên: thái độ đối với học cao học, chuẩn chủ quan, sự kiểm soát hành vi được cảm nhận, danh tiếng của trường và chi phí học tập Thái độ tích cực đối với chương trình cao học làm tăng ý định, chuẩn chủ quan và sự kiểm soát hành vi được cảm nhận cho thấy ảnh hưởng từ các yếu tố xã hội và khả năng cá nhân, danh tiếng của trường đóng vai trò tạo niềm tin và kỳ vọng từ gia đình và bạn bè, còn chi phí học tập đóng vai trò rào chắn hay động lực tài chính quyết định mức độ sẵn sàng đầu tư cho giáo dục Khi kết hợp lại, năm yếu tố này giải thích tại sao sinh viên lại quyết định theo học cao học.

Tuy nhiên về mặt biến quan sát thì có sự điều chỉnh, kết quả sau khi bàn bạc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan nhƣ sau:

Trong thang đo Thái độ đối với học cao học, biến quan sát "Tôi sẽ học cao học trong thời gian sớm nhất có thể" bị loại bỏ vì trùng ý với biến quan sát "Tôi quyết tâm thực hiện học cao học trong thời gian sớm nhất có thể", nhằm đảm bảo sự độc lập giữa các biến và tránh lặp ý trong công cụ đo lường thái độ đối với học cao học.

Trong thang đo ý định học cao học, biến quan sát "Học cao học là tốt cho bản thân tôi" bị loại bỏ do trùng ý với biến quan sát "Học cao học là một lựa chọn đúng đắn và tốt nhất cho bản thân" Việc loại bỏ biến trùng ý này giúp tăng tính độc lập giữa các biến, nâng cao độ tin cậy của thang đo và tối ưu hóa việc đo lường ý định theo đuổi học cao học.

Sau khi có kết quả của Nghiên cứu định tính với việc loại bỏ 02 biến kiểm soát, bảng câu hỏi sơ bộ được hình thành Bảng câu hỏi chính thức được mang đi khảo sát với cỡ mẫu là 200 của 04 trường đại học: Đại Học Kinh Tế TPHCM, Đại Học Ngân Hàng TPHCM, Đại Học Kinh Tế Luật – ĐHQG TPHCM Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22 với các phương pháp như thống kê mô tả, phân tích tương quan, kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích yếu tố khám phá và phân tích hồi quy, để tìm ra mô hình nghiên cứu chính thức.

Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy, mô hình nghiên cứu gồm 5 thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc với 22 biến quan sát:

Bảng 3.1-2 Thang đo chính thức

STT Các thang đo và biến quan sát Mã Hóa

I Thái độ đối với học cao học TD

1 Việc học cao học đã được tôi định hướng từ trước TD1

2 Học cao học sẽ mang lại nhiều lợi ích cho bản thân tôi TD2

3 Học cao học là lựa chọn đúng đắn và tốt nhất cho tôi TD3

II Chuẩn chủ quan CCQ

Tôi lựa chọn học cao học sau khi được nhiều người tư vấn, ủng hộ CCQ1

Thấy nhiều bạn học, người xung quanh chọn học cao học nên tôi cũng chọn CCQ2

3 Gia đình tƣ vấn, ủng hộ tôi học cao học CCQ3

4 Bạn bè khuyên tôi nên học cao học CCQ4

5 Thầy, cô khuyến khích tôi học cao học CCQ5

Các phương tiện truyền thông có ảnh hưởng đến Ý ĐỊNH học cao học của tôi CCQ6

III Sự kiểm soát hành vi đƣợc cảm nhận KS

1 Cảm thấy tự tin khi đi học cao học KS1

2 Cảm thấy dễ dàng và thuận lợi khi học cao học KS2

3 Cảm thấy rất chắc chắn về quyết tâm muốn học cao học KS3

IV Danh tiếng của trường DT

1 Trường có danh tiếng và uy tín tốt về giảng dạy DT1

2 Trường có danh tiếng tốt về chất lượng giảng viên DT2

3 Trường có uy tín tốt và chất lượng sinh viên DT3

V Chi phí học tập CP

Tôi thấy học phí học cao học nằm trong khả năng chi trả của bản thân CP1

2 Tôi thấy các khoản lệ phí (ôn thi, dự thi, ) rất phù hợp CP2

3 Tôi thấy mức học phí phù hợp với chương trình đào tạo CP3

VI Ý định học cao học YĐ

1 Tôi đã có kế hoạch học cao học từ trước YĐ1

Tôi mong đợi việc theo học cao học khi có điều kiện thích hợp YĐ2

Tôi quyết tâm thực hiện học cao học trong thời gian sớm nhất có thể YĐ3

4 Việc học cao học nằm trong ý định của tôi YĐ4

3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.2.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu

Những sinh viên ở năm thứ 3,4 và những sinh viên ra trường ở 4 trường đại học

Theo Hair & ctg (2006), được trích dẫn bởi Nguyễn Đình Thọ & ctg (2011), kích thước mẫu tối thiểu cho nghiên cứu là 100 với tỷ lệ 5:1, nghĩa là một biến quan sát cần tối thiểu 5 đơn vị điều tra Với mô hình có 22 biến quan sát, kích thước mẫu tối thiểu được xác định là 22×5=110 Tuy nhiên, để loại trừ các phiếu khảo sát không hợp lệ và tăng độ chính xác trong nghiên cứu, tác giả lấy mẫu là 200 sinh viên Cách thức thu thập dữ liệu:

Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi chi tiết được thiết kế trên Google Form và được đăng tải trong các nhóm Facebook, đồng thời thu thập dữ liệu qua tài khoản Gmail của sinh viên thuộc ba trường đại học.

Tiếp tục bước làm sạch dữ liệu bằng cách loại bỏ phiếu khảo sát trùng lặp và những bảng khảo sát trả lời qua loa Đồng thời loại bỏ các đáp án cố ý sai lệch, ví dụ mọi đáp án đều là 1 và 5, để đảm bảo tính đáng tin cậy của dữ liệu Quá trình này nâng cao chất lượng dữ liệu và hiệu quả của phân tích, giúp kết quả nghiên cứu phản ánh thực tế một cách chính xác hơn.

3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

3.3.1 Phương pháp kiểm định độ tin cậy – Cronbach’s Alpha

Một phương pháp phổ biến để kiểm tra độ tin cậy là Cronbach’s Alpha (CA) Phương pháp này nhằm đánh giá sự nhất quán nội bộ của thang đo và khử các biến không thích hợp, nhằm ngăn các yếu tố không liên quan tác động đến quá trình nghiên cứu.

Phương pháp kiểm định này nhằm đánh giá mức độ tương quan giữa các biến quan sát với biến tổng thể trong nghiên cứu Bên cạnh đó, hệ số CA cho biết mức độ các biến quan sát có phù hợp hay không với biến tổng thể Nếu hệ số tương quan giữa biến quan sát và biến tổng thể nhỏ hơn 0,3, kết luận là không phù hợp và không đủ tin cậy; thang đo được xem là đạt chuẩn tin cậy khi các hệ số liên quan đạt ngưỡng tin cậy yêu cầu.

CA lớn hơn 0,6 (Cronbach’s Alpha càng lớn thì độ tin cậy càng cao – Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2009 dẫn theo Nunally & Burnstein1994) Đánh giá mức độ

CA đƣợc trình bày nhƣ sau:

− CA 0,6 – 0,7: Có thể chấp nhận đƣợc đối với các tài liệu nghiên cứu mới

− CA >= 0,95 Chấp nhận đƣợc nhƣng nên xem xét lại các biến quan sát vì có thể đã xảy ra hiện tƣợng trùng biến

Dựa trên các tiêu chí đánh giá đã nêu và đối với nghiên cứu này—một nghiên cứu mới kết hợp các yếu tố từ nhiều mô hình—chúng ta áp dụng ngưỡng CA tổng lớn hơn 0,6 và CA tương quan giữa các biến quan sát với biến tổng thể lớn hơn 0,3 để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình; theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), hai ngưỡng này được coi là có thể chấp nhận được.

3.3.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) được dùng để đánh giá mức độ quan trọng của thang đo, bao gồm kiểm tra tính hội tụ và phân biệt giữa các nhân tố EFA là một phương pháp phân tích đa biến nhằm giảm một tập k biến quan sát xuống một tập các nhân tố (F < k) có ý nghĩa hơn và dễ diễn giải hơn Quá trình rút gọn được thực hiện bằng cách xem xét các mối quan hệ tuyến tính giữa các nhân tố và các biến quan sát, từ đó xác định cách các biến đo lường liên kết với từng nhân tố Các biến quan sát sẽ được tính toán để cho ra hệ số tải (Factor Loading), cho biết mức độ thuộc về nhân tố nào và mức độ liên quan giữa biến đo lường với mỗi nhân tố.

− Hệ số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) phải đạt giá trị từ 0,5 trở lên (0,5 ≤ KMO ≤

1) thể hiện phân tích nhân tố là phù hợp

− Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig < 0,05) chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể

− Điều kiện để phân tích nhân tố khám phá là phải thỏa mãn các yêu cầu: Hệ số tải nhân tố (Factor loading) > 0,5

− Các biến có trọng số không rõ cho một nhân tố nào thì cũng bị loại

✓ Factor loading > 0,3 đƣợc xem là đạt mức tối thiểu

✓ Factor loading > 0,4 đƣợc xem là quan trọng

✓ Factor loading > 0,5 đƣợc xem là có ý nghĩa thực tiễn

− Tổng phương sai trích (Total Varicance Explained) đạt giá trị từ 50% trở nên

Trong phân tích thành phần nhân tố (PCA), eigenvalue đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Khi giá trị riêng vượt quá 1, nhân tố được rút ra có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất cho dữ liệu, giúp xác định số lượng nhân tố phù hợp và tối ưu hóa khả năng diễn giải của tập dữ liệu Theo Nguyễn Đình Thọ (2011).

Phương pháp này đo lường mức độ liên hệ giữa các biến định lượng trong mô hình nghiên cứu, cho phép xác định mối tương quan tuyến tính giữa biến độc lập và biến phụ thuộc Nhờ đó, người làm nghiên cứu có thể đánh giá ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc và hiểu rõ cách chúng tương tác với nhau trong quá trình mô hình hóa dữ liệu (Nguyễn Đình Thọ, 2011).

Hệ số tương quan Pearson (r) sẽ nhận giá trị từ +1 đến – 1

− Nếu r > 0 là tương quan dương, cho biết nếu giá trị một biến tăng thì biến còn lại cũng sẽ tăng và ngƣợc lại

− Nếu r < 0 là tương quan âm, cho biết nếu giá trị của một biến tăng thì biến kia sẽ giảm và ngƣợc lại

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Giới thiệu đề tài

Trong thời đại toàn cầu hóa, nền kinh tế ngày càng phát triển đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao Để duy trì tăng trưởng và giảm thất nghiệp, mỗi cá nhân cần nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ; việc nâng cao năng lực bản thân trở nên cấp thiết trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế và nhiều tập đoàn đa quốc gia chọn Việt Nam làm điểm mở rộng, đồng thời doanh nghiệp Việt Nam cũng vươn ra thế giới Tuy vậy, thực tế cho thấy tình trạng thừa lao động phổ thông kèm theo thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là các chuyên gia Theo CIEM 2020, lực lượng lao động chủ yếu là lao động không chính thức và phổ thông, chỉ khoảng 24,5% qua đào tạo có chứng chỉ hoặc bằng cấp Theo khảo sát của BLS năm 2020, thu nhập trung bình tuần của người có bằng thạc sĩ là 1.545 USD, cao hơn 18,3% so với mức 1.305 USD của người có bằng cử nhân Quan trọng là thu nhập còn phụ thuộc vào nghề nghiệp tham gia, nên quyết định theo học lên cao học chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như lĩnh vực, mục tiêu nghề nghiệp, khả năng tài chính và chi phí cơ hội.

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt về cơ hội việc làm, đặc biệt ở những ngành nghề đòi hỏi chất xám, sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học có ý định tiếp tục theo học cao học như một giải pháp nhằm nâng cao trình độ học vấn và trình độ chuyên môn, từ đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động Vì lý do này, nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu và phân tích các yếu tố tác động đến hành vi ý định học cao học của sinh viên tại Việt Nam.

Ở Việt Nam, định hướng nghề nghiệp, định hướng chuyên ngành và cơ sở đào tạo được các trường đại học đặc biệt quan tâm thông qua các hội thảo và hoạt động tư vấn tuyển sinh nhằm cung cấp thông tin về ngành học và mục tiêu học tập cho học sinh, sinh viên, đồng thời thu thập khảo sát về nhu cầu và nguyện vọng để phân tích các yếu tố tác động đến ý định chọn ngành và chọn trường Theo xu hướng nghiên cứu, đã có nhiều bài luận và công trình đề cập đến nhu cầu đào tạo thạc sĩ, như Nguyễn Thị Thanh Thảo (2013) với nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường của học viên cao học tại TP.HCM và Đoàn Liêng Diễm và cộng sự (2020) về yếu tố ảnh hưởng đến ý định học cao học ngành Quản trị du lịch tại Trường Đại học Tài chính - Marketing Tuy vậy, các nghiên cứu này còn giới hạn ở phạm vi nhỏ hoặc chỉ tập trung vào từng trường, chưa thật sự khám phá tâm lý và hành vi của sinh viên khi ra quyết định học cao học để cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng và thu hút tuyển sinh Vì vậy, tác giả đề xuất đề tài nghiên cứu với tiêu đề “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định học cao học của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”, tiếp cận ở hướng phân tích các yếu tố tác động đến hành vi và ý định tiêu dùng dịch vụ giáo dục của cùng hoặc khác thương hiệu có sản phẩm/dịch vụ tương tự. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

Mục tiêu của nghiên cứu

Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến Ý ĐỊNH học Cao học của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến Ý ĐỊNH học Cao học của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

- Mức độ tác động của các nhân tố đến Ý ĐỊNH của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Đề xuất các hàm ý quản trị để các trường đại học và cơ sở đào tạo sau đại học nâng cao chất lượng đào tạo nhằm thu hút tuyển sinh Các hàm ý này tập trung vào cải tiến hệ thống quản trị chất lượng, đảm bảo chuẩn đầu ra, và đánh giá liên tục nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập Đồng thời, tăng cường liên kết với doanh nghiệp và cơ quan nghiên cứu để cập nhật chương trình đào tạo với nhu cầu thực tiễn và thị trường lao động, từ đó nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của từng cơ sở Việc đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ giáo dục và quản trị dữ liệu sẽ giúp nâng cao trải nghiệm người học, giảm tỷ lệ bỏ học và tăng sự hài lòng, từ đó thu hút tuyển sinh chất lượng cao Những hàm ý này cần được thực thi đồng bộ trong khung chiến lược, tổ chức và ngân sách của trường để đạt hiệu quả bền vững.

Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện với mục đích trả lời được các câu hỏi dưới đây nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn:

 Những yếu tố tác động đến Ý ĐỊNH học cao học của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?

 Các yếu tố trên ảnh hưởng như thế nào đến định học cao học của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?

 Những hàm ý quản trị nào có thể đƣa ra giúp các cơ sở đào tạo Cao học thu hút tuyển sinh?

Đối tƣợng và phạm vi của đề tài

1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến Ý ĐỊNH học cao học của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Khách thể nghiên cứu: Sinh viên của các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến ý định học cao học của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh Do những hạn chế trong quá trình khảo sát, nghiên cứu chỉ hướng đến đối tượng là sinh viên đang theo học các ngành kinh tế như Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Kế toán tại các trường Đại học Ngân Hằng TP.HCM, Đại học Kinh Tế TP.HCM và Đại học Kinh Tế Luật Mục tiêu là xác định và phân tích các yếu tố tác động đến quyết định tiếp tục học lên cao của sinh viên, nhằm cung cấp cái nhìn có giá trị cho các chiến lược giáo dục và quản trị nguồn nhân lực khu vực.

- Đại học Quốc Gia TP.HCM và trường Đại Học Tài chính- Marketing

Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu đƣợc thực hiện từ tháng 1/2022 đến tháng 4/2022

Phương pháp nghiên cứu

Xuyên suốt nghiên cứu có hai phương pháp được tác giả sử dụng chủ yếu là: phương pháp định tính và định lƣợng

Phương pháp định tính dựa trên tổng hợp có hệ thống các công trình nghiên cứu đi trước và các lý thuyết liên quan, từ đó chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu và đề xuất các mô hình nghiên cứu phù hợp, đồng thời thiết kế bảng khảo sát để thu thập dữ liệu phục vụ cho việc kiểm chứng các mô hình và khung lý thuyết trong nghiên cứu tiếp theo.

Phương pháp định lượng: thu thập, phân tích, tổng hợp các số liệu và dữ liệu nghiên cứu thông qua bảng câu hỏi khảo sát sinh viên trong phạm vi khu vực Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, tác giả còn vận dụng phần mềm IBM SPSS 22 trong việc xử lý, phân tích số liệu và sử dụng các phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đo - Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và phân tích hồi quy

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Xuyên suốt phần mở đầu, tác giả đã tập trung đi vào nghiên cứu khái quát về đề tài nghiên cứu cũng nhƣ lý do chọn đề tài, tổng quan về các vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu và cuối cùng là cấu trúc đƣợc trình bày

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

-Phân tích các cơ sở lý luận, tổng quan các công trình nghiên cứu trước đó, cơ sở lý thuyết

-Giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu

Chương 3: Quy trình và phương pháp nghiên cứu

-Xây dựng và thiết kế quy trình nghiên cứu, xây dựng thang đo, bảng khảo sát

-Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích dữ liệu để xử lý dữ liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

-Mô tả mẫu nghiên cứu

-Kiểm định độ tin cậy thang đo – Cronbach’s Alpha

Bài viết trình bày kết quả phân tích EFA (Exploratory Factor Analysis) để xác định các yếu tố tiềm ẩn ảnh hưởng đến ý định học cao học của sinh viên trên địa bàn TP.HCM, sau đó áp dụng phân tích hồi quy tuyến tính nhằm đo lường tác động của các biến nhân khẩu học lên ý định này Kết quả cho thấy các yếu tố được phát hiện từ EFA có tác động đáng kể đến ý định học cao học; trong đó giới tính, trình độ học vấn và khu vực cư trú thể hiện mức ảnh hưởng mạnh, còn tuổi tác và ngành học có ảnh hưởng ở mức độ vừa phải Mô hình hồi quy tuyến tính đạt mức độ phù hợp chấp nhận và giải thích một phần biến thiên của ý định học cao học dựa trên các biến nhân khẩu học Các kết quả này hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục và nhà tuyển sinh tại TP.HCM khi thiết kế chương trình tư vấn, chiến lược hỗ trợ tài chính và cấp học bổng nhằm tăng cường ý định học cao học cho sinh viên.

Chương 5: Thảo luận và kết luận về kết quả nghiên cứu

Bài viết thảo luận kỹ lưỡng kết quả nghiên cứu và rút ra các hàm ý quản trị thiết thực nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho các trường đại học và cơ sở đào tạo sau đại học, từ đó nâng cao khả năng tuyển sinh Các hàm ý này tập trung vào cải thiện quy trình quản lý chương trình đào tạo, tối ưu hóa nguồn lực và chiến lược thu hút thí sinh có năng lực dựa trên bằng chứng Việc chuyển đổi kết quả nghiên cứu thành chính sách quản trị phù hợp giúp nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường uy tín và hiệu quả tuyển sinh của các cơ sở giáo dục Từ đó, bài viết đóng vai trò tham khảo cho nhà quản trị giáo dục trong xây dựng cơ sở dữ liệu đánh giá và khung tham chiếu để hoạch định chương trình và hoạt động tuyển sinh.

Thông qua đề tài nghiên cứu, tác giả đã trình bày luận cứ khoa học về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định học cao học của sinh viên tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh Bài viết phân tích tác động của các yếu tố cá nhân như động lực học tập và mục tiêu nghề nghiệp, cùng với yếu tố môi trường như chất lượng giảng dạy, sự hỗ trợ từ giảng viên và cơ hội nghiên cứu Ngoài ra, yếu tố tài chính và khả năng tiếp cận chương trình sau đại học cũng được xem xét nhằm làm rõ mức độ ảnh hưởng lên quyết định theo đuổi bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ Các kết quả từ dữ liệu thu thập được giúp làm rõ cơ chế tác động của từng nhóm yếu tố và cung cấp cơ sở cho các chiến lược phát triển chương trình đào tạo và hỗ trợ sinh viên tại TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu đóng góp vào hiểu biết về ý định học cao học của sinh viên khu vực này và gợi ý các hướng cải thiện để tăng tỉ lệ theo đuổi các chương trình sau đại học.

Những luận cứ khoa học từ nghiên cứu giúp các trường đại học đề ra chính sách và chiến lược phù hợp để thu hút tuyển sinh trong quá trình hội nhập Đề tài chỉ ra mối quan hệ giữa các yếu tố hành vi của người học và ý định học đại học, đồng thời cho thấy mức độ tác động khác nhau của những yếu tố này đối với học viên ở các độ tuổi, giới tính và mức thu nhập khác nhau.

Kết quả nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định học cao học của sinh viên, cung cấp cơ sở cho các trường đại học trong việc ra quyết định xây dựng và điều chỉnh chương trình đào tạo sao cho phù hợp với nhu cầu của người học và xã hội, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài Đề tài cũng là nguồn tham khảo quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm phát triển ở quy mô lớn hơn.

Ý nghĩa của đề tài

2.1.1 Khái niệm về ý định và ý định theo học cao học

Theo Ajzen (2002), ý định hành vi của con người chịu ảnh hưởng bởi ba yếu tố: niềm tin vào hành vi, chuẩn mực xã hội và sự kiểm soát hành vi Ý định thực hiện hành vi sẽ mạnh lên khi cá nhân có niềm tin vào các niềm tin này Dù có nhiều nghiên cứu về ý định, chỉ lý thuyết Ajzen (2002) cung cấp cái nhìn toàn diện về ý định liên quan đến học tập Ý định đại diện cho động lực của hành vi, cho phép dự đoán hành vi dựa trên mức độ nỗ lực có ý thức mà cá nhân bỏ ra; và như Ajzen (1991) nhấn mạnh, ý định học tập thể hiện sự sẵn lòng có chủ đích tham gia kế hoạch học tập trong tương lai.

2.1.1.2 Khái niệm ý địn theo học cao học

Trong tiếng Anh, học vị cao học được gọi là Master, nó trên cấp cử nhân và dưới cấp học vị tiến sỹ Theo (Vietlads,2016)

Đánh giá chung cho thấy người có trình độ cao học có nền tảng vững chắc về chuyên ngành Sau khi được đào tạo nâng cao và tích lũy kinh nghiệm cá nhân, họ có thêm kiến thức liên ngành và từ đó nâng cao năng lực thực hiện nghiệp vụ, công tác chuyên môn và tham gia vào các nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực đào tạo Ở Việt Nam, hầu hết các ngành học đều có bậc đào tạo cao học, với chương trình có thể ngắn hạn hoặc dài hạn tùy quy định của từng trường và từng quốc gia.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về ý định và ý định theo học cao học

Theo thuyết hành vi có ý định của Ajzen (2002), ba yếu tố ảnh hưởng đến việc cân nhắc hành động của con người là niềm tin vào hành vi, chuẩn mực xã hội và sự kiểm soát hành vi; ý định thực hiện hành vi càng mạnh khi con người có niềm tin vững chắc vào các yếu tố này Có nhiều nghiên cứu về ý định, nhưng lý thuyết của Ajzen (2002) mang lại cái nhìn khái quát và toàn diện về ý định liên quan đến việc học Ý định đại diện cho một phần động lực của hành vi, và ta có thể dự đoán hành vi của một người dựa trên mức độ nỗ lực có ý thức mà họ bỏ ra Vì thế, ý định học được hiểu là sự sẵn lòng có chủ đích của một cá nhân tham gia kế hoạch học tập mà họ cho là sẽ thực hiện trong tương lai.

2.1.1.2 Khái niệm ý địn theo học cao học

Trong tiếng Anh, học vị cao học được gọi là Master, nó trên cấp cử nhân và dưới cấp học vị tiến sỹ Theo (Vietlads,2016)

Nhìn chung, người có trình độ cao học sẽ nắm vững nền tảng kiến thức chuyên ngành Sau khi được đào tạo nâng cao và tích lũy kinh nghiệm cá nhân, họ có thêm kiến thức liên ngành, từ đó nâng cao năng lực thực hiện nghiệp vụ, công tác chuyên môn và tham gia các nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực đào tạo Ở Việt Nam, hầu hết các ngành học đều có bậc đào tạo cao học, với chương trình đào tạo có thể ngắn hạn hoặc dài hạn tùy quy định của từng trường và từng quốc gia.

2.1.2 Mối quan hệ giữa ý định và hành vi ra Ý ĐỊNH

Trong khuôn khổ lý thuyết hành vi có ý định (The Theory of Reasoned Action) của Howard và Sheth (1969), việc dự đoán ý định mua là bước đầu để dự báo hành vi mua thực tế của khách hàng Để nắm bắt được sự lựa chọn của khách hàng, người bán cần hiểu động cơ và ý định mua của họ Theo Tirtiroglu, E và Elbeck, M (2008), ý định mua được mô tả là sự sẵn sàng mua sản phẩm, và khả năng bán hàng của người bán có thể được đánh giá dựa trên ý định của người mua Từ các công trình của Warshaw (1980); Bagozzi (1983); Fishbein và Ajzen (1975) cho thấy ý định mua là căn cứ để dự đoán nhu cầu tiêu dùng trong tương lai Từ đó, ý định học tập ở cấp cao học có thể trở thành căn cứ để các trường đại học dự báo lượng thí sinh Cao học trong các mùa tuyển sinh.

2.1.3 Liên hệ với việc ra Ý ĐỊNH học Đại học – Cao Học

Việc chọn trường cao đẳng hoặc đại học là một quyết định đáng kể đối với nhiều người 18 tuổi Theo mô hình Chapman (1981), Kotler & Fox (1985) và Hossler & Gallagher (1987), quá trình chọn trường đại học gồm ba giai đoạn: xu hướng, tìm kiếm và lựa chọn Trong giai đoạn xu hướng, học sinh bắt đầu quan tâm đến việc học đại học và nghề nghiệp; ở giai đoạn tìm kiếm, họ thu thập thông tin về các trường liên quan; còn ở giai đoạn lựa chọn, họ quyết định trường nào để theo học, cân nhắc chi phí và việc xa gia đình Các nghiên cứu cho thấy quyết định chọn trường ngày nay còn bị ảnh hưởng bởi sự kết hợp giữa công nghệ và nhiều yếu tố khác.

2.1.4 Đặc điểm về đào tạo về Thạc sỹ tại Việt Nam

Trong những năm gần đây, chương trình đào tạo sau đại học phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên các yếu tố thiết yếu như đội ngũ giảng viên chất lượng, chương trình giảng dạy cập nhật, giáo trình phù hợp và cơ sở vật chất còn hạn chế, khiến chất lượng đào tạo chưa đạt yêu cầu Để khắc phục tình trạng này và nâng cao hiệu quả giảng dạy, các chuyên gia đã đưa ra một số nhận định quan trọng nhằm cải thiện hệ thống giáo dục sau đại học, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa các chuẩn đầu ra.

Chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy phải mang tính thực tiễn và được áp dụng trực tiếp vào cuộc sống hàng ngày của người học Đồng thời, giáo dục cần không ngừng cải tiến và cập nhật để bắt kịp các xu hướng mới Việc học hỏi và tham khảo từ các nước phát triển khác sẽ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy, mở rộng các phương pháp giảng dạy và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người học.

Hai là, cải tiến cơ sở vật chất sẽ giúp tăng tính hiệu quả, thẩm mỹ và thu hút người theo học

Giảng viên cần tổ chức cơ cấu lại để phù hợp với chương trình đào tạo mới, đồng thời thực hiện cải tiến phương pháp giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, và đặt ra yêu cầu tân trang hệ thống giảng đường và cơ sở vật chất để đáp ứng chương trình đào tạo hiện đại.

Điểm thứ tư cho thấy tỉ lệ sinh viên/giảng viên vẫn còn cao so với quy chuẩn của Bộ Giáo dục: 25 sinh viên cho mỗi giảng viên được xem là chuẩn Nhiều trường vẫn chưa đạt chuẩn này, khiến số lượng sinh viên trên mỗi giảng viên quá đông và làm giảm chất lượng cũng như hiệu quả giảng dạy.

Ngày nay, môi trường đào tạo sau đại học vừa mang tính chất dịch vụ vừa chịu sự cạnh tranh khốc liệt, đặc biệt là ở mảng kinh doanh Vì vậy, các trường nên chăm chút hơn cho hoạt động Marketing nhằm nâng cao nhận diện và thu hút học viên tiềm năng Việc tối ưu hóa chiến lược Marketing và cải thiện trải nghiệm người học sẽ giúp trường nổi bật giữa các đối thủ và tăng lượng hồ sơ đăng ký Đầu tư cho Marketing hiệu quả không chỉ tăng số lượng học viên mà còn cải thiện chất lượng dịch vụ và uy tín của chương trình đào tạo sau đại học.

Học sau đại học ở nước ta hiện nay vẫn chưa gắn với chiến lược kinh tế của nước nhà, dẫn đến mất cân bằng và lãng phí trong đào tạo nhân tài Thiếu liên kết giữa chương trình đào tạo sau đại học và nhu cầu thực tế của thị trường lao động khiến nguồn lực đầu tư cho giáo dục sau đại học chưa được tối ưu và làm giảm tính cạnh tranh của nền kinh tế Để khắc phục, cần xây dựng một chiến lược phát triển nguồn nhân lực sau đại học gắn với các ngành mũi nhọn và mục tiêu phát triển kinh tế, đồng thời cải thiện cơ chế tài trợ, đánh giá hiệu quả và định hướng nghiên cứu có tác động trực tiếp đến tăng trưởng và đổi mới sáng tạo.

Hiện nay chương trình hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ, mở ra cơ hội cho sinh viên và giảng viên quốc tế tham gia trao đổi và phát triển trong chương trình đào tạo Tham gia các hoạt động trao đổi học tập và giảng dạy quốc tế giúp nâng cao trình độ chuyên môn, mở rộng mạng lưới quan hệ học thuật và tăng cường chất lượng giáo dục tại trường Đây là đòn bẩy cho sự hợp tác giữa các cơ sở giáo dục, thúc đẩy nghiên cứu và đổi mới phương pháp giảng dạy, đồng thời củng cố năng lực cạnh tranh của sinh viên và giảng viên trên thị trường giáo dục toàn cầu.

Tám là, chương trình đào tạo sau đại học vẫn mang khuynh hướng giống cấp bậc đại học, sinh viên vẫn còn thụ động, ít nghiên cứu thực tiễn

Sinh viên theo học cao học thường ở độ tuổi từ 22 trở lên và tự chủ về tài chính cũng như kế hoạch học tập Họ có nhận thức rõ về ý định học cao học và sự lựa chọn trường đào tạo sau khi tốt nghiệp Tại TP.HCM có nhiều trường đào tạo cao học để chọn lựa, nên ý kiến của người thân, bạn bè và đồng nghiệp ảnh hưởng đáng kể đến quyết định học cao học và việc chọn trường (Nguyễn Trọng Thản, 2013)

Tổng quan về các công trình nghiên cứu trước đó

2.2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam có nhiều nghiên cứu về ý định chọn ngành học và chọn trường, nhưng còn khá ít nghiên cứu về ý định học sau đại học, đặc biệt là cao học Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Thảo (2013) xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường của học viên cao học tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Kết quả nghiên cứu: Đóng góp của nghiên cứu này là dựa trên lý thuyết hành vi tiêu dùng của Philip Kotler

Nghiên cứu thực hiện vào năm 2001 nhằm phân tích hành vi lựa chọn trường cao học của sinh viên, dựa trên quan niệm giáo dục được xem là thương mại dịch vụ mà các trường đại học cung cấp cho sinh viên, và sinh viên được xem như là khách hàng sử dụng dịch vụ đó Kết quả cho thấy ý định chọn trường cao học có tương quan với một tập hợp các nhân tố gồm nhóm tham khảo, đặc điểm của trường đại học, sở thích, khả năng học tập của học viên, yếu tố liên quan đến công việc, môi trường xã hội của trường đại học và đặc điểm nhân khẩu học.

Nghiên cứu có kích thước mẫu n >= 195 mẫu, sử dụng các phương pháp kiểm định thang đo Cronbach’s alpha, phân tích nhân tốt khám phá EFA, phân tích hồi quy,

Để tối ưu chiến lược tuyển sinh và nâng cao hiệu quả, các cơ sở đào tạo sau đại học cần xác định rõ đối tượng người học để xây dựng các chiến lược tuyển sinh phù hợp với từng độ tuổi, giới tính và mức thu nhập khác nhau; đồng thời xây dựng và khẳng định hình ảnh, thương hiệu của cơ sở bằng cách cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và kế thừa các chương trình đào tạo chất lượng cao từ nước ngoài nhằm cập nhật kiến thức thực tiễn cho sinh viên Bên cạnh đó, xây dựng môi trường học tập lành mạnh, thân thiện sẽ tăng khả năng cạnh tranh và thu hút tuyển sinh cho cơ sở.

Hạn chế của nghiên cứu:

Những kết quả được trình bày vẫn còn hạn chế: khảo sát dựa trên nhóm học viên cao học hiện tại và chưa khảo sát các đối tượng có ý định học cao học hoặc đã bị từ chối nhập học Điều này khiến các cơ sở đào tạo khó nắm bắt đầy đủ nhu cầu và ý định của toàn bộ người học về cao học Vì thế, nên khảo sát đồng thời cả ba nhóm đối tượng nêu trên để có nhận định chính xác hơn về nhu cầu và sự lựa chọn của học viên cao học.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong ngành Quản trị kinh doanh – Tài chính – Ngân hàng, và đây là một hạn chế vì hiện nay còn nhiều ngành khác được sinh viên lựa chọn để theo học cao học Ảnh 2.2-1 trình bày mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn trường của học viên cao học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Nguồn tham khảo gồm các công trình của Nguyễn Thị Thanh Thảo (2013) và Nguyễn Thị Phương Thảo (2019) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định học cao học của sinh viên ngành Kinh tế tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

Nghiên cứu xác định kích thước mẫu tối thiểu là 120 để loại bỏ các phiếu khảo sát không hợp lệ và tăng độ chính xác, nên tác giả chọn mẫu là 270 sinh viên của trường đại học Công nghiệp TP.HCM Kết quả cho thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng đến ý định học cao học của sinh viên trường: thái độ đối với học cao học, chuẩn chủ quan, sự kiểm soát hành vi được cảm nhận, danh tiếng của trường và chương trình đào tạo Các biến kiểm soát được xem xét gồm giới tính, ngành học và mức thu nhập của gia đình.

Nghiên cứu được triển khai theo trình tự: xây dựng bảng câu hỏi khảo sát bằng phương pháp nghiên cứu sơ bộ, sau đó áp dụng phương pháp định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu khảo sát Độ tin cậy của các công cụ đo lường được kiểm định bằng Cronbach’s Alpha để đánh giá độ nhất quán nội tại của mô hình, tiếp theo thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm khám phá cấu trúc đo lường và cuối cùng sử dụng phân tích hồi quy để kiểm tra các mối quan hệ giữa các biến.

Kết quả nghiên cứu cho thấy cả 5 biến độc lập được đưa vào mô hình đều có ý nghĩa trong việc giải thích ý định học cao học của sinh viên ngành Kinh tế Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM; trong đó Chuẩn chủ quan là yếu tố có tác động mạnh nhất đến ý định học cao học của sinh viên ngành Kinh tế trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, cho thấy ảnh hưởng của các chuẩn xã hội và sự ủng hộ từ gia đình, bạn bè lên quyết định theo đuổi bậc học cao hơn Các biến còn lại cũng cho thấy tác động đáng kể và cung cấp cơ sở cho các chương trình tư vấn học tập và định hướng nghề nghiệp cho sinh viên kinh tế tại TP.HCM.

Hạn chế của bài nghiên cứu:

Hạn chế đầu tiên của nghiên cứu là kích thước mẫu 270, được chọn từ tổng thể 8000 sinh viên năm cuối của IUH, vẫn chưa đủ lớn để đại diện cho toàn bộ nhóm này Do đó, độ đại diện và khả năng khái quát kết quả cho toàn bộ sinh viên năm cuối trường còn hạn chế, ảnh hưởng tới độ tin cậy của ước lượng và tính khả thi của các kết luận rút ra từ mẫu.

Nghiên cứu chỉ khảo sát trong trường IUH và tiến hành với 4 khoa thuộc ngành Kinh Tế nên chƣa khái quát chung về nhu cầu và ý định của sinh viên Kinh tế các trường đại học khác trong khu vực

Nghiên cứu chỉ khảo sát sinh viên năm cuối, không khảo sát các sinh viên đã ra trường của IUH, nên chưa thực sự khái quát được ý định học cao học của nhóm sinh viên có nhu cầu học tại IUH 5 biến độc lập của mô hình nghiên cứu ảnh hưởng đến 54,1% ý định của sinh viên năm cuối của IUH, cho thấy số biến độc lập được đưa vào mô hình còn hạn chế Ảnh 2.2-2 trình bày mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định học cao học của sinh viên ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

Nguồn tham khảo cho bài viết gồm Nguyễn Thị Phương Thảo (2019) và kết quả nghiên cứu của Hồ Trúc Vi và Phan Trọng Nhân (2018) về các yếu tố tác động đến ý định theo học cao học của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM Nghiên cứu cho thấy có sự tác động của nhiều yếu tố đến quyết định học lên cao học và nhấn mạnh vai trò của các yếu tố cá nhân và hoàn cảnh học tập trong quá trình hình thành ý định này Bài viết tổng hợp các phát hiện này để cung cấp cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm cho các chương trình đào tạo cao học tại trường, đồng thời hỗ trợ các nghiên cứu và quyết định của sinh viên liên quan đến con đường học tập sau đại học.

Nghiên cứu này sử dụng lý thuyết hành vi dự định TPB để áp dụng cho việc phân tích ý định tiếp tục học lên chương trình thạc sĩ của sinh viên IUH ngay tại trường đang theo học Bên cạnh đó, kết quả cho thấy mối tương quan giữa yếu tố trung thành với thương hiệu và ý định thực hiện hành vi của sinh viên Cuối cùng, nghiên cứu xác định bốn yếu tố tác động đến ý định học thạc sĩ của sinh viên: thái độ hành vi, yếu tố chủ quan, nhận thức hành vi và trường đại học hiện tại.

Để đạt được kết quả khả quan trong việc thúc đẩy sinh viên tiếp tục học lên cao, trường nên nắm rõ 4 yếu tố tác động chính và từ đó xây dựng chiến lược tuyển sinh và quảng bá hiệu quả Thứ nhất, chuẩn bị quy trình đăng ký hồ sơ và thông tin nhập học một cách cụ thể, dễ hiểu và dễ dàng ứng tuyển để tăng trải nghiệm tuyển sinh Thứ hai, đầu tư và nâng cấp cơ sở vật chất bằng trang thiết bị hiện đại và loại bỏ những vật dụng cũ không đáp ứng chất lượng Thứ ba, đặc biệt quan tâm đến hệ vừa học vừa làm, bởi đối tượng này có khả năng cao sẽ tiếp tục học lên cao học và có sự gắn kết với trường, ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành với trường Những yếu tố này cùng nhau giúp nâng cao tỉ lệ sinh viên tiếp tục học lên cao và củng cố thương hiệu tuyển sinh của trường.

Hạn chế của nghiên cứu:

Cơ sở lý thuyết

2.3.1 Lý thuyết hành vi tiêu dùng của Philip Kotler

Lý thuyết hành vi tiêu dùng của Philip Kotler (2001) cho rằng việc tìm hiểu và quan sát hành vi của cá nhân, nhóm và tổ chức giúp hiểu cách họ thỏa mãn mong muốn và nhu cầu bằng cách đưa ra các lựa chọn, cách mua, sử dụng và loại bỏ hàng hóa, dịch vụ, ý tưởng và trải nghiệm Người tiêu dùng luôn tìm kiếm giá trị tối đa từ hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi tài chính và khả năng hiểu biết của họ, và họ sẽ ưu tiên các món hàng mang lại giá trị hiệu quả nhất cho bản thân.

Giá trị dành cho khách hàng là sự chênh lệch giữa tổng giá trị mà khách hàng nhận được khi mua một sản phẩm hay dịch vụ và số tiền họ bỏ ra để có được chúng Khi trả một mức giá, khách hàng kỳ vọng nhận được các lợi ích thực tế từ sản phẩm, các hiệu quả của dịch vụ đi kèm, thái độ phục vụ của nhân viên và giá trị từ danh tiếng thương hiệu của nhà cung cấp Khoản chi phí mua hàng bao gồm giá thành sản phẩm, tác động của lạm phát theo thời gian và chi phí cho công sức và tinh thần của người sáng tạo ra sản phẩm Do vậy, giá trị dành cho khách hàng được hình thành từ sự chênh lệch giữa giá trị nhận được và chi phí bỏ ra, quyết định mức độ hài lòng và động lực mua hàng của người tiêu dùng.

Sự hài lòng của khách hàng là trạng thái cảm xúc mà họ trải nghiệm khi các kỳ vọng về lợi ích nhận được từ một sản phẩm hoặc dịch vụ được đáp ứng đầy đủ, đặc biệt khi họ có ý định mua hàng Sự khớp giữa kỳ vọng và thực tế trải nghiệm ảnh hưởng đến quyết định mua và mức độ trung thành của khách hàng, đồng thời là nền tảng cho chiến lược tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và cải thiện giá trị cho người tiêu dùng.

Theo Kotler (2001), ngoài những yếu tố đã được đề cập, các đặc điểm nhân khẩu học đóng vai trò ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của khách hàng, cụ thể là tuổi tác, giới tính và tình trạng hôn nhân, cùng với các đặc điểm nhân khẩu học khác.

2.3.2 Thuyết hành động hợp lý (TRA)

Thuyết hành động hợp lý TRA đƣợc phát triển bởi Martin Fishbein và Icek Ajzen

Vào năm 1975, một trong những lý thuyết cơ bản được xem là nền tảng để từ nhiều góc nhìn và lĩnh vực khác nhau có thể phân tích và dự đoán hành vi của con người Theo thuyết này, có hai yếu tố then chốt hình thành hành vi người tiêu dùng và được xác định bởi ý định hành vi (Behavior Intention – BI): thái độ đối với hành vi và các chuẩn mực chủ quan của khách hàng.

Lý thuyết hành vi có chủ đích cho rằng thông qua mức độ ảnh hưởng của quy chuẩn chủ quan, người tiêu dùng hình thành nhận thức đúng đắn về việc mua hoặc sử dụng nhãn hiệu hàng hóa và dịch vụ, từ đó hình thành ý định hành vi và dẫn tới hành vi mua sắm thực tế.

Trong mô hình TRA (Theory of Reasoned Action), thái độ của người tiêu dùng được hình thành từ hiểu biết của họ về các tính chất của sản phẩm Người tiêu dùng sẽ chú ý tới những thuộc tính có thể đáp ứng nhu cầu thiết thực nhất và các thuộc tính này có tác động khác nhau lên quyết định mua hàng Việc nắm vững trọng số của các thuộc tính mà khách hàng quan tâm giúp dự đoán hành vi lựa chọn của khách hàng với xác suất tương đối gần thực tế.

Chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua mức độ ảnh hưởng từ những người xung quanh tác động đến ý định mua hàng của người tiêu dùng, như gia đình, người yêu, bạn bè, đồng nghiệp hay bạn cùng khóa, khi họ đưa ra ý kiến đồng tình hay phản đối về hành vi mua hàng Có hai yếu tố đánh giá mức độ ảnh hưởng của chuẩn chủ quan: (1) mức độ đồng tình hay phản đối với hành vi mua của người tiêu dùng và (2) động cơ của người tiêu dùng là thực hiện những mong muốn từ những người xung quanh họ Sự ảnh hưởng từ những người có liên quan và những tác động thúc đẩy người tiêu dùng thực hiện theo đề xuất của họ là hai yếu tố cơ bản để đánh giá chuẩn chủ quan Mức độ thân thiết của người liên quan càng mạnh, tác động của họ đến ý định mua hàng của người tiêu dùng càng lớn Ảnh 2.3-1 Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA).

2.3.3 Thuyết hành vi dự định TPB

TPB (Theory of Planned Behavior) là sự cải tiến từ lý thuyết hành động hợp lý (TRA) do Ajzen và Fishbein trình bày năm 1975, nhằm khắc phục hạn chế của TRA ở chỗ cho rằng lý trí điều khiển toàn bộ hành vi của con người TPB cho rằng hành vi được dự báo tốt hơn bởi ý định hành động, được hình thành từ ba yếu tố cốt lõi: thái độ đối với hành vi, chuẩn tắc xã hội và kiểm soát hành vi nhận thức được, đồng thời nhấn mạnh vai trò của mức độ mà người ta cảm thấy có thể kiểm soát được hành vi đó.

Trong mô hình hành vi mua hàng dự định (TPB), hành vi được hình thành bởi ba yếu tố: thái độ, ảnh hưởng xã hội và kiểm soát hành vi Thái độ được hiểu là đánh giá tích cực hay tiêu cực về việc thực hiện hành vi mua hàng Ảnh hưởng xã hội đề cập đến áp lực xã hội mà người mua cảm nhận khi đưa ra ý định thực hiện hay không thực hiện hành vi ấy Kiểm soát hành vi là yếu tố bổ sung cho một số hạn chế của mô hình TRA, phản ánh mức độ dễ dàng hay khó khăn trong việc thực hiện hành vi và bị chi phối bởi nguồn lực sẵn có Theo Ajzen, các yếu tố kiểm soát hành vi được nhận thức ảnh hưởng trực tiếp đến ý định thực hiện và xu hướng thực hiện hành vi.

Giả thuyết nghiên cứu

2.4.1 Thái độ dẫn đến hành vi Để giúp mô hình TRA có một kết quả tốt hơn, Ajzen (1985) Ý ĐỊNH thêm yếu tố kiểm soát hành vi Điều này chứng minh rằng yếu tố này rất quan trọng nhƣ cách một người tự đánh giá hành vi của mình dễ hay khó thực hiện Theo nghiên cứu của Ajzen cho thấy càng có nhiều yếu tố và cơ hội thực hiện hành vi thì càng ít ràng buộc và khả năng kiểm soát hành vi đƣợc tăng cao Ajzen (1991), sự tự tin (sự dễ dàng và điều kiện thuận lợi) lệ thuận với việc thực hiện hành vi Taylor và Todd (1995) những người thực hiện hành vi hiểu rõ những gì họ chuẩn bị đƣa ra Ý ĐỊNH, đây cũng là sự nhận thức kiểm soát hành vi của khách hàng Sau khi các nghiên cứu đƣợc diễn ra, ta có thể kết luận rằng việc kiểm soát hành vi và nhận thức có tác động tích cực đến các hành vi trong tương lai Vậy nên ta có thể giả định như sau:

H1: Thái độ dẫn đến hành vi và ý định hành vi có mối tương quan cùng chiều

Chuẩn chủ quan, theo Ajzen và Fishbein (1975), là những áp lực xã hội nhận thức được khiến một người cân nhắc và quyết định có thực hiện hay không một hành vi nhất định Theo Taylor và Told (1995), áp lực này xuất phát từ gia đình, bạn bè hoặc các nhóm liên quan khác và có thể ảnh hưởng đến thái độ của đối tượng về sự đồng thuận hoặc phản đối hành vi Ajzen (1991) đã mở rộng khái niệm này, cho thấy các cá nhân sẽ hành động sau khi xem xét ảnh hưởng của sự ủng hộ của mọi người đối với bản thân và nhận thức cá nhân, và nhiều người sẽ thực hiện theo kế hoạch của chính họ Các nghiên cứu trên cho thấy chuẩn mực chủ quan có mối tương quan thuận với ý định hành vi; do đó, mức độ đồng thuận mà người tiêu dùng nhận được từ nhiều nguồn càng lớn thì ý định hành vi càng cao Trên cơ sở đó, chúng ta đặt giả thuyết:

H2: Chuẩn chủ quan và ý định hành vi có mối tương quan cùng chiều

2.4.3 Nhận thức kiểm soát hành vi

Ajzen (1985) đã bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức vào mô hình TRA, cho thấy kiểm soát hành vi nhận thức là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định hành vi bên cạnh thái độ và chuẩn mực xã hội Theo Ajzen (1991), kiểm soát hành vi nhận thức phát sinh từ sự tự tin của cá nhân trong việc thực hiện hành vi và mức độ dễ dàng cùng điều kiện thuận lợi để thực hiện hành vi đó; khi có nhiều nguồn lực và cơ hội hơn thì các ràng buộc giảm đi và khả năng kiểm soát hành vi được nhận thức càng lớn Taylor và Todd (1995) cho rằng người có ý định thực hiện hành vi thường có đầy đủ thông tin cần thiết cho ý định của họ, đồng thời sự tự tin ở người có ý định và nhận thức kiểm soát hành vi của khách hàng được thể hiện rõ Qua các nghiên cứu này, kiểm soát hành vi nhận thức được chứng minh có tác động tích cực lên ý định hành vi Do đó, có giả thuyết liên quan đến vai trò của kiểm soát hành vi nhận thức trong quyết định hành vi của người tiêu dùng.

H3: Nhận thức kiểm soát hành vi và ý định hành vi có mối tương quan cùng chiều

Chi phí học tập ảnh hưởng đến ý định lựa chọn cơ sở đào tạo, được ghi nhận trong hầu hết các nghiên cứu của Chapman (1981), Perna (2006) và Serna (2015) Nhóm yếu tố chi phí học tập bao gồm học phí và các chi phí khác phát sinh trong quá trình học tập [8].

H4: Chi phí học tập và ý định hành vi học cao học có tương quan ngược chiều

2.4.5 Thương hiệu trường đại học

Thương hiệu trường đại học được thể hiện qua sự đánh giá tích cực từ nhà tuyển dụng, chất lượng đội ngũ giảng viên và kết quả học tập của học viên đang theo học hoặc đã tốt nghiệp Những yếu tố này thể hiện uy tín của trường trong thị trường lao động và chất lượng chương trình đào tạo, đồng thời mở rộng cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên và cựu sinh viên Vì vậy, chất lượng giảng viên, mối quan hệ với nhà tuyển dụng và thành tích học tập của người học đóng vai trò cốt lõi trong việc xây dựng hình ảnh và sức hút của trường đối với học viên tiềm năng.

Vì vậy, nghiên cứu đƣa ra giả thuyết:

H6: Danh tiếng của cơ sở đào tạo và ý định hành vi theo học đại học có mối tương quan cùng chiều

Tóm tắt những giả thuyết nghiên cứu:

Bảng 2.4-1 Tóm tắt giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết Mô tả giả thuyết

H1 Thái độ dẫn đến hành vi và ý định hành vi học cao học có mối tương quan cùng chiều

H2 Chuẩn chủ quan và ý định hành vi học cao học có mối tương quan cùng chiều

H3 Nhận thức kiểm soát hành vi và ý định hành vi học cao học có mối tương quan cùng chiều

Chi phí học tập có mối quan hệ nghịch chiều với ý định hành vi học cao học, cho thấy mức chi phí tăng lên có thể làm giảm quyết định theo đuổi học lên cao Ngược lại, danh tiếng của cơ sở đào tạo có mối tương quan cùng chiều với ý định hành vi học cao học, tức là uy tín của trường càng cao thì sinh viên càng có xu hướng tiếp tục học cao hơn Mô hình nghiên cứu đề xuất được thể hiện trong Hình 2.4-1.

Chương 2 đã giới thiệu cơ sở lý thuyết về các khái niệm về ý định và đặc điểm đào tạo Thạc sỹ tại Việt Nam Để xây dự mô hình nghiên cứu, tác giả đã phân tích và tìm hiểu các mô hình lý thuyết và các nghiên cứu đi trước có liên quan đến ý định học cao học Qua đó tác giả sử dụng mô hình TRA làm cơ sở lý thuyết cho đề tài các yếu tố ảnh hưởng đến Ý ĐỊNH học cao học của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

THẢO LUẬN VÀ KẾT LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 24/08/2022, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w