1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình học phần Y học cổ truyền: Phần 2

63 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình học phần Y học cổ truyền: Phần 2
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình học phần Y học cổ truyền: Phần 2 trình bày các nội dung chính sau: Đại cương kỹ thuật trồng cây thuốc; Thuốc giải biều; Bệnh học y học cổ truyền; Tai biến mạch máu não; Một số bệnh về khớp;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Trang 1

PHẦN III ĐẠI CƯƠNG KỸ THUẬT TRỒNG CÂY THUỐC

MỤC TIÊU

1 Học sinh biết được cách trồng và chăm sóc cây thuốc tại vườn thuốc

2 Học sinh biết được các nhóm thuốc nam tại y tế cơ sở và qui trình trồng vườn thuốc mẫu

3 Học sinh biết được cách sưu tầm, thu hái, bảo quản thuốc phiến tại cơ sở

NỘI DUNG

1 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRỒNG CÂY THUỐC

Ánh sáng: Thiếu ánh sáng cay sinh trưởng kém, năng suất thấp hoặc không phát triển được

Nhiệt độ: Nhiệt độ thấp cây phát triển chậm, thời gian sinh trưởng kéo dài Nhiệt độ cao cây phát triển nhanh Sau đó chóng suy tàn…cần chống lạnh và chông nóng cho cây

- Chống lạnh: phủ tro, phủ rơm, tưới nước cho cây khi có sương muối

- Chống nóng: che nắng cho cây, tưới nước mát…

Độ ẩm: đa số các cây ưa độ ẩm trong đất, ta tưới nước thường xuyên, phủ rơm dạ

để giữ độ ẩm Bất kỳ ở đâu và thời gian nào, ánh sáng mặt trời và độ ẩm thích hợp của đất,

có ảnh hưởng quan trọng đối với đời sống của cây

2 KỸ THUẬT TRỒNG CÂY THUỐC:

2.2 Phân bón: thường dùng cả phân hữu cơ, vô cơ và các loại phân khác

- Phân hữu cơ: Phân chuồng, phân bắc ủ mục, phân xanh ủ mục

- Phân vô cơ: Đạm, lân, kali,vôi…

2.3 Giống: lấy giống ở nhưng loại cây tốt không có sâu bệnh Hạt giống cần được phơi

khô, sàng, xẩy sạch, và cho vào lọ nút kín

Trang 2

3 XÂY DỰNG VƯỜN THUỐC MẪU

3.1.Vị trí: Nơi đất dễ thoát nước, dễ chăm sóc, nơi cảnh đẹp của trạm y tế và trường học,

diện tích trung bình khoảng 200-400m2

3.2 Số lượng cây: Trung bình từ 80-100 loại cây thuốc Phải đủ 35 loại cây thuốc tuyến xã 3.3 Có người chăm sóc bảo vệ, có hàng rào, có cổng cửa khóa

DANH MỤC 35 CÂY THUỐC NAM TRỒNG Ở XÃ ĐỂ CHỮA 7 CHỨNG BỆNH

THÔNG THƯỜNG

- Nhóm 1: Cảm sốt

+ Bạc hà - Hương nhu -Tía tô - Gừng - Kinh giới

+ Sắn dây - sả - Địa liền - Cúc hoa - Cối xay

Hy thiêm - Lá lốt - Cỏ xước - Cà gai leo

- Nhóm 5: Thuốc điều kinh:

Ích mẫu - Ngải cứu

- Nhóm 6: Thuốc chữa ho

Húng chanh - Sâm đại hành - Rẻ quạt - Cây dâu - Mạch môn - thiên môn

- Nhóm 7: Chữa mụn nhọt,mẩn ngứa

Sài đất - Kim ngân - Ké đầu ngựa - Bồ công anh

4 SƯU TẦM THU HÁI DƯỢC LIỆU

4.1 Sưu tầm

- Sơ bộ điều tra số cây thuốc và sô lượng các cây thuốc tự nhiên có ở địa phương

- Dụng cụ: dao cuốc, dây buộc, phương tiện vận chuyển, dao cầu, sân phơi, dụng cụ đựng thuốc khô

- Hướng dẫn cho học sinh nhận dạng được các cây thuốc ở địa phương để thu hái

- Hướng dẫn cách thu hái từng cây thuốc, vị thuốc: lấy lá, hoa, cành, thân cây, vỏ cây, rễ cây, quả…

- Hướng dẫn làm sạch thuốc và bảo quản thuốc khi vận chuyển, và mang về nơi bảo quản

4.2.Tổ chức thu hái:

- Chia theo tổ, nhóm, có người quản lý và phân việc

- Phân rõ tổ nhóm thu hái loại thuốc gì

- Giao chỉ tiêu thu-khoán về thời gian và số lượng thuốc tươi (kg), hoặc thuốc khô tính theo đầu người

- Kiểm tra và hướng dẫn kịp thời việc lấy cây thuốc,làm sạch và làm khô

Trang 3

- Nhà trường nghiệm thu số thuốc, đánh giá kết quả, và đưa sang phòng dược để bào chế sử dụng

5 THU HÁI, BÀO CHẾ, BẢO QUẢN THUỐC NAM Ở TUYẾN CƠ SỞ

5.1.Thu hái: cần xác định đúng thời kỳ thu hái.Với số cây lấy củ, thu hái vào lúc cây bắt

đầu vàng úa, lá đã già.Với cây lấy lá thu hái vào lúc cây ra nụ Nên chọn ngày nắng giáo

5.3.Phương pháp bào chế thuốc phiến:

Sau khi đã làm sạch và chọn được dược liệu thì làm như sau(tùy từng loại thuốc):

- Thái: Dùng dao cầu, dao bàn, dao thái để thái thành Lát (phiến) mỏng hoặc từng đoạn ngắn

- Sao: Cho vị thuốc đã thái và đã phân loại to nhỏ vào chảo đun nóng, đảo đều đến khô và thơm

- Sao vàng: Sao nhỏ lửa, đảo đều đến khi phần ngoài vị thuốc có màu vàng, mùi thơm, trong ruột màu vẫn như cũ để làm bớt tính mát lạnh của vị thuốc (ví dụ hoài sơn sao vàng,hoa hòe sao vàng…)

- Sao vàng sém cạnh: Dùng lửa to khi chảo đã thật nóng mới bỏ thuốc vào sao đến khi nào mặt ngoài của vị thuốc bị sém cạnh, màu trong ruột vẫn như cũ để tăng tính ẩm và bớt chua, chát của vị thuốc.Ví dụ: Hạt cau, Hà thủ ô trắng, Chỉ thực…

- Sao tồn tính: đốt lửa to, đợi chảo thật nóng, mới cho dược liệu vào đảo đều đến khi bên ngoài cháy đen, bẻ ra bên trong còn màu vàng cũ là được Để tăng tác dụng tiêu thực tả lỵ, huyết,khái huyết hoặc làm thay đổi tính chất của thuốc(ví dụ: hương phụ,hắc kinh giới)

- Sao cháy: Đốt lửa to, để chảo thật nóng mới cho dược liệu vào đảo đều đến khi bên ngoài cháy đen, trong vàng sẫm(cháy đến 7/10 là được) để tăng tính ấm và tác dụng cầm máu của vị thuốc, ví dụ: Thán khương

5.4 Bảo quản:

- Dược liệu được phơi nắng, âm can hay sấy khô (sấy ở 40-600C)

- Dược liệu đựng trong thùng kín hoặc bao bì

- Để ở nơi khô giáo và thoáng gió, thường xuyên kiêm tra, phơi sấy kịp thời để tránh mốc mọt biến chất

- Dược liệu quý như Thục địa, Sinh địa, Xuyên quy, Ngưu tất, Cam thảo, Đẳng sâm,

Kỷ tử…phải được để trong hòm kín và thường xuyên xông diêm sinh để chống mốc, chống mọt, mối

Trang 4

- Những dược liệu có tinh dầu thơm phải phơi ở nơi mát thoáng gió, không phơi ở ngoài nắng to và không sấy ở nhiệt độ cao

- Khi thuốc đã mốc thì phải rửa lại cho sạch, phơi hoặc sấy khô, nếu mốc mọt nhiều mất chất thuốc thì nên hủy bỏ

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 1: Yếu tố ánh sáng,nhiệt độ, độ ẩm: Yếu tố nào quan trọng nhất cho cây trồng, hãy

phân tích và chứng minh

Câu 2: Trình bày kỹ thuật: Chọn đất, làm đất và bón phân

Câu 3: Trình bày kỹ thuật làm vườn thuốc mẫu và kể tên các nhóm thuốc nam tại tuyến y

tế cơ sở

Câu 4: Trình bày phương pháp và bảo quản dược liệu và xử lý khi thuốc mốc, mối, mọt

Trang 5

THUèC GI¶I BIÓU

MỤC TIÊU

1 Trình bày được tác dụng cách dùng của thuốc giải biểu

2 Trình bày được các vị thuốc giải biểu

3 Tư vấn được cho cộng đồng sử dụng đúng các vị thuốc vào điều trị cảm mạo phong hàn, phong nhiệt

NỘI DUNG

1 ĐẠI CƯƠNG:

1.1 Định nghĩa: Thuốc giải biểu là những vị thuốc có tác dụng đưa bệnh tà ra ngoài cơ

thể bằng đường mồ hôi Dùng chữa các bệnh khi còn ở biểu

1.2 Phân loại: Được chia làm 2 nhóm:

- Thuốc phát tán phong hàn (Tân ôn giải biểu)

- Thuốc phát tán phong nhiệt (tân lương giải biểu)

Phụ nữ sau đẻ, người già, trẻ em dùng lượng ít và phối hợp với thuốc bổ

Thuốc sắc xong phải uống nóng, ăn cháo nóng, đắp chăn Không nên dùng kéo dài Không dùng trường hợp tự hãn, đạo hãn, thiếu máu, mất máu, mụn nhọt đã vỡ, ban chẩn đã mọc hết, sốt do âm hư

2.1.4 Các vị thuốc:

2.1.4.1 Quế chi (Rumulus cinamoni)

- Bộ phận dùng: cành nhỏ của nhiều loại quế

- Tính vị: Cay ngọt

- Tác dụng điều trị: Cảm mạo phong hàn có mồ

hôi, ôn thông kinh mạch, trừ phong thấp, điều trị

chứng co cứng cơ do lạnh, đau khớp, đau dây thần

kinh do hàn tà xâm nhập Ho, long đờm, hoá khí lợi tiểu

Trang 6

* Chống chỉ định: Không dùng cho trường hợp âm hư hoả vượng, phụ nữ có thai Liều lượng: 6 - 16 g/ngày

Bài thuốc có Quế chi:

Quế chi 08g Cam thảo 06g

Bạch thược 06g Đại táo 12g

Gừng sống 06g

Sắc uống lúc nóng

Tác dụng: Chữa cảm mạo phng hàn có mồ hôi

2.1.4.2 Sinh khương (Rhizoma zingiberis)

- Bộ phận dùng: củ cây gừng

- Tính vị: Cay, ấm

- Tác dụng điều trị:

Cảm mạo do lạnh, nôn mửa do lạnh, ho do lạnh,

kích thích tiêu hoá chống đầy hơi, hạn chế độc tính của

nam tinh, phụ tử, bán hạ

- Chống chỉ định: Ho do phế nhiệt, vị nhiệt gây nôn mửa

- Liều lượng: 5 - 12 g/ngày

Bài thuốc có cây gừng

+ Gừng sống giã nhỏ tẩm rượu xào nóng xoa khắp người chữa Cảm mạo phong hàn

và đau mỏi xương khớp do phong hàn

+ Chữa nôn mửa, đau bụng,đầy bụng do lạnh: Gừng khô 10g sắc uống

2.1.4.3 Tía tô (Hebra perillae)

- Bộ phận dùng: toàn cây trên mặt đất

- Tính vị: Cay, ấm

- Tác dụng điều trị: Cảm mạo do lạnh giảm ho,

long đờm, giải uất; chữa tức ngực khó thở, ngực bụng

đầy chướng, tim hồi hộp do thiếu Vitamin B1, nôn mửa,

an thai, viêm tuyến vú, ngộ độc thức ăn do cua cá

- Liều lượng: 6 - 12 g/ngày

Bài thuốc có Tía tô:

+ Hương tô tán: Hương phụ 08g Cam thảo 02g

Tô diệp 08g Trần bì 04g

Tán bột dùng ngày 12g chia 2-3 lần

Tác dụng: Chữa cảm phong hàn, đau tức bụng, ngực, nôn mửa

2.1.4.4 Kinh giới: (Hebra elsholiziae)

- Bộ phận dùng: thân và lá cây Kinh giới

- Tính vị: Cay, ấm

Trang 7

- Tác dụng điều trị: Cảm mạo do lạnh, đau dây thần

kinh do lạnh, kích thích mọc ban chẩn điều trị dị ứng, chảy

máu cam, xuất huyết

Liều lượng: 4 - 12 g/ngày

Bài thuốc: Chữa cảm phong hàn: Kinh giới, Tía tô,

Hương nhu, Hoắc hương, các vị bằng nhau (15 – 20g) sắc

uống nóng đắp chăn cho ra mồ hôi

2.1.4.5 Thông bạch(cây hành)

- Tính vị: Cay, đắng

- Tác dụng điều trị: Cảm mạo do lạnh, thống kinh do

lạnh, mụn nhọt khi mới bị viêm

- Liều lượng: 3 - 6 g/ngày

2.1.4.6 Bạch chỉ: (Radix angelieae)

- Bộ phận dùng: Rễ phơi khô của cây bạch chỉ

- Tính vị: Cay, ấm

- Tác dụng điều trị: Phát tán phong hàn, cắt cơn

đa, tiêu viêm

- Ứng dụng: chữa cảm mạo do lạnh, các chứng

đau đầu, trán, răng, chảy nước mắt do phong hàn

Liều lượng: 4 - 12 g/ngày

Bài thuốc Bột khung chỉ Chữa cảm mạo phong

hàn, hạ sốt, giảm đau, ngậm chữa hôi miệng gồm có:

- Ứng dụng: Cảm mạo do lạnh, hen suyễn khó thở,

lợi niệu chữa phù thũng do viêm cần thận cấp, hoàng đản

do viêm gan

- Liều lượng: 4 - 12 g/ngày để làm ra mồ hôi

2 - 3 g/ngày để chữa hen suyễn

Bài thuốc: Ma hạnh thạch cam thang

Ma hoàng 12g Hạnh nhân 12g

Thạch cao 40g Cam thảo 04g

sắc uống ngày một thang có tác dụng tuyên phế bình suyễn, thanh nhiệt, chỉ ho

Trang 8

2.1.4.8 Tế tân:(Aristolochiaceae)

- Bộ phận dùng: rễ phơi khô của cây tế tân

- Tính vị: Cay, ấm

- Tác dụng điều trị: Phát tán phong hàn, thông kinh hoạt lạc, chữa ho long đờm

- Ứng dụng: Cảm mạo phong hàn, ho đờm nhiều do cảm mạo, đau khớp, đau thần kinh do lạnh, điều trị đau răng, sâu răng

- Liều lượng: 2 - 8 g/ngày

2.2 Thuốc phát tán phong nhiệt (tân lương giải biểu)

- Chỉ dùng khi bị cảm mạo phong nhiệt

- Khi sắc xong nên uống hơi nguội

- Không dùng kéo dài

2.2.4 Các vị thuốc

2.2.4.1 Cát căn (Pueraia thrompsoni Benth)

- Bộ phận dùng: rễ củ cây sắn dây

- Tính vị: Ngọt bình

- Tác dụng điều trị: Thăng dương khí tán nhiệt

chữa co cứng các cơ do sốt sinh tân chỉ khát

- Ứng dụng: Cảm mạo có sốt, ỉa chảy nhiễm

khuẩn, sinh tân chỉ khát điều trị khát nước, dãn cơ điều

trị co cứng các cơ do cảm mạo phong nhiệt, làm mọc

các nốt ban chẩn điều trị: sởi, thuỷ đậu

- Liều lượng: 4 - 8 g/ngày

Trang 9

- Ứng dụng Cảm mạo có sốt, viêm màng tiếp hợp cấp, viêm họng, đau bụng, ho, sốt, làm mọc ban chẩn điều trị sốt mọc ban

- Liều lượng: 4 - 12 g/ngày

Bài thuốc: Chữa cảm mạo đau nhức đầu

- Liều lượng: 8 - 16 g/ngày

2.2.4.4 Cúc hoa (Flos chranthemi)

- Bộ phận dùng: Hoa phơi khô của cây cúc

- Tính vị: Ngọt đắng lạnh

- Tác dụng điều trị: phát tán phong nhiệt giải độc giáng áp

- Ứng dụng: Cảm mạo phong nhiệt, bệnh truyền nhiễm giai đoạn khởi phát, mụn nhọt, viêm màng tiếp hợp, cao huyết

áp, đau đầu

- Liều lượng: 8 - 12 g/ngày

2.2.4.5 Mạn kinh tử (Pructus Vitisis)

- Bộ phận dùng: quả phơi khô cây quan

âm

- Tính vị: Đắng cay bình

- Tác dụng điều trị: phát tán phong nhiệt,

lợi niệu, thông kinh hoạt lạc

- Ứng dụng: Cảm mạo phong nhiệt gây

hoa mắt chóng mặt nhức đầu, viêm màng tiếp

hợp cấp, đau khớp, đau gân cơ, phù thũng do

viêm thận, phù dị ứng

- Liều lượng: 5 - 12 g/ngày

2.2.4.6 Phù bình: (Pistia stratiotes lin)

- Bộ phận dùng: toàn cây bỏ rễ phơi khô của cây bèo cái

- Tính vị: cay lạnh

Trang 10

- Tác dụng điều trị: Phát tán phong nhiệt, giải độc giải dị ứng

- Ứng dụng: Cảm mạo phong nhiệt, phù thũng, dị ứng, mụn nhọt, làm mọc ban chẩn

- Liều lượng: 4 - 12 g/ngày

2.2.4.7 Sài hồ(Radix bpleuri)

- Liều lượng: 3 - 6 g/ngày

- Ứng dụng: Cảm mạo phong nhiệt Các chứng sa

hạ hãm, sa trực tràng, trĩ, sa sinh dục Đau răng lợi, loét

miệng, đau họng, thúc đẩy ban chẩn, điều trị sởi, dị ứng

- Liều lượng: 4 - 8 g/ngày

2.2.4.9 Ngưu bàng tử:

(Pructus Arctii)

- Bộ phận dùng: Quả chín phơi khô

- Tính vị: Cay, đắng lạnh

- Tác dụng điều trị: Phát tán phong nhiệt, chữa hen

suyễn, lợi niệu

- Ứng dụng: Cảm mạo có sốt, làm mọc các nốt ban, dị

ứng, ho, hen suyễn, viêm họng, phù thũng

- Liều lượng: 4 - 12g / ngày

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 1 Trình bày định nghĩa, tác dụng, cách dùng thuốc Phát tán phong hàn và bộ phận

dùng, tính vị, tác dụng, ứng dụng, liều dùng của Quế chi, tía tô

Câu 2 Trình bày bộ phận dùng, tính vị, tác dụng, ứng dụng, liều dùng của Bạch chỉ, ma

hoàng, tế tân

Câu 3 Trình bày định nghĩa, tác dụng, cách dùng thuốc Phát tán phong hàn và bộ phận

dùng,tính vị, tác dụng, ứng dụng, liều dùng của Cát căn, cúc hoa

Trang 11

THUèC THANH NHIÖT

MỤC TIÊU

1 Nhận biết được tên,bộ phận dùng của các vị thuốc

2 Trình bày được tính vị, công dụng, liều dùng, cách dùng của các vị thuốc đã học

NỘI DUNG

1 ĐỊNH NGHĨA

Thuốc thanh nhiệt là các vị thuốc có tính mát, lạnh dùng để chữa các chứng bệnh

do nhiệt gây nên

2 TÁC DỤNG CHUNG

- Hạ sốt,an thần: Do sốt cao gây vật vã, phiền muộn, mê sảng

- Giải độc: Chữa các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng

- Dưỡng âm sinh tân: Chữa, làm giảm các hiện tượng khát do mất nước do sốt cao kéo dài, táo bón …

- Chống co giật do sốt cao

- Cầm máu do sốt cao nhiễm độc gây rối loạn thành mạch làm chảy máu

3 MỘT SỐ THUỐC THƯỜNG DÙNG CÂY TRE (Trúc diệp)

- Bộ phận dùng: lá

- Tính vị: cay, ngọt, mát

- Công dụng: tác dụng thanh nhiệt, trừ phiền, an thần

- Chữa trẻ em sốt cao vật vã, nôn do sốt cao, ho có đờm, viêm phế quản

Trang 12

+ Giải độc, chữa mụn nhọt, đinh độc, viêm cơ, lở

ngứa, viêm tuyến vú

+ Cầm máu, giảm đau, làm hết nôn, kích thích tiêu

- Công dụng: chữa lỵ, trẻ em ỉa phân xanh, chữa mụn

nhọt, tăng sữa cho phụ nữ sau đẻ ít sữa

- Cách dùng: 10-20g/ngày

MƠ TAM THỂ

- Bộ phận dùng: lá

- Tính vị: đắng, chát, mát

- Công dụng: chữa lỵ, viêm ruột, viêm dạ dày, sôi bụng,

ăn uống kém, kích thích tiêu hóa

+ Thanh nhiệt lương huyết, chữa sốt cao tâm phiền,

huyết nhiệt dẫn đến xuất huyết

+ Chữa âm hư phát nóng, nôn ra máu, chảy máu mũi,

băng huyết, kinh nguyệt không đều, sốt xuất huyết, viêm họng, bổ huyết, an thai

+ Chữa đái tháo đường

- Cách dùng: 8-16g/ngày

Trang 13

+ Tác dụng hòa vị hóa thấp, chữa cảm nắng

+ Chữa ỉa chảy, kiết lỵ, đau bụng, nôn mửa

+ Chữa ngộ độc rượu, nhân ngôn, cá nóc

Trang 14

RIẾP CÁ (ngư tinh thảo)

- Bộ phận dùng: Toàn cây trên mặt đất

- Tính vị: Vị chua mùi tanh tính mát

- Công dụng; Chữa lòi dom, trẻ em lên sởi

+ Áp xe phổi

+ Chữa kiết lỵ, trĩ chảy máu

+ Viêm đường tiết niệu

- Liều dùng: 6-12g khô, 20-40g sắc uống

RAU SAM (mã xỉ hiện)

- Bộ phận dùng: Toàn cây phơi khô, hoặc tươi

- Tính vị Vị chua, tính lạnh

- Công dụng: - Chữa viêm bàng quang, tiểu tiện đục, đái

đỏ

+ Kiết lỵ,đi ngoài ra máu

+ Giã tươi đắp vào chỗ sưng đau

- Liều dùng: 6-12g sắc uống hoặc 50-60g tươi luộc ăn

KHỔ SÂM

- Bộ phận dùng: lá phơi khô,

- Tính vị: Vị đắng tính lạnh

- Công dụng: Chữa lỵ, nhiễm trùng,

+ Chữa viêm bàng quang: Đái rắt đái ra máu

+ Chữa đau dạ dầy

- Liều dùng: 5-10g

SÀI ĐẤT

- Bộ phận dùng: Toàn cây

- Tính vị: Vị đắng tính mát

- Công dụng: Chữa mụn nhọt, đinh độc

+ Sốt phát ban, sốt do viêm nhiễm, viêm tuyến vú

+ Tắm cho trẻ em đỡ rôm sẩy,

+ Đắp tươi chống viêm giảm đau trong trường hợp

mụn nhọt

- Liều dùng: 10-15g,sắc uống, có thể uống tươi

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ Câu 1 Trình bày định nghĩa, tác dụng, cách dùng thuốc Thanh nhiệt và bộ phận dùng,

tính vị, tác dụng, ứng dụng, liều dùng của Kim ngân, bồ công anh

Trang 15

Câu 2 Trình bày bộ phận dùng, tính vị, tác dụng, ứng dụng, liều dùng của Sinh địa,

huyền sâm, bạch biển đậu

Câu 3 Trình bày bộ phận dùng, tính vị, tác dụng, ứng dụng, liều dùng của Sài đất, khổ

sâm, xạ can

Trang 16

THUèC Trõ HµN

MỤC TIÊU

2 Nhận biết được tên,bộ phận dùng của các vị thuốc

1 Trình bày được tính vị, công dụng, liều dùng, cách dùng của các vị thuốc đã học

NỘI DUNG

1 ĐẠI CƯƠNG:

1.1 Định nghĩa

Thuốc trừ hàn là những vị thuốc có tính nóng, ấm, để chữa các chứng bệnh do hàn

tà vào lý gây ra

- Công dụng: chữa đau bụng, bụng đầy chướng, nôn

mửa, ỉa chảy, kích thích tiêu hóa, dùng trong trường hợp ăn chậm

tiêu, kén ăn, giải độc của tôm cá, đau nhức xương khớp

+ Trợ dương cứu nghịch chữa choáng, trụy tim

mạch, thận dương hư, hoạt tinh, liệt dương

+ Chữa tiêu hóa kém, đau bụng, đầy bụng, ỉa chảy,

chữa người lạnh, tay chân lạnh, hạ huyết áp

+ Viêm thận mãn tính, thận dương hư

+ Cầm máu, chữa nôn ra máu, đại tiện ra máu, băng huyết

- Cách dùng: 2-4g/ngày

Trang 17

+ Chữa đau bụng do lạnh, động thai

+ Kinh nguyệt không đều,

+ Cầm máu: Rong kinh, băng huyết, chảy máu cam

- Liều dùng: Sao đen cầm máu dùng 10-15g một ngày

Lá tươi giã uống chữa đau bụng 20g một ngày

RIỀNG

- Bộ phận dùng: Rễ củ

- Tính vị: Vị cay, mùi thơm, tính ấm

- Công dụng:

+ Ôn trung tán hàn giảm đau

+ Chữa các cơn đau bụng, đi ngoài lỏng do lạnh + Chữa cảm lạnh và sốt rét

- Cách dùng: 6-12g sắc uống

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Trang 18

Câu 1 Trình bày định nghĩa, tác dụng, cách dùng thuốc Trừ hàn và bộ phận dùng, tính vị,

tác dụng, ứng dụng, liều dùng của Quế nhục, thảo quả

Câu 2 Trình bày bộ phận dùng, tính vị, tác dụng, ứng dụng, liều dùng của Sinh khương,

ngải cứu, đại hồi

Trang 19

THUèC LîI TIÓU

MỤC TIÊU

1 Nhận biết được tên,bộ phận dùng của các vị thuốc

2 Trình bày được tính vị, công dụng, liều dùng, cách dùng của các vị thuốc đã học

+ Hạt: lợi tiểu thông lâm chữa phù thũng, ỉa chảy, kiết

lỵ, đau mắt đỏ có màng sưng, viêm đường tiết niệu, sỏi tiết

Trang 20

Ý DĨ

- Bộ phận dùng: nhân hạt

- Tính, vị: ngọt, mát

- Công dụng: chữa phù do viêm cầu thận, do thiếu dinh

dưỡng, thiếu B1, chữa đau sưng khớp xương, kiện tỳ, cầm ỉa

chảy, làm bớt mủ vết thương, tỳ vị hư, ăn kém, suy nhược

- Cách dùng: 8-16g/ngày

TRẠCH TẢ

- Bộ phận dùng: củ

- Tính vị: vị ngọt mặn tính bình

- Công dụng: Chữa phù thũng trong các bệnh về thận

+ Viêm bàng quang, viêm đường tiết niệu

+ Ỉa chảy cấp gây tiểu tiện ít

+ Trừ phong thấp, phân thanh khứ trọc

+ Chữa đái đục, đái đỏ, đái rắt, lợi niệu

- Cách dùng: 6-10g/ngày, sắc uống

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 1 Trình bày định nghĩa, tác dụng, cách dùng thuốc Lợi niệu và bộ phận dùng, tính

vị, tác dụng, ứng dụng, liều dùng của Mã đề, ý dĩ

Câu 2 Trình bày bộ phận dùng, tính vị, tác dụng, ứng dụng, liều dùng của Trạch tả, tỳ

giải

Trang 21

THUèC HµNH KHÝ, HO¹T HUYÕT

MỤC TIÊU

1 Nhận biết được tên, bộ phận dùng của các vị thuốc

2 Trình bày được tính vị, công dụng, liều dùng, cách dùng của các vị thuốc đã học

NỘI DUNG

1 ĐẠI CƯƠNG:

1.1 Định nghĩa

Thuốc hành khí là những vị thuốc điều hòa phần khí trong cơ thể Thuốc hoạt huyết

là những thuốc chữa các chứng bệnh gây ra do xung huyết, ứ huyết, do rối loạn vận mạch hoặc do chấn thương gây ra

1.2 Tác dụng chung

- Hành khí chữa khí trệ ở tỳ vị: Đầy bụng chướng hơi, ăn chậm tiêu, nôn mửa do co thắt đường tiêu hóa, mót rặn

- Hành khí chữa khí trệ ở phế: Khó thở tức ngực, đau liên sườn, ho hen …

- Hành khí chữa chứng khí uất ở can: Ngực bụng mạn sườn đau tức hay cáu gắt thở dài, rối loạn tiêu hóa, rối loạn kinh nguyệt, suy nhược thần kinh

- Giảm cơn đau do ứ huyết, giảm viêm nhiễm, giảm dị ứng và giảm huyết áp

- Điều hoà kinh nguyệt phụ nữ

1.3 Cấm kỵ: Những người có chứng khí hư không nên dùng thuốc thơm ráo Phụ nữ có

thai không dùng thuốc phá khí, thuốc hoạt huyết

2 MỘT SỐ THUỐC THƯỜNG DÙNG

HƯƠNG PHỤ

- Bộ phận dùng: thân rễ

- Tính, vị: đắng, ngọt, bình

- Công dụng: chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng

kinh, viêm tử cung, các bệnh phụ nữ trước và sau khi đẻ, chữa

cơn đau do khí trệ cơn đau dạ dày, kích thích tiêu hóa, đầy bụng,

ăn chậm tiêu, nôn mửa, ợ hơi, ợ chua, ỉa chảy, kiết lỵ, ỉa chảy

Trang 22

- Công dụng: chữa khí trệ, đầy bụng, chướng hơi, đau bụng; kích thích tiêu hóa, ăn chậm tiêu kém ăn, miệng nhạt, chữa nôn mửa, ỉa chảy, chữa ho nhiều đờm

- Cách dùng: 6-12g/ngày

CHỈ THỰC - CHỈ XÁC

- Bộ phận dùng

+ Quả phơi khô của cây chấp (họ cam, quýt)

+ Chỉ thực: quả non, chỉ xác quả gần chín

Trang 23

Chú ý: chỉ xác là quả cây cam, quýt có tác dụng giống chỉ thực nhưng yếu hơn chỉ thực, ngoài ra còn có tác dụng chữa các chứng phong gây ngứa ngoài ra

+ Chữa lỵ, ỉa chảy, nôn mửa

+ Kích tiêu hóa: ăn đầy bụng, chậm tiêu

- Cách dùng: dùng 3-6g/ngày, sắc uống

SA NHÂN

- Bộ phận dùng: quả gần chín

- Tính vị: vị cay, mùi thơm, tính ấm

- Công dụng: Ôn trung, hành khí, giảm đau, khai vị

tiêu thực, an thai

- Cách dùng: 3-6g/ngày thuốc sắc, hoặc hoàn tán

NGHỆ VÀNG

- Bộ phận dùng: củ cây nghệ gọi là khương hoàng, rễ

gọi là uất kim

- Tính vị:

+ Khương hoàng: vị cay, đắng, nóng

+ Uất kim: vị cay đắng, tính mát

- Công dụng:

+ Khương hoàng:

Chữa kinh nguyệt không đều

Xung huyết do sang chấn

Cơn đau do khí trệ: đau dạ dày

LD: 3-6g/ ngày + Uất kim:

Hoạt huyết điều kinh: bế kinh thống kinh

Cầm máu do xung huyết, thoát quản như ho ra máu, chảy máu cam, đái ra máu

Đau dạ dày

Chữa sốt cao gây mê sảng vật vã

LD: 6-12g/ngày

Trang 24

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 1 Trình bày định nghĩa, tác dụng, cách dùng thuốc Hành khí hoạt huyết và bộ phận

dùng, tính vị, tác dụng, ứng dụng, liều dùng và cách bào chế của Hương phụ

Câu 2 Trình bày bộ phận dùng, tính vị, tác dụng, ứng dụng, liều dùng của ích mẫu, xuyên

khung

Câu 3 Trình bày bộ phận dùng, tính vị, tác dụng, ứng dụng, liều dùng của Mộc hương, sa

nhân, nghệ vàng

Trang 25

THUèC C¶M MÉU

MỤC TIÊU

1 Nhận biết được tên,bộ phận dùng của các vị thuốc

2 Trình bày được tính vị, công dụng, liều dùng, cách dùng của các vị thuốc đã học

- Chảy máu do chấn thương

- Chảy máu đường tiêu hóa: Chảy máu dạ dầy, chảy máu đường ruột như đại tiện ra máu, trĩ …

- Chảy máu đường ho hấp: Ho, khạc ra máu, chảy máu cam

- Công dụng: chữa đại tiện ra máu, lỵ ra máu, trĩ ra

máu, sốt xuất huyết đái ra máu do viêm đường tiết niệu, rong

kinh, băng huyết, chữa can thận âm hư, huyết nhiệt, viêm

- Công dụng: chữa ho ra máu, chảy máu mũi, nôn ra

máu, lỵ ra máu, tiểu tiện ra máu, sốt xuất huyết, trĩ chảy máu,

rong kinh, băng huyết

- Cách dùng: 8-12g/ngày

Trang 26

CÂY HÒE

- Bộ phận dùng: hoa sắp nở

- Tính, vị: đắng, mát

- Công dụng: chữa nôn, ho ra máu; chảy máu mũi, đại

tiểu tiện ra máu, sốt xuất huyết, rong kinh, băng huyết, cao

- Công dụng: chữa nôn, ho ra máu; đại tiểu tiện ra máu,

trĩ ra máu, rong kinh, băng huyết, phụ nữ sau đẻ ra huyết hôi,

chấn thương tụ máu

- Cách dùng: 4-6g/ngày, sắc hoặc dạng bột

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 1.: Trình bày định nghĩa, tác dụng, cách dùng thuốc Cầm máu và bộ phận dùng, tính

vị, tác dụng, ứng dụng, liều dùng của Tam thất, cỏ nhọ nồi

Câu 2 Trình bày bộ phận dùng, tính vị, tác dụng, ứng dụng, liều dùng của Trắc bá, hoa

hoè

Trang 27

THUèC AN THÇN – GI¶M HO LONG §êM

MỤC TIÊU

1 Nhận biết được tên, bộ phận dùng của các vị thuốc

2 Trình bày được tính vị, công dụng, liều dùng, cách dùng của các vị thuốc đã học

TOAN TÁO NHÂN

- Bộ phận dùng: nhân của hạt quả táo chua

- Tính, vị: ngọt, đắng, bình

- Công dụng: dưỡng tâm an thần, chữa mất ngủ, hồi hộp,

sợ hãi, tự ra mồ hôi hoặc ra mồ hôi trộm

- Cách dùng: dùng 6-12g/ngày

CÂY VÔNG

- Bộ phận dùng: lá

- Tính, vị: đắng, chát, bình

- Công dụng: tác dụng an thần, sát trùng, thông lạc, chữa

mất ngủ, hồi hộp, viêm da, lở loét chảy nước, chữa phong thấp

Trang 28

LIÊN TÂM

- Bộ phận dùng: mầm hạt sen

- Tính, vị: đắng, mát

- Công dụng: thanh tâm, dùng trong trường hợp tâm

hỏa gây mất ngủ, hạ huyết áp

Thuốc chữa ho là những vị thuốc có tác dụng làm hết hoặc giảm cơn ho Ho và đờm

có mối liên quan mật thiết với nhau, các thuốc chữa ho có tác dụng trừ đờm, thuốc trư đờm lại có tác dụng giảm ho

Thuốc chữa ho có hai loại: Ôn phế chỉ khái, và thanh phế chỉ khái

II MỘT SỐ THUỐC THƯỜNG DÙNG:

BÁCH BỘ

- Bộ phận dùng: rễ

- Tính, vị: đắng, ngọt, ấm

- Công dụng: thanh phế, chữa ho do phế nhiệt, viêm

màng phổi, ho sốt có đờm, viên phế quản, lợi tiểu, tiêu phù, sát

trùng chữa ghẻ lở, chấy rận, tẩy giun kim

- Cách dùng: 8-12g/ngày

BÁN HẠ CHẾ

- Bộ phận dùng: thân rễ

- Tính, vị: ngứa ấm

- Công dụng: chữa ho hen, long đờm, hóa đờm, chữa

viêm họng, mụn nhọt, nôn mửa

- Cách dùng: 6-12g/ngày

Trang 29

+ Chữa ho, viêm họng, ho ra máu

+ Chữa cảm cúm, sốt không có mồ hôi

+ Chữa ho đờm đặc, viêm họng, viêm phế quản

+ Ho ra máu, ho gà, hen phế quản

+ Lợi tiểu chữa phà thủy, bí tiểu tiện

- Liều dùng: 6-12g/ngày, sắc uống

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 1 Trình bày định nghĩa, tác dụng, cách dùng thuốc An thần và bộ phận dùng, tính vị,

tác dụng, ứng dụng, liều dùng của Táo nhân, lạc tiên

Câu 2 Trình bày định nghĩa thuốc Giảm ho long đờm và bộ phận dùng, tính vị, tác dụng,

ứng dụng, liều dùng của Bách bộ, bán hạ, tang bạch bì

Trang 30

THUèC NHUËN TRµNG – CÇM ØA CH¶Y

MỤC TIÊU

1 Nhận biết được tên, bộ phận dùng của các vị thuốc

2 Trình bày được tính vị, công dụng, liều dùng, cách dùng của các vị thuốc đã học

- Công dụng: Bổ can thận, dưỡng huyết, nhuận táo

+ Chữa chứng tân dịch hao tổn, huyết hư nhuận táo

- Công dụng: Nhuận tràng, sát trùng, thanh nhiệt lương

huyết, chữa các chứng táo bón do nhiệt, dùng ngoài chữa hắc

Trang 31

2 THUỐC CẦM ỈA CHẢY

- Công dụng: Chữa lỵ Amip và cầm ỉa chảy

- Cách dùng: Hạt 3-6g/ngày, hoặc 6-10g/ngày vỏ, sắc

uống hoặc dạng bột

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Trình bày định nghĩa thuốc Cầm ỉa chảy và bộ phận dùng, tính vị, tác dụng, ứng dụng, liều dùng của Cây ổi, cây sim

Ngày đăng: 24/08/2022, 10:58

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm