Giáo trình học phần Y học cổ truyền: Phần 1 trình bày các nội dung chính sau: Học thuyết âm dương – ngũ hành; Phương pháp khám, chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền; Đại cương về kinh lạc, kỹ thuật châm cứu;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ NINH BÌNH
Trang 34 Phương pháp khám, chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền 26
Phần II Đại cương về kinh lạc, kỹ thuật châm cứu 41
Trang 7PHẦN I
LÝ LUẬN CƠ BẢN
HäC THUYÕT ¢M D¦¥NG – NGò HµNH
MỤC TIÊU
1 Trình bày được nội dung 4 quy luật của học thuyết Âm dương
2 Nêu dược mối quan hệ tương sinh tương khắc, tương thừa tương vũ của học thuyết Ngũ hành
3 Nêu được ứng dụng những của 2 học thuyết trên trong y học vào chẩn đoán, điều trị bệnh và chăm sóc người bệnh
NỘI DUNG
1 HỌC THUYẾT ÂM, DƯƠNG
1.1 ĐẠI CƯƠNG
1.1.1 Định nghĩa:
Học thuyết âm dương ra đời cách đây gần 3000 năm, học thuyết âm, dương là triết học
cổ đại phương đông, nghiên cứu sự mâu thuẫn, thống nhất, quá trình vận động, biến hoá không
ngừng của sự vật và hiện tượng trong tự nhiên (thế giới vật chất khách quan)
Học thuyết Âm, dương cho thấy nguyên nhân phát sinh, phát triển và tiêu vong của vạn vật do hai yếu tố cơ bản (Âm, dương) trong sự vật quyết định
Là nền tảng tư duy của các ngành học thuật phương đông, đặc biệt là Y học
Từ lý luận đến thực hành, trong chẩn đoán, phòng bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cũng như trong bào chế thuốc và sử dụng thuốc , tất cả đều dựa vào học thuyết Âm, dương
1.1.2.Nội dung:
Âm, dương là danh từ, là tên gọi đặt cho hai yếu tố cơ bản của một vật, hai cực của một quá trình vận động và hai nhóm hiện tượng có mối quan hệ biện chứng với nhau
Muốn phân biệt được phần âm, phần dương thì phải dựa vào các thuộc tính sau:
Thuộc tính Âm: Phía dưới, bên trong, yên tĩnh, tích tụ, có xu hướng tiêu cực… Thuộc tính Dương: Phía trên, bên ngoài, hoạt động, phân tán, có xu hướng tích
cực…
Dựa vào các thuộc tính cơ bản, người ta đã phân định âm dương như sau:
Trang 8Âm Dương Âm Dương
1.2 Các quy luật cơ bản
Học thuyết âm dương có 4 quy luật cơ bản sau:
1.2.1 Âm, dương đối lập:
Tất cả mọi sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, đều tồn tại bởi hai mặt trái ngược nhau,
mâu thuẫn, chế ước lẫn nhau, một mặt được gọi là dương, một mặt được gọi là âm
Sự đối lập của âm dương có các mức độ khác nhau như:
- Đối lập tuyệt đối: Sống - chết, Nước - Lửa
- Đối lập tương đối: Khoẻ - yếu
- Trong âm có dương, trong dương có âm
1.2.2 Âm, dương thống nhất và hỗ căn
Âm và dương tuy tồn tại một cách khách quan nhưng không thể không ảnh hưởng lẫn nhau, nương tựa nhau, phụ thuộc vào nhau, thống nhất với nhau Âm dương không thể chia cắt một cách tuyệt đối mà bất kỳ mặt nào cũng không tách khỏi mặt kia để tồn tại
Ví dụ: Đồng hoá và dị hoá là hai mặt của một quá trình, trái ngược nhau, nhưng đều
phụ thuộc vào nhau, thúc đẩy lẫn nhau cùng hoạt động
1.2.3 Âm, dương tiêu trưởng
- Tiêu là sự mất đi
- Trưởng là sự sinh trưởng, phát triển
Tiêu trưởng là quy luật nói về sự vận động không ngừng của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, khi âm tiêu thì dương trưởng và ngược lại Quá trình vận động thường theo một chu kỳ nhất định như ngày và đêm, khí hậu bốn mùa trong năm
Quá trình chuyển từ mùa nóng sang mùa lạnh là quá trình dương tiêu, âm trưởng Quá trình chuyển từ mùa lạnh sang mùa nóng là quá trình âm tiêu, dương trưởng
Sự vận động tiêu trưởng của âm, dương có tính chất giai đoạn, đến mức độ nào đó thì chúng chuyển hoá lẫn nhau
Khi sự biến động (hơn, kém) vượt quá mức bình thường thì có sự chuyển hoá âm, dương: “Cực âm tất dương, cực dương tất âm; Hàn cực sinh nhiệt, nhiệt cực sinh hàn”
Trang 9Ví dụ: Sốt quá cao (nhiệt cực) bệnh thuộc dương gây mất nước, điện giải dẫn đến truỵ
mạch, cơ thể giá lạnh (sinh hàn) thuộc âm Hoặc ỉa lỏng, nôn mửa nhiều gây mất nước, điện giải (bệnh thuộc âm) làm nhiễm độc thần kinh gay sốt cao, co giật (bệnh thuộc dương)
1.2.4 Âm, dương bình hành
Bình hành là sự vận động không ngừng nhưng luôn luôn giữ được thế cân bằng giữa hai mặt âm dương Cân bằng âm, dương là sự cân bằng động, cân bằng sinh học, cân bằng cùng tồn tại Âm dương bình hành trong tiêu trưởng và sự tiêu trưởng trong thế bình hành, nhưng trong giới hạn cho phép, không ảnh hưởng đến âm, dương Nếu sự cân bằng này bị phá vỡ thì sự vật có nguy cơ bị diệt vong, không tồn tại
Ví dụ: Thân nhiệt ở người là 37oC là hằng số nhưng vẫn có sự hơn kém
1.3 Biểu tượng học thuyết
Người xưa hình tượng hoá học thuyết âm dương như sau:
- Một vòng tròn: thể hiện vật thể thống nhất (chỉnh thể)
- Bên trong vòng tròn có hai phần đen và trắng biểu thị phần âm và phần dương
- Trong phần trắng có hình tròn đen nhỏ (thiếu âm), trong phần đen có hình tròn trắng nhỏ (thiếu dương), biểu thị trong dương có âm, trong âm có dương
- Đường cong (đường sin) phân đôi hai phần đen, trắng diện tích bằng nhau (biểu thị
âm dương luôn bình hành, cân bằng trong tiêu, trưởng, hay tiêu, trưởng trong thế bình hành)
1.4 Ứng dụng vào trong y học
Học thuyết Âm, dương là nền tảng tư duy là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Y học cổ truyền phương Đông, xuyên suốt các mặt từ lý luận đến thực tế lâm sàng, từ phòng bệnh đến chữa bệnh, từ bào chế thuốc đến dùng thuốc
1.4.1 Phân định âm, dương trong cơ thể
Con người sống trong vũ trụ, nên cũng phải tuân theo các quy luật của âm, dương,
vì âm dương là quy luật chung của vũ trụ
Dựa vào thuộc tính cơ bản của âm dương, người ta phân định cấu tạo của cơ thể như sau:
Thiếu dương
Thiếu âm
Trang 10Âm Dương
Phần lý: (Bên trong) Gồm các tạng bên
trong cơ thể, dinh, huyết…
Phần biểu: (Bên ngoài) Gồm da, cơ, cân, khớp, lông, tóc, móng, vệ, khí
Nửa người bên trái Nửa người bên phải
- Thiên thắng gồm: Âm thịnh, dương thịnh
- Thiên suy gồm: Âm hư, dương hư
- Âm hư dẫn đến dương hư, rồi cả âm và dương đều hư
Trong quá trình phát triển, bệnh tật còn chuyển hoá, ảnh hưởng lẫn nhau, âm thắng tất dương bệnh, dương thắng tất âm bệnh
1.4.3 Chữa bệnh
* Nguyên tắc chữa bệnh của YHCT là lập lại sự cân bằng âm dương trong cơ thể
- Nếu do một bên quá mạnh (âm thịnh hoặc dương thịnh), thì khi điều trị phải dùng
phép tả nghĩa là dùng thuốc có tính đối lập để xoá bỏ phần thừa
Ví dụ: Bệnh hàn thì dùng thuốc ôn, nhiệt (ấm nóng)
Bệnh nhiệt thì dùng thuốc hàn, lương (lạnh, mát)
Theo nguyên tắc: Bệnh âm thì dùng thuốc dương, bệnh dương thì dùng thuốc âm
- Nếu do một bên quá yếu (âm hư, dương hư, âm dương đều hư), thì khi điều trị phải
dùng phép bổ, nghĩa là dùng thuốc có cùng tính chất để bù vào chỗ thiếu hụt
Ví dụ: Âm hư thì bổ âm, dương hư thì bổ dương
* Khi sự cân bằng âm, dương trong cơ thể đã được phục hồi thì phải ngừng thuốc ngay, lạm dụng thuốc sẽ gây ra sự mất cân bằng mới
1.4.4 Bào chế thuốc
* Phân định thuốc: Theo học thuyết âm dương thì thuốc cũng được chia thành hai loại:
- Âm dược: Thuốc có tính mát, lạnh, có vị chua, vị đắng, vị mặn, hướng thuốc đi
xuống dưới và thấm lợi vào trong
- Dương dược: Thuốc có tính ấm, nóng có vị cay, vị ngọt, vị nhạt, hướng thuốc đi
lên trên và phân tán ra bên ngoài
- Bào chế: Có thể biến đổi một phần tính dược bằng cách dùng phương pháp sao,
tẩm hoặc dùng thuốc có tính đối lập để thay đổi tính dược
Trang 11Ví dụ: Sinh địa tính mát, tác dụng thanh nhiệt lương huyết, đem tẩm nước Gừng, Sa
nhân rồi chưng, sấy chín lần sẽ thành Thục địa có tính ấm, tác dụng bổ âm, bổ huyết
2 HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
2.1 Đại cương
2.1.1 Định nghĩa
Học thuyết Ngũ hành là triết học cổ đại phương đông, nghiên cứu những mối liên hệ
trong quá trình vận động của vật chất, bổ xung cho học thuyết Âm dương, giải thích một cách cụ thể hơn cơ chế của sự vận động, chuyển hóa không ngừng của vật chất
Mộc, Hoả, Thổ, Kim, Thuỷ
Dựa vào thuộc tính cơ bản của từng nhóm để sắp xếp sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, cũng như trong cơ thể theo các hành gọi là bảng quy loại ngũ hành
Trang 12Bảng quy loại Ngũ hành trong cơ thể và ngoài tự nhiên
NGŨ
MỘC
Trang 132.2 Các quy luật
2.2.1 Quy luật tương sinh
Tương sinh có nghĩa là giữa các hành có sự nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy, tạo điều kiện cho nhau phát triển
Trong quan hệ ngũ hành tương sinh, mỗi một hành đều có 2 mặt, sinh ra nó và nó sinh ra, còn gọi là quan hệ mẹ con, sinh ra nó là mẹ, nó sinh ra là con
Ví dụ: Hoả là mẹ của Thổ, Thổ là con của Hoả
2.2.2 Quy luật tương khắc
Tương khắc có nghĩa là các hành đều có khả năng chế ước, ngăn cản, kìm hãm hành khác phát triển
là 2 điều kiện để duy trì sự cân bằng của mọi sự vật
Đối với y học: Tương sinh, tương khắc là 2 quy luật trong phạm vi sinh lý
2.2.3 Quy luật tương thừa
Mỗi một hành đều có khả năng thừa thế lấn át nhau
Ví dụ: Nếu Mộc mạnh hơn Thổ sẽ thừa thế khắc Thổ mạnh hơn
Thứ tự chiều tương khắc như sau:
Trang 142.2.4.Quy luật tương vũ
Mỗi một hành đều có khả năng chống lại hành khắc nó
Ví dụ: Nếu Thuỷ mạnh hơn Thổ thì Thuỷ sẽ vũ lại Thổ
Quy luật tương thừa và tương vũ là 2 quy luật bất thường, trong y học đó là 2 quy luật thuộc bệnh lý
(Vòng tròn là QL tương sinh, hình 5 cánh là QL tương khắc)
2.3 Ứng dụng trong y học
2.3.1 Chẩn đoán bệnh
Dựa vào màu sắc da, tính tình thay đổi để chẩn đoán bệnh
- Da mặt xanh, hay giận giữ, cáu gắt là bệnh thuộc tạng Can
- Da mặt đỏ, cười nói huyên thuyên là bệnh thuộc tạng Tâm
- Da mặt vàng, hay lo nghĩ là bệnh thuộc tạng Tỳ
- Da mặt trắng, hay buồn rầu là bệnh thuộc tạng Phế
- Da mặt đen, hay sợ hãi là bệnh thuộc tạng thận
- Theo quy luật tương thừa: ức chế hành khắc, bổ hành bị khắc
Ví dụ: Can khắc tỳ gây bệnh cho tỳ, khi điều trị phải bình can, bổ tỳ
2.3.3.Bào chế thuốc
Bào chế thuốc là dựa vào màu và vị của thuốc có quan hệ với tạng phủ:
Vị cay, màu trắng vào Phế
Vị ngọt, màu vàng vào Tỳ
Vị chua, màu xanh vào Can
Vị đắng, màu đỏ vào Tâm
Vị mặn, màu đen vào Thận
Do đó muốn thuốc vào tạng nào thì cần sao, tẩm với vị vào tạng đó
Ví dụ: thuốc tẩm với nước gừng sẽ vào tạng Phế
Trang 15LƯỢNG GIÁ
I Phân biệt đúng – sai các câu sau
1 Khí và huyết có quan hệ âm dương, khí là dương huyết là âm
2 Quan hệ ngũ hành tương thừa: Hành bị khắc chống lại hành khắc mình do hành khắc quá yếu
3 Quan hệ ngũ hành tương vũ là: Khi hành khắc quá mạnh hành bị khắc
4 Vận dụng ngũ hành trong chữa bệnh: "Con hư thì tả mẹ, mẹ thực thì bổ con"
5 Học thuyết Âm dương là triết học cổ đại của dân tộc
6 Sự phát sinh, phát triển, tiêu vong của vạn vật do mối quan hệ giữa âm dương xung quanh vạn vật quyết định
7 Phép chữa bệnh của YHCT là: Bệnh hư dùng phép tả
8 Phép chữa bệnh của YHCT là: Bệnh thực dùng phép bổ
9 Giấc mơ trong khi ngủ là âm trong âm
10 Hội chứng nhiễm khuẩn cấp là dương
II Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1: Muốn dẫn thuốc vào Can, cần tẩm thuốc với:
A Nước muối B Rượu
C Nước Gừng D Giấm
Câu 2: Muốn dẫn thuốc vào Tỳ, cần tẩm thuốc với:
A Nước muối B Rượu
C Nước Gừng D Nước đường
Câu 3: Chữa sốt cao, cần dùng thuốc có tính mát, lạnh và có vị:
A Mặn B Chua
C Đắng D Ngọt
Câu 4: Bệnh nhân có triệu chứng đầu nóng, tay chân lạnh, là do:
A Âm thịnh B Dương thịnh
C Âm dương bất hoà D Âm dương đều thịnh
Câu 5: Dương dược có vị:
Câu 10: Tên màu sắc phù hợp với tạng Thận:
A Màu trắng B Màu xanh
C Màu đỏ D Đen
Câu 11: Tên màu sắc phù hợp với tạng Tâm:
A Màu trắng B Màu xanh
C Màu đỏ D Màu vàng
Trang 16Câu 12: Tên màu sắc phù hợp với tạng Can:
A Màu trắng B Màu xanh
C Màu đỏ D Màu vàng
Câu 13: Tên màu sắc phù hợp với tạng Tỳ:
A Màu trắng B Màu xanh
C Màu đỏ D Màu vàng
Câu 14: Tên màu sắc phù hợp với tạng Phế:
A Màu trắng B Màu xanh
C Màu đỏ D Màu vàng
Câu 15: Tên tinh thần phù hợp với tạng Tâm:
A Giận giữ B Mừng vui
C Buồn rầu D Lo nghĩ
Câu 16: Tên tinh thần phù hợp với tạng Can:
A Giận giữ B Mừng vui
C Buồn rầu D Lo nghĩ
Câu 17: Tên tinh thần phù hợp với tạng Tỳ:
A Giận giữ B Mừng vui
C Buồn rầu D Lo nghĩ
Câu 18: Tên tinh thần phù hợp với tạng Phế:
A Giận giữ B Mừng vui
C Buồn rầu D Lo nghĩ
Câu 19: Tên tinh thần phù hợp với tạng Thận:
A Giận giữ B Mừng vui
C Buồn rầu D Sợ hãi
Câu 20: Tạng Tâm có quan hệ với:
A Tiểu trường B Đại trường
C Vị D Bàng quang
Câu 21: Tạng Can có quan hệ với:
A Tiểu trường B Đại trường
C Vị D Đởm
Câu 22: Tạng Tỳ có quan hệ với:
A Tiểu trường B Đại trường
C Vị D Bàng quang
Câu 23: Tạng Phế có quan hệ với:
A Tiểu trường B Đại trường
C Vị D Bàng quang
Câu 24: Tạng Thận có quan hệ với:
A Tiểu trường B Đại trường
C Vị D Bàng quang
III Trả lời ngắn các câu hỏi sau
Câu 1: Nếu do một bên ……… thì khi điều trị phải dùng phép tả, tức là dùng
thuốc có ……… để xoá bỏ phần thừa
Câu 2: Học thuyết Ngũ hành là triết học cổ đại phương đông nghiên cứu những
… giữa các sự vật trong quá trình………
Câu 3: Khi sự cân bằng âm , dương …… ……… thì phải ngừng thuốc ngay
sẽ gây ra sự mất cân bằng mới
Câu 4: Kể tên 6 mạch cơ bản :
A Mạch phù B
C Mạch trì D
E Mạch hữu lực G Mạch vô lực
Trang 17Câu 5: Âm và dương là tên gọi đặt cho 2 yếu tố cơ bản của 1 sự vật, hai cực của một
……… và 2 nhóm hiện tượng có
……… biện chứng với nhau
Câu 6: Học thuyết âm , dương là phương đông nghiên
cứu và biến hoá không ngừng của sự vật và hiện tượng trong tự nhiên
Câu 7: Nếu do một bên thì khi điều trị tức là dùng thuốc cùng
tính chất để bù vào chỗ thiếu
Câu 8: Kể tên 4 quy luật của học thuyết Ngũ hành :
A Quy luật tương sinh B
C Quy luật tương thừa D
IV Câu hỏi truyền thống:
1 Trình bày định nghĩa học thuyết âm dương, khái niệm âm dương là gì?
2 Trình bày định nghĩa học thuyết ngũ hành, khái niệm ngũ hành là gì, bảng quy loại ngũ hành?
3 Trình bày nội dụng các quy luật trong học thuyết âm dương, học thuyết ngũ hành?
4 Trình bày ứng dụng của học thuyết âm dương, học thuyết ngũ hành trong Y học?
5 Trình bày ứng dụng của học thuyết âm dương, học thuyết ngũ hành trong bào chế thuốc?
Trang 18NGUY£N NH¢N BÖNH
MỤC TIÊU
1 Nêu được 6 nguyên nhân gây bệnh bên ngoài cơ thể
2 Nêu được 7 nguyên nhân gây bệnh bên trong cơ thể
3 Nêu được 9 nguyên nhân gây bệnh khác
4 Chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh của một số bệnh thường gặp
- Do điều kiện kinh tế, sinh hoạt, đời sống, xã hội, làm việc ảnh hưởng đến tâm sinh
lý mà gây nên bệnh thì gọi là nội nhân (nguyên nhân bên trong)
- Do đàm ẩm, ứ huyết, lao động, ăn uống, tình dục, trùng thú cắn, giun sán, di truyền gọi là bất nội ngoại nhân (nguyên nhân khác)
2 NGUYÊN NHÂN BÊN NGOÀI (Ngoại nhân)
Ở ngoài tự nhiên khí hậu luôn luôn biến đổi theo các mùa trong năm Khi khí hậu thay đổi thì các khí cũng thay đổi theo
Bình thường ở ngoài tự nhiên luôn luôn tồn tại 6 thứ khí đó là: Phong, Hàn, Thử,
Thấp, Táo, Hoả, các khí này được gọi là lục khí
Khi khí hậu trái thường các khí này xâm nhập vào cơ thể trở thành nguyên nhân gây
ra bệnh thì gọi là lục tà hoặc lục dâm
Các khí ít khi đơn độc gây nên bệnh mà thường kết hợp với nhau gây bệnh
2.1 Phong (Phong có 2 loại):
- Ngoại phong là gió, là dương tà, chủ khí vào mùa xuân, mùa xuân hay mắc bệnh
do phong Các mùa khác cũng có thể mắc bệnh do phong, khi gây bệnh phong thường kết hợp với các khí khác (phong y bách bệnh)
- Nội phong là do công năng của tạng can bất thường sinh ra chứng (can phong nội động)
2.1.1 Đặc điểm của phong:
- Là dương tà cho nên khi vào cơ thể phong thường hay đi lên trên, tản ra ngoài, hay gây bệnh ở phần trên, phần ngoài cơ thể (thượng tiêu vi chứng bất ly phong)
- Phong thường xuất hiện đột ngột, phát bệnh nhanh, lui bệnh nhanh
- Có tính du tẩu cho nên bệnh có tính chất đau di chuyển, phong thường gây triệu chứng ngứa (phong chẩn)
Trang 19- Gây triệu chứng sợ gió, sợ lạnh, hắt hơi, chảy nước mũi, ho, co giật, mạch phù
2.1.2 Các bệnh do phong gây ra:
- Phong hàn: Gồm các bệnh: Cảm lạnh, đau dây thần kinh ngoại biên, đau co cứng
cơ, ban chẩn, dị ứng, viêm mũi dị ứng
- Phong nhiệt: Gồm các bệnh: Cảm sốt, viêm đường hô hấp trên, giai đoạn đầu của các bệnh truyền nhiễm, thấp khớp cấp, viêm màng tiếp hợp
- Phong thấp: Gồm các bệnh: Viêm khớp, đau dây thần kinh ngoại biên, thoái hoá khớp, phù dị ứng, chàm
- Chứng nội phong: Sốt cao co giật, cao huyết áp do can thận âm hư, tai biến mạch máu não
- Thường gây co rút, gây co cứng, không có mồ hôi
- Gây triệu chứng sợ lạnh, không sốt, đau đầu, đau mình mẩy, nằm co, thích ấm
2.2.2 Các bệnh do hàn gây ra:
- Phong hàn (Đã nói ở mục phong)
- Hàn thấp: Đầy bụng, sôi bụng, ỉa chảy do lạnh…
- Nội hàn: Tỳ vị hư hàn, thận dương hư…
2.3 Thử
Thử là nắng, là dương tà, chủ khí vào mùa hạ, mùa hạ thường mắc bệnh do nắng
2.3.1 Đặc điểm của thử:
- Là dương tà cho nên thường gây triệu chứng sốt cao, viêm nhiệt
- Hay đi lên trên, tản ra ngoài
- Thường làm hao tổn tân dịch
- Khi vào cơ thể, nếu nhẹ gọi là thương thử, nặng gọi là trúng thử có thể gây ngất, hôn mê
- Gây triệu chứng sốt cao, khát nước, ra mồ hôi nhiều, da nóng, tiểu tiện ít, mạch sác
Trang 20* Thử thấp: Rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy về mùa hè, ỉa chảy nhiễm trùng hội chứng lỵ
2.4 Thấp (Thấp có 2 loại):
- Ngoại thấp là ẩm ướt, là âm tà, chủ khí vào cuối mùa hạ
- Nội thấp là do tỳ hư, sức vận hoá suy giảm, làm cho tân dịch ứ đọng lại gây nên thấp
- Thường gây phù ở phần dưới cơ thể, gây bí tiểu tiện, tiểu tiện đục, bài tiết ra chất đục
- Chất lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng dày, dính, nhớt
2.4.2 Các bệnh do thấp gây ra:
- Thấp nhiệt: viêm nhiễm đường tiêu hoá, tiết niệu, sinh dục, bệnh khớp, bệnh ngoài da
+ Phong thấp (đã nói ở mục phong) + Hàn thấp (đã nói ở mục hàn)
+ Thử thấp (đã nói ở mục thử) + Thấp nhiệt: các bệnh nhiễm khuẩn
+ Thấp chẩn: Eczema, chàm + Thấp tý: Đau khớp, dây TK…
- Thấp vào kinh lạc gây tắc kinh lạc gây đau khớp không di chuyển
- Thấp vào tỳ vị gây vàng da
- Thấp ở đại tràng gây hội chứng lỵ
- Thấp ở bàng quang gây bí đái, đái máu đái sỏi
+ Nội thấp: do tỳ hư gây ra:
- Thấp ở thượng tiêu gây đầu nặng, mắt hoa, ngực sườn đầy tức
- Thấp ở trung tiêu gây bụng chướng, ăn chậm tiêu, tay chân mệt mỏi, nặng nề
- Thấp ở hạ tiêu gây phù ở chân, tiểu tiện đục, khí hư nhiều
2.5 Táo (Có 2 loại):
- Ngoại táo là khô ráo, là độ khô của không khí, là dương tà, chủ khí vào mùa thu
- Nội táo là người có cảm giác nóng quanh năm hoặc người ăn nhiều chất cay hoặc sốt cao kéo dài làm hao tổn tân dịch làm da lông khô
2.5.1 Đặc điểm của táo: (Táo thương âm)
- Táo thường làm tổn thương tạng phế: Gây ra triệu chứng mũi, họng khô, da nứt
nẻ, ho khan hoắc ho khạc đờm đặc, hoặc có tia máu
- Gây sốt cao, không mồ hôi, khát nước, thích uống nước, tâm phiền, đầu lưỡi đỏ, táo bón, tiểu tiện ít, đỏ gây mất nước điện giải, nhiễm độc thần kinh
2.5.2 Các bệnh do táo gây ra:
- Táo nhiệt: bệnh sốt vào mùa thu như sốt xuất huyết, viêm não
- Lương táo: Cảm lạnh vào mùa thu
2.6 Hoả (nhiệt)
Hoả là lửa còn gọi là nhiệt, nhiệt cực sinh hoả, các khí khác khi vào cơ thể cũng có thể hoá hoả, là dương tà, chủ khí vào mùa hạ
Trang 212.6.1 Đặc điểm của hoả:
- Gây sốt cao, ra nhiều mồ hôi, khát nước, da đỏ, mắt đỏ, sợ nóng, thích mát
- Thường gây triệu chứng chảy máu mũi, đại, tiểu tiện ra máu, ban chẩn dị ứng
- Hay gây mụn nhọt, bệnh truyền nhiễm
- Nhiệt thường bốc lên như tâm hoả bốc lên làm mê man, phát cuồng, vị hoả bốc lên làm sưng lợi, chảy máu chân răng, can hoả bốc lên gây đau đầu chóng mặt
2.6.2 Các bệnh do nhiệt gây ra:
- Lòng bàn tay, bàn chân và ngực nóng (chứng ngũ tâm phiền nhiệt)
- Người bứt rứt, bụng cồn cào, khát nước, tiểu tiện ít, đại tiện táo
- Môi đỏ, 2 gò má đỏ, mạch nhanh, nhỏ
- Ra mồ hôi trộm, nhức trong xương, ho khan, họng khô
3 NGUYÊN NHÂN BÊN TRONG (Nội nhân)
Do hoạt động về tinh thần, do quan hệ gia đình, xã hội, đời sống ảnh hưởng đến tâm sinh lý con người mà gây rối loạn tâm sinh lý bởi thất tình chí Thất tình là 7 tình chí đó là mừng, giận, lo, nghĩ, buồn, sợ, kinh
Trong trạng thái bình thường, sự biến đổi của tình chí có mức độ nhất định không ảnh hưởng đến sức khoẻ Nếu sự biến đổi quá mức bình thường sẽ gây ra bệnh tình chí, đó là:
+ Mừng quá làm hại tâm, gây bệnh cho Tâm
+ Giận giữ, cáu gắt là bệnh của Can
+ Buồn phiền quá là bệnh của Phế
+ Lo lắng, suy nghĩ nhiều là bệnh của Tỳ
+ Hay sợ hãi, hoảng hốt là bệnh của Thận
4 NGUYÊN NHÂN KHÁC (Bất nội ngoại nhân)
4.1 Đàm, ẩm
Đàm là chất đặc, ẩm là chất trong, loãng
Khi tân dịch bị cản trở sẽ ngưng tụ lại biến thành đàm ẩm, tân dịch bị ngưng tụ là
do chức năng của tỳ, phế, thận bị suy giảm
Trang 22- Đàm ở kinh thiếu dương gấy sốt rét…
4.1.2 Ẩm:
- Ở da gây phù ở da
- Ở ngực sườn gây ho, phù
- Ở tiêu hoá gây sôi bụng đầy bụng, ăn uống kém…
4.2 Ứ huyết
Do khí hư, khí trệ làm cho huyết ngưng trệ, gây xung huyết, chảy máu Triệu chứng chủ yếu là:
- Đau: đau là do chèn ép, điểm đau cố định, không di chuyển
- Sưng, nề thành khối to
- Chảy máu, do thoát quản hoặc đại tiểu tiện ra máu, rong huyết
- Tụ máu dưới da
4.3 Ăn uống
Ăn quá nhiều sẽ gây rối loạn tiêu hoá
Ăn nhiều chất sống, lạnh, ôi thiu sẽ ảnh hưởng đến tỳ, vị, làm cho chức năng tiêu hoá suy giảm
Ăn nhiều chất béo, ngọt sẽ sinh nhiệt, sinh thấp
Ăn nhiều chất cay, nóng, chua mặn đắng, ngọt sẽ ảnh hưởng đến phế, can thận, tâm, tỳ
Ăn thiếu chất dẫn đến âm hư, huyết hư, cơ thể suy nhược
4.4 Lao động
Không hoạt động thì khí huyết kém lưu thông, dễ sinh bệnh
Lao động quá mệt nhọc, kéo dài sẽ sinh lao lực
Lao động không an toàn, dễ bị tai nạn
4.5 Tình dục
Nếu sắc dục không tiết độ sẽ sẽ tổn hại đến tinh khí của thận Nếu sắc dục bừa bãi làm cho cơ thể hư nhược, ảnh hưởng đến thận dương, thận âm, gây đau lưng, mỏi gối, di mộng tinh, liệt dương, xuất tinh sớm, rối loạn kinh nguyệt, băng lậu huyết
“Đa tửu hại Tâm, đa dâm bại Thận”
4.6 Bị thương, trùng thú cắn
- Bị thương: Là do tác nhân bên ngoài gây ra như:bị đâm chém, tai nạn, súng bắn Làm cho vùng da cơ chảy máu, sưng đau, sai khớp, bong gân, gãy xương, có thể vào sâu trong tạng phủ gây hôn mê
- Trùng thú cắn: làm tổn hại phần da cơ, nhưng nếu do rắn độc chó dại cắn thì nguy hiểm đến tính mạng
Trang 234.7 Trùng tích
Trùng tích sinh ra chủ yếu là do ăn uống không hợp vệ sinh cho nên nhiễm phải
trứng giun sán mà sinh bệnh
4.8 Trúng độc
Là ngộ độc thức ăn hoặc do đầu độc gây nên
4.9 Di truyền: Một số bệnh do bố mẹ truyền lại cho con cháu
LƯỢNG GIÁ
I Phân biệt đúng – sai các câu từ 1 đến 10
1 Đặc tính của phong thường gây bệnh phần trên, phần ngoài cơ thể
2 Đặc tính gây bệnh của thấp là phát bệnh nhanh, lui bệnh nhanh và thường xuyên di
chuyển
3 Các dương tà đều làm tổn hại đến tan dịch
4 Thấp kết hợp với nhiệt thường gây bệnh ở đường hô hấp
5 Chứng bệnh đi ỉa chảy, nôn mửa, nhiễm khuẩn đường tiêu hoá thuộc hàn thấp
6 Chứng bệnh thấp, chàm, phù dị ứng là do phong kết hợp với thấp
7 Chứng bệnh cảm mạo, sốt nhẹ, đau co cứng cơ, đau thần kinh ngoại biên, mạch phù khẩn là do phong kết hợp với nhiệt
8 Bệnh sốt cao mùa thu, sốt xuất huyết, viêm não thuộc phong nhiệt
9 Chứng bệnh cảm mạo phát sốt, sợ gió, sợ lạnh, đau đầu, đau mình mẩy, hắt hơi sổ mũi
ra nhiều mồ hôi là chứng biểu thực
10 Chứng bệnh cảm mạo phát sốt, sợ gió, sợ lạnh, đau đầu, đau mình mẩy, hắt hơi sổ mũi không ra mồ hôi là chứng biểu hư
II Chọn một ý trả lời đúng nhất trong các câu từ 11 đến 20
Câu 1: Đặc tính của táo:
A Gây sốt cao mùa thu, không mồ hôi, thích uống, khát nước
B Gây sốt cao mùa thu, không mồ hôi, khát nước
C Gây sốt cao, sợ nóng, ra mồ hôi nhiều, khát nước, mắt đỏ, mồ hôi trộm, họng khô, ho khan
D Gây sốt cao, sợ lạnh, không thích uống nước, không có mồ hôi, ho có đờm
Câu 2: Đặc tính của hàn:
A Gây đau co cứng, không di chuyển, mồ hôi không ra
B Đau co cứng cơ, di chuyển, không mồ hôi, sợ gió
C Cảm giác nặng nề, cử động khó, đau nhiều buổi sáng, ra mồ hôi
D Đau nhức mỏi trong xương, ra mồ hôi trộm
Trang 24Câu 3: Đặc tính của nhiệt:
A Gây sốt cao, không mồ hôi, táo bón, khát nước, thích uống nước
B Gây sốt cao, sợ nóng, thích mát, ra mồ hôi, khát nước, mặt đỏ
C Sốt cao, khát nước, vật vã, nặng gây hôn mê, ra nhiều mồ hôi
D Sốt cao mùa hè, khát nước, ra mồ hôi
Câu 4: Sốt cao co giật thường do:
III Câu hỏi truyền thống:
1 Trình bày 6 nguyên nhân gây bệnh bên ngoài cơ thể?
2 Trình bày 7 nguyên nhân gây bệnh bên trong cơ thể?
3 Trình bày 9 nguyên nhân gây bệnh khác?
4 Trình bày nguyên nhân gây bệnh của một số bệnh thường gặp?
Trang 25CHøC N¡NG T¹NG PHñ
MỤC TIÊU
1 Nêu được chức năng chủ yếu của tạng phủ
2 Nêu được mối quan hệ tạng phủ, khí huyết
3 Nêu được triệu chứng một số bệnh thông thường
tượng (hiện tượng các tạng)
- Nhóm có chức năng chuyển hóa gọi là tạng
- Nhóm có chức năng tàng chứa, thu nạp gọi là phủ
- Ngoài ra còn có các hoạt động như khí huyết, tinh thần, tử cung, hệ kinh lạc…
1.2 Quan hệ giữa tạng với phủ
Quan hệ giữa tạng với phủ là quan hệ âm dương, biểu lý Còn quan hệ giữa các tạng
là quan hệ ngũ hành
2 CÁC TẠNG
2.1 Tạng tâm
2.1.1 Chức năng
- Tâm đứng đầu các tạng, có tâm bào bao bọc bảo vệ bên ngoài
- Tinh huyết là cơ sở vật chất cho hoạt động tinh thần, mà tâm chủ huyết nên tâm chủ thần chí, chủ các hoạt động về tinh thần là nơi ở của thần (tâm tàng thần)
- Tâm chủ huyết mạch, biểu hiện ra mặt, tâm khí thúc đẩy huyết dịch đi trong mạch nuôi dưỡng cơ thể Cơ thể được nuôi dưỡng tốt biểu hiện ở nét mặt tươi nhuận hồng hào Nếu tâm khí giảm làm cho sự cung cấp huyết dịch kém gây sắc mặt xanh xao, huyết dịch
- Tâm hư: Hồi hộp, trống ngực, mất ngủ, hay quên, hoảng hốt
- Tâm hàn: Đau thắt vùng tim, tay chân lạnh
- Tâm thực: Tâm thần rối loạn, cười nói luyên thuyên…
- Tâm nhiệt: Loét lưỡi, mắt đỏ, trong lòng bận rộn…
Trang 262.1.3 Tâm bào
Tâm bào là tổ chức bên ngoài bảo vệ tâm cũng thuộc hành hỏa Các biểu hiện bệnh
lý giống như của tạng tâm
2.2 Tạng can
2.2.1 Chức năng
- Can chủ sơ tiết: Là sự thư thái, thông suốt gọi là sự điều đạt, thúc đẩy hoạt động của khí, huyết được thăng giáng, điều hòa, thông suốt đến mọi nơi trong cơ thể Nếu kém gây ra chứng can khí uất kết: Ngực sườn đầy tức, u uất, suy nghĩ, thở dài, kinh nguyệt không đều, thống kinh Can khí sung thịnh gây cáu gắt, hoa mắt chóng mặt, gây chứng
- Can khai khiếu ra mắt vì can tàng huyết, kinh can qua mắt
- Can quan hệ sinh, khắc với tâm, tỳ và quan hệ biểu lý với đởm
2.2.2 Biểu hiện bệnh lý
- Can hư: Thị lực giảm, gân co rút, móng chân, móng tay khô
- Can hàn: Đau bụng dưới, thống kinh, nôn khan
- Can thực: Giận giữ, cáu gắt, ợ chua, đau tức mạng sườn
- Can nhiệt: Mắt đỏ, tai ù đầu choáng váng Khi nhiệt quá cao biến thành hỏa bốc lên gây đau đầu, choáng váng
2.3 Tạng tỳ
2.3.1 Chức năng
- Tỳ chủ vận hóa đồ ăn, thủy thấp: Là sự tiêu hóa, hấp thu vận chuyển các chất dinh dưỡng đồ ăn, nước uống, chuyển vận lên phế, từ phế đưa vào tâm mạch để huyết đem đi nuôi dưỡng cơ thể, sau đó xuống thận, bàng quang bài tiết ra ngoài
- Tỳ chủ cơ nhục, chủ tứ chi, tỳ hư yếu cơ bắp sẽ teo nhẽo chân tay mềm yếu, sa nội tạng (tỳ hư hạ hãm) do nó không đưa được các chất dinh dưỡng đến nuôi cơ nhục
- Tỳ thống huyết: Giúp huyết đi trong lòng mạch, tỳ khí hư không quản được huyết
gây xuất huyết
- Tỳ khai khiếu ra miệng, vinh nhuận ra môi
- Tỳ sinh, khắc với phế, thận và quan hệ biểu, lý với vị
2.3.2 Biểu hiện bệnh l ý
- Tỳ hư: Chân tay mềm yếu, cơ bắp teo nhẽo, chảy máu, ăn kém, khó tiêu, sa nội tạng
- Tỳ hàn: Đau bụng, ỉa chảy, chân tay lạnh
Trang 27- Tỳ thực: Bụng đầy ấm ách, bí hơi, nếu ợ hơi được, trung tiện được thì dễ chịu
- Tỳ nhiệt: Môi đỏ, mụn nhọt, phân có bọt, nóng rát hậu môn
2.4 Tạng phế
2.4.1 Chức năng:
- Phế chủ khí, chức năng hô hấp: Hít thanh khí, thải trọc khí
- Phế chủ bì mao: Phế quản lý hệ thống bảo vệ cơ thể từ bên ngoài, nếu phế khí suy yếu cơ thể hay bị cảm nhiễm bệnh, hay bị mụn nhọt, cảm mạo
- Phế chủ tuyên phát, túc giáng, thông điều thủy đạo:
+ Giúp việc thúc đẩy khí huyết, tân dịch phân bố ra toàn cơ thể (chủ tuyên phát)
+ Phế khí xuống là thuận, phế khí nghịch lên gây khó thở, suyễn tức (chủ túc giáng) + Nước trong cơ thể bài tiết ra ngoài bằng đường tiểu tiện, đại tiện, mồ hôi, hơi thở (phế thông điều thủy đạo)
- Phế khai khiếu ra mũi, thông với họng chủ tiếng nói
- Phế quan hệ sinh, khắc với thận, can và quan hệ biểu lý với đại trường
2.4.2 Biểu hiện bệnh lý
- Phế hư: Mặt trắng bệch, da khô, thở yếu, ngắn, kém chịu lạnh
- Phế hàn: Hắt hơi, sổ nước mũi trong, sợ lạnh, đờm trắng loãng
- Phế thực: Đau tức ngực, thở gấp, to, mạnh
- Phế nhiệt: Chảy máu cam, ho ra máu, mụn nhọt, lẹo mắt
2.5 Tạng thận
2.5.1 Chức năng
- Thận tàng tinh, chủ sinh dục, phát dục cơ thể
- Thận chủ về khí hóa nước: Các loại dịch trong cơ thể như tinh, huyết, tân dịch đều
do thận quản lý, điều tiết
- Thận chủ cốt tủy: Thông với não và vinh nhuận ra tóc Tạo xương và phát triển hệ xương bao gồm cả răng Thận tàng tinh, tinh sinh tủy, não là bể của tủy, thận bổ xung tinh tủy cho não do vậy thông minh hay đần độn cũng là do thận Mặt khác huyết do tinh sinh
ra, tinh lại tàng ở thận, tóc là phần thừa của huyết được huyết nuôi dưỡng nên sự thịnh suy của thận quan hệ với tóc (thận vinh nhuận ra tóc)
- Thận nạp khí: Không khí do phế đưa vào và được giữ ở thận gọi là sự nạp khí của thận, nếu thận hư không nạp được phế khí thì phế khí nghịch lên gây ho hen, khó thở
- Thận khai khiếu ra tai và nhị âm (tiền âm, hậu âm): Do tai được thận tinh nuôi dưỡng nên thận hư sẽ gây ù tai, điếc Thận chủ khí hóa nước, thận dương nuôi dưỡng tỳ dương nên chủ nhị âm
- Thận còn quan hệ sinh, khắc với can, tâm và quan hệ biểu lý với bàng quang
2.5.2 Biểu hiện bệnh lý
- Thận hư (thận âm hư): Ù tai mỏi gối, đau trong xương, mồ hôi trộm, di tinh
- Thận hàn (thận dương hư): Người lạnh, chân tay lạnh, đau lưng, sợ lạnh, tự ra mồ hôi, ỉa lỏng vào sáng sớm (ngũ canh tiết tả)
Trang 28- Thận thực: Cảm giác hơi đưa ngược từ bụng dưới lên
- Thận nhiệt: Đái đỏ, táo bón, chảy máu chân răng
- Hai hội chứng hay gặp:
+ Thận âm hư: Họng khô đau, răng đau lung lay, tai ù, hoa mắt, nhức trong xương, lòng bàn chân nóng, ngực nóng, cảm giác nóng bên trong, mồ hôi trộm, di tinh, đau lưng, mỏi gối Thận âm hư thường dẫn đến can âm hư và phế âm hư
+ Thận dương hư: Đau lưng lạnh cột sống, chân tay lạnh, sợ lạnh, hoạt tinh, liệt dương, đái nhiều lần trong đêm phù thũng, ỉa chảy buổi sáng sớm Thận dương hư thường dẫn tới tỳ dương, tâm dương hư
3 CÁC PHỦ:
3.1 Phủ đởm
- Liên quan biểu lý với can, chứa tinh chất mật
- Mật rúp tiêu hoá đồ ăn ở tiểu trường
- Khi có bệnh ở đởm thường xuất hiện vàng da, miệng đắng, nôn mửa chất đắng
- Đởm chủ tinh thần và sự quyết đoán là cơ sở cho lòng dũng cảm
3.2 Phủ vị
- Liên quan biểu lý với tỳ gọi chung là “gốc của hậu thiên”
- Chứa đựng, nghiền đồ ăn đưa xuống tiểu trường
- Vị hàn: Đau lâm râm dưới mỏ ác, nôn mửa ra nước trong, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhạt
- Vị nhiệt: Lợi răng sưng đau, miệng hôi, ăn mau đói, khát nước
- Vị hư: Môi lưỡi đạm nhạt, lười ăn, đau thượng vị
- Vị thực: Bụng đầy tức ợ chua, đại tiện táo
3.3 Tiểu trường
- Có liên quan biểu lý với tâm
- Làm nhiệm vụ phân thanh, giáng trọc do tỳ vận hoá Tinh chấp hấp thu ở tiểu trường đi nuôi dưỡng cơ thể, còn chất trọc, đục dược đưa xuống đại trường
Khi có bệnh thường biểu hiện: Sống phân, ỉa chảy, đau bụng, nước tiểu sẻn, đái vặt, són đái hoặc đau buốt bộ phận sinh dục
3.4 Đại trường
- Liên quan biểu lý với phế
- Chứa đựng và bài tiết chất cặn bã
- Khi có bệnh, bị lạnh hay đi đại tiện lỏng, sôi bụng, hay táo bón, phân khẳn, đau bụng cự án hoặc đi ngoài không tự chủ có khi khó đi, lòi dom
3.5 Bàng quang
- Chứa đựng, bài tiết nước tiểu thông qua sự khí hoá và sự phối hợp với tạng thận
- Khi có bệnh sẽ biểu hiện: Đái rắt, són đái, đái nóng trong niệu đạo, nước tiểu đỏ hay tiểu tiện trong dài, tức vùng bụng dưới
3.6 Tam tiêu
Gồm thượng tiêu, trung tiêu, hạ tiêu
Trang 29- Thượng tiêu: Từ miệng đến tâm vị dạ dày, có tạng tâm, phế
- Trung tiêu: Từ tâm vị đến môn vị dạ dày, có tạng tỳ và phủ vị
- Hạ tiêu: Từ môn vị dạ dày xuống hậu môn có tạng can, thận
- Tam tiêu có chức năng khí hoá và vận hoá nước, đồ ăn và bảo vệ tạng phủ trong cơ thể
3.7 Não
- Não nằm trong hộp sọ do tuỷ hội tụ mà thành nên gọi là “tuỷ hải” Não quan hệ
mật thiết với cốt tuỷ toàn thân
- Não là nơi hội tụ tinh tuý, là nơi trú của nguyên thần
3.8 Bào cung
- Là cơ quan phát sinh ra kinh nguyệt và nuôi dưỡng thai nhi ở phụ nữ
- Chức năng sinh lý của bào cung là quá trình phức tạp, chủ yếu có quan hệ mật thiết với thiên quý, hai mạch xung, nhâm và các tạng
4 CÁC THỂ CHẤT KHÁC
4.1 Khí
Khí là năng lượng hoạt động của cơ tể do tinh huyết tạo ra Khí có quan hệ âm dương với huyết, khí thuộc dương, huyết thuộc âm Khí có tác dụng thúc đẩy huyết và các công năng tạng phủ, kinh lạc hoạt động
“Khí hành, huyết hành, Khí trệ, huyết ứ”
- Khí hư:Thiểu lực, suy nhược cơ thể
+ Phế khí hư: Chức năng hô hấp giảm
+ Tỳ khí hư: Chức năng tiêu hoá giảm
- Khí trệ, khí uất: Chức năng hoạt động bị cản trở, trở ngại do ngoại cảm hoặc do
sang chấn tinh thần, thường gặp ở tạng can, tỳ
+ Thể hiện: Đau tức mạng sườn, vị trí đau không rõ ràng, lúc đau, lúc không, ợ hơi
hoặc trung tiện được thì dễ chịu, vú căng tức, đau mót rặn
- Huyết được tạo thành từ chất tinh vi của thuỷ cốc, được tỳ vận hoá ra, do dinh khí
đi trong lòng mạch và tinh tàng trữ ở thận sinh ra được khí thúc đẩy đi nuôi dưỡng toàn thân
- Huyết hư: Da xanh, người yếu, đánh trống ngực như trong thiếu máu
- Huyết ứ: Đau nhức tại một vị trí, sưng nóng như trong viêm nhiễm
- Huyết nhiệt: Mẩn ngứa, mụn nhọt, dị ứng
- Xuất huyết: Máu thoát khỏi huyết quản dưới nhiều hình thức
Trang 304.3 Tân dịch
Tân dịch là chất lỏng trong cơ thể có tính chất dinh dưỡng Chức năng chủ yếu là làm nhu nhuận da thịt (tân) và làm trơn ướt các khớp để cử động dễ dàng (dịch) Vốn cùng một thể nằm trong tổ chức huyết dịch nên gọi chung là tân dịch
4.4 Tinh
- Tinh là cơ sở vật chất của sự sóng con người và các loại hoạt động cơ năng của cơ thể, khí và thần đều do tinh sinh ra
- Tinh tiên thiên là bẩm tố của cha, mẹ truyền lại qua tế bào sinh dục
- Tinh hậu thiên do tạng tỳ vận hoá từ đồ ăn, thức uống
4.5 Thần
Thần là thứ vô hình, chỉ những hoạt động tinh thần, ý thức và tư duy Thần biểu hiện bên ngoài của tinh, khí, huyết, tân dịch, sự sống con người:
“Còn thần thì sống, mất thần thì chết”
- Thần tốt: Tỉnh táo, linh hoạt, mắt sáng, ý thức tốt
- Thần yếu: Vẻ mặt bơ phờ, ánh mắt mờ tối, thờ ơ lãnh đạm, ý thức rối loạn Tinh, khí, thần là ba thứ quý nhất (tam bảo) của sự sống
LƯỢNG GIÁ
I Phân biệt đúng – sai các câu từ 1 đến 10
1 Quan hệ giữa tạng với tạng với tạng là quan hệ ngũ hành
2 Tạng tâm có chức năng chủ mưu lược, khai khiếu ra lưỡi
3 Khó thở, nôn, nấc là bệnh của huyết
4 Thị lực giảm, cân co rút, quáng gà do can huyết hư
5 Khí trệ thì huyết ứ
6 Tỳ hư gây cơ bắp teo nhẽo chân tay mềm yếu
7 Khí do phế hít vào được nạp giữ ở thận
8 Tinh tạo ra khí và thần
9 Thận có chức năng tàng tinh, chủ cốt tuỷ
10 Tinh so với khí thì tinh là âm khí là dương, Khí so với thần thì khí là âm thần là dương
II Chọn trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ 11 đến 20
Câu 1: Tinh thần căng thẳng, hay cắu gắt là bệnh của tạng:
Trang 31Câu 5: Chứng bệnh đau đầu mất ngủ, da xanh tái thuộc tạng:
Câu 10: Chứng bệnh vận động khớp có tiếng kêu và đau là bệnh thuộc thể chất:
A Tinh B Khí C Huyết D.Tân dịch
III Chọn nội dung thích hợp giữa phần I và II trong các câu sau:
Câu 1: Ghép chứng trạng cho phù hợp với tên bệnh:
A Ù tai, điếc tai, đâu nhức xương, mồ hôi trộm
B Chân tay mềm yếu, cơ bắp teo nhẽo
C Hay bị mụn nhọt, lẹo mắt, cảm mạo
D Chân tay co quắp, hoa mắt, cóng mặt
E Tâm thần rối loạn, cười nói luyên thuyên
F Chân tay lạnh, lưng lạnh, ỉa chảy, tự hãn
C Bụng đầy tức ợ chua bí đại tiện
D Bụng chướng hơi, sôi bụng, đau tức, đại tiện lỏng
E Môi lưỡi trắng nhạt, biếng ăn, tức dưới mỏ ác
Bệnh nhân họng khô, đau răng, răng lung lay, ù tai hoa mắt, nhức trong xương, lòng bàn tay bàn chân
nóng, ngực nóng, có cảm giác nóng bên trong, ra mồ hôi trộm, di tinh đau lưng mỏi gối
Câu 24:
Bệnh nhân có triệu chứng đoản hơi, ngại nói, tiếng nói nhỏ hay đứt quãng, làm hơi nặng thì đã thở, tự ra mồ hôi, dễ cảm, lúc nóng lúc lạnh, người mệt mỏi, lưỡi nhợt, mạch hư yếu
V Câu hỏi truyền thống:
1 Trình bày chức năng của tạng, phủ
2 Trình bày mối quan hệ tạng phủ, khí huyết
3 Trình bày triệu chứng một số bệnh thông thường
Trang 32PH¦¥NG PH¸P KH¸M, CHÈN §O¸N Vµ
§IÒU TRÞ BÖNH THEO Y HäC Cæ TRUYÒN
MỤC TIÊU
1 Trình bày nội dung của vọng, văn vấn, thiết
2 Nêu được nội dung 8 phương pháp nhận định, chăm sóc bệnh nhân
3 Phân biệt được 6 mạch phù, trầm, trì, sác, hữu lực, vô lực
4 Chẩn đoán bát cương theo triệu chứng lâm sàng
5 Nêu được những chỉ định và chống chỉ định củ 8 phương pháp chữa bệnh của y học cổ truyền
- Thần yếu: Vẻ mặt u uất, mắt lờ đờ, tiếp súc chậm chạp, chính khí đã suy, tiên lượng kém
- Lạc thần: biểu hiện ánh mắt trầm uất, đờ đẫn hoặc sáng lên một cách bất thường, cười và nói không khớp nhau
- Giả thần: Là tình trạng bệnh rất nặng, mắc bệnh lâu ngày, cơ thể quá suy nhược, đột nhiên tỉnh táo, mắt sáng, muốn ăn uống, biểu hiện chính khí muốn thoát, đây là hiện tương giả thần hay “Hồi quang phản chiếu”, biểu hiện bệnh đã đến thời kỳ nguy kịch
1.1.2 Quan sát sắc (màu da)
- Sắc sáng tươi là bệnh mới mắc, tối sẫm là đã mắc lau ngày
- Sắc xanh là khí huyết ứ trệ biểu hiện chứng hàn, đau, bệnh thuộc can
- Sắc đỏ là hoả nhiệt bệnh thuộc tâm
- Sắc vàng là đàm thấp, bệnh thuộc tỳ
- Sắc trắng là hư hàn, bệnh thuộc phế
- Sắc đen là dương khí suy yếu hoặc ứ huyết, bệnh thuộc thận
Trang 331.1.3 Quan sát lưỡi:
Xem lưỡi là để biết tình trạng hư thực của tạng phủ, khí huyết, tân dịch và vị trí nông, sâu, nặng nhẹ của bệnh tật
Lưỡi gồm 2 bộ phận:
1.1.3.1 Rêu lưỡi: Là chất phủ trên bề mặt lưỡi, rêu lưỡi rất mỏng, màu trắng, khi bị bệnh
rêu lưỡi sẽ thay đổi
- Rêu lưỡi trắng, mỏng thuộc chứng hàn, bệnh còn ở phần biểu
- Rêu lưỡi vàng thuộc chứng nhiệt, chứng lý
- Rêu lưỡi xạm đen là bệnh nặng
- Rêu lưỡi khô là do nhiệt mạnh, âm hư gây giảm, mất tân dịch
- Rêu lưỡi từ mỏng chuyển sang dày là bệnh nặng lên và ngược lại
1.1.3.2 Chất lưỡi: Là tổ chức cơ mạch của lưỡi, chất lưỡi mềm mại, hoạt động linh hoạt,
có màu hơi hồng Khi bị bệnh chất lưỡi sẽ thay đổi
- Chất lưỡi nhạt thuộc chứng hàn, chứng hư, khí huyết hư
- Chất lưỡi đỏ thuộc chứng nhiệt
- Chất lưỡi xanh tím: Nếu khô là cực nhiệt, nếu ướt là cực hàn hoặc huyết ứ
1.1.4 Quan sát hình thái mắt, mũi, môi, miệng
- Xem hình dáng, tư thế, cử động,…
- Mắt: Lòng trắng đỏ bệnh ở tâm, vàng bệnh ở tỳ, đen bệnh ở thận,…
- Môi đỏ hồng khô là nhiệt, trắng nhợt là huyết hư, xanh tím là huyết ứ Môi, miệng
lở loét là do vị nhiệt, hồng tươi là âm hư hoả vượng,…
- Sắc mũi đỏ là do phế nhiệt…
1.2.Văn chẩn
Văn chẩn là người thày thuốc dùng thính giác để nghe âm thanh, dùng khứu giác để ngửi mùi các chất thải tiết của người bệnh
1.2.1 Nghe âm thanh
1.2.1.1 Nghe tiếng nói:
- Tiếng nói to khoẻ, sang sảng thuộc chứng thực, tiếng nói,tiếng ho nhỏ yếu thuộc
- Ho lâu ngày, ho khan yếu là phế âm hư, bệnh nội thương
- Ho kèm hắt hơi, sổ mũi là do cảm mạo phong hàn
- Trẻ em ho cơn dài, tiếng rít và nôn mửa là ho gà
Trang 341.2.2 Tiếng nấc
- Nấc là do vị khí nghịch lên
- Nấc liên tục, tiếng to có lực là do thực nhiệt
- Nấc yếu, đứt quãng là do hư hàn
1.2.3 Ngửi chất tiết:
- Nếu phân loãng, mùi tanh là tỳ hư
- Phân chua, thối khẳm là thực tích, thuộc nhiệt
- Đái rắt, nước tiểu khai và đục là thấp nhiệt
- Bệnh mới mắc mà sợ lạnh là cảm mạo phong hàn
- Bệnh mắc lâu ngày mà sợ lạnh, kèm theo chân tay lạnh là dương hư
- Lạnh vùng thắt lưng, người lạnh, hay đi tiểu đêm là thận dương hư
- Chân tay lạnh, kèm đau bụng, ỉa lỏng là tỳ dương hư
- Phát sốt không ra mồ hôi là chứng biểu thực
- Phát sốt có ra mồ hôi là chứng biểu hư
- Tự ra mồ hôi (tự hãn), không phải do thời tiết nóng hoặc do lao động, người thấy lạnh là dương hư, khí hư
- Ra mồ hôi khi ngủ ban đêm gọi là chứng ra mồ hôi trộm (đạo hãn) là âm hư
Trang 35- Vùng trán, tai, mắt là thuộc kinh dương minh
- Nửa đầu vùng thái dương là thuộc kinh thiếu dương
- Đau vùng đỉnh đầu là thuộc kinh quyết âm can
- Đau khắp đầu có cảm giác tức, nặng, căng cứng…như bị bọc thuộc thấp nặng
- Đau đầu kèm hoa mắt, chóng mặt, mắt đỏ, miệng đắng…là do can, đởm hoả mạnh…
* Đau ngực
- Kèm sốt cao, đờm quánh là phế nhiệt
- Đau lau ngày tái phát là đàm ẩm, khí huyết bế tắc
- Ngực sườn đầy tức là can khí uất kết
- Đau ngực, kèm theo sốt về chiều, ho khan, ít đờm, trong đờm có dính máu thường
do phế lao (lao phổi)
* Đau thân mình, tứ chi
- Lưng là phủ của thận, nên thận hư gây đau lưng
- Đau mỏi người lâu ngày thường do khí huyết bất túc
- Lưng đau là do lao động, sang chấn, huyết ứ, do phong hàn thấp
* Đau bụng
- Kèm chướng hơi, ợ chua là thực tích
- Đau bụng đầy hơi, khi đau chỗ này, khi đau chỗ khác là do khí trệ
- Đau bụng, phát sốt, đại tiện phân nhão, nát có kèm máu mũi… là thấp nhiệt (chứng thực)
- Đau bụng âm ỉ, đại tiện phân nhão, nát, sợ lạnh, tay chân lạnh… là do hàn thấp (chứng hư)…
1.3.3.2 Tính chất đau
- Vùng thượng vị đau, đầy trướng bụng, ợ hơi, ợ chua là vị quản thống
- Đau di chuyển, ngứa do phong
- Đau thân thể nặng nề, di chuyển khó khăn do thấp
- Đau kèm sợ lạnh, trời lạnh đau tăng thuộc hàn
- Đau kèm theo sốt, sợ nóng thuộc nhiệt
1.3.3.3 Mức độ đau
- Đau liên miên do khí trệ, đau dữ dội một nơi do huyết ứ
- Bệnh mới mắc đau liên tục, cự án là chứng thực
- Bệnh đau lâu ngày lúc đau lúc không, thiện án là chứng hư
1.3.4 Hỏi về ăn uống
1.3.4.1 Khát
- Khát thích uống nước mát là thực nhiệt
- Khát mà không thích uống là do hàn thấp
- Thích uống nước nóng, uống lạnh gây đầy bụng là do dương hư
- Ăn vào bụng chướng thêm là chứng thực
- Ăn vào đầy tức, lâu tiêu là do tích trệ
Trang 361.3.4.2 Thèm ăn
- Khi có bệnh mà ăn nhiều lên, ăn được thì tiên lượng tốt
- Đói mà không muốn ăn là vị âm hư
- Ăn thức mát, lạnh, bụng đầy chướng là tỳ dương hư
- Ăn nhiều, mau đói, người gầy là do vị hoả
- Miệng chua, hôi là nhiệt ở vị, trường
- Miệng hôi là vị hoả
1.3.5 Hỏi về ngủ
- Mất ngủ kèm hồi hộp, hay mê, sợ hãi là tâm huyết không đầy đủ
- Người bứt rứt, khó chịu không ngủ được, sốt âm ỉ, đạo hãn, chất lưỡi đỏ, khô, mạch tế sác là âm hư
- Trằn trọc khó ngủ là âm hư hoả vượng
- Mất ngủ kèm miệng đắng, hồi hộp, vật vã là do đàm hoả nhiễu tâm
- Người luôn mệt mỏi, ngủ nhiều là khí hư
- Sau ăn mà mỏi mệt, muốn ngủ là tỳ bất túc
1.3.6 Hỏi về tai
- Điếc lâu ngày thường do thận hư, khí hư
- Tai ù xuất hiện đột ngột, kèm theo tức ngực, đau vùng mạng sườn, miệng đắng, đại tiện khô táo, non mửa, bồn chồn là can, đởm hoả vượng
1.3.7 Hỏi về đại tiện
- Táo bón: Bệnh mới mắc ở người khoẻ mạnh là do thực nhiệt Bệnh lâu ngày ở người già, người yếu là do âm hư, khí huyết hư
- Ỉa lỏng:
+ Phân khẳn, thối là tích trệ, lý nhiệt
+ Phân lỏng ít thối là tỳ, vị hư hàn
+ Thừng đi phân lỏng vào sáng sớm là thận dương hư
+ Phân trước rắn, sau lỏng là tỳ vị hư nhược
+ Đại tiện nhiều lần kèm máu, mũi, đau mót rặn là thấp nhiệt đại trường
1.3.8 Hỏi về tiểu tiện (hỏi về màu sắc, số lượng, số lần đi tiểu)
- Nước tiểu ít, nóng, sẫm màu là thực nhiệt
- Nước tiểu trong, nhiều là hư hàn
- Đái rắt, đái buốt, đi tiểu luôn, nước tiểu đậm là thấp nhiệt bàng quang.- Đái luôn, mót đái, đái đêm nhiều, đái không tự chủ, đái dầm là do thận khí hư
Trang 371.3.9 Hỏi về kinh nguyệt (chu kỳ, màu sắc, thời gian, số lượng, tính chất)
- Kinh sớm trước kỳ, màu đỏ tươi, lượng nhiều là huyết nhiệt
- Kinh muộn sau kỳ, màu thẫm, có cục, kèm đau bụng trước kinh do hàn, huyết ứ
- Kinh muộn lượng ít, màu nhạt là do huyết hư
- Khí hư màu trắng, lượng nhiều là do tỳ, thận hàn thấp
- Khí hư nhiều, vàng dính hôi là do thấp nhiệt
1.3.10 Hỏi về người bệnh (điều kiện sống, nơi ở, công việc, hoạt động xã hội,…liên quan
đến bệnh tật)
1.4 Thiết chẩn
Thiết chẩn là người thày thuốc dùng tay để xem mạch và sờ nắn trên da người bệnh
* Mục đích:
- Để biết tình trạng thịnh, suy của khí huyết, tạng phủ
- Để biết được vị trí nông, sâu và tính chất hàn nhiệt của bệnh
Bao gồm: Xúc chẩn, phúc chẩn, mạch chẩn
1.4.1 Xúc chẩn
Người thầy thuốc sờ nắn trên da người bệnh xem nóng hay lạnh, có ban, chẩn, tích
tụ, cự án hay thiện án,
- Chân tay đều nóng nhiều là nhiệt thịnh
- Lòng bàn tay nóng, mu bàn tay lạnh là âm hư
- Chân tay đều lạnh, sợ lạnh là dương hư
- Da nhuận trơn tru là tân dịch chưa bị tổn thương
- Da căng khô là phế nhiệt
- Nóng ở mu bàn tay là biểu nhiệt (ngoại cảm)
1.4.2 Phúc chẩn
Là khám vùng bụng phát hiện có u, cục tích, tụ,, (vị trí, kích thước); Tìm thống điểm, (vị trí, tính chất, hướng lan…)
- Day ấn, xoa bóp bệnh nhân thấy rễ chịu (thiện án) là chứng hư
- Day ấn bệnh nhân thấy đau, đẩy tay ra (cự án) là chứng thực
- Bụng đầy trướng hơi, ấn không thấy hình thể lúc có, lúc không là do tỳ hư, khí trệ
- Có khối rắn, đau không di chuyển thường do ứ huyết
1.4.3 Mạch chẩn (xem mạch,bắt mạch)
1.4.3.1 Vị trí bắt mạch
- Thông thường người ta xem mạch thốn khẩu (động mạch quay ở cổ tay)
- Thốn khẩu chia làm 3 bộ vị: Thốn – Quan – Xích
- Bộ quan nằm ngang mỏm châm trụ
- Bộ thốn lui về phía bàn tay
- Bộ xích lui về phía khuỷu tay