MỤC LỤC MỤC LỤC i DANH MỤC BẢNG iv DANH MỤC BIỂU ĐỒ v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi MỞ ĐẦU 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Mục tiêu nghiên cứu 2 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 3 1 Đối tượng nghiên cứ.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của đề tài 3
Phần 1 Khái quát đặc điểm, tình hình chung tại công ty TNHH MTV Hải Đăng Hưng Thịnh 4
1 Đặc điểm tình hình tại công ty TNHH MTV Hải Đăng Hưng Thịnh 4
1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tổ chức bộ máy của công ty 4
1.3 Đội ngũ nhân sự của công ty 6
2 Những thuận lợi, khó khắn 6
2.1 Những thuận lợi cơ bản 6
2.2 Những khó khăn, vướng mắc 8
Phần 2 Thực tiễn vướng mắc phát sinh trong thực hiện hợp đồng bảo hiểm tại công ty TNHH MTV Hải Đăng Hưng Thịnh 10
1 Cơ sở lý luận về hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 10
1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 10
1.1.1 Khái niệm bảo hiểm nhân thọ 10
Trang 21.1.2 Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 11
1.1.3 Phân loại bảo hiểm nhân thọ 13
1.2 Pháp luật điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 14
1.2.1 Chủ thể của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 14
1.2.2 Nội dung của bảo hiểm nhân thọ 15
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 19
1.3.1 Yếu tố pháp luật 19
1.3.2 Yếu tố thưc thi pháp luật 19
1.3.3 Yếu tố kinh tế, xã hội 20
2 Thực tiễn vướng mắc phát sinh trong thực hiện hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tại công ty TNHH MTV Hải Đăng Hưng Thịnh 20
2.1 Vướng mắc trong thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tại công ty 20
2.1.1 Giao kết hợp đồng bảo hiểm con người cho trường hợp chết 20
2.1.2 Các trường hợp không trả tiền bảo hiểm 20
2.1.3 Về nghĩa vụ cung cấp thông tin và hậu quả pháp lý 22
2.1.4 Khôi phục hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 23
2.1.5.Giải thích hợp đồng 25
2.1.6.Hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung 26
2.1.7.Điều khoản loại trừ trách nhiệm 27
2.1.8.Tính lãi trong việc trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường 29
2.2 Thực tiễn vướng mắc về hủy hợp đồng trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tại công ty 30
3 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện bảo hiểm nhân thọ tại công ty TNHH MTV Hải Đăng Hưng Thịnh 38
3.1 Giải pháp hoàn thiện pháp luật 38
3.2 Giải pháp từ phía công ty 39
Trang 33.2.1 Tăng cường phát huy hiệu quả kênh phân phối 39
3.2.2 Đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền, quảng cáo 41
3.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác đánh giá rủi ro ban đầu 42
3.2.4.Tăng cường giám sát công tác giám định bồi thường: 43
3.2.5 Xây dựng hình ảnh Hải Đăng Hưng Thịnh trên thị trường bảo hiểm 44
KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Doanh thu từ hoạt đông kinh doanh bảo hiểm 30Bảng 2.2: Tổng số đại lý và tư vấn viên tuyển mới của Hải Đăng - Hưng Thịnh (2016-2020) 31Bảng 2.3:Tình hình chi trả quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng của Hải Đăng - HưngThịnh (2016-2020) 33Bảng 2.4: Tình hình hủy hợp đồng tại Hải Đăng - Hưng Thịnh (2018-2020) 33Bảng 2.5: Tình hình hủy bỏ hợp đồng theo thời gian tại Hải Đăng - Hưng Thịnh (2018-2020) 35
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tổng số đại lý và tư vấn viên tuyển mới của công ty 31Biểu đồ 2.2 Tình hình hủy hợp đồng 34Biểu đồ 2.3 Tình hình hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm theo thời gian 36
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh doanh BHNT là một lĩnh vực kinh doanh phát triển khá lâu trên thế giới,đặc biệt là những nước có nền kinh tế phát triển Ngành bảo hiểm (BH), những nămgần đây, thị trường bảo hiểm nhân thọ (BHNT) luôn đạt tốc độ tăng trưởng ổn định,với doanh thu tăng trưởng bình quân cao qua các năm, tiềm năng của thị trường BHViệt Nam là rất lớn Các doanh nghiệp BHNT không ngừng mở rộng kênh đại l , chinhánh hoạt động Hoạt động tuyển dụng đại l được các doanh nghiệp BHNT tiến hànhliên tục để đáp ứng nhu cầu mở rộng hệ thống văn phòng, chi nhánh, nhằm khai tháctiềm năng to lớn của thị trường và cũng nhằm bù đắp cho số lượng đại l biến độngthường xuyên
Các doanh nghiệp BHNT đã có những chiến lược lớn tiếp cận thị tường kinhdoanh BHNT tại các tỉnh miền trung như Dai-ichi Life Việt Nam, Prudential, ManulifeViệt Nam, AIA Việt Nam…Trong cuộc đua giành thị phần không chỉ có các doanhnghiệp lớn, mà một số doanh nghiệp BHNT nhỏ có tốc độ tăng trưởng vượt bậc nhờviệc đẩy mạnh kênh đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh theo quy định của phápluậtbkinh doanh bảo hiểm NT tại Việt Nam hiện nay
Hiện nhận thức của người dân về vai trò của BHNT đã ngày càng được nâng cao,nhiều người đã bắt đầu cảm nhận được nghĩa thiết thực của BHNT; sự gia tăng củatầng lớp trung lưu, tốc độ già hóa nhanh của dân số Việt Nam…, đang mang đếnnhững cơ hội mới cho thị trường BHNT Tuy nhiên, để đáp ứng đòi hỏi của nền kinh tếViệt Nam và hội nhập quốc tế thì pháp luật về kinh doanh BHNT vẫn cần được tiếptục hoàn thiện Những tranh chấp về HĐBHNT ngày càng nhiều, trong đó rất nhiều vụviệc xuất phát từ những bất cập của các quy định pháp luật
Bên cạnh đó, cũng giống như các tổ chức trung gian tài chính khác, các doanhnghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ luôn phải đảm bảo sự vững chắc về tài chính,tạo niềm tin cho hàng triệu khách hàng tham gia Công ty TNHH MTV Hải ĐăngHưng Thịnh cũng không nằm ngoài mục tiêu đó, công ty đang ngày càng phát triển vềquy mô, mà còn khẳng định chiến lược tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp
Chính vì vậy, việc nghiên cứu thấu đáo về lý luận và thực tiễn đối với pháp luậtkinh doanh BHNT là hết sức cần thiết trong bối cảnh hiện nay để xây dựng những giảipháp khả thi nhằm hoàn thiện thực hiện pháp luật về thực hiện hợp đồng bảo hiểm tại
Trang 9công ty TNHH MTV Hải Đăng Hưng Thịnh, do đó em đã lựa chọn đề tài “Thực tiễn
vướng mắc phát sinh trong thực hiện hợp đồng bảo hiểm tại công ty TNHH MTV Hải Đăng Hưng Thịnh” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu về đơn vị thực tập
- Phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật trong thực hiện bảo hiểm nhân thọ hiệnnay qua thực tiễn Thực tiễn vướng mắc phát sinh trong thực hiện hợp đồng bảo hiểmtại công ty TNHH MTV Hải Đăng Hưng Thịnh, từ đó chỉ ra những bất cập, hạn chếtrong các quy định pháp luật
- Đưa ra phương hướng và một số đề xuất hoàn thiện pháp kinh doanh bảo hiểmnhân thọ hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm, các quy định về pháp luật kinh doanh bảohiểm nhân thọ và thực trạng quy định pháp luật hiện hành cũng như thực tiễn áp dụngpháp luật về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ hiện nay
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu về không gian: những quy định pháp luật hiện hành về hợpđồng bảo hiểm nhân thọ
Phạm vi nghiên cứu thời gian: Từ năm 2018 đến 2020
Địa bàn nghiên cứu: Thực tiễn áp dụng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tại Thực tiễnvướng mắc phát sinh trong thực hiện hợp đồng bảo hiểm tại công ty TNHH MTV HảiĐăng Hưng Thịnh
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và trình bày, đề tài sử dụng kết hợp các phương phápnghiên cứu khoa học khác nhau bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng trong tất
cả các phần của đề tài để phân tích các khái niệm, phân tích quy định của pháp luật,các số liệu về hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
- Phương pháp diễn giải quy nạp: Được sử dụng trong đề tài để diễn giải các sốliệu, các nội dung trích dẫn liên quan nghiên cứu về hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
Trang 10Ngoài ra, đề tài còn sử dụng những phương pháp nghiên cứu khác: phương phápthống kê, phương pháp dự báo pháp luật.
5 Kết cấu của đề tài
Cơ cấu của đề tài bao gồm 2 phần:
Phần 1 Khái quát đặc điểm, tình hình chung tại công ty TNHH MTV Hải ĐăngHưng Thịnh
Phần 2 Thực tiễn vướng mắc phát sinh trong thực hiện hợp đồng bảo hiểm tạicông ty TNHH MTV Hải Đăng Hưng Thịnh
Trang 11Phần 1 Khái quát đặc điểm, tình hình chung tại công ty TNHH MTV Hải Đăng
Hưng Thịnh
1 Đặc điểm tình hình tại công ty TNHH MTV Hải Đăng Hưng Thịnh
1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: CÔNG TY TNHH MTV HẢI ĐĂNG HƯNG THỊNH
Địa chỉ: 130/26A Huỳnh Văn Nghệ, Phường 15, Quận Tân Bình, Thành phố HồChí Minh
Mã số thuế: 0315685357
Người ĐDPL: Lê Hải Đăng
Ngày hoạt động: 21/05/2019
Giấy phép kinh doanh: 0315685357
Lĩnh vực: Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm
Sau hơn 3 năm hoạt động, công ty TNHH Hải Đăng Hưng Thịnh đã khẳng định
vị trí của mình trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam Công ty TNHH Hải ĐăngHưng Thịnh không ngừng phát triển dần vươn lên, khẳng định vị trí của mình
Hiện tại công ty TNHH Hải Đăng Hưng Thịnh đã thành lập các chi nhánh tại cácthành phố TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Đồng Nai Bên cạnh đó là các vănphòng đại lý, trung tâm dịch vụ khách hàng tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ vàcác tỉnh thành khác
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tổ chức bộ máy của công ty
– Chức năng của công ty:
Tổ chức kinh doanh ngành nghề đã đăng ký
Công ty còn có chức năng hợp tác đầu tư với các công ty khác nhằm mở rộng thịtrường, phát huy một cách tối ưu hiệu quả kinh doanh nhằm hướng tới mục đến caonhất là lợi nhuận công ty
Nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động trong công ty, từ đó đóng gópcho nguồn ngân sách nhà nước,
Chức năng tạo mối liên hệ với khách hàng thông qua kinh doanh trực tiếp, tạomối liên hệ với các đối tác uy tín tăng hiệu quả làm việc công ty
– Nhiệm vụ của công ty:
Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng các ngành nghề đã đăng ký tronggiấy đăng ký thành lập doanh nghiệp
Trang 12Sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách và tạo nguồn vốn để hoạt động sản xuấtkinh doanh
Xây dựng các kế hoạch, chính sách của công ty theo chiến lược lâu dài và địnhhướng hằng năm, hằng quý của công ty
Thực hiện các chế độ cho người lao động theo đúng quy định pháp luật cũngnhư nội quy công ty như đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình độ, tay nghề, hỗtrợ các chính sách xã hội đúng đắn và kịp thời như chính sách tiền lương, bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, các hình thức khen thưởng, kỷ luật, thực hiện các biện pháp về antoàn vệ sinh lao động,…
Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định pháp luật như kê khai thuế,nộp thuế,
Không ngừng đổi mới phương thức sản xuất và trang thiết bị sản xuất, côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức, đem lại hiệu quảkinh doanh cao
- Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy như trên cho thấy, tổ chức bộ máy của công ty theo môhình trực tuyến- là một mô hình tổ chức quản lý khá phổ biến và khá hiệu quả hiệnnay: Đứng đầu ban Giám đốc là Tổng giám đốc và 2 phó tổng giám đốc Tổng giámđốc có quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ cao nhất trước pháp luật, các phó tổnggiám độc hỗ trợ, tham mưu cho tổng giám đốc và giám sát các hoạt động của cácphòng ban Dưới ban giám đốc là các phòng ban đóng vai trò quản lý các nghiệp vụ vàhoạt động kinh doanh, dịch vụ của công ty
Các phòng ban, các bộ phận trong quá trình hoạt động luôn hỗ trợ và phối hợphài hòa cùng thực hiện nhiệm vụ chức năng của công ty
Dưới cùng là các khu vực kinh doanh là cơ quan trực tiếp đảm nhận nhiệm vụkinh doanh của công ty
Trang 131.3 Đội ngũ nhân sự của công ty
Tình hình nhân sự của công ty tại thời điểm 01/01/2021 như sau:
- Giới tính: Nam chiếm tỉ lệ cao hơn: 54.4 %, nữ chiếm 45.6%
- Trình độ: Đại học chiếm đa số: 67.9%,cao đẳng trung cấp chiếm 32.1% Độ tuổicủa đội ngũ cán bộ trong công ty tương đối trẻ, độ tuổi bình quân là 30 Đây là một độingũ trẻ tuổi, nhiệt tình năng động trong công việc, ham học hỏi và có ý thức cầu tiến.Đây cũng là thế mạnh và cũng là sự cần thiết của một công việc đòi hỏi tính năng độngcao Bên cạnh đó là một đội ngũ lãnh đạo có năng lực, kinh nghiệm trong công tácquản lý
Trong quá trình hoạt động, việc luân chuyển cán bộ cho phù hợp được thực hiệnlinh hoạt, đáp ứng được nhu cầu công việc
2 Những thuận lợi, khó khắn
2.1 Những thuận lợi cơ bản
Về môi trường kinh tế- xã hội: Việt nam đã đạt được khá nhiều thành tựu trongcông cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa đát nước, là nước đựợc đánh giá có nền kinh
tế phát triển nhanh trong khu vực với GDP luôn đạt trên 6%/năm Theo đó thì Việtnam cũng được đánh giá là một thị trường BHNT đầy tiềm năng Cùng với sự pháttriển của đất nước, thủ đô Hà nội cũng không ngừng vươn lên Là trung tâm kinh tế-văn hóa- chính trị- xã hội của cả nước, Hà nội không ngừng phát triển và khẳng địnhvai trò của một thủ đô của một thủ đô giàu mạnh Với thu nhập bình quân đầu ngườiđạt 1500$/năm, với dân số trên 10,5 triệu người( trong đó người dân thành thị chiếm
Trang 14khoảng 65%), nhưng mới chỉ có 6,6% tham gia BHNT, thì TP Hồ Chí Minh hiện làmột trong những thị trường tiềm năng nhất Hoạt động kinh doanh trên địa bàn thủ đô,BVNT Hà nội luôn ý thức được đây là một thị trường mục tiêu cần được khai thác triệtđể.
Về môi trường văn hóa: Là một nước phương đông, lại chịu ảnh hưởng lớn củaNho giáo, trách nhiệm và tình cảm đối với gia đình cũng như lòng nhân ái, tương thântương ái đối với đồng bào luôn được người Việt nam hết sức coi trọng Điều này tạođiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của BHNT vì BHNT là biểu lộ sâu sắc tráchnhiệm và tình thương đối với người thân và gia đình Mặt khác, con người Việt nam cótruyền thống hiếu học, giáo dục luôn được các bậc cha mẹ quan tâm hàng đầu và coi
đó là trách nhiệm nuôi dậy con cái Cha mẹ luôn dành cho con cái những điều kiện họctập tốt nhất và điều kiện này đã tạo thuận lợi cho sự phát triển của BHNT vì BHNT làgiải pháp kinh tế rất phù hợp nhất là khi chi phí giáo dục ngày một tốn kém
Về môi trường cạnh tranh: với sự gia nhập của một loạt các công ty bảo hiểmnước ngoài như Prudential, AIA, Manulife đã tạo nên môi trường cạnh tranh khá gaygắt, số lượng các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài gia nhập thị trường ngày càngtăng Do vậy, toàn hệ thống BHNT đang và sẽ phải cạnh tranh với các đối thủ có tiềmlực tài chính vững mạnh, có bề dày kinh nghiệm hàng trăm năm kinh doanh trong lĩnhvực BHNT trên thị trường Thế giới, có công nghệ kỹ thuật hiện đại, có phương phápquản lý tiên tiến Xét về mặt tích cực, việc phải cạnh tranh với những đối thủ này sẽgiúp công ty Hải Đăng – Hưng Thịnh nói riêng có cơ hội để tự nhìn nhận, đánh giá lạimình nhằm rút ra những mặt còn hạn chế để tim giải pháp khắc phục Bên cạnh đó,đây còn là điều kiện tốt để công ty xem xét, nghiên cứu và chắt lọc những tinh hoa,tiến bộ của đối thủ để áp dụng một cách linh hoạt sáng tạo phù hợp với điều kiện tìnhhình thực tế của công ty nhằm hoạt động một cách có hiệu quả
Về môi trường pháp lý: Hiện nay, Nhà nước đã quan tâm hơn đến việc khuyếnkhích sự phát triển ngành bảo hiểm Việt nam với sự ra đời của hàng loạt các văn bảnpháp luật như: Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thihành, điều này tạo cơ sở pháp lý để bảo hiểm nhân thọ hoạt động
Đi đôi với việc đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao thì trình độ dân trí
và nhận thức của đại đa số các tầng lớp dân cư về bảo hiểm cũng ngày được cải thiệnđáng kể Đến nay, “Bảo hiểm” không còn là khái niệm xa lạ với nhiều người, đồng
Trang 15thời ý thức về sự cần thiết của bảo hiểm nói chung và bảo hiểm nhân thọ nói riêngđang từng bước được định hình một cách rõ nét trong tư duy của các doang nghiệpcũng như trong cộng đồng các tầng lớp dân cư.
Công ty Hải Đăng – Hưng Thịnh có nhiều cơ hội trong việc khai thác thị trường,tìm hiểu và nắm bắt được tâm lý khách hàng, đúc kết được những kinh nghiệm kinhdoanh cũng như trong công tác đào tạo đại lý…Công ty Hải Đăng – Hưng Thịnh cũng
là doang nghiệp trả tiền đáo hạn cho khách hàng, tạo được sự tin tưởng về công tácdịch vụ khách hàng, về lời hứa của doanh nghiệp, tạo ra một cơ hội nâng cao uy tín,tạo dựng niềm tin cũng như hình ảnh của doanh nghiệp trước công chúng
2.2 Những khó khăn, vướng mắc
Bên cạnh những thuận lợi to lớn về điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội, pháp lý, thịtrường và những tiềm lực sẵn có, công ty cũng gặp phải không ít những khó khăn, trởngại ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
Trước hết, phải kể đến những tác động bất lợi do cạnh tranh trong nội bộ ngànhbảo hiểm mang lại.Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường bảo hiểm mởcửa hoàn toàn Công ty Công ty Hải Đăng – Hưng Thịnh phải đối mặt với môi trườngcạnh tranh gay gắt hơn bao giờ hết Sự phát triển mạnh mẽ của công ty bảo hiểm nhânthọ trên thị trường đồng nghĩa với việc công ty phải chia sẻ khách hàng và thị phần vớicác công ty khác, và công ty cũng sẽ gặp khó khăn hơn trong công tác tuyển dụng đại
lý Hơn nữa, để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh, thì công ty còn phải
bỏ ra nhiều chi phí hơn nữa cho công tác nghiên cứu định hướng và phát triển thịtrường, thiết kế sản phẩm mới, mở rộng kênh phân phối, tăng cường quảng cáo và cóchính sách chi trả hoa hồng hợp lý
Cùng với việc phải cạnh tranh trong nội bộ ngành, công ty cũng phải đối mặtvới sự cạnh tranh của các loại hình sản phẩm, dịch vụ thay thế khác trên thị trường.Các dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, địa ốc, tiết kiệm bưu điện…đang ngày càng trởnên hấp dẫn đối với các nhà đầu tư ngắn hạn Và các dịch vụ này cũng không ngừng
đa dạng hóa các lợi ích nhằm thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi của người dân Chính
sự phát triển của các ngành dịch vụ này khiến cho hoạt động kinh doanh bảo hiểmnhân thọ cũng gặp phải không ít những trở ngại
Hơn nữa, mặc dù với lợi thế và kinh nghiệm của người tiên phong trên thịtrường BHNT Việt nam, nhưng thực tế công ty Công ty Hải Đăng – Hưng Thịnh mới
Trang 16đi vào hoạt động, do vậy công ty vẫn còn những hạn chế nhất định về kinh nghiệm Mặt khác là doanh nghiệp nhà nước do đó công ty gặp phải những quy định chặt chẽ
về tài chính cũng như cơ chế tiền lương kém linh hoạt Điều này cũng phần nào ảnhhưởng tới sức cạnh tranh của công ty
Nhận thức của khách hàng về bảo hiểm đang ngày càng được cải thiện và điều
đó đem lại cho công ty những thuận lợi không nhỏ Song, cùng với đó thì yêu cầu vàđòi hỏi của khách hàng về sản phẩm cũng như dịch vụ của công ty ngày càng cao.Điều này khiến công ty gặp không ít khó khăn trong việc đáp ứng thỏa mãn những nhucầu chính đáng, phong phú đa dạng của khách hàng
Trang 17Phần 2 Thực tiễn vướng mắc phát sinh trong thực hiện hợp đồng bảo hiểm tại
công ty TNHH MTV Hải Đăng Hưng Thịnh
1 Cơ sở lý luận về hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
1.1.1 Khái niệm bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm nhân thọ là sự cam kết giữa người bảo hiểm và người tham gia bảohiểm, mà trong đó người bảo hiểm sẽ trả cho người tham gia (hoặc người thụ hưởngquyền lượi bảo hiểm) một số tiền nhất định khi có những sự kiện đã định trước xảy ra(người được bảo hiểm bị chết hoặc sống đến một thời điểm nhất định), còn người thamgia phỉ nộp một khoản phí bảo hiểm đầy đủ đúng hạn Nói cách khác Bảo hiểm nhânthọ là quá trình bảo hiểm các rủi ro có liên quan đến sinh mạng, cuộc sống và tuổi thọcủa con người
Như vậy Bảo hiểm nhân thọ đươc hiểu như một sự bảo đảm một hình thức tiếtkiệm và mang tính chất tươg hỗ Mỗi người mua hợp đồng Bảo hiểm nhân thọ (thườnggọi là người được BH) sẽ định kỳ trả những khoản tiền nhỏ ( gọi là phí BH) trong mọtthời gian dài đã thoả thuận trước (gọi là thời hạn BH) vào một quỹ lớn do công ty BHquản lý, và công ty BH có trách nhiệm trả một số tiền lớn đã định trước(gọi là số tiềnbảo hiểm) cho người được bảo hiểm khi người được Bảo hiểm đạt đến một độ tuổinhất định, khi kết thúc thời hạn Bảo hiểm hay khi có một sự kiện xảy ra ( người đượcBảo hiểm kết hôn hoặc vào đại học hoặc nghỉ hưu ) hoặc cho thân nhân và gia đìnhngười được Bảo hiểm nếu không may họ chết sớm hơn
Số tiền lớn trả cho thân nhân và gia đình người có hợp đồng Bảo hiểm nhân thọkhi không may họ chết sớm ngay khi họ mới tiết kiệm được một khoản tiền rất nhỏ sẽgiúp những người còn sống chi trả những khoản phải chi tiêu rất lớn như tiền thuốcthang, bác sỹ, tiền ma chay, khoản tiền cần thiết cho những người còn sống, chi phígiáo giục cho con cái nuôi dưỡng cho chúng nên người Chính vì vậy Bảo hiểm nhânthọ được coi là một hình thức bảo đảm và mang tính chất tương hỗ, chia xẻ rủi ro giữamột số đông người với một số ít người trong số họ phải gánh chịu Với tính chất nhưmột hình thức tiết kiệm, hợp đồng Bảo hiểm nhân thọ giúp cho mỗi người, mỗi giađình có một kế hoạch tài chính dài hạn thực hiện tiết kiệm thường xuyên có kế hoạch.Với xã hội như một hình thức Bảo hiểm, Bảo hiểm nhân thọ góp phần xoá bỏnhữngđói nghèo, khó khăn của mỗi gia đình khi không may người trụ cột trong gia
Trang 18đình mất đi Như một hình thức tiết kiệm, việc triển khai Bảo hiểm nhân thọ là mộthình thức tập trung nguồn vốn tiết kiệm dài hạn trong nhân dân, góp phần tạo nênnguồn vốn đầu tư dài hạn trong nền kinh tế.
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanhnghiệp bảo hiểm vế việc doanh nghiệp bảo hiểm cam kết bảo hiêm cho tuổi thọ củangười được bảo hiểm, mà theo đó, bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, vàtương ứng, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm hoặcngười thụ hưởng nếu người được bảo hiểm sống hoặc chết trong thời hạn thoả thuận.Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có các đặc điểm như sau:
Thứ nhất, hơp đồng bảo hiểm nhân thọ có đôi tượng là tuổi thọ của con người.Đặc điểm này rất quan trọng và có ý nghĩa chi phôi các đặc điểm khác Tuổi thọ củacon người thể hiện ra bởi quá trình từ khi sông cho đến khi chết của ngưòi đó Chính
vì vậy, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, nghĩa vụ khai báo đúng tuổi của ngưòi đượcbảo hiểm là rất quan trọng Căn cứ vào độ tuổi của ngưòi được bảo hiểm, doanhnghiệp bảo hiểm sẽ xác định xem người đó có thuộc nhóm tuổi tham gia bảo hiểm haykhông cũng như tính toán mức phí bảo hiểm, v ề lý thuyết, mức độ rủi ro sẽ khác nhaunếu người được bảo hiểm có độ tuổi khác nhau Ngoài ra, tuổi thọ của con ngưòi cònphụ thuộc vào rất nhiều yếu tô" như sức khoẻ, bệnh tật, nếp sinh hoạt, gien di truyền
Do vậy, để đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên, hợp đồng bảo hiểm nhân thọthường được quy định rất chi tiết, mà nguyên nhân chủ yếu là do tính phức tạp của đôítượng bảo hiểm tạo ra
Bảo vệ cho tuổi thọ của con ngưòi trong nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ có haidạng cơ bản:
Dạng thứ nhất là bảo vệ cho người thản của người được hảo hiếm vế mặt kinh tếnếu như người được bảo hiểm qua đời hoặc không còn khả năng lao động Mục đíchcủa ngưòi mua bảo hiểm là sau khi người được bảo hiểm chết hoặc không còn khảnăng lao động, gia đình có được một khoản tiền bảo hiểm để bù đắp một phần chonhững thiếu hụt tài chính vì mất đi sức lao động của ngưòi được bảo hiểm; Dạng thứhai là, bảo vệ cho chính người được bảo hiểm cho thời gian sống sau khi kết thúc hợpđồng bảo hiểm Người được bảo hiểm sẽ nhận được một khoản tiền sau khi kết thúchợp đồng và khoản tiền này sẽ được sử dụng để duy trì cuộc sống của họ, hạn chế
Trang 19những rủi ro đổi với tuổi thọ của họ như bệnh tật, tai nạn hoặc để họ thực hiệnnhững mục tiêu nhất định.
Thứ hai, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, sự kiện bảo hiểm không hoàn toàngắn liền với rủi ro được bảo hiểm Trong các hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ, tráchnhiệm bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm chỉ phát sinh khiđốì tượng bảo hiểm bị thiệt hại Trong khi đó, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ (trừnghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ thuần tuý), ngoài trường hợp khi người được bảo hiểm gặprủi ro được báo hiểm, trách nhiệm trả tiền của doanh nghiệp bao hiểm còn phát sinhtrong một số trường hợp khác (hợp đồng hảo hiềm nhăn thọ đến hạn hay việc doanhnghiệp bảo hiếm trả giá trị hoàn lại đôi với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có yếutô'tiết kiệm)
Thứ ba, hợp đồng bảo hiểm nhăn thọ thường có quy định kèm thêm các sảnphàm bổ trợ là sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ Thực tê lịch sử phát triển của bảohiểm nhân thọ cho thấy, các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ đơn thuần thường ít hấp dẫnđược nhiều khách hàng, ngav cả đôi vói hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp (loại sảnphẩm bảo hiểm chủ yếu trên thị trường) do tỷ suất sinh lòi thường thấp hơn lãi suất tiếtkiệm ngân hàng tương ứng, trong khi mức độ bảo hiểm chủ yếu phụ thuộc vào nănglực tài chính của bên mua bảo hiểm Chính vì vậy, doanh nghiệp bảo hiểm thườngcung cấp các sản phẩm bảo hiểm bố trợ nhằm gia tăng yếu tô" bảo hiểm như nghiệp vụbảo hiểm sức khoẻ và nghiệp vụ bảo hiểm tai nạn con ngưòi Các thoả thuận về sảnphẩm bổ trợ này làm thay đổi khá nhiều các quyền và nghĩa vụ cơ bản trong hợp đồngchính, điều đó có nghĩa chúng trở thành một hợp đồng thông nhất chứ không phải làhai thoả thuận độc lập với nhau
Thứ tư, hợp đồng bảo hiểm nhản thọ là loại hợp đồng dài hạn Thòi hạn của cáchợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tuỳ theo sựthoả thuận của các bên và tuỳ thuộc đốì tượng hợp đồng Thòi hạn ngắn nhất của cáchợp đồng bảo hiểm nhân thọ hiện nay được các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp lànăm năm Tính dài hạn của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ nhằm đảm bảo quyền lợicho doanh nghiệp bảo hiểm trong hoạt động đầu tư đồng thời đáp ứng được mục đíchtiết kiệm của bên mua bảo hiểm Mặt khác, thòi hạn hợp đồng dài sẽ giúp bên mua bảohiểm có khả năng duy trì việc nộp phí bảo hiểm
Trang 20Thứ năm, hợp đồng bảo hiểm nhản thọ có tính tiết kiệm đối với bên mua bảohiểm Tính tiết kiệm của hơp đồng bảo hiểm n h ả n tho thê hiện ở chỗ, việc tham giabảo hiểm nhân thọ cũng giõhg như việc gửi tiết kiệm, bên mua bảo hiểm dùng từngkhoản tiền nhỏ để đóng phí bảo hiểm, khi sự kiện bảo hiểm xảy ra, ngưòi thụ hưởng cóthể có được khoản tiền lớn hơn Tính tiết kiệm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cònđược đánh giá cao không những do gắn liền với yếu tô bảo hiểm, mà còn thế hiện, đây
là tiết kiệm bắt buộc
Việc nộp phí bảo hiểm là bắt buộc theo thoả thuận, đồng thòi không thể tuỳtiện lấy lại các khoản phí đã nộp (khác với việc gửi tiền tại ngân hàng) nên tiết kiệmcho bên mua bảo hiểm những khoản chi tiêu không thật sự cần thiết
Chính vì hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có tính dài hạn và tính tiết kiệm, do vậy đếđảm bảo quyền lợi cho các bên, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có nhiều điều khoản đặctrưng như việc cho vay của doanh nghiệp bảo hiểm, các quyền Idi của bên mua bảohiểm để duy trì hợp đồng, việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm
Thứ sáu, nội dung của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ bao gồm các điều kh oản m
ẫu Đây là những điểu khoản được doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo sẵn, bên muabảo hiểm nếu chấp nhận giao kết hợp đồng thì phải chấp nhận toàn bộ nội dung cácđiều khoản mẫu
1.1.3 Phân loại bảo hiểm nhân thọ
- Nhóm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ: đây là các sản phẩm mà thời hạn bảo hiểm xácđịnh trước ( 5 năm, 10 năm, 20 năm…) và số tiền bảo hiểm chỉ được chi trả khi ngườiđược bảo hiểm tử vong trong thời hạn hợp đồng
- Nhóm sản phẩm bảo hiểm sinh kỳ thuần tuý: các sản phẩm này cũng có thờihạn xác định, số tiền bảo hiểm chỉ được chi trả khi người được bảo hiểm còn sống tạithời điểm kết thúc thời hạn hợp đồng (trong hợp đồng bảo hiểm thời hạn này được gọi
là thời điểm đáo hạn)
- Nhóm sản phẩm nhân thọ trọn đời : nhóm sản phẩm này có thời hạn không xácđịnh trước và số tiền bảo hiểm được chi trả bất cứ khi nào người được bảo hiểm tửvong
- Nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp: đây là nhóm các sản phẩm màthời hạn hạn bảo hiểm xác định trước vầ số tiền bảo hiểm được chi trả khi người được
Trang 21bảo hiểm tử vong trong thời hạn hợp đồng hoặc tại thời điểm kết thúc hợp đồng ngườiđược bảo hiểm còn sống.
- Nhóm sản phẩm trả tiền định kỳ: đây là các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, trong
đó nếu người được bảo hiểm còn sống đến một độ tuổi nhất định, định kỳ (hàng năm,hàng tháng )họ sẽ được nhận số tiền bảo hiểm Thời hạn chi trả số tiền bảo hiểm này
có thể xác định trước hoặc không xác định (chi trả cho đến khi người được bảo hiểmqua đời)
- Các điều khoản bổ sung: Các điều khoản bổ sung là rất cần thiểt để đa dạng hoásản phẩm vì nếu tách riêng các điều khoản bổ sung thì mức phí rất thấp, khôngđángkể Vì vầy nếu triển khai bổ sung cho loại hình bảo hiểm nhân thọ, mặc dù mứcphí có tăng lên đôi chút nhưng khách hàng cảm giác mình được hưởng nhiều quyềnlưọi hơn vì vậy họ tham gia đông hơn
Những điều khoản bổ sung bao gồm:
+ Điều khoản bổ sung bảo hiểm nằm viện và phẫu thuật
+ Điều khảon bổ sung bảo hiểm tai nạn
+ Điều khoản bổ sung bảo hiểm sức khoẻ
Ngoài ra trong một số hợp đồngbảo hiểm nhân thọ các nhà bảo hiểm còn đưa ranhững điểm bổ sung khác như: hoàn phí bảo hiểm, miễn thanh toán phí khi bị tai nạn,thương tật nhằm tăng tính hấp dẫn để thu hút người tham gia
1.2 Pháp luật điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
1.2.1 Chủ thể của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
Chủ thể là một trong các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật cũng như quan hệhợp đồng Theo quy định của Luật Bảo hiểm, chủ thể tham gia HĐBHNT bao gồm: Theo quy định khoản Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 sửa đổi, bổsuung năm 2010 thì các khái niệm được hiểu là:
Bên mua bảo hiểm: Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảohiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm Bên mua bảo hiểm có thểđồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng
Người được bảo hiểm: Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, tráchnhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm Người được bảohiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng Khi rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm xảy rađối với người này sẽ làm phát sinh trách nhiệm chi trả tiền bảo hiểm của doanh nghiệp
Trang 22bảo hiểm Người được bảo hiểm có thể đồng thời là bên mua bảo hiểm Nếu ngườiđược bảo hiểm không phải là bên mua bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm phải có quyềnlợi có thể được bảo hiểm với người được bảo hiểm.
Người thụ hưởng: Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểmchỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người Trong hợp đồngbảo hiểm nhân thọ, không nhất thiết phải quy định rõ người thụ hưởng Nếu trong hợpđồng không thỏa thuận rõ về người thụ hưởng, số tiền bảo hiểm được trả là tài sản củabên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm ( tùy theo quy định của từng doanhnghiệp) Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bên mua bảo hiểm có thể thay đổi ngườithụ hưởng nhưng phải được sự đồng ý của ngườì được bảo hiểm bằng văn bản
1.2.2 Nội dung của bảo hiểm nhân thọ
Bất kể một hợp đồng nào muốn có hiệu lực phải đảm bảo các điều kiện nhất địnhcủa pháp luật Thông thường, người ta quan tâm đến ba điều kiện sau: điều kiện vềnăng lực chủ thể, nội dung và hình thức của hợp đồng Về mặt lý luận, nội dung củahợp đồng dân sự nói chung và hợp đồng bảo hiểm nói riêng là các điều khoản qua đóxác định phạm vi quyền và nghĩa vụ của các bên giao kết hợp đồng và theo đó tuỳthuộc vào từng trường hợp mà nội dung của hợp đồng được xác định theo một trong bađiều khoản đó là: điều khoản cơ bản, điều khoản thông thường và điều khoản tuỳ nghi.Điều khoản cơ bản là điều khoản ghi nhận nội dung cơ bản chủ yếu của hợpđồng Vì vậy, các bên phải thỏa thuận với nhau về điều khoản này thì hợp đồng mớiđược coi là giao kết Cơ sở để xác định điều khoản này là do các bên thỏa thuận hoặctrong một số trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc dựa vào bản chất và nộidung của hợp đồng
Điều khoản thông thường là những điều khoản đã được pháp luật quy định trướcnên khi giao kết hợp đồng các bên không cần thỏa thuận thì nó vẫn được coi là các bên
đã mặc nhiên thỏa thuận và thực hiện nó đúng như pháp luật đã quy định
Điều khoản tùy nghi là những điều khoản được quy định sẵn trong các quy phạmpháp luật, theo đó các bên có thể lựa chọn một trong những cách thức mà pháp luậtquy định để thực hiện hợp đồng dù rằng trong lúc giao kết các bên chưa thỏa thuận vềnó
Điều khoản cơ bản của hợp đồng bảo hiểm nói chung và hợp đồng bảo hiểmnhân thọ nói riêng không phải do các doanh nghiệp bảo hiểm và người mua bảo hiểm
Trang 23thỏa thuận mà do pháp luật quy định Điều khoản này đều được Luật bảo hiểm của cácnước đề cập đến mặc dù không hoàn toàn giống nhau Điều này xuất phát từ đặc điểmcủa hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và với mục đích cao nhất là bảo vệ người tiêu dùngsản phẩm nhằm tránh trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm đưa ra những điều khoản bấtlợi cho bên mua bảo hiểm Theo pháp luật của Việt Nam, khoản 1 Điều 13 Luật kinhdoanh bảo hiểm quy định về điều khoản cơ bản của hợp đồng bảo hiểm bao gồm cácnội dung sau:
“ a) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng;
b) Đối tượng bảo hiểm;
c) Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản; d) Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm;
đ) Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm; e) Thời hạn bảo hiểm;
g) Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;
h) Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường;
i) Các quy định giải quyết tranh chấp;
k) Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng”.
Đây là những nội dung cơ bản, bắt buộc phải có trong một hợp đồng bảo hiểm(bao gồm cả hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ), nếu thiếu một trong các nộidung này, hợp đồng bảo hiểm không thể được coi là đã hình thành và vì vậy quyền,nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng này chưa phát sinh Nghĩa là doanhnghiệp bảo hiểm không phải bồi thường và/hoặc trả số tiền bảo hiểm đối với mọi rủi ro
đã xảy ra của người được bảo hiểm và người mua bảo hiểm cũng không có nghĩa vụphải nộp phí bảo hiểm và chịu các chế tài khác (nếu có)
Bên cạnh việc quy định về các nội dung cơ bản nói trên của hợp đồng bảo hiểm,pháp luật về bảo hiểm của các nước cũng như Luật Kinh doanh bảo hiểm của ViệtNam còn cụ thể hoá các điều khoản này bằng việc quy định rõ về đối tượng được bảohiểm, thời hạn bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, mức phí bảo hiểm
và phương thức đóng phí, giải quyết tranh chấp, thời hạn và phương thức trả tiền bảohiểm nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của bên mua bảo hiểm Cụ thể như sau:
Trang 24- Về đối tượng được bảo hiểm: Điều 31 Luật Kinh doanh bảo hiểm xác định rõđối tượng của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là tuổi thọ, tính mạng, sức khoẻ và tai nạncon người.
- Về số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân: đây thực chất là hạn mứctrách nhiệm tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm phải thanh toán cho khách hàng khi rủi
ro được bảo hiểm phát sinh Điều 32 Luật kinh daonh bảo hiểm quy định: “Số tiền bảohiểm hoặc phương thức xác định số tiền bảo hiểm được bên mua bảo hiểm và doanhnghiệp bảo hiểm thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm”
- Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm: Điều 16 Luật kinh doanh bảo hiểmquy định: “1 Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định trường hợp doanhnghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra
sự kiện được bảo hiểm; 2 Điều khoản này phải được quy định rõ trong hợp đồng bảohiểm Doanh nghiệp bảo hiểm phải giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm khi giao kếthợp đồng; Không áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong các trườnghợp sau đây: a) Bên mua bảo hiểm vi phạm pháp luật do vô ý; b) Bên mua bảo hiểm
có lý do chính đáng trong việc chậm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việcxảy ra sự kiện được bảo hiểm”
- Về thời hạn bảo hiểm: đặc trưng của bảo hiểm nói chung, bảo hiểm nhân thọnói riêng có điểm khác so với các loại hình dịch vụ khác- đó là trách nhiệm bảo hiểmchỉ phát sinh sau khi doanh nghiệp bảo hiểm đã nhận được phí bảo hiểm đầu tiên từphía bên mua bảo hiểm và chấp nhận bảo hiểm, nói cách khác là “lời hứa” của doanhnghiệp bảo hiểm chỉ trở thành điều ràng buộc hai bên khi doanh nghiệp bảo hiểm nhậnđược sự đổi lại cho “lời hứa” đó, tức là nhận được phí bảo hiểm Thể hiện rõ nguyêntắc này, Điều 15 của Luật kinh doanh bảo hiểm đã quy định: “Trách nhiệm bảo hiểmphát sinh khi hợp đồng đã được giao kết hoặc khi có bằng chứng doanh nghiệp bảohiểm đã chấp nhận bảo hiểm và bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, trừ trườnghợp có thoả thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm”
- Về mức phí bảo hiểm và phương thức đóng phí bảo hiểm: do đặc điểm của bảohiểm nhân thọ là thời hạn bảo hiểm dài và việc đóng phí, trong tuyệt đại bộ phậntrường hợp, được thực hiện theo phương thức tích luỹ dần dần, tức là đóng dần theomột định kỳ đã thoả thuận trước (như theo tháng, theo quý hay theo năm), pháp luậtcũng có những cơ chế tạo điều kiện thuận lợi cho bên mua bảo hiểm thực hiện nghĩa
Trang 25vụ thanh toán của mình Đó là quy định cho phép bên mua bảo hiểm được gia hạn nộpphí trong một thời hạn nhất định (grace period) Quy định này là một thông lệ trên thịtrường quốc tế và được tất cả các nhà nước cũng như tất cả các doanh nghịêp bảo hiểmchấp nhận Mỗi nước, mỗi doanh nghiệp bảo hiểm có một thời gian gia hạn nộp phíthích hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình, tuy nhiên mức tối thiểu cũng là 30ngày và nhiều nhất đều không quá 90 ngày kể từ ngày đến hạn đóng phí bảo hiểm định
kỳ Đạo lý của quy định này chính là do thời hạn bảo hiểm dài và việc đóng phí cũngdiễn ra trong một thời gian rất dài, do vậy dễ có khả năng khách hàng do bận việc màquên đóng phí hoặc do khó khăn tạm thời về tài chính mà chậm chễ trong việc đóngphí; để tạo điều kiện cho khách hàng duy trì hợp đồng vì lợi ích chung của cả hai bên,doanh nghiệp bảo hiểm cần cho gia hạn một khoảng thời gian để khách hàng có thểđóng phí Tuy nhiên, Luật kinh doanh bảo hiểm cũng như pháp luật tất cả các nướcđều có quy định cho phép doanh nghiệp bảo hiểm đình chỉ thực hiện hợp đồng nếukhách hàng vẫn không nộp phí sau khi hết thời gian gia hạn để đảm bảo lợi ích củadoanh nghiệp bảo hiểm theo đúng nguyên tắc không trả tiền thì không được hưởngdịch vụ
- Về thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường: đây là một nộidung rất quan trọng vì nó có liên quan trực tiếp tới quyền lợi cơ bản của bên mua bảohiểm, do vậy được pháp luật quy định khá chi tiết Luật kinh doanh bảo hiểm quy địnhrất rõ về thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm và thời hạn trả tiền bảo hiểm theo nguyêntắc giãn cách thời gian phù hợp để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, đồng thờivẫn cho doanh nghiệp bảo hiểm một khoảng thời gian nhất định để có thể giám địnhtổn thất và thực hiện giải quyết quyền lợi bảo hiếm
- Về các quy định giải quyết tranh chấp: do tính chất đặc thù của bảo hiểm nóichung và bảo hiểm nhân thọ nói riêng nên pháp luật các nước đều quy định mộtkhoảng thời gian hợp lý thường là 3 năm để các bên tham gia có quyền khởi kiện vềhợp đồng Điều 30 Luật Kinh doanh bảo hiểm cũng quy định thời hiệu khởi kiện vềhợp đồng là ba năm, kể từ ngày phát sinh tranh chấp Khoảng thời gian này là hợp lý
để bên mua bảo hiểm có đủ thời gian nghiên cứu, xem xét, khởi kiện nếu cần và cũngkhông quá dài gây khó khăn cho việc giám định lại tổn thất, nhất là trong các trườnghợp có tử vong, thương tật…của người được bảo hiểm
Trang 26Ngoài các điều khoản cơ bản nói trên, thông thường các doanh nghiệp bảo hiểmcòn đưa vào nội dung của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ các điều khoản sau: khôi phụchiệu lực hợp đồng, chuyển đổi hợp đồng, thời hạn yêu cầu giải quyết quyền lợi bảohiểm, khôi phục số tiền bảo hiểm, cho vay phí tự động, cho vay (tạm ứng) theo hợpđồng, thay đổi người tham gia bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm… tuỳ theo từng loại sảnphẩm bảo hiểm, mục đích thiết kế sản phẩm.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
1.3.1 Yếu tố pháp luật
Trong nền kinh tế th trường thì mức độ hoàn thiện th chế chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước.Một trong những yêu c u trong quá trình xây dựng Nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa, chính là sự hoàn thiện của hệ thỗng pháp luật Các văn bảnpháp luật liên quan đến hợp đồng kinh doanh bảo hi m nói chung và BHNT nói riêngrất đa dạng như Luật Thương mại, Bộ Luật dân sự, Luật kinh doanh bảo hiểm,…Chính vì vậy, nếu hệ thống pháp luật có liên quan đến giao kết, thực hiện hợpđồng BHNT không hoàn thiện, thì chất lượng áp dụng pháp luật sẽ không cao, thậmchí không thực hiện được Vì vậy, để thực thi các quy định của pháp luật về hợp đồngBHNT phải có sự đảm bảo về pháp lý, bao gồm sự hoàn thiện của hệ thống pháp luậtthực định; sự hoàn thiện của cơ chế thực hiện và áp dụng pháp luật; ý thức pháp luật
và văn hoá pháp lý của cán bộ, công chức và công dân có liên quan khi xác lập quan
hệ hợp đồng
1.3.2 Yếu tố thưc thi pháp luật
Một là, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về KDBH và hợp đồngbảo hiểm nhân thọ
Hai là, hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcc pháp luật trong xã hội; côngtác tổ chức và chất lượng hoạt động của cơ quan áp dụng pháp luật giải quyết tranhchấp hợp đồng BHNT; năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếptham gia áp dụng pháp luật; chất lượng của các văn bản áp dụng pháp luật Điều nàycho thấy có sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật thì hoạt động áp dụng pháp luật giảiquyết tranh chấp hợp đồng BHNT Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới thựchiện hợp đồng BHNT