MỤC LỤC MỤC LỤC i DANH MỤC BẢNG iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v MỞ ĐẦU 1 1 Lý do chọn đề tài 1 2 Mục đích nghiên cứu 2 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 4 Phương pháp nghiên cứu 2 5 Kết cấu đề tài 2 Chươn.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Trang 3SACOMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Trang 4Huy động vốn là việc khai thác lượng tiền tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tếthông qua các cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế xã hội hay các tổ chức tín dụngtrong và ngoài nước Hiện nay tại Việt Nam, hoạt động huy động vốn tại ngân hàngvẫn còn tồn tại nhiều yếu kém như nguồn vốn huy động trung và dài hạn cho đầu tưcòn thiếu, chủ yếu là vốn ngắn hạn dẫn tới cơ cấu vốn bất hợp lý tiểm ẩn những rủi ro
kì hạn; công tác huy động vốn chưa thực sự thu hút được khách hàng, quy mô không
ổn định trong khi vốn cho vay bị sử dụng lãng phí Mặc dù thiếu vốn để đầu tư chonền kinh tế nhưng thực tế lượng vốn trong nước (đặc biệt là nguồn vốn trong dân cư)
và quốc tế là rất lớn mà các Ngân hàng vẫn chưa khai thác hiệu quả Do đó, việc tăngcường huy động vốn với sự ổn định cao là yêu cầu ngày càng trở nên cấp thiết và quantrọng
Nằm trong hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín(Sacombank), Ngân hàng Sacombank – CN Đông Đô đã và đang hoàn thiện nhằmphát huy hơn nữa thế mạnh của mình trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóađất nước Nhưng bên cạnh những thành công, Ngân hàng vẫn gặp phải những khókhăn trong vấn đề huy động vốn như tốc độ tăng trưởng vốn còn thấp, chi phí huyđộng vốn cao, việc sử dụng nguồn vốn huy động chưa thực sự hiệu quả… Chính vìvậy, việc tiếp tục nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triểnhơn nữa hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Sacombank – CN Đông Đô sẽ có ýnghĩa rất to lớn về mặt lý luận lẫn thực tiễn Vì vậy em quyết định nghiên cứu đề tài:
“Nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực tài chính tại ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Đông Đô”
Trang 52 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận về huy động nguồn lực tài chínhcủa ngân hàng thương mại; phân tích, đánh giá thực trạng huy động nguồn lực tàichính tại Sacombank - chi nhánh Đông Đô, tác giả đề xuất giải pháp tăng cường huyđộng nguồn lực tài chính tại Sacombank - chi nhánh Đông Đô
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: huy động nguồn lực tài chính của ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: huy động vốn tại Sacombank - chi nhánh Đông Đô trongvòng 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài các phương pháp nghiên cứu được
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận về nguồn lực tài chính
Chương 2 Thực trạng hoạt động huy động nguồn lực tài chính tại Ngân hàngSacombank - Chi nhánh Đông Đô
Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực tài chính tại Ngânhàng Sacombank - Chi nhánh Đông Đô
Trang 6Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Nguồn lực tài chính và nguồn lực tài chính của ngân hàng thương mại
Nguồn lực tài chính bao gồm toàn bộ các nguồn quỹ của doanh nghiệp, dùng đểchi trả cho các khoản đầu tư, vốn, tài trợ, duy trì các hoạt động hiện tại của công ty.Nguồn lực tài chính là một bộ phận quan trọng của nguồn lực vật chất – một trongnhững nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp, đứng bên cạnh các nguồn lựckhác là nguồn nhân lực và nguồn lực vô hình
NHTM là một tổ chức tài chính trung gian, hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ Hoạtđộng chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàntrả, sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và cung ứng các dịch
vụ thanh toán Như vậy, NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh quyền sửdụng hàng hoá tiền tệ, thực hiện các chức năng: trung gian tín dụng, trung gian thanhtoán và cung ứng dịch vụ cho khách hàng
Hoạt động kinh doanh: đi vay (mua vốn) và cho vay (bán vốn) của NHTM để tìmkiếm lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất đã làm xuất hiện các luồng tiền tệ đi vào và đi rakhỏi NH, tạo thành sự vận động của các luồng tài chính trong NHTM Chính sự vậnđộng của các luồng tiền tệ trong ngân hàng đã làm nảy sinh các mối quan hệ kinh tếtrong kinh doanh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các qũy tiền tệ củangân hàng Các quan hệ kinh tế đó là:
- Quan hệ giữa NHTM với Nhà nước, thể hiện thông qua việc Nhà nước cấp vốncho các NHTMNN để hoạt động và NHTM thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối vớiNhà nước như nộp thuế, phí…
- Quan hệ giữa NHTM với NHNN, thể hiện qua các nghiệp vụ dự trữ bắt buộc,thanh toán, cho vay tái chiết khấu
- Quan hệ giữa NHTM với NHTM, thể hiện qua các nghiệp vụ trên thị trườngliên ngân hàng
- Quan hệ giữa NHTM với các doanh nghiệp và cá nhân như: Quan hệ về thanhtoán trong việc vay, cho vay, đầu tư vốn, mua bán tài sản…
- Quan hệ trong nội bộ NHTM như: Thanh toán tiền lương, tiền công, tiềnthưởng, tiền phạt đối với nhân viên trong việc phân phối lợi nhuận sau thuế và hìnhthành các qũy của ngân hàng
Trang 7Các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị, nảy sinh trong quá trình phân phốinhằm tạo lập hoặc sử dụng các qũy tiền tệ của ngân hàng để phục vụ cho kinh doanhchính là các quan hệ tài chính của ngân hàng.
Từ đó có thể hiểu tài chính NHTM là sự vận động của các luồng tài chính gắnliền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quátrình hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Năng lực tài chính của NHTM chính là khả năng tài chính để ngân hàng thựchiện và phát triển các hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả Năng lực tài chính củangân hàng không chỉ là nguồn lực tài chính đảm bảo cho hoạt động kinh doanh củangân hàng mà còn là khả năng khai thác, quản lý và sử dụng các nguồn lực đó phục vụhiệu quả cho hoạt động kinh doanh Năng lực tài chính không chỉ thể hiện sức mạnhhiện tại mà còn thể hiện sức mạnh tài chính tiềm năng, triển vọng và xu hướng pháttriển trong tương lai của ngân hàng đó
1.2 Huy động nguồn lực tài chính của ngân hàng thương mại
1.2.1.Khái niệm huy động nguồn lực tài chính
Huy động nguồn lực tài chính là hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thươngmại, là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ tiền nhàn rỗi của tổ chứckinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ huyđộng vốn từ nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn giữa các TCTD và vayvốn của ngân hàng nhà nước làm nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh củamình
Theo giáo trình Ngân hàng Thương mại thì “ Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn nhàn rồi tạm thời từ các tổ chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng”
Với chức năng tập trung và phân phối cho các nhu cầu của nền kinh tế, mộtnguồn vốn huy động dồi dào sẽ tạo cho ngân hàng điều kiện để mở rộng hoạt độngkinh doanh, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, không bỏ lỡ cơ hội đầu tư, giảm thiểurủi ro, tạo dựng được uy tín cho ngân hàng
Bên cạnh đó, nguồn vốn huy động của ngân hàng quyết định đến khả năng cạnhtranh Nếu nguồn vốn huy động lớn sẽ chứng minh rằng qui mô, trình độ nghiệp vụ,phương tiện kĩ thuật của ngân hàng hiện đại
Trang 8Các ngân hàng thực hiện cho vay và nhiều hoạt động khác đều chủ yếu dựa vàovốn huy động Còn vốn tự có chỉ sử dụng trong những trường hợp cần thiết Vì vậy,khả năng huy động vốn tốt sẽ là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mởrộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về qui mô, khối lượng tín dụng,chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phải chokhách hàng Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động củangân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong hoạtđộng kinh doanh, đảm bảo uy tín và năng lực trên thị trường.
Với những vai trò hết sức quan trọng đó, các ngân hàng luôn tìm cách đưa ranhững chính sách quản lý nguồn vốn từ khâu nhận vốn từ những người gửi tiền vànhững người cho vay khác nhau đến việc sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả Bêncạnh đó, các nhà quản trị ngân hàng cũng luôn tìm cách để đổi mới, hoàn thiện chúngcho phù hợp với tình hình chung của nền kinh tế Đó là một trong những điều kiện tiênquyết đưa ngân hàng đến thành công
Khái niệm về hiệu quả huy động nguồn lưc tài chính
Theo “Đại từ điển Tiếng Việt”, hiệu quả là “kết quả đích thực”, còn trong “Đại từđiển kinh tế thị trường” thì hiệu quả kinh tế còn gọi là “hiệu ích kinh tế” Nói một cáchđơn giản, hiệu quả đó là sự so sánh giữa đầu vào với đầu ra, giữa chi phí với kết quả
Nó là thước đo khách quan để đánh giá chính sách kinh doanh, hoạt động kinh tế củamột ngân hàng Nói chung sản phẩm có ích cho xã hội được sản xuất ra cùng một sốlượng, chất lượng thì lượng lao động chiếm dụng và tiêu hao ít thì hiệu quả kinh tế sẽcao, còn ngược lại thì hiệu quả kinh tế sẽ thấp
Hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại chính là hiệu ích kinh tế, làkết quả đích thực thu được từ hoạt động huy động, cụ thể hóa bằng mối tương quan sosánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Hiệu quả huy động vốn đạt tối đa khi vàchỉ khi thu về hoạt động huy động vốn đạt “max” và chi phí về huy động vốn đạt
“min” và phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo được mục tiêu an toàn tài sảnNgân hàng trong từng thời kỳ Tuy nhiên trên thực tế, việc xác định kết quả nào là caonhất với chi phí thấp nhất là rất khó Trong điều kiện các ngân hàng đang chịu sức épcạnh tranh như hiện nay, đặc biệt về huy động vốn thì việc đánh giá xem hoạt độnghuy động vốn có hiệu quả hay không đòi hỏi các nhà quản lý luôn phải đối mặt với cáccâu hỏi: Huy động được bao nhiêu vốn được bao nhiêu là phù hợp? dùng những
Trang 9phương thức nào để huy động được số vốn đó? chí phí huy động bao nhiêu? khả năngkhai thác số vốn này hỗ trợ nguồn cho vay các DN như thế nào? quy mô và cơ cấu vốn
có hợp lý không, có phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng không? Lợinhuận và việc quản lý rủi ro của ngân hàng khi tiến hành huy động vốn như thế nào?
Có thể hiểu rằng: Hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại chính là huyđộng vốn mà ngân hàng đạt được, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo đượcmục tiêu an toàn và sinh lời cao của ngân hàng trong từng thời kỳ, hạn chế rủi ro trongkinh doanh ngân hàng
1.2.2 Cơ cấu nguồn lực tài chính của ngân hàng thương mại
- Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn cơ bản, tiên quyết của bất kỳ NHTM nào Hơnnữa, đây còn là đối tượng quản lý chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước nhằm đảm bảo antoàn cho những người gửi
Về mặt quản lý, theo các cơ quan quản lý ngân hàng, vốn chủ sởn hữu của ngânhàng được chia làm hai loại:
Vốn ban đầu: hay vốn chủ sở hữu hình thành khi ngân hàng bắt đầu hoạt động.Tùy theo tính chất của mỗi ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốn ban đầu khácnhau
Vốn chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động: trong quá trình hoạt độngngân hàng gia tắng vốn chủ sở hữu theo nhiều phương thức khác nhau tùy điều kiện cụthể
Đặc điểm của vốn chủ sở hữu:
Là nguồn vốn ổn định và luôn tăng trưởng trong quá trình hoạt động của ngânhàng
Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn tuy nhiên nó lại giữ một vai trò rấtquan trọng vì nó là cơ sở để hình thành nên các nguồn vốn khác của ngân hàng đồngthời tạo nên uy tín ban đầu của ngân hàng
Quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, là cơ sở để xác định giới hạn huyđộng vốn của ngân hàng Nó còn là đối tượng mà các cơ quan quản lý ngân hàngthường hướng vào đó để ban hành những quy định nhằm điều chỉnh hoạt động của cácngân hàng, là tiêu chuẩn để xác định tín an toàn
Trang 10Vốn huy động: là nguồn vốn hình thành trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa NHTM Đó là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ công chúngthông qua việc bán các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng Ngân hàng có nhiều hìnhthức nhằm tăng nguồn vốn huy động chủ yếu từ tiền gửi bao gồm:
• Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội,tiền gửi tiết kiệm của dân cư, các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác
• Phát hành giấy tờ có giá: kỳ phiếu, trái phiểu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
• Vốn đi vay: nhằm đảm bảo và phát triển hoạt động kinh doanh của mình Ngânhàng có thể đi vay từ nhiều nguồn khác nhau như: vay từ Ngân hàng Nhà nước, vay từcác tổ chức tín dụng khác Nguồn vốn đi vay chiếm tỷ trọng không lớn trong kết cấunguồn song nó rất cần thiết, đảm bảo độ an toàn trong hoạt động ngân hàng
Vốn nợ khác
Ngoài các nguồn vốn cơ bản trên, Ngân hàng còn có các nguồn vốn khác như:guồn ủy thác, nguồn trong thanh toán, nguồn khác
1.2.3 Các hình thức huy động nguồn lực tài chính của ngân hàng thương mại
Nghiên cứu hoạt động huy động nguồn lực tài chính là một việc hết sức cần thiết
để qua đó có những phương pháp quản lý cũng như sử dụng một cách hợp lý nhằmnâng cao hiệu quả huy động vốn đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của ngânhàng
Các hình thức huy động nguồn lưc tài chính của ngân hàng gồm có: nhận tiềngửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn giữa các tổ chức tín dụng, vay vốn của Ngânhàng Nhà nước
Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửikhông kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳphiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy
đủ gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận
Trang 11Tiền gửi thanh toán (hay tiền gửi giao dịch)
Đây là loại tiền gửi mà người gửi tiền được sử dụng khoản tiền gửi đó vào bất cứthời điểm nào để phục vụ cho nhu cầu thanh toán
Tiền gửi thanh toán có đặc điểm là được hưởng lãi suất thấp hơn lãi suất tiền gửikhông kỳ hạn nhưng thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ ngânhàng với mức phí thấp Việc này đẩy nhanh tốc độ lưu thông của tiền và hạn chế bớttiền trong thanh toán
Đối với ngân hàng, tiền gửi thanh toán cũng là khoản vốn huy động khá hấp dẫn.Bởi chi phí cho loại tiền gửi nàu thấp nhất trong các loại tiền gửi Để thu hút tiền gửithanh toán, các ngân hàng đã tạo rất nhiều sản phẩm cũng như tiện ích sử dụng tạo chokhách hàng có nhiều lựa chọn
Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế
Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp hay tổ chức luôn có một lượng tiềntạm thời chưa cần sử dụng, họ gửi nó vào ngân hàng với các kì hạn khác nhau đểhưởng lãi nhằm tạo thêm thu nhập cho mình Lãi suất của loại tiền gửi này thường ởmức cao hơn tiền gửi thanh toán và tùy thuộc vào lượng tiền cũng như kỳ hạn gửi củamỗi món tiền gửi Tuy nhiên lượng tiền gửi có kì hạn của các tổ chức chiếm một lượngrất nhỏ so với lượng tiền gửi thanh toán, đồng thời rất khó dự đoán được sự biến độngcủa no do sự biến động của hoạt động kinh doanh sản xuất các doanh nghiệp
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rúttiền sau một kỳ hạn gửi nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.Gửi tiền tiết kiệm ngắn hạn đang là lựa chọn tốt nhất cho khách hàng có nguồntiền nhàn rỗi và loại hình này cũng đang được nhà băng chú trọng “cạnh tranh” nhằmchữ chân khách hàng Không những thế, nhằm đa dạng hóa sản phẩm, phục vụ nhu cầungày càng cao của khách hàng, nhiều nhà băng đã cho ra mắt các sản phẩm tiện íchtriển khai thu hút sự quan tâm bà được đánh giá cao về tính tiện ích
Tiền gửi của tố chức tín dụng khác
Trong giai đoạn hiện nay, giữa các ngân hàng và tổ chức tín dụng thường xuyên
có mối liên hệ với nhau về nhiều mặt trong hoạt động kinh doanh Nhằm mục đích tạo
sự thuận tiện cho việc thanh toán hộ, chuyển khoản hay mua bán, giao dịch khác, các
Trang 12này thường ngắn hạn, không lớn, biến động nhỏ nên ít ảnh hưởng tới nguồn vốn củangân hàng.
Huy động vốn bằng việc phát hành giấy tờ có giá:
Khái niệm: Giấy tờ có giá là chứng nhận của NHTM phát hành để huy độngvốn, trong đó xác định nghĩa vụ trả một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điềukiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHTM và người mua
Nội dung của giấy tờ có giá:
+ Mệnh giá
- Là số tiền được ghi cả bằng chữ và số trên GTCG
- Thể hiện số vốn gốc mà NH huy động của người sở hữu GTCG
+ Thời hạn Là thời gian lưu hành của GTCG, được xác định từ ngày phát hànhđến ngày đáo hạn của GTCG
+ Lãi suất Là lãi suất áp dụng để tính lãi cho người thụ hưởng GTCG
- Tiện ích:
+ Đối với khách hàng: có nhiều hình thức khác nhau để thu hút
+ Đối với ngân hàng: có khả năng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thờigian ngắn và chủ động sử dụng
Thanh toán – chi trả cho giấy tờ có giá:
Vốn gốc: Thanh toán vào thời điểm đáo hạn
Tiền lãi:
- Trả lãi cuối kỳ
- Trả lãi trước
- Trả lãi định kỳTrả lãi cuối kỳ:
Toàn bộ tiền lãi trong suốt thời gian hiệu lực được thanh toán một lần vào thờiđiểm đáo hạn
Tiền lãi = Mệnh giá * Thời hạn * LS phát hành
Trang 13Tiền lãi được thanh toán thành nhiều kỳ bằng nhau trong suốt thời gian hiệulực.
Tiền lãi = Mệnh giá * LS phát hành (1 kỳ hạn)
Huy động tiền gửi tiết kiệm thích hợp cho những nước có thị trường tài chínhchưa phát triển
Huy động vốn thông qua giấy tờ có giá thích hợp hơn ở những nước có thịtrường tài chính phát triển
Nước phát triển, giấy tờ có giá có tính thanh khoản cao hơn tiền gửi tiết kiệmNước chưa phát triển, giấy tờ có giá có tính thanh khoản thấp, chi phí huy độngcao
Huy động vốn bằng hình thức vay từ các tổ chức tín dụng khác và vay từ NHNN:
Huy động vốn của TCTD khác thông qua việc TCTD mở tài khoản tại NHTM đểtham gia hệ thống thanh toán
NHTM có thể huy động vốn từ NHNN dưới hình thức đi vay
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy nguồn lực tài chính
1.3.1.Nhân tố chủ quan
Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Bất kỳ một tổ chức nào hoạt động cũng phải có mục tiêu rõ ràng Trong từng giaiđoạn cụ thể, để đạt được mục tiêu đề ra các tổ chức phải xây dựng chiến lược vớiphương án, kế hoạch cụ thể rõ ràng Chiến lược kinh doanh của NHTM có sự phụthuộc vào môi trường và mục tiêu của chính ngân hàng.Khi chiến lược có sự thay đổi
sẽ tác động ngay đến chính sách huy động vốn của ngân hàng Như vậy sẽ ảnh hưởngđến sự phát triển nguồn vốn huy động
Các chính sách của NHTM cũng ảnh hưởng đến mở rộng huy động vốn dân cư,
cụ thể như: Chính sách sản phẩm của NHTM, Chính sách marketing và hoạt độngtruyền thông; chính sách lãi suất
Chính sách lãi suất cạnh tranh
Lãi suất là nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả huy động vốn và ảnh hưởngtrực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng Bởi lãi suất là một chính sách quan trọng tronghoạt động ngân hàng Chính sách lãi suất của ngân hàng phải thể hiện sự hấp dẫn, linh
Trang 14vào ngân hàng, đồng thời cũng là công cụ đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Trong giaiđoạn hiện nay các ngân hàng thường sử dụng công cụ lãi suất để cạnh tranh thu hútnguồn tiền gửi trong dân cư và TC có tiền nhàn rỗi Cùng với vấn đề an toàn và cáctiện ích kèm theo, người gửi tiền luôn so sánh lãi suất huy động giữa các ngân hàngxem nơi nào cao hơn Nếu khách hàng đánh giá các ngân hàng có cùng hệ số an toàn
và các tiện ích như nhau thì họ sẽ chọn ngân hàng nào có lãi suất huy động cao hơn đểgửi tiền
Các ngân hàng cần duy trì lãi suất huy động ở mức hợp lý để vừa thu hút đượcvốn, vừa đảm bảo sức cạnh tranh Muốn vậy, các ngân hàng phải thường xuyên theodõi tình hình biến động của lãi suất trên thị trường và trên địa bàn để có các quyết địnhđiều chỉnh kịp thời cho phù hợp với mặt bằng lãi suất trên thị trường và đặc điểm riêngcủa mỗi ngân hàng
Chính sách khách hàng
Nếu một ngân hàng đưa ra các dịch vụ tốt và đa dạng thường có lợi thế hơn cácngân hàng có dịch vụ giới hạn Trong điều kiện địa bàn thiếu bãi đậu xe, nếu ngânhàng có bãi đậu xe, tiện nghi rộng rãi cũng là một lợi thế Hay như ngân hàng có quầythu cạnh đường, dịch vụ ngân hàng qua internet, các hệ thống chi trả tự động, làm việcsuốt ngày đêm, và các dịch vụ nhận tiền gửi được cải tiến và tốn ít thời gian, sẽ làmột lợi thế cho ngân hàng trong việc thu hút khách hàng
Các hình thức huy động vốn của khách hàng
Một yếu tố ảnh hưởng đến quy mô và chất lượng nguồn vốn huy động là hìnhthức, kỳ hạn và các dịch vụ cung cấp có liên quan như giao dịch tại nhà, rút tiền tựđộng, tư vấn kinh doanh, dịch vụ thu tiền hộ… Ngoài ra còn có một số yếu tố khácnhư thời gian, thủ tục giao dịch và hệ thống mạng lưới cũng như sự thuận tiện của cácđiểm giao dịch Do nhu cầu của khách hàng là khác nhau nên việc thỏa mãn nhữngnhu cầu đa dạng của khách hàng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huy độngvốn Một ngân hàng có các hình thức huy động và kỳ hạn huy động vốn phong phú,linh hoạt, thuận tiện cộng với hệ thống mạng lưới rộng khắp hơn sẽ có sức thu hútkhách hàng mới và duy trì những khách hàng hiện có hơn các ngân hàng khác, có điềukiện để tiếp cận và phục vụ khách hàng được chu đáo hơn, đồng thời khi đó chi phíhuy động vốn sẽ giảm xuống Hơn nữa, hình thức huy động vốn phong phú cũng làđiều kiện để thu hút những khoản vốn đa dạng từ nhiều nguồn khác nhau với những
Trang 15tính chất khác nhau về số lượng, chất lượng và kỳ hạn… Từ đó giúp ngân hàng sửdụng vốn linh hoạt, an toàn, hiệu quả.
Các dịch vụ ngân hàng cung ứng
Việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn đóng vai trò quan trọng Trongđiều kiện cạnh tranh như hiện nay, lãi suất ngân hàng là tương đối đồng đều thì nếungân hàng áp dụng nhiều hình thức huy động vốn, thoả mãn được các nhu cầu đa dạngcủa khách hàng thì ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến gửi tiền hơn Sốlượng khách hàng đến gửi tiền gia tăng đồng nghĩa với việc ngân hàng huy động đượcnhiều vốn hơn, hiệu quả huy động vốn sẽ được nâng cao Sự đa dạng trong các sảnphẩm huy động vốn như: đa dạng về kỳ hạn, đa dạng về loại tiền gửi,… nhằm đáp ứngnhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng và thu hút khách hàng đến gửi tiền
Chính sách phục vụ, quảng cáo
Marketing đã trở thành hoạt động không thể thiếu được trong các doanh nghiệpnói chung và trong các NHTM nói riêng Marketing ngân hàng thuộc nhóm Marketingkinh doanh, là mảng đặc biệt của ngành dịch vụ, có tác dụng thu hút sự chú ý củakhách hàng về hình ảnh của ngân hàng để khách hàng có sự so sánh và chọn lựa trướckhi quyết định tham gia giao dịch với ngân hàng Xây dựng một hình ảnh đồng nhất,hấp dẫn sự quan sát của khách hàng là vấn đề đầu tiên các NHTM phải quan tâm khixây dựng mạng lưới giao dịch Không chỉ tạo ra cảm giác chuyên nghiệp trong nhìnnhận của khách hàng mà đơn giản còn tạo ra cảm giác dễ nhận biết, ghi sâu vào tâm tríkhách hàng Do vậy, hình ảnh ngân hàng phải tạo sự đồng nhất nhưng khác biệt vớicác ngân hàng khác
Mặt khác, không phải ai cũng thông hiểu hết mọi thủ tục, thể lệ gửi tiền cũng nhưcác chính sách khuyến khích, ưu đãi mà họ được hưởng, nhất là với những khách hàng
có trình độ học vấn chưa cao và với những khách hàng mới lần đầu đến ngân hàng gửitiền Với hoạt động marketing ngân hàng, thông qua các bảng niêm yết đầy đủ, côngkhai các tiện ích dễ hiểu sẽ tạo cho khách hàng tâm lý thoải mái dễ chịu, không cảmthấy khó khăn về thủ tục khi gửi tiền
1.3.2.Nhân tố khách quan
Môi trường pháp luật – chính trị
Những bộ luật tác động đến hoạt động kinh doanh của NHTM như: luật các
Trang 16tỷ lệ huy động vốn so với vốn tự có, quy định việc phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, quyđịnh mức cho vay của NHTM đối với một khách hàng hoặc các NHTM không đượcnhận tiền gửi hoặc cho vay bằng cách tăng giảm lãi suất, mà phải dựa vào lãi suất dongân hàng Nhà nước đưa ra và chỉ được xê dịch trong biên độ nhất định.
Bên cạnh đó, chính sách tài chính tiền tệ cũng ảnh hưởng đến nghiệp vụ tạo vốncủa NHTM Nó thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Mục tiêu chính sách tiền tệ: kiểm soát lạm phát, bình ổn giá cả, ổn định sứcmua đồng tiền, tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm Khi nền kinh tế lạm pháttăng, Nhà nước có chính sách thắt chặt tiền tệ bằng cách tăng lãi suất tiền gửi để thuhút tiền ngoài xã hội thì lúc đó NHTM sẽ huy động vốn dễ dàng hơn Hoặc khi Nhànước có chính sách khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất thì các NHTM khó huyđộng hơn vì người có tiền nhàn rỗi sẽ bỏ tiền vào sản xuất có lợi hơn gửi ngân hàng
- Việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ:
+Lãi suất chiết khấu: nếu NHTM tăng lãi suất tái chiết khấu sẽ hạn chế cácNHTM đến xin vay, và ngược lại
+Dự trữ bắt buộc: tăng cao sẽ làm giảm vốn khả dụng của NHTM, thắt chặt khảnăng tạo tiền của NHTM và ngược lại
- Chính sách đầu tư của Nhà nước: hợp lý hay không hợp lý sẽ ảnh hưởng trựctiếp tới môi trường kinh doanh không chỉ đối với khách hàng mà ngay cả với ngânhàng, qua đó ảnh hưởng đến chính sách huy động vốn của ngân hàng
Môi trường kinh tế
Một nền kinh tế tăng trưởng, lạm phát hợp lý, các nhà doanh nghiệp mở rộng sảnxuất, khi đó nhu cầu về vốn tăng cao, lãi suất cho vay tăng, thu nhập dân cư cao và ổnđịnh, nguồn tiền vào và ra các ngân hàng cũng ổn định, số vốn huy động được dồi dào
và cơ hội đầu tư cũng được mở rộng Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, giá cả hànghoá tăng, các doanh nghiệp kinh doanh không có lãi dẫn đến thu hẹp sản xuất, thunhập của dân cư và các doanh nghiệp giảm, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong hoạtđộng huy động vốn Thông thường, chi phí huy động vốn của ngân hàng sẽ tăng nếu tỷ
lệ lạm phát cao hơn mức lãi suất huy động, do ngân hàng phải tăng lãi suất huy động
để đảm bảo lãi suất thực dương
Môi trường dân số
Trang 17Đây là một nhân tố có ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động huy động vốn của ngânhàng Ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển khi mà văn minh tiền tệ phát triển thìlượng tiền mặt trong lưu thông trong nền kinh tế rất nhỏ, người dân chủ yếu dùng cácdịch vụ tiện ích mà ngân hàng cung cấp Còn ở các quốc gia có nền kinh tế đang pháttriển thì lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế lại chiếm tỷ trọng khá cao, ngườidân nơi này ít dùng các phương tiện thanh toán, dịch vụ tiện ích mà ngân hàng cungcấp, vì vậy đã làm ảnh hưởng, và gây khó khăn trong việc thực hiện chính sách huyđộng vốn của ngân hàng.
1.4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động nguồn lực tài chính của nhân hàng thương mại
Quy mô vốn huy động
Ngay từ đầu năm tài chính các ngân hàng thương mại đều phải xây dựng kếhoạch huy động và bảo vệ kế hoạch trước hội đồng quản trị của Ngân hàng Trungương Từ đó là định hướng, chiến lược cho việc tiến hành huy động vốn thực tế trongnăm tài chính Mỗi Ngân hàng cần phải huy động được quy mô vốn nhất định theomục tiêu đã đề ra cho từng thời kỳ Vì vậy các ngân hàng thương mại thường dùng tỷ
lệ hoàn thành kế hoạch huy động để đánh giá quy mô vốn huy động được, cụ thể nhưsau:
kế hoạch), nếu không sử dụng hợp lý ngân hàng phải bỏ ra một khoản chi phí (lãi + chiphí huy động vốn khác) cho khoản vốn huy động thừa mà không được sinh lời
Trang 18- Nếu TLHTKH <100%: Có nghĩa là ngân hàng sẽ phải huy động từ các nguồnkhác nếu cần để bổ sung vốn hoạt động Khi đó có thể ngân hàng sẽ mất thêm chi phíhoặc mất cơ hội tăng thu nhập , làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng.
- Nếu TLHTKH=100%: Có nghĩa là ngân hàng huy động vốn hoàn thành 100%chỉ tiêu kế hoạch Tuy nhiên tỷ lệ này không phải là tốt nhất, mà phải căn cứ vào nhucầu sử dụng vốn thực tế
Quy mô nguồn vốn được xây dựng cho từng giai đoạn cụ thể như: xây dựng kếhoạch tăng nguồn, khả năng thay đổi cơ cấu, khả năng tìm kiếm nguồn vốn mới, kếhoạch huy động, kế hoạch sử dụng vốn và lợi nhuận ước tính luôn được đặt trong mốiliên hệ mật thiết trong bài toán dự trù đầu năm tài chính
Sự đa dạng về các loại sản phẩm của hoạt động huy động vốn
Phần lớn các ngân hàng hiện nay đều huy động vốn theo các hình thức truyềnthống: tiền gửi tiết kiệm, phát hành các công cụ nợ kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu…dovậy các ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu của các khách hàng Trong thời giangần đây, một số ngân hàng đã tích cực đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, đặcbiệt là ngân hàng đầu tư và ngân hàng công thương thông qua việc phát hành chứngchỉ tiền gửi, tiền gửi bảo hiểm, phát hành các loại thư điện tử, thẻ rút tiền tự động(ATM)…Cụ thể ngày 12/02/2003 ngân hàng đầu tư đã phát hành chứng chỉ tiền gửi vàđạt được thành công ngoài mong đợi Dự kiến trong hai tháng để huy động 3000 tỷViệt Nam đồng nhưng chỉ trong 20 ngày ngân hàng đã huy động đủ số tiền trên và phảikết thúc đợt huy động
Việc đa dạng hoá các hình thức huy động là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá côngtác huy động Hiện nay các ngân hàng đều phấn đấu huy động vốn đảm bảo tăngtrưởng nhanh và vững chắc theo từng năm, năm sau cao hơn năm trước cả về số lượng
và chất lượng Thông thường tỷ lệ tăng nguồn vốn huy động của các NHTM ở ViệtNam khoảng 5- 9%
Cơ cấu nguồn vốn huy động chuyển biến theo chiều hướng tích cực là: Tăngcường nguốn vốn huy động dài hạn bởi hiện nay nguồn vốn huy động của các ngânhàng thì có đến 80% là ngắn hạn (dưới 12 tháng) làm cho khả năng cung ứng vốn vaytrung - dài hạn bị hạn chế, đồng thời là nhân tố tiềm ẩn đe doạ sự ổn định và an toàncủa hoạt động ngân hàng Tăng cường nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ, cố gắnggiảm vốn huy động có lãi suất cao, tăng huy động vốn có lãi suất thấp, đảm bảo vốn
Trang 19cho hoạt động kinh doanh Thực hiện tốt việc lập và điều chỉnh kế hoạch về nguồn vốntạo điều kiện tăng doanh thu và tăng lợi nhuận.
Tuy nhiên công tác huy động vốn phải tuân thủ các chỉ tiêu mang tính bắt buộcsau: Số lượng vốn huy động không được vượt quá 20 lần vốn tự có của bản thân ngânhàng Đồng thời tỷ lệ (VTC/VHĐ)*100% luôn phải lớn hơn hoặc bằng 5%
Việc tuân thủ các chỉ tiêu trên sẽ giúp cho ngân hàng tránh được các rủi ro, đảmbảo tăng trưởng nhanh, ổn định và vững chắc
Cơ cấu nguồn vốn
Khi xem xét đến hiệu quả huy động vốn, thì cơ cấu nguồn vốn huy động đóng vaitrò quan trọng trong hoạt động ngân hàng được xét bằng tỷ lệ vốn huy động từ cácnguồn so với tổng huy động Đây là việc làm cần thiết khi ngân hàng xem xét hiệu quảhuy động vốn, bởi kỳ hạn, lãi suất, sự ổn định của từng nguồn vốn cụ thể sẽ ảnh hưởngđến kỳ hạn, lãi suất, sự ổn định của tổng nguồn vốn huy động Cơ cấu huy động vốnthể hiện ở tỷ trọng các loại vốn ngắn hạn, trung dài hạn, nội tệ, ngoại tệ so với tổngnguồn vốn huy động ở mức hợp lý, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn của Ngân hàng.Công thức:
Lãi suất và chi phí huy động vốn
Lãi suất huy động bình quân:
Chỉ tiêu này xác định lãi suất huy động bình quân của ngân hàng trong từng thời
kỳ nhất định Qua đó, so sánh khả năng hấp dẫn khách hàng của ngân hàng bằng lãisuất đông thời cho phép so sánh chi phí huy động giữa các ngân hàng
Trang 20Để ngân hàng hoạt động có hiệu quả và đạt lợi nhuận cao nhất, phải quan tâmđến yếu tố đầu (chi phí huy động vốn) vì nó có ảnh hưởng quyết định đến lãi suất chovay Chi phí huy động vốn và lãi suất cho vay có tương quan tỷ lệ thuận, nếu chi phíhuy động vốn càng cao thì lãi suất cho vay ra đẩy lên cao để bù đắp chi phí và tạo lợinhuận cho Ngân hàng Tuy nhiên hiệu quả huy động vốn đạt thấp nếu lãi suất cho vayquá cao, nguồn vốn sẽ không được sử dụng, bị ứ đọng Để có công cụ đo lường hiệuquả huy động vốn, cần sử dụng chỉ tiêu đánh giá sau:
Chỉ tiêu chi phí huy động vốn ngân hàng: Công thức:
Giải thích thành phần:
- CPHĐV: Chi phí huy động vốn
(Là chi phí trực tiếp chi trả cho người gửi tiền)
- Lãi (HĐV): Lãi trả cho nguồn vốn huy động
(Lãi (HĐV) = Quy mô huy động* Lãi suất huy động)
- CP khác: Chi phí huy động khác
(CP khác gồm: CP phí bảo hiểm tiền gửi, chi tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thịhoạt động HĐV, chi trả lương cho cán bộ huy động vốn, chi phí trang thiết bị, tài sản,vật liệu, chi thuê trụ sở,… các chi phí khác được tính chung vào chi phí quản lý)
Ý nghĩa: Chi phhuy động vốn có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả huy động vốnngân hàng, chi phí huy động vốn càng cao lãi suất cho vay phải đẩy lên cao mới có thể
bù đắp chi phí và tạo lợi nhuận cho ngân hàng Nhưng lãi suất cho vay quá cao, ngânhàng sẽ không cho vay được, vốn bị ứ đọng, hiệu quả huy động vốn giảm
Ngược lại ngân hàng huy động vốn với chi phí thấp thì hiệu quả huy động vốn sẽcao nếu việc sử dụng hợp lý nguồn vốn
Tóm lại: Huy động vốn được coi là hiệu quả xét đến mối liên hệ với chi phí khi:
- Thứ nhất: Ngân hàng huy động được nguồn vốn với chi phí thấp để sử dụng vàphù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn
- Thứ hai: Ngân hàng quản lý chi phí thường xuyên, khi thay đổi cơ cấu nguồnhay lãi suất đều làm thay đổi chi phí trả lãi
Trang 21Đối với nguồn huy động ngắn hạn như tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng luôn trảchi phí với giá rẻ, chi phí thấp nhất, do tính ổn định của kỳ hạn ngắn không cao, ngượclại nguồn vốn có kỳ hạn dài thì có tính ổn định cao tương đương với việc ngân hàngphải trả chi phí cao Ngân hàng luôn tìm cách tối đa hóa lợi nhuận bằng cách giảmthiểu chi phí huy động vốn.
Lãi trả cho nguồn vốn huy động là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quy mô vàhiệu quả huy động, lãi suất huy động thay đổi thường xuyên dưới ảnh hưởng của nhiềunhân tố như:
- Khả năng tiết kiệm và gia tăng tiết kiệm của quốc gia;
- Nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp, Nhà nước và hộ gia đình;
- Tỷ lệ lạm phát;
- Tỷ lệ sinh lời của các hoạt động đầu tư khác;
- Trình độ phát triển của thị trường tài chính;
- Khả năng sinh lời của ngân hàng;
- Độ an toàn của các ngân hàng…
Trên cơ sở tác động của hàng loạt các nhân tố, hình thành nên lãi suất huy độngcủa ngân hàng thương mại Lãi suất huy động của mỗi ngân hàng được phân biệt theonhiều hình thức khác nhau như: phân biệt theo thời gian huy động, theo loại tiền huyđộng, theo mục đích huy động, theo quy mô huy động, theo rủi ro của ngân hàng vàtheo các dịch vụ đi kèm Tiện ích mà ngân hàng cung cấp cho người gửi tiền và ngườicho vay càng cao thì lãi suất càng thấp Có một số nguồn tiền lãi suất ngân hàng trảbằng không và người gửi phải trả phí để được hưởng tiện ích của ngân hàng
Tài sản
Nội dung hoạt động chủ yếu của một ngân hàng thể hiện ở phía tài sản Quy mô,
cơ cấu và chất lượng tài sản có sẽ quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NHTM.Tài sản có bao gồm tài sản sinh lời (chiếm từ 80-90% tổng tài sản có) và tài sản khôngsinh lời (chiếm từ 10-20% tổng tài sản có) Khi nói đến tăng trưởng của tổng tài sản lànói đến qui mô của hoạt động tín dụng và hoạt động đầu tư Chất lượng tài sản là mộtchỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về tài chính, năng lực quản lý của mộtNHTM Đánh giá qui mô, chất lượng tài sản được thể hiện qua các chỉ tiêu: Tốc độtăng trưởng của tổng tài sản, tính đa dạng hoá trong tài sản, tổng dư nợ, tốc độ tăng
Trang 22trưởng của dư nợ, tỷ trọng dư nợ trên tổng tài sản có, tỷ lệ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tìnhhình đảm bảo tiền vay…
Bên cạnh hoạt động tín dụng, hoạt động đầu tư cũng góp phần tăng qui mô tổngtài sản của ngân hàng Các khoản đầu tư trên bảng cân đối kế toán gồm các khoảnmục:nchứng khoán kinh doanh, chứng khoán đầu tư và góp vốn đầu tư dài hạn Hoạtđộng đầu tư được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như: qui mô, tốc độ tăng trưởng, tỷ
lệ dự phòng giảm giá chứng khoán…
Trong điều kiện hội nhập quốc tế, các yếu tố về biến động chính trị, sự thay đổicủa chính sách và luật pháp của nước ngoài, sự biến động của các đồng tiền quốcgia… sẽ ảnh hưởng đến tình hình sử dụng tài sản ở nước ngoài, mối tương quan giữatài sản nước ngoài và tài sản ngoại tệ trong tổng tài sản của ngân hàng
Nguồn vốn
Khi qui mô huy động vốn càng tăng cũng làm tăng tổng tài sản Qui mô, chấtlượng nguồn vốn được thể hiện ở tổng nguồn vốn mà ngân hàng huy động được vớichí phí thấp, tính ổn định cao và có cơ cấu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu về cho vay,đầu tư Nâng cao chất lượng nguồn vốn có thể hiểu là các hoạt động liên quan đếnviệc cung cấp cho các nhu cầu về tín dụng, đầu tư, thanh khoản với các nguồn vốn phùhợp về kỳ hạn và lãi suất
Điều này đòi hỏi ngân hàng phải cân nhắc các rủi ro, sự ổn định của nguồn vốn
để có thể đầu tư vào các dự án có thời gian dài cũng như sự chênh lệch giữa chi phívay vốn với mức lợi nhuận có thể thu được khi vốn được đầu tư vào tín dụng và giấy
tờ có giá…Các chỉ tiêu để đánh giá qui mô, chất lượng nguồn vốn như: Tổng nguồnvốn, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn, thị phần huy động vốn, tỷ lệnguồn vốn ngắn hạn trên tài sản ngắn hạn, lãi suất huy động bình quân…
Muốn tăng trưởng tổng tài sản bền vững đòi hỏi phải nghiên cứu mối tương quangiữa cơ cấu tài sản và nguồn vốn Qua mối tương quan này sẽ đánh giá được tính tối
ưu trong cơ cấu tài sản - nguồn vốn, khả năng phản ứng của ngân hàng trước nhữnghiện tượng bất thường của môi trường kinh doanh và đáp ứng yêu cầu rút tiền củacông chúng
Sự phối hợp hiệu quả sẽ giúp ngân hàng tối đa hoá thu nhập đồng thời kiểm soátchặt chẽ các rủi ro
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK – CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ 2.1 Khái quát tình hình ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (sacombank) – chi nhánh Đông Đô
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Đông Đô
Tháng 7 năm 2008 Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chínhthức khai trương Chi nhánh Đông Đô, chi nhánh có trụ sở tại 363 Hoàng Quốc Việt,Phường Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
Sacombank CN Đông Đô là đơn vị kinh doanh thứ 97 trong hệ thống mạng lưới(gồm Trung tâm kinh doanh, 01 Sở giao dịch, 23 Chi nhánh đầu mối, 19 Chi nhánh cơ
sở, 84 Chi nhánh, 01 Điểm giao dịch và 03 Quỹ tiết kiệm) của SACOMBANK khaitrương hoạt động
CN SACOMBANK Đông Đô có nhiệm vụ thực hiện: Huy động vốn; cho vay;thanh toán; cầm cố; chiết khấu và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của phápluật
Hiện tại Sacombank chi nhánh Đông Đô có 10 phòng giao dịch trực thuộc, baogồm:
Ngân hàng: cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện
ích trên thị trường hiện nay
Trang 24Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợp
trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của SACOMBANK tới khách hàng
Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư
cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc
Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó
nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước
Phạm vi lĩnh vực hoạt động của Sacombank Đông Đô bao gồm:
- Huy động vốn: Huy động vốn bao gồm nhận tiền gửi của khách hàng bằng nội
và ngoại tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, và các giấy tờ có giákhác để huy động vốn, vay từ các định chế tài chính trong nước và các hình thức vayvốn khác theo quy định của NHNN và sự phê duyệt của Sacombank
Hoạt động tín dụng: Tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chính
của Sacombank Đông Đô Các hoạt động tín dụng của Sacombank Đông Đô bao gồmcấp tín dụng bằng đồng nội và ngoại tệ, bảo lãnh, cho vay cầm cố và chiết khấu cácloại giấy tờ có giá và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của NHNN vàphân cấp uỷ quyền của Sacombank
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Sacombank Đông Đô tập trung cung cấp dịch
vụ thanh toán và ngân quỹ cho khách hàng, bao gồm thanh toán trong nước và quốc tế,thu chi hộ khách hàng, thu chi bằng tiền mặt và séc, quản lý và trông giữ hộ tài sảnquý hiếm, giấy tờ có giá
Các hoạt động khác: Bên cạnh các dịch vụ kinh doanh chính, Sacombank Đông
Đô cung cấp một số dịch vụ bổ sung cho khách hàng bao gồm các hoạt động đại lý và
ủy thác, bảo hiểm, dịch vụ quản lý vốn, bảo lãnh phát hành trái phiếu, dịch vụ thấu chi,dịch vụ thẻ, gửi và giữ tài sản, dịch vụ thu hộ, dịch vụ ngân hàng điện tử, tư vấn tàichính, tư vấn thu xếp vốn…
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ các phòng ban của các chi nhánhNgân hàng TMCP Sacombank được tổ chức rất chặt chẽ Đồng thời, có nhiều phòngban hỗ trợ và kiểm soát tốt cho nhau trong suốt quá trình hoạt động của bộ máy Tùythuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh và đặc thù của từng chi nhánh mà cơ cấu tổchức bộ máy có sự khác nhau Cơ cấu tổ chức bộ máy của ngân hàng TMCPSacombank – CN Đông Đô như sau:
Trang 25Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Sacombank _CN Đông Đô
Nguồn: Phòng hành chính – Tổng hợp SACOMBANK
Khối quan hệ khách hàng:
- Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp: Chức năng và nhiệm vụ của Phòng
trực tiếp đề xuất cấp hạn mức tín dụng và đề xuất cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn,
Có trách nhiệm theo dõi, quản lý và giám sát tình hình hoạt động đối với các kháchhàng thuộc phạm vi phân cấp ủy quyền của Phòng Thực hiện tiếp thị và phát triểnkhách hàng doanh nghiệp và tổ chức
- Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân: Trực tiếp cấp tín dụng đối với khách hàng
cá nhân trong phạm vi phân cấp ủy quyền, công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngânhàng bán lẻ, thực hiện công tác tiếp thị và phát triển khách hàng cá nhân
Khối tác nghiệp:
- Phòng Giao dịch khách hàng: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách
hàng, tiếp nhận chứng từ giao dịch, tiếp nhận nhu cầu khách hàng và thực hiện giaodịch theo yêu cầu của khách hàng; Tiếp nhận tiền gửi, thanh toán trực tiếp với kháchhàng; trực tiếp quảng cáo tiếp thị giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ,
quản lý quỹ tiền mặt theo quy định NHNN và SACOMBANK Trực tiếp thực hiện
Trang 26hộ tiền mặt cho các DN Đề xuất các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và
an ninh tiền tệ; phát triển các sản phẩm dịch vụ về kho quỹ; thực hiện đúng quy chế,qui trình quản lý và an toàn kho quỹ
Phòng Quản trị tín dụng: Là phòng thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo
lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của SACOMBANK và của Chinhánh;
Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro; Lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơnghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và tài sản đảm bảo nợ; quản lý hồ sơ thông tin kháchhàng
Khối nội bộ:
-Phòng Tài chính Kế toán: Quản lý và thực hiện công tác quản lý tài chính, chi
tiêu nội bộ, hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp; thực hiện công tác hậu kiểmđối với hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh Hướng dẫn triển khai thực hiện chế
độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức và quản lýtài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ; Thực hiện báo cáo quyếttoán tài chính theo niên độ Tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch lợi nhuận, định mứcchi phí, biện pháp tiết kiệm chi phí hàng năm
-Phòng Kế hoạch Tổng hợp và điện toán: Thu thập thông tin phục vụ công tác
xây dựng kế hoạch và tổng hợp số liệu, chỉ tiêu kinh doanh hàng tháng, quý, năm.Triển khai, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh;Thực hiện các công tác nguồn vốn và kinh doanh ngoại tệ Thực hiện quản trị hệ thốngcông nghệ thông tin theo đúng thẩm quyền, đúng quy định, quy trình công nghệ thôngtin; Đảm bảo hệ thống tin học tại Chi nhánh vận hành liên tục, thông suốt Tham mưucho Giám đốc về xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm đảm bảo có hiệu quả vàphát triển bền vững
-Phòng Tổ chức Hành chính: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến công tác tổ
chức và đào tạo cán bộ, quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhân lực; triển khai thựchiện và quản lý công tác tiền lương, thi đua khen thưởng của Chi nhánh Thực hiệncông tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Thammưu cho Giám đốc kế hoạch phát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mở rộngmạng lưới, phát triển các kênh phân phối sản phẩm; thực hiện các công tác hành chính,
Trang 27quản trị và hậu cần đảm bảo điều kiện vật chất cho hoạt động của Chi nhánh, thực hiệncông tác bảo vệ, an ninh, an toàn Chi nhánh.
Khối quản lý rủi ro:
Phòng Quản lý rủi ro: Thực hiện công tác quản lý rủi ro tín dụng; Tiếp nhận và
trình Lãnh đạo Chi nhánh phê duyệt đối với các Khách hàng vay vượt thẩm quyềnphán quyết cấp tín dụng của Phòng QHKH doanh nghiệp, QHKH cá nhân, Phòng giaodịch trực thuộc và các khách hàng vượt thẩm quyền phán quyết tín dụng của Chinhánh để trình SACOMBANK phê duyệt; quản lý rủi ro tác nghiệp và giám sát hệthống quản lý chất lượng Thực hiện công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ và phòngchống rửa tiền; và thực hiện các công tác khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánhtrong từng thời kỳ
Khối trực thuộc:
Khối trực thuộc tại Chi nhánh gồm các Phòng giao dịch, các phòng Giao dịchđóng vai trò như một Chi nhánh nhỏ đều có các nghiệp vụ xuyên suốt: Trực tiếp giaodịch với khách hàng như: Huy động vốn; thực hiện dịch vụ thanh toán, Cung ứng cácsản phẩm tín dụng như cho vay, bảo lãnh và chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá; Cungcấp các dịch vụ ngân hàng, tiếp nhận thông tin khách hàng
2.1.4 Nhân sự
SACOMBANK Đông Đô với tổng số 116 cán bộ tính đến thời điểm 31.12.2019,đội ngũ cán bộ nhân viên được đào tạo cơ bản có trình độ chuyên môn nhiệm vụ tốt,đặc biệt có kinh nghiệm công tác, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp đáp ứng tốt tronglĩnh vực ngân hàng Ban lãnh đạo bao gồm Giám đốc và 02 Phó Giám đốc Trưởng,phó phòng và cấp tương đương có 23 nhân viên và 90 chuyên viên Tỷ lệ và cơ cấuCán bộ, nhân viên là nữ chiếm gần 59% với 69 nhân viên Lực lượng lao động chủ yếu
ở độ tuổi trẻ với độ tuổi bình quân là 32 và độ tuổi từ 40 trở lên chiếm 12% với 15nhân viên
Về trình độ học vấn: Thạc sỹ gồm 10 người chiếm 9%, trình độ đại học trở lênluôn chiếm 95% trên tổng số cán bộ nhân viên Hầu hết lực lượng nhân viên làmchuyên môn nghiệp vụ đều có trình độ ngoại ngữ và sử dụng thành thạo tin học vănphòng Hiện nay, Sacombank bố trí cán bộ tương đối phù hợp với quy mô, mạng lưới
và yêu cầu đòi hỏi cho quá trình tác nghiệp tại chi nhánh Đối với Khối quan hệ khách
Trang 28nhân lực trẻ thích ứng việc áp dụng các quy trình công nghệ ngân hàng ngày càng hiệnđại, đây là khối trực tiếp tạo ra lợi nhuận và là nguồn thu nhập cơ bản để nuôi bộ máylàm việc tại chi nhánh cụ thể số lượng cán bộ nhân viên khối này luôn chiếm 53% trêntổng số cán bộ nhân viên Việc bố trí cán bộ ở các khối nội bộ đòi hỏi phải có kinhnghiệm, độ chín trong ứng xử và có chiều sâu về nghiệp vụ vì đặc thù của khối nội bộ
là quản lý, giám sát và tham mưu về các mặt hoạt động ngân hàng đảm bảo phát triển,hiệu quả và an toàn
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Đông Đô trong những năm gần đây
Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh SACOMBANK CN Đông Đô trongnhững năm gần đây qua các mặt hoạt động như sau:
Kết quả kinh doanh
Trong các báo cáo tổng kết kết quả kinh doanh toàn hệ thống SACOMBANK,chỉ tiêu lợi nhuận tại SACOMBANK CN Đông Đô hàng năm luôn được biểu dương làmột trong nhóm Chi nhánh lá cờ đầu có chỉ tiêu lợi nhuận tốt đóng góp vào kết quảkinh doanh toàn hệ thống, chênh lệch thu chi cao và có sự tăng trưởng ổn định qua cácnăm, lợi nhuận sau thuế bình quân đầu người luôn đạt trên 500trđ/người Dự phòng rủi
ro được trích lập đúng, đủ theo các quy định của Ngân hàng nhà, đảm bảo an toàn chohoạt động tín dụng Chỉ tiêu lợi nhuận luôn tăng trưởng bền vững qua các năm, qua đótổng tài sản sinh lời cũng tăng trưởng góp phần cho các số liệu về hoạt động kinhdoanh của chi nhánh trên báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm thể hiện rất tốt
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của SACOMBANK CN Đông Đô (2018-2020)
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm Chỉ tiêu
Lợi nhuận sau thuế BQ đầu người 0,484 0,531 0,512
(Nguồn: Báo cáo tổng kết - SACOMBANK CN Đông Đô năm 2018-2020)
Hoạt động huy động vốn
Trang 29Trong giai đoạn 2018-2020, Nguồn vốn huy động của SACOMBANK CN Đông
Đô thời gian qua tăng trưởng mạnh và khá ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt28,4% trong giai đoạn từ 2018-2020 Về cơ bản, cơ cấu nguồn vốn huy động từ bênngoài của chi nhánh là khá hợp lý: Năm 2020, huy động từ dân cư là 1.028,6 Tỷ đồng(chiếm 51,62%), huy động từ tổ chức kinh tế là 963,97 Tỷ đồng (chiếm 48,4%) Số dưhuy động VND chiếm 96,6%/tổng huy động vốn, huy động USD và các ngoại tệ khácchiếm 3,4%/Tổng huy động Đây là kết quả của một loạt các biện pháp huy động vốncủa chi nhánh, từ đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, mở rộng mạng lưới chinhánh, chi nhánh, đến tăng cường tiếp thị quảng cáo
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động (Giai đoạn từ năm 2018 - 2020)
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm Chỉ tiêu
- Tiền gửi của TCKT 778,15 52,2 753,6 49,2 963,97 48,4
- Tiền gửi dân cư 712,47 47,8 776,7 50,8 1.028,6 51,6
Theo loại ngoại tệ 1.490,62 100 1.530,3 100 1.992,57 100
CN Đông Đô đã luôn xác định tăng trưởng tín dụng phải đảm bảo an toàn, hiệu quả và
có tính bền vững Để đảm bảo mục tiêu trên, trong suốt thời gian qua SACOMBANK
CN Đông Đô luôn bám sát các chủ trương, định hướng của SACOMBANK trong mởrộng phát triển, tuân thủ pháp luật, chấp hành nghiêm chỉnh cơ chế, quy trình, quy
Trang 30SACOMBANK CN Đông Đô có bước phát triển tốt Quy mô cho vay đối với nền kinh
tế được mở rộng nhưng chất lượng tín dụng vẫn được kiểm soát chặt chẽ
SACOMBANK CN Đông Đô vẫn tập trung vào hoạt động tín dụng là chủ yếuvới dư nợ cho vay chiếm khoảng 92% tổng tài sản
Về quy mô hoạt động tín dụng:
Quy mô hoạt động tín dụng của SACOMBANK CN Đông Đô ngày càng tăng,thể hiện tốc độ tăng trưởng dư nợ của chi nhánh khá cao và ổn định từ 11-19% trongcác năm 2018-2020 Thị phần tín dụng cũng liên tục giữ ở mức ổn định từ 9,5-10%.Đây có thể coi là một thành công của chi nhánh trong điều kiện tình hình kinh tế vĩ môdiễn biến khá phức tạp trong năm 2018-2020 vừa qua và trước áp lực cạnh tranh gaygắt của các ngân hàng khác trên địa bàn
Với mục tiêu hoạt động hiệu quả và an toàn, SACOMBANK CN Đông Đô luônthực hiện tăng trưởng tín dụng gắn liền với kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng,tập trung nguồn lực cho vay đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, các doanhnghiệp nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh cá thể nâng dần tỷ trọng cho vay ngắn hạnphục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay bán lẻ, cho vay có tài sản bảo đảm
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng tại SACOMBANK CN Đông Đô (2018-2020)
Năm
Chỉ tiêu
Số dư (Tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Số dư (Tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Số dư (Tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Trang 31Giai đoạn 2019 - 2020 do khó khăn chung của nền kinh tế và của địa bàn thànhphố CN Đông Đô, các doanh nghiệp và hộ gia đình gặp khó khăn trong sản xuất kinhdoanh, xu hướng nợ xấu phát sinh tăng mạnh do đó để đảm bảo hoạt động kinh doanh
an toàn và hiệu quả, SACOMBANK CN Đông Đô luôn trú trọng quan tâm đến chấtlượng tín dụng, từng bước chuẩn hoá quy trình tín dụng, thường xuyên quan tâm đếnnăng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ làm công tác tín dụng từ đó tổchức tập huấn đào tạo tại chỗ và mời các chuyên gia đào tạo hoặc gửi đi đào tạo cáclớp ngắn hạn tại các trường có uy tín để nâng cao năng lực trình độ chuyên mônnghiệp vụ cho cán bộ Bên cạnh đó để kiểm soát tốt chất lượng tín dụng, Ban lãnh đạochi nhánh thường xuyên quan triệt đến từng cán bộ nhân viên nghiêm túc thực hiệnđúng các quy trình, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng, tuân thủ luật pháp, đảmbảo theo đúng quy chế, quy trình của ngành Từ đó, chất lượng tín dụng được kiểmsoát chặt chẽ, tỷ lệ nợ quá hạn luôn được kiểm soát dưới 1%, tỷ lệ nợ xấu luôn đượckiểm soát dưới 2% Tỷ lệ nợ xấu các năm của SACOMBANK CN Đông Đô luôn đảmbảo dưới mức tối đa theo kế hoạch giao của SACOMBANK và thấp hơn so với mứcbình quân chung của địa bàn và toàn hệ thống SACOMBANK
Bảng 2.4: Chất lượng tín dụng của SACOMBANK CN Đông Đô (2018 - 2020)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết - SACOMBANK CN Đông Đô năm 2018-2020)
Thị phần tín dụng của SACOMBANK CN Đông Đô trên địa bàn những năm quathường giữ ở mức khoảng 8% đến 9%
Hoạt động kinh doanh khác Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử
Trong giai đoạn 2018 - 2020 được đánh giá là năm hoạt động thẻ tại chi nhánhngân hàng Sacombank - Chi nhánh CN Đông Đô đạt kết quả tốt, SACOMBANK đadạng hoá hình thức phát hành thẻ như thẻ ATM thanh toán lương, thẻ liên kết sinhviên, thẻ power, thẻ visa, thẻ martercard,… Với sự cố gắng của đội ngũ cán bộ thẻ và
sự hỗ trợ của các phòng ban nghiệp vụ dưới sự chỉ đạo sâu sát của ban Giám đốc chinhánh, công tác phát triển thẻ trong năm 2020 đã hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế
Trang 32hoạch đặt ra Tính đến hết năm 2020 tổng số thẻ ATM đã phát hành trong năm là 6.305thẻ và luỹ kế thẻ là 34.124 thẻ.
Dịch vụ ngân hàng điện tử cũng phát triển mạnh mẽ với nhiều chương trình dịch
vụ ngân hàng như: Sacombankpay, Sacombnakmbanking, thanh toán hóa đơn online,dịch vụ thanh toán qua POS (điểm chấp nhận thẻ) đã đạt được những kết quả khả quanvới các dịch vụ như: Dịch vụ nhắn tin tài khoản tự động SSMS năm 2020 đạt: 3.595
TK, lũy kế 12.167 TK, dịch vụ directbanking năm 2020 đạt 27 khách hàng, lũy kế đạt
217 khách hàng, dịch vụ thanh toán hóa đơn tiền điện, nước năm 2020 đạt 115 kháchhàng, lũy kế đạt 940 khách hàng Tuy nhiên so với tiềm năng của thị trường này nhữngkết quả đó còn có nhiều hạn chế do đây là dịch vụ còn mới so với thị trường Hà Nội vàchi nhánh còn thiếu cán bộ marketing đối với lĩnh vực này Toàn bộ các dịch vụ ngânhàng điện tử là dịch vụ bán lẻ của SACOMBANK, Theo định hướng củaSACOMBANK thì việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh bán lẻ của Ngân hàng là yêucầu cấp thiết trong giai đoạn 2018-2020, Ban lãnh đạo Chi nhánh đã tích cực và sát saotrong công tác quản trị điêu hành nhằm đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ tại Chinhánh phát triển mạnh mẽ về quy mô và an toàn về chất lượng hoạt động
Dịch vụ thanh toán lương: SACOMBANK đã phối hợp với các trường tiểu học,
trường trung học cơ sở và 1 số doanh nghiệp tại địa bàn, CN Đông Đô để triển khaithành công dịch vụ thanh toán lương cho cán bộ nhân viên hưởng lương NSNN quathẻ ATM của SACOMBANK.Trong năm 2020, thị trường thanh toán lương qua tàikhoản trên địa bàn Hà Nội thực sự đã bão hòa, hàng loạt các ngân hàng cổ phần, ngânhàng thương mại trên địa bàn vào cạnh tranh xâm chiếm thị trường giành giật các đơn
vị đổ lương từ SACOMBANK Tuy nhiên nhận thức được thị trường đang gặp khókhăn trong cạnh tranh, SACOMBANK không ngừng cải tiến công nghệ thanh toánlương đẩy nhanh tốc độ thanh toán lương cho cán bộ, cử cán bộ tham gia khóa đào tạo
xử lý nghiệp vụ chuyên nghiệp, luôn đổi mới phong cách giao dịch, thái độ ứng xử vớicán bộ đi giao dịch ngân hàng một cách văn minh, lịch sự, chu đáo, công tác chăm sóckhách hàng luôn được đặt lên hàng đầu, đảm bảo gắn kết với SACOMBANK Từnhững thương hiệu truyền thống của SACOMBANK, khách hàng thanh toán lương tạiSACOMBANK trong suốt 3 năm qua 2018-2020 vẫn duy trì bền vững và là kháchhàng trung thành của SACOMBANK
Hoạt động quản lý rủi ro.
Trang 33Với chức năng nhiệm vụ được giao trong năm 2020 phòng quản lý rủi ro tại Chinhánh đã phát huy vai trò trong việc kiểm soát an toàn tín dụng và quản trị rủi ro toàn
bộ các mặt hoạt động của Chi nhánh đảm bảo chất lượng, an toán và hiệu quả
Lập đầy đủ các loại báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất, báo cáo trích lậpphòng rủi ro theo đúng quy định Thực hiện theo dõi rủi do tác nghiệp, thực hiện kiểmtra giám sát các món vay và quản lý danh mục tài sản bảo đảm Thực hiện phân loại nợ
và trích lập dự phòng rủi ro hàng tháng
Bên cạnh việc tích cực triển khai công tác tín dụng, các biện pháp quản lý chấtlượng tín dụng cũng được Chi nhánh quan tâm Năm 2020, chi nhánh đã thực hiện tốtviệc kiểm soát chất lượng tín dụng như: đánh giá khách hàng và thực hiện phân nợchính xác theo chuẩn mực của NHNN; kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng tới từngkhản vay, từng khách hàng; hạn chế cho vay những khách hàng có nợ xấu; tích cựcđôn đốc thu hồi nợ xấu Các chỉ tiêu về chất lượng, cơ cấu tín dụng đều đạt kết quả tốthơn so với năm 2018 Tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu ngân hàng có xu hướng giảm từ 1,65năm 2018 xuống 1,18 năm 2020 Theo như báo cáo của ngân hàng thì tỉ lệ nợ nàykhông đáng lo ngại, nó nằm trong kiểm soát của ngân hàng và nó chỉ mang tính tứcthời do bối cảnh kinh tế đem lại
Dịch vụ ngân hàng khác: Song song với các kênh sản phẩm khác thì việc phát
triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng luôn được SACOMBANK CN Đông Đô quantâm và tập trung nguồn lực để triển khai thực hiện Với mục tiêu thu hút, đáp ứng kịpthời yêu cầu đòi hỏi của khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh và từng bước hội nhậpkinh tế quốc tế SACOMBANK CN Đông Đô đã thực hiện phát triển các sản phẩmdịch vụ có tính cạnh tranh cao, tiện ích, hiện đại, các tính năng sử dụng được tích hợpvới nhiều ròng sản phẩm dịch vụ với nhau, phù hợp với nhu cầu sử dụng hiện naynhằm gia tăng mạnh thị phần trên địa bàn và mang lại hiệu quả thiết thực cho kháchhàng Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến tốc độ tăng trưởngnguồn vốn và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của SACOMBANK CN ĐôngĐô
Bên cạnh những sản phẩm dịch vụ truyền thống như: Dịch vụ thanh toán chuyểntiền, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ ngân quỹ, SACOMBANK
đã cung cấp tới khách hàng thêm những dịch vụ khác trên nền công nghệ ngân hàng
Trang 34đơn, ngân hàng điện tử, thu chi hộ Từ đó đã mang lại cho SACOMBANK CN Đông
Đô nguồn thu phí dịch vụ hàng năm đều đạt vượt kế hoạch được giao
Bảng 2.5: Thu dịch vụ ròng tại SACOMBANK CN Đông Đô (2018 - 2020)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết SACOMBANK CN Đông Đô năm 2018-2020)
Hoạt động dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngânhàng hiện đại Đối với SACOMBANK CN Đông Đô, hoạt động dịch vụ đã đóng gópmột phần quan trọng vào kết quả kinh doanh chung của toàn hệ thống, trong đó kết hợp
cả các dịch vụ truyền thống và dịch vụ hiện đại Thu dịch vụ ròng đã có sự tăng trưởngvượt bậc trong năm qua, năm 2018 mức thu dịch vụ ròng của ngân hàng đạt 13,49 Tỷđồng, tăng trưởng 37,6% so với năm 2017, năm 2019 mức thu dịch vụ ròng của chinhánh đã đạt 22,26 Tỷ đồng, tăng trưởng 65% so với năm 2018, năm 2020 do ảnhhưởng chung của nền kinh tế mức thu dịch vụ ròng của chi nhánh chỉ đạt 19,3 Tỷ đồng,giảm 13,3% so với năm 2019 Kết quả đó chủ yếu do Chi nhánh đã thực hiện tốt côngtác phát triển khách hàng, có chính sách cạnh tranh tốt để thu hút các khách hàng lớn,tập trung sử dụng các sản phẩm dịch vụ của SACOMBANK như dịch vụ thanh toán,thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ bảo lãnh … Năm 2020 thu dịch vụròng giảm sút, nguyên nhân chủ yếu do khủng hoảng kinh tế chung của nền kinh tế
2.2 Thực trạng hiệu quả huy động nguồn lưc tài chính tại Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Đông Đô
2.2.1 Thực trạng huy động nguồn lực tài chính của Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Đông Đô
Hiện nay trên địa bàn Hà Nội các tổ chức tín dụng ngày càng mở rộng ảnh hưởngkhông nhỏ đến thị phần của SACOMBANK CN Đông Đô Sức ép cạnh tranh mạnh
mẽ, sự phá rào lách luật về lãi suất huy động tại các Ngân hàng có quy mô vốn nhỏ
Trang 35nhỏ lại thường xuyên xâm chiếm thị phần huy động vốn của các Ngân hàng thươngmại thông qua các hình thức tiếp thị cạnh tranh không lành mạnh đã làm ảnh hưởngkhông nhỏ đến kết quả huy động vốn của các Ngân hàng thương mại nói chung trong
đó có SACOMBANK CN Đông Đô nói riêng
Bảng 2.6: Kết quả huy động vốn của SACOMBANK CN Đông Đô (2018-2020)
Phân theo loại ngoại tệ
(Nguồn: Báo cáo tổng kết - SACOMBANK CN Đông Đô năm 2018-2020)
Để giữ uy tín, thương hiệu SACOMBANK đã tạo dựng trong lòng khách hàng từbao năm qua, SACOMBANK CN Đông Đô vẫn luôn khám phá và không ngừngnghiên cứu đưa ra nhiều giải pháp tích cực như; chính sách lãi suất hấp dẫn có tínhcạnh tranh cao phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước và phù hợp với địnhhướng phát triển của SACOMBANK, thực hiện chiến lược đa dạng hoá các hình thứchuy động bao gồm nhiều hình thức huy động tiết kiệm, cung ứng thêm nhiều tiện íchtiền gửi, chính sách lãi suất, chủ động, đẩy mạnh phát triển khách hàng và chính sáchkhách hàng, mở rộng phát triển mạng lưới, đầu tư công nghệ, Marketing, quảng bá sảnphẩm được thực hiện tốt và hiệu quả hơn Do đó trong những năm qua, NgânhàngSacombank - Chi nhánh CN Đông Đô đã có sự tăng trưởng cao trong hoạt độnghuy động vốn và duy trì ổn định nền khách hàng tiền gửi
Tổng tài sản của Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh CN Đông Đô được thể hiệnqua bảng số liệu sau:
Bảng 2.7: Tổng tài sản của SACOMBANK CN Đông Đô (2018-2020)
Đơn vị: Tỷ đồng
Trang 36áp dụng linh hoạt chính sách về lãi suất Các sản phẩm được chia thành các nhóm nhưsau:
Nhóm sản phẩm tiền gửi thanh toán
Tiền gửi thanh toán là tài khoản do người sử dụng dịch vụ thanh toán mở tạiSACOMBANK với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán quangân hàng bằng các phương tiện thanh toán
Để sử dụng, khách hàng cần thực hiện việc mở tài khoản và nộp tiền vào tàikhoản (hoặc thông qua ghi Có tài khoản từ các nghiệp vụ thanh toán hoặc chuyểntiền) Khách hàng có thể rút tiền, chuyển tiền tại quầy hoặc tại các điểm ATM,MobileBanking, InternetBanking Chủ tài khoản tiền gửi thanh toán được phép pháthành séc từ tài khoản của mình Ngoài ra, khách hàng có thể thực hiện ủy quyền giaodịch từng lần hoặc thường xuyên, giao dịch một phần hoặc toàn bộ quyền liên quanđến tài khoản và cài đặt lệnh chuyển tiền tự động đi trong hoặc ngoài hệ thốngSACOMBANK
Tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rúttiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chứcnhận tiền gửi tiết kiệm Như vậy đối tượng khách hàng mục tiêu là các khách hàng cánhân có nhu cầu gửi tiết kiệm nhưng chưa dự tính được thời gian gửi Điều kiện là cá