1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam (VIB) chi nhánh tân bình phòng giao dịch tôn đức thắng 2022

150 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam (VIB) Chi nhánh Tân Bình Phòng Giao Dịch Tôn Đức Thắng 2022
Tác giả Lê Thị Ngọc Thơ
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Mai Hương
Trường học Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 9,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO (23)
    • 1.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (23)
      • 1.1.1 Khái niệm cho vay và cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại (23)
      • 1.1.2 Đặc điểm và phân loại cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại (24)
      • 1.1.3 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân (29)
    • 1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (30)
      • 1.2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ (30)
      • 1.2.2 Kiểm soát nội bộ tại ngân hàng thương mại (38)
      • 1.2.3 Cơ sở pháp lý về kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam (42)
      • 1.2.4 Mối quan hệ giữa Basel II và các quy định của Ngân hàng nhà nước (42)
    • 1.3 KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (44)
      • 1.3.1 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại (44)
      • 1.3.2 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại (44)
    • 1.4 KINH NGHIỆM VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (0)
      • 1.4.1 Kinh nghiệm về kiểm soát nội bộ tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt (0)
      • 1.4.2 Kinh nghiệm về kiểm soát nội bộ tại ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDB) – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (0)
  • CHƯƠNG 2: KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂN BÌNH – PGD TÔN ĐỨC THẮNG (61)
    • 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂN BÌNH – PGD TÔN ĐỨC THẮNG (61)
      • 2.1.1 Đặc điểm hoạt động của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng (61)
      • 2.1.2 Đặc điểm tổ chức của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng (62)
      • 2.1.3 Kết quả hoạt động của ngân hàng VIB – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng giai đoạn 2019-2021 (66)
    • 2.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂN BÌNH – PGD TÔN ĐỨC THẮNG (79)
      • 2.2.1 Một số quy định về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân VIB – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng (79)
      • 2.2.2 Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng (80)
      • 2.2.3 Mô phỏng tình huống về hoạt động kiểm soát trong kiểm soát nội bộ quy trình (94)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂN BÌNH – PGD TÔN ĐỨC THẮNG (111)
    • 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂN BÌNH – PGD TÔN ĐỨC THẮNG (111)
    • 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – (112)
  • KẾT LUẬN (60)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (118)
  • PHỤ LỤC (121)

Nội dung

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ NGỌC THƠ KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm cho vay và cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Cho vay tại ngân hàng thương mại

Cho vay của ngân hàng thương mại là quá trình chuyển giao tạm thời một lượng giá trị từ ngân hàng (người sở hữu nguồn vốn) sang khách hàng vay (người sử dụng) để sau một thời gian nhất định ngân hàng nhận lại với lượng giá trị lớn hơn ban đầu Nói cách khác, đây là quan hệ giữa bên cho vay là ngân hàng thương mại và bên vay là khách hàng, trong đó ngân hàng cung cấp tiền hoặc tài sản cho người vay để sử dụng trong một thời gian và người vay cam kết hoàn trả đầy đủ gốc và lãi khi đến hạn.

Theo khoản 16, Điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng 2010 số 47/2010/QH12, cho vay là hình thức cấp tín dụng trong đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận và có nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi; tóm lại, cho vay là việc một bên cung cấp nguồn tài chính cho bên kia và bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận, thường kèm theo lãi suất; do hoạt động này phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay được gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ; do đó tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên – một bên là người cho vay và một bên là người đi vay – được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay và lãi suất phải trả.

Cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Đối tượng khách hàng (KH) là các cá nhân, hộ gia đình và tổ hợp tác có nhu cầu sử dụng vốn nhằm phục vụ tiêu dùng, đầu tư hoặc hoạt động sản xuất - kinh doanh của chính họ Khách hàng cá nhân và pháp nhân (KHCN) là các tổ chức, cá nhân có đầy đủ điều kiện để vay vốn và có nhu cầu vay nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng cá nhân.

Cho vay KHCN là hình thức cho vay mà ngân hàng chuyển nhượng quyền sở hữu vốn cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm phục vụ tiêu dùng và hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ của chính họ, được xác định bằng các điều kiện cụ thể thỏa thuận trong hợp đồng.

1.1.2 Đặc điểm và phân loại cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân

 Thời hạn của các khoản vay ngắn

Đối với khách hàng là doanh nghiệp, các khoản vay thường được cấp nhằm tài trợ tài sản cố định hoặc xây dựng nhà xưởng Với khách hàng cá nhân (KHCN), phần lớn là các khoản vay ngắn hạn, chỉ có một phần ở trung hạn, còn vay dài hạn hầu như không có.

 Các khoản cho vay có rủi ro cao

Các khoản vay dành cho khách hàng cá nhân (KHCN) thường được bảo đảm bằng thu nhập của người vay Tuy nhiên, khi gặp ốm đau, bệnh tật hoặc sự cố bất ngờ, thu nhập có thể giảm sút hoặc mất hoàn toàn, từ đó làm gia tăng rủi ro trả nợ Ngân hàng thương mại (NHTM) luôn đối mặt với rủi ro và công tác thẩm định, quản lý khách hàng không thể kiểm soát được mọi tình huống Trước đây nhiều NHTM đã thận trọng với cho vay KHCN, nhưng hiện nay hoạt động cho vay KHCN mang lại nguồn thu đáng kể, khiến các ngân hàng tập trung đẩy mạnh mục tiêu này Vì vậy, quản lý rủi ro trong cho vay KHCN ngày càng được chú trọng và nâng cao nhằm duy trì hiệu quả, an toàn và bền vững cho hoạt động cho vay.

Để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay, các ngân hàng thương mại thường tốn kém thời gian và chi phí cho công tác thẩm định và giám sát khoản vay Do việc thu thập thông tin cá nhân từ khách hàng gặp nhiều khó khăn, các NHTM sẵn sàng chịu chi phí thẩm định cao để đổi lấy mức rủi ro được kiểm soát và đảm bảo an toàn cho các món vay.

 Lãi suất thường cao hơn so với lãi suất của các khoản vay khác

Lãi suất cho vay KHCN thường cao hơn lãi suất cho vay ở các lĩnh vực khác của ngân hàng thương mại Do quy mô các khoản cho vay KHCN thường nhỏ, nhưng chi phí quản lý, thẩm định và thời gian xử lý lại rất lớn, nên các NHTM buộc phải đặt mức lãi suất cao để bù đắp chi phí này (Nguyễn Minh Kiều, 2014).

Phân loại cho vay khách hàng cá nhân

Tùy theo đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng, ngân hàng và khách hàng có thể thỏa thuận lựa chọn phương thức cho vay thích hợp Các ngân hàng thương mại (NHTM) cung cấp nhiều hình thức cho vay để khách hàng tham khảo nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu vốn và mục đích sử dụng vốn.

Bảng 1.1 Phân loại các hình thức cho vay KHCN

Hình thức Điều kiện Mục đích Thủ tục Chủ thể tham gia

+ Công dân Việt Nam hoặc người cư trú từ đủ 18 tuổi trở lên

+ Có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng

+ Lịch sử tín dụng tốt Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

+ Đơn đề nghị vay vốn (theo mẫu của từng ngân hàng)

+ CMND, hộ khẩu, tạm trú của người vay + Hồ sơ chứng minh nguồn thu nhập: Hợp đồng lao động, sao kê tiền lương, hợp đồng cho thuê nhà, xe,…

Cá nhân, hộ gia đình

Cho vay sản xuất, kinh doanh

+ Công dân Việt Nam hoặc người cư trú

+ Có hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp

+ Có khả năng tài chính đảm bảo nghĩa vụ trả nợ

+ Lịch sử tín dụng tốt

Bổ sung vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, đầu tƣ

+ Đơn đề nghị vay vốn (theo mẫu của từng ngân hàng)

+ CMND, hộ khẩu, tạm trú của người vay + Hồ sơ liên quan đến tài sản đảm bảo: sổ đỏ, giấy tờ xe,…

+ Hồ sơ chứng minh hiệu quả sản xuất kinh doanh

+ Hồ sơ chứng minh mục đích vay vốn: Hợp đồng mua, bán hàng, biên lai thuế, hóa đơn,…(nếu có)

Cá nhân, hộ gia đình

+ Công dân Việt Nam hoặc người cư trú

+ Có khả năng tài chính đảm bảo nghĩa vụ trả nợ

+ Lịch sử tín dụng tốt

Tài trợ cho các nhu cầu về vốn lưu động (mua hàng dự trữ, trả lương,…)

+ Đơn đề nghị vay vốn (theo mẫu của từng ngân hàng)

+ CMND, hộ khẩu, tạm trú của người vay + Hồ sơ chứng minh nguồn thu nhập trả nợ + Hồ sơ chứng minh hiệu quả sản xuất kinh doanh

+ Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn

Cá nhân, tổ chức vay: Hợp đồng mua, bán hàng, biên lai thuế, hóa đơn,…(nếu có)

+ Công dân Việt Nam từ đủ

+ Khách hàng đi làm hưởng lưởng hoặc tự kinh doanh

Khách hàng có thể mua sắm hàng hóa và đăng ký vay trả góp tại các cửa hàng hoặc trang thương mại điện tử có hợp tác cho vay trả góp với ngân hàng, giúp tiếp cận nguồn tài chính nhanh chóng và thuận tiện để đáp ứng nhu cầu mua sắm hàng hóa một cách linh hoạt thông qua các gói vay trả góp được phối hợp giữa đối tác bán lẻ và ngân hàng.

+ CMND/CCCD + Hộ khẩu/Giấy phép lái xe + Giấy chứng minh thu nhập/hoạt động kinh doanh

+ Giấy chứng minh nơi cƣ trú hiện tại

Cho vay theo hạn mức thấu chi

 + Công dân Việt nam cƣ trú tại Việt nam từ 18-65 tuổi

 + Đang hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp

 + Có thu nhập đủ để trả nợ khoản vay

 + Có tài sản đảm bảo là bất động sản có giá trị đủ đảm bảo khoản vay

NH cho phép KH chi vƣợt số tiền trên TKTT

 + Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của NH)

 + Giấy tờ chứng minh tài sản đảm bảo cho khoản vay

+ Giấy chứng minh thu nhập/hoạt động kinh doanh

Cho vay theo hạn mức tín dụng

 + Công dân Việt nam cƣ trú tại Việt nam từ 18-65 tuổi

 + Đang hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp

 + Có phương án kinh doanh khả thi Đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động thường xuyên

 + Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của NH)

 + Hộ khẩu thường trú/ KT3/ Giấy tạm trú

 + Giấy đăng ký kết hôn/Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

 + Có thu nhập đủ để trả nợ khoản vay

 + Có tài sản đảm bảo là bất động sản có giá trị đủ đảm bảo khoản vay

 + Giấy tờ chứng minh mục đích vay vốn

 + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có)

 + Hóa đơn, sổ sách bán hàng,…

 + Giấy tờ chứng minh tài sản đảm bảo cho khoản vay

+ Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên và kết thúc khoản vay không quá 70 tuổi

+ Có TSĐB: Xe Ô tô thuộc sở hữu của KH; Bất động sản thuộc sở hữu khách hàng hoặc của bên thứ 3 đƣợc NH chấp nhận

Cho vay thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt

+ Đơn đề nghị vay vốn (theo mẫu của từng ngân hàng)

Để hồ sơ vay vốn được xem xét đầy đủ và thuận tiện cho quá trình thẩm định, người vay cần nộp các giấy tờ quan trọng gồm CMND và hộ khẩu hoặc giấy tạm trú; hồ sơ chứng minh nguồn thu nhập trả nợ nhằm xác định khả năng trả nợ; và hồ sơ chứng minh mục đích vay vốn, ví dụ như hợp đồng mua bán hàng hóa, biên lai thuế, hóa đơn (nếu có).

+ Hồ sơ chứng minh TSĐB: Sổ đỏ, giấy đăng ký xe,…

+ Công dân Việt Nam từ 20-

+ Thu nhập tối thiểu 5 triệu đồng/tháng

Hỗ trợ vay vốn không cần TSĐB + Đơn đề nghị vay vốn (theo mẫu của từng ngân hàng) + CMND/CCCD, hộ khẩu

Nguồn: Thông tƣ 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng

1.1.3 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân

 Đối với nền kinh tế

Cho vay KHCN là kênh cấp vốn quan trọng giúp kích thích kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống bằng cách trang trải các chi phí sinh hoạt phát sinh trong cuộc sống Đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng của khách hàng, các doanh nghiệp ở mọi ngành nghề cần đẩy mạnh sản xuất, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.

Cho vay KHCN góp phần phân bổ hiệu quả nguồn lực tài chính của xã hội, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và ứng dụng công nghệ Việc cấp vốn cho KHCN giúp khai thác triệt để nguồn vốn nhàn rỗi, luân chuyển một cách trôi chảy từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn, từ các dự án có hiệu quả thấp đến các dự án có tiềm năng cao Bên cạnh đó, cho vay KHCN tăng cường liên kết giữa các khu vực và nguồn lực, tối ưu hóa dòng vốn và đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển công nghệ bền vững.

Phát triển tín dụng cá nhân góp phần nâng cao thương hiệu ngân hàng nhờ đối tượng vay rộng và giúp hình ảnh của ngân hàng được lan tỏa mạnh mẽ Bên cạnh cho vay khách hàng cá nhân (KHCN), ngân hàng còn có thể bán chéo các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như tiền gửi tiết kiệm, giao dịch thanh toán, phát hành và thanh toán thẻ, cùng với dịch vụ ngân hàng điện tử nhằm gia tăng giá trị khách hàng và doanh thu.

Đa dạng hoá danh mục cho vay giúp ngân hàng phân tán rủi ro Nếu ngân hàng chỉ tập trung cho vay cho các doanh nghiệp có nhu cầu vốn lớn, khi hoạt động kinh doanh của họ gặp khó khăn và khả năng trả nợ bị ảnh hưởng, ngân hàng sẽ gặp thiệt hại và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Do đó, ngân hàng phát triển cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) như một hình thức phân tán rủi ro với số lượng khách hàng lớn và dư nợ nhỏ; khi có một ít khách hàng gặp rủi ro không trả nợ, thiệt hại sẽ ít ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ

1.2.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ (KSNB) theo COSO 2013 là một quá trình bị chi phối bởi quản lý, hội đồng quản trị và toàn bộ nhân viên của đơn vị, được thiết lập nhằm đảm bảo báo cáo tài chính được tin cậy, tuân thủ đầy đủ các luật lệ và quy định, đồng thời đảm bảo hoạt động của tổ chức được thực hiện một cách hữu hiệu và hiệu quả.

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315) mô tả Kiểm soát nội bộ (KSNB) là một quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì nhằm tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị; quy trình này đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đồng thời tăng cường hiệu quả và hiệu suất hoạt động, và đảm bảo tuân thủ pháp luật cùng các quy định liên quan.

KSNB (Kiểm soát nội bộ) được định nghĩa tại Điều 39 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình và quy định nội bộ phù hợp với pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời rủi ro, từ đó giúp đạt được mục tiêu và yêu cầu đề ra.

Kiểm soát nội bộ (KSNB) là tập hợp các hoạt động kiểm soát được thiết kế thành một hệ thống liên tục, do con người trong tổ chức thiết kế, triển khai và tác động để đạt được mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả nhất KSNB không chỉ giới hạn ở chức năng tài chính và kế toán mà còn bao phủ tất cả các lĩnh vực khác như hành chính, quản lý sản xuất và các hoạt động vận hành, nhằm đảm bảo tính tuân thủ, độ tin cậy và hiệu quả của toàn bộ tổ chức.

1.2.1.2 Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ

Sau 21 năm kể từ khi ủy ban COSO ban hành báo cáo COSO 1992, môi trường kinh doanh đã có những thay đổi đáng kể Do vậy, vào năm 2013, ủy ban COSO đã đƣa ra báo cáo mới với tựa đề “Kiểm soát nội bộ - khuôn mẫu hợp nhất” (báo cáo COSO 2013) Theo báo cáo COSO 2013, KSNB bao gồm năm yếu tố cấu thành sau:

Môi trường kiểm soát là tập hợp các tiêu chuẩn, quy trình và cấu trúc làm nền tảng cho việc thiết kế và vận hành kiểm soát nội bộ (KSNB) trong một đơn vị Nó bao gồm cam kết của lãnh đạo, các chính sách và chuẩn mực đạo đức, cùng với cơ cấu tổ chức và phân công trách nhiệm rõ ràng Môi trường này xác định cách thức giao tiếp, quản trị rủi ro và giám sát hoạt động, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng thông tin và tính đúng đắn của báo cáo Thiết lập môi trường kiểm soát mạnh mẽ giúp tăng tính tuân thủ, giảm thiểu sai sót và rủi ro, đồng thời nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong toàn bộ tổ chức.

Môi trường kiểm soát được đánh giá là hữu hiệu nếu đảm bảo được 5 nguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1 nhấn mạnh rằng đơn vị thể hiện sự cam kết với tính trung thực và các giá trị đạo đức Để thể hiện và duy trì cam kết này, đơn vị cần công khai chuẩn mực ứng xử, đảm bảo tính minh bạch trong mọi giao dịch và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý cũng như chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Đồng thời, cần xây dựng cơ chế giám sát, tổ chức đào tạo về đạo đức cho cán bộ nhân viên và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm để tăng cường uy tín và niềm tin của khách hàng, đối tác Các yếu tố then chốt bao gồm sự nhất quán giữa lời nói và hành động, trách nhiệm giải trình và sự tôn trọng người khác trong mọi hoạt động Việc nêu rõ tính trung thực và đạo đức trong quy chế công ty, kèm theo các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và báo cáo minh bạch, giúp mọi thành viên hiểu và thực hiện đúng chuẩn mực.

Quan điểm của người lãnh đạo cấp cao nhất trong đơn vị là nền tảng để xác định, xây dựng và thể hiện giá trị, triết lý kinh doanh và phong cách điều hành HĐQT và các nhà quản lý cấp cao cần có sự nhất quán trong việc định hướng sứ mạng, các giá trị cốt lõi và chuẩn mực ứng xử, đồng thời triển khai chúng qua các chính sách, nguyên tắc điều hành và các hướng dẫn Tính trung thực và các giá trị đạo đức được phản ánh qua cách xử lý sai phạm và các hành động hàng ngày của lãnh đạo ở mọi cấp độ, từ quyết định chiến lược đến cách ứng xử với nhân viên và đối tác, nhằm duy trì chuẩn mực và sự nhất quán giữa lời nói và việc làm trong toàn đơn vị.

Tiêu chuẩn ứng xử được thiết lập nhằm hướng dẫn nhân viên trong các hành vi và hoạt động hàng ngày, cũng như khi đưa ra các quyết định, để đạt được mục tiêu của đơn vị một cách nhất quán và có trách nhiệm.

Đánh giá sự tuân thủ các tiêu chuẩn ứng xử là nền tảng để đánh giá tính trung thực và các giá trị đạo đức của mọi cá nhân trong đơn vị cũng như của các nhà cung cấp dịch vụ Quá trình này có thể được thực hiện bởi người quản lý hoặc bởi một bộ phận độc lập nhằm đảm bảo tính khách quan Nhân viên cũng có thể tham gia đánh giá và báo cáo các vi phạm thông qua các kênh chính thức và không chính thức, từ đó tăng cường minh bạch và sự tuân thủ trong toàn tổ chức.

Nguyên tắc 2: HĐQT thể hiện sự độc lập với người quản lý và đảm nhiệm chức năng giám sát việc thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) tại đơn vị Để đảm bảo sự độc lập và nâng cao vai trò giám sát của HĐQT, cần chú trọng tách bạch quyền lực giữa quản trị và kiểm tra, thiết lập cơ chế đánh giá định kỳ hiệu quả của hệ thống KSNB và yêu cầu báo cáo minh bạch từ ban điều hành, đồng thời tăng cường kiểm tra độc lập, đánh giá rủi ro và cải tiến liên tục hệ thống kiểm soát nội bộ HĐQT cần thiết lập chuẩn mực và quy trình giám sát rõ ràng, nhất quán với các yêu cầu quản trị công ty và tuân thủ pháp luật, nhằm đảm bảo hệ thống kiểm soát nội bộ vận hành an toàn, tin cậy và phù hợp với mục tiêu hoạt động của đơn vị.

- Quyền hạn và trách nhiệm của HĐQT: HĐQT có quyền tuyển dụng, sa thải Giám đốc điều hành hay các chức vụ tương đương HĐQT có trách nhiệm giám sát và chất vấn nhà quản lý về các quyết định và hành động của họ, gồm cả trách nhiệm liên quan đến việc thiết kế và vận hành một hệ thống KSNB hữu hiệu tại đơn vị

Để đảm bảo chức năng giám sát hiệu quả, HĐQT phải độc lập với nhà quản lý và có chuyên môn phù hợp HĐQT cần có kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện chức năng giám sát, đồng thời nên có các thành viên độc lập ngoài các thành viên kiêm nhiệm điều hành nhằm đánh giá khách quan và duy trì thái độ hoài nghi mang tính xây dựng.

- Giám sát của HĐQT: Chức năng giám sát của HĐQT trong thiết kế và vận hành HTKSNB liên quan đến cả năm bộ phận của hệ thống KSNB

Nguyên tắc 3 quy định dưới sự giám sát của Hội đồng quản trị, nhà quản lý chịu trách nhiệm xây dựng cơ cấu tổ chức và các cấp báo cáo một cách rõ ràng Việc phân định trách nhiệm và quyền hạn phù hợp được thiết kế nhằm đảm bảo việc thực hiện đúng các mục tiêu của đơn vị Nhờ đó, tổ chức có hệ thống quản trị minh bạch và nhịp nhàng, tăng cường hiệu quả quyết định và hiệu suất làm việc của toàn bộ bộ máy.

Xác định cơ cấu tổ chức và cấp bậc báo cáo là bước trọng yếu do nhà quản lý cấp cao và Hội đồng quản trị (HĐQT) thiết lập nhằm tạo khung quản trị rõ ràng, hỗ trợ quá trình lập kế hoạch, thực hiện, kiểm soát và đánh giá định kỳ các hoạt động của doanh nghiệp; từ đó tăng tính minh bạch, cải thiện hiệu quả vận hành và khả năng ra quyết định trong tổ chức.

KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Quy trình cho vay KHCN của KSNB được thiết kế nhằm phát hiện kịp thời, ngăn ngừa và xử lý rủi ro trong quá trình cho vay, đồng thời đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành về cho vay Mục tiêu của quy trình là giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận, chứ không phải hạn chế cho vay ở mức tối thiểu, nhờ vào hệ thống kiểm soát rủi ro chặt chẽ và quản trị tuân thủ hiệu quả.

1.3.2 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Dựa trên Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, cùng với Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại do Nguyễn Thị Mùi biên soạn (2008), bài viết làm rõ khung quy trình cho vay từ thẩm định tín dụng, xác định điều kiện cho vay và đánh giá rủi ro đến thiết lập lãi suất và quản lý nợ Nội dung nhấn mạnh sự hài hòa giữa các quy định pháp lý và thực tiễn cấp vốn, giúp độc giả nắm vững các nguyên tắc và biện pháp thực thi nhằm bảo đảm an toàn tài chính, tuân thủ pháp lý và tối ưu hóa hiệu quả cấp vốn cho khách hàng và ngân hàng.

Bảng 1.2 Quy trình cho vay KHCN tại NHTM

Bước Cách thực hiện Rủi ro kiểm soát Thủ tục kiểm soát Chủ thể thực hiện

Tìm kiếm, tiếp thị KH và lập hồ sơ vay vốn

- Lập kế hoạch tìm kiếm, tiếp thị và tiếp nhận nhu cầu khách hàng

- Gặp gỡ khách hàng để giới thiệu, tƣ vấn dịch vụ, sản phẩm cho vay

- Hướng dẫn điều kiện, thủ tục và hồ sơ vay vốn cho khách hàng

- Thực hiện nhận định, đánh giá sơ bộ thông tin khách hàng và hồ sơ vay vốn của khách hàng

- Thông tin thu thập về KH không đầy đủ và thiếu chính xác

+ KH không trung thực, có ý đồ gian lận và che giấu CBTD

+ KH và CBTD thông đồng với nhau làm giả thông tin

- Phân loại hồ sơ trong danh mục giúp CBTD thuận tiện trong việc rà soát và kiểm tra tài liệu, thông tin từ KH

- Ban lãnh đạo Phòng quan hệ KHCN hoặc CBTD độc lập kiểm tra lại thông tin KH, các hồ sơ tiếp nhận mà CBTD khác thu thập

Thẩm định và xét duyệt khoản vay

Chúng tôi thực hiện thẩm định thông tin liên quan đến khách hàng (KH) dựa trên dữ liệu do KH cung cấp, đồng thời kết hợp khảo sát thực tế và thông tin từ các nguồn khác nhau để đảm bảo tính xác thực và toàn diện của hồ sơ KH Quá trình này giúp xác nhận độ chính xác, đầy đủ và nhất quán của dữ liệu, từ đó nâng cao chất lượng phân tích và hỗ trợ quyết định phù hợp Việc kiểm tra đa nguồn giúp phát hiện sự bất nhất, loại bỏ thông tin sai lệch và tăng độ tin cậy của thông tin khách hàng.

- Căn cứ vào thông tin tổng hợp về KH, chấm điểm cho KH theo hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân

- Chuyển hồ sơ vay vốn đến các cấp có thẩm quyền để xét duyệt khoản vay

- CBTD không đánh giá toàn diện, không khách quan về tƣ cách pháp lý, tình hình tài chính và khả năng trả nợ của

- NH không quy định rõ ràng và đầy đủ các chính sách tín dụng, khiến cho CBTD gặp khó khăn khi áp dụng chính sách vào thực tế

- CBTD không đủ năng lực chuyên môn cũng nhƣ kinh

Trong trường hợp đặc biệt, CBTD gặp khó khăn trong công tác thẩm định, cần nhờ sự hỗ trợ của chuyên gia thẩm định để hạn chế rủi ro có thể xảy ra Sự có mặt của chuyên gia giúp đảm bảo kết quả thẩm định chính xác, an toàn và tuân thủ các quy định liên quan.

- Lãnh đạo Phòng QHKHCN, CBTD độc lập kiểm tra, phân tích, soát xét lại công tác thẩm định tín dụng của các

Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hỗ trợ xếp hạng tín dụng là những bước trọng yếu của quy trình thẩm định vay vốn Tuy nhiên kinh nghiệm làm việc của đội ngũ thẩm định có thể khiến các sai sót xuất hiện trong thẩm định thực tế, đặc biệt ở hai khâu chủ chốt là thẩm định khách hàng (KH) và thẩm định phương án vay vốn Để giảm thiểu rủi ro, cần thực hiện chuẩn hóa quy trình kiểm tra hồ sơ vay vốn, cập nhật thông tin khách hàng và thực hiện kiểm tra chéo giữa hồ sơ và nguồn dữ liệu tín dụng Các yếu tố cần đánh giá bao gồm khả năng trả nợ, lãi suất, kỳ hạn vay, phương án thanh toán và mức độ phù hợp của phương án vay với nhu cầu của khách hàng, nhằm nâng cao độ chính xác của thẩm định và xếp hạng tín dụng Việc cải thiện quy trình này giúp tăng hiệu quả cho vay vốn và đảm bảo chất lượng xếp hạng tín dụng cho khách hàng và tổ chức.

TSBĐ (tài sản bảo đảm) không thuộc quyền sở hữu của KH và có tính hợp lệ không đảm bảo, nhưng thông tin này có thể không được phát hiện trong giai đoạn thẩm định hoặc định giá Việc định giá sai giá trị thật của TSBĐ khiến hạn mức cho vay bị sai lệch, đồng thời làm gia tăng rủi ro tín dụng và ảnh hưởng đến quá trình cấp vốn cũng như quản lý tài sản bảo đảm.

- Thời gian thẩm định kéo dài, không đúng với quy định của NH

- Các cấp quản lý lãnh đạo thực hiện việc kiểm soát các điều kiện vay vốn, kiểm tra nội dung tờ trình và phê duyệt khoản vay

Trong trường hợp được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay, ĐVCV thông báo cho khách hàng và tiến hành thẩm định để hoàn thiện hồ sơ.

Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục vay vốn

- Lập thông báo về việc chấp thuận/từ chối cho vay

- Soạn thảo các hợp đồng, văn bản theo mẫu của NHTM

Sau khi hoàn tất các thủ tục ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay, thực hiện nhận TSBĐ (tài sản bảo đảm) và hồ sơ gốc liên quan đến TSBĐ, đảm bảo lưu trữ an toàn, quản lý hồ sơ chặt chẽ và tuân thủ đầy đủ quy định pháp lý Việc nhận TSBĐ và hồ sơ gốc giúp xác thực quyền sở hữu, giá trị và tính hợp lệ của tài sản bảo đảm, đồng thời chuẩn bị cho các bước đăng ký TSBĐ, thanh toán và giải ngân theo quy trình chuẩn.

- Giao nhận TSBĐ, hồ sơ gốc phải đƣợc thể hiện tại biên bản giao nhận tài sản, có xác nhận của KH và CVHTQHKH

- Đƣa ra những quyết định sai, đồng ý cho các KH không tốt vay hoặc từ chối cho các KH tốt vay

- Phê duyệt không đúng thẩm quyền hoặc cho vay vƣợt giới hạn tín dụng đƣợc giao

- HĐTD soạn thảo không đúng, không hợp lệ hoặc còn thiếu chặt chẽ so với quy định của ngân hàng

- HĐTD không điền đầy đủ các thông tin, thiếu sự soát xét của các cấp có thẩm quyền

- CBTD thu thập, xử lý thông tin đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra quyết định vay

- Cấp có thẩm quyền cần rà soát, kiểm tra kỹ lƣỡng mọi thông tin và điều khoản quy định trong HĐTD trước khi phê duyệt khoản vay

- Lập khế ƣớc nhận nợ khi nhận đƣợc giấy đề nghị giải ngân của

- Kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ trước khi chuyển cho bộ phận KTTV giải ngân cho KH vay vốn

- Chuyển toàn bộ chứng từ giải ngân, chứng từ tín dụng bản gốc cho KTTV để kiểm tra, đối chiếu và hạch toán giải ngân

- Trả lại cho KH văn bản liên quan đến khoản vay nhƣ hợp đồng tín dụng, khế ƣớc nhận nợ

- Lưu hồ sơ tín dụng

- Thực hiện nhập kho TSBĐ

- Tiến hành giải ngân khi chƣa có đầy đủ chứng từ hoặc chƣa có phê duyệt của cấp có thẩm quyền

Giải ngân cho đối tượng không đúng vay vốn hoặc giải ngân khi khách hàng chưa ký nhận tiền là dấu hiệu rủi ro gian lận và có thể dẫn đến hành vi gian lận của khách hàng nhằm đòi giải ngân lần hai.

- Kiểm tra kỹ lƣỡng quyết định phê duyệt của cấp thẩm quyền trước khi tiến hành giải ngân

- Quy định cụ thể khoảng thời gian tối đa cho phép từ thời điểm CBTD nhận đƣợc phê duyệt giải ngân cho đến khi trao tiền vay đến KH

- Độc lập kiểm tra việc thực hiện giải ngân tiền vay của CBTD, thu thập phản hồi từ phía KH để có biện pháp khắc phục kịp thời

- Kiểm tra các điều kiện giải ngân

- Thực hiện thu các loại phí liên quan đến khoản vay, in chứng từ liên quan

- Kiểm tra lại những bút toán đã thực hiện và lưu hồ sơ giải ngân gốc theo quy định

- Hạch toán TSBĐ theo nội dung phiếu nhập kho và nhập kho hồ sơ gốc TSBÐ

- Quản lý hồ sơ gốc TSBĐ theo quy định

- Kiểm tra định kỳ tình hình

KH và tình hình sử dụng vốn vay của KH

- Thông báo nợ đến hạn, nợ quá hạn cho KH

- Thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn và xử lý nợ quá hạn theo quy định của NHTM

- Không kiểm tra thường xuyên tình hình sử dụng vốn vay của KH

- KH sử dụng vốn vay không đúng mục đích đã cam kết trong HĐTD

Phương án vay vốn và dự án được triển khai với hiệu quả thấp, khiến hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng không sinh lời Do đó, khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cam kết, làm tăng rủi ro tài chính cho ngân hàng và yêu cầu xem xét lại tính khả thi của dự án cùng các biện pháp xử lý nợ.

- Giám sát KH thông qua hoạt động tài khoản của

- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của KH

- Định kỳ tổ chức kiểm tra, định giá lại TSBĐ

- Độc lập kiểm tra việc giám sát sử dụng vốn vay của CBTD xem trên thực tế có thực hiện đầy đủ các công đoạn giám sát không

- Định kỳ thu gốc, lãi, phí khoản vay

Trường hợp tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng không đủ tiền tại thời điểm đến hạn trả nợ, cần báo cho CVQHKH và thông báo với khách hàng để họ chuyển tiền trả nợ đúng hạn.

- Thu nợ khi KH có nhu cầu trả nợ trước hạn

Trường hợp KH cơ cấu lại thời hạn trả nợ, căn cứ tờ trình cơ cấu lại thời hạn trả nợ và phụ lục hợp đồng tín dụng, tiến hành hạch toán các nghiệp vụ liên quan và in chứng từ để lưu hồ sơ đầy đủ Quá trình hạch toán phản ánh đúng thay đổi kỳ hạn, số dư nợ và lãi suất nếu có theo thỏa thuận mới, đồng thời cập nhật thông tin trên hệ thống quản lý nợ và lưu trữ chứng từ gốc cùng phụ lục kèm theo để thuận tiện tra cứu và kiểm tra sau này.

Trường hợp chuyển nợ quá hạn xảy ra khi đến hạn trả nợ theo lịch thanh toán mà khách hàng chưa thanh toán Lúc này, hệ thống tự động chuyển toàn bộ nợ gốc của khoản vay sang trạng thái nợ quá hạn và tự động phân nhóm nợ theo quy định hiện hành.

Tất toán, thanh lý hợp đồng vay

- Thực hiện tất toán khoản vay - Không thu đƣợc nợ gốc và lãi theo đúng thời hạn mà

KH đã cam kết trong HĐTD, chuyển sang nợ quá hạn, nợ khó đòi và không thể thu hồi

- Hoạt động sản xuất kinh doanh của KH bị pháp luật cấm

- Tất toán khoản vay không đúng đối tƣợng, thanh lý hợp đồng khi chƣa trả hết nợ

- Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc và lãi đúng hạn thông qua thông báo bằng văn bản gửi đến KH hoặc trao đổi qua điện thoại, email…

- Xem xét, giải quyết nhanh chóng việc gia hạn hay điều chỉnh kỳ hạn trả nợ của KH theo quy định của NH

- Độc lập kiểm tra việc thực hiện các thủ tục thanh lý HĐTD của CBTD đối với KH

Khách hàng đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng thương mại Hồ sơ liên quan được soạn thảo gồm biên bản thanh lý hợp đồng, xuất kho hồ sơ TSBĐ và thực hiện thủ tục giải chấp, xóa đăng ký giao dịch bảo đảm.

- Hoàn trả hồ sơ TSBĐ cho KH

- Lưu hồ sơ KH theo quy định

- Xuất kho hồ sơ gốc TSBĐ Kho quỹ

1.4 KINH NGHIỆM VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.4.1 Kinh nghiệm về kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Phủ Diễn – PGD Hoàng Mai

 Giai đoạn trước giải ngân

Bảng 1.3 Các công việc kiểm soát giai đoạn trước giải ngân tại BIDV

Công việc Rủi ro kiểm soát Thủ tục kiểm soát Bộ phận thực hiện

Tiếp thị, hướng dẫn KH lập hồ sơ vay vốn

QLKH và KH thông đồng với nhau =>

Cho vay những đối tƣợng không thuộc những đối tƣợng cho vay theo quy định của

NH, lập hồ sơ khống

Ban hành bằng văn bản về những trường hợp không đƣợc cho vay và điều kiện vay

Hồ sơ pháp lý, tài chính, phương án vay,… của KH chƣa đầy đủ

Ban hành bằng văn bản về bộ hồ sơ vay vốn và các giấy tờ cần thiết trong hồ sơ

KINH NGHIỆM VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH

TÂN BÌNH – PGD TÔN ĐỨC THẮNG

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂN BÌNH – PGD TÔN ĐỨC THẮNG

2.1.1 Đặc điểm hoạt động của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng

Tên địa điểm kinh doanh PGD: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂN BÌNH – PHÒNG GIAO DỊCH TÔN ĐỨC THẮNG

Tên giao dịch: VIB Tôn Đức Thắng

Mã số địa điểm kinh doanh PGD: 00012

Website: www.vib.com.vn Địa chỉ PGD: Tầng trệt (căn phòng G2-4), Tòa nhà Saigon Trade Center – 37 Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Người đứng đầu PGD: Ông Nguyễn Minh Nhựt – Giám đốc NHBL

Ngày 11/06/2012 được ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh chấp thuận mở PGD Thành Nam tại Công văn số 1233/HCM-TTGSNH1

Công văn số 2584/HCM-TTr3 ngày 21/10/2021 đã xác định việc thay đổi địa điểm của PGD Thành Nam, trong khi văn bản số 017292.22 ngày 08/03/2022 thông báo đổi tên PGD Thành Nam thành PGD Tôn Đức Thắng.

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh: Giấy CNĐKKD số 00012 do

Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 05 tháng 07 năm

2012, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 29 tháng 03 năm 2022 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Thành phố Hồ Chí Minh cấp

Các hoạt động của ngân hàng VIB – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng

Khai thác và nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác, trong nước và nước ngoài, bằng đồng tiền Việt Nam (VND) và ngoại tệ.

KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂN BÌNH – PGD TÔN ĐỨC THẮNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂN BÌNH – PGD TÔN ĐỨC THẮNG

Ngày đăng: 24/08/2022, 09:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2018), Thông tư 40/2018/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 5 năm 2018 của thống đốc ngân hàng nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đƣợc ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 5 năm 2018 của thống đốc ngân hàng nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2018
10. Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (2020), Quy chế số 0010.RSK.2020(1) Quy chế cho vay đối với khách hàng, đƣợc ban hành ngày 03 tháng 08 năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế cho vay đối với khách hàng
Tác giả: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
Năm: 2020
11. Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (2020), Quy định số 0110.RSK.2020(1) Quy định kiểm soát đối với cho vay khách hàng, đƣợc ban hành ngày 28 tháng 05 năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định kiểm soát đối với cho vay khách hàng
Tác giả: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
Năm: 2020
12. Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (2021), Quy chế số 1001.BOS.2021(1) Quy định về cơ cấu tổ chức, nhiệm kỳ, cơ chế làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Kiểm soát (“BKS”), Trưởng BKS và các thành viên BKS, đƣợc ban hành ngày 19 tháng 11 năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về cơ cấu tổ chức, nhiệm kỳ, cơ chế làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Kiểm soát (“BKS”), Trưởng BKS và các thành viên BKS
Tác giả: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
Năm: 2021
13. Nguyễn Đăng Dờn 2014, Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
14. Nguyễn Diễm (2022), Vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân đối với nền kinh tế, truy cập tại https://luatminhkhue.vn/vai-tro-cua-tin-dung-ca-nhan-trong-nen-kinh-te-hien-nay.aspx, [truy cập ngày 27/05/2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân đối với nền kinh tế
Tác giả: Nguyễn Diễm
Năm: 2022
15. Nguyễn Lê Ngọc Châu 2019, Thực trạng kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
16. Nguyễn Thị Mùi 2008, Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
18. VIB 2019, Công bố thông tin về tỷ lệ an toàn vốn (Basel II CAR) theo thông tư 41/2016/TT-NHNN, truy cập tạihttps://www.vib.com.vn/wps/wcm/connect/254c25ab-b0e5-4e8c-af8d-f2987f7c37ce/VIB+Pilar+3+report+31+Dec+2019+signed+off.pdf?MOD=AJPERES, [31 December 2019].Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công bố thông tin về tỷ lệ an toàn vốn (Basel II CAR) theo thông "tư 41/2016/TT-NHNN
2. Basel II, B. C. B. S. "The Liquidity Coverage Ratio and liquidity risk monitoring tools." Bank for International Settlements (2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Liquidity Coverage Ratio and liquidity risk monitoring tools
5. S. Q. Song and Y. Zhang, “Analysis of the Affecting Factors of Internal Control Disclosure from the Perspective of Corporate Governance,”Communication of Finance and Accounting, Vol. 10, 2008, pp. 88-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of the Affecting Factors of Internal Control Disclosure from the Perspective of Corporate Governance
7. Y. F. Yang, H. X. Wang and Q. Cao, “Research on the Correlation between the Quality of Internal Control Information and Agency Costs: Based on the Empirical Research of Companies Listed on Shanghai Stock Exchange in 2007,” Auditing Research, Vol. 1, 2010, pp. 82-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research on the Correlation between the Quality of Internal Control Information and Agency Costs: Based on the Empirical Research of Companies Listed on Shanghai Stock Exchange in 2007
17. Nguyễn Thu Trang 2016, Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phủ Khác
1. Amudo, A., & Inanga, E. L. (2009). Evaluation of internal control systems: A case study from Uganda. International Research Journal of Finance and Economics, 27(1), 124-144 Khác
4. Kaplan, R. S., & Norton, D. P. (2008). The execution premium: Linking strategy to operations for competitive advantage. Harvard Business Press Khác
6. Samad, A. (2004). Performance of Interest-free Islamic banks vis-à-vis Interest-based Conventional Banks of Bahrain. International Journal of Economics, Management and Accounting, 12(2) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w