NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TPHCM
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN KRÔNG BÔNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN KRÔNG BÔNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOÁ LUẬN
TS NGUYỄN THỊ HẰNG NGA
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài do chính em học tập, nghiên cứu và tìm
hiểu nghiêm túc thực hiện Những dữ liệu, kết quả nêu trong bài luận văn này là
trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị
TP.HCM, tháng năm 2022
Sinh viên thực hiện
( ký & ghi rõ họ tên)
PHẠM THỊ THUỲ NGÂN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, Em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM và toàn thể Quý thầy cô Khoa Kế toán - Kiểm toán đã ân cần chỉ dạy, truyền đạt lại cho em nhiều kiến thức quý báu, giúp em có thể hoàn thành tốt khóa luận này và làm hành trang cho công việc tương lai
Tiếp đến, Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Cô Nguyễn Thị Hằng Nga - giảng viên hướng dẫn của em, cảm ơn Cô đã dành nhiều thời gian đồng hành cùng em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận, tận tâm tận lực cho em những lời góp ý thật bổ ích, giúp em sửa chữa những sai sót để có thể hoàn thành bài khóa luận một cách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông đã cho em
có cơ hội được thực tập tại đây, được tiếp xúc và làm quen với môi trường làm việc thực tế tại đơn vị hành chính sự nghiệp Cùng các anh chị nhân viên tại đơn vị đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em được học hỏi, thực hành các công việc tại đây trong suốt thời gian qua để em có cơ hội hoàn thiện bài báo cáo này
Với vốn kiến thức còn hạn hẹp nên bài luận văn không thể tránh khỏi những sai sót,
Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Quý Thầy Cô để em có thêm hành trang cũng như sự tự tin để bước vào con đường sự nghiệp của mình
Sau cùng, Em xin chúc Cô Nguyễn Thị Hằng Nga, cùng toàn thể Quý Thầy Cô và các anh chị tại đơn vị phòng Tài chính luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
PHẠM THỊ THUỲ NGÂN
Trang 5TÓM TẮT
Tiền lương là một trong những điều kiện tiên quyết để đơn vị HCSN thu hút rất nhiều nhân tài gắn bó lâu dài với đơn vị Cùng với tiền lương, các khoản trích theo lương thể hiện mức độ phúc lợi mà đơn vị dành cho nhân viên, do đó khoản này cũng là một phần không thể thiếu trong công tác tính lương tại đơn vị HCSN
Đơn vị Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông ra đời năm 1981 cùng với sự
ra đời của huyện Krông Bông, trải qua gần 17 năm hoàn thiện và phát triển, cũng như những đơn vị HCSN khác thì đơn vị Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông luôn mong muốn mang đến những điều tốt nhất cho công nhân viên, điển hình là việc chi trả thù lao cho họ Nhận thấy được tầm quan trọng đó nên khóa luận được thực hiện với mục đích tìm hiểu sâu hơn về phương thức vận hành, mức độ hiệu quả của
mô hình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trên thực tế của đơn vị HCSN, nhìn ra mặt ưu, khuyết điểm trong bộ máy kế toán tiền lương tại đơn vị để đưa
ra nhưng kiến nghị về giải pháp hoàn thiện Từ đó, em có thể hiểu sâu hơn các kiến thức đã được học từ trước đó ở trường hoặc trên sách, báo hoặc internet Phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích tổng hợp là hai phương pháp được sử dụng trong khóa luận Các số liệu, dữ liệu và thông tin được sự cho phép của Phòng Tài chính - Kế hoạch Sau quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và dựa trên những kiến thức đã được học,
em đã rút ra những đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động về công tác kế toán tiền lương và đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện hơn về công tác kế toán tiền lương tại đơn vị Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông
Trang 6ABSTRACT
Salary is one of the prerequisites for the administrative and non-business units to attract employees to stick with the unit for a long time Along with salary, salary deductions represent the level of benefits that the unit offers to employees, so this is also an indispensable part of the salary calculation at the HCSN unit
Department of Finance - Planning Krong Bong district in Dak Lak province was born
in 1981 along with the birth of Krong Bong district, after nearly 17 years of completion and development, as well as other administrative units, Finance Department - Krong Bong district plan always wants to bring the best to employees, typically by paying them compensation Realizing that importance, the thesis was conducted with the aim of learning more deeply about the operating method, the effectiveness of the salary accounting model and the actual salary deductions of the administrative units , looking at the advantages and disadvantages in the accounting system at the unit to offer complete solutions From there, they can deepen their understanding of the knowledge they have learned previously at school or in books, newspapers or the internet The research method used in the thesis is data collection and meta-analysis The figures, data and information are authorized by the Finance - Planning Department After the process of researching, researching and based on the knowledge I have learned, I have drawn assessments of the advantages, limitations and causes affecting the organization of salary accounting activities and salary deductions
at the unit Besides, I also proposed some recommendations and solutions to improve the accounting of salary and salary deductions at the Finance - Planning Department of Krong Bong district
Trang 7KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI PHÕNG TÀI CHÍNH
Trang 82.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 27
2.2 Thực trạng công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo
TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ minh hoạ hạch toán tiền lương 23
Sơ đồ 2: Minh hoạ hạch toán các khoản phải trích theo lương 26
Sơ đồ 3 Bộ máy quản lý Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông 29
Sơ đồ 4: Tổ chức bộ máy kế toán Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông 30
Sơ đồ 5 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 31
Sơ đồ 6 Quy trình ghi sổ trên máy vi tính 32
Sơ đồ 7 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương 42
Sơ đồ 8 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương 43
Sơ đồ 9 Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 44
DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Tỷ lệ khoản trích tiền lương của NLĐ thuộc khối nhà nước 17
Bảng 2: Danh mục chứng từ lao động tiền lương 40
Bảng 3: Bảng chấm công CBCNV tháng 12/2021 1
Bảng 4: Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp cho CBCNV tháng 12/2021 2
Bảng 5: Sổ Cái của TK 3341 - Phải trả người lao động 5
Bảng 6: Sổ Cái của TK 3321 - Bảo hiểm xã hội 5
Bảng 7: Số Cái của TK 3322 - Bảo hiểm y tế 6
Bảng 7: Số Cái của TK 3323 – Kinh phí công đoàn 6
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Vào Nghiệp vụ Kho Bạc trên phần mềm Misa Mimosa 2022 2
Hình 2: Hạch toán chuyển khoản trả lương cho CBCNV tháng 11/2021 3
Hình 3: Hạch toán chuyển khoản kho bạc BHXH, BHYT trên phần mềm kế toán Misa 3
Hình 4: Hạch toán chuyển tiền Kinh phí công đoàn 4
Hình 5: Trích xuất phiếu rút dự toán ngân sách nhà nước 4
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do thực hiện đề tài
Lao động không chỉ là điều kiện tiên quyết để tiến hóa loài người mà còn là nhân
tố quyết định sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất Nếu một tổ chức được coi
là phát triển là khi sức lao động của họ tạo ra rất nhiều năng suất đạt chất lượng và hiệu quả cao
Trong các xã hội hiện nay, yếu tố được đặt lên hàng đầu là con người Nếu người lao động mà phát huy hết khả năng lao động thì họ sẽ được đền bù thật xứng đáng sau
đó, nhưng tất nhiên sự đền xứng đáng ở đây chỉ là tiền lương và các chế độ xã hội đi kèm trên tính lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động Bởi vậy nên các tổ chức thường sử dụng tiền lương để thúc đẩy, khuyến khích tinh thần làm việc chẳm chỉ nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động Việc tính toán và hạch toán các chế độ trích theo lương là rất quan trọng đối với tất cả mọi người Nó thực chất là một cái quỹ nhằm đảm bảo quyền lợi cho NLĐ trong cả hiện tại và tương lai
Là một đơn vị HCSN nên Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông luôn làm theo các chế độ của BTC ban hành, có chế độ đãi ngộ nhân viên phù hợp, hạch toán hay chi trả lương đầy đủ và kịp thời và luôn có một môi trường làm việc thoải mái cho CBCNV tại đơn vị Tuy nhiên, không thể tránh khỏi những hạn chế trong quá trình thực hiện Sau khi nhận thấy tầm quan trọng của kế toán tiền lương, em quyết
định chọn đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông " làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Vận dụng tất cả các lý thuyết về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương em đã được học ở trường, trên sách, Internet và nghiên cứu thực tiễn tại đơn vị phòng Tài chính - Kế hoạch Krông Bông Từ đó phân tích ra những điểm còn hạn chế nhằm góp phần vào việc hoàn thiện công tác kế toàn tiền lương tại đơn vị HCSN
- Mục tiêu nghiên cứu chi tiết:
+ Tìm hiểu về cách tính tiền lương và các khoản trích theo lương đối với HCSN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông
Trang 12+ Rút ra những nhận định chung và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đối với đơn vị HCSN
- Phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lương, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Tác giả sẽ sẽ giới hạn phạm vi nghiên cứu chất lượng hoàn thiện
công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung, qua đó tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu chất lượng hoàn thiện công tác
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của đơn vị hành chính sự nghiệp tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông
- Thời gian: Báo cáo tập trung nghiên cứu tình hình đơn vị giai đoạn 2019 -
2021 và thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị trong tháng 12 năm 2021
4 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:
⮚ Phương pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong luận văn được được thu thập từ các số liệu
có sẵn tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng điều tra khảo sát một số cán bộ công chức làm công tác kế toán tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông nhằm đi sâu nghiên cứu nguyên nhân gây nên những rào cản về chất lượng hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương bằng cách phát bảng hỏi nhằm có căn cứ đề xuất giải pháp cho vấn đề nghiên cứu
⮚ Phương pháp tổng hợp:
Trang 13Để hệ thống hóa các tài liệu tham khảo từ tạp chí, sách báo, website, các tài liệu giảng dạy chuyên ngành nhằm tổng quan về mô hình chất lượng hoàn thiện công tác
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công tác kế toán
⮚ Phương pháp mô tả:
Để mô tả thực trạng chất lượng hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu 3 chương như sau:
Chương 1: Những lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông
Trang 14CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
SỰ NGHIỆP 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG
1.1.1 Tiền lương
* Khái niệm:
Theo Luật Lao động số 10/2010/QH13: “Tiền lương là khoản tiền để thực hiện công việc đã thoả thuận không thấp hơn quy định của chính phủ với mức lương tối thiểu mà người sử dụng lao động trả cho NLĐ
Tiền lương là thu nhập chính của NLĐ nên nó phải có đủ giá trị giúp họ tái sản xuất sức lao động bị hao hụt trong quá trình lao động, đồng thời phải đáp ứng được hao phí sức lao động Chỉ những giá trị tinh thần cơ bản của người lao động trong cuộc sống mới có thể tạo động lực cho người lao động trong công việc Không những vậy, tiền lương còn là chi phí đầu vào bắt buộc đối với bất kỳ một tổ chức nào, do đó nó có tác động trực tiếp và gián tiếp đến kết quả hoạt động của tổ chức đó bằng cách tạo động lực, khuyến khích người lao động nâng cao hiệu quả công việc
* Ý nghĩa:
Tiền lương là yếu tố quyết định đến sự tăng giảm thu nhập của NLĐ, quyết định mức sống như thế nào của CBCNV trong một tổ chức Do đó, để bảo vệ quyền và lợi ích của NLĐ thì sẽ có những chính sách khuyến khích phù hợp và người lao động tập trung vào kết quả sau cùng của một tổ chức Từ đấy mà nói, kế toán tiền lương chính xác là đòn bẩy kinh tế quan trọng làm động lực thúc đẩy nhân tố tích cực của mọi người, khơi dậy bộc lộ hết tài năng, tính chủ động, và tính trách nhiệm của người lao động, tạo thành một đòn bẩy quan trọng để thúc đẩy phát triển nền kinh tế xã hội Mặt khác, tiền lương là một trong những chi phí của tổ chức và nó không phải là một khoản chi phí nhỏ Mục tiêu của HCSN là thực hiện quản lý và phục vụ công có hiệu quả, nhưng bên cạnh đó còn phải chú trọng đến lợi ích của NLĐ Vì vậy, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ có ý nghĩa phát huy tinh thần hăng hái, chủ động, sáng tạo của người lao động mà còn giúp người quản lý sử dụng
có hiệu quả quỹ tiền lương, nâng cao hiệu quả hoạt động của mỗi cá nhân, tổ chức Tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ trở thành nguồn thu nhập chính và định
kỳ của người lao động, đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động và kích thích lực
Trang 15lượng lao động làm việc có hiệu quả Ngoài tiền lương, NLĐ còn được hưởng các khoản phụ cấp an sinh xã hội, bảo hiểm y tế,… Các khoản này dùng để hỗ trợ, động viên người lao động, gia tăng động lực làm việc trong trường hợp khó khăn tạm thời hoặc mất khả năng lao động vĩnh viễn
1.1.2 Các hình thức trả lương
Vì là đơn vị HCSN dưới sự quản lý của cơ quan nhà nước nên tiền lương trả cho người lao động được tính theo thời gian làm việc, căn cứ vào bảng chấm công trên bảng thanh toán lương Lương của CBCNV được tính cố định theo tháng tùy vào năng lực của mỗi người gồm 2 phương pháp: Tính lương theo thời gian giản đơn và tính lương theo thời gian có thưởng
Phương pháp tính lương theo thời gian giản đơn được chia thành 3 cách:
Thứ nhất là tính lương theo tháng, đây là khoản lương phải trả cho NLĐ được thanh
toán theo đúng với quy định chế độ Nhà nước ban hành, bao gồm các khoản tiền theo cấp bậc của mỗi CBCNV và các khoản phụ cấp Thường được áp dụng để trả khoản lương cho các CBCNV làm công tác quản lý hành chính và thuộc các khối ngành có tính chất hoạt động không sản xuất
Thứ hai là tính lương theo ngày, đây là khoản lương mà được tính bằng cách lấy khoản
lương theo tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ hiện hành Khoản lương này
sẽ là căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả CBCNV trong những ngày hội họp
Thứ ba là tính lương theo giờ, đây là khoản lương được tính bằng cách lấy khoản tính
lương theo ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ hiện hành Khoản lương này sẽ làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ cho CBCNV mỗi khi họ tăng
ca
Phương pháp tính lương theo thời gian có thưởng: là hình thức tính tiền lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất mà CBCNV đáng được nhân Đây là phần thưởng xứng đáng phải có sau mỗi giờ lao động chăm chỉ của
họ
Mặc dù phương pháp tính lương theo thời gian đã trên khoản thời gian làm việc thực tế của CBCNV, tuy nhiên bên cạnh đó còn một hạn chế nhất định đó là chưa gắn kết được tiền lương đi đôi với chất lượng và kết quả lao động, do đó đơn vị cần thực hiện các biện pháp như mở rộng cơ sở vật chất, thường xuyên kiểm tra tình hình chấp hành
Trang 16kỷ luật lao động nhằm tạo sự tự giác trong công việc của NLĐ có tính kỷ luật và năng suất cao hơn Ngoài tiền lương, các khoản trích theo lương thì NLĐ nào có thành tích lao động tốt thì phải được hưởng chế độ khen thưởng trên cả vật chất và tinh thần như tiền thưởng và được tuyên dương trước phòng nhằm tạodđộng lực cho NLĐ phát huy hơn nửa vào những lần công tác sau Việc tính toán tiền thưởng được căn cứ vào quyết định và chế độ khen thưởng hiện hành theo quy định của Nhà nước
- Tiêu chuẩn được hưởng chế độ tiền lương thưởng:
+ Chế độ tiền lương từ nguồn ngân sách được áp dụng cho CBCNV trong biên chế và trên hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế, hợp đồng có thời hạn và phải hoàn thành đủ định mức lao động theo qui định
+ Các trường hợp không được hưởng lương: Nghỉ ốm, thai sản quá tiêu chuẩn qui định của Luật Lao động; Trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ công tác, tự ý nghỉ việc và các trường hợp khác theo qui định của nhà nước
1.2 CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Cùng với công tác kế toán chi trả tiền lương, NLĐ còn phải trích một khoản tiền theo
tỷ lệ phần trăm (%) nhất định của tiền lương để hình thành các quỹ theo chế độ xã hội theo quy định nhằm đảm bảo lợi ích của họ Đó là các khoản trích theo lương được thực hiện theo chế độ tiền lương ở nước ta, bao gồm:
1.2.1 Bảo hiểm xã hội
Trong thực tế xã hội hiện nay đâu phải lúc nào NLĐ chúng ta cũng gặp thuận lợi như đầy đủ thu nhập và điều kiện tốt để sinh sống bình thường Bên cạnh đó còn có rất nhiều trường hợp gặp rất nhiều khó khăn, ít nhiều gì cũng sẽ ngẫu nhiên phát sinh ra những nhu cầu cần thiết của con người, lúc ấy không những sẽ mất đi hay giảm đi mà thậm chí tăng cao và xuất hiện những nhu cầu mới Vì vậy NLĐ muốn tồn tại để vượt qua được những lúc khó khăn ấy thì phải nhanh chóng tìm ra phương án giải quyết, từ
đó bảo hiểm xã hội đã được ra đời nhằm mục đích đó
BHXH được hiểu là một khoản đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với NLĐ bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp của người sử dụng lao động và người tham gia lao động nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho họ và gia đình của họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội
Trang 17* Quỹ BHXH
BHXH có nghĩa là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi
họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH
(Theo điều 3 của Luật bảo hiểm xã hội số
• Nộp 8% trên tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng góp vào quỹ hưu trí và tử tuất (trừ vào thu nhập của họ)
(Theo Điều 2 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/07/2021 và Nghị quyết 68/NQ-CP
ngày 01/07/2021)
1.2.2 Bảo hiểm y tế
Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển hơn thì con người cũng ngày càng liên kết với nhau hơn dựa trên phương châm "mình vì mọi người, mọi người vì mình" Mỗi cá nhân trong một xã hội luôn hỗ trợ lẫn nhau, một trong các hình thức mà họ hỗ trợ đó gọi là BHYT
BHYT có nghĩa là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần chi phí khám chữa bệnh cho NLĐ khi họ gặp rủi ro, ốm đau, hay tai nạn bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung nhằm đảm bảo sức khỏe cho NLĐ
* Quỹ BHYT
Quỹ BHYT thường sử dụng để chi trả chi phí khám chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức BHYT và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến BHYT Mức đóng BHYT hàng tháng bằng 4,5% trên tổng số thu nhập tạm tính của người lao động:
• 1,5% do người lao động trực tiếp nộp (trừ vào thu nhập của họ)
Trang 18• 3% do doanh nghiệp chịu (tính vào chi phí sản xuất - kinh doanh)
(Quyết định 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/07/2021 và Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 01/07/2021)
1.2.3 Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
( Theo khoản 4 điều 3, Luật Việc làm 2013)
* Quỹ BHTN
Quỹ BHTN được sử dụng để hỗ trợ tìm việc làm, đóng BHYT cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp, trả trợ cấp thất nghiệp, Mức đóng BHTN của người sử dụng lao động mức đóng 1% quỹ tiền lương tháng, NLĐ đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN
(Theo điều 2 Nghị Quyết định 116/NQ-CP ngày 24/09/2021)
1.2.4 Kinh phí Công đoàn
KPCĐ là nguồn kinh phí được dùng để chi cho các hoạt động công đoàn, được hình thành do người sử dụng lao động đóng góp và được tính vào chi phí SXKD trong kỳ 50% KPCĐ thu được nộp lên công đoàn cấp trên, còn 50% để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị KPCĐ do doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH
(Theo điều 26, Luật Công đoàn)
Căn cứ theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, Nghị định số 58/2020/NĐ-CP, Nghị quyết 68/NQ-CP năm 2021, Nghị quyết 116/NQ-CP năm 2021 mức đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động thuộc khối cơ quan nhà nước thì do mức ảnh hưởng của đại dịch covid -19 nên hiện tại mức đóng đối với cơ quan nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thưởng xuyên sẽ có mức đóng ổn định, và không có nhiều biến động Bởi trong giai đoạn dịch bệnh, NLĐ làm việc trong khối cơ quan nhà nước sẽ có mặt bằng làm việc mà không phải trả bất
cứ chi phí nào, về cả lương và mức đóng BHXH Cụ thể mức đóng các khoản trích được quy định như trong bảng 1 như sau:
Trang 19Bảng 1: Tỷ lệ khoản trích tiền lương của NLĐ thuộc khối nhà nước
1.3 VAI TRÕ, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
* Vai trò
Đối với bất kỳ quốc gia nào thì khoản tiền lương đều là một phạm trù kinh tế mang tính lịch sử có ý nghĩa chính trị rất lớn và được rất nhiều người quan tâm đến kể cả người tham gia lao động hoặc không tham gia trực tiếp lao động
Tiền lương có thể đảm bảo duy trì năng lực làm việc của người lao động một cách có hiệu quả Bên cạnh đó tiền lương còn đáp ứng nhu cầu của người lao động cả về vật chất lẫn tinh thần ngày càng cao, kích thích đến mối quan tâm của họ và là động lực làm việc tốt hơn Như vậy tiền lương là cái giá phải trả cho sức lao động, là thước đo hao phí lao động của xã hội nói chung và từng đơn vị nói riêng
Bên cạnh tầm quan trọng về tiền lương thì các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ cũng đóng vai trò rất cần thiết Là nghiệp vụ phát sinh giữa người lao động với các tổ chức xã hội và việc phân phối phần giá trị mới do người lao động tạo ra, thực chất là khi gặp rủi ro tai nạn, ốm đau, thai sản thì đó là sự đóng góp của nhiều người để bù đắp cho một số người Ngoài ra còn đảm bảo quyền lợi cho người lao động thực hiện công bằng xã hội, làm thu hẹp khoảng cách của giàu và nghèo, và khắc phục những mặt yếu của cơ chế thị trường
Trang 20sơ bộ tiền lương lao động quốc gia phù hợp với yêu cầu của các loại hình quản lý sử dụng lao động và trả lương của tổ chức
- Tính toán chính xác, toàn diện, kịp thời lương của từng người lao động và các khoản trích liên quan theo quy định của nhà nước, đúng quy chế quản lý đơn vị
- Phân bổ chính xác và hợp lý chi phí trả lương và các khoản trích theo lương trên cơ
sở đối tượng sử dụng có liên quan
- Định kỳ, thường xuyên công khai tình hình thu chi và các thông tin cần thiết cho lãnh đạo đơn vị và các đơn vị có liên quan
1.4 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.4.1 Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công Mã số C01 - H
Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc của CBCNV, là căn cứ để trả lương cho CBCNV trong cơ quan Vào mỗi ngày các trưởng phòng ban.trong đơn vị sẽ căn cứ vào sự có mặt thực tế của cán bộ thuộc bộ phận mình để chấm công Cuối tháng người chấm công, người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng này cùng các chứng từ liên quan như: phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, phiếu báo làm thêm giờ…về bộ phận kế toán để kiểm tra đối chiếu, kế toán tiền lương căn cứ vào ký hiệu chấm công của từng người tính ra số công theo từng loại tương ứng để ghi vào bảng chấm công
Bảng thanh toán lương Mã số C02 – H
Là chứng từ thanh toán lương và các khoản phụ cấp cho công nhân viên, đồng thời là chứng từ để kế toán trưởng thanh toán tiền lương cho nhân viên cơ quan Bảng thanh toán lương dựa trên các tài liệu liên quan như bảng chấm công, bảng phụ cấp, Cuối tháng kết chuyển cho người lao động theo các chứng từ liên quan như bảng thanh toán lương Kế toán hoặc người phụ trách do Tổ kế toán và Kiểm soát viên duyệt, trên cơ
sở lập phiếu lương và phát hành tiền lương cho người lao động, bảng thanh toán tiền
lương được lưu tại phòng kế toán của đơn vị
Phiếu nghỉ hưởng BHXH Mã số C03 - H
Xác nhận số ngày nghỉ việc của người lao động do chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, để làm căn cứ tính hưởng chế độ BHXH và trả lương theo chế độ quy định Cuối tháng, phiếu này được đính kèm với bảng chấm công và gửi cho phòng kế toán
để tính toán các khoản đóng góp an sinh xã hội
Trang 21Bảng thanh toán BHXH Mã số C04 – H
Làm cơ sở để tổng hợp và chi trả các khoản trợ cấp xã hội đã trả thay cho người lao động, lập bảng kê khai các khoản xã hội với cơ quan quản lý có chức năng Khi lập bảng, cơ sở phải tiến hành tùy từng trường hợp cụ thể đến các kết quả đọc được nghỉ
ốm đau, thai sản… Cuối tháng kế toán BHXH tính tổng số ngày nghỉ và số tiền được cấp trong tháng rồi tổng hợp từ đầu năm đến tháng để báo cáo đến từng người và toàn đơn vị lập Bảng này gửi trưởng phòng BHXH xác nhận và kế toán trưởng BHXH ký
duyệt
Giấy báo làm việc ngoài giờ Mã số C05 - H
Ngoài ra, còn sử dụng phiếu chi và các chứng từ khác về các khoản giảm trừ Các chứng từ nêu trên còn là căn cứ để kế toán trực tiếp hạch toán hoặc là căn cứ để tổng hợp và ghi vào sổ kế toán
1.4.2 Tài khoản sử dụng
TK 334 - "Phải trả người lao động" : Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình
thanh toán với CBCNV trong đơn vị HCSN về tiền lương và các khoản trích theo lương Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với các đối tượng khác trong các đơn vị HCSN như như: Bệnh nhân, học sinh hay các khoản học bổng, sinh hoạt phí… Các khoản chi thanh toán nêu trên tài khoản này được chi tiết theo danh mục chi ngân sách Nhà nước
Kết cấu và nội dung kế toán ghi chép TK 334 như sau:
Bên Nợ: Bao gồm các khoản tiền lương và các khoản phải trả khác đã trả cho
CBCNV và đối tượng khác của đơn vị Các khoản đã khấu trừ vào lương, sinh hoạt phí, học bổng
Bên Có: Bao gồm các khoản tiền lương và các khoản phải trả khác cho CBCNV trong
đơn vị Số sinh hoạt phí, học bổng trả cho CBCNV và cán bộ hợp đồng trong đơn vị, sinh viên và các đối tượng khác
Số dư bên có: Các khoản còn phải trả cho công chức, CBCNV, sinh viên và các đối
tượng khác trong đơn vị
TK 334 được chia thành hai TK cấp 2:
TK 3341: Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán với CBCNV trong đơn vị về các khoản tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả khác
Trang 22TK 3384: Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán với các đối tượng khác trong đơn vị ngoài số CBCNV về các khoản như: Học bổng, sinh hoạt phí trả cho sinh viên
TK 332 - "Các khoản phải nộp theo lương": Tài khoản này dùng để phản ánh tình
hình trích, nộp và thanh toán BHXH và BHYT của NLĐ trong đơn vị và các cơ quan quản lý xã hội
Kết cấu và nội dung kế toán ghi chép của TK 332 như sau:
Bên Nợ: Bao gồm các khoản tiền BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý
khoản tiền BHXH chi trả cho những người được hưởng BHXH hay các khoản chi tiêu KPCĐ tại đơn vị
Bên Có: Bao gồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí của đơn vị,
Khoản BHYT, BHXH được tính khấu trừ vào lương của NLĐ, khoản BHXH, KPCĐ nhận được từ cơ quan quản lý cấp trên dùng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn, Số tiền BHXH nhận được từ cơ quan bảo hiểm dùng để chi trả cho các đối tượng được hưởng theo quy định Và số tiền phạt đơn vị phải chịu do nộp chậm BHXH
Số dư có: Phản ánh số BHXH, BHYT, KPCĐ chưa nộp lên cho cơ quan cấp trên và số
BHXH nhận được từ cơ quan bảo hiểm nhưng chưa chi trả cho các đối tượng được hưởng
Số dư nợ: (nếu có): Phản ánh số BHXH đã chi trả trực tiếp cho các đối tượng được
hưởng nhưng chưa được cơ quan bảo hiểm cấp bù
TK 332 được chia thành ba tài khoản cấp 2:
TK 3321 - Bảo hiểm xã hội
TK 3322 - Bảo hiểm y tế
TK 3323 - Kinh phí công đoàn
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan trong quá trình hạch toán như 111, 112, 138…
1.4.3 Phương pháp kế toán
a TK 334 - Phải trả người lao động
Thứ nhất, phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho CBCNV và người
lao động khác, ghi:
Nợ TK 241 (2412),611,614
Có TK 334 - Phải trả NLĐ
Trang 23Thứ hai, trong kỳ, khi có quyết định sử dụng quỹ bổ sung thu nhập để trả thu nhập
tăng thêm cho NLĐ, ghi:
- Trường hợp quỹ bổ sung thu nhập còn đủ số dư để chi trả, ghi:
Nợ TK 431 – Các quỹ ( 4313)
Có TK 334 - Phải trả người lao động
- Trường hợp quỹ bổ sung thu nhập không còn đủ số dư để chi trả, đơn vị tạm tính kết quả hoạt động để chi trả ( nếu được phép), ghi:
Nợ TK 137 - Tạm chi (1371)
Có TK 334 - Phải trả NLĐ
+ Khi rút dự toán về tài khoản tiền gửi để trả thu nhập tăng thêm, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước (KBNN)
Có TK 511 - Thu hoạt động do NSNN cấp
Đồng thời, ghi:
Có TK 008 - Dự toán chi hoạt động
- Trường hợp chuyển tiền gửi tại KBNN sang tài khoản tiền gửi ngân hàng để trả thu nhập tăng thêm, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi NH)
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi KB)
Nếu tiền gửi thuộc nguồn thu hoạt động được để lại, đồng thời, ghi:
Có TK 018 - Thu hoạt động khác được để lại (nếu dùng nguồn thu hoạt động khác được để lại)
+ Khi trả bổ sung thu nhập, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Trang 24Thứ ba, khi có quyết định sử dụng quỹ khen thưởng để thưởng cho CBCNV và NLĐ
khác, ghi:
Nợ TK 431- Các quỹ (4311)
Có TK 334 - Phải trả NLĐ
Thứ tư, kế toán trả lương bằng tiền mặt, ghi:
- Phản ánh số phải trả về tiền lương và các khoản phải trả NLĐ khác, ghi:
Nợ các TK 154,611,642
Có TK 334 - Phải trả người lao động
- Khi rút dự toán chi hoạt động hoặc rút tiền gửi tại Kho bạc về quỹ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có các TK 112, 511
Đồng thời, ghi:
Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (số rút dự toán), hoặc
Có TK 018- Thu hoạt động khác được để lại (nếu dùng nguồn thu hoạt động khác được để lại)
- Khi trả lương cho cán bộ công nhân viên và người lao động, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả NLĐ
Có TK 111 - Tiền mặt
Thứ năm, kế toán trả lương qua tài khoản cá nhân:
- Phản ánh số phải trả về tiền lương và các khoản phải trả NLĐ khác, ghi:
Nợ các TK 154, 611, 642…
Có TK 334 - Phải trả NLĐ
- Khi rút dự toán chi hoạt động tại Kho bạc chuyển sang tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng phục vụ chi trả tiền lương và các khoản thu nhập khác cho CBCNV và người lao động khác qua tài khoản cá nhân, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi Ngân hàng)
Có TK 511 - Chi hoạt động do NSNN cấp
Đồng thời, ghi:
Có TK 008 - Dự toán chi hoạt động
- Trường hợp rút tiền từ tài khoản tiền gửi đơn vị mở tại Kho bạc chuyển sang tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng phục vụ chi trả tiền lương và các khoản thu nhập khác cho người lao động qua tài khoản cá nhân, ghi:
Trang 25Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi Ngân hàng)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi Kho bạc)
Đồng thời, ghi:
Có TK 018 - Thu hoạt động khác được để lại (nếu dùng nguồn thu hoạt động khác được để lại)
- Khi có xác nhận của Ngân hàng phục vụ về số tiền lương và các khoản thu nhập khác
đã được chuyển vào tài khoản cá nhân của từng người lao động trong đơn vị, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả người lao động
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (chi tiết tiền gửi Ngân hàng)
Thứ sáu, phần BHXH, BHYT, BHTN của CBCNV, người lao động phải khấu trừ vào
lương phải trả, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả người lao động
Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3324)
Thứ bảy, các khoản tạm ứng chi không hết, nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương của người
nhận tạm ứng, căn cứ vào phiếu thu hoặc ý kiến của thủ trưởng đơn vị quyết định trừ vào lương, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (nhập lại quỹ số tạm ứng chi không hết sau khi trừ lương)
Nợ TK 334- Phải trả người lao động (trừ vào lương)
Có TK 141-Tạm ứng
Thứ tám, thu bồi thường về giá trị tài sản phát hiện thiếu theo quyết định xử lý khấu
trừ vào tiền lương phải trả, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 138 - Phải thu (1388)
Thứ chín, Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ vào lương phải trả của người lao động, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả người lao động
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (3335)
* Sơ đồ minh hoạ:
Sơ đồ 1: Sơ đồ minh hoạ hạch toán tiền lương
Trang 26Quyết toán kinh phí đã sử dụng
b TK 332 – Các khoản phải nộp theo lương
Thứ nhất, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải nộp tính vào chi của đơn vị theo
quy định, ghi:
Nợ các TK 154, 611, 642
Có TK 332 - Các khoản phải nộp theo lương
Lương và phụ cấp phải trả CBCNV
ghi chi thường xuyên
Thanh toán lương, phụ cấp, tiền thưởng và các khoản khác
Khấu trừ lương, các khoản phải thu, tạm ứng, BHXH, BHYT
Tiền quỹ cơ quan phải trả cho CBCNV
BHXH phải trả
VC theo quy định
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí
Trang 27Thứ hai, phần BHXH, BHYT, BHTN của người lao động phải nộp trừ vào tiền lương
phải trả hàng tháng, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 332 - Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3324)
Thứ ba, khi nhận giấy phạt nộp chậm số tiền BHXH, BHYT, BHTN phải nộp, ghi:
- Trường hợp chưa xử lý ngay số tiền BHXH, BHYT, BHTN phải nộp, ghi:
– Trường hợp xử lý ngay khi bị phạt, ghi:
Nợ các TK 154, 611, 642 (nếu được phép ghi vào chi)
Có TK 332 - Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3324)
Thứ tư, khi đơn vị nhận được tiền do cơ quan BHXH chuyển về Để chi trả cho người
lao động trong đơn vị được hưởng chế độ bảo hiểm, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3321)
Thứ năm, phản ánh các khoản phải trả cho người lao động trong đơn vị được hưởng
chế độ bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 332 - Các khoản phải nộp theo lương (3321)
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Thứ sáu, khi đơn vị chi tiền ốm đau, thai sản cho các cán bộ, công nhân viên và người
lao động trong đơn vị, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có các TK 111, 112
Thứ bảy, khi đơn vị chuyển tiền nộp BHXH, BHTN, KPCĐ hoặc mua thẻ BHYT, ghi:
Nợ TK 332 - Các khoản phải nộp theo lương
Có các TK 111, 112, 511
Trang 28Đồng thời, ghi:
Có TK 008 - Dự toán chi hoạt động, (nếu rút dự toán), hoặc
Có TK 018 - Thu hoạt động khác được để lại (nếu mua bằng nguồn thu hoạt động khác được để lại)
Thứ tám, khi chi tiêu kinh phí công đoàn, ghi:
Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3323)
Có các TK 111, 112
Thứ chín, khi kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3323)
* Sơ đồ minh hoạ:
TK 111, 112
Trợ cấp BHXH, KPCĐ cấp, BHXH bằng Thanh toán trợ
tiền Hoặc được
thanh toán BHYT
BHXH phải trả theo chế độ quy định đã chi trả
Sơ đồ 2: minh hoạ hạch toán các khoản phải trích theo lương
1.5 TRÌNH BÀY THÔNG TIN LÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Theo nguyên tắc chung dựa trên Thông tư số 107/2017/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính, tiền lương và các khoản trích theo lương được ghi nhận
vào mục “Phải trả người lao động” đối với tiền lương và “Phải trả ngắn hạn khác”
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào
Trang 29đối với các khoản trích theo lương thuộc phần Nguồn vốn, mục Nợ phải trả, khoản mục Nợ ngắn hạn trên Báo cáo tình hình tài chính
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI PHÕNG
TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN KRÔNG BÔNG 2.1 Giới thiệu về Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên đơn vị: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông
Địa điểm đơn vị: Tổ Dân Phố 4, Thị Trấn Krông Kmar, Thị trấn Krông Kmar, Huyện Krông Bông, Tỉnh Đắk Lắk
* Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của đơn vị
Ngược dòng thời gian 56 năm về trước, trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, huyện Krông Bông mang mật danh H9 là vùng căn cứ cách mạng, là vùng đất được giải phóng sớm nhất tỉnh Đắk Lắk vào ngày 9/5/1965 Kể từ đó đến trước ngày thống nhất đất nước, vùng H9 – Krông Bông trở thành nơi che dấu, nuôi dưỡng và cưu mang các
cơ quan kháng chiến của tỉnh Dak Lak để lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc đi đến thắng lợi hoàn toàn Ngày 19/09/1981 huyện Krông Bông được thành lập theo QĐ số 75-QĐ/HĐBT- nay là Chính phủ, trên cơ sở chia tách 10 xã phía Nam của huyện Krông Pắc với tổng diện tích 1.257 km2, dân số trên 35.000 người Trong
đó, thị trấn Krông Kmar nằm ngay trung tâm huyện Krông Bông, và là trung tâm kinh
tế, chính trị, văn hoá, …của toàn huyện
Cùng với đó là sự hình thành của bộ máy các cơ quan hành chính Nhà nước ở cấp huyện ra đời Do yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ viện trợ đã được xoá
bỏ, cơ chế thị trường được sửa đổi để phù hợp với quá trình phát triển và đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu quản lý hệ thống tài chính của UBND huyện Ngày 27/10/2005, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông mới chính thức được thành lập theo quyết định của UBND huyện Krông Bông Như vậy là tính tới nay, Phòng Tài chính -
kế hoạch đã qua quá trình hoạt động được 17 năm và phát triển theo nhiều thời điểm khác nhau và đã đạt được nhiều thành tích đáng kể, dẫn chứng là Thủ tướng Chính Phủ và BTC trao tặng bằng khen tuyên dương trong nhiều năm liền
Trang 302.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Bông có chức năng là tham mưu, giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính và tài sản Bên cạnh đó, Phòng TC – KH dưới sự chỉ đạo của UBND cấp huyện còn quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác Đồng thời chịu sự chỉ đạo của Sở Kế hoạch và Đầu tư với chức năng kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- Phòng Tài chính - Kế hoạch theo quy định của pháp luật về lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư thực hiện nhiệm vụ như sau:
+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện các dự thảo quyết định, chủ trương, văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật và các quy định của Ủy ban nhân dân huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư về hoạt động kế hoạch và đầu tư trên địa bàn + Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn
+ Tổng hợp, báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND cấp huyện
và Sở Kế hoạch và Đầu tư
+ Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng thêm những tiến bộ khoa học kỹ thuật; bên cạnh đó còn xây dựng hệ thống thông tin vững chắc, lưu trữ phục vụ công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ được giao phó
+ Quản lý và chịu trách nhiệm về CBCNV, tài chính và tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND cấp huyện
Như vậy đến nay Phòng Tài chính - Kế hoạch được thành lập và hoạt động đã được 40 năm Trải qua một thời gian dài hoạt động trong các thời kỳ khác nhau, đơn vị
đã đạt được nhiều thành tích đáng kể Nhiều năm liền liên tục được Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính trao tặng Bằng khen thi đua