1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam (VIB) chi nhánh tân bình phòng giao dịch tôn đức thắng 2022

87 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lending accountant at Vietnam International Commercial Bank (VIB) – Tan Binh Branch – Ton Duc Thang Transaction Office
Tác giả Võ Thị Diễm Trinh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hiền
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (15)
    • 1.1. Lý do thực hiện đề tài (15)
    • 1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu (16)
    • 1.3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu (17)
      • 1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu (17)
      • 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu (18)
    • 1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, khảo sát (18)
      • 1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu (18)
      • 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu (18)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (19)
      • 1.5.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu (19)
      • 1.5.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu (19)
    • 1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (19)
    • 1.7. Kết cấu đề tài (20)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG VÀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY (21)
    • 2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và chức năng của kế toán ngân hàng (21)
      • 2.1.1. Khái niệm về kế toán ngân hàng (21)
      • 2.1.2. Đặc điểm của kế toán ngân hàng (21)
      • 2.1.3. Vai trò của kế toán ngân hàng (23)
      • 2.1.4. Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng (24)
    • 2.2. Kế toán nghiệp vụ cho vay tại ngân hàng thương mại (24)
      • 2.2.1.1. Khái niệm (25)
      • 2.2.1.2. Vai trò (25)
      • 2.2.1.3. Nhiệm vụ (26)
      • 2.2.2. Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán nghiệp vụ cho vay (26)
        • 2.2.2.1. Tài khoản sử dụng trong kế toán nghiệp vụ cho vay (27)
        • 2.2.2.2. Chứng từ kế toán nghiệp vụ cho vay (31)
      • 2.2.3. Quy trình hạch toán của một số phương thức cho vay cơ bản (33)
        • 2.2.3.1. Quy trình kế toán cho vay, thu nợ và thu lãi theo phương thức (33)
        • 2.2.3.2. Quy trình kế toán cho vay, thu nợ và thu lãi theo phương thức hạn mức tín dụng (38)
        • 2.2.3.3. Quy trình kế toán cho vay, thu nợ và thu lãi theo phương thức dự án đầu tƣ (40)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM(VIB) – CHI NHÁNH TÂN BÌNH – PGD TÔN ĐỨC THẮNG (43)
    • 3.1. Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng VIB – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng (43)
      • 3.1.1 Lịch sử hình thành của ngân hàng VIB – Chi nhánh Tân Bình – (43)
        • 3.1.3.1 Tình hình lao động (48)
        • 3.1.3.2. Tình hình về tổng tài sản, nguồn vốn (49)
        • 3.1.3.3. Tình hình cho vay khách hàng cá nhân (51)
        • 3.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng VIB – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng giai đoạn 2019-2021 (54)
      • 3.1.4. Lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng VIB – Chi nhánh Tân Bình – (57)
    • 3.2. Thực trạng kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng (58)
      • 3.2.1. Các nguyên tắc kế toán (58)
      • 3.2.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng (58)
        • 3.2.2.1 Tài khoản sử dụng (58)
        • 3.2.2.2 Chứng từ sử dụng (60)
      • 3.2.3. Về điều kiện cho vay (60)
      • 3.2.4 Thời hạn cho vay (60)
      • 3.2.5 Lãi suất cho vay (61)
      • 3.2.6 Hồ sơ cho vay (61)
      • 3.2.7. Về quy trình hạch toán kế toán nghiệp vụ cho vay các tổ chức cá nhân trong nước ngân hàng VIB - chi nhánh Tân Bình - PGD Tôn Đức Thắng (62)
        • 3.2.7.1. Quy trình kế toán cho vay các tổ chức cá nhân trong nước của ngân hàng VIB - Chi nhánh Tân Bình - PGD Tôn Đức Thắng (62)
  • CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG (71)
    • 4.1. Đánh giá nghiệp vụ kế toán cho vay tại ngân hàng VIB - Chi nhánh Tân Bình - PGD Tôn Đức Thắng (71)
      • 4.1.1. Kết quả đạt đƣợc (71)
      • 4.1.2. Những hạn chế và tồn tại (73)
    • 4.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cho vay tại Ngân hàng ViB - (74)
    • 4.3. Giải pháp nhằm củng cố công tác kế toán cho vay tại Ngân hàng VIB - (75)
  • KẾT LUẬN (78)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (79)
  • PHỤ LỤC (80)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH VÕ THỊ DIỄM TRINH KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB) – CHI NHÁNH TÂN BÌNH –.

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Lý do thực hiện đề tài

Chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, đất nước ta đã trải qua những bước chuyển đáng mừng và liên tục tăng trưởng Dựa trên đường lối phát triển kinh tế đúng đắn của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế đã khơi dậy tiềm năng và nguồn lực, huy động sự tham gia của mọi thành phần kinh tế vào hoạt động sản xuất – kinh doanh Nhờ vậy, nền kinh tế vận hành ngày càng sôi động, trong đó có hoạt động kinh doanh ngân hàng, với vai trò là đệm vốn, hỗ trợ thanh khoản và kết nối dòng tiền cho quá trình sản xuất và kinh doanh Những kết quả này cho thấy nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ và tăng trưởng bền vững.

Đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, đặc biệt là kinh doanh tiền tệ, là mục tiêu hàng đầu đối với mọi nhà lãnh đạo ngân hàng Không ngân hàng nào muốn tồn tại trong trạng thái thua lỗ và đối mặt với phá sản, dù là ngắn hạn hay dài hạn Vì vậy, quản trị rủi ro, tối ưu hóa danh mục đầu tư, và nâng cao hiệu quả vận hành được xem là những yếu tố then chốt Hoạt động kinh doanh được xem là yếu tố cốt lõi và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, quyết định sự phát triển bền vững và vị thế cạnh tranh trên thị trường tài chính.

Hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại (NHTM) có ảnh hưởng tích cực đến nền KTQD và sự tồn tại, phát triển của chính từng ngân hàng Nghiệp vụ tín dụng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản có của ngân hàng, nguồn vốn hình thành chủ yếu từ việc huy động vốn của khách hàng Vì vậy ngân hàng phải sử dụng vốn hiệu quả, tức là cho vay phải thu hồi được nợ gốc và lãi Để thực hiện tốt nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng phải giải quyết các vấn đề kỹ thuật nghiệp vụ, trong đó có nghiệp vụ kế toán cho vay nhằm phục vụ hạch toán quá trình cho vay, theo dõi thu nợ và thu lãi, đảm bảo an toàn tài sản cho ngân hàng và khách hàng.

Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Tân Bình (PGD Tôn Đức Thắng) đối mặt với thị trường ngân hàng cạnh tranh sôi động nhất cả nước Tuy có lịch sử hoạt động còn ngắn, chi nhánh này đã gặt hái được những thành công đáng kể ngay từ giai đoạn đầu, cho thấy khả năng thích ứng và phát triển trong môi trường đầy thử thách Tuy vậy, vẫn tồn tại một số tồn tại và vấn đề chưa hoàn thiện trong quá trình hạch toán kinh doanh, cho thấy cần tiếp tục cải thiện quy trình quản lý và hệ thống hạch toán để tăng hiệu quả hoạt động.

Nhận thức sâu sắc về vai trò then chốt của kế toán cho vay trong quản trị tài sản, thanh khoản và rủi ro của ngân hàng, em chọn đề tài "KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂN BÌNH – PGD TÔN ĐỨC THẮNG" làm khóa luận tốt nghiệp Đề tài phân tích quy trình hạch toán và kiểm soát các giao dịch cho vay từ tiếp nhận hồ sơ, cấp tín dụng, theo dõi dư nợ và lãi suất đến ghi nhận phí, dự phòng rủi ro và báo cáo tài chính, đồng thời làm rõ các chuẩn mực kế toán và yếu tố kiểm soát nội bộ liên quan Bên cạnh đó, bài viết đánh giá hiệu quả công tác kế toán cho vay tại chi nhánh, đề xuất các biện pháp tăng tính chính xác, minh bạch và tuân thủ quy định nhằm giúp độc giả hiểu cách quản trị công nợ và rủi ro tín dụng tại một ngân hàng quốc tế, cũng như nhận diện những thách thức và cơ hội tối ưu hóa quy trình kế toán cho vay tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng.

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Luận văn của Nguyễn Thị Ngọc Quế Thanh (2010) cho thấy ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội; các hoạt động của hệ thống ngân hàng ngày càng phong phú và đa dạng, tác động trực tiếp và tích cực đến mọi mặt của nền kinh tế Trong đó, cho vay là một trong những nghiệp vụ chủ yếu góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của ngân hàng Kế toán ngân hàng, đặc biệt là kế toán nghiệp vụ cho vay, nhằm mục tiêu bảo đảm an toàn tài sản của khách hàng và của ngân hàng, đồng thời đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh và mang lại lợi nhuận cao.

Trương Ngọc Bảo Trâm (2021) với đề tài “Kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh 4” trình bày sự cần thiết của nghiên cứu và phương pháp tiếp cận đề tài, đồng thời tổng hợp cơ sở lý luận về nghiệp vụ cho vay và kế toán bao gồm định nghĩa, vai trò của kế toán và cho vay, các loại phương thức cho vay, quy trình cho vay, phương thức trích lập dự phòng rủi ro, tài khoản kế toán, thông tư và chính sách kế toán liên quan; tác giả cũng phân tích thực trạng kế toán nghiệp vụ cho vay tại chi nhánh với các yếu tố như chính sách kế toán áp dụng, phần mềm kế toán và quy trình kế toán nghiệp vụ cho vay, từ đó rút ra ưu điểm, nhược điểm và đề xuất biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4.

Văn Thị Phúc (2004) nghiên cứu đề tài "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đống Đa – Hà Nội", đi sâu phân tích quy trình kế toán cho vay từ tiếp nhận hồ sơ vay vốn đến kết thúc để nhận diện thực tế các vấn đề, đánh giá những kết quả đã đạt được và những hạn chế chưa được khắc phục, đồng thời làm rõ nguyên nhân của các tồn tại và cơ sở của sự thành công Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện các khâu và nội dung liên quan đến kế toán cho vay, và đưa ra các kiến nghị mang tính định hướng nhằm bổ sung cho công tác kế toán cho vay của chi nhánh, với mục tiêu tăng cường hiệu quả, tính minh bạch và quản trị rủi ro.

Qua các nghiên cứu trước đây về nghiệp vụ kế toán cho vay tại các ngân hàng TMCP trên phạm vi không gian và thời gian khác nhau, vẫn chưa có công trình nào tập trung nghiên cứu quy trình cho vay tại VIB – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng Do đó, bài viết kế thừa cơ sở lý luận về hoạt động nghiệp vụ kế toán cho vay và các quy định nghiệp vụ kế toán cho vay theo thông lệ quốc tế để phân tích quy trình cho vay tại VIB – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động nghiệp vụ kế toán cho vay trong quy trình cho vay tại chi nhánh này.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đánh giá thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng, từ đó khuyến nghị giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay nhằm bảo đảm tính hợp lý và hiệu quả của mục tiêu hoạt động cho vay Việc đánh giá tập trung vào các quy trình kế toán liên quan đến cho vay, quản lý rủi ro tín dụng và tuân thủ chuẩn mực kế toán Các đề xuất sẽ nhấn mạnh cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, chuẩn hóa sổ sách và nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính liên quan đến cho vay Mục tiêu cuối cùng là tăng cường hiệu quả vận hành, nâng cao chất lượng tín dụng, và thúc đẩy sự phát triển bền vững của chi nhánh tại Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng.

- Tập hợp hệ thống lý luận về kế toán cho vay áp dụng tại Ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay

- Trình bày, phân tích đánh giá khách quan và toàn diện thực trạng kế toán cho vay tại ngân hàng TMCP VIB - Chi nhánh Tân Bình

Đề xuất các kiến nghị và giải pháp mang tính định hướng nhằm khắc phục những tồn tại, thiếu sót trong công tác kế toán cho vay và từ đó nâng cao tính đầy đủ, chuẩn xác của quy trình này Các biện pháp tập trung vào việc củng cố kiểm soát rủi ro, chuẩn hóa các bước kế toán cho vay, cải thiện tính minh bạch của báo cáo và tăng cường liên kết giữa kế toán với hoạt động tín dụng; đồng thời ứng dụng công nghệ, tự động hóa và đào tạo nhân sự để nâng cao hiệu quả vận hành Những giải pháp này hướng tới biến kế toán cho vay thành một công cụ trợ giúp đắc lực và có hiệu quả đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB - Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng, giúp chi nhánh đánh giá, giám sát và tối ưu hóa nguồn vốn cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả và chất lượng tín dụng.

- Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng nhƣ thế nào?

- Giải pháp nào nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng?

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, khảo sát

Luận văn nhằm phân tích sâu đối tượng nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng, tập trung vào quy trình ghi nhận, theo dõi và hạch toán các khoản cho vay, quản lý nợ và lãi suất, cũng như đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và các yếu tố rủi ro liên quan đến tín dụng Bằng cách so sánh thực tế với các chuẩn mực kế toán Việt Nam và thông lệ kế toán ngân hàng, cùng với khảo sát và phân tích dữ liệu từ hoạt động cho vay tại chi nhánh, luận văn xác định các điểm bất cập, đề xuất các biện pháp cải tiến nhằm nâng cao tính chính xác, minh bạch báo cáo tài chính và hiệu quả quản lý danh mục cho vay Kết quả nghiên cứu có thể đóng góp vào việc hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán cho vay tại VIB Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng và hỗ trợ quyết định quản lý, đồng thời tăng cường sự tuân thủ và năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường tài chính Việt Nam.

- Không gian: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng

Dữ liệu thứ cấp được sử dụng cho nghiên cứu trong thời gian 3 năm, từ năm tài chính 2019 đến năm tài chính 2021 Nguồn dữ liệu của luận văn được trích dẫn và tổng hợp từ báo cáo tài chính cũng như số liệu được niêm yết trên các tạp chí nghề nghiệp kế toán, ứng dụng kế thừa từ các nghiên cứu trước đó thông qua luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ và các bài báo khoa học đăng trên tạp chí trong nước và nước ngoài.

Để đi sâu nghiên cứu các nguyên nhân gây rủi ro trong nghiệp vụ kế toán cho vay, tác giả đã thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB), Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng Nghiên cứu nhằm làm rõ các yếu tố góp phần gây rủi ro kế toán cho vay và đánh giá tác động của chúng đến quy trình ghi nhận và báo cáo tín dụng, từ đó đề xuất các biện pháp quản trị rủi ro hiệu quả góp phần nâng cao tính chính xác và an toàn trong hoạt động cho vay tại chi nhánh.

Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

- Thu thập số liệu từ phòng kinh doanh, phòng kế toán trong giai đoạn 2019-2021 tại VIB chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng

- Quan sát và ghi chép lại công việc và cách thức làm việc của CBTD

- Phỏng vấn: hỏi trực tiếp những người cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài

- Thu thập thông tin từ một số sách báo, khóa luận bài giảng liên quan đến tín dụng ngân hàng

1.5.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu

Quá trình tổng hợp và xử lý dữ liệu bắt đầu bằng thu thập, lọc và phân loại các số liệu đã thu thập được một cách có hệ thống Sau đó, dữ liệu được xử lý với các công cụ hỗ trợ của Excel để làm sạch, sắp xếp và phân tích, nhằm rút ra các kết quả có ý nghĩa cho báo cáo và quyết định kinh doanh Quá trình này đảm bảo dữ liệu được tổ chức hợp lý và sẵn sàng cho các bước phân tích tiếp theo.

- Thu thập thông tin từ một số website

- Phương pháp phân tích: Phương pháp này kết hợp nhiều phương pháp như phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp,phương pháp phân tích kinh tế.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Trong các nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng, kế toán ngân hàng ngày càng trở nên thiết yếu và hữu ích, và tổ chức tốt công tác kế toán ngân hàng là đòn bẩy để nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống ngân hàng Kế toán nghiệp vụ cho vay là một mảng vô cùng quan trọng vì nó phục vụ cho hạch toán quá trình cho vay, theo dõi thu nợ và thu lãi, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu và đảm bảo tài sản cho ngân hàng Với sự đổi mới của toàn bộ hệ thống ngân hàng, Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) tại Tân Bình đã đặc biệt chú trọng tới kế toán ngân hàng, nhất là kế toán nghiệp vụ cho vay, và đang từng bước hoàn thiện hoạt động kinh doanh để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế Tuy nhiên, do tính chất phức tạp của nghiệp vụ tín dụng và kế toán nghiệp vụ cho vay tại VIB Tân Bình cùng với một số bất cập ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng nghiệp vụ tín dụng, nên cần có giải pháp trong kế toán nghiệp vụ cho vay nhằm nâng cao chất lượng kế toán và tín dụng.

Kết cấu đề tài

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lí luận về kế toán ngân hàng và kế toán nghiệp vụ cho vay

Chương 3:Thực trạng kế toán nghiệp vụ cho vay tại ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng

Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam ( VIB) – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG VÀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY

Khái niệm, đặc điểm, vai trò và chức năng của kế toán ngân hàng

2.1.1 Khái niệm về kế toán ngân hàng

Kế toán ngân hàng là quá trình thu thập, ghi nhận, xử lý và phân tích các nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng, được thể hiện chủ yếu dưới dạng giá trị tiền tệ nhằm phản ánh và kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đồng thời, kế toán ngân hàng cung cấp thông tin cần thiết để quản lý hoạt động tiền tệ ở cấp độ vĩ mô và vi mô, đồng thời cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Kế toán ngân hàng bao gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị:

+ Kế toán tài chính là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo chế độ, chuẩn mực kế toán để hệ thống hóa thông tin theo các chỉ tiêu tổng hợp đƣợc quy định thống nhất trong báo cáo tài chính ngân hàng nhằm phục vụ cho quản lý hoạt động kinh doanh ngân hàng của Chính phủ, Ngân hàng Trung ƣơng, đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin cho các đối tƣợng bên ngoài và của bản thân đơn vị ngân hàng

+ Kế toán quản trị là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị ngân hàng (Nguyễn Thị Thanh Hương và Vũ Thiện Thập 2017)

2.1.2 Đặc điểm của kế toán ngân hàng

Kế toán ngân hàng mang tính xã hội cao khi không chỉ phản ánh toàn bộ hoạt động của ngân hàng mà còn phản ánh đại bộ phận hoạt động kinh tế – tài chính của nền kinh tế thông qua các quan hệ tiền tệ, tín dụng và thanh toán giữa ngân hàng với doanh nghiệp, đơn vị tổ chức kinh tế và các cá nhân trong nền kinh tế Các chỉ tiêu kế toán ngân hàng từ đó cung cấp các chỉ tiêu kinh tế – tài chính quan trọng, hỗ trợ việc chỉ đạo, điều hành hoạt động ngân hàng và quản lý nền kinh tế một cách hiệu quả.

Quá trình ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tiến hành đồng thời với quá trình kiểm soát và xử lý nghiệp vụ, nhằm ghi sổ kế toán ngay khi có phát sinh Trong kế toán ngân hàng, các bút toán liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được thực hiện ngay và đồng thời với việc xử lý chứng từ Khi nhận chứng từ từ khách hàng hoặc từ nội bộ ngân hàng, nhân viên kế toán phải kiểm soát và xử lý theo đúng nội dung chứng từ để đảm bảo tính hợp lệ Khi chứng từ hợp lệ và hợp pháp, nghiệp vụ được hoàn tất và phản ánh ngay vào sổ kế toán thích hợp, giúp kiểm soát số dư tài khoản và hạn mức tín dụng, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng cho các giao dịch mới.

Độ chính xác và kịp thời của kế toán ngân hàng được duy trì ở mức rất cao, vì ngân hàng có mối liên hệ mật thiết với kế toán của các doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế Hoạt động ngân hàng tập trung một khối lượng vốn tiền tệ lớn và thường xuyên biến động, do đó kế toán ngân hàng phải bảo đảm độ chính xác và kịp thời để đáp ứng cả yêu cầu hạch toán của ngân hàng lẫn phục vụ hạch toán cho toàn bộ nền kinh tế.

Khối lượng chứng từ kế toán ngân hàng rất lớn và luân chuyển chứng từ diễn ra ở mức độ phức tạp, gắn liền với chu trình vốn của nền kinh tế Ngân hàng có nhiều loại chứng từ với khối lượng đồ sộ, bắt nguồn từ tính đa dạng của các nghiệp vụ ngân hàng và số lượng giao dịch diễn ra mỗi ngày tại các đơn vị ngân hàng Chứng từ kế toán ngân hàng không chỉ minh chứng cho hoạt động tài chính của ngân hàng mà còn phản ánh hoạt động kinh tế, tài chính và chu chuyển vốn của nền kinh tế Vì vậy, việc tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc luân chuyển vốn tiền tệ của nền kinh tế.

Tiền tệ (nội tệ và ngoại tệ) được dùng làm đơn vị đo lường chủ yếu cho hầu hết các nghiệp vụ ngân hàng, từ thanh toán, kế toán đến định giá và quản lý rủi ro Đặc điểm này xuất phát từ tính chất kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, nơi giá trị và biến động của tiền tệ quyết định cách ghi nhận chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hương và Vũ Thiện Thập (2017) cho thấy vai trò của tiền tệ như đơn vị đo lường trong hệ thống ngân hàng, phản ánh mối quan hệ mật thiết giữa tiền tệ và hoạt động kinh doanh.

2.1.3 Vai trò của kế toán ngân hàng

Đầu tiên, cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động tiền tệ, tín dụng và thanh toán cùng với kết quả tài chính nhằm phục vụ công tác chỉ đạo điều hành và quản trị các mặt hoạt động nghiệp vụ ngân hàng đạt hiệu quả cao Nội dung này giúp nâng cao chất lượng quản trị, tối ưu hóa hoạt động và đáp ứng sự quan tâm của các bên liên quan đến hoạt động ngân hàng Việc tích hợp dữ liệu tài chính và hoạt động cho phép ngân hàng ra quyết định nhanh chóng, chính xác và minh bạch, từ đó cải thiện hiệu quả kinh doanh và tăng sự tin tưởng của khách hàng, cổ đông và cơ quan quản lý.

Thứ hai: Bảo vệ an toàn tài sản tại đơn vị Việc ghi chép tài sản một cách khoa học, đầy đủ và chính xác toàn bộ tài sản hiện có cùng với diễn biến của chúng cho phép kế toán hỗ trợ các chủ ngân hàng quản lý tài sản một cách chặt chẽ, nhằm ngăn ngừa thiếu hụt về số lượng và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong quá trình hoạt động.

Quản lý hoạt động tài chính ngân hàng dựa trên việc kế toán phản ánh đầy đủ và chính xác các khoản thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh ở từng đơn vị cũng như toàn hệ thống; từ đó tạo nền tảng cho quản lý tài chính chặt chẽ, tăng thu nhập, giảm thiểu chi phí và đảm bảo kinh doanh có lãi, góp phần tồn tại và phát triển bền vững cho mỗi ngân hàng.

Đáp ứng yêu cầu thanh tra, kiểm soát trong ngành ngân hàng, kế toán ngân hàng đóng vai trò thiết yếu với chức năng tổ chức hạch toán ban đầu và tạo nguồn thông tin, là nơi cung cấp đầy đủ và chính xác dữ liệu ở từng đơn vị, từng cấp ngân hàng cũng như toàn ngành Những nguồn thông tin này trở thành cơ sở quan trọng để xây dựng và điều hành các chính sách kinh tế vĩ mô, trước hết là chính sách tiền tệ Trên cơ sở đó, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước có thể kiểm soát và điều chỉnh hoạt động của từng ngân hàng và toàn hệ thống ngân hàng, nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định, an toàn cho hệ thống và góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân.

Kế toán ngân hàng đóng vai trò then chốt trong hệ thống tài chính, giúp các giao dịch trong nền kinh tế diễn ra nhanh chóng, chính xác và kịp thời hơn Những số liệu do kế toán ngân hàng cung cấp là các chỉ tiêu thông tin kinh tế quan trọng, hỗ trợ việc chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng và làm căn cứ cho hoạch định, thực thi chính sách tiền tệ của quốc gia Nhờ đó, các dữ liệu này góp phần định hình và điều phối toàn bộ hoạt động của nền kinh tế, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nói riêng và của nền kinh tế nói chung.

2.1.4 Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng

Thu thập đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh của đơn vị ngân hàng theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, bảo đảm tuân thủ đúng chuẩn mực và chế độ kế toán Trên cơ sở đó, hệ thống ghi chép và kiểm soát kế toán được thiết kế nhằm bảo vệ an toàn tài sản của ngân hàng cũng như tài sản của toàn xã hội được bảo quản tại ngân hàng.

Kiểm tra và giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tài chính cùng với quá trình sử dụng tài sản của bản thân ngân hàng và của xã hội được thực hiện qua các khâu kiểm soát của kế toán, đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ chuẩn mực tài chính Hoạt động này góp phần tăng cường kỷ luật tài chính và củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong ngân hàng cũng như trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

Kế toán nghiệp vụ cho vay tại ngân hàng thương mại

Hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh cốt lõi và mang lại phần lớn thu nhập cho ngân hàng thương mại Đây là hình thức cấp tín dụng, nơi ngân hàng cung cấp cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn xác định, với điều kiện trả gốc và lãi theo thỏa thuận Nghiệp vụ cho vay giúp cung ứng khối lượng vốn lớn cho nền اقتصاد để đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh và tăng trưởng kinh tế, đồng thời là nguồn lợi nhuận lớn nhất cho các ngân hàng thương mại.

Cho vay lại là nghiệp vụ phức tạp đòi hỏi cập nhật liên tục theo biến động của môi trường kinh tế, vì vậy việc theo dõi, quản lý và phân tích số liệu tài chính – kế toán liên quan đến cho vay đóng vai trò then chốt cho chính sách tín dụng của ngân hàng Kế toán nghiệp vụ cho vay có vai trò quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế toán ngân hàng bởi nó tham gia trực tiếp vào quá trình cấp vốn và quản lý một lượng tài sản lớn mà ngân hàng nắm giữ.

2 2.1 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ cho vay

Kế toán nghiệp vụ cho vay là quá trình tính toán, ghi nhận và phản ánh một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời các khoản tín dụng ở mọi khâu của quá trình cấp tín dụng ngân hàng, từ giải ngân, thu nợ và thu lãi cho tới việc theo dõi dư nợ Trên cơ sở đó, công tác kế toán này giúp bảo vệ an toàn vốn cho vay của ngân hàng và cung cấp các thông tin cần thiết cho quản trị, điều hành và vận hành hoạt động tín dụng.

Kế toán cho vay là cơ chế giúp các đơn vị, TCKT và cá nhân nhanh chóng tiếp cận khoản tín dụng ngân hàng đã cam kết, phục vụ cho đầu tư phát triển sản xuất, mở rộng kinh doanh và cải thiện đời sống.

Kế toán cho vay phản ánh tình hình đầu tư vốn của ngân hàng vào các ngành kinh tế quốc dân và các thành phần kinh tế Thông qua dữ liệu kế toán, người làm quản trị có thể xác định phạm vi và phương hướng đầu tư, đồng thời đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Những thông tin này giúp tối ưu hóa dòng vốn, giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả vốn cấp cho nền kinh tế.

Phân tích số liệu kế toán cho vay cho phép đánh giá chính xác tình hình sản xuất - kinh doanh và tình hình tài chính của khách hàng, từ đó ngân hàng có căn cứ hình thành định hướng hoạt động tín dụng phù hợp và hiệu quả, đồng thời nâng cao khả năng quản trị rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả cho vay.

Để đảm bảo hoạt động cho vay được thực hiện thường xuyên, liên tục và an toàn cho tài sản, đạt hiệu quả cao, kế toán cho vay phải thực hiện đồng bộ và hiệu quả các nhiệm vụ then chốt như: theo dõi, ghi nhận và hạch toán các khoản cho vay và lãi; quản lý dư nợ và nợ xấu; kiểm soát rủi ro tín dụng; bảo toàn tài sản và đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của báo cáo tài chính và các báo cáo quản trị; đồng thời phối hợp với các bộ phận liên quan để giám sát luồng tiền, đối chiếu số liệu định kỳ, và tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kế toán cùng các quy định pháp luật hiện hành nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và bảo vệ nguồn vốn.

Trong hoạt động quản lý khoản vay, cần ghi chép và phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác quá trình giải ngân, thu nợ, thu lãi và chuyển nợ quá hạn đối với từng đơn vị khách hàng và từng khoản tín dụng Dữ liệu giao dịch giải ngân, số dư nợ, lãi phải thu và tình trạng thanh toán phải được cập nhật liên tục trên hệ thống, đảm bảo tính minh bạch, chính xác và thuận tiện cho việc đối soát, báo cáo và quản lý rủi ro tín dụng.

Kiểm soát và quản lý chặt chẽ hồ sơ chứng từ tín dụng nhằm bảo đảm tính đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ, chấp hành đúng thể lệ chế độ tín dụng và các quy định liên quan Việc này giúp bảo vệ an toàn tài sản của tổ chức, tăng tính minh bạch trong quản trị rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đồng thời, quản lý hồ sơ được chuẩn hóa sẽ hỗ trợ quá trình kiểm tra, đối chiếu và tuân thủ đầy đủ các quy trình nội bộ, từ đó nâng cao sự tin cậy của khách hàng và đối tác.

NH, tạo khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi

Giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng vốn của khách hàng thông qua hoạt động của các tài khoản nhằm phát hiện sớm các nguy cơ rủi ro tín dụng và tham mưu cho bộ phận tín dụng các biện pháp xử lý kịp thời.

Phân loại và tổng hợp số liệu về hoạt động tín dụng là quá trình cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo, phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch và chỉ đạo hoạt động tín dụng một cách có hiệu quả Hệ thống hóa dữ liệu tín dụng giúp nhận diện xu hướng, đánh giá rủi ro và hỗ trợ quyết định chiến lược Việc cập nhật và tổng hợp dữ liệu một cách có hệ thống không chỉ nâng cao chất lượng thông tin mà còn tăng tính chủ động trong quản trị ngân hàng Theo Nguyễn Văn Lộc (2007), đây là công cụ thiết yếu để quản trị tín dụng hiệu quả và đáp ứng nhanh yêu cầu điều hành.

Như vậy, công tác kế toán nghiệp vụ cho vay và các hoạt động kế toán ngân hàng khác đóng vai trò then chốt trong việc vừa cung ứng vốn cho nền kinh tế, vừa tăng cường sức sống tín dụng cho ngân hàng Việc quản lý và ghi nhận đầy đủ các giao dịch cho vay đảm bảo tính chính xác, minh bạch và an toàn cho nguồn vốn ngân hàng Nhờ đó, ngân hàng duy trì thanh khoản, củng cố niềm tin của khách hàng và thúc đẩy tăng trưởng tín dụng một cách bền vững.

2.2.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán nghiệp vụ cho vay

Tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay là một phần của tài sản có của ngân hàng, dùng để ghi chép và phản ánh toàn bộ số tiền cho vay mà ngân hàng cấp cho người đi vay là tổ chức kinh tế hoặc cá nhân, đồng thời ghi nhận và phản ánh số tiền người vay phải trả ngân hàng theo từng kỳ hạn nhất định.

2.2.2.1 Tài khoản sử dụng trong kế toán nghiệp vụ cho vay

Tài khoản nội bảng a) Tài khoản cho vay phản ánh nợ trong hạn

Việc cho vay vốn được xác định dựa trên từng loại khách hàng vay vốn, các hình thức cho vay theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn) và loại tiền cho vay (VND, ngoại tệ hoặc vàng) Tài khoản cho vay được bố trí thành tài khoản cấp I số 21, dành cho cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và quản lý dòng tiền hiệu quả.

- Bao gồm các tài khoản:

Tài khoản 211: Cho vay ngắn hạn bằng VND

Tài khoản 212: Cho vay trung hạn bằng VND

Tài khoản 213: Cho vay dài hạn bằng VND

Tài khoản 214: Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng

Tài khoản 215: Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ và vàng

Tài khoản 216: Cho vay dài hạn bằng ngoại tệ và vàng

- Kết cấu của các tài khoản cho vay:

Bên nợ ghi: Số tiền cho vay đối với các TCKT, cá nhân

- Số tiền thu nợ từ các TCKT, cá nhân

- Số tiền chuyển sang tài khoản nợ thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ

Số dƣ Nợ: Phản ánh số tiền đang cho khách hàng vay theo loại nợ thích hợp b) Tài khoản nợ quá hạn

- Tài khoản này dùng để theo dõi mức độ nợ quá hạn của người vay

- Bao gồm các tài khoản:

Tài khoản 2111: Nợ cần chú ý (khoản nợ quá hạn từ 10 – 90 ngày, có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi)

Tài khoản 2113: Nợ dưới tiêu chuẩn (khoản nợ quá hạn từ 90 – 180 ngày, không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn)

Tài khoản 2114: Nợ nghi ngờ (khoản nợ quá hạn từ 80 – 360 ngày, có khả năng tổn thất cao)

Tài khoản 2115: Nợ có khả năng mất vốn (khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, không còn khả năng thu hồi, mất vốn)

- Kết cấu của các tài khoản nợ quá hạn:

Bên nợ ghi: Số tiền mà ngân hàng cho vay bị chuyển sang nợ quá hạn

Bên có ghi: Số tiền mà ngân hàng thu nợ đƣợc

Số dƣ Nợ: Phản ánh số nợ quá hạn chƣa thu hồi đƣợc c) Tài khoản lãi phải thu từ cho vay

- Tài khoản này phản ánh số lãi ngân hàng dự tính sẽ thu đƣợc từ khách hàng, nhƣng khách hàng chƣa thanh toán cho ngân hàng

- Bao gồm các tài khoản:

Tài khoản 3941: Lãi phải thu từ cho vay bằng VND

Tài khoản 3942: Lãi phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ và vàng

- Kết cấu của các tài khoản lãi phải thu cho vay:

Bên Nợ ghi: Số tiền lãi ngân hàng dự thu trong kỳ

Trong sổ kế toán, Bên Có ghi nhận số tiền lãi mà khách hàng thanh toán cho ngân hàng hoặc số tiền lãi ngân hàng đã dự thu nhưng chưa thu được; trường hợp này phải xóa lãi và trích lập chi phí tương ứng với số lãi đã dự thu.

Số dƣ Nợ: Phản ánh tổng số lãi ngân hàng đã dự thu nhƣng chƣa đƣợc khách hàng thanh toán d) Tài khoản thu lãi cho vay

- Tài khoản này dùng để theo dõi thu nhập từ lãi trong hoạt động cho vay khách hàng, số hiệu là 702

- Kết cấu của tài khoản 702:

Bên có ghi: Số tiền lãi ngân hàng thu đƣợc từ hoạt động cho vay

Bên nợ ghi: Số tiền lãi đƣợc kết chuyển vào tài khoản lợi nhuận (để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ)

Số dƣ có: Phản ánh số lãi ngân hàng thu đƣợc chƣa kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh e) Tài khoản dự phòng phải thu khó đòi

- Tài khoản này phản ánh số dự phòng rủi ro đối với nợ gốc, số hiệu là 219

- Kết cấu của tài khoản 219:

Bên Có ghi: Số dự phòng rủi ro nợ phải thu khó đòi

Bên Nợ ghi: Số dự phòng đƣợc sử dụng để bù đắp tổn thất hoặc đƣợc hoàn nhập (do đã dự phòng vƣợt mức)

Số dƣ Có: Phản ánh số dự phòng rủi ro chƣa đƣợc sử dụng f) Tài khoản tài sản gán xiết nợ chờ xử lý

- Tài khoản này phản ánh tài sản đảm báo của khách hàng bị ngân hàng án nợ, đang chờ xử lý, số hiệu là 387

- Kết cấu của tài khoản 387:

Bên Nợ ghi: Giá trị tài sản đảm bảo do ngân hàng thỏa thuận giá trị gán nợ với khách hàng

Bên Có ghi: Giá trị tài sản gán xiết nợ ngân hàng đã bán đƣợc hoặc ngân hàng đƣa vào sở hữu và sử dụng

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM(VIB) – CHI NHÁNH TÂN BÌNH – PGD TÔN ĐỨC THẮNG

Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng VIB – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng

3.1.1 Lịch sử hình thành của ngân hàng VIB – Chi nhánh Tân Bình – PGD Đức Thắng

Tên địa điểm kinh doanh PGD: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂN BÌNH – PHÒNG GIAO DỊCH TÔN ĐỨC THẮNG

Tên giao dịch: VIB Tôn Đức Thắng

Mã số địa điểm kinh doanh PGD: 00012 Địa chỉ PGD: Tầng trệt (căn phòng G2-4), Tòa nhà Saigon Trade Center – 37 Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.

Người đứng đầu PGD: Ông Nguyễn Minh Nhựt – Giám đốc NHBL

Ngày 11/06/2012 được ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh chấp thuận mở PGD Thành Nam tại Công văn số 1233/HCM-TTGSNH1

Hai công văn liên quan đến PGD Thành Nam nêu rõ: Công văn số 2584/HCM-TTr3 ngày 21/10/2021 về việc thay đổi địa điểm của PGD Thành Nam; và văn bản số 017292.22 ngày 08/03/2022 về việc thông báo đổi tên PGD Thành Nam thành PGD Tôn Đức Thắng Các tài liệu này thể hiện việc cập nhật địa điểm và đổi danh xưng đơn vị, giúp thông tin được cập nhật đầy đủ, nhất quán và thuận tiện cho người dân tra cứu.

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh: Giấy CNĐKKD số 00012 do

Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 05 tháng 07 năm

2012, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 29 tháng 03 năm 2022 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Thành phố Hồ Chí Minh cấp

3.1.2.Mô hình tổ chức bộ máy của VIB Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng

Cơ cấu tổ chức của ngân hàng VIB tại Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng được xây dựng tương đối đơn giản nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ chức năng của một chi nhánh ngân hàng Nhờ thiết kế hệ thống gọn nhẹ, việc quản lý nhân sự trở nên tối ưu và hiệu quả nhờ sự độc lập giữa các phòng ban, đồng thời nâng cao tính linh hoạt trong vận hành Mô hình này giúp tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận, đảm bảo quy trình làm việc thông suốt và chất lượng dịch vụ khách hàng được cải thiện.

Nguồn: Phòng Dịch vụ Khách hàng – ngân hàng VIB Tôn Đức Thắng

Giám đốc Khối Ngân hàng bán lẻ (NHBL)

Trợ lý RM Bán lẻ GDV/SA

Khách hàng Phòng Kinh doanh

Giám đốc Phòng Kinh doanh

Hình 3 1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng VIB Tôn Đức Thắng

Nhiệm vụ của các phòng ban

+ Xây dựng, triển khai và quản lý kế hoạch kinh doanh

Xác định, xem xét và truyền đạt mục tiêu bán hàng đến toàn thể cán bộ nhân viên nhằm đảm bảo sự thống nhất và đồng bộ trong mọi hoạt động kinh doanh; Thẩm định và phê duyệt các khoản vay thuộc thẩm quyền quy định, đồng thời quản lý chất lượng tín dụng và có trách nhiệm trong công tác thu hồi nợ để đảm bảo an toàn tài chính và hiệu quả hoạt động của tổ chức.

+ Đảm bảo cung cấp và duy trì chất lƣợng dịch vụ khách hàng theo quy định của VIB

Hàng tuần, chúng tôi rà soát lại các mục tiêu bán hàng và nghiệp vụ liên quan, đồng thời đánh giá nhu cầu đào tạo và định hướng phát triển cho đội ngũ nhằm tăng cường hiệu quả làm việc và sự chuẩn bị cho các cơ hội bán hàng tiếp theo Qua đó, chúng tôi xác định các kế hoạch đào tạo phù hợp và điều chỉnh chiến lược để đảm bảo thực hiện đúng và đạt các chỉ tiêu doanh số đã đề ra.

+ Kịp thời giải quyết các khiếu nại và yêu cầu của khách hàng

+ Phát triển nguồn nhân lực, hoạch định các thay đổi về nhân sự

+ Triển khai công tác đánh giá, khen thưởng và k luật nhân sự

+ Xác định, xem xét, truyền đạt các mục tiêu tới toàn thể nhân viên

Giám đốc Phòng Kinh doanh

Đảm bảo duy trì mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng hiện tại và phát triển khách hàng tiềm năng, khối Ngân hàng Bán lẻ tập trung tối đa hóa doanh số từ các sản phẩm ngân hàng bán lẻ nhằm đạt chỉ tiêu cá nhân Việc chăm sóc khách hàng hiện có kết hợp với mở rộng mạng lưới khách hàng mới giúp tăng trưởng doanh thu, tối ưu hóa hiệu quả bán hàng và bền vững cho hoạt động của khối.

+ Thực hiện vai trò tƣ vấn khách hàng qua đó phát hiện các nhu cầu mới để bán thêm sản phẩm

+ Theo sát những thay đổi của môi trường kinh doanh tại địa bàn làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của khách hàng

+ Đạt chỉ tiêu số lƣợng về các nghiệp vụ bán hàng do Giám đốc đặt ra

+ Tiếp nhận hồ sơ và mở tài khoản cho KHCN

+ Thực hiện thẩm định, đánh giá tín dụng và đƣa ra các điều kiện trình cấp tín dụng cho khách hàng theo đúng quy trình, quy định của VIB

+ Kiểm tra và giám sát khách hàng trong và sau khi giải ngân khoản vay, nhắc nhở khách hàng trả lãi và trả gốc

Quản lý khách hàng cao cấp (SRM Bán lẻ)

Xây dựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng và đối tác kinh doanh, chăm sóc khách hàng và mở rộng cơ sở khách hàng cho hoạt động kinh doanh của Khối NHBL là ưu tiên hàng đầu, nhằm tăng cường sự gắn kết và mở rộng thị trường cho NHBL Đồng thời, Khối NHBL tiến hành cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh được giao.

+ Thẩm định, lập tờ trình và hoàn thiện các hồ sơ tín dụng đồng thời trình ký các cấp phê duyệt liên quan theo quy định của VIB

+ Kiểm tra và giám sát các khoản vay sau giải ngân, quản lý và theo dõi việc nhắc nợ, thu hồi nợ của khách hàng

+ Xây dựng và phát triển quan hệ với khách hàng thông qua các hoạt động chăm sóc khách hàng

Tham gia các cuộc họp bán hàng và dịch vụ cùng với các chương trình đào tạo nhằm nâng cao năng suất làm việc, tăng hiệu quả bán hàng và phát triển năng lực cá nhân Những hoạt động này giúp người tham gia nắm bắt xu hướng thị trường, cải thiện kỹ năng tư vấn và chăm sóc khách hàng, từ đó tối ưu hóa kết quả kinh doanh và đóng góp vào sự phát triển bền vững của bản thân và tổ chức.

Quản lý khách hàng (RM Bán lẻ)

+ Phát triển khách hàng mới, chăm sóc và tƣ vấn cho khách hàng để bán các sản phẩm tín dụng, các sản phẩm khác theo định hướng của khối trong từng thời kì và dịch vụ của VIB

+ Hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng về quy trình, hồ sơ khoản vay, trực tiếp hoàn thiện hồ sơ tín dụng và theo dõi giải ngân khoản vay

+ Chăm sóc khách hàng sau giải ngân, kiểm tra và đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn đồng thời khai thác các cơ hội bán thêm/bán chéo

Chúng tôi tuân thủ nghiêm ngặt quy trình nghiệp vụ của VIB và phối hợp chặt chẽ với các bộ phận liên quan để phục vụ tối ưu mọi yêu cầu của khách hàng, đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong quy trình làm việc, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng.

+ Thực hiện và hoàn thành các chỉ tiêu KPIs đƣợc giao

- Phòng Dịch vụ Khách hàng

Trưởng phòng Dịch vụ Khách hàng

+ Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của VIB theo yêu cầu của khách hàng

+ Giải quyết các khiếu nại và thắc mắc trên của khách hàng

+ Đảm bảo các giao dịch tại quầy với chất lƣợng dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn của VIB

Quản lý hiệu quả ngân quỹ và công tác kho quỹ tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc là yếu tố then chốt để đảm bảo cung ứng đủ và kịp thời các nhu cầu phát sinh Việc tối ưu dòng tiền, giám sát tồn quỹ và vận hành kho quỹ một cách thống nhất giúp tăng thanh khoản, giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Đồng thời, quản trị ngân sách và quy trình kiểm soát kho quỹ tại từng chi nhánh sẽ cải thiện tính minh bạch và khả năng đáp ứng nhanh các yêu cầu từ khách hàng và nội bộ.

+ Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ, đảm bảo chỉ tiêu huy động vốn, thu dịch vụ và phát triển khách hàng mới

+ Thực hiện chức năng giám sát và hỗ trợ các giao dịch tại quầy liên quan đến giao dịch viên và dịch vụ khách hàng

+ Kiểm soát các công tác hạch toán, kế toán tại chi nhánh đảm bảo tuân thủ đúng quy trình, quy định của VIB và Ngân hàng Nhà Nước

+ Ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ

+ Thực hiện các hoạt động quản lý tiền mặt và đảm bảo hạn mức tiền mặt

+ Lập và thẩm tra tất cả các báo cáo liên quan

+ Cung cấp, hướng dẫn và đào tạo nghiệp vụ cần thiết cho nhân viên

+ Triển khai công tác đánh giá, khen thưởng, k luật nhân sự

+ Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của VIB theo yêu cầu của khách hàng

+ Giải quyết các khiếu nại và thắc mắc của khách hàng

+ Đảm bảo các giao dịch tại quầy với chất lƣợng dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn của VIB

+ Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ, đảm bảo chỉ tiêu huy động vốn, thu dịch vụ và phát triển khách hàng mới

+ Thực hiện chức năng giám sát và hỗ trợ các giao dịch tại quầy liên quan đến giao dịch viên và dịch vụ khách hàng

+ Ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ

+ Kiểm soát các giao dịch tại quầy đảm bảo tuân thủ đúng quy trình, quy định của VIB và của Ngân hàng Nhà Nước

+ Lập tất cả các báo cáo liên quan

+Thực hiện các công việc khác do trưởng phòng Dịch vụ Khách hàng giao

+ Thực hiện kiểm soát hoạt động máy ATM và đảm bảo luôn hoạt động tốt

Chúng tôi đảm bảo cung cấp và phục vụ mọi yêu cầu của khách hàng cùng với các hoạt động nghiệp vụ một cách nhanh chóng, chính xác, đúng quy trình và theo các quy định của VIB Việc tuân thủ quy trình chuẩn hóa giúp nâng cao hiệu quả phục vụ, giảm thiểu sai sót và mang lại trải nghiệm khách hàng ổn định, nhất quán trên tất cả các giao dịch tại ngân hàng VIB.

+ Giải quyết các khiếu nại và thắc mắc của khách hàng

+ Khai thác các nhu cầu của khách hàng để giới thiệu bán chéo và bán thêm sản phẩm

Chúng tôi luân phiên đảm nhận vai trò nhân viên hướng dẫn khách hàng và hỗ trợ cán bộ quản lý khách hàng trong công tác tư vấn và mở tài khoản cho khách hàng Mô hình làm việc linh hoạt này giúp tối ưu quy trình chăm sóc khách hàng bằng cách cung cấp hướng dẫn chi tiết, tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ mở tài khoản nhanh chóng.

+ Giới thiệu các sản phẩm và chương trình khuyến mại, chiến dịch marketing cho khách hàng

+ Đảm bảo quản lý, duy trì hạn mức thu chi và tồn quỹ tiền mặt đƣợc giao

+ Thực hiện các công việc khác do trưởng phòng Dịch vụ Khách hàng giao

+ Quản lý tiền mặt tại các ATM, đảm bảo hoạt động liên tục

+ Cân bằng và điều chỉnh lƣợng tiền mặt tại quỹ

+ Hỗ trợ GDV trong các giao dịch lớn, thu tiền vƣợt quá định mức tồn quỹ từ các giao dịch viên

+ Thực hiện kiểm đến tiền và phân loại tiền tại bộ phận quỹ

+ Hỗ trợ GDV trong việc kiểm đếm tiền

+ Hỗ trợ GDV trong các giao dịch lớn, thu tiền vƣợt quá định mức tồn quỹ từ các giao dịch viên

+ Thực hiện kiểm đến tiền và phân loại tiền tại bộ phận quỹ

3.1.3 Kết quả hoạt động của ngân hàng VIB – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng giai đoạn 2019-2021

Tình hình lao động tại ngân hàng VIB chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng giai đoạn 2019-2021 đƣợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3 1: Tình hình lao động tại ngân hàng VIB Tôn Đức Thắng giai đoạn

Nguồn: Phòng Dịch vụ Khách hàng – ngân hàng VIB Tôn Đức Thắng

Qua bảng 3.1, có thể thấy số lƣợng lao động của PGD có sự tăng lên trong 3 năm

Phân loại lao động theo giới tính cho thấy lao động nam tăng qua các năm, chiếm trên 50% nguồn lực lao động; lao động nữ vẫn chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng lực lượng lao động nhờ đặc thù của lĩnh vực ngân hàng, nơi nữ giới có nhiều ưu thế Đây là một trong những lợi thế cạnh tranh của ngân hàng nhờ địa bàn hoạt động rộng và mạng lưới chi nhánh trải rộng, khiến CBTD phải thường xuyên đi cơ sở để đáp ứng nhu cầu khách hàng ở nhiều địa bàn.

Thực trạng kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng

3.2.1 Các nguyên tắc kế toán

Hạch toán kế toán tại ngân hàng Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng đƣợc thực hiện theo nguyên tắc ghi sổ kép

Giao dịch được hạch toán theo nguyên tệ, mỗi bút toán phản ánh đúng một loại ngoại tệ Nếu bút toán liên quan đến hai loại tiền khác nhau, hệ thống sẽ tự động sinh bút toán mua bán ngoại tệ và chuyển đổi ngoại tệ theo quy định về hạch toán tài khoản.

Các tài khoản thu chi nghiệp vụ bằng ngoại tệ được hạch toán ở giá trị nguyên tệ và đến cuối ngày sẽ được kết chuyển sang đồng Việt Nam tương ứng thông qua các giao dịch mua bán ngoại tệ.

3.2.2.Tài khoản và chứng từ sử dụng

Ngân hàng Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng sử dụng TK để hạch toán nghiệp vụ cho vay thông thường theo quy định Việc bố trí các TK tổng hợp cấp I, cấp II và cấp III giúp quản lý và báo cáo tài chính một cách có hệ thống.

Ví dụ, các tài khoản loại 2 như tài khoản nợ quá hạn và tài khoản ngoại bảng được mở chi tiết cho từng đối tượng khách hàng dựa trên các tiêu chí về thời hạn vay và các hình thức cho vay khác nhau Việc phân loại và theo dõi các tài khoản này giúp phản ánh đúng thực trạng nợ xấu, tăng cường quản trị rủi ro và đảm bảo báo cáo tài chính chính xác cho từng nhóm khách hàng.

Tài khoản khách hàng tại các chi nhánh Ngân hàng Bán lẻ thuộc Ngân hàng Quốc tế Việt Nam (VIB), cụ thể là Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng, được xác định bằng một chuỗi 16 ký tự số ghép theo một cấu trúc nhất định Chuẩn hóa cấu trúc này giúp VIB đảm bảo tính nhất quán, an toàn và dễ tra cứu cho các giao dịch của khách hàng, đồng thời nâng cao trải nghiệm người dùng trên các kênh giao dịch và dịch vụ của ngân hàng.

Tài khoản cấp III NH VIB ( 4 ký tự số đầu)

11 ký tự tiếp theo là chi tiết cho từng khách hàng, trong đó 4 ký tự đầu (NNNN:

3336) là mã chi nhánh Ngân hàng Quốc tế Việt Nam ( VIB) – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng

+ TK 2111: Nợ đủ tiêu chuẩn Chi tiết từng khách hàng là 2111 NNNNNNNNNNNN

+ TK 2121: Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam Chi tiết khách hàng 2121 NNNNNNNNNNNN

+ TK 3941: Lãi phải thu từ từ hoạt động tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam Chi tiết khách hàng TK 3941.NNNNNNNNNNNN

Đối với tài khoản ngân hàng hạch toán, mã số gồm 6 ký tự được định dạng NNNN.NN Bốn ký tự đầu do Ngân hàng Nhà nước quy định, hai ký tự cuối là mã của Ngân hàng Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng.

+ TK 1011NN: Tiền mặt tại quỹ

+ TK 7020NN: Thu nhập từ lãi vay

Chứng từ gốc bao gồm hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, giấy đề nghị vay vốn, hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản và các loại giấy tờ liên quan khác, có giá trị pháp lý cao đối với khoản tiền ngân hàng cho khách hàng vay và là căn cứ để kế toán hạch toán cho vay cũng như thu nợ cho ngân hàng Nội dung và hình thức của các chứng từ này được in sẵn theo mẫu, bảo đảm đầy đủ mọi yếu tố cần thiết; kế toán có trách nhiệm giúp khách hàng chuẩn bị và kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ mỗi khi khách hàng có nhu cầu vay vốn Nếu các chứng từ đáp ứng đầy đủ điều kiện, khách hàng sẽ được nhận tiền vay Khách hàng và ngân hàng đều phải tôn trọng tất cả các điều khoản đã ghi trong các giấy tờ này.

Chứng từ ghi sổ là căn cứ để kế toán phản ánh vào TK nội bảng và TK ngoại bảng Các chứng từ ghi sổ được sử dụng gồm giấy lĩnh tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, ủy nhiệm chi và séc thanh toán, phù hợp với từng nghiệp vụ, từng loại vốn vay và hình thức thanh toán Tại Ngân hàng VIB – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng, danh mục chứng từ ghi sổ rất đa dạng và được in theo mẫu ngân hàng Kế toán phải tiến hành kiểm tra, kiểm soát kỹ lưỡng các chứng từ; nếu đúng chuẩn, kế toán cho vay sẽ mở sổ chi tiết cho khách hàng.

3.2.3 Về điều kiện cho vay

Điều kiện có tài sản thế chấp là yếu tố quan trọng khi vay vốn Người vay cần có mục đích vay vốn hợp pháp và sử dụng số tiền cho các nhu cầu tiêu dùng hợp pháp, đồng thời có nguồn thu nhập ổn định để đảm bảo khả năng trả góp hàng tháng Để bảo đảm khoản vay, người vay có thể thế chấp hoặc cầm cố tài sản, hoặc có sự bảo lãnh từ người thứ ba, với các tài sản bảo lãnh như sổ tiết kiệm, nhà đất hoặc các tài sản có giá trị khác.

+ Không có tài sản thế chấp: Người có nhu cầu vay vốn phải có thu nhập ổn định, từ

5 triệu/tháng trở lên, có thời gian làm việc từ 1 năm trở lên

- Cho vay ngắn hạn: thời hạn cho vay tối đa đến 12 tháng

- Cho vay trung hạn: thời hạn từ 12 đến 60 tháng

- Cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay từ trên 60 tháng nhƣng không quá thời hạn hoạt động còn lại

Ngân hàng VIB - Chi nhánh Tân Bình - PGD Tôn Đức Thắng công bố biểu lãi suất cho vay của ngân hàng mình cho KH biết

Ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng tín dụng mức lãi suất cho vay trong hạn cũng như mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn.

Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận giữa khách hàng và NH VIB - Chi nhánh Tân Bình - PGD Tôn Đức Thắng, căn cứ vào quy định của Ngân hàng VIB về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng Lãi suất áp dụng được xác định ngay khi ký hợp đồng và tuân thủ đầy đủ các quy định do ngân hàng VIB ban hành, đảm bảo tính minh bạch và cạnh tranh cho khách hàng.

Mức lãi suất áp dụng cho các khoản lãi suất quá hạn do Giám đốc ngân hàng VIB quyết định theo nguyên tắc: cao hơn lãi suất cho vay trong hạn nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã ký kết hoặc được điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng (Phụ lục 1).

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng cần gửi cho VIB hồ sơ vay vốn bao gồm các tài liệu, thông tin liên quan nhƣ:

+ Giấy đề nghị vay vốn kiêm cam kết trả nợ (theo mẫu tại VIB)

+ Các tài liệu chứng minh năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng cá nhân nhƣ CMND, hộ chiếu, số hộ khẩu

Những tài liệu liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay và tính khả thi của phương án sẽ được thu thập làm căn cứ thẩm định Các tài liệu chứng minh tình hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và khả năng tài chính của khách hàng vay vốn sẽ được xem xét để đánh giá khả năng trả nợ và mức độ rủi ro Việc tổng hợp đầy đủ các hồ sơ này giúp xác nhận tính phù hợp của nguồn vốn với nhu cầu thực tế và tính khả thi của phương án vay.

+ Hồ sơ tài sản đảm bảo cho khoản vay: thực hiện theo quy định của pháp luật, của VIB đối với từng trường hợp cụ thể

+ Các tài liệu khác (nếu có)

3.2.7.Về quy trình hạch toán kế toán nghiệp vụ cho vay các tổ chức cá nhân trong nước ngân hàng VIB - chi nhánh Tân Bình - PGD Tôn Đức Thắng

Ngân hàng VIB - Chi nhánh Tân Bình - PGD Tôn Đức Thắng triển khai đồng thời hai hình thức cho vay: cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng Tuy nhiên, do tình hình nền kinh tế của cá nhân và tổ chức còn chưa ổn định nên nhiều khách hàng không đáp ứng điều kiện vay theo hạn mức tín dụng Vì vậy ngân hàng chủ yếu áp dụng hình thức cho vay từng lần để phù hợp với thực tế tín dụng và quản trị rủi ro hiện nay.

3.2.7.1 Quy trình kế toán cho vay các tổ chức cá nhân trong nước của ngân hàng VIB - Chi nhánh Tân Bình - PGD Tôn Đức Thắng a Rút tiền vay

Khi nhận đƣợc hồ sơ vay vốn từ cán bộ phòng tín dụng bao gồm: Hợp đồng tín dụng, Giấy nhận nợ, Chứng từ gốc liên quan

Thanh toán viên tiến hành kiểm tra các yếu tố pháp lý trên hợp đồng vay vốn và giấy nhận nợ, bao gồm chữ ký và con dấu, đồng thời so sánh số tiền ghi trên giấy nhận nợ với các chứng từ gốc để đảm bảo khớp đúng; sau đó thực hiện bút toán rút vốn vay bằng các phương thức như rút tiền mặt, chuyển khoản nội bộ, thanh toán liên ngân hàng hoặc bù trừ Khi đã nhập đầy đủ thông tin dữ liệu của khách hàng vào hệ thống theo số hợp đồng tín dụng và các giấy tờ liên quan được liên kết, máy sẽ tự động hạch toán ghi nợ cho khách hàng theo quy trình đã định.

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG

Ngày đăng: 24/08/2022, 09:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Thị Ngọc Quế Thanh 2010, Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại Chi nhánh Gia Định – Ngân hàng TMCP Sài Gòn, khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại Chi nhánh Gia Định – Ngân hàng TMCP Sài Gòn
5. Nguyễn Thị Thanh Hương và Vũ Thiện Thập 2017, Giáo trình Kế toán Ngân hàng, Học viện Ngân hàng, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống Kê
6. Phan Thị Thu Hà 2009, Giáo trình Quản trị Ngân hàng Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Ngân hàng Thương mại
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
7. Nguyễn Văn Lộc 2007, Giáo trình kế toán Ngân hàng Thương mại, Học viện Tài chính, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán Ngân hàng Thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
8. Qui định số 1011. LEN ngày 26/01/2022 của Hội đồng quản trị Ngân hàng VIB về việc “quy định cho vay đối với khách hàng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định cho vay đối với khách hàng
9. Trương Ngọc Bảo Trâm 2021, Kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 4, Khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 4
10. Văn Thị Phúc 2004, Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa – Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa – Hà Nội
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng năm 2019, 2020 và 2021 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w