Và để giải quyết những vấn đề đó kế toán chính là công cụ đắc lực trong việc thu thập, xử lý và cung cấp những thông tin một cách đáng tin cậy và có độ chính xác cao giúp cho các nhà quả
Khái quát chung
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” định nghĩa như sau: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
Theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 thì doanh thu được định nghĩa là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
Các loại doanh thu của doanh nghiệp gồm có:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Nguyên tác kế troán doanh thu:
Theo điều 56 thông tư 133/2016/TT-BTC, quy định:
Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất giao dịch để phản ánh một cách trung thực, hợp lý
Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế Việc phân loại các khoản lãi, lỗ là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản, nợ phải trả không được coi là chưa thực hiện do tại thời điểm đánh giá lại, đơn vị đã có quyền đối với tài sản và đã có nghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khoản nợ phải trả
Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba, ví dụ: Các loại thuế gián thu phải nộp; số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý; Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng; Các trường hợp khác Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác kế toán, có thể ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ kế toán phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp
Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng
Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01: “Chi phí là tổng giả trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc làm phát sinh các khoản nợ phải trả dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu của donh nghiệp, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” Chi phí bao gồm:
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,
Nguyên tắc kế toán chi phí:
Theo điều 59 thông tư 133/2016/TT-BTC, quy định:
Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất của giao dịch để phản ánh một cách trung thực, hợp lý
Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ
Các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: “Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động bao gồm kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và kết quả các hoạt động khác Kết quả từng loại hoạt động là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí từng loại hoạt động”.
Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không chỉ cần thiết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với các đối tượng khác trong nền kinh tế quốc dân (Lê Minh Trường, 2022) Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cung cấp thông tin trung thực, chính xác và kịp thời thông qua lập báo cáo tài chính trong doanh nghiệp Từ đó hỗ trợ nhà quản trị đánh giá đúng về thực trạng sản xuất kinh doanh và có định hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp và đạt hiệu quả Đối với nhà đầu tư: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý Đối với trung gian tài chính: Như ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đưa ra quyết định cho vay bao nhiêu và vay trong bao lâu Đối với cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính sách của nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, xác định đúng số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước
Ghi nhận, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại và chiết khấu thương mại trên cơ sở chứng từ kế toán theo đúng pháp luật
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật
Ghi nhận, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của mua hàng, trả lương và các khoản chi phí khác trên cơ sở chứng từ kế toán theo đúng pháp luật
Kiểm tra, giám sát các khoản chi, nghĩa vụ nộp, thanh toán nợ, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật
Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Kiểm tra, giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Kiểm tra quản lý các định mức chi phí, khấu hao tài sản cố định, , nhằm phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với kế hoạch và đề ra những giải pháp giúp doanh nghiệp ngăn chặn kịp thời
Phân bổ chi phí mua hàng cho những sản phẩm đã bán trong kỳ, tìm ra giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
1.2 Kế toán hoạt động bán hàng.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu
Khái niệm và nguyên tắc kế toán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Các khoản giảm trừ danh thu:
Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho bên mua trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng kém chất lượng, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Chiết khấu thương mại: là số tiền người mua đưuọc hưởng do mua hàng với số lượng theo thỏa thuận
Hàng bán bị trả lại: Gía trị của hàng hóa, sản phẩm bị khách hàng trả lại do người bán vi phạm điều kiện trong hợp đồng
Theo điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC, điều kiện ghi nhận:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoã mãn đồng thời 5 điều kiện sau: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Doanh thu đã được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu đã được hoặc sẽ thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu từ các dịch vụ được xác định thoã mãn 4 điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ gia dịch các dịch vụ đó
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch các dịch vụ đó.
Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán
* Tài khoản sử dụng: Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng Tài khoản
511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” (TK 511), tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có 4 tài khoản cấp 2, bao gồm:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Định kỳ, tách các khoản thuế thu hộ (thuế
GTGT, TTĐB, xuất khẩu) ra khỏi doanh thu
Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu như: giảm giá hàng bán, CKTM, hàng bán bị trả lại trong kỳ
Tính và kết chuyển doanh thu thuần sang
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
* Chứng từ sử dụng: Đơn đặt hàng;
Hóa đơn GTGT/ Hóa đơn bán hàng;
Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ, bảng kê thanh toán hàng đại lý;
Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;
Các chứng từ thanh toán như: phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng,…
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch, các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu TM, giảm giá hàng bán, hàng hóa bị trả lại phát sinh
(Nguồn: theo Thông tư 133/2016/TT-BTC)
Kế toán giá vốn hàng bán
Khái niệm
Gía vốn hàng bán: là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ (đối với doanh nghiệp sản xuất) hoặc là giá thành thực tế của hàng hóa mua vào đã tiêu thụ (đối với doanh nghiệp thương mại) Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí cho thuê BĐSĐT theo phương thức cho thuê hoạt động; chi phí nhượng bán, thanh lý BĐSĐT…
Thuế XK, thuế TTĐB phải Doanh thu bán hàng và nộp NSNN, thuế GTGT phải cung cấp dịch vụ theo pp trực tiếp
Cuối kì k/c doanh thu thuần Giảm thuế Thuế GTGT
Cách tính giá vốn hàng bán
Hiện nay, có nhiều cách tính trị giá vốn hàng bán khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp nào cho phù hợp Trị giá hàng xuất kho được tính như sau:
Gía vốn hàng bán = Số lượng sản phẩm tiêu thu x Đơn giá xuất kho thành phẩm Khi xác định chỉ tiêu giá vốn hàng bán kế toán phải đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù hợp (chuẩn mực số 1 đoạn 6, chuẩn mực kế toán Việt Nam), đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế toán:
Phương pháp thực tế đích danh: sử dụng giá gốc thực tế của từng mặt hàng hàng tồn kho để xác định giá trị của hàng tồn kho và hàng xuất kho, thường áp dụng cho những
DN có ít loại mặt hàng
Phương pháp bình quân gia quyền (BQGQ): giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của hàng tồn kho hiện có lúc đầu kỳ và giá trị các lô hàng nhập kho trong kỳ
Công thức tính: Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm
Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán
Theo điều 62 Thông tư 133/2016/TT-BTC về phản ánh giá vốn hàng bán kế toán sử dụng Tài khoản 632 - “Giá vốn hàng bán”, TK 632 không có số dư cuối kỳ và không có tài khoản cấp 2
Thành phẩm tiêu thu ngay Cuối ky, k/c GVHB của không qua nhập kho TP, HH đã tiêu thụ
Thành phẩm sản xuất ra gửi bán đi không qua kho
Thành phẩm hàng hóa xuất kho gửi đi bán
Khi hàng gửi đi bán được xác định là tiêu thụ 155,156
Thành phẩm hàng hoá đã bán bị trả lại nhập kho
Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán
Cuối kỳ, k/c giá thành dịch vụ hoàn thành tiêu thụ trong ky
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
TK 632 – Gía vốn hàng bán Gía vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi đã trừ phần bồi thường vật chất
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Gía vốn của hàng đã bán bị trả lại
Hóa đơn thuế GTGT; hợp đồng bán hàng;
Bảng kiểm kê xuất kho thành phẩm;
Bảng kê hàng xuất nhập tồn;
Các chứng từ liên quan khác: Thẻ kho,…
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
(Nguồn: theo Thông tư 133/2016/TT-BTC)
K/c thành phẩm hàng Cuối kỳ, k/c thành phẩm, gửi bán đầu kỳ hàng gửi bán
Cuối ky, xác định và k/c trị giá vốn của hàng đã xuất bán được xác định là tiêu thụ
Gía thành thực tế của thành phẩm nhập kho
911 Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.3 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai định kì
(Nguồn: theo Thông tư 133/2016/TT-BTC)
1.3 Kế toán hoạt động tài chính.
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại, bao gồm:
Thu nhập về hoạt động góp vốn liên doanh
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán
Thu nhập về cho thuê TSĐB
Thu lãi cho vay vốn
Thu lại tiền gửi, lãi tỷ giá hối đoái; lãi bán hàng trả góp
Hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính,
Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán
Theo điều 58 Thông tư 133/2016/TT-BTC về Tài khoản 515 – “Doanh thu tài chính” (TK 515), tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ và không có tài khoản cấp 2
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Cuối kì, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần vào TK 911
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kì
Thông báo nhận lãi, cổ tức,…
Tính cấp thiết của đề tài
Trong xã hội phát triển như thời buổi hiện nay, nhu cầu của con người không ngừng tăng cao kéo theo là nền kinh tế thị trường mạnh mẽ để đáp ứng cho những nhu cầu đó Do vậy, thị trường sẽ có sự xuất hiện đầy rẫy sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau Cộng thêm các yếu tố thị trường như khủng hoảng, dịch bệnh,… thời gian gần đây có thể thấy việc quản lý tốt bài toán kinh doanh luôn là vấn đề đau đầu và quan tâm nhất của các doanh nghiệp để không bị đào thải ra thị trường
Vì mục tiêu hầu hết của các doanh nghiệp là sự tồn tại lâu dài trên thị trường và kinh doanh có hiệu quả Với mục tiêu đó không những đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược tốt trong sản xuất và kinh doanh, sản phẩm và dịch vụ tốt chất lượng nhưng giá phải chăng, doanh thu bán hàng tiêu thụ mạnh và chi phí bỏ ra phù hợp có thể thấy việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết Và để giải quyết những vấn đề đó kế toán chính là công cụ đắc lực trong việc thu thập, xử lý và cung cấp những thông tin một cách đáng tin cậy và có độ chính xác cao giúp cho các nhà quản trị, người điều hành doanh nghiệp,…đánh giá đầy đủ, chính xác tiềm lực và khả năng kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đưa ra được các phương án thích hợp giữa sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc quản lý vốn tốt, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tiết kiệm chi phí qua đó nâng cao nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp và mở rông thị trường cạnh tranh Ghi nhận doanh thu, chi phí phù hợp sẽ là chỉ tiêu kinh tế phản ánh kết quả hoạt động cuối cùng của doanh nghiệp, có ý nghĩa rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển toàn doanh nghiệp Qua đó giúp doanh nghiệp nhìn nhận tình hình hoạt động kinh doanh lãi, lỗ như thế nào Nếu kết quả kinh doanh tốt thì chính sách quản trị và khả năng lãnh đạo là đúng đắn, nếu kết quả ngược lại thì cần phải xem xét nguyên nhân và tìm ra hướng khắc phục
Nắm bắt được tầm quan trọng của kế toán nói chung và bộ phận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng nên em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phước Ngọc Linh” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Phước Ngọc Linh
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dựa trên quy định của các chuẩn mực và chế độ kế toán;
Tìm hiểu tình hình chung về thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Phước Ngọc Linh;
Tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Phước Ngọc Linh;
Nhận xét tổng thể và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị thích hợp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Phước Ngọc Linh.
Câu hỏi nghiên cứu: sửa
Thực trạng công tác kế toán danh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Phước Ngọc Linh diễn ra như thế nào và nhận xét cụ thể gì với thực trạng công tác tại đây?
Giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP Phước Ngọc Linh
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Phạm vi về không gian: đề tài được thực hiện tại Công ty CP Phước Ngọc Linh Phạm vi về thời gian: Khóa luận sử dụng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh năm
2021 của Công ty Cổ phần Phước Ngọc Linh để nghiên cứu, phân tích và làm rõ thực tế công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được sử dụng để thu thập các thông tin liên quan đến đề tài từ các nguồn như giáo trình, sách tham khảo, thông tư, chuẩn mực kế toán, khóa luận…nhằm hệ thống hóa phần cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Phương pháp quan sát, thu thập số liệu, phỏng vấn trực tiếp: Dựa trên quan sát trực tiếp, thu thập thông tin, chứng từ, số liệu, thực hiện khảo sát trực tiếp nhân viên kế toán bộ phận để phản ánh, mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Phước Ngọc Linh
Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp kết kinh nghiệm: Tiến hành so sánh thực tiễn với lý thuyết đưa ra nhận xét chung tổng quát ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đây.
Nội dung nghiên cứu
Với định hướng bám sát nội dung đề ra, bài khóa luận tiền hành thực hiện hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, dựa trên quy định của các chuẩn mực và chế độ kế toán qua các tài liệu, bài giảng và nghiên cứu trước Mô tả, quan sát và khảo sát về thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Phước Ngọc Linh Dựa trên những kiến thức và cơ sở lý luận thực hiện phân tích, đánh giá đưa ra nhận xét nêu rõ kết quả đạt được, nguyên nhân, hạn chế và từ đó đề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Phước Ngọc Linh.
Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phước Ngọc Linh
Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phước Ngọc Linh.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Các vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vửa
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” định nghĩa như sau: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
Theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 thì doanh thu được định nghĩa là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
Các loại doanh thu của doanh nghiệp gồm có:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Nguyên tác kế troán doanh thu:
Theo điều 56 thông tư 133/2016/TT-BTC, quy định:
Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất giao dịch để phản ánh một cách trung thực, hợp lý
Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế Việc phân loại các khoản lãi, lỗ là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản, nợ phải trả không được coi là chưa thực hiện do tại thời điểm đánh giá lại, đơn vị đã có quyền đối với tài sản và đã có nghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khoản nợ phải trả
Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba, ví dụ: Các loại thuế gián thu phải nộp; số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý; Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng; Các trường hợp khác Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác kế toán, có thể ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ kế toán phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp
Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng
Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01: “Chi phí là tổng giả trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc làm phát sinh các khoản nợ phải trả dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu của donh nghiệp, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” Chi phí bao gồm:
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,
Nguyên tắc kế toán chi phí:
Theo điều 59 thông tư 133/2016/TT-BTC, quy định:
Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất của giao dịch để phản ánh một cách trung thực, hợp lý
Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ
Các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: “Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động bao gồm kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và kết quả các hoạt động khác Kết quả từng loại hoạt động là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí từng loại hoạt động”
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không chỉ cần thiết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với các đối tượng khác trong nền kinh tế quốc dân (Lê Minh Trường, 2022) Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cung cấp thông tin trung thực, chính xác và kịp thời thông qua lập báo cáo tài chính trong doanh nghiệp Từ đó hỗ trợ nhà quản trị đánh giá đúng về thực trạng sản xuất kinh doanh và có định hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp và đạt hiệu quả Đối với nhà đầu tư: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý Đối với trung gian tài chính: Như ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đưa ra quyết định cho vay bao nhiêu và vay trong bao lâu Đối với cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính sách của nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, xác định đúng số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước
Kế toán hoạt động bán hàng
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Các khoản giảm trừ danh thu:
Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho bên mua trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng kém chất lượng, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Chiết khấu thương mại: là số tiền người mua đưuọc hưởng do mua hàng với số lượng theo thỏa thuận
Hàng bán bị trả lại: Gía trị của hàng hóa, sản phẩm bị khách hàng trả lại do người bán vi phạm điều kiện trong hợp đồng
Theo điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC, điều kiện ghi nhận:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoã mãn đồng thời 5 điều kiện sau: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Doanh thu đã được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu đã được hoặc sẽ thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu từ các dịch vụ được xác định thoã mãn 4 điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ gia dịch các dịch vụ đó
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch các dịch vụ đó
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán
* Tài khoản sử dụng: Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng Tài khoản
511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” (TK 511), tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có 4 tài khoản cấp 2, bao gồm:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Định kỳ, tách các khoản thuế thu hộ (thuế
GTGT, TTĐB, xuất khẩu) ra khỏi doanh thu
Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu như: giảm giá hàng bán, CKTM, hàng bán bị trả lại trong kỳ
Tính và kết chuyển doanh thu thuần sang
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
* Chứng từ sử dụng: Đơn đặt hàng;
Hóa đơn GTGT/ Hóa đơn bán hàng;
Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ, bảng kê thanh toán hàng đại lý;
Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;
Các chứng từ thanh toán như: phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng,…
Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch, các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu TM, giảm giá hàng bán, hàng hóa bị trả lại phát sinh
(Nguồn: theo Thông tư 133/2016/TT-BTC)
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Gía vốn hàng bán: là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ (đối với doanh nghiệp sản xuất) hoặc là giá thành thực tế của hàng hóa mua vào đã tiêu thụ (đối với doanh nghiệp thương mại) Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí cho thuê BĐSĐT theo phương thức cho thuê hoạt động; chi phí nhượng bán, thanh lý BĐSĐT…
Thuế XK, thuế TTĐB phải Doanh thu bán hàng và nộp NSNN, thuế GTGT phải cung cấp dịch vụ theo pp trực tiếp
Cuối kì k/c doanh thu thuần Giảm thuế Thuế GTGT
1.2.2.2 Cách tính giá vốn hàng bán
Hiện nay, có nhiều cách tính trị giá vốn hàng bán khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp nào cho phù hợp Trị giá hàng xuất kho được tính như sau:
Gía vốn hàng bán = Số lượng sản phẩm tiêu thu x Đơn giá xuất kho thành phẩm Khi xác định chỉ tiêu giá vốn hàng bán kế toán phải đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù hợp (chuẩn mực số 1 đoạn 6, chuẩn mực kế toán Việt Nam), đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế toán:
Phương pháp thực tế đích danh: sử dụng giá gốc thực tế của từng mặt hàng hàng tồn kho để xác định giá trị của hàng tồn kho và hàng xuất kho, thường áp dụng cho những
DN có ít loại mặt hàng
Phương pháp bình quân gia quyền (BQGQ): giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của hàng tồn kho hiện có lúc đầu kỳ và giá trị các lô hàng nhập kho trong kỳ
Công thức tính: Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm
Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán
Theo điều 62 Thông tư 133/2016/TT-BTC về phản ánh giá vốn hàng bán kế toán sử dụng Tài khoản 632 - “Giá vốn hàng bán”, TK 632 không có số dư cuối kỳ và không có tài khoản cấp 2
Thành phẩm tiêu thu ngay Cuối ky, k/c GVHB của không qua nhập kho TP, HH đã tiêu thụ
Thành phẩm sản xuất ra gửi bán đi không qua kho
Thành phẩm hàng hóa xuất kho gửi đi bán
Khi hàng gửi đi bán được xác định là tiêu thụ 155,156
Thành phẩm hàng hoá đã bán bị trả lại nhập kho
Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán
Cuối kỳ, k/c giá thành dịch vụ hoàn thành tiêu thụ trong ky
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
TK 632 – Gía vốn hàng bán Gía vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi đã trừ phần bồi thường vật chất
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Gía vốn của hàng đã bán bị trả lại
Hóa đơn thuế GTGT; hợp đồng bán hàng;
Bảng kiểm kê xuất kho thành phẩm;
Bảng kê hàng xuất nhập tồn;
Các chứng từ liên quan khác: Thẻ kho,…
Sơ đồ 1.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
(Nguồn: theo Thông tư 133/2016/TT-BTC)
K/c thành phẩm hàng Cuối kỳ, k/c thành phẩm, gửi bán đầu kỳ hàng gửi bán
Cuối ky, xác định và k/c trị giá vốn của hàng đã xuất bán được xác định là tiêu thụ
Gía thành thực tế của thành phẩm nhập kho
911 Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.3 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai định kì
(Nguồn: theo Thông tư 133/2016/TT-BTC)
Kế toán hoạt động tài chính
1.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại, bao gồm:
Thu nhập về hoạt động góp vốn liên doanh
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán
Thu nhập về cho thuê TSĐB
Thu lãi cho vay vốn
Thu lại tiền gửi, lãi tỷ giá hối đoái; lãi bán hàng trả góp
Hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính,
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán
Theo điều 58 Thông tư 133/2016/TT-BTC về Tài khoản 515 – “Doanh thu tài chính” (TK 515), tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ và không có tài khoản cấp 2
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Cuối kì, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần vào TK 911
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kì
Thông báo nhận lãi, cổ tức,…
1.3.2 Kế toán chi phí tài chính
Chi phí tài chính những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ, sổ sách kế toán
Theo điều 63 Thông tư 133/2016/TT-BTC về phản ánh chi phí hoạt động tài chính kế toán sử dụng Tài khoản 635 – “Chi phí tài chính” (TK 635), tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ và không có tài khoản cấp 2
TK 635 - Chi phí tài chính Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
Chiết khấu thanh toán cho người mua;
Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết) Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính; Cuối kì kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Giấy báo Nợ / Phiếu chi;
Biên bản thanh lý hợp đồng góp vốn
Sơ đồ 1.4 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính
Lỗ về bán các khoản Cuối kì, k/c chi Cuối kì, k/c doanh Nhận lãi, cổ tức đầu tư phí tài chính thu hđ tài chính Lợi nhuận được chia
Chi chiết khấu thanh Chênh lệch giá CP toán cho người bán Lãi tỷ giá
Lãi tiền vay định kỳ K/c lãi tỷ giá do
Lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại tỷ giá cuối kỳ 111,1112,
Lập DP giảm giá chứng Chiết khấu thanh khoán và DP tổn thất toán được hưởng vào đơn vị khác
K/c lỗ tỷ giá do đánh giá lại tỷ giá cuối kỳ
Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán và dự phòng tổn thất vào đơn vị
(Nguồn: Sách Kế toán tài chính 1 – ĐH Ngân Hàng TP HCM)
Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lương nhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động của nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, ); chi phí bằng tiền khác Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )
1.4.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ, sổ sách kế toán
Theo điều 64 Thông tư 133/2016/TT-BTC về hạch toán Chi phí bán hàng kế toán sử dụng Tài khoản 642 – “Chi phí quản lí kinh doanh” (TK 642), tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và có 2 tài khoản cấp 2, bao gồm:
Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng
Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ;
Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh;
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 - "Xác định kết quả kinh doanh"
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng
Chi phí vật tư, công cụ
Các khoản giảm chi phí quản lí kinh doanh
Chi phí phân bổ dần, trích trước
Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước, chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay
Bảng thanh toán tiền lương;
Bảng kê trích lập các khoản theo lương;
Bảng tính khấu hao tài sản cố định…
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
(Nguồn: theo Thông tư 133/2016/TT-BTC)
Chi phí dịch vụ mua ngoài chi phí bằng tiền khác
Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Lương, các khỏa trích theo lương của bộ phận bán hàng
352 Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa
Dự phòng phải trả hợp đồng rủi ro dự phòng phải trả khác 152,153,155,156
Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ khuyến mãi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng
Dự phòng phải thu khó đòi
Kế toán hoạt động khác
1.5.1 Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài thu nhập hoạt động kinh doanh Các khoản thu nhập khác còn gọi là thu đặc biệt xảy ra không đều đặn, thường xuyên như: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; thuê lại tài sản;
Chênh lêch giữa giá trị hợp lý tài sản, chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn;
Thu tiền được phạt do khách hàng vi phảm hợp đồng;
Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất;
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
Thu nhập quà biếu, quà tằng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp; gía trị số hàng khuyến mãi không phải trả lại;
Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
Theo điều 64 Thông tư 133/2016/TT-BTC về hạch toán các khoản thuộc thu nhập khác kế toán sử dụng Tài khoản 711 – “Thu nhập khác” (TK711), tài khoản 711 không có số dư cuối kì và không có tài khoản cấp 2
Số thuế GTGT phải nộp (phương pháp trực tiếp)
Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Biên bản thanh lý tài sản cố định;
Biên bản phạt hợp đồng,…
1.5.2 Kế toán chi phí khác
Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp Chi phí khác của doanh nghiệp gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý và nhượng bán tài sản cố định; số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý; nhượng bán TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá d ; tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí khác
1.5.2.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán
Theo điều 66 Thông tư 133/2016/TT-BTC về hạch toán các khoản thuộc thu nhập khác kế toán sử dụng Tài khoản 811 – “Chi phí khác” (TK 811), tài khoản 811 không có số dư cuối kì và không có tài khoản cấp 2
TK 811 – Chi phí khác Các khoản chi phí khác phát sinh Kết chuyển các khoản chi phí khác vào
Biên bản thanh lý tài sản cố định
Biên bản phạt hợp đồng…
Sơ đồ 1.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
Chi phí thanh lý Thu thanh lý TSCĐ
TSCĐ Cuối kỳ, kết chuyển Cuối kỳ, kết chuyển Thu nợ khó đòi
Chi phí khác Thu nhập khác
Chi tiền bị phạt, Thu tiền phạt, bồi thường bồi thường
Gía trị còn lại của
228 Chênh lệch do đánh giá lại giá trị TS lớn hơn giá ghi sổ khi đầu tư
(Nguồn: Sách Kế toán tài chính 1 – ĐH Ngân Hàng TP HCM)
Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.6.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ
KH&CN x Thuế xuất thuế
= Lợi nhuận kế toán trước thuế + Các khoản phát sinh tăng – Các khoản phát sinh giảm
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển
Theo điều 67 Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy định:
Hàng quý, kế toán căn cứ vào chứng từ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp
Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm phát hiện sai sót Đối với các sai sót trọng yếu, kế toán điều chỉnh hồi tố
Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định lợi nhuận sau thuế trong kỳ kế toán
1.6.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ ghi nhận sổ sách kế toán
* Tài khoản sử dụng Để hạch toán kế toán sử dụng Tài khoán 821 – “Chi phí thuế TNDN” (TK 821), tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ và không có tài khoản cấp 2:
TK 821 – Chi phí thuế TNDN Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm;
Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện tại
Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm
Số thuế TNDN phải nộp được giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại
Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm vào TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Tờ khai thuế TNDN tạm tính;
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doah nghiệp
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành
(Nguồn: Sách Kế toán tài chính 1 – ĐH Ngân hàng TP.HCM)
Số thuế thu nhập hiện hành phải nộp trong kỳ do DN tự xác định
K/c chi phí thuế TNDN hiện hành
Số chênh lệch giữa thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp lớn hơn số
Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.7.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán
Xác định kết quả kinh doanh phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, là phần biểu hiện số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã xảy ra trong doanh nghiệp Nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp có lời, ngược lại nếu tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp lỗ Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Theo điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC về Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”, quy định:
Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính ) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần
1.7.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ, sổ sách kế toán
* Tài khoản sử dụng: Để hạch toán kế toán sử dụng Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” (TK
911), tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ và không có tài khoản cấp 2
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ;
Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; Kết chuyển lỗ
Sổ cái các tài khoản: 511,521, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821,…
Bảng báo cáo tình hình tài chính
Các chứng từ khác có liên quan
Bảng tổng hợp chứng từ kết chuyển
Sơ đồ 1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
(Nguồn: theo Thông tư 133/2016/TT-BTC)
511,515,711 Kết chuyển doanh thu, thu nhập
821 Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Kết chuyển lỗ HĐKD trong kỳ
Kết chuyển lãi HĐKD trong kỳ
Tổ chức các hình thức sổ sách kế toán vận dụng và báo cáo kết quả hoạt động kinh
1.8.1 Tổ chức các hình thức sổ sách kế toán vận dụng
Doanh nghiệp được áp dụng 1 trong 4 hình thức sổ sách kế toán như sau:
Hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Hình thức kế toán trên máy tính
Trong mỗi hình thức, kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, mẫu số, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán với nhau
1.8.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tổng hợp và phản ánh tổng quát tình hình cũng như kết quả kinh doanh trong một kỳ kinh doanh, kỳ kế toán của doanh nghiệp và chi tiết cho các hoạt động kinh doanh chính Nói cách khác báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả doanh của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh phải được trình bày trung thực, hợp lý tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về trình bày báo cáo tài chính trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Theo khoản 2.3 điều 81 – TT133/2016/TT-BCT, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có kết cấu gồm có 5 cột:
Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo;
Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;
Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;
Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm;
Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh)
Cơ sở lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải được kế toán của doanh nghiệp xác lập dưa trên căn cứ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước và sổ kế toán tổng hợp cũng như sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
Nội dung và phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN) được lập phải bao gồm các khoản mục chủ yếu như sau:
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã 01
2 Các khoản giảm trừ doanh thu – Mã 02
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã 10
4 Giá vốn hàng bán – Mã 11
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã 20
6 Doanh thu hoạt động tài chính – Mã 21
7 Chi phí tài chính – Mã 22
- Trong đó: Chi phí lãi vay – Mã 23
8 Chi phí quản lý kinh doanh – Mã 24
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh – Mã 30
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Mã 50
14 Chi phí thuế TNDN – Mã 51
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp – Mã 60
Chương 1 của khóa luận đã khẳng đinh được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí, kế toán doanh thu, kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp qua nêu lên vai trò, nhiệm vụ và đưa ra phân tích, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Các lý luận đã được trình bày dựa trên Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành và các chuẩn mực kế toán Việt Nam hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm rõ khái niệm, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan tới chi phí, doanh thu và xác định KQKD trong DN Đề cập đến cách trình bày thông tin trên Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong công tác kế toán một cách đầy đủ và ngắn gọn Đây là cơ sở lý luận quan trọng làm nền tảng cho việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Phước Ngọc Linh và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định KQKD tại công ty ở các chương sau
Trong chương 2, khóa luận sẽ đề cập rõ đến tổng quan của Công ty CP Phước Ngọc Linh và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đây.