1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KẾ HOẠCH MARKETING THƯƠNG HIỆU QUÁN COFFEE CAT MR KAT COFFEE

70 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 5,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phương pháp phân khúc theo đặc điểm dân số học: - Doanh nghiệp phân khúc dựa trên những đặc điểm dân số học như tuổi tác, giới tính, nghể nghiệp, thu nhập, tôn giáo, thế hệ,… + Phương

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

4. Tinh Võ Đan Thanh

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS LÊ THỊ LAN ANH

TP.HCM, Tháng 05 năm 2021.

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA DU LỊCH

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN: Huỳnh Trọng Nhân

Nguyễn Thị Hoàng My Nguyễn Thị Mỹ Trang Tinh Võ Đan Thanh

MÔN HỌC MARKETING KHÁCH SẠN NHÀ HÀNG

ĐỀ TÀI: KẾ HOẠCH MARKETING

THƯƠNG HIỆU QUÁN COFFEE & CAT

MR.KAT COFFEE

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS LÊ THỊ LAN ANH

Trang 4

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Nhóm xin cam đoan dự án quán Coffee Mr.Kat này là công trình nghiên cứu của cảnhóm, được tiến hành công khai, minh bạch dựa trên sự tâm huyết, sức lực của tất cảthành viên trong nhóm Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong dự án là trung thực và cácthông tin tham khảo trong dự án đều được nhóm trích dẫn một cách đầy đủ và cẩn thận

Page | 3

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Tài chính –Marketing đã đưa môn học Marketing trong khách sạn và nhà hàng vào chương trìnhgiảng dạy Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn - Cô

Lê Thị Lan Anh đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thờigian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học của cô, chúng em đã có thêmcho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn

sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để chúng em có thể vững bước sau này Bộmôn Marketing trong khách sạn và nhà hàng là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và cótính thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn củasinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tếcòn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luậnkhó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong côxem xét và góp ý để bài tiểu luận của húng em được hoàn thiện hơn Chúng em xinchân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 05 năm 2021

Trang 7

PHIẾU NHÂ]N X_T VÀ CH`M ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN

Điểm chấm: ………

Điểm làm tròn: Điểm chữ: ……… …………

Ngày tháng năm

GIẢNG VIÊN XÁC NHẬN ……….………

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN 3

LỜI CẢM ƠN 4

PHIẾU NHÂ]N X_T VÀ CH`M ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN 5

DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH 7

1 TÓM TẮT KẾ HOẠCH MARKETING 8

2 DOANH NGHIỆP CỦA NHÓM 8

Page | 5

Trang 8

3 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG 9

3.1 THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU 9

3.1.1 Khung lý thuyết 9

3.1.2 Áp dụng thị trường mục tiêu 12

3.2 HỒ SƠ KHÁCH HÀNG 12

3.2.1 Các nhóm khách hàng chính 12

3.2.2 Khách hàng giả lập tiêu biểu 13

3.3 HỒ SƠ ĐỐI THỦ TIÊU BIỂU 15

Công cụ Marketing 15

4 MỤC TIÊU MARKETING 18

5 CHIẾN LƯỢC MARKETING 18

5.1 KHUNG LÝ THUYẾT 18

5.2 ÁP DỤNG CÔNG CỤ MARKETING MIX 30

6 PHÂN TÍCH CƠ SỞ 32

7 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH 33

8 PHÂN TÍCH SWOT 34

9 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG 35

9.1 THỊ TRƯỜNG CỦA NHÓM 37

9.2 KHÁCH HÀNG CỦA NHÓM 37

9.3 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CỦA NHÓM 39

10 THỰC HIỆN CÁC CÔNG CỤ MARKETING MIX 44

10.1 PRODUCT (SẢN PHẨM) 44

10.2 PRICE (GIÁ CẢ) 48

10.3 PLACE (PHÂN PHỐI) 53

10.4 PROMOTION (CHIÊU THỊ) 54

10.5 PEOPLE (CON NGƯỜI) 57

10.6 PROCESS (QUY TRÌNH) 58

10.7 PHYSICAL EVIDENCE (MÔI TRƯỜNG VẬT LÝ) 59

11 PHỤ LỤC 65

DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH

Số hiệu hình ảnh

Hình 1

Hình 2

Trang 10

Hình 1: Logo của quán

KẾ HOẠCH MARKETING

1 TÓM TẮT KẾ HOẠCH MARKETING:

- Mr.Kat coffee là một dự án kinh doanh dịch vụ cà phê và giải trí, chơi đùa với mèo

mà nhóm đã lên ý tưởng Quán có 3 tầng lầu (tầng 3 được dùng để khách giải trí, chơiđùa với mèo), tọa lạc tại đường Sư Vạn Hạnh, quận 10 – một nơi đầy tiềm năng do làmột trong những trung tâm của thành phố, người dân đi lại nhộn nhịp, nhưng cũng cókhông ít khó khăn vì sự cạnh tranh khốc liệt với các quán coffee gần đó Nhưng với sựđộc đáo, mới lạ cùng với mục tiêu là sự trải nghiệm, hài lòng của khách hàng, sẵn sàngđón nhận những góp ý để khắc phục, nâng tầm chất lượng mỗi ngày Quán tự tin sẽ đónnhận được sự quan tâm, thị hiếu cũng như thu hút được khách hàng từ những ngày đầukhai trương

2 DOANH NGHIỆP CỦA NHÓM:

Tên doanh nghiệp:

- MR.KAT Coffee

Cơ cấu kinh doanh:

- Kinh doanh dịch vụ cà phê và giải trí, chơi đùa với mèo

Trang 11

Kinh nghiệm của chủ sở hữu:

- Nguyễn Thị Hoàng My: Có kinh nghiệm làm nhân viên pha chế hai năm tại The Ney

Coffee – Nguyễn Thiện Thuật, Q3

Nguyễn Thị Mỹ Trang: Có kinh nghiệm làm nhân viên thu ngân chín tháng tại The

Coffee House – Nguyễn Thị Thập, Q.7

Tinh Võ Đan Thanh: Có kinh nghiệm làm nhân viên phục vụ một năm rưỡi tại High

Land Coffee – Cách Mạng Tháng Tám, Q.10

Huỳnh Trọng Nhân: Có kinh nghiệm làm nhân viên tư vấn, bán hàng một năm tại hệ

thống cửa hàng My Kingdom – Nguyễn Thiện Thuật, Q3

- Đều tốt nghiệp loại Giỏi tại Đại học Tài chính – Marketing khoa Du Lịch chuyên ngành: Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

Trang 12

cho nhà kinh doanh Để xác định được thị trường mục tiêu, trước tiên doanh nghiệp cầnphải phân khúc thị trường.

Khái niệm phân khúc thị trường:

- Phân khúc thị trường hay còn gọi là marketing mục tiêu là khái niệm trái ngược vớitiếp thị đại trà và tiếp thị sản phẩm đa dạng Mục tiêu của việc phân khúc thị trườngtrong tiếp thị là chia thị trường ra thành những phân khúc nhỏ hơn, dễ nhận biết, nắmbắt và đáp ứng hiệu quả hơn

Để phân khúc thị trường, chúng ta có thể áp dụng quy trình sau:

1) Xác định thị trường và vẽ sơ đồ thị trường:

- Mô tả các nhu cầu, các giải pháp, mô tả chuổi giá trị từ các nhà sản xuất cho đến người tiêu dùng sau cùng

2) Xác định khách hàng:

- Xác định các đối tượng tham gia chủ yếu trong chuỗi giá trị

- Khách hàng chọn nhà cung cấp như thế nào và dựa trên cơ sở nào

- Quy trình đi tuyển chọn như thế nào

- Những thành phần nào đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định và những thành phần có ảnh hưởng là ai

- Xây dựng những tiêu chí phân khúc của bạn và chọn phân khúc thị trường cho mình

5) Đánh giá kết quả phân khúc:

Trang 13

- Kết quả phân khúc có hợp lý hay không, theo sự hiểu biết về thị trường của bạn thì phân khúc như thế có đúng hay không.

sau khi phân khúc thị trường, các phân khúc phải đạt những tiêu chí sau:

+ Khác nhau về cách thức phản ứng: Các phân khúc phải khác nhau về cách thức

phản ứng đối với cùng các hoạt động/chương trình marketing

+ Khả thi: Doanh nghiệp phải có đủ khả năng phục vụ khách hàng trong phân khúc.

+ Có thể đo lường được: Các yếu tố như kích cỡ phân khúc, sức mua, lợi nhuận của

phân khúc có khả năng đo lường được

+ Có thể tiếp cận được: Các khách hàng trong phân khúc có thể tiếp cận được.

+ Có khả năng sinh lời: Phân khúc phải có khả năng tạo ra đủ lợi nhuận.

Có bốn phương pháp phân khúc thị trường được áp dụng phổ biến ở các doanh nghiệp bao gồm:

+ Phương pháp phân khúc theo vị trí địa lý:

- Doanh nghiệp áp dụng có thể phân thị trường thành các phân khu nhỏ dựa vào cácyếu tố về địa lý như châu lục, quốc gia, vùng miền, bang và tiểu bang, tỉnh thành, quận,huyện, phường, xã

+ Phương pháp phân khúc theo đặc điểm dân số học:

- Doanh nghiệp phân khúc dựa trên những đặc điểm dân số học như tuổi tác, giới tính, nghể nghiệp, thu nhập, tôn giáo, thế hệ,…

+ Phương pháp phân khúc theo đặc điểm tâm lý xã hội:

- Doanh nghiệp có thể phân nhỏ thị trường dựa theo các những đặc điểm tâm lý xã hộinhư tính cách cá nhân, nhận thức, lối sống, khả năng học hỏi, quan điểm, phong cách,

sở thích,…

+ Phương pháp phân khúc theo hành vi người tiêu dùng:

- Doanh nghiệp có thể chia nhỏ thị trường theo hành vi, thói quen tiêu dùng của kháchhàng, điển hình như thời điểm mua hàng (những dịp cận tết, lễ ), cường độ sử dụng,mục đích sử dụng,…

Page | 11

Trang 14

Khi nắm được thị trường mục tiêu thông qua việc phân khúc thị trường, chúng ta

có thể dễ dàng định vị được sản phẩm cho phù hợp với thị trường mục tiêu đó:

- Có thể hiểu, định vị sản phẩm là tuyên bố và khẳng định đặc điểm nổi bật đáng lưu ýcủa sản phẩm trên thị trường Làm thế nào để thị trường và đối thủ cạnh tranh nhận biếtđược sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp Việc định vị sản phẩm như thế nào sẽ cóảnh hưởng trực tiếp tới mọi phần trong kế hoạch marketing của doanh nghiệp

- Định vị sản phẩm nên dựa vào lợi ích sản phẩm đưa ra Khách hàng là ai, định vị sản phẩm của đối thủ cạnh tranh như thế nào

3.1.2 Áp dụng thị trường mục tiêu:

Qua các lý thuyết trên, nhóm đã tìm được thị trường mục tiêu của nhóm:

- Khách hàng trong độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi có khả năng chi trả, yêu quý động vật

Nhóm 1: Những người nghiện coffee:

- Đối tượng khách hàng này có một niềm đam mê mãnh liệt với coffee, vì vậy quán thuhút họ bằng cách cho họ thấy quán kinh doanh những loại coffee gì, cách thức chế biếnnhững loại này ra sao

Đối với những chuyên gia thưởng thức cafe này, quán hoàn toàn có thể nhờ họ đóng góp để cải thiện sản phẩm của mình tốt hơn

Nhóm 2: Những người có nhu cầu sử dụng wifi:

- Ngày nay, công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, do vậy nhu cầu của con người về

Trang 15

- Nhóm đối tượng này đến quán vì tốc độ wifi tại quán tốt, phục vụ nhu cầu làm việccũng như học tập nên sẽ đến quán nhiều lần Đây được coi là điểm mạnh để quán thuhút khách hàng.

Nhóm 3: Những người làm việc tự do:

- Đây là nhóm đối tượng khách hàng cần sự tập trung nhất định để có thể hoàn thành tốtcác công việc của mình Chính vì vậy đối với nhóm khách hàng này quán cafe cần đápứng được các tiêu chí như: không gian đủ thoáng, rộng, môi trường âm thanh khôngquá ồn để họ có thể tập trung làm việc

- Đây được coi là nhóm đối tượng duy trì quán coffee trong những thời gian thấp điểm

vì sẽ có không gian riêng tư, không quá ồn ào để họ có thể làm việc

Nhóm 4: Nhóm khách hàng đến quán cafe là những hội nhóm, bạn bè:

- Đây được coi là nhóm đối tượng phổ biến của các quán cafe hiện nay Với nhóm đốitượng này họ đến quán coffee bởi nhu cầu gặp mặt, trò chuyện với bạn bè, người quen

Đồ uống ngon, giá cả hợp lý, địa điểm đẹp, chất lượng dịch vụ tốt và mới lạ, mang lạinhiều trải nghiệm thú vị chính là yếu tố thu hút nhóm đối tượng này đến quán Đâyđược coi là nhóm đối tượng tiềm năng cho quán vì họ thường đi thành hội nhóm đôngngười

Nhóm 5: Những người yêu thích động vật:

- Những khách hàng này đến quán để giải trí và chơi đùa với mèo Họ là những ngườiyêu thích động vật hoặc là những người thích nuôi mèo nhưng không có điều kiện đểnuôi nên đến quán để thỏa mãn nhu cầu của họ Những bé mèo dễ thương, không gianthoáng đãng, giá tiền hợp lý sẽ là những yếu tố thu hút nhóm đối tượng này

3.2.2 Khách hàng giả lập tiêu biểu:

+ khách hàng lý tưởng: Nguyễn Huỳnh Đan My

+ Thông tin cơ bản: Nữ, 21 tuổi, sinh viên trường Trung tâm ngoại ngữ và tin học

Huflit (đối diện quán), rất yêu thích thú cưng (đặc biệt là mèo), làm gia sư dạy TiếngAnh và tin học cấp 2, thu nhập mỗi tháng 3.000.000đ và có trợ cấp 2.000.000đ từ giađình

+ Một ngày bình thường của khách hàng:

Page | 13

Trang 16

-Thức dậy, ăn sáng, đi học full sáng.

- Chiều 2,4,6 đi dạy Tiếng Anh, chiều 3,5 dạy tin học

- Tối sẽ là thời gian để nghỉ ngơi hoặc ra ngoài vui chơi để thư giãn và tìm đến những nơi nuôi nhiều thú cưng để thỏa sở thích của mình

- Đi lại ngoài đường bằng xe máy

- Là người ngăn nắp, có thói quen luôn phải dọn phòng và nhà sạch sẽ trước khi ra ngoài

+ Hành vi online của khách hàng:

Tham gia những nhóm yêu thích thú cưng

Thích ngắm nhìn những hình ảnh đẹp và đáng yêu của thú cưng và đọc thông tin về chúng

Thích tìm tòi những nơi mới mẻ nuôi nhiều thú cưng để có thể đến tham quan và vui chơi với chúng

+ Những người/ nguồn có thể ảnh hưởng đến khách hàng:

- Bản thân rất thích nuôi mèo nhưng không có thời gian chắm sóc nên thường sẽ tìmđến những quán cafe mèo nào đó để có thể thỏa mãn sở thích vui chơi cùng thú cưngcủa bản thân

- Thường tham khảo ý kiến bạn bè và xem feedback của những khách hàng mua trước

để ra lựa chọn có nên đến quán cafe mèo đó hay không

- Để ý đến cả hình thức và chất lượng của quán vì là một người khá kĩ tính, thích mèo nhưng không chịu được mùi của mèo

+ Những thương hiệu khách hàng yêu thích:

- The coffee house, Katholic

+ Điều khách lo sợ:

- Không có việc làm ổn định, không lo lắng , chăm sóc cho gia đình được vì học xa và

đi làm xa nhà

Trang 17

+ Điều khách tìm kiếm:

- Người yêu có cùng sở thích với mình

- Thích đi du lịch khám phá những vùng đất mới, những nơi xem thú cưng như người trong gia đình

+ Ước mơ và mục tiêu của khách hàng:

- Rất mong muốn có thể mở ra một nơi ở mới cho những chú mèo mà mình yêu thích

và bên cạnh đó cũng có thể cưu mang những em mèo bị người ta vứt bỏ

3.3 HỒ SƠ ĐỐI THỦ TIÊU BIỂU:

- Sản phẩm thay thế: Các loại nước, coffee – kem, bánh ngọt

- Sản phẩm/ dịch vụ bổ sung: Dịch vụ thư giãn vui chơi với mèo, thức ăn cho mèo

- Sản phẩm/dịch vụ hỗ trợ: Dịch vụ gửi mèo nếu bạn đi công tác, đi xa vài ngày, khôngtiện đem chúng theo, các phương thức thanh toán khác như ví momo, sử dụng thể ngânhàng

Page | 15

Trang 18

PRICE (GIÁ CẢ):

- Catfe với sự phục vụ rất chu đáo cùng sự đa dạng và phong phú về các chủng loạimèo với mức giá khá phải chăng 79.000đ/người (bao gồm 1 loại thức uống trong mộtmenu đa dạng và được chơi với các chú mèo trong quán

PLACE (PHÂN PHỐI):

- Catfe chỉ có một cửa hàng trên đường Nguyễn Thị Minh Khai, không tồn tại chi nhánh nào khác

- Quán tọa lạc tại trung tâm thành phố quận 1, nằm ngay mặt tiền

Liên kết với ứng dụng giao hàng Foody

- Có website để khách hàng có thể dễ dàng đặt bàn, tham khào giá cả và dịch vụ

PROMOTION (CHIÊU THỊ):

- Quán quảng cáo thông qua các trang mạng xã hội Facebook, instagram, foody và cácfeedback của khách hàng đồng thời cũng cập nhập các chương trình khuyến mãi trêncác trang mạng xã hội ấy

- Quán còn đăng những tấm ảnh sinh hoạt vui nhộn của các chú mèo từ đó tăng lượt tương tác trên các trang mạng xã hội

PROCESS (QUY TRÌNH):

- Khách đến sẽ có bảo vệ dẫn xe và đưa thẻ xe

-Vô quán nhân viên sẽ chào và hướng dẫn gọi món

- Khách thanh toán và vô bàn ngồi chơi tự do với mèo

- Nhân viên sẽ bưng nước lại bàn cho khách

- Khi khách về nhân viên sẽ chào và bắt đầu dọn bàn để chuẩn bị cho khách tiếp theo

- Khách đưa thẻ xe và bảo vệ dắt xe cho khách

PEOPLE (CON NGƯỜI):

- Đa phần là sinh viên part – time đi làm thêm để tích lũy kinh nghiệm

Trang 19

- Nhân viên ở quán khá thân thiện, cởi mở với khách hàng, hướng dẫn mọi người rất kỹlưỡng và chu đáo trong việc làm quen với mèo và đặc biệt rất yêu thương động vật,chăm chúng rất cẩn thận, chu đáo.

PHYSICAL EVIDENCE (MÔI TRƯỜNG VẬT LÝ):

Hình 3: Không gian bên trong của Catfe Coffee

- Không gian quán thiết kế theo kiểu hiện đại với tông màu chủ đạo là màu trắng, trangthiết bị tiên tiến để giúp khử mùi của của mèo tạo sự thoải nhất có thể cho khách hàng

- Có nhà vệ sinh riêng biệt dành cho mèo và các phòng ăn uống cho mèo Các tầng cũng được bố trí nhà vệ sinh cho khách và nhân viên

- Có menu giấy và menu lớn treo trên tường dể khách dễ dàng quan sát và gọi món

- Quán dùng ly giấy để hạn chế ly bị vỡ khi các các bé mèo giỡn với khách hàng và cũng thân thiện với môi trường

- Có các bàn tròn với ghế có đệm bông để tạo sự thoải mái, ấm cúng cho khách và dễ dàng trò chuyện, tâm sự

- Quán có các bức tranh về mèo treo trên tường và các tiểu cảnh để khách có thể chụp hình checkin cùng các bé mèo

Lỗ hổng trong chiến lược Marketing của quán:

- Không gian quán khá nhỏ, không thoải mái, tiện lợi để khách hàng có thể chơi đùa vớimèo

Page | 17

Trang 20

- Quán chỉ có một chi nhánh: Điều này sẽ là điểm cộng cho quán vì nếu không có chinhánh thì quán chỉ tập trung đầu tư cho một cơ sở để đẩy mạnh thương hiệu và tạo nên

sự khác biệt giữa các đối thủ cạnh tranh Nhưng đó cũng sẽ là một điểm trừ cho quán vìnếu không có chi nhánh thì đâu đó sẽ có những khách hàng rất ngại đi xa để có thể đếnquán

- Quán chưa chú trọng nhiều vào đào tạo nhân viên vì trên các trang mạng xa hội có một số bình luận rằng thái độ nhân viên, bảo vệ không tốt

- Quán còn cập nhập thông tin trên các trang liên kết chậm VD: Trên Foody vẫn để địachỉ cũ của quán, như vậy sẽ làm cho những khách hàng hiện tại và tiềm năng sẽ khókhăn trong việc tìm kiếm quán

- Chỗ gửi xe còn nhỏ, khi quán đông phải gửi xe chỗ khác, tạo sự bất tiện cho khách

4 MỤC TIÊU MARKETING:

- Thiết lập vị trí của thương hiệu trong ngành dịch vụ, thiết lập các mối quan hệ cộng đồng

-Tăng doanh thu cho quán

-Thu hút khách hàng mới, tăng tỉ lệ khách hàng quay trở lại

- Gắn kết những người có chung niềm đam mê, sở thích với mèo

5 CHIẾN LƯỢC MARKETING:

Trang 21

Quan điểm thứ nhất: Người ta xem xét mối quan hệ giữa các cơ sở cung ứng sản

phẩm cho khách du lịch trong quá trình đi du lịch

Theo Tổ chức Du lịch thế giới(UNWTO), liên quan đến hoạt động du lịch có 70 dịch vụtrực tiếp và trên 70 dịch vụ gián tiếp Thông thường, khi đi du lịch, khách sẽ sử dụngnhững sản phẩm dịch vụ cơ bản do các cơ sở kinh doanh cung ứng

Có thể thấy rằng: “Sản phẩm du lịch là một loại sản phẩm đặc biệt do nhiều loại dịch vụ

và hàng hóa hợp thành với mục đích cơ bản là thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ của khách dulịch trong quá trình đi du lịch”

Quan điểm thứ hai: Tài nguyên và sản phẩm du lịch

Nói đến sản phẩm du lịch nhiều người thường nhắc đến tài nguyên du lịch (trong đóbao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn) Tài nguyên dulịch là một khái niệm rất phong phú về nội dung và rộng về đối tượng (từ hồ nước, bãi

cỏ, dòng suối đến ngôi chùa, đình làng, hoặc một trung tâm hội nghị, một sân vận động,một làng nghề…), nhưng trong thực tế không phải tài nguyên du lịch nào cũng đượckhai thác để phục vụ khách du lịch Để khai thác những tài nguyên trên, đòi hỏi phải cónhững điều kiện sau:

1. tài nguyên đó phải có tính hấp dẫn và sức thu hút khách du lịch: Để tạo ra tính

hấp dẫn và sức thu hút khách, ngoài các yếu tố tự nhiên, điều quan trọng phải đầu tư trítuệ và sức sáng tạo của con người

2. để khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch, đòi hỏi phải có cơ sở hạ tầng và các

cơ chế chính sách đồng bộ cho khách du lịch vào – ra cũng như đi du lịch thuận tiện: Đó là sân bay, bến cảng, hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy, hệ thống cung

cấp điện, nước, thông tin liên lạc

3. Nhà nước phải có những cơ chế, chính sách thông thoáng cho các hoạt động du lịch phát triển.

4. cần có sự hỗ trợ và tháo gỡ những khó khăn vướng mắc về mặt Luật pháp của các bộ, tạo điều kiện cho hoạt động du lịch phát triển.

5. xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch:

Nói đến cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ du lịch người ta thường nghĩ đến khách sạn,nhà hàng, quán bar, cơ sở tham quan, nơi mua sắm, nơi giải trí tất cả những cơ sở nàyphải đồng bộ với mục tiêu thỏa mãn đầy đủ nhất các nhu cầu của khách, đồng thời kéodài thời gian lưu lại của họ Đó là nguyên lý chung nhưng để đảm bảo cho sự phát

Page | 19

Trang 22

triển du lịch toàn diện và có hiệu quả cao người ta thường phân định ra 2 loại: điểm đến

du lịch và điểm tham quan du lịch

+ Đối với điểm đến du lịch: Cần xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ.

+ Tại điểm tham quan du lịch: Không cần xây dựng các khách sạn, cơ sở lưu trú cho

khách mà chủ yếu tập trung vào việc xây dựng cơ sở vật chất đón tiếp và phục vụ kháchtham quan, các cơ sở ăn uống, bán hàng, đặc biệt là hàng lưu niệm, giải trí

nhằm tạo ra sự trải nghiệm và cảm xúc mạnh đối với khách

Vấn đề xây dựng điểm đến du lịch cũng như điểm tham quan du lịch phải nằm trongquy hoạch và đồng bộ với quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng của cả nước cũng như củatừng khu vực, từng tỉnh, thành phố Việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dulịch phải có các cơ chế, chính sách và luật pháp của nhà nước điều chỉnh

6 việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch (phần cứng) quan trọng, nhưng quan trọng hơn là nguồn nhân lực phục vụ du lịch (phần mềm): Nói đến

nguồn nhân lực phục vụ du lịch, mọi người thường nghĩ đến những cán bộ, công nhânviên làm việc trong ngành Du lịch (lao động trực tiếp) mà chưa nghĩ đến đội ngũ laođộng gián tiếp phục vụ khách Đó là những người làm trong các cơ quan nhà nước từtrung ương đến địa phương (Ngoại giao, Công an, Hải quan, Giao thông Vận tải…), cácnhân viên làm trong các doanh nghiệp như: vận chuyển, thương mại, ngân hàng…, ngay

cả cộng đồng dân cư tại các điểm đến du lịch cũng như điểm tham quan du lịch Hìnhảnh du lịch của một địa phương, một đất nước đâu chỉ phụ thuộc vào những người trựctiếp làm du lịch mà phụ thuộc rất lớn vào những người gián tiếp phục vụ du lịch

Tất cả những yếu tố trên tạo nên sản phẩm du lịch để tuyên truyền, quảng cáo và xúc tiến, thu hút khách du lịch trên thị trường du lịch trong nước cũng như nước ngoài.

Quan điểm thứ ba: Theo quan điểm thị trường, bất kỳ sản phẩm du lịch được tạo

thành từ ba yếu tố:

+ Thứ nhất: Là sự trải nghiệm của khách du lịch sau khi thực hiện chuyến đi du lịch.

Sự trải nghiệm của khách thông qua việc trực tiếp tham gia vào các hoạt động trong dulịch từ: đi lại, ăn, ở, tham quan, vui chơi giải trí, mua sắm hàng hóa và đồ lưu niệm, cáchoạt động của cộng đồng, sự an toàn Sự trải nghiệm này phụ thuộc vào từng đối

Trang 23

tượng khách khác nhau do trình độ nhận thức khác nhau Từ những trải nghiệm này sẽ đem lại cho khách những cảm xúc nhất định.

+ Thứ hai: Cảm xúc của khách du lịch đối với con người, văn hóa và lịch sử tại điểm

đến du lịch và điểm tham quan du lịch Những cảm xúc tốt đẹp sẽ tạo ra ấn tượngkhông thể quên đối với khách và ngược lại cũng vậy

+ Thứ ba: Là vật chất như: cơ sở hạ tầng, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở lưu trú, ăn

uống…phục vụ khách du lịch

Theo cách hiểu trên, sản phẩm du lịch trước hết thỏa mãn nhu cầu về tinh thần chocon người sau đó mới là nhu cầu về vật chất Vì thế, đòi hỏi những người hoạt độngtrong lĩnh vực du lịch phải có trí tuệ cao và sức sáng tạo lớn để nắm bắt được nhu cầu

du lịch đa dạng của mọi người Mặt khác, cộng đồng dân cư địa phương nơi đón kháchphải làm sao tạo ra những ấn tượng sâu sắc trong tâm trí khách về sự hiếu khách, về bảnsắc của cộng đồng, về đặc tính văn hóa và phong tục tập quán của địa phương để họnhớ mãi và lưu truyền cho bạn bè cũng như người thân của họ

Các thành phần cấu tạo nên sản phẩm du lịch:

1 Điểm đến du lịch:

- Hiện nay có nhiều loại điểm đến du lịch thu hút khách như điểm đến tự nhiên, điểmđến nhân tạo,… và tất cả đều có điểm hấp dẫn thu hút riêng Các điểm đến du lịch đặcbiệt tạo nên sản phẩm du lịch hoàn chỉnh

+ Các điểm đến du lịch tự nhiên: Biển, núi, hồ, thung lũng, sông, rừng,…

+ Các điểm đến nhân tạo: bao gồm các điểm du lịch văn hóa (múa rối, nghi lễ truyền

thống, nghi lễ,…)

2 Dịch vụ vận chuyển:

- Là một trong những thành phần cơ bản của sản phẩm du lịch Bao gồm các phương

tiện đưa đón khách đến thăm quan các điểm du lịch bằng phương tiện giao thông hiệnnay (ô tô, xe máy, máy bay, thuyền, xe đạp,…) thể hiện qua tuyến du lịch và tần suất

3 Dịch vụ lưu trú và ăn uống:

- Là thành phần chính giúp cấu thành nên sản phẩm du lịch Nó bao gồm các dịch vụ nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của người đi du lịch (khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng,…)

4 Giá cả:

Page | 21

Trang 24

- Mức giá là một trong những yếu tố quan trọng trong lựa chọn sản phẩm du lịch, bởiđây là những thông số được sử dụng giúp khách hàng dễ dàng so sánh các sản phẩm dulịch khác nhau.

PRICE (GIÁ CẢ):

Các yếu tố cần cân nhắc khi định giá:

+ Các yếu tố bên trong:

1 Chi phí sản xuất:

- Chi phí sản xuất là yếu tố lớn nhất ảnh hưởng trực tiếp đến việc định giá của bất kỳmột sản phẩm Bằng một phép tính đơn giản, chúng ta có thể hình dung được rằng, đểdoanh nghiệp có thể có lợi nhuận thì giá sản phẩm bán ra phải lớn hơn tổng chi phí đểsản xuất ra sản phẩm đó Chính vì thế, chi phí sản xuất trên mỗi sản phẩm càng lớn thìgiá sản phẩm sẽ càng cao và ngược lại

2 Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp:

- Một số doanh nghiệp có thể bán sản phẩm với mức giá bằng hoặc thấp hơn chi phí sảnxuất trong một khoảng thời gian nhất định với mục tiêu cạnh tranh và chiếm lĩnh thịphần Để làm được điều đó, buộc doanh nghiệp phải có nguồn tài chính dồi dào Tuynhiên, một số doanh nghiệp có nguồn tài chính eo hẹp sẽ không thể áp dụng phươngthức này

- Tài chính của doanh nghiệp có được thông qua các nguồn: Vốn từ các thành viên sánglập công ty, vốn đầu tư từ các cổ đông, chênh lệch giá trị của cổ phiếu, lợi nhuận thuđược thông qua hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp có nguồn tài chính càng dồi dàothì sẽ có nhiều sự lựa chọn trong công tác định giá sản phẩm

3 Chiến lược định vị sản phẩm:

-Chiến lược định vị sản phẩm là một trong các yếu tố chiến lược của doanh nghiệp ảnhhưởng đến việc định giá Bản chất của định vị sản phẩm là công việc xác định mức giá

và chất lượng của sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh Chính

vì thế, chiến lược định vị sản phẩm đã phần nào quy định giá sản phẩm/dịch vụ nằm ởmột khoảng nào đó trên bản đồ định vị sản phẩm

4 Chiến lược giá:

- Chiến luợc giá là yếu tố mang tính chiến lược tiếp theo, ảnh hưởng đến việc định giásản phẩm trên thị trường Có nhiều chiến lược giá mà doanh nghiệp có thể áp dụng, mỗi

Trang 25

+ Các yếu tố bên ngoài:

1 Nền kinh tế:

- Nền kinh tế của một quốc gia, hay một địa phương tác động đến nhiều mặt trong đờisống vật chất của những cá thể sống trong xã hội đó, trong đó bao gồm giá cả của sản

phẩm/dịch vụ trên thị trường Khi nền kinh tế đi xuống, khả năng chi tiêu của khách

hàng cũng bị kéo theo, khiến doanh nghiệp cần có những điều chỉnh về giá sao cho phùhợp với khả năng tài chính của đối tượng khách hàng mục tiêu

- Mặc dù hầu như các quốc gia đều áp dụng mô hình kinh tế thị trường, nhưng đâu đóvẫn còn trường hợp giá của sản phẩm/dịch vụ bị kiểm soát và quy định bởi chính phủ.Hầu hết các trường hợp này rơi và các mặt hàng thiết yếu như điện, nước, xăng dầu

2 Cầu thị trường:

- Trong một nền kinh tế thị trường, cầu thị trường là yếu tố vĩ mô tác động đến giá củasản phẩm/dịch vụ lưu hành trên thị trường Khi lượng cầu tăng so với cung, giá sảnphẩm sẽ có xu hướng tăng và ngược lại, khi lượng cầu giảm so với cung, giá sản phẩmcũng sẽ có xu hướng giảm tất yếu

- Trong marketing, cầu thị trường đại diện cho số lượng khách hàng có nhu cầu mà sảnphẩm/dịch vụ của doanh nghiệp có thể đáp ứng, có khả năng thanh toán và có thể tiếpcận được bởi doanh nghiệp Khi lượng cầu thị trường có xu hướng tăng cao, doanhnghiệp có thể định giá sản phẩm ở một mức cao hơn so để có thể thu về nhiều lợi nhuậnhơn và ngược lại

3 Cạnh tranh:

- Các đối thủ cạnh tranh luôn có những tác động nhất định đối với quá trình định giásản phẩm của một doanh nghiệp Hầu hết giá của sản phẩm cùng loại từ đối thủ cạnhtranh luôn được đưa ra để so sánh trong các buổi họp bàn định giá

- Nếu quan sát kỹ, chúng ta có thể nhìn thấy được những cuộc chiến về giá của các sảnphẩm cùng loại trên thị trường Đôi khi, sự thay đổi về giá của một sản phẩm trên thịtrường sẽ kéo theo sự thay đổi về giá của những sản phẩm cùng loại cung cấp bởinhững doanh nghiệp khác

4 Đặc điểm tài chính của khách hàng mục tiêu:

- Tùy theo đặc điểm tài chính của khách hàng mục tiêu, như thu nhập, nghề nghiệp, giacảnh mà doanh nghiệp sẽ xác định mức giá khác nhau cho sản phẩm/dịch vụ Đối vớinhững sản phẩm/dịch vụ hướng đến đối tượng khách hàng mục tiêu là những người có

Trang 26

điều kiện kinh tế khá giả, doanh nghiệp thường định ở mức cao, vì theo đặc điểm tâm lýcủa nhóm khách hàng này, giá cao chứng tỏ giá trị và chất lượng tố Ngược lại, các sảnphẩm hướng đến những người có điều kiện kinh tế eo hẹp luôn có mức giá thấp để phùhợp với khả năng chi tiêu của họ.

5 Mùa vụ, lễ, sự kiện:

- Số lượng và giá của các sản phẩm nông nghiệp đôi khi sẽ bị chi phối bởi yếu tố mùa

vụ như măng cụt, bơ, chôm chôm Thông thường giá của sản phẩm sẽ tăng cao vàonhững thời điểm trái mùa và giảm mạnh vào thời điểm vào mùa

- Các dịch vụ như du lịch, nghĩ dưỡng, giải trí luôn có xu hướng tăng giá vào những dịp

lễ, tết, sự kiện vì tại thời điểm đó lượng nhu cầu tăng cao

Các phương pháp định giá:

- Có nhiều phương pháp định giá trong marketing, tuy nhiên, chúng được phân làm 3 nhóm:

+ Nhóm phương pháp định giá dựa trên chi phí sản xuất:

1 Phương pháp định giá markup:

- Doanh nghiệp sử dụng phương pháp định giá markup sẽ xác định giá bằng cách xácđịnh chi phí sản xuất ra một sản phẩm, sau đó lấy mức chi phí này cộng với một khoảnglợi nhuận trên từng sản phẩm

- Đây là phương pháp định giá vô cùng phổ biến, được áp dụng ở rất nhiều doanhnghiệp và các cửa hàng nhỏ lẻ trên thế giới Ưu điểm của phương pháp này là dễ tính,

có thể điều chỉnh linh hoạt tùy theo tình hình thị trường và chiến lược của doanhnghiệp, cũng như là có thể dự đoán trước được mức lợi nhuận trên mỗi sản phẩm

2 Phương pháp định giá dựa trên điểm hòa vốn:

- Phương pháp định giá dựa trên điểm hòa vốn là phương pháp mà trong đó doanhnghiệp xác định giá của sản phẩm dựa trên mối quan hệ giữa điểm hòa vốn, định phí vàbiến phí/sản phẩm

Theo phương pháp này, sau khi số lượng sản phẩm bán ra đạt đến điểm hòa vốn, doanhnghiệp mới bắt đầu thu về lợi nhuận từ số lượng sản phẩm bán ra vượt ngưỡng điểmhòa vốn

- Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp sản xuất hàng hóa với

số lượng lớn và có khả năng kiểm soát chi phí tốt

Trang 27

1 Phương pháp định giá theo giá trị sản phẩm/dịch vụ:

- Phương pháp định giá theo giá trị sản phẩm/dịch vụ hoàn toàn không được tính dựatrên chi phí bỏ ra, mà dựa vào hoàn toàn giá trị mà khách hàng nhận được khi mua sảnphẩm/dịch vụ Như vậy, doanh nghiệp sẽ căn cứ vào các yếu tố sau để quyết định giáthành sản phẩm:

Chất lượng & thiết kế của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh

Các tính năng có trong sản phẩm

Trải nghiệm sử dụng mà sản phẩm mang lại cho khách hàng

Công nghệ có trong sản phẩm so với môi trường công nghệ ở thời điểm hiện tại

Giá trị thương hiệu mang lại cùng với sản phẩm

Độ khan hiếm của sản phẩm trên thị trường

2 Phương pháp định giá theo giá trị bổ sung:

- Cơ chế của phương pháp định giá này là thông qua việc so sánh giá trị sản phẩm/dịch

vụ của doanh nghiệp mang lại cho khách hàng so với giá trị trừ sản phẩm/dịch vụ củađối thủ Trong trường hợp giá trị của sản phẩm mà doanh nghiệp mang lại cao hơn,doanh nghiệp sẽ định một mức giá cao hơn so với sản phẩm của đối thủ, nghĩa là mứcchênh lệch về giá sẽ thể hiện sự chênh lệch của giá trị sản phẩm Trong trường hợp giátrị sản phẩm của doanh nghiệp thấp hơn so với đối thủ, doanh nghiệp sẽ nghiên cứu để

bổ sung vào những giá trị sao cho cao hơn so với đối thủ, rồi thực hiện việc định giátương tự

- Phương pháp định giá này thường được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp đang

áp dụng chiến lược cạnh tranh trực tiếp với một hay nhiều sản phẩm khác của đối thủtrong cùng một phân khúc thị trường, cũng như khẳng định vị thế định vị thương hiệu

so với những đối thủ ấy

+ Nhóm phương pháp định giá dựa trên sự cạnh tranh:

- Theo phương pháp này, doanh nghiệp sẽ xem xét mức giá sản phẩm của đối thủ cạnhtranh Rồi định một mức giá thấp hơn, cao hơn, hoặc ngang bằng Tùy vào tình hình củathị trường

Các chiến lược định giá:

1 Chiến lược định giá xâm nhập:

Page | 25

Trang 28

- Là một chiến lược mà các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm/dịch vụ với mức giá thấp(hoặc thậm chí là miễn phí) trong một khoảng thời gian nhất định (thường là trongkhoảng vài tháng).

- Chiến lược này được các doanh nghiệp áp dụng nhằm gia tăng thị phần, hoặc thu hút nhóm khách hàng mục tiêu bắt đầu sử dụng và làm quen với thương hiệu

2 Chiến lược định giá tiết kiệm:

- Là chiến lược mà các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm cố định ở mức giá thấp.Thông thường, các doanh nghiệp sẽ hạn chế ngân sách truyền thông, quảng bá khi ápdụng chiến lược định giá này

3 Chiến lược định giá theo tâm lý:

- Là phương thức định giá đánh vào tâm lý của người tiêu dùng

+ VD: Tâm lý người tiêu dùng khi nghe mức giá 499.000đ sẽ cảm thấy nó không quá đắt bằng mức giá 500.000đ

- Người dùng thì thường nhìn vào mức giá và lợi ích về định lượng sản phẩm họ đượchưởng khi mua sản phẩm, thay vì dành thời gian nghiên cứu xem với mức giá đó, chấtlượng sản phẩm có tương xứng hay không

4 Chiến lược định giá theo nhóm sản phẩm:

- Đây là chiến lược mà các doanh nghiệp định giá theo một gói các sản phẩm bổ trợ, hoặc có liên quan tới nhau

- Đây là cách để doanh nghiệp tận thu giá trị doanh thu trên mỗi đầu khách hàng Khinhận thấy mua gói các sản phẩm sẽ rẻ hơn mua từng sản phẩm tách biệt, họ có xuhướng lựa chọn mua cả cụm cùng một lúc

- Chính sách này có thể áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc đa dạng mọi lĩnh vực, từ nhà hàng, công nghệ,…

5 Chiến lược định giá sản phẩm cao – thấp:

- Doanh nghiệp sử dụng định giá cao – thấp khi bắt đầu bán một sản phẩm ở mức giácao nhưng sau đó lại hạ thấp giá xuống khi sản phẩm giảm sự mới mẻ hay mức độ phùhợp Các chiêu thức giảm giá, thanh lý, xả hàng cuối năm là những ví dụ về việc địnhgiá cao – thấp Do đó, chiến lược này cũng có thể được gọi là chiến lược giá chiết khấu

Trang 29

- Việc định giá cao – thấp thường được ứng dụng vào các doanh nghiệp bán lẻ các mặthàng theo mùa, thời vụ và có tính liên tục Chẳng hạn như mặt hàng quần áo, đồ trangtrí, nội thất,…

6 Chiến lược định giá hớt váng:

- Chiến lược về giá kiểu hớt váng được hiểu khi các doanh nghiệp tính giá bán cao nhất

có thể cho một sản phẩm mới, sau đó hạ giá theo thời gian khi sản phẩm ngày càng ítphổ biến Chiến lược này khác với chiến lược cao – thấp ở chỗ giá được hạ xuống dầntheo thời gian

- Các sản phẩm có thể áp dụng như công nghệ, đầu đĩa DVD, máy chơi điện tử và điệnthoại thông minh Chiến lược hớt váng giúp thu hồi chi phí chìm và doanh thu các sảnphẩm vượt quá sự mới mẻ của chúng Tuy nhiên, chiến lược này cũng có thể gây khóchịu cho những người tiêu dùng bởi ban đầu đã phải chi trả một khoản chi phí cao chosản phẩm và nhận ra “giá trị” được hạ xuống theo thời gian

7 Chiến lược định giá sản phẩm cao cấp:

- Chiến lược này còn được gọi là định giá cao cấp và định giá xa xỉ Chiến lược định giá

uy tín này được áp dụng khi các doanh nghiệp định giá sản phẩm của họ ở mức cao đểthể hiện sản phẩm có giá trị cao, sang trọng và cao cấp Việc định giá uy tín này tậptrung vào giá trị cảm nhận sản phẩm của khách hàng hơn là giá trị thực tế hay chi phísản xuất

- Định giá dựa trên sự cao cấp được đưa ra với khả năng trực tiếp là nhận biết thươnghiệu và cảm nhận về thương hiệu của khách hàng Các sản phẩm thời trang và côngnghệ thường được định giá theo chiến lược giá này bởi tính chất chúng được cácthương hiệu hướng đến sự sang trọng, độc quyền và riêng biệt

8 Chiến lược định giá tùy chọn:

- Khi áp dụng chính sách định giá này, doanh nghiệp thường áp mức giá thấp cho dịch

vụ chính, và nâng giá cho các dịch vụ/sản phẩm bổ trợ

- Chính sách định giá này thường phổ biến với các doanh nghiệp vận tải giá rẻ

9 Chiến lược định giá bán kèm:

- Là chính sách mà doanh nghiệp cung cấp mức giá cho các sản phẩm phụ trợ cho sảnphẩm chính Nếu thiếu các sản phẩm phụ này, sản phẩm chính sẽ không thể sử dụngđược

10 Chiến lược định giá khuyến mãi:

Trang 30

- Để kích thích khách hàng mua sản phẩm, doanh nghiệp có thể sử dụng chính sáchkhuyến mãi (như giảm giá, tặng voucher, coupon hoặc quà tặng) để định giá sản phẩm.

11 Chiến lược định giá sản phẩm dựa trên giá trị:

- Chiến lược dựa trên giá trị được áp dụng khi các doanh nghiệp định giá sản phẩm dịch

vụ của họ dựa trên những gì khách hàng sẵn sàng chi trả Thậm chí ngay cả khi doanhnghiệp tính phí nhiều hơn giá trị thực của sản phẩm, chiến lược này vẫn ưu tiên việc đặtgiá dựa trên sự quan tâm và dữ liệu từ khách hàng

- Chiến lược định giá dựa trên giá trị nếu được sử dụng chính xác, việc định giá có thểthúc đẩy được tình cảm và lòng trung thành của khách hàng Điều này sẽ giúp doanhnghiệp ưu tiên khách hàng của mình hơn các khía cạnh khác như hoạt động tiếp thị vàdịch vụ

- Bên cạnh đó, việc định giá này dựa trên những giá trị phải liên tục được nghiên cứu từkhách hàng và những người mua hàng khác nhau để có thể thay đổi giá khi các đốitượng khách hàng thay đổi

PLACE (PHÂN PHỐI):

- Kênh phân phối là những cách công ty cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ của mình chokhách hàng Các cách thức này có thể trực tiếp giữa công ty và khách hàng hoặc có thểbao gồm một số trung gian liên kết với nhau như nhà bán buôn, nhà phân phối, nhà bánlẻ,

- Là một tập hợp các tổ chức và cá nhân mà người bán thực hiện bán sản phẩm cho người sử dụng hoặc khách hàng cuối cùng

- Nói cách khác, kênh phân phối là một tập hợp các mối hệ giữa các tổ chức và cá nhânđộc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuấtđến khách hàng cuối cùng

Bản chất của kênh phân phối:

- Các kênh phân phối tạo nên dòng chảy hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất hoặcnhập khẩu qua hoặc không qua các trung gian thương mại để tới người sử dụng cuốicùng

-Tham gia vào kênh phân phối có hai nhóm thành viên là các tổ chức hoặc cá nhân:

+ Nhóm thứ nhất: là các thành viên chính thức của kênh, những người trực tiếp tham

gia vào quá trình mua bán và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của hệ thống

Trang 31

kênh Họ bao gồm: Nhà sản xuất hay nhập khẩu; các trung gian thương mại bao gồm những nhà bán buôn và những nhà bán lẻ; những khách hàng cuối cùng.

+ Nhóm thứ hai: bao gồm các tổ chức bổ trợ, những người cung cấp dịch vụ

marketing chuyên nghiệp cho các thành viên chính thức trong kênh Họ làm cho quátrình phân phối hàng hóa trong kênh diễn ra dễ dàng nhưng lại không chịu trách nhiệm

về kết quả hoạt động cuối cùng của hệ thống kênh

Tầm quan trọng của kênh phân phối:

- kênh phân phối sẽ đem lại các lợi ích vô cùng quan trong cho doanh nghiệp như:

Có nơi để bán hàng, để tiêu thụ sản phẩm

Có nơi để phục vụ nhu cầu tiêu dung, mua hàng của khách hàng

Có nơi để quảng cáo, quảng bá làm tăng giá trị thương hiệu, tăng giá trị của công ty Có

cơ sở để dự đoán doanh số, doanh thu, lợi nhuận dẫn dắt các hoạt động từ sản xuất đến hậu cần phục vụ cho kinh doanh

Làm tăng giá trị của công ty, tăng độ an toàn kinh doanh cho doanh nghiệp

Kênh phân phối là sở hữu những khách hàng, những điểm bán hàng, những nhà trunggian chia sẻ rủi ro với doanh nghiệp, là tài sản giá trị gia tang tính ra bằng tiền củadoanh nghiệp

Có hệ thống bán hàng bền vững, công ty có cơ sở để chứng minh lợi ích, giá trị với các nhà đầu tư, các ngân hàng cho vay vốn

Có kênh phân phối để bản đảm tính phát triển ổn định và bền vững cho doanh nghiệp

Có kênh phân phối mới thực thi được các chiến lược, chiến thuật kinh doanh của công

ty có khả năng cạnh tranh cao và thành công ngoài thị trường

PROMOTION (CHIÊU THỊ):

- Promotion thường sử dụng truyền thông tiếp thị tích hợp - tức là sử dụng các phươngtiện truyền thông khác nhau để truyền tải thông điệp của thương hiệu từ doanh nghiệpđến người tiêu dùng Trong đó gồm có quảng cáo và quan hệ công chúng

+ Quảng cáo:

Quảng cáo là hình thức tuyên truyền được trả phí để thực hiện việc giới thiệu thông tin

về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng tới khách hàng Quảng cáo là những nỗ lựcnhằm tác động tới hành vi, thói quen mua hàng của khách hàng bằng cách cung cấpnhững thông điệp bán hàng nhằm thuyết phục về sản phẩm hay dịch vụ của người bán

Có rất nhiều quảng cáo như báo chí (địa phương, quốc gia, tự do, thương mại), tạp chí,Page | 29

Trang 32

truyền hình (địa phương, quốc gia, mặt đất, vệ tinh), quảng cáo ngoài trời (như áp

phích, quảng trên xe buýt), quảng cáo kỹ thuật số, trực tuyến và Internet

+ Quan hệ công chúng:

Quan hệ công chúng được định nghĩa là một hoạt động liên tục được lên kế hoạch nhằm

nỗ lực thiết lập và duy trì uy tín, tình cảm, sự hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức vàcông chúng (theo Viện Quan hệ công chúng Anh) PR có thể tương đối rẻ, nhưng chắcchắn là không miễn phí Các chiến lược PR thành công có xu hướng dài hạn và lập kếhoạch cho tất cả các trường hợp

5.2 ÁP DỤNG CÔNG CỤ MARKETING MIX:

- Qua các khái niệm về các công cụ Marketing trên, nhóm đã tìm ra được công cụ của nhóm đó là Marketing Mix 7P:

PRODUCT (SẢN PHẨM):

+ Sản phẩm cốt lõi: Sự thư giãn, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và những trải

nghiệm mới lạ

+ Sản phẩm cụ thể: Dịch vụ giải trí và chơi đùa với mèo.

+ Sản phẩm bổ trợ: Các loại coffee, trà, đá xay, bánh ngọt, thức ăn cho mèo, không

gian quán, các phương thức thanh toán khác như ví momo, dùng thẻ ngân hàng, cậpnhập thông tin trên fanpage ở Facebook, Instagram

- Có các chiến lược phát triển sản phẩm lâu dài gắn liền với chu kì sống của quán

PRICE (GIÁ):

+ Áp dụng chiến lược giá thâm nhập thị trường: Không quan trọng vấn đề lợi nhuận

ở thời gian đầu để chiếm được vị trí trong lòng của khách hàng:

- Trong tuần đầu khai trương sẽ có chương trình khuyến mãi 30% trên tổng hóa đơn

- Giá bình thường từ 22.000đ trở lên

+ Áp dụng định giá theo tâm lý: Tâm lý người tiêu dùng sẽ cảm thấy mức giá

39.000đ không quá đắt như 40.000đ

+ Định giá khuyến mãi: Có các chương trình khuyến mãi thường xuyên nhằm kích

thích lượng tiêu thụ và thu hút khách hàng

+ Định giá theo nhóm bổ trợ: Áp dụng các gói Combo.

PLACE (PHÂN PHỐI):

Trang 33

- Quán sử dụng kênh phân phối bán hàng trực tiếp: Quán nằm ở vị trí mặt tiền đườngnên rất thuận tiện cho khách qua lại (Mặt tiền trung tâm quận 10, đường Sư Vạn Hạnh,

có view đường phố bắt mắt Vị trí thuận lợi, dễ tìm, dễ gửi xe)

- Liên kết với các dịch vụ giao đồ ăn như: Grab, Baemin, Now,…

PROMOTION (CHIÊU THỊ):

- Dùng các phương tiện truyền thông phổ biến và được giới trẻ biết đến rộng rãi nhưFacebook, Instagram, Tik Tok: tạo các fanpage, chạy quảng cáo,… Từ đó có thể làmcho nhiều người biết đến quán của mình, tăng sức hút và còn là phương tiện tương táctrực tiếp đến các khách hàng mà quán hướng đến, từ đó sẽ khai thác dược những gìngười hâm mộ muốn và cài thiện chất lượng từng ngày Mời những người có ảnh hưởngđến giới trẻ như các TikToker, Vlogger đến review, trải nghiệm quán

- Các hoạt động PR hướng tới cộng đồng

-Treo băng rôn ở các tuyến đường chính

- Có các hoạt động khuyến mãi và tri ân khách hàng: Các voucher khuyến mãi thườngxuyên tại quán, trên các app đặt hàng, áp dụng thẻ tích điểm với các hạng mức và ưuđãi khác nhau

- Liên kết với với các hội yêu thích mèo để quảng bá, tổ chức offline hội tại quán sẽ được giảm giá

PROCESS (QUY TRÌNH):

- Quán sẽ có người quản lý để sắp xếp ca, quan sát, hướng dẫn nhân viên và sẽ giải quyết các vấn đề khó khăn

Quy trình phục vụ cơ bản của quán gồm:

- Giai đoạn cất giữ xe

- Giai đoạn gọi món tại quầy và thanh toán

- Giai đoạn phục vụ và lau dọn

Kèm theo đó sẽ là quy trình đặt hàng Online.

PEOPLE (CON NGƯỜI):

Về nhân viên:

- Được training kĩ càng

- Luôn vui vẻ, thân thiện và nở nụ cười với khách hàng

- Nhiệt tình và tận tâm với công việc

-Yêu thích động vật và không ngần ngại chăm sóc cho các con mèo tại quán

Page | 31

Trang 34

- Đặc biệt xem mèo như là nhân viên của quán.

Về khách hàng:

- Mọi độ tuổi nhưng đa phần là giới trẻ, những người yêu thích động vật

- Những người cần không gian mới lạ, giao lưu, gặp gỡ với những ai cùng sở thích với mình

PHYSICAL EVIDENCE (MÔI TRƯỜNG VẬT LÝ):

+ Môi trường bên ngoài:

- Mặt tiền có logo của quán, thể hiện rõ ràng dịch vụ mà quán sẽ cung cấp cho khách hàng

- Chỗ đậu xe bên hông của quán, sẽ có bảo vệ canh gác nghiêm ngặt

+ Môi trường bên trong:

-Tạo cảm không gian ấm áp, thư giãn nhất có thể

-Tạo không gian làm việc mở, thoáng đãng

- Tầng để chơi đùa với mèo thoáng đãng, có các trò chơi để chơi đùa cùng mèo, trang trí nhiều tiểu cảnh để mọi người có thể “check in”

- Trang thiết bị tiên tiến, hiện đại và thân thiện với môi trường nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất

Các yếu tố khác:

- Đồng phục nhân viên lịch sự, đồng bộ với nhau

- Menu rõ ràng, có các Brochure để thông báo về chương trình khuyến mãi của quán

6 PHÂN TÍCH CƠ SỞ:

Thú cưng đặc biệt là mèo từ lâu đã được giới trẻ yêu thích và chiếm được cảm tình củahầu hết tất cả mọi người không chỉ bởi sự ngây ngô, vô tư mà còn bởi vì vẻ ngoài đángyêu của chúng Tuy nhiên không phải ai cũng có cơ hội và điều kiện để nuôi cho mìnhmột bé mèo xinh xắn, dễ thương Để giải quyết nhu cầu ấy, các quán Coffee về mèođược lập ra vừa để khách hàng có thể htưởng thức được các món nước, thức ăn củaquán mà cũng vừa có thể chơi đùa với các bé mèo

- Theo nhóm đã nghiên cứu được, hiện nay các quán Coffee chơi đùa với thú cưng vẫncòn rất ít và chưa được phổ biến rộng rãi hoặc chưa đáp ứng được nhu cầu của khách

Trang 35

và có khu trung tâm thương mại (Vạn Hanh mall) vẫn chưa có quán coffee nào khách hàng vừa uống nước vừa có thể chơi đùa với thú cưng.

- Nắm bắt được tình hình đó, nhóm dã lên dự án mở một quán Coffee và chơi đùa vớimèo ngay trên đường Sư Vạn Hạnh, một con đường với rất nhiều quán coffee và là nơimọi người thường hay đi lại, đặc biệt là giới trẻ

- Theo nhóm đã khảo sát được, hiện nay trên địa bàn quận 10 có rất nhiều quán Coffeenhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu của giới trẻ và người dân nơi đây Xã hội khôngngừng phát triển, không ngừng cải tiến từng ngày, khách hàng cũng vậy, họ cần nhiềuloại hình dịch vụ mới cùng với chất lượng phù hợp với giá tiền họ bỏ ra, vì vậy để đápứng nhu cầu tìm kiếm, trải nghiệm những điều mới lạ, Mr.Kat Coffee tự tin mang đếncho khách hàng một loại hình dịch vụ mới đó chính là Coffee và chơi đùa với mèo

7 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH:

Tên doanh nghiệp:

đó chúng tôi hướng tới việc kết nối cộng đồng, tạo một địa điểm lý tưởng đề nhữngngười có cùng đam mê giao lưu, kết bạn với nhau

Các sản phẩm:

Sản phẩm

Miêu tả Dịch vụ

Page | 33

Ngày đăng: 24/08/2022, 08:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w