1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHỮNG THÀNH CÔNG và THẤT bại của VIỆT NAM SAU 15 năm GIA NHẬP WTO

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số hiệp đ4nh quan trọng c>a WTO Trong thực tiễn hoạt động thương mại, kinh doanh quốc tế, hệ thống các hiệp định quan trọng nhất của WTO đến nay bao gồm: 1 Hiệp định Marrakesh thành

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Môn học: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI 11:

NHỮNG THÀNH CÔNG VÀ THẤT BẠI CỦA VIỆT NAM SAU 15 NĂM GIA

NHẬP WTO

Giảng viên: TS Trần Văn Hưng Thành viên nhóm 15:

1 Đỗ Chí Công - NT

2 Nguyễn Thị Ngọc Kim

3 Nguyễn Thị Nhung

4 Lê Thị Kim Phụng

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 2

TP HCM, ngày 24 tháng 03 năm 2022

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIÊ0U TỔNG QUAN V2 WTO

1.1 L4ch s8 ra đ<i c>a WTO

Trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang lan tỏa khắp thế giới, kinh

tế đã trở thành mối quan tâm hàng đầu Hiện nay, thương mại quốc tế là tâm điểm trong các buổi hội nghị của các tổ chức quốc tế Sự đi lên của thương mại quốc tế kéo theo sự phát triển của các yếu tố khác, và một trong các yếu tố đó là luật pháp,

sự tranh chấp thương mại cũng như hướng giải quyết Tranh chấp thương mại quốc

tế là một vấn đề nhức nhối luôn gia tăng kèm theo sự phát triển của kinh tế Sự giao thoa kinh tế có thể xảy ra bất đồng khi một nước cho rằng nước kia có hành vi

viphạm thỏa thuận, hiệp ước hay cũng có thể là do pháp luật có sự mâu thuẫn để giải quyết tranh chấp có rất nhiều hiệp ước, hiệp định ra đời, và hơn thế nữa còn có

cả Tổ chức thương mại thế giới WTO ra đời để điều chỉnh quan hệ thương mại giữa

cá nước Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) là tổ chức quốc tế duy nhất đưa ra những nguyên tắc thương mại giữa các quốc gia trên thế giới

WTO là tên viết tắt từ tiếng Anh của Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) WTO được thành lập theo Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới ký tại Marrakesh (Marốc) ngày 15-4-1994 WTO chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1-1-1995 với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch

WTO ra đời trên cơ sở kế tục tổ chức tiền thân là Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (The General Agreement on Tariffs and Trade – GATT) Đây là

tổ chức quốc tế duy nhất đề ra những nguyên tắc thương mại giữa các quốc gia trên thế giới Trọng tâm của WTO chính là các hiệp định đã và đang được cácnước đàm phán và ký kết

• Địa điểm: Geneva, Thụy Sĩ

• Thành lập: 1 tháng 1 năm 1995

• Được tạo ra bởi: Uruguay Round negotiations (1986-1994)

• Thành viên: 164 thành viên đại diện cho 98% nền thương mại thế giới

1

0 0

Trang 5

• Ngân sách: 197 triệu franc Thụy Sĩ (2020)

• Nhân viên Ban Thư ký: 623

• Người đứng đầu: Ngozi Okonjo-Iweala (Tổng giám đốc)

1.2 Chức năng và nguyên tắc hoạt động c>a WTO

1.2.1 Một số hiệp đ4nh quan trọng c>a WTO

Trong thực tiễn hoạt động thương mại, kinh doanh quốc tế, hệ thống các hiệp định quan trọng nhất của WTO đến nay bao gồm:

1) Hiệp định Marrakesh thành lập WTO 2) Các hiệp định đa biên về thương mại hàng hóa, 3) Hiệp định về thương mại trong các ngành dịch vụ (GATS) 4) Hiệp định về các khía cạnh thương mại của sở hữu trí tuệ (TRIPS) 5) Các quy định về Cơ chế thanh kiểm chính sách thương mại (TPRM) 6) Bản thoả thuận về Quy tắc và Thủ tục giải quyết tranh chấp (DSU)

1.2.2 Chức năng

WTO thực hiện 5 chức năng như sau:

Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thoả thuận thương mại đa phương và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các nước thành viên thực hiện các nghĩa vụ thương mại quốc tế của họ

Là khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa phương trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị Bộ trưởng WTO

Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc thực hiện và giải thích Hiệp định WTO và các hiệp định thuơng mại đa phương

và nhiều bên

Là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hoá thương mại và tuân thủ các quy định của WTO, Hiệp định thành lập WTO (phụ lục 3) đã quy định một cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại áp dụng chung đối với tất cả các thành viên

2

0 0

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 6

Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới trong viêc hoạch định những chính sách và dự báo về những xu hướng phát triển tương lai của kinh tế toàn cầu

1.2.3 Các nguyên tắc cơ bản c>a WTO

Các Hiệp định trong WTO xoay quanh một số nguyên tắc chủ đạo, trong đó

có những nguyên tắc có thể tác động trực tiếp đến quyền và lợi ích của các doanh nghiệp:

Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN): theo nguyên tắc này, mỗi nước thành viên phải dành sự đối xử không phân biệt cho hàng hoá và dịch vụ đến từ các nước thành viên WTO khác nhau Như vậy doanh nghiệp xuất khẩu vào một thị trường sẽ được cạnh tranh công bằng với doanh nghiệp xuất khẩu đến từ các nước khác

Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT): nguyên tắc này đòi hỏi mỗi nước thành viên phải đối xử với hàng hoá, dịch vụ đến từ các nước thành viên khác (sau khi đã hoàn tất các nghĩa vụ thuế quan) không kém thuận lợi hơn hàng hoá, dịch vụ nội địa của mình Với nguyên tắc này doanh nghiệp xuất khẩu vào một thị trường nhập khẩu về cơ bản sẽ được cạnh tranh bình đẳng với doanh nghiệp nội địa nước nhập khẩu đó

Nguyên tắc cắt giảm thuế quan và không sử dụng các biện pháp phi thuế quan: theo nguyên tắc này, các thành viên WTO phải cam kết cắt giảm dần thuế quan và chỉ sử dụng hệ thống thuế quan này để bảo vệ sản xuất trong nước – phải bãi bỏ các biện pháp bảo hộ phi thuế quan (hạn ngạch, cấp phép nhập khẩu…) trừ một số trường hợp hãn hữu được phép Với nguyên tắc này, việc nhập khẩu hàng hoá sẽ trở nên rõ ràng và dễ dự đoán hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu

Nguyên tắc minh bạch: nguyên tắc này đòi hỏi các thành viên WTO phải công khai, rõ ràng, dễ dự đoán trong các thủ tục, quy trình hay quy định liên quan đến thương mại Với nguyên tắc này, doanh nghiệp sẽ dễ dàng tìm kiếm thông tin cần thiết cho hoạt động kinh doanh của mình mà không phải mất quá nhiều chi

Trang 7

phí Ngoài ra, minh bạch hoá cũng giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc nhận biết và bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình

CHƯƠNG 2 VIỆT NAM GIA NHẬP WTO, THÀNH CÔNG VÀ THẤT BẠI SAU 15 NĂM GIA NHẬP.

2.1Việt nam gia nhập WTO

Quá trình gia nhập tổ chức WTO của Việt Nam được tóm tắt như sau:

- Năm 1994: Hoa Kỳ dỡ bỏ lệnh cấm vận thương mại đối với Việt Nam và thiết lập quan hệ ngoại giao bình thường vào năm 1995 Điều này đã thúc đẩy việc mở cửa nền kinh tế Việt Nam

- Tháng1/ 1995: Việt Nam nộp đơn gia nhập WTO

- Năm 1996: Bắt đầu cuộc gặp thường kỳ của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO

- Năm 1998: Các cơ quan quản lý Việt Nam quyết định đẩy nhanh tiến trình gia nhập WTO

- Năm 2001: Phiên đàm phán đa phương lần thứ 9 của WTO/GATT - vòng đàm phán Đôha vì sự phát triển – được khởi động vào tháng 11 năm 2001

- Năm 2002: Việt Nam đưa ra Bản chào đầu tiên đối với hàng hóa và dịch vụ

- Năm 2004: Việt Nam đưa ra Bản chào sửa đổi tham vọng hơn về tiếp cận thị trường vào tháng 6 năm 2004 tại phiên họp lần thứ 8 của Ban công tác, Bản chào này thể hiện một bước đột phá trong đàm phán gia nhập WTO 2004 Bắt đầu các cuộc đàm phán song phương với các Thành viên WTO Một Thỏa thuận đột phá được ký kết với Liên minh Châu Âu

- Năm 2005: Ký thỏa thuận với Trung Quốc về việc Việt Nam gia nhập WTO

- Năm 2006: Hoa Kỳ và Việt Nam ký Hiệp định song phương về các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam, đây là Hiệp định song phương cuối cùng và dường như là khó khăn nhất trong số 28 Hiệp định song phương với các Thành viên WTO

- Ngày 11/01/2007: Việt Nam trở thành Thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO

4

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 8

2.2 Nh[ng thành công và th]t bại c>a viêt 0nam sau 15 năm gia nhâp0 WTO

2.2.1 Nh[ng thành công c>a Viêt Nam0 sau 15 năm gia nhâp0 WTO Thứ nhất: Tăng trưởng kinh tế.

Nền Kinh tế Việt Nam sau 15 năm gia nhập WTO mặc dù bị ảnh hưởng do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, khủng hoảng nợ công nhưng vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng bình quân là gần 7%/năm

Đặc biệt năm 2018 có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất trong 10 năm trở lại đây, với mức 7,08% Với tốc độ tăng trưởng này, giáo sư Ricardo Hausmann (Đại học Harvard - Mỹ) nhận định Việt Nam là nước nằm trong nhóm có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới (trong nhóm có các nền kinh tế như: Hồng Kông, Trung Quốc và Hàn Quốc)

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng mạnh Theo đó, năm 2006,

Việt Nam chỉ thu hút được 10 tỉ USD vốn FDI Tính lũy kế đến ngày 20/12/2019, cả

nước có 30.827 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng kí 362,5% tỉ USD Nhiều tập đoàn hàng đầu trên thế giới đã chọn Việt Nam làm “cứ điểm” sản xuất như Samsung,

LG, Toyota, Honda, Canon Riêng năm 2019, tổng số vốn đăng kí cấp mới và vốn tăng thêm đạt 38,02 tỉ USD

Thứ hai, xuất khẩu được tăng cường thông qua việc giải quyết vấn đề tiếp cận

thị trường hàng hóa và dịch vụ của các thành viên WTO Dấu ấn WTO được ghi nhận

rõ nét trong việc đưa Việt Nam trở thành một nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP

và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu 6 năm liên tục từ năm 2016 đến nay (dù vẫn nhập siêu dịch vụ)

Theo Tổng cục Thống kê và Tổng Cục Hải Quan, nếu như năm 2006 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước chỉ ở mức 84,7 tỷ USD (xuất khẩu là 39,8 tỷ USD còn nhập khẩu là 44.9 tỷ USD), sau khi gia nhập WTO, tính đến tháng 10/2021, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt tới 531.71 tỷ USD, tăng hơn 6 lần so với năm 2006

Trang 9

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 10

Báo cáo Rà soát thống kê thương mại thế giới năm 2020 của WTO đã ghi nhận trong số 50 nước có nền thương mại hàng hóa lớn nhất thế giới, Việt Nam có mức tăng trưởng lớn nhất khi dịch chuyển từ vị trí thứ 39 vào năm 2009 lên vị trí thứ 23 vào năm

2019 và lọt vào Top 20 năm 2021

Về cán cân thương mại:

Cán cân thương mại được cải thiện rõ nét, từ mức -14,2 tỷ USD năm 2007 và -3,7 tỷ USD năm 2015, đã ghi nhận mức xuất siêu kỷ lục - gần 20 tỷ USD năm 2020 Thặng dư thương mại năm 2020 cao hơn mức thặng dư năm 2019 (10,8 tỷ USD) và năm 2018 (6,4 tỷ USD); gần 11 lần so với mức thặng dư năm 2016 (1,6 tỷ)

Thứ ba, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng cao.

Theo đánh giá và xếp hạng của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), trong 10 năm, chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) của Việt Nam đã cải thiện được 13 bậc, từ thứ hạng 68/131 vào năm 2007 đã lên 55/137 vào năm 2017 và chuyển từ nhóm nửa dưới của bảng xếp hạng cạnh tranh toàn cầu lên nhóm nửa trên

Năm 2019, WEF đã nâng hạng GCI của Việt Nam tăng 10 bậc so với năm 2018, xếp thứ 67/141 nền kinh tế

Bên cạnh các chỉ số về kinh tế, theo khảo sát và đánh giá của Liên hợp quốc, chỉ

số phát triển bền vững (SDG) của Việt Nam đã liên tục gia tăng từ vị trí 88 vào

Trang 11

năm 2016 lên 57 vào năm 2018 và 49 vào năm 2020 Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ 9,88% cuối năm 2015 xuống dưới 3% vào năm 2020, với mức giảm trung bình là trên 1,4% mỗi năm

Thứ tư: Góp phần thay đổi diện mạo khung pháp lý, thể chế chính sách về

thương mại, đầu tư, cũng như phương thức quản lý kinh tế của Việt Nam Tạo dựng tiền

đề và sự tự tin giúp Việt Nam tham gia sâu hơn vào các FTA thế hệ mới Các chuyên gia kinh tế cho rằng, gia nhập WTO chính là “làn sóng hội nhập lần thứ nhất”, tạo tiền

đề quan trọng, tạo dựng sự tự tin để Việt Nam tiếp tục tham gia vào “làn sóng hội nhập lần thứ hai” với hàng loạt các FTA thế hệ mới - cùng phạm vi cam kết rộng hơn, mức

độ cam kết thậm chí sâu hơn và cao hơn so với trong khuôn khổ WT0

2.2.2 Nh[ng th]t bại c>a Viêt Nam0 sau 15 năm gia nhâp0WTO

Một là, năng lực cạnh tranh yếu kém của các doanh nghiệp.

Nền kinh tế nước ta ở trình độ phát triển thấp, đang trong quá trình chuyển đổi; kinh tế thị trường mới còn đang ở giai đoạn phát triển sơ khai, các yếu tố cơ bản, đồng

bộ của thị trường chưa phát triển đầy đủ, dẫn đến khả năng kinh doanh và sức cạnh tranh của các chủng loại hàng hóa dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế Thị trường tiêu thụ hàng hóa của ta trên thế giới rất hạn hẹp, dễ bị thôn tính

Hai là, mặc dù xuất khẩu tăng trưởng nhanh chóng nhưng chưa vững chắc, rất

dễ bị tổn thương bởi các cú sốc từ bên ngoài Tính gia công của sản xuất, tính đại lý của thương mại ở nước ta còn rất lớn Những mặt hàng có tốc độ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn đều là những mặt hàng hạn chế về các yếu tố cơ cấu, diện tích, khả năng khai thác (nhóm nông, thủy sản và khoáng sản) hoặc là phụ thuộc quá nhiều vào công nghệ và nguyên liệu cũng như thị trường ngoài nước nên giá trị gia tăng thấp (giày

da và dệt may)

Trong khu vực công nghiệp, trình độ công nghệ thấp, máy móc và thiết bị lạc hậu, việc nâng cấp lại chậm chạp đã làm tăng chi phí sản xuất mà hiệu quả lại thấp, dẫn đến khó khăn trong sản xuất và phân phối sản phẩm

Từ năm 2007 đến nay, NK của Việt Nam vẫn phụ thuộc nhiều vào thị trường châu Á (đặc biệt là Trung Quốc) Với tỷ trọng NK cao từ thị trường châu Á và xuất siêu sang các thị trường có công nghệ nguồn Việt Nam đang bị “neo chặt” ở khâu có

8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 12

giá trị gia tăng thấp trong chuỗi giá trị toàn cầu Điều này sẽ gây khó khăn cho việc phát triển theo kiểu rút ngắn, đi tắt đón đầu, xác định vị thế quốc gia, nguy cơ tụt hậu rất lớn

Ba là, các vấn đề liên quan đến chính sách ổn định vĩ mô Trong điều kiện

chuyển sang kinh tế thị trường, khi tham gia WTO, có thể một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của đất nước sẽ phụ thuộc mạnh vào các diễn biến trên trường quốc tế và khu vực Vấn

đề tỷ giá, lạm phát, cán cân thanh toán, ngân sách thâm hụt… sẽ có những diễn biến phức tạp, đòi hỏi có sự chỉ đạo chặt chẽ và uyển chuyển

Bốn là, tham gia WTO rủi ro gặp phải tác động xấu, nhất là các vấn đề xã hội

như thu nhập, lao động, việc làm, chênh lệch thu nhập giữa các tầng lớp dân cư và giữa các vùng miền, các vấn đề về môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc,… Đặc biệt, vấn đề an sinh xã hội sẽ phức tạp do phải cắt giảm lao động trong nhiều ngành nghề, do doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả phải phá sản Khi tự do hóa nhập khẩu nông nghiệp, thu nhập của nông dân có thể giảm do sự tăng cường cạnh tranh từ nước ngoài Điều đó làm sâu sắc thêm những bất bình đẳng về thu nhập của thành thị và nông thôn

Năm là, lượng phát thải khí nhà kính (GHG) của Việt Nam thực sự đáng báo

động, đặc biệt ở hai lĩnh vực mũi nhọn là nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và

XK hàng hóa Theo tính toán của các nhà nghiên cứu, nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thải ra lượng GHG lớn nhất, gấp 3 lần mức bình quân của thế giới Xét về phía cầu cuối cùng, sản xuất hàng XK gây nên phát thải GHG lớn nhất, chiếm trên 50% tổng lượng phát thải GHG

Trang 13

CHƯƠNG 3 GIẢI PH_P VÀ TẦM NHÌN VIỆT NAM VÀO NHỮNG NĂM SẮP TỚI KHI HOẠT ĐỘNG TRONG WTO

Gia tăng XK, cải thiện NK, nâng cao sức cạnh tranh là vấn đề cấp bách, mang tính “thời sự” trong bối cảnh hiện nay Theo đó, các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất, nhập khẩu của Việt Nam cần hướng tới là:

Thứ nhất, cần gấp rút thay đổi cơ cấu thị trường theo hướng “bỏ trứng vào

nhiều giỏ”- (có thể hiểu nôm na là “để vốn vào nhiều loại hình đầu tư khác nhau, dàn trải rủi ro và tránh bị động khi gặp biến cố”), tiếp tục giữ vững XK sang các thị trường

quan trọng Cần tìm hiểu thị trường ngách để tận dụng được cơ hội dù là nhỏ nhất từ Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Vương quốc Anh (UKVFTA)

Phát triển dịch vụ logictic nhằm hỗ trợ, kết nối và thúc đẩy phát triển hoạt động XNK, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam

Thứ hai, cơ chế phối hợp thông tin không chỉ giữa các cơ quan quản lý, các hiệp hội, ngành hàng mà còn cần thiết lập kênh truyền tải thông tin tới doanh nghiệp

Việc chuẩn bị và minh bạch hóa sổ sách, theo dõi thông tin, phối hợp công bố thông tin, nhân lực am hiểu luật lệ, vận động hành lang, ngoại giao, sẽ là những vấn

đề mà doanh nghiệp cần chuẩn bị tốt

Thứ ba, chuyển sang kinh tế số, các doanh nghiệp XK phải đương đầu với nhiều

vấn đề như bảo mật và thông tin cá nhân Vì vậy, các doanh nghiệp cần hoạch định cụ thể kế hoạch đầu tư kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin để có những chính sách, quy trình và mô hình áp dụng phù hợp Thương mại điện tử được xác định là một trong những giải pháp tối ưu để doanh nghiệp tiết giảm chi phí, mở rộng hợp tác kinh doanh

Thứ tư, hoàn thiện, đổi mới chính sách, cơ chế quản lý, khuyến khích NK cạnh tranh nhằm đổi mới công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh có thể xem là hướng đi hợp quy luật trong bối cảnh hiện nay

10

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Ngày đăng: 24/08/2022, 08:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w