BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤDương hoanganh3062000@gmail.com Hoàng Anh Đoàn Thị doanthingocha812@gmail.com Ngọc Hạ Nguyễn Thị nguyenthiyennhi9541@gmail.co Nguyễn Thị candykg2000@gmail.com Thúy
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI
TIỂU LUẬN TÌM HIỂU VỀ BẢO TRÌ NĂNG SUẤT
TOÀN DIỆN TPM
GV HƯỚNG DẪN: Th.S TRẦN QUỐC TUẤN
LỚP: CLC – 18DQT03 Dương Hoàng Anh – 1821002471 Đoàn Thị Ngọc Hạ - 1821004802 Nguyễn Thị Yến Nhi – 1821005052 Nguyễn Thị Thúy Vy - 1821005328
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NGÀY 31 THÁNG 03 NĂM 2021
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Dương
hoanganh3062000@gmail.com
Hoàng Anh
Đoàn Thị
doanthingocha812@gmail.com
Ngọc Hạ
Nguyễn Thị nguyenthiyennhi9541@gmail.co
Nguyễn Thị
candykg2000@gmail.com
Thúy Vy
Phần bài làm Lời nói đầu Bảo trì năng suất toàn diện TPM là gì Mục tiêu của TPM
Các hoạt động chính của TPM Lợi ích của TPM Kết luận Quy trình thực hiện TPM Tổng hợp, chỉnh sửa bài viết
Kết quả thực hiện Hoàn thiện phần nhiệm vụ được giao
Hoàn thiện phần nhiệm vụ được giao
Hoàn thiện phần nhiệm vụ được giao Hoàn thiện phần nhiệm vụ được giao
Trang 3MỤC LỤC
I LỜI NÓI ĐẦU 1
II NỘI DUNG ĐỀ TÀI 1
1 Bảo trì năng suất toàn diện TPM là gì? 1
1.1 Lịch sử hình thành phương pháp Bảo trì toàn diện TPM 1
1.2 Khái niệm về phương pháp TPM 2
2 Mục tiêu của TPM 2
3 Các hoạt động chính của TPM 3
3.1 Bảo trì tự quản 3
3.2 Bảo trì có kế hoạch 3
3.3 Quản lý chất lượng 3
3.4 Cải tiến có trọng điểm 3
3.5 Huấn luyện và đào tạo 3
3.6 An toàn và sức khỏe 4
3.7 Hệ thống hỗ trợ 4
3.8 Quản lý từ đầu 4
4 Lợi ích của TPM 4
4.1 Lợi ích trực tiếp 4
4.2 Lợi ích gián tiếp 4
5 Quy trình thực hiện TPM 5
5.1 Xác định khu vực cần thí điểm 5
5.2 Trả thiết bị về tình trạng cơ bản 5
5.3 Đo chỉ số hiệu suất thiết bị toàn bộ OEE 6
5.4 Giảm tổn thất lớn 6
Trang 45.5 Thực hiện bảo trì theo kế hoạch 6 III KẾT LUẬN 7
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO, TRÍCH DẪN 8
Trang 5I LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, hoạt động sản xuất công nghiệp trên thế giới ngày càng phát triển và có sức cạnh tranh lớn, xu hướng cá nhân hóa, linh hoạt, nhanh chóng ngày càng được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của sản xuất Sự cạnh tranh sản xuất buộc các nhà sản xuất phải cân nhắc những giải pháp để tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt với chi phí hợp lý nhất và thời gian giao hàng sớm nhất Không những thế, các doanh nghiệp cần phải tuân theo những quy định của pháp luật, đảm bảo sức khỏe của công nhân cũng như bảo vệ môi trường Trước bài toán vô cùng khó khăn như vậy, phương pháp bảo trì năng suất toàn diện đã ra đời (TPM – Total Productive Maintenance), trở thành một trong những yếu tố quyết định đầu ra của sản xuất: từ năng suất, chất lượng, giá cả thời gian giao hàng đến an toàn sản xuất
và bảo vệ môi trường Phương pháp này bắt nguồn từ Nhật Bản và nhanh chóng được áp dụng rộng rãi ở cộng đồng các nước châu Âu và bắt đầu hội nhập vào các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Bài tiểu luận này sẽ cho chúng ta biết rõ hơn về phương pháp TPM cũng như các lợi ích, mục tiêu
mà phương pháp này hướng đến Bên cạnh đó, bài tiểu luận nãy cũng sẽ giúp chúng ta biết được quy trình thực hiện phương pháp TPM
Trong quá trình làm tiểu luận, chúng em không tránh được những sai sót, mong thầy góp ý để chúng em hoàn thiện tốt hơn
1 Bảo trì năng suất toàn diện TPM là gì?
1.1 Lịch sử hình thành phương pháp Bảo trì năng suất toàn diện TPM
Vào những năm đầu của thập kỷ 70, những nhà quản lý ở Nhật, sau một thời gian áp dụng TQM (Total Quality Management) và JIT (Just In Time), họ nhận thấy rằng lĩnh vực bảo trì thiết bị trong quá trình sản xuất chưa được quan tâm đúng mức Trong khi đó, ở Mỹ, nó đã trở thành một nhân tố không thể thiếu trong sản xuất và nguyên tắc về bảo trì đã trở thành một triết lý (no maintenance, no operation) Từ nhận thức đó, các công ty Nhật đã kết hợp tinh thần quản lý chất lượng của Nhật với tính hiệu quả của bảo trì Mỹ, họ đúc kết
Trang 6thành lý thuyết quản lý TPM và đưa vào Nhật sử dụng Dần dần TPM đã được triển khai phổ biến trong các công ty và xí nghiệp tại Nhật
Công ty đầu tiên áp dụng thử nghiệp ở Nhật là Công ty Nipon Senso (sản xuất phụ tùng xe hơi) Vào những năm sau đó, TPM đã được triển khai đại trà trong các công ty và xí nghiệp tại Nhật Và đến những năm 90 thì TPM đã lan tỏa ra khắp thế giới
Ngày nay, TPM đã được áp dụng phổ biến trong các lĩnh vực TPM văn phòng và TPM kỹ thuật, đồng thời, giá trị của nó cũng vươn dài rộng khắp các nước trên thế giới
1.2 Khái niệm về TPM
TPM - Total Productive Maintenance, tạm được gọi là bảo trì hay duy trì năng suất toàn diện Là một sáng kiến do nhà sản xuất tạo ra cách tiếp cận hợp tác giữa tất cả các bên liên quan trong một tổ chức, đặc biệt là giữa các hoạt động và bảo trì, nhằm nỗ lực đạt được hiệu quả sản xuất, hoạt động không bị gián đoạn và đảm bảo đáp ứng bảo trì nhanh chóng, chủ động nhằm ngăn chặn các sự cố cụ thể của thiết bị
TPM chỉ ra rằng công việc bảo dưỡng là rất quan trọng, liên quan và góp phần rất lớn vào kết quả kinh doanh của nhà máy, kết quả mang lại là lợi nhuận đột phá cho nhà đầu tư
Việc thực hiện TPM là nhằm tối đa hóa hiệu suất thiết bị, nâng cao năng suất với một hệ thống bảo trì được thực hiện trong suốt vòng đời của thiết bị, đồng thời nâng cao ý thức và sự hài lòng với công việc của người lao động Với TPM, mọi người cùng hợp lực và tương tác với nhau để nâng cao hiệu suất hoạt động của thiết bị một cách hiệu quả nhất Suy nghĩ trách nhiệm của tôi (công nhân vận hành thiết bị) là vận hành thiết bị, trách nhiệm của anh (công nhân bảo trì) là sửa chữa thiết bị, được thay bằng tôi và anh cùng chịu trách nhiệm về thiết bị của chúng ta, nhà máy của chúng ta, tương lai của chúng ta
2 Mục tiêu của TPM
Trang 7Mục tiêu của bảo trì hay duy trì năng suất toàn diện TPM là tạo ra một môi trường sản xuất không có sự cố cơ học và xáo trộn kỹ thuật nhằm tăng tối
đa hiệu suất sử dụng máy móc, thiết bị Mục tiêu của TPM thể hiện ở 4
KHÔNG:
- KHÔNG có sự cố dừng máy (Zero Breakdown).
- KHÔNG có phế phẩm (Zero Defect).
- KHÔNG có hao hụt (Zero Waste).
- KHÔNG tai nạn (Zero Accident).
3 Các hoạt động chính của TPM
3.1 Bảo trì tự quản (Autonomous Maintenance)
Người vận hành máy biết sửa chữa, bảo trì máy và nhận diện các hư hỏng
ở một mức độ nhất định Tự bảo dưỡng giúp người vận hành biết về kết cấu và chức năng của máy, hiểu về quan hệ giữa máy móc và chất lượng, quen với việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định, từ đó phát hiện và chẩn đoán chính xác mọi bất thường của máy cũng như cách khắc phục nhanh chóng và phù hợp nhất
3.2 Bảo trì có kế hoạch (Planned Maintenance)
Bảo trì có kế hoạch nhằm thực hiện phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” để tránh dừng máy, tránh các lỗi lặp lại, tăng tuổi thọ máy, giảm thời gian sửa chữa và chi phí bảo trì
3.3 Quản lý chất lượng (Quality Management)
Xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng tốt, kiểm soát chất lượng từ khâu đầu tiên đến khâu phân phối và hậu mãi, có hệ thống khắc phục và phòng ngừa Đồng thời phân tích quá trình sản xuất để tìm ra các điểm dễ xảy ra lỗi và tiến hành khắc phục
3.4 Cải tiến có trọng điểm (Focus Improvement)
3
Trang 8Ưu tiên tập trung cải tiến những vấn đề có tính quan trọng then chốt trước Bên cạnh đó khuyến khích những sáng kiến cải tiến nhỏ của từng cá nhân hoặc từng bộ phận
3.5 Huấn luyện và đào tạo (Training and Education)
Nếu không có quá trình đào tạo đúng và chuẩn hóa, TPM và hệ thống bảo trì nói chung sẽ không thành hiện thực Việc đào tạo phải đảm bảo chất lượng, hiệu quả
3.6 An toàn và sức khỏe (Safety and Health)
Tiến tới không có tai nạn lao động, không có bệnh nghề nghiệp, không tác động xấu đến môi trường Đặc biệt, nhấn mạnh đến an toàn của người vận hành thiết bị
3.7 Hệ thống hỗ trợ (Support Systems)
Các hoạt động phục vụ cho TPM của các bộ phận sản xuất gián tiếp rất quan trọng Nhiệm vụ của họ là thu thập, xử lý, cung cấp thông tin, phục vụ các nhu cầu khác của sản xuất
3.8 Quản lý từ đầu (Initial Phase Management)
Xem xét mọi giai đoạn của sản xuất từ đầu đến cuối và tìm cách cải thiện các điểm yếu ngay từ đầu
4.1 Lợi ích trực tiếp
Giảm thời gian ngừng máy do sự cố và chuyển đổi sản phẩm
Giảm mất mát tốc độ (khi thiết bị không thể vận hành tại tốc độ tối
ưu của nó)
Giảm thời gian chạy không tải và ngừng đột xuất vì hoạt động bất thường của những cảm biến, ùn tắc công việc…
Trang 9Giảm những khuyết tật của quá trình do hủy hàng hay hàng hỏng cần tái chế
Giảm bớt lãng phí chạy thử
4.2 Lợi ích gián tiếp
Cải tiến kỹ năng và kiến thức hướng đến quản lý chất lượng toàn diện TQM
Cải thiện môi trường làm việc
Nâng cao sự tự tin và năng lực
Tăng tính sáng tạo và tinh thần làm việc
Cải thiện hình ảnh công nhân, nhà máy
Tăng khả năng cạnh tranh do có thể giải quyết các yếu tố quyết định trong cạnh tranh: năng suất (Productivity), chất lượng (Quality), chi phí (Cost), giao hàng (Delivery), tinh thần làm việc (Moral), an toàn – sức khoẻ & môi trường (Safety – Health & Environment), nó giúp cho nhà sản xuất giải phóng các trở ngại trên con đường đạt đến mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
5.1 Xác định khu vực cần thí điểm
Mặc dù có thể đưa các hoạt động TPM vào toàn bộ cơ sở cùng một lúc, hãy bắt đầu với khu vực thí điểm hoặc thậm chí là một máy, sẽ cho phép chú ý đến những gì đang hoạt động, những gì không, những gì cần điều chỉnh trong tương lai Nó cũng cho phép những người vận hành của chương trình sớm trở thành những nhà vô địch, những người sẽ hỗ trợ cho việc triển khai chương trình sau này
Khi chọn thiết bị thí điểm, có thể chọn bắt đầu với một máy đơn giản hoặc không quan trọng đối với sản xuất, hoặc ngược lại, với máy là nguyên nhân gây ra tắc nghẽn hoặc rất quan trọng Bắt đầu với chiếc máy đơn giản là rủi ro thấp nhưng làm cho việc thực hiện đo lường hiệu quả cải tiến trở nên
Trang 10khó khăn hơn Chọn một thiết bị cực kỳ quan trọng có thể ảnh hưởng lớn hơn nhưng có thể bị rủi ro nếu quy trình TPM không thực hiện đúng
Xét về những người cùng nỗ lực thực hiện thí điểm TPM, nên tập trung càng nhiều nhân viên càng tốt Điều đó sẽ giúp xây dựng động lực và khi những lợi ích của chương trình TPM được hiện thực hóa, đảm bảo những nỗ lực
5.2 Trả thiết bị về tình trạng cơ bản
Khi khu vực thí điểm đã được xác định, đó là lúc kết hợp TPM vào 5S và bảo trì tự quản Ý tưởng ở đây là tất cả những người tham gia TPM nên liên tục khôi phục thiết bị trở lại tình trạng cơ bản bằng cách sử dụng các hoạt động được nêu trong nền tảng 5S Một khi điều này đã được thiết lập như hiện trạng, các nhà điều hành và nhân viên bảo trì nên bắt đầu chương trình bảo trì tự quản của họ, bao gồm thiết bị làm sạch trong khi kiểm tra sự hư hỏng hoặc bất thường, xác định và loại bỏ các yếu tố góp phần làm hỏng và thiết lập các tiêu chuẩn để làm sạch, kiểm tra, và bôi trơn một tài sản đúng cách
5.3 Đo chỉ số hiệu suất thiết bị toàn bộ OEE
OEE - hiệu quả của thiết bị tổng thể, dùng để đo lường mức độ sẵn có của thiết bị, cách thức hoạt động và loại chất lượng mà nó tạo ra Đo lường điều này thường xuyên sẽ cung cấp một chỉ số tuyệt vời về việc chương trình TPM có hoạt động như kế hoạch hay không Điều này sẽ giúp xác nhận dựa trên dữ liệu về việc các nỗ lực loại bỏ thời gian chết có hoạt động hay không,
và sau đó theo dõi hiệu quả của các nỗ lực theo thời gian
OEE = Mức độ sẵn sàng của thiết bị A (Availability) x Hiệu suất thiết bị
P (Performance) x Mức chất lượng sản phẩm Q (Quality) OEE = A x P x Q
A = (Thời gian máy chạy thực tế/ Thời gian chạy máy theo kế hoạch) x 100%
P = (Công suất thực tế/ Công suất thiết kế) x 100%
Trang 11Q = (Số lượng sản phẩm đạt chất lượng/ Số lượng sản phẩm sản xuất ra)
x 100%
5.4 Giảm tổn thất lớn
Bước này được thực hiện bằng cách “tập trung cải tiến” trụ cột của TPM Khi OEE đã được thiết lập, điều quan trọng là phải tập hợp một nhóm chức năng chéo có thể xem dữ liệu OEE đã được tạo ra và xác định các lý do chính cho các tổn thất đã xảy ra Sau khi phân tích nguyên nhân gốc rễ đã được tiến hành, các biện pháp có thể được thực hiện để loại bỏ những tổn thất này nếu có thể Việc tiếp tục sử dụng phép đo OEE sẽ xác minh xem các nỗ lực cải tiến tập trung có hoạt động như kế hoạch hay không
5.5 Thực hiện bảo trì theo kế hoạch
Giai đoạn cuối cùng của việc thực hiện chương trình TPM là lập kế hoạch và lên lịch các hoạt động bảo trì Vì mục tiêu của bảo trì sản xuất toàn diện là sẽ loại bỏ các sự cố ngoài ý muốn, bảo trì theo kế hoạch với giải pháp CMMS sẽ đòi hỏi bảo trì phòng ngừa sẽ cho phép máy móc chạy theo kế hoạch sau khi tất cả các hoạt động TPM đã được thực hiện thành công
Trang 12Theo một cách đơn giản, nếu ví von TPM là một tòa nhà thì 8 hoạt động (đã kể ở mục 3) chính là 8 trụ cột của ngôi nhà đó Ngôi nhà đó đứng trên nền móng là nguyên tắc 5S
Bên cạnh đó, việc áp dụng 5S là một phương pháp quản lý nhà và xưởng nhằm mục đích cải tiến môi trường làm việc, một chương trình hoạt động thường trực trong một doanh nghiệp hoặc một đơn vị hành chính 5S là một phương pháp cải tiến rất đơn giản nhưng lại rất hiệu quả trong thực tế Từ văn phòng, nhà kho cho đến công trường xây dựng, hay nhà xưởng công nghiệp hoặc nông nghiệp
TPM là kim chỉ nam và tấm bản đồ vạch ra con đường phải đi cho doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệp biết phải làm gì một khi muốn phát triển lớn mạnh Đích đến của nó là dưa doanh nghiệp phát triển toàn diện và bền vững thực sự, có sức mạnh cạnh tranh ở khu vực và toàn cầu về mặt giá cả, chất lượng và thương hiệu
Cũng nhờ có TPM, các doanh nghiệp của Nhật như Toyota, Sony đạt đến thành công như ngày nay là do họ đã quyết tâm và kiên trì chiến lược cải tiến sản xuất cách đây hơn 30 năm chứ không phải một sớm một chiều Chính vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải quan tâm nhiều hơn nữa trong việc quản lý đầu tư trang thiết bị cũng như áp dụng các nguyên tắc để bảo dưỡng trang thiết bị nhằm tối ưu hóa các công việc hiện tại, nâng cao năng suất, chất lượng và vươn tầm khu vực trong thời buổi hội nhập hiện nay
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO, TRÍCH DẪN
tiểu luận quản trị tác nghiệp nghiên cứu mô hình bảo trì năng suất tại việt nam (123doc.net)
TPM là gì? Sự cần thiết của TPM đối với các doanh nghiệp Việt Nam -ITG (itgvietnam.com)
Total Productive Maintenance TPM là gì? - khóa học lean six sigma tpm tqm 5s kaizen (leansigmavn.com)
TPM là gì và các bước để thực hiện TPM thành công (uci.vn)