MỤC LỤCPHẦN 1: Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài 4 chính và phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp I.. MỤC LỤCPhần I: Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chín
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
-
-BÀI THI TỰ LUẬN CUỐI KỲ MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NÂNG CAO
Đề tài: “Phân tích thực trạng quản trị tài chính
doanh nghiệp tại CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC ”
GV hướng dẫn: TS Nguyễn Quang Minh
HV thực hiện : Nguyễn Trần Kim Phụng MSSV : 5201606Q018
Lớp : Cao học QTKD - Khoá K16
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài 4
chính và phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
I. Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài 4
I Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty 13
II Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty 16
III Phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích 17tình hình nguồn vốn của công ty
1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty 18
2 Phân tích tình hình nguồn vốn của công ty 20
3 Đánh giá chung về ưu điểm và hạn chế
4 Những giải pháp và đề xuất đối với công ty
PHẦN 3: KẾT LUẬN
Trang 4MỤC LỤCPhần I: Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp:
1.1 Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính DN
2.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty
Phần III: Phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích tình hình nguồn vốn của công ty
3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty
3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn của công ty 3.3 Đánh giá chung về ưu điểm và hạn chế:
Trang 53.4 Những giải pháp và đề xuất đối với công ty:
Phần I: Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp:
1.1 Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính DN
1.1.1 Phân tích khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp
* Mục đích phân tích:
Trang 6Phân tích khái quát quy mô tài chính của doanh nghiệp cung cấp thông tincho các chủ thể quản lý tổng quan về quy mô huy động vốn và kết quả sử dụng vốnkinh doanh, phạm vi hoạt động và tầm ảnh hưởng về tài chính của doanh nghiệp vớicác bên liên quan ở thời kỳ nhất định.
* Chỉ tiêu phân tích.
+ Tổng tài sản của doanh nghiệp (TTS)
Tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ phải trả + Vốn chủ sởhữu
Chỉ tiêu này khái quát về tài sản của doang nghiệp đã huy động vào phục vụcác hoạt động kinh doanh của đơn vị
+ Vốn chủ sở hữu (VCSH)
Vốn chủ = Tài sản – Nợ phải trảChỉ tiêu này cho biết quy mô sản nghiệp của các chủ sở hữu doanh nghiệpcòn gọi là vốn cổ phần, giá trị sổ sách của doanh nghiệp, giá trị tài sản ròng củadoanh nghiệp
+ Tổng luân chuyển thuần (LCT)
LCT = Doanh thu thuần bán hàng + doanh thu tài chính + Thu nhập khác.Chỉ tiêu này phản ánh quy mô giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của các giaodịch khác mà DN đã thực hiện đáp ứng các nhu cầu khác nhau của thị trường
+ Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
EBIT = Tổng lợi nhuận trước thuế ( EBT) + Chi phí lãi vay (I)
Trang 7Chỉ tiêu này cho biết quy mô lãi doanh nghiệp tạo ra sau mỗi thời kỳ hoạtđộng kinh doanh nhất định chưa tính đến bất cứ khoản chi phí vốn hay nguồn hìnhthành vốn.
+ Lợi nhuận sau thuế (LNST): LNST = LCT –Tổng chi phí
Chỉ tiêu lợi nhuận ròng cho biết quy mô lợi nhuận dành cho các chủ sở hữudoanh nghiệp qua mỗi thời kỳ nhất định
+ Dòng tiền thu về trong kỳ (Tv)
Tv = Tv từ hoạt động kinh doanh + Tv từ hoạt động đầu tư + Tv từ hoạtđộng tài chính
Chỉ tiêu này cho biết quy mô doành tiền của doanh nghiệp
+ Lưu chuyển tiền thuần (LCtt)
LCtt= LC từ hoạt động kinh doanh + LC từ hoạt động đầu tư + LC từ hoạtđộng tài chính
Chỉ tiêu này phản ánh lượng tiền gia tăng trong kỳ từ hoạt động tạo tiền
1.1.2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính của DN
* Mục đích phân tích:
Phân tích khái quát cấu trúc tài chính của DN trả lời các câu hỏi về mối quan
hệ tài chính của DN với các bên liên quan như mối quan hệ có bền vững hay không,trình độ tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh như thế nào, hiệu quả kinh tế tàichính ra sao, các cân đối cơ bản của doanh nghiệp có được duy trì hay không,
* Các chỉ tiêu phân tích
Trang 8+ Hệ số tự tài trợ (Ht): Ht = = 1- = 1 – Hệ số nợ (Hn)Chỉ tiêu này phản ánh năng lực tự chủ về tài chính của DN Khi DN có Htcàng gần 1 thì năng lực độc lập về tài chính càng cao.
+ Hệ số tài trợ thường xuyên (Htx): Htx =Chỉ tiêu này phản ánh tính cân đối về thời gian của tài sản hình thành quađầu tư dài hạn với nguồn tài trợ tương ứng
+ Hệ số chi phí (Hcp): Hcp =Chỉ tiêu này cho biết để thu về một đồng doanh thu thì doanh nghiệp bỏ rabao nhiêu đồng chi phí
+ Hệ sô tạo tiền ( Htt): Htt =
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân mỗi đồng DN chi ra trong kỳ sẽ thu về baonhiêu đồng
1.1.3 Phân tích khái quát khả năng sinh lời của DN
* Mục đích phân tích:
Phân tích khái quát khả năng sinh lời của DN cung cấp thông tin cho các chủthể quản lý có lợi ích liên quan về khả năng sinh lời của DN từ đó các nhà đầu tư cóquyết định đầu tư vốn cho DN hay không
* Các chỉ tiêu phân tích
+ Hệ số sinh lời hoạt động ( ROS): ROS =Chỉ tiêu này phản ánh nếu doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu thì cóđược bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 9+ Hệ số sinh lời kinh tế của tài sản (BEP): BEP =Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích DN sử dụng mỗi đồng vốn vàohoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận không kể vốn đó đươchình thành từ nguồn gốc nào.
+ Hệ số sinh lời ròng của tài sản (ROA): ROA =Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích DN sử dụng mỗi đồng vốn vàohoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu động lợi nhuận sau thuế
+ Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE): ROE =Chỉ tiêu này cho biết bình quân mỗi đồng vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
+ Thu nhập một cổ phần thường (EPS): EPS =( CTƯĐ: Cổ tức ưu đãi SCP: Số cổ phiếu)Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ mỗi cổ phiếu thường tạo ra bao nhiêu đồngthu nhập
1.1.4 Phương pháp phân tích
* So sánh các chỉ tiêu giữa kỳ gốc với kỳ phân tích
* Căn cứ độ lớn của chỉ tiêu để dánh giá khái quát về tình hình tài chính của
Trang 10* Mục đích phân tích
Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện qua quy mô, cơ cấu và sựbiến động của nguồn vốn Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp để thấyđược doanh nghiệp đã huy động vốn từ nhhuwngx nguồn nào? Quy mô nguồn vốnhuy động được đã tăng hay giảm? Cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp tự chủ hay phụthuộc, thay đổi theo chiều hướng nào? Xác định các trọng điểm cần chú ý trongchính sách huy động vốn của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu chủ yếu trongchính sách huy động vốn của mỗi thời kì Qua phân tích các nguyên nhân ảnhhưởng đề xuất những kiến nghị phù hợp
*Chỉ tiêu phân tích:
Để đánh giá phần thực trạng nguồn vốn của doanh nghiệp cần sử dụng 2nhóm chỉ tiêu: -Nhóm 1: Các chỉ tiêu phản ánh quy mô, sự biến động của nguồnvốn là các chỉ tiêu Bảng cân đối kế toán, cụ thể bao gồm: Tổng nguồn vốn và từngloại nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán
- Nhóm 2: Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn là chỉ tiêu tỷ trọng từng bộphận nguồn vốn của doanh nghiệp và được xác định theo công thức:
Tỷ trọng từng loại nguồn vốn=
*Phương pháp phân tích:
Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình nguồn vố của doanhnghiệp Tiến hành so sánh tổng nguồn vốn cũng như từng chỉ tiêu nguồn vốn giữacuối kì với đầu năm, xác định chênh lệch tuyệt đối và tương đối, qua đó thấy được
sự biến động quy mô nguồn vốn của doanh nghiệp Đồng thời, so sánh tỉ trọng từngchỉ tiêu nguồn vốn giữa cuối kì với đầu kì để phản ánh sywj thay đổi cơ cấu nguồnvốn cũng như mức độ độc lập tự chủ tài chính của doanh nghiệp Căn cứ
Trang 11vào độ lớn của các chỉ tiêu phân tích, giá trị trung bình ngành và kết quả so sánh để đánh giá tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp.
Phần II: Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần
Tập đoàn công nghệ CMC
2.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty
1 Giới thiệu sơ lược về công ty:
Tập đoàn Công nghệ CMC là tập đoàn công nghệ thông tin - viễn thông lớnthứ hai tại VN Thành lập từ năm 1993, CMC đã trải qua hơn 26 năm xây dựng,phát triển và mở rộng để trở thành một trong những công ty CNTT-VT lớn mạnhhàng đầu Việt Nam với gần 3.000 nhân viên CMC đã khẳng định vị thế trên thịtrường Việt Nam và nhiều nước trên thế giới thông qua những hoạt động kinhdoanh chủ lực ở 3 khối:
Trang 12Khối Công nghệ & Giải pháp (Technology & Solution)Khối Kinh doanh Quốc tế (Global Business)
Khối Dịch vụ Viễn thông (Telecommunications)
Hiện nay, hoạt động của CMC được chuyên biệt hóa và không ngừng mởrộng sang nhiều lĩnh vực nhưng luôn lấy CNTT-VT làm năng lực cốt lõi cho mọihoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển thị trường Để có được sự phát triểnnhư ngày nay, CMC đã trải qua những cột mốc đáng nhớ, đánh dấu sự nỗ lực vàphát triển qua từng thời kỳ
2.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty
Tích hợp hệ thống, tư vấn đầu tư, cung cấp giải pháp tổng thể và dịch vụ hạtầng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử viễn thông và phát thanh truyềnhình.Sản xuất phần mềm, cung cấp dịch vụ và giải pháp về phần mềm và nội dung;xuất bản phần mềm; dịch vụ xử lý dữ liệu và các hoạt động liên quan đến cơ sở dữliệu; gia công và xuất khẩu phần mềm Sản xuất, lắp ráp, mua bán, bảo hành, bảodưỡng và cho thuê các sản phẩm, dịch vụ, thiết bị phục vụ ngành công nghệ thôngtin, điện tử, phát thanh truyền hình, thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị vănphòng.Dịch vụ huấn luyện và đạo tạo trong lĩnh vực Công nghệ thông tin Sản xuất,mua bán trang thiết bị y tế Mua bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, thiết bị, vật
tư phục vụ trong sản xuất, khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ.Đại lý mua,đại lý bán, ký gửi hàng hóa.Kinh doanh, đầu tư, môi giới và quản lý bất động sản.Dịch vụ thuê và cho thuê nhà ở, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi
Phần III: Phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích tình hình nguồn vốn của công ty
3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty
Trang 13a Phân tích khái quát quy mô tài chính của doanh nghiệp
nhuận trước thuế
và chi phí lãi vay
Trang 14Phân tích:
Về cơ bản, hầu hết các chỉ tiêu đều giảm, chỉ có chỉ tiêu tổng tài sản và vốn chủ sở hữu năm 2018 so với 2017 đã tăng
Tổng tài sản cuối năm 2018 của công ty là 1.377.887 triệu đồng, cuối năm
2017 là 993.210 triệu đồng, đây là công ty có quy mô vốn vừa Cuối năm so với đầunăm 2018, tổng tài sản tăng 384.677 triệu đồng, tỷ lệ tăng 38,73% thể hiện quy môvốn đang tăng
Vốn chủ sở hữu cuối năm 2018 là 882.232 triệu đồng, cuối năm 2017 là839.243 triệu đồng đã tăng 42.989 triệu đồng, tỷ lệ tăng 5,12% cho thấy phần vốnchủ sở hữu của công ty đang tăng Tuy nhiên, tổng tài sản cũng tăng, nhưng tỷ lệtăng của tài sản lớn hơn tỷ lệ tăng của vốn chủ sở hữu chứng tỏ công ty đang dungvốn chủ sở hữu đầu tư cho các tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh
Tổng luân chuyển thuần năm 2018 là 249.425 triệu đồng, năm 2017 là269.010 triệu đồng, đã giảm 19.585 triệu đồng, tỷ lệ giảm 7,28% chứng tỏ hoạtđộng sản xuất kinh doanh ban đầu của công ty đã giảm, đồng thời tỷ lệ giảm củaluân chuyển thuần lớn trong khi tài sản tăng cho thấy việc tận dụng khai thác nguồnlực cho hoạt động kinh doanh của công ty giảm sút LCT giảm là do doanh thuthuần bán hàng và thu nhập khác giảm Bên cạnh đó, doanh thu tài chính tăng nhẹ.Tuy nhiên mức tăng của doanh thu tài chính không đủ bù đắp cho mức giảm củadoanh thu thuần bán hàng và thu nhập khác
Lợi nhuận trước thuế và chi phí lãi vay năm 2018 là 124.264 triệu đồng, năm
2017 là 141.979 triệu đồng, giảm 17.715 triệu đồng, tỷ lệ giảm là 12,48% EBITgiảm là do chi phí lãi vay tăng, đồng thời lợi nhuận trước thuế giảm Bên cạnh đó,Ebit giảm trong khi LCT giảm cho thấy hoạt động quản trị chi phí của doanhnghiệp không có hiệu quả
Trang 15Lợi nhuận sau thuế năm 2018 là 117.211 triệu đồng, năm 2017 là 139.083triệu đồng, chứng tỏ trong hai năm công ty luôn hoạt động có hiệu quả Năm 2018
so với 2017 giảm 21.872 triệu đồng, tỷ lệ giảm 15,73% cho thấy hiệu quả quản trịchi phí giảm
Lưu chuyển tiền thuần năm 2018 là 299.222 triệu đồng, năm 2017 là 446triệu động cho thấy công ty cân đối được dòng tiền Tuy nhiên, năm 2019 so vớinăm 2018 lưu chuyển tiền thuần tăng 298.776 triệu đồng, tỷ lệ tăng 66990,01% làmtăng quy mô vốn bằng tiền của công ty, tăng mức độ an toàn ngân quỹ, tăng sự chủđộng chi tiêu
b Phân tích cấu trúc tài chính của công ty
Trang 16- Hệ số tự tài trợ của công ty cuối năm 2018 là 0,6403 lần, cuối năm 2017 là0,8450 lần Điều đó có nghĩa là cuối năm 2018, bình quân cứ một đồng tài sản của công ty được tàitrợ bởi 0,6403 đồng vốn chủ sở hữu; cuối năm 2017, bình quân cứ một đồng tài sản của công tyđược tài trợ bởi 0,8450 đồng vốn chủ sở hữu Cuối năm 2018 so với đầu năm, chỉ tiêu đã giảm0,2047 lần, tỷ lệ giảm 24,22% là do cả vốn chủ sở hữu và tài sản đều tăng, nhưng tỷ lệ tăng của vốnchủ sở hữu nhỏ hơn nhiều so với tổng tài sản Ht ở cả cuối năm 2018 và cuối năm 2017 đều lớn hơn0,5, cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của công ty khá cao, và có xu hướng tăng lên.
- Hệ số tài trợ thường xuyên cuối năm 2018 là 1,4472 lần, cuối năm 2017 là
1,0975 lần Điều đó có nghĩa là cuối năm 2018, bình quân mỗi đồng tài sản dài hạnđược tài trợ bằng 1,4472 đồng Nguồn vốn dài hạn; cuối năm 2017, bình quân mộtđồng tài sản dài hạn được tài trợ bởi 1,0975 đồng nguồn vốn dài hạn Htx cuối năm
2018 so với đầu năm đã tăng 0,3497 lần, tỷ lệ tăng 31,86% là do cả nợ dài hạn vàvốn chủ sở hữu đều tang, và tỷ lệ tăng của nguồn vốn dài hạn lớn hơn nhiều so với
tỷ lệ tăng của tài sản Htx cuối năm 2018 và cuối năm 2017 của công ty đều lớn hơn
1 cho thấy nguồn vốn dài hạn lớn hơn tài sản dài hạn, một phần nguồn vốn dài hạntài trợ cho một phần tài sản ngắn hạn Như vậy, tình hình tài trợ của công ty rất ổnđịnh Htx có xu hướng tăng phản ánh công ty tăng cường sử dụng nguồn vốn dàihạn cho nhu cầu đầu tư, giúp giảm chi phí lãi vay cho công ty
Hệ số chi phí của công ty năm 2018 là 0,5301 lần, năm 2017 là 0,4830 lần.Điều đó cho thấy năm 2018, để thu về 1 đồng doanh thu thì công ty phải bỏ ra0,5301 đồng chi phí; năm 2017, để thu về 1 đồng doanh thu thì công ty phải bỏ ra0,4830 đồng chi phí Hcp năm 2018 so với 2017 đã tang 0,0471 lần, tỷ lệ tang9,76% là do luân chuyển thuần giảm nhưng tổng chi phí lại tăng Trong cả 2 năm,Hcp đều nhỏ hơn 1 cho thấy tình hình quản trị chi phí có hiệu quả, công ty làm ăn
16
Trang 17có lãi Hệ số chi phí của công ty có xu hướng tăng, phản ánh công ty phải bỏ ra nhiều chi phí hơn cho mỗi đồng doanh thu hay hiệu quả chi phí của công ty giảm.
c Khả năng sinh lời
Trang 18-lời ròng của tài sản
IV Hệ số sinh
- Phân tích khái quát:
Các chỉ tiêu sinh lời của công ty đều âm, chứng tỏ trong năm 2018 và năm
2017 công ty luôn hoạt động kinh doanh chưa có hiệu quả Tuy nhiên đa số các chỉtiêu năm 2018 so với 2017 đều giảm
- Phân tích chi tiết:
ROS của công ty năm 2018 là 0,4699 lần phản ánh một đồng thu nhập củacông ty tạo ra được 0,4699 đồng LNST ROS năm 2018 so với năm 2017 đã giảm0,0471 lần, tỷ lệ giảm 9,11% là do lợi nhuận sau thuế giảm và luân chuyển thuầngiảm Nhưng tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế cao hơn luân chuyển thuần Điều
đó cho thấy khả năng sinh lời hoạt động của công ty đang giảm, công tác quản trịchi phí của công ty không có hiệu quả Ở cả 2 năm, ROS của công ty đều lớn hơn 0,như vậy hoạt động kinh doanh của công ty có lãi
BEP của công ty năm 2018 là 0,1048 lần, phản ánh mỗi đồng vốn mà công
ty sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 0,1048 đồng lợi nhuậntrước thuế và chi phí lãi vay BEP cả hai năm đều dương, chứng tỏ doanh thu đủ bùđắp chi cphí sản xuất kinh doanh chưa tính đến lãi vay Tuy nhiên, Chỉ tiêu này ởnăm 2018 so với năm 2019 đã giảm 0,0506 lần, tỷ lệ giảm 32,58% là do EBIT giảmnhưng vốn kinh doanh bình quân lại tang đẫn đến BEP giảm cho thấy hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp có dấu hiệu giảm sút