3.3.2.2 Chủ động triển khai áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế và Nhật Bản nhằm đáp ứng yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ và môi trường 8
Trang 1NGUYỄN KHÁNH HÀ
VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN
ĐỂ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG
SẢN VIỆT NAMChuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn : GS.TS Đỗ Đức Bình
Hà Nội, năm 2009
Trang 21.1 Khái niệm và phân loại hàng rào kỹ thuật 4
Trang 3nhập khẩu 15
1.2.1 Các quy định Quốc tế (WTO) đối với hàng nông sản nhậpkhẩu
Trang 42.2 Thực trạng vượt rào cản kỹ thuật của Nhật Bản để xuất khẩu
2.2.1.2 Nét độc đáo của văn hóa doanh nghiệp Nhật Bản 45
2.2.1.3 Một điển hình về văn hoá kinh doanh: Ông Konosuke Matsushita
50
2.2.1.4 Các qui tắc kinh doanh của Matsushita: Văn hóa kinh doanh
52
Trang 52.2.2.1 Quy định về dịch tễ, vệ sinh an toàn thực phẩm 53
2.2.2.2 Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật đối với hàng nông sản nhập khẩu 58
2.2.2.3 Các quy định về nhãn sinh thái 63
2.3 Đánh giá chung về khả năng thích ứng rào cản kỹ thuật để đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt nam sang Nhật Bản 64
3.1 Dự báo những rào cản kỹ thuật mới của Nhật Bản đối với Việt Nam
Trang 63.3 Các giải pháp chủ yếu để vượt rào cản kỹ thuật của Nhật để xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam 75
75
3.3.1.1 Phát triển quan hệ kinh tế Việt Nam- Nhật Bản, Việt Nam cần chủ động, tích cực tham gia vào quá trình hình thành các tiêu chuẩn quốc tế và nhanh chóng thống nhất hệ thống tiêu chuẩn hàng hoá sản xuất tại Việt Nam với hệ thống tiêu chuẩn hàng hoá của
Trang 73.3.2.2 Chủ động triển khai áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế và Nhật Bản nhằm đáp ứng yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ và môi trường 81
3.3.2.3 Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của doanh nghiệp hướng về khách hàng nhằm đáp ứng được yêu cầu từ phía khách hàng, nhờ vậy có thể tiên đoán trước được những hàng rào kỹ thuật thương mại mới có thể phát sinh 82
3.3.2.4 Phát triển các hình thức liên doanh, liên kết với phía đối tác Nhật Bản và mở rộng hệ thống phân phối hàng nông sản của doanh nghiệp trên thị trường Nhật Bản nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản 83
3.3.2.5 Đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp để có thể hiểu biết, nắm rõ rào cản thương mại, từ đó đưa
ra các biện pháp giúp doanh nghiệp vượt qua các rào cản đó 84
Trang 9TBT Technical Barriers to
Trade
Hàng rào kỹ thuật trong thương mại
SPS Saniatary and Phytosanitary Standards Tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ vàkiểm dịch động thực vật
HACCP Hazard Analysis and Critical Control Points Hệ thống phân tích mối nguyvà điểm kiểm soát tới hạnJAS Japan Agricultural Standards Tiêu chuẩn nông nghiệp NhậtBảnISO 9000 International Organization for Standardization 9000 Quy định về tiêu chuẩn chất lượng
ISO 14000 International Organization for Standardization 14000 Quy định về bảo vệ môi trường
SA 8000 Social Accountability 8000 Quy định về trách nhiệm xã hộiUSD United States Dollars Đồng Đô la Mỹ
AJCEP Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN- Nhật Bản
VJEPA Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản
Trang 10Sơ đồ 1.1: Khái quát quá trình kiểm dịch thực vật của Nhật Bản20
Sơ đồ 1.2: Các thủ tục của quy định vệ sinh thực phẩm của Nhật Bản22
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản38
Bảng 2.2: Một số mặt hàng nông sản của Việt Nam xuất khẩu sang Nhật
Bản
40
Bảng 2.3: Tỷ trọng một số mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam
trong tổng kim ngạch nhập khẩu nông sản của Nhật Bản41
Bảng 2.4: Tỷ trọng xuất khẩu gạo Việt Nam sang Nhật trong tổng kim
ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam
55
Trang 11Bảng 2.6: Tỷ trọng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang Nhật trong tổng kim
ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam
60
Trang 12NGUYỄN KHÁNH HÀ
VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN
ĐỂ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG
SẢN VIỆT NAMChuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Giáo viên hướng dẫn : GS.TS Đỗ Đức Bình
Hà Nội, năm 2009
Trang 13Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, khối lượng xuất khẩu một số sản phẩm nông sản của ViệtNam đã kịch trần, khả năng tăng khối lượng xuất khẩu sẽ rất khó, điển hìnhnhư lúa gạo, thuỷ sản, cà phê, Hơn nữa, chúng ta còn chưa tạo được nguồnhàng cung cấp ổn định với số lượng lớn do vậy chưa đáp ứng được các đơnhàng nông sản nhập khẩu với số lượng lớn cho từng thị trường
Một vấn đề nữa là tuy Việt Nam đã từng bước đáp ứng được yêu cầu từphía thị trường nhập khẩu, song, chúng ta vẫn đang phải đối mặt với tìnhtrạng các lô hàng bị trả lại do không thể đáp ứng được yêu cầu của các cơquan kiểm dịch các nước về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
Đó chính là các biện pháp kỹ thuật được sử dụng trong thương mạiquốc tế Về nguyên tắc thì các hàng rào kỹ thuật này là cần thiết và hợp lýnhằm bảo vệ các lợi ích quan trọng như sức khoẻ con người, môi trường, anninh, Tuy nhiên, trên thực tế, các biện pháp kỹ thuật có thể là những rào cảntiềm ẩn đối với thương mại quốc tế bởi vì chúng có thể được sử dụng vì mụctiêu bảo hộ cho sản xuất trong nước, gây khó khăn cho việc thâm nhập củahàng hoá nước ngoài vào thị trường nước nhập khẩu Trong các hàng rào phithuế quan, hệ thống hàng rào kỹ thuật được xem là một trong những nhómbiện pháp hữu hiệu nhất để ngăn chặn hàng xuất khẩu, đặc biệt là hàng xuấtkhẩu của các nước đang phát triển
Nước ta với lợi thế xuất khẩu hàng nông sản sang các nước phát triểntrên thế giới ngày càng tăng về số lượng, chất lượng và chủng loại Nhật Bản
là thị trường đầy tiềm năng về hàng nông sản tươi và qua chế biến Tuy hàng
Trang 14nông sản của nước ta đã từng bước đáp ứng được yêu cầu từ phía thị trườngNhật Bản, song, các vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng sảnphẩm nông sản xuất khẩu, chúng ta vẫn chưa đáp ứng được
Do vậy để tạo được nguồn hàng cung cấp ổn định với số lượng lớn vàocác thị trường xuất khẩu trọng điểm như Nhật Bản, cần phải vượt qua đượchàng rào kỹ thuật như đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch động
thực vật,… Trong đề tài này, tôi chỉ nghiên cứu về “Vượt rào cản kỹ thuật của Nhật Bản để đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về hàng rào kỹ thuật của quốc tế nói chung và Nhật Bảnnói riêng đối với hàng nông sản xuất khẩu và tác động của nó đối với xuấtkhẩu nông sản Việt Nam sang Nhật Bản
Phân tích thực trạng thích nghi những rào cản kỹ thuật của Nhật Bản đểđẩy mạnh xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Nhật Bản trong thời gian qua
Từ đó rút ra đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân hạn chế trong việc thíchnghi đối với những rào cản Nhật Bản đưa ra đối với hàng nông sản
Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm vượt rào cản kỹ thuật của NhậtBản để xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu về rào cản kỹ thuật của Nhật Bản đối vớicác mặt hàng nông sản nhập khẩu
Nghiên cứu rào cản kỹ thuật của Nhật Bản đối với hàng nông sản xuấtkhẩu của Việt Nam Trong bài viết này chỉ tập trung nghiên cứu rào cản kỹ
Trang 15thuật đối với một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu sang Nhật Bản nhưgạo, cà phê, hạt điều, thịt, rau quả Nghiên cứu xuất khẩu hàng nông sản củaViệt Nam và thực trạng vượt rào cản kỹ thuật của Nhật Bản trong một số nămgần đây và kiến nghị các biện pháp vượt rào nhằm xuất khẩu hàng nông sảnđến năm 2015 đối với một số mặt hàng chủ lực là gạo, cà phê, hạt điều, thịt,hoa quả dưới giác độ doanh nghiệp, Nhà nước với tư cách là tạo điều kiện chocác doanh nghiệp vượt rào cản.
4 Phương pháp nghiên cứu
Bài viết này có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương phápphân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh, để luận giải, phân tích, đánh giá vàrút ra kết luận cho những vấn đề đặt ra trong đề tài
* Kết cấu của đề tài
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT VÀ RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN
NHẬP KHẨU
Trước tiên, đề tài đưa ra khái niệm về Hàng rào kỹ thuật là các quy
định và tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hàng hóa nhằm bảo vệ cuộc sống hay sứckhỏe con người, động thưc vật, môi trường hoặc ngăn ngừa các hoạt độngman trá và ở mức độ phù hợp Và phân loại hàng rào kỹ thuật: Hàng rào kỹthuật trong thương mại và Các biện pháp vệ sinh dịch tễ quy định trong Hiệpđịnh WTO
Trang 16Tiếp theo, đề tài nghiên cứu quy định của Nhật Bản đối với hàng nôngsản nhập khẩu, từ đó phân tích thuận lợi và khó khăn đối với xuất khẩu nôngsản của Việt Nam khi vượt rào cản kỹ thuật của Nhật Bản.
Thuận lợi
Một là, Việt Nam được kết nạp vào WTO ngày 07/11/2006 và chính
thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO từ ngày 11/01/2007 Đối với Hiệpđịnh TBT, Việt Nam cam kết thực hiện đầy đủ và toàn diện hiệp định kể từthời điểm gia nhập Trên cơ sở thực thi Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹthuật, các văn bản pháp quy kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật cũng như các quytrình đánh giá sự phù hợp sẽ được xây dựng đảm bảo tính minh bạch, côngkhai như yêu cầu của Hiệp định TBT Thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quychuẩn kỹ thuật, hiện nay Việt Nam có hơn 5000 tiêu chuẩn quốc gia, trong đó
có gần 300 tiêu chuẩn an toàn lao động Các tiêu chuẩn này đã và đang được
rà soát nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, chất lượng vàsản xuất kinh doanh, đồng thời hài hoà với tiêu chuẩn quốc tế
Qua đó, các doanh nghiệp và các nhà xuất khẩu có thể nắm được cácquy định về bảo vệ môi trường, về nhãn mác và các quy định về vệ sinh antoàn được quy định một cách cụ thể, rõ ràng đối với các mặt hàng xuất khẩusang Nhật Bản Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp và các nhà xuấtkhẩu có các biện pháp chủ động phòng ngừa và đối phó nhằm tăng khả năngxuất khẩu trong dài hạn và vì thế nó sẽ có ảnh hưởng tích cực tới khả năngtăng trưởng xuất khẩu quốc gia đó
Khi doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhật Bản sẽ tạo
sự thuận lợi cho các doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị trường Nhật Bản.Khi đó các chi phí về nhập khẩu hàng hóa sẽ giảm bớt, các thủ tục thông quan
Trang 17tiến hành sẽ nhanh chóng, thuận lợi hơn và dễ dàng trong việc phân phối, bánhàng trên thị trường.
Hai là, Việt Nam và Nhật Bản đã bắt đầu đàm phán chính thức Hiệp
định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) từ tháng 1/2007 ngay saukhi Việt Nam gia nhập WTO Hiệp định này thể hiện mối quan hệ hợp táctoàn diện trên nhiều lĩnh vực gồm thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ,thủ tục hải quan, di chuyển thể nhân, sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh, cảithiện môi trường kinh doanh, hợp tác kiểm dịch động thực vật và các nộidung hợp tác kinh tế khác Một loạt các chương trình hợp tác kinh tế nhằm cảithiện môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh và các cơ sở hạ tầng phầnmềm cho phát triển thương mại được thực hiện sẽ là nền tảng cho phát triểnthương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản Nhật Bản dành ưu đãi GSP (Chế độthuế quan ưu đãi phổ cập) cho một số mặt hàng của các nước đang phát triển
và kém phát triển, trong đó có Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa sang nướcnày
Khó khăn
Một là, sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường nội địa sẽ khiến hàng hoá
xuất khẩu của Việt Nam sẽ ngày càng gặp phải nhiều "rào cản trá hình" hơnkhi xâm nhập Việc đưa ra các hàng rào kỹ thuật của Nhật Bản đặt ra tháchthức đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Các doanhnghiệp của Việt Nam sẽ gặp khó khăn trong việc áp dụng các hệ thống và tiêuchuẩn quốc tế về chất lượng hàng hóa, khả năng cạnh tranh tổng thể các sảnphẩm của Việt Nam còn yếu so với các nước trong khu vực do: Thiếu vốn đầu
tư cho phát triển; Quy mô doanh nghiệp nhỏ bé, chủng loại sản phẩm chưaphong phú, công nghệ lạc hậu, năng suất lao động thấp; Cơ cấu ngành chưahợp lý, tỷ trọng công nghiệp chế biến chưa cao; các ngành công nghiệp hỗ trợ
Trang 18chưa phát triển tương xứng với nhu cầu; Thiếu sản phẩm mang tính độc đáohoặc tính duy nhất trên thị trường; Tỷ lệ lao động lành nghề còn thấp; Một sốchi phí đầu vào còn cao so với khu vực và thế giới (cước vận tải, viễn thông,điện lực và một số loại phí dịch vụ…).
Hai là, những vấn đề về tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm.
Người tiêu dùng Nhật Bản có yêu cầu khắt khe về chất lượng, độ bền, độ tincậy và sự tiện dụng của sản phẩm Họ sẵn sàng trả giá cao hơn một chút chonhững sản phẩm có chất lượng tốt Yêu cầu này còn bao gồm dịch vụ hậu mãinhư sự phân phối kịp thời của nhà sản xuất khi một sản phẩm bị trục trặc, khảnăng và thời gian sửa chữa các sản phẩm đó Những lỗi nhỏ do sơ ý trong khivận chuyển, hay khâu hoàn thiện sản phẩm cũng có thể dẫn đến tác hại lớn làlàm lô hàng khó bán, ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất lâu dài
Ba là, vệ sinh an toàn thực phẩm Vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề
quan trọng nhất trong xuất khẩu hàng nông sản, nhất là đối với thị trườngNhật Bản Kể từ ngày 29/5/2006, Nhật Bản đã thực hiện Luật VSTP sửa đổiđối với tất cả các lô hàng thực phẩm nhập khẩu vào Nhật Bản, thắt chặt quyđịnh và bổ sung một số loại dư lượng hóa chất không được phép có trong thựcphẩm và tiếp tục nâng mức hạn chế dư lượng hóa chất cho phép
Bốn là, vấn đề nắm bắt thông tin và hiểu biết về tập quán kinh doanh
của người Nhật Bản Các doanh nghiệp Nhật Bản rất coi trọng chữ “tín” trongquan hệ với bạn hàng và thực hiện nghiêm chỉnh cam kết trong hợp đồng khi
đã ký hợp đồng Họ thường có quá trình tìm hiểu rất kỹ càng về đối tác tiềmnăng trước khi có quyết định làm ăn lâu dài, đôi khi đơn hàng có khối lượngkhông lớn Trong khi đó, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là các doanhnghiệp vừa và nhỏ thiếu thông tin về thị trường Nhật Bản và kinh nghiệm làm
ăn với các doanh nghiệp Nhật Bản Một số doanh nghiệp chưa thật sự hiểu
Trang 19biết thấu đáo về văn hóa, tập quán kinh doanh của Nhật Bản Bởi vậy, một sốdoanh nghiệp Việt Nam, mặc dù đã có kết quả kinh doanh tốt ở thị trường
Mỹ, các nước EU nhưng lại chưa có kết quả tương tự ở thị trường Nhật Bản
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN ĐỂ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN VIỆT
NAM
Từ việc tìm hiểu văn hoá kinh doanh của người Nhật Bản, ta có thểthấy các nét chính trong văn hoá kinh doanh của Nhật Bản như sau:
- Lợi nhuận thu được từ việc phục vụ xã hội đó là niềm tự hào
- Cần nuôi dưỡng niềm tin: Nhờ có công ty của mình thì nền kinh tế xãhội mới vận hành bình thường được
- Phải biết ơn và kính trọng khách hàng: họ là người thân, là ngườithày của doanh nhân Phải luôn thấu hiểu cái lí của họ Phải đáp ứng kìvọng của họ Họ là trung tâm trong các hoạt động của doanh nhân
- Không vì lấy lòng khách hàng mà hạ thấp nhân viên
- Vấn đề không phải là vốn mà là sự tín nhiệm
- Lợi nhuận thu được từ việc phục vụ xã hội đó là niềm tự hào
- Cần nuôi dưỡng niềm tin: Nhờ có công ty của mình thì nền kinh tế xãhội mới vận hành bình thường được
- Phấn đấu làm sản phẩm chất lượng, nhưng phổ biến sản phẩm đếnmọi đối tượng mới quan trọng nhất
Trang 20Từ đó đã giúp chúng ta hiểu được phần nào lý do mà Nhật Bản đưa racác quy định khắt khe đối với nông sản nhập khẩu Đó cũng chính là các ràocản thương mại của Nhật Bản đối với các doanh nghiệp xuất khẩu nông sảnViệt Nam, có thể được chia làm 3 nhóm sau:
Một là, quy định về dịch tễ, vệ sinh an toàn thực phẩm
Vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề quan trọng nhất trong xuất khẩuhàng nông sản, nhất là đối với thị trường Nhật Bản Kể từ ngày 29/5/2006,Nhật Bản đã thực hiện Luật Vệ sinh thực phẩm sửa đổi đối với tất cả các lôhàng thực phẩm nhập khẩu vào Nhật Bản, thắt chặt quy định và bổ sung một
số loại dư lượng hóa chất không được phép có trong thực phẩm và tiếp tụcnâng mức hạn chế dư lượng hóa chất cho phép
Hai là, Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật đối với hàng nông sản nhập khẩu
Hàng hóa nông sản Việt Nam có nhiều loại chất lượng rất tốt, nổi tiếngnhư cà phê, hạt tiêu, chè, điều song thực tế người tiêu dùng nước ngoàikhông mấy biết đến vì chưa có thương hiệu riêng, bao bì, nhãn mác chưa đẹp,chưa hấp dẫn Các sản phẩm nông sản này vẫn bộc lộ nhiều nhược điểm như:chất lượng chưa ổn định, công nghệ thu hoạch và bảo quản còn lạc hậu, đầu
tư chế biến để tăng giá trị thặng dư chưa nhiều, đặc biệt chưa xây dựng đượcthương hiệu gắn liền với sản phẩm trên thị trường quốc tế Trong đó, một hạnchế lớn nhất hiện nay là chỉ có 10% hàng nông sản của Việt Nam có thươnghiệu, còn lại 90% là “mượn” thương hiệu nước ngoài, khi thông qua trunggian để bán
Ba là, các quy định về nhãn sinh thái
Trang 21Hiện Việt Nam cũng chưa có tiêu chuẩn nhãn sinh thái chung nên nhiềukhi sản phẩm của nước ta vào thị trường một nước nào đó cũng bị rào cản nàygây khó khăn Để sản phẩm của mình đủ tiêu chuẩn được dán nhãn sinh thái,phải đổi mới công nghệ, đầu tư vốn duy trì quy trình sản xuất cũng như sảnphẩm đầu ra đáp ứng đủ các tiêu chuẩn môi trường Mặc dù khó khăn nhưngchắc chắn việc thực hiện dán nhãn sinh thái sẽ tăng khả năng cạnh tranh, đặcbiệt khi sản phẩm có nhãn sinh thái thì người tiêu dùng sẽ yên tâm mua hànghơn
Tuy đã có những kết quả đạt được nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cầnphải khắc phục về khả năng thích ứng rào cản kỹ thuật để đẩy mạnh xuất khẩuhàng nông sản Việt Nam sang Nhật Bản như sau:
Một là, khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của hàng nông sản của
Việt Nam còn hạn chế trong khi Nhật Bản nổi tiếng là một trong những thịtrường bảo hộ cao đối với hàng nông sản thông qua các hàng rào kỹ thuậtkhắt khe Do chưa thực hiện tốt các tiêu chuẩn kỹ thuật nên hàng hoá xuấtkhẩu của Việt Nam, đặc biệt là hàng nông sản đã và đang gặp rất nhiều khókhăn Chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm là một trong các yếu tố quyếtđịnh trong việc đưa hàng nông sản Việt Nam ra thị trường thế giới Tuy nhiêncác tiêu chuẩn kỹ thuật mà các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng chỉ đáp ứngđược khoảng 30% tiêu chuẩn quốc tế, còn lại trên 70% là chưa phù hợp
Hai là, tính chủ động trong đáp ứng các hàng rào kỹ thuật thương mại
Nhật Bản của các doanh nghiệp Việt Nam còn thấp Ngay sau khi Việt Namgia nhập WTO, Bộ Công Thương đã tổ chức một bộ phận chuyên trách gửi e-mail đến hầu hết doanh nghiệp để đăng ký liên lạc, nếu các mặt hàng xuấtkhẩu gặp khó khăn thì báo cáo Bộ để cùng phối hợp xử lý nhưng mới chỉ rất
ít doanh nghiệp có phản hồi Điều đáng nói là trước khi phía Nhật Bản áp
Trang 22dụng các quy định mới về vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ quan thương vụ ViệtNam tại Nhật Bản cũng như Bộ Công Thương đã tích cực thông tin về cho cơquan quản lý nhà nước, Hiệp hội cũng như các doanh nghiệp Việt Nam,nhưng các doanh nghiệp xuất khẩu đã không chú trọng tới việc cải thiện thựctrạng của mình cũng như chấp hành nghiêm túc các quy định của Nhật Bản.Điều này sẽ không thể duy trì lâu dài nếu như doanh nghiệp muốn hội nhập
và vượt qua các hàng rào kỹ thuật trong thương mại nói chung và các rào cản
kỹ thuật của Nhật Bản nói riêng đối với hàng nông sản
Ba là, sự không tương thích trong tiêu chuẩn của Việt Nam với hệ thống
tiêu chuẩn của Nhật Bản Số lượng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật hiệnhành của Việt Nam chưa hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế còn khá lớn (chiếmtrên 70%) Tiến độ xây dựng một số đề án liên quan đến hoạt động đánh giáhợp quy còn chậm do chưa có sự chỉ đạo sát sao và sự phối hợp tích cực giữacác cơ quan liên quan
Bốn là, vai trò xúc tiến xuất khẩu của chính phủ đối với hàng nông sản
Trang 23Nhà nước với vai trò tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vượt rào cảncần thực hiện các biện pháp sau:
Một là, Phát triển quan hệ kinh tế Việt Nam- Nhật Bản, Việt Nam cần
chủ động, tích cực tham gia vào quá trình hình thành các tiêu chuẩn quốc tế
và nhanh chóng thống nhất hệ thống tiêu chuẩn hàng hoá sản xuất tại ViệtNam với hệ thống tiêu chuẩn hàng hoá của Nhật Bản
Hai là, thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho doanh nghiệp như: Đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực; Đầu tư đổi mới công nghệnhằm đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Nhật Bản;Nâng cao hiệu quả của đại diện thương mại tại Nhật Bản nhằm cung cấpthông tin về tình hình biến động các hàng rào kỹ thuật của Nhật Bản chodoanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam; Nâng cao năng lực hoạt động của cácĐiểm hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
Giải pháp từ phía doanh nghiệp
Doanh nghiệp được xác định là chủ thể trong việc vượt các hàng rào kỹthuật Nhật Bản để đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Vì vậy, giải pháp đốivới doanh nghiệp là:
Một là, đầu tư, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng hàng nông sản
xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản;
Hai là, chủ động triển khai áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn quốc tế và Nhật Bản nhằm đáp ứng yêu cầu về vệ sinh an toànthực phẩm, bảo vệ sức khoẻ và môi trường;
Ba là, đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của doanh nghiệp
hướng về khách hàng nhằm đáp ứng được yêu cầu từ phía khách hàng, nhờ
Trang 24vậy có thể tiên đoán trước được những hàng rào kỹ thuật thương mại mới cóthể phát sinh;
Bốn là, phát triển các hình thức liên doanh, liên kết với phía đối tác Nhật
Bản và mở rộng hệ thống phân phối hàng nông sản của doanh nghiệp trên thịtrường Nhật Bản nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản;
Năm là, đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp
để có thể hiểu biết, nắm rõ rào cản thương mại, từ đó đưa ra các biện phápgiúp doanh nghiệp vượt qua các rào cản đó
Trang 25Kết luận
Mặc dù Nhật Bản luôn thúc đẩy quá trình tự do hoá thương mại trêntoàn thế giới, nhưng Nhật Bản cũng luôn tạo ra những rào cản vô hình, bằngnhiều hình thức khác nhau, nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe con người, đồngthời bảo vệ các ngành sản xuất và chế biến trong nước và là điều kiện gây áplực đối với các quốc gia xuất khẩu Nhật Bản áp dụng Luật VSTP, LuậtChống gây nhiễm và kiểm soát các loại dịch bệnh, Luật Ngoại thương vàNgoại hối, Luật Thương mại với những quy định chặt chẽ, chỉ cho phép nhậpvào Nhật Bản những loại thực phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩmkhông gây hại cho sức khỏe của con người Nhà xuất khẩu các sản phẩm nàycũng phải chứng minh được rằng chúng không gây hại tới toàn bộ thực vật vàđộng vật của Nhật Bản
Đề tài đã làm rõ các rào cản kỹ thuật của Nhật Bản đối với mặt hàngnông sản nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản Và các tác động của nó đối vớixuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Nhật Bản
Đề tài đã khái quát tình hình xuất khẩu nông sản của Việt Nam sangNhật Bản, phân tích thực trạng xuất khẩu để từ đó đưa ra đánh giá các kết quảđạt được, các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân làm cơ sở cho việc đề xuất giảipháp phát triển hàng nông sản của Việt Nam sang Nhật Bản trong thời giantới
Trên cơ sở dự báo những xu hướng phát triển của hàng rào kỹ thuật củaNhật Bản đối với hàng nông sản nhập khẩu, những triển vọng xuất khẩu hàngnông sản của Việt Nam sang Nhật Bản Tác giả mạnh dạn đưa ra các quan
Trang 26điểm và các giải pháp nhằm vượt qua hàng rào kỹ thuật của Nhật Bản để đẩymạnh xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản.
Trang 27NGUYỄN KHÁNH HÀ
VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN
ĐỂ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG
SẢN VIỆT NAMChuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn : GS.TS Đỗ Đức Bình
Hà Nội, năm 2009
Trang 28Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, khối lượng xuất khẩu một số sản phẩm nông sản của ViệtNam đã kịch trần, khả năng tăng khối lượng xuất khẩu sẽ rất khó, điển hìnhnhư lúa gạo, thuỷ sản, cà phê, Hơn nữa, chúng ta còn chưa tạo được nguồnhàng cung cấp ổn định với số lượng lớn do vậy chưa đáp ứng được các đơnhàng nông sản nhập khẩu với số lượng lớn cho từng thị trường
Một vấn đề nữa là tuy Việt Nam đã từng bước đáp ứng được yêu cầu từphía thị trường nhập khẩu, song, chúng ta vẫn đang phải đối mặt với tìnhtrạng các lô hàng bị trả lại do không thể đáp ứng được yêu cầu của các cơquan kiểm dịch các nước về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
Đó chính là các biện pháp kỹ thuật được sử dụng trong thương mạiquốc tế Về nguyên tắc thì các hàng rào kỹ thuật này là cần thiết và hợp lýnhằm bảo vệ các lợi ích quan trọng như sức khoẻ con người, môi trường, anninh, Tuy nhiên, trên thực tế, các biện pháp kỹ thuật có thể là những rào cảntiềm ẩn đối với thương mại quốc tế bởi vì chúng có thể được sử dụng vì mụctiêu bảo hộ cho sản xuất trong nước, gây khó khăn cho việc thâm nhập củahàng hoá nước ngoài vào thị trường nước nhập khẩu Trong các hàng rào phithuế quan, hệ thống hàng rào kỹ thuật được xem là một trong những nhómbiện pháp hữu hiệu nhất để ngăn chặn hàng xuất khẩu, đặc biệt là hàng xuấtkhẩu của các nước đang phát triển
Nước ta với lợi thế xuất khẩu hàng nông sản sang các nước phát triểntrên thế giới ngày càng tăng về số lượng, chất lượng và chủng loại Nhật Bản
là thị trường đầy tiềm năng về hàng nông sản tươi và qua chế biến Tuy hàng
Trang 29nông sản của nước ta đã từng bước đáp ứng được yêu cầu từ phía thị trườngNhật Bản, song, các vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng sảnphẩm nông sản xuất khẩu, chúng ta vẫn chưa đáp ứng được
Do vậy để tạo được nguồn hàng cung cấp ổn định với số lượng lớn vàocác thị trường xuất khẩu trọng điểm như Nhật Bản, cần phải vượt qua đượchàng rào kỹ thuật như đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch động
thực vật,… Trong đề tài này, tôi chỉ nghiên cứu về “Vượt rào cản kỹ thuật của Nhật Bản để đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về hàng rào kỹ thuật của quốc tế nói chung và Nhật Bảnnói riêng đối với hàng nông sản xuất khẩu và tác động của nó đối với xuấtkhẩu nông sản Việt Nam sang Nhật Bản
Phân tích thực trạng thích nghi những rào cản kỹ thuật của Nhật Bản đểđẩy mạnh xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Nhật Bản trong thời gian qua
Từ đó rút ra đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân hạn chế trong việc thíchnghi đối với những rào cản Nhật Bản đưa ra đối với hàng nông sản
Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm vượt rào cản kỹ thuật của NhậtBản để xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu về rào cản kỹ thuật của Nhật Bản đối vớicác mặt hàng nông sản nhập khẩu
Nghiên cứu rào cản kỹ thuật của Nhật Bản đối với hàng nông sản xuấtkhẩu của Việt Nam Trong bài viết này chỉ tập trung nghiên cứu rào cản kỹ
Trang 30thuật đối với một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu sang Nhật Bản nhưgạo, cà phê, hạt điều, thịt, rau quả Nghiên cứu xuất khẩu hàng nông sản củaViệt Nam và thực trạng vượt rào cản kỹ thuật của Nhật Bản trong một số nămgần đây và kiến nghị các biện pháp vượt rào nhằm xuất khẩu hàng nông sảnđến năm 2015 đối với một số mặt hàng chủ lực là gạo, cà phê, hạt điều, thịt,hoa quả dưới giác độ doanh nghiệp, Nhà nước với tư cách là tạo điều kiện chocác doanh nghiệp vượt rào cản.
4 Phương pháp nghiên cứu
Bài viết này có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương phápphân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh, để luận giải, phân tích, đánh giá vàrút ra kết luận cho những vấn đề đặt ra trong đề tài
Thực hiện nghiên cứu tài liệu trên cơ sở nghiên cứu và khảo cứu cácnguồn tài liệu và thông tin thứ cấp như sách, báo, tài liệu, website
* Kết cấu của đề tài
Chương 1: Lý luận chung về hàng rào kỹ thuật và rào cản kỹ thuật củaNhật Bản đối với hàng nông sản nhập khẩu
Chương 2: Thực trạng vượt rào cản kỹ thuật của Nhật Bản để đẩy mạnhxuất khẩu hàng nông sản Việt Nam
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm vượt rào cản kỹ thuật để đẩymạnh xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sang Nhật Bản
Trang 31CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT VÀ RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN
sở chính đặt tại Giơ-ne-vơ, Thụy Sỹ Mục tiêu hoạt động của WTO là nhằmthúc đẩy tăng trưởng thương mại hang hóa và dịch vụ trên thế giới; thúc đẩy
sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng và tranh chấpthương mại giữa các nước thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thươngmại đa phương, phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế;khuyến khích các nước hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới, đồngthời nâng cao mức sống, tạo thu nhập, việc làm cho người dân các nước thànhviên, bảo đảm quyền và tiêu chuẩn lao động xã hội tối thiểu được tôn trọng
Các hàng rào kỹ thuật đề cập tới các tiêu chuẩn của hàng hóa mà mỗiquốc gia quy định một cách khác nhau Để điều chỉnh những vấn đề kỹ thuậtcủa hàng hóa trong thương mại giữa các nước thành viên, WTO đã đưa raHiệp định về các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại, thường được gọi làHiệp định TBT và Hiệp định về việc áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ,thường được gọi là Hiệp định SPS Trong đó Hiệp định TBT điều chỉnh cácloại hàng rào kỹ thuật chung đối với thương mại, còn Hiệp định SPS điều
Trang 32chỉnh các loại hàng rào kỹ thuật đặc biệt đối với thương mại, cụ thể là cácbiện pháp vệ sinh dịch tễ.
Hàng rào kỹ thuật là các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hàng
hóa nhằm bảo vệ cuộc sống hay sức khỏe con người, động thưc vật, môitrường hoặc ngăn ngừa các hoạt động man trá và ở mức độ phù hợp
Các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại thực chất là các tiêu chuẩn(mang tính tự nguyện), quy chuẩn kỹ thuật (mang tính bắt buộc) mà một nước
áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu và / hoặc quy trình đánh giá sự phù hợpcủa hàng hoá nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đó Hiệpđịnh về các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại của WTO phân biệt 3 biệnpháp kỹ thuật sau đây:
Pháp quy kỹ thuật: Các văn bản quy định các đặc tính của sản phẩm
hoặc các quá trình có liên quan đến sản phẩm và phương pháp sản xuất, baogồm cả các điều khoản hành chính thích hợp, mà việc tuân thủ chúng là bắtbuộc Văn bản này cũng có thể bao gồm hoặc gắn liền với thuật ngữ, biểutượng, cách thức bao gói, dán nhãn hoặc ghi nhãn áp dụng cho một sản phẩm,quy trình hoặc phương pháp sản xuất nhất định
Tiêu chuẩn: là văn bản do một cơ quan được thừa nhận ban hành để sử
dụng rộng rãi và lâu dài, trong đó quy định các quy tắc,hướng dẫn hoặc cácđặc tính đối với sản phẩm hoặc các quy trình và phương pháp sản xuất có liênquan, mà việc tuân thủ chúng là không bắt buộc Văn bản này cũng có thể baogồm hoặc gắn liền với thuật ngữ, biểu tượng, cách thức bao gói, dán nhãn,hoặc ghi nhãn áo dụng cho một sản phẩm, quy trình hoặc phương pháp sảnxuất nhất định
Trang 33Các quy trình đánh giá sự phù hợp: Bất cứ quy trình được sử dụng trực
tiếp hoặc gián tiếp để xác định các yêu cầu liên quan trong các pháp quy kỹthuật, tiêu chuẩn có được thoả mãn hay không Ngoài những vấn đề khác, cácquy trình đánh giá sự phù hợp bao gồm cả các quy trình lấy mẫu thử, thửnghiệm và kiểm tra; đánh giá, thẩm tra và đảm bảo sự phù hợp; đăng ký, côngnhận và chấp nhận cũng như kết hợp của chúng
Rào cản được hiểu là sự cản trở đối với người xuất khẩu ít hoặc không
có khả năng vượt qua
1.1.2 Phân loại hàng rào kỹ thuật
Thực tế cho thấy việc Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và các hiệpước quốc tế cắt giảm thuế quan trên quy mô toàn cầu đã làm cho các hàng ràophi thuế quan trở thành hàng rào chính trong thương mại Trong đó hàng rào
kỹ thuật trong thương mại hiện tồn tại và tác động mạnh mẽ đến tất cả cácngành hàng đặc biệt là hàng hoá nhập khẩu
1.1.2.1 Hàng rào kỹ thuật trong thương mại
Hiệp định TBT gồm 6 phần với 15 điều và 3 phụ lục, thừa nhận tầmquan trọng của các tiêu chuẩn quốc tế và các hệ thống đánh giá sự phù hơp,đồng thời mong muốn tăng cường việc xây dựng những tiêu chuẩn và hệthống này Tuy nhiên, các tiêu chuẩn và văn bản pháp quy kỹ thuật cũng nhưcác quy trình đánh giá sự phù hợp không được tạo ra những trở ngại khôngcần thiết đối với thương mại quốc tế Các nước thành viên có quyền áp dụngnhững biện pháp cần thiết để bảo đảm chất lượng hàng hoá xuất khẩu củamình hoặc để bảo vệ cuộc sống, sức khoẻ con người, động thực vật và bảo vệmôi trường với:
Trang 34* Các nguyên tắc của Hiệp định TBT:
Không phân biệt đối xử về các tiêu chuẩn, chất lượng hàng hoá: Hiệp
định đòi hỏi các thành viên áp dụng quy chế tối huệ quốc và quy chế đối xửquốc gia khi đưa ra các quy định quản lý kỹ thuật Có nghĩa là, các quy địnhnày phải đảm bảo có sự đối xử như nhau giữa các nước thành viên và giữahàng hoá sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu vào nước mình
Không cản trở thương mại: Hiệp định TBT Yêu cầu các nước thành
viên áp dụng tiêu chuẩn quốc tế như ngôn ngữ kỹ thuật thống nhất đối vớitiêu chuẩn chất lượng hàng hoá Điều này có nghĩa là, một khi tiêu chuẩnquốc tế được áp dụng thì không có hàng rào kỹ thuật được tao ra đối vớithương mại giữa các nước thành viên
Công khai, minh bạch: Điều dễ hiểu chính là thông qua nguyên tắc này
để thực thi đối với hai nguyên tắc đã đề cập ở trên Vì vậy mà Hiệp định TBTđưa ra nhiều quy định để đảm bảo nguyên tắc công khai minh bạch này
Ngoài ra, Hiệp định TBT còn khuyến khích các nước thành viên ký kếtcác thoả thuận thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả thử nghiệm, chứng nhận,kiểm tra, giám định chất lượng hàng hoá Việc ký các thoả thuận này sẽ manglại lợi ích co các doanh nghiệp trong việc giảm chi phí và thời gian do khôngphải thử nghiệm lại, giám định lại chất lượng tại cảng của nước nhập khẩuhàng hoá
* Hệ thống TBT gồm có:
Bộ ISO 9000: Mục tiêu lớn nhất của bộ ISO 9000 là đảm bảo chất
lượng đối với người tiêu dùng (trong và ngoài tổ chức) Biện pháp đảm bảochất lượng của bộ ISO 9000 là xây dựng hệ thống chất lượng và phòng ngừa,
Trang 35từ khâu thiết kế, lập kế hoạch Bộ ISO 9000 gồm 20 yêu cầu, chia thành 3nhóm trong đó:
- ISO 9001: Hệ thống chất lượng- Mô hình đảm bảo chất lượng trongquá trình thiết kế, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ
- ISO 9002: Hệ thống chất lượng- Mô hình đảm bảo chất lượng trongquá trình sản xuất, lắp đặt và dịch vụ sau bán hàng
- ISO 9003: Hệ thống chất lượng- Mô hình đảm bảo chất lượng trongquá trình kiểm tra cuối cùng và thử nghiệm
4 luận cứ của bộ ISO 9000:
- (1) Phương hướng tổng quát của bộ ISO 9000 là nhằm tạo ra nhữngsản phẩm và dịch vụ có chất lượng để thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàngbên trong và bên ngoài doanh nghiệp
- (2) Các đặc trưng kỹ thuật đơn thuần không thể đảm bảo sự phù hợpcủa sản phẩm đối với nhu cầu của khách hàng Các tiêu chuẩn của hệ thốngchất lượng sẽ bổ xung thêm vào các đặc trưng kỹ thuật của sản phẩm nhằmthoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng
- (3) Bộ ISO 9000 nêu ra những hướng dẫn đối với hệ thống chất lưọngcho việc phát triển có hiệu quả, chứ không áp đặt một hệ thống chất lượngchuẩn đối với từng doanh nghiệp Hệ thống chất lượng của mỗi doanh nghiệp
bị chi phối bởi tầm nhìn, văn hoá, cách quản trị, cách thực hiện, ngành côngnghiệp, loại sản phẩm hay dịch vụ Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có hệ thốngchất lượng đặc trưng phù hợp cho từng hoàn cảnh cụ thể
Trang 36- (4) Hệ thống chất lượng của bộ ISO 9000 dựa trên mô hình quản lýtheo quá trình (MBP- Management By Process) lấy phòng ngừa làm phươngchâm chủ yếu trong suốt vòng đời sản phẩm (Thiết kế- sản xuất- tiêu dùng).
Trong đó hệ thống ISO 9001:2000 đã được trên 140 quốc gia áp dụng.ISO 9001:2000 đề cập chủ yếu đến các lĩnh vực về chất lượng, theo Tổ chứcPhát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) các doanh nghiệp ápdụng hệ thống này sẽ: Đáp ứng được yêu cầu của khách hàng trong và ngoàinước; Nâng cao tinh thần làm việc và đoàn kết của nhân viên trong doanhnghiệp; Vượt qua hàng rào trong thương mại quốc tế; Gia tăng thị phần, diệntích, lợi nhuận và phát triển bền vững Trong thực tế, sản phẩm của doanhnghiệp nào được cấp giấy chứng nhận phù hợp với ISO 9001:2000 sẽ dễ dàngthâm nhập thị trường các nước phát triển
ISO 14000
Là một tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường
Lợi ích lớn nhất đối với bên ngoài doanh nghiệp chính là thể hiện sựcam kết của doanh nghiệp về môi trường đối với cộng đồng, với cơ quan nhànước và với khách hàng
Hệ thống quản trị môi trường ISO 14000:2000xem xét khía cạnh bảo
vệ môi trường của tổ chức và của sản phẩm Thị trường thế giới hiện nay rấtchú trọng đến vấn đề môi trường, tổ chức Môi trường thế giới đã khuyến cáocác doanh nghiệp nên cung ứng những sản phẩm "xanh và sạch" Mức độ ảnhhưởng đến môi trường của một số sản phẩm có vai trò lớn tới sức cạnh tranhcủa sản phẩm đó trên thị trường
Hệ thống thực hành sản xuất tốt GMP (Good manufacturing Practices)
Trang 37Đây là một hệ thống đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm,đặc biệt là dược phẩm Các nước lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản, Australia, đềuyêu cầu các sản phẩm là thực phẩm và dược phẩm khi nhập vào thị trườngnước họ phải được công nhận đã áp dụng GMP.Chứng nhận GMP là tiêuchuẩn bắt buộc đối với đơn vị sản xuất dược phẩm và thực phẩm Bởi vìchứng nhận GMP đảm bảo một cách chắc chắn rằng sản phẩm được sản xuấtmột cách ổn định, đạt chất lượng đã quy định GMP kiểm soát tất cả các yếu
tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành chất lượng từ: Thiết kế; Xây lắp nhàxưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến; Điều kiện phục vụ và chuẩn bị cho quátrình sản xuất; Quá trình sản xuất; Bảo quản, đóng gói; Con người điều hành,tham gia vào quá trình sản xuất
Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn HACCP
Đây là công cụ đánh giá mức độ nghiêm trọng và nguy hiểm của thựcphẩm nhằm thiết lập hệ thống kiểm soát, trong đó tập trung vào phòng ngừangăn chặn chứ không phải tập trung vào thử nghiệm, kiểm tra HACCP có 7nguyên tắc, không phải chỉ quan tâm đến thiết bị công nghệ như nhiều ngườivẫn lầm tưởng, mà chủ yếu là quan tâm đến biện pháp quản trị Mười ba giaiđoạn lưu đồ áp dụng HACCP trong các đơn vị sản xuất thực phẩm chính lànhững hướng dẫn cụ thể về tiến trình quản trị sản xuất nhằm đạt tới ngưỡngtới hạn được chấp nhận về vệ sinh của các tổ chức bảo vệ sức khoẻ trên thếgiới đề ra
Bảy nguyên tắc chính của HACCP là:
(1) Phân định rõ sự nguy hiểm có thể xảy ra trong mỗi công đoạn sảnxuất (nuôi trồng, thu hoạch, xử lý, sản xuất, phân phối tiêu thụ);
Trang 38(2) Xác định các điểm (Thủ tục, công đoạn) tới hạn (Control CriticalPoint- CCP) mà tại đó cần có biện pháp kiểm soát để ngăn chặn khống chếnhằm hạn chế mức độ nguy hiểm tới mức được chấp nhận;
(3) Thiết lập các ngưỡng tới hạn (ngưỡng phân định giữa chấp nhận vàkhông chấp nhận) để đảm bảo rằng các CCP phải được khống chế;
(4) Thiết lập hệ thống theo dõi thường xuyên tại các CCP;
(5) Thiết lập các hoạt động khắc phục tại các CCP;
(6) Thiết lập hệ thống kiểm dịch hệ thống HACCP làm việc hoàn hảo;(7) Thiết lập hệ thống tài liệu có liên quan, lập báo cáo đánh giá mứcphù hợp với các nguyên tắc trên trong quá trình thực hiện
Tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội SA 8000
Đây là tiêu chuẩn quốc tế dựa trên công ước quốc tế về lao động của Tổchức Lao động Quốc tế (ILO) của Liên hợp quốc về quyền trẻ em và nhânquyền Các nước Mỹ, EU, Nhật Bản, Canada quy định cấm nhập khẩu hànghoá mà trong quá trình sản xuất có sử dụng lao động trẻ em, lao động cưỡngbức, phân biệt đối xử, bắt người lao động làm việc quá thời hạn cho phép củaLuật lao động
1.1.2.2 Các biện pháp vệ sinh dịch tễ
Hiệp định về áp dụng các biện pháp Vệ sinh Kiểm dịch động thực vật(SPS) của WTO được ban hành và có hiệu lực cùng với sự ra đời của WTOvào ngày 0101/1995 Hiệp định liên quan đến sự áp dụng các quy định về antoàn vệ sinh thực phẩm, thú y và bảo vệ thực vật
Trang 39Mục đích cơ bản của Hiệp định SPS là duy trì quyền lợi tối cao của tất
cả các nước thành viên, đó là xây dựng mức bảo vệ sức khoẻ và cuộc sốngcủa con người, động thực vật thích hợp, nhưng phải đảm bảo rằng các quyềnlợi này không bị lạm dụng với mục đích bảo hộ và không được tạo ra cáchàng rào thương mại quốc tế trá hình
* Các nguyên tắc của Hiệp định SPS:
Chứng cứ khoa học
Mục 2 Điều 2 của Hiệp định SPS quy định tất cả các biện pháp SPSđược xây dựng và áp dụng trên cơ sở khoa học và không được duy trì nếuthiếu chứng cứ khoa học Tuy nhiên, Hiệp định cũng cho phép các nước được
áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp thiếu các thông tinkhoa học, sau đó các nước phải tìm kiếm thêm thông tin để có thể đánh giánguy cơ một cách khách quan và xem xét lại các biện pháp SPS trong khoảngthời gian hợp lý (theo mục 7 của Điều 5)
Hài hòa hóa
Hiệp định SPS (Điều 3) khuyến khích các nước thành viên thiết lập cácbiện pháp SPS phù hợp với các tiêu chuẩn, hướng dẫn và khuyến nghị của các
Tổ chức quốc tế; Ủy ban An toàn thực phẩm (CAC), hay còn gọi là Ủy banCodex; Tổ chức Thú y thế giới (OIE) và Công ước bảo vệ thực vật (IPPC),đây là 3 tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc tế được WTO công nhận và chophép áp dụng trong Hiệp định SPS
Trong thực tế, tiêu chuẩn quốc tế thường cao hơn tiêu chuẩn của nhiềunước, kể cả một số nước phát triển, Hiệp định SPS cho phép các nước tự lựachọn không sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế mà sử dụng các tiêu chuẩn quốc
Trang 40gia Tuy nhiên, nếu tiêu chuẩn được lựa chọn gây cản trở thương mại hoặccao hơn tiêu chuẩn quốc tế thì quốc gia đó phải đưa ra các bằng chứng khoahọc (dựa trên kết quả đánh giá nguy cơ), chứng minh được tiêu chuẩn quốc tếliên quan không đảm bảo mức độ bảo vệ mà quốc gia đó cho là thích hợp.
Công nhận tương đương
Nguyên tắc này được đề cập trong Điều 4 của Hiệp định, theo đó cácnước thành viên phải công nhận biện pháp SPS của nước thành viên khác làtương đương nếu nước xuất khẩu chứng minh được các biện pháp của mìnhđáp ứng được mức độ bảo vệ tương tự của nước nhập khẩu Do đó, để thuậnlợi trong thương mại, các nước đã ký kết các hiệp định song phương và đaphương về tương đương và công nhận lẫn nhau đối với các biện pháp SPS
Đánh giá nguy cơ
Theo Điều 5 của Hiệp định SPS, các nước thành viên WTO khi xâydựng các biện pháp SPS phải dựa trên cơ sở đánh giá nguy cơ dịch bệnh đốivới con người và động thực vật để đưa ra mức bảo vệ thích hợp Hiện nay tuyrất nhiều quốc gia thực hiện đánh giá nguy cơ trong quản lý an toàn vệ sinhthực phẩm, thú y và bảo vệ thực vật, Hiệp định SPS vẫn khuyến khích việc sửdụng rộng rãi đánh giá nguy cơ thành hệ thống trong tất cả các nước thànhviên WTO và cho tất cả các sản phẩm liên quan
Phù hợp với điều kiện vùng
Do có sự khác nhau về thời tiết, tình hình côn trùng, dịch bệnh và khácnhau về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm giữa các nước, nên không thể ápđặt cùng yêu cầu về SPS đối với thực phẩm và sản phẩm động thực vật đến từcác nước khác nhau Do đó, các biện pháp SPS đôi khi cũng thay đổi phụ