Giản đồ xung của nghịch lưu dòng ba pha.Đảm bảo khoá được các thyristor chắc chắn và tạo ra dòng điện ba pha đối xứng thì luật dẫn điện của các thyristor phải tuân theo đồ thị như trên..
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
BÀI TẬP LỚN MÔN CƠ SỞ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
GVHD: GV Nguyễn Đức Hưng
Nhóm 6
Tên đề tài: Tìm hiểu về bộ nghịch lưu điều
khiển bằng vector không gian (SVPWM)
Sinh viên thực hiện:
TPHCM, ngày 9 tháng 8 năm 2022
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VECTOR KHÔNG GIAN VÀ MỘT SỐ
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 2BỘ NGHỊCH LƯU
1 Khái niệm vector không gian
1.1 Vector không gian và phép biến hình vector không gian
Cho đại lượng ba pha cân bằng va, vb, vc, tức thỏa mãn hệ thức:
va + vb + vc = 0Phép biến hình từ các đại lượng 3 pha va, vb, vc sang đại lượng vector v theo
hệ thức:
Được gọi là phép biến hình vector không gian và đại lượng vector v được gọi là
vector không gian của đại lượng ba pha
Hằng số k có thể chọn với các giá trị khác nhau Với k = 2/3 phép biến hìnhkhông bảo toàn công suất và với k = √2/3 phép biến hình bảo toàn công suất
Ví dụ, ta có đại lượng ba pha dạng cos như sau:
Vector không gian theo định nghĩa sẽ là:
Trang 3Sơ đồ nghịch lưu cầu một pha
Sơ đồ nghịch lưu một pha có điểm trung tính
Điện cảm đầu vào nghịch lưu đủ lớn Ld = ∞ do đó dòng điện đầu vào
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 4được san phẳng, nguồn cấp cho nghịch lưu là nguồn dòng và dạng dòng
điện của nghịch lưu iN có dạng xung vuông
Khi đưa xung vào mở cặp van T1, T2, dòng điện iN = id = Id Đồng thờidòng qua tụ C tăng lên đột biến, tụ C bắt đầu được nạp điện với dấu “+” ởbên trái và dấu “-” ở bên phải Khi tụ C nạp đầy, dòng qua tụ giảm về không
Do iN = iC + iZ = Id = hằng số, nên lúc đầu dòng qua tải nhỏ và sau đó dòng
qua tải tăng lên.
Sau một nửa chu kỳ t = t1 người ta đưa xung vào mở cặp van T3, T4 Cặp
T3, T4 mở tạo ra quá trình phóng điện của tụ C từ cực “+” về cực “-” Dòng phóng ngược chiều với dòng qua T1 và T2 sẽ làm cho T1 và T2 bị khóa lại
Giản đồ xung của nghịch lưu cầu một pha
Quá trình chuyển mạch xảy ra gần như tức thời Sau đó tụ C sẽ được nạpđiện theo chiều ngược lại với cực tính “ + ” ở bên phải và cực tính “ - ” ở bên
trái, dòng nghịch lưu iN = id = Id nhưng đã đổi dấu Đến thời điểm t = t2 người
ta đưa xung vào mở T1, T2 thì T3, T4 sẽ bị khóa lại và quá trình được lặp lạinhư trước
Trang 6Như vậy chức năng cơ bản của tụ C là làm nhiệm vụ chuyển mạch cho cácthyristor Ở thời điểm t1, khi mở T3 và T4 , thyristor T1 và T2 sẽ bị khóa lại bởiđiện áp ngược của tụ C đặt lên Khoảng thời gian duy trì điện áp ngược t1 +t1’
là cần thiết để duy trì quá trình khóa và phục hồi tính chất điều khiển của van
và t1 - t1’ = tk toff; toff là thời gian khóa của thyristor hay chính là thời gianphục hồi tính chất điều khiển
Trong đó : tk = là góc khóa của nghịch lưu.
Để khoá được các thyristor thì phải có các tụ chuyển mạch C1, C3, C5
Vì là nghịch lưu dòng nên nguồn đầu vào phải là nguồn dòng, vì vậy
giá trị cuộn cảm Ld = ∞
Sơ đồ nghịch lưu dòng ba pha
Trang 7Giản đồ xung của nghịch lưu dòng ba pha.
Đảm bảo khoá được các thyristor chắc chắn và tạo ra dòng điện ba pha đối
xứng thì luật dẫn điện của các thyristor phải tuân theo đồ thị như trên
Qua đồ thị ta thấy mỗi van động lực chỉ dẫn trong khoảng thời gian λ=1200
Quá trình chuyển mạch bao giờ cũng diễn ra đối với các van trong cùng mộtnhóm
Trong nghịch lưu nguồn dòng vì tải luôn mắc song song với tụ chuyển mạch nêngiữa tải và tụ luôn có sự trao đổi năng lượng, ảnh hưởng này làm cho đường đặc tínhngoài khá dốc và hạn chế vùng làm việc của nghịch lưu dòng Để làm giảm ảnh hưởngcủa tải đến quá trình nạp của tụ C, người ta sử dụng diode ngăn cách D1, D2, D3, D4, D5,
D6
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 8Nghịch lưu dòng ba pha có diode ngăn cách
Việc sử dụng các diode này đòi hỏi phía tụ chuyển mạch chia làm 2 nhóm:Nhóm C1, C3, C5 dùng để chuyển mạch cho các van T1, T3, T5
Nhóm C2, C4, C6 dùng để chuyển mạch cho các van T2, T4, T6 Nghịch lưu dòng như đã phân tích ở trên không chỉ tiêu thụ công suất phản
kháng mà còn phát ra công suất tác dụng vì dòng id không đổi hướng nhưngdấu của điện áp hai đầu nguồn có thể đảo dấu Điều đó có nghĩa là khi nghịchlưu làm việc với tải là động cơ điện xoay chiều động cơ có thể thực hiện hãmtái sinh
Sơ đồ gồm 4 van động lực chủ yếu là: T1, T2, T3, T4 và các diode D1, D2,
D3, D4 dùng để trả công suất phản kháng về lưới và như vậy tránh được hiệntượng quá áp ở đầu nguồn
Trang 10Tụ C được mắc song song với nguồn để đảm bảo cho nguồn đầu vào lànguồn hai chiều (nguồn một chiều thường được cấp bởi chỉnh lưu chỉ cho
phép dòng đi theo một chiều)
Như vậy tụ C thực hiện việc tiếp nhận công suất phản kháng của tải,đồng thời tụ C còn đảm bảo cho nguồn đầu vào là nguồn áp
Ở nửa chu kỳ đầu tiên (θ ÷ θ2), cặp van T1, T2 dẫn điện, phụ tải được đấu vào
nguồn Do nguồn là nguồn áp lên điện áp trên tải U1 = E, hướng dòng điện là đường nét
đậm
Tại thời điểm θ=θ2 T1 và T2 bị khóa, đồng thời T3 và T4 mở ra tải sẽ được
đấu vào nguồn theo chiều ngược lại, tức là dấu điện áp trên tải sẽ đảo chiều
và Ut = -E tại thời điểm θ2
Do tải mang tính trở cảm nên dòng vẫn giữ nguyên hướng cũ (đường nét
đậm) T1, T2 bị khóa nên dòng phải khép mạch qua D3, D4 Suất điện động
cảm ứng trên tải sẽ trở thành nguồn trả năng lượng thông qua D3, D4 về tụ C
Trang 11.Sơ đồ nghịch lưu áp cầu một pha
Dạng sóng nghịch lưu áp cầu một pha
Trên thực tế người ta thường dùng nghịch lưu áp với phương pháp điềuchế độ rộng xung PWM để giảm bớt được kích thước của bộ lọc
2.2.2. Nghịch lưu áp ba pha.
Sơ đồ nghịch lưu áp ba pha được ghép từ ba sơ đồ một pha có điểm trung tính
Để đơn giản hóa việc tính toán ta giả thiết như sau :
Giả thiết các van là lý tưởng, nguồn có nội trở nhỏ vô cùng và dẫn
Trang 12TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 13điện theo hai chiều.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 14 Van động lực cơ bản T1, T2, T3, T4, T5, T6 làm việc với độ dẫn điện
180 , Za = Zb = Zc.Các diode D1, D2, D3, D4, D5, D6 làm chức năng trả năng lượng về nguồn và tụ
C đảm bảo nguồn cấp là nguồn áp đồng thời tiếp nhận năng lượng phản kháng
từ tải
Sơ đồ nghịch lưu áp ba pha
Luật điều khiển các thyristor
Trang 15Để đảm bảo tạo ra điện áp ba pha đối xứng luật dẫn điện của các van phảituân theo đồ thị như trên.
Như vậy T1, T4 dẫn điện lệch nhau 180 và tạo ra pha A T3, T6 dẫn điện lệchnhau 180 để tạo ra pha B T5, T2 dẫn điện lệch nhau 180 để tạo ra pha C, vàcác pha lệch nhau 120
Điện áp trên tải của mạch nghịch lưu
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 16Chương 2: GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN BẰNG
VECTOR KHÔNG GIAN CHO BỘ NGHỊCH LƯU
Phương pháp điều chế vector không gian (Space Vector Modulation – hoặc SpaceVector PWM) xuất phát từ những ứng dụng của vector không gian trong máy điệnxoay chiều, sau đó được mở rộng triển khai trong các hệ thống điện ba pha Phươngpháp điều chế vector không gian và các dạng cải biến của nó có tính hiện đại, giảithuật chủ yếu dựa vào kỹ thuật số và là các phương pháp được sử dụng phổ biến nhấthiện nay trong lĩnh vực điện tử công suất liên quan đến điều khiển các đại lượng xoaychiều ba pha như điều khiển truyền động điện xoay chiều, điều khiển các mạch lọctích cực, điều khiển các thiết bị công suất trên hệ thống truyền tải điện
Biểu diễn vector không gian cho các đại lượng ba pha
Động cơ không đồng bộ (ĐCKĐB) ba pha có ba (hay bội số của ba) cuộn dây stator bố trí trong không gian như hình vẽ sau:
Sơ đồ đấu dây và điện áp stator của ĐCKĐB ba pha
(Ba trục của ba cuộn dây lệch nhau một góc 120 0 trong không gian)
Ba điện áp cấp cho ba đầu dây của động cơ từ lưới ba pha hay từ bộ nghịch
lưu, biến tần; ba điện áp này thỏa mãn phương trình:
usa(t) + usb(t) + usc(t) = 0
Trang 17TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 18Sơ đồ bộ biến tần nghịch lưu áp 6 khóa (MOSFETs hoặc IGBTs)
Thành lập vector không gian:
Đối với nguồn áp ba pha cân bằng, ta luôn có phương trình sau:
ua (t) + ub (t) + uc (t) = 0
Và bất kỳ ba hàm số nào thỏa mãn phương trình trên đều có thể chuyển sang hệ tọa độ 2 chiều vuông góc Ta có thể biểu diễn phương trình trên dưới dạng 3 vector gồm: [ua 0 0]T trùng với trục x, vector [0 ub 0]T lệch một góc 120o và vector [0 0 uc]T lệch một góc 240o so với trục x như hình sau đây
Biễu diễn vector không gian trong hệ tọa độ x-y
Trang 19Từ đó ta xây dựng được phương trình của vector không gian trong hệ tọa độphức như sau:
Trong đó 2/3 là hệ số biến hình Phân tích u(t) trong phương trình trên thành phần thực và phần ảo
u (t )=u x + ju y
Ta xây dựng được công thức chuyển đổi hệ tọa độ từ ba pha abc sang hệ tọa độphức x-y bằng cách cân bằng phần thực và phần ảo trong phương trình
Tiếp theo hình thành tọa độ quay α-β bằng cách cho hệ tọa độ x-y quay
với vận tốc góc ωt Ta có công thức chuyển đổi hệ tọa độ như sau:t Ta có công thức chuyển đổi hệ tọa độ như sau:
Nguồn áp ba pha tạo ra là cân bằng và sin nên ta có thể viết lại phương
trình điện áp pha như sau:
Từ phương trình (2.5) ta xây dựng được phương trình sau:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 20Thể hiện vector không gian có biên độ Vr quay với vận tốc góc ωt Ta có công thức chuyển đổi hệ tọa độ như sau:t
quanh gốc tọa độ 0 Phương trình điện áp dây như sau theo phương
trình (2.4) như sau:
Trong đó √ 2 để chuyển từ giá trị biên độ thành giá trị hiệu dụng, √3để
chuyển giá trị điện áp pha thành điện áp dây Vector điện áp dây sẽ sớm
pha hơn vector điện áp pha một góc π ∕ 6 Nếu lồng ghép các trạng thái
có thể có của q1 , q3 và q5 vào phương trình, ta thu được phương trình
điện áp dây (trị biên độ) theo các trạng thái của các khóa
Với n = 0, 1, 2 6, ta thành lập được 6 vector không gian V1 – V6 và 2
vector 0 là V0 và V7 như hình sau:
Các vector không gian từ 1 đến 6Đối với phương pháp điều rộng xung vector không gian, bộ nghịch lưu được xemnhư là một khối duy nhất với 8 trạng thái đóng ngắt riêng biệt từ 0 đến 7
Trang 21Trạng thái đóng ngắt của các khóa
Giá trị điện áp các trạng thái đóng ngắt và vector không gian tương ứng
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 22Bảng giá trị điện áp các vector chuẩn
Tính toán thời gian đóng ngắt:
Xét trường hợp vector Vr nằm trong vùng 1 như hình sau:
Giả sử tần số điều rộng xung fPWM đủ cao để trong suốt chu kỳ điều
rộng xung Ts, vector V S không thay đổi vị trí Nhờ đó, ta có thể phân
tích Vs theo các vector V1, V2, và V0 hoặc V7 như phương trình sau:
Với Ts là chu kỳ điều rộng xung
Tn là thời gian duy trì ở trạng thái Vn
Chuyển sang hệ tọa độ vuông góc, ta có phương trình sau:
Trang 23Cân bằng phần thực và phần ảo, ta có:
Giải phương trình ta tìm được T1 và T2:
Suy ra:
Trong đó: m là tỉ số điều biên
Ts là chu kỳ điều rộng xung
θ là góc lệch giữa Vr và Vn.
Ta nhận thấy việc giải phương trình để tìm T1, T2 và Ts không phụ thuộc
vào hai vector giới hạn của vùng đó
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 24Vector không gian Vs trong vùng bất kỳDựa trên kết quả tính toán ở trên ta có được công thức tổng quát:
Phân bố các trạng thái đóng ngắt:
Xét trường hợp vector VS nằm trong vùng 1:
Trạng thái đóng ngắt:
Tương tự cho các trường hợp khác
Kỹ thuật thực hiện điều khiển vector không gian:
Thông thường, một trong những tiêu chuẩn để lựa chọn giản đồ đóng kích linhkiện là sao cho giảm thiểu tối đa số lần chuyển mạch của linh kiện => giảm tổn hao trong quá trình đóng ngắt chúng Số lần chuyển mạch sẽ ít nếu ta thực hiện trình tự điều khiển sau:
Trang 25Giản đồ đóng cắt linh kiện
Các bước điều khiển bằng phương pháp vector không gian
Bước 1: Xác định trạng thái (vector chuẩn) của mạch nghịch lưu
Bằng 3 nhánh van ta có 8 trạng thái logic (do NLNA không cho phép ngắn mạchnguồn vào một chiều, không hở mạch pha đầu ra) Ta qui ước, trạng thái logic 1 tương ứng van nhánh trên nối với cực (+); trạng logic 0 tương ứng van nhánh dưới nối với cực (-) nguồn một chiều
Có 8 trạng thái: 2 trạng thái không (u0, u7) và 6 trạng thái tích cực (u1 đến u6)
Trạng thái (vector chuẩn) mạch nghịch lưu
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 26Các vector điện áp trong mỗi trạng thái gọi là vector chuẩn Biên độ vector xác định:
Bước 2: Xác định vị trí vector điện áp đặt u s
Sử dụng phương pháp đại số để xác định vị trí vector điện áp đặt us
Mối quan hệ giữa các sector và điện áp tức thời usa , u sb , u sc
Trang 27Thuật toán xác định vector điện áp đặt trong mỗi sector
Vector điện áp đặt us sẽ được tổng hợp từ hai vector biên trong khoảng thời
gian T1, T2 Thời gian còn lại (Ts – T 1 –T2) thực hiện vector không
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 28Tính toán hệ số điều chế vector chuẩn theo phương pháp đại số.
Viết lại theo thành phần trên hệ tọa độ tĩnh αβ
Hệ số d 0 thực hiện vector không sẽ được xác định:
Trang 30Bảng tổng hợp ma trận trong mỗi sector
Bước 4: Tính toán thời gian (hoặc hệ số điều chế) thực hiện nhánh van
mạch nghịch lưu trong mỗi chu kỳ Ts
Sử dụng mẫu xung đối xứng và thời gian sử dụng vector không (u0, u7) bằng nhau
Xét ví dụ trong sector 1:
Trình tự chuyển mạch u0 → u1 → u2 → u7 và ngược lại u7 → u2 → u1 → u0
Trang 31Giản đồ đóng ngắt các khóa để tạo ra Vector Vs trong từng sector:
Các khóa công suất trong từng nhánh đóng ngắt đối nghịch nhau Để
đơn giản hóa sơ đồ, ta chỉ vẽ trạng thái của 3 khóa công suất phía trên Ba
khóa còn lại có trạng thái đối nghịch với 3 khóa trên theo từng cặp như