BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH O NGÔ HỮU ĐẠT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG ĐỂ SỬ DỤNG SẢN PHẨM THẺ THANH T.
TỔNG QUAN
Lý do chọn đề tài
Vấn đề “Khách hàng lựa chọn ngân hàng nhƣ thế nào” đã nhận đƣợc trong một thời gian dài, đƣợc nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới chú ý chẳng hạn nhƣ AlmossaWi, M (2001), Sharma & Rao (2010), Chigamba & Fatoki (2011),… Nhƣng nghiên cứu này đã giúp cung cấp tài liệu về vấn đề “Lựa chọn ngân hàng”, nhƣng nghiên cứu của họ có thể không áp dụng cho quốc gia, do sự khác biệt về môi trường văn hóa, kinh tế hoặc luật pháp Nhóm của các yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn ngân hàng trong nước, bạn có thể thấy nó vô nghĩa ở một số quốc gia (Sharma & Rao, 2010) Hơn nữa, hầu hết các nghiên cứu này đều rất phổ biến và không có nhiều nghiên cứu chi tiết về chúng, các yếu tổ ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng khi sử dụng thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, chủ thẻ có thể rút tiền mặt hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các điểm thanh toán th Thẻ thanh toán có mặt ở Việt Nam đã lâu nhƣng mới thực sự phát triển mạnh trong những năm gần đây
Trong nhữg năm gần đây, đã có một sự tăng trưởng mạnh trên thị trường thẻ giữa các Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam Có thể xác định, Việt Nam là quốc gia có tốc độ phát triển thị trường thẻ nhanh nhất thế giới (Hoàng Nguyên Khai, 2013) Đánh giá tiềm năng phát triển thị trường thẻ thanh toán của Việt Nam, công ty nghiên cứu thị trường hàng đầu của Mỹ Research and Markets nhận định rằng “Việt Nam là thị trường thẻ thanh toán năng động hàng đầu thế giới” Theo thống kê, đã có 52 NHTM trong nước và Ngân hàng có vốn nước ngoài đăng ký dịch vụ mở thẻ Hầu hết là thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng là phần còn lại Ngày càng có nhiều thương hiệu thẻ xuất hiện trên thị trường Việt Nam, thẻ của các NHTM có truyền thống, sức mạnh và sức mạnh thị trường như: Vietcombank với các loại thẻ như Vietcombank Connect24, Vietcombank Connect24 Ecard, thẻ đồng thương hiệu Vietcombank – Co.Opmart,…, DongAbank với các loại thẻ nhƣ thẻ tín dụng
Visa DongA Bank,…, ACB với các loại thẻ bao gồm thẻ tín dụng nhƣ ACB Visa Infinite, ACB Visa Gold, ACB Mastercard Gold,…
Các sản phẩm và dịch vụ tương tự có liên quan đến việc tăng cường cạnh tranh, ngày càng nhiều ngân hàng và thị trường truyền thống tung ra thị trường để giữ chân khách hàng cũ và thị trường truyền mới, tuy nhiên chúng gần như bão hòa Một thị trường hoặc nhóm khách hàng mới là một công việc rất cần thiết, phân khúc thị trường sinh viên là một thị trường mới hứa hẹn nhiều cơ hội Theo (Sharma & Rao, 2010), sinh viên là một phân khúc thị trường có triển vọng, nhưng không đủ sự quan tâm Họ là lần đầu tiên mở tài khoản, mở thẻ và nếu biết xử lý đúng cách thì trong tương lai họ sẽ phát triển thành khách hàng mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Trên thực tế, nguồn thu nhập chủ yếu của sinh viên đến từ cha mẹ hoặc các khoản chi trả khác, tuy nhiên đây chính là những cơ hội kinh doanh tiềm năng trong tương lai Sau khi ra trường trở thành người có thu nhập và chiếm vị trí quan trọng chẵng hạn như các giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, sẽ là những người quan trọng trong tương lai bởi vì họ sẽ đưa ra quyết định về việc lựa chọn ngân hàng cho doanh nghiệp của họ Tiếp tục sử dụng dịch vụ của ngân hàng sau khi tốt nghiệp, ngân hàng mà họ đã lựa chọn khi là sinh viên
Sinh viên là một nhóm lớn khách hàng tiềm năng được bổ sung thường xuyên mỗi năm Tại Việt Nam theo số liệu đƣợc thống kê năm 2019- 2020 có 447483 sinh viên trong đó có 389152 sinh viên chính quy, 36156 sinh viên vừa học vừa làm và
13175 sinh viên đào tạo từ xa
Theo thống kê, dịch vụ ngân hàng mà sinh viên thường sử dụng đó là thẻ thanh toán, kết quả nghiên cứu của Trần Phạm Tính & Phạm Lê Thông (2012) cho thấy tỉ lệ sinh viên sử dụng thẻ thanh toán (hoặc thẻ ATM) đạt tỉ lệ cao Vì vậy, việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng khi sử dụng thẻ thanh toán của nhóm sinh viên đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì và thu hút nhóm khách hàng này Luận văn này tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng trong việc sử dụng thẻ thanh toán của nhóm khách hàng là học sinh trường đại học Ngân Hàng TP.HCM Điều này giúp các nhà quản lý ngân hàng xây dựng các chính sách và chiến lƣợc phù hợp để thu hút nhóm khách hàng trẻ, năng động và đầy triển vọng này
Do những lý do trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài” Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết đinh lựa chọn ngân hàng để sử dụng sản phẩm thẻ thanh toán của sinh viên trường đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh” để thực hiện luận văn.
Mục tiêu nghiên cứu
Nhƣ đã giới thiệu ở trên, dù cho đã có nhiều nghiên cứu đối với đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng”, tuy nhiên, do sự khác biệt kinh tế, văn hóa, xã hội nên không thể áp dụng đầy đủ các nghiên cứu ở thị trường này sang thị trường khác Vì vậy, với tư cách là một tài liệu bổ sung cho hành vi lựa chọn ngành ngân hàng và giúp các nhà quản lý có thêm nền tảng để xây dựng chiến lƣợc và chính sách thu hút khách hàng của nhóm này, việc nghiên cứu của công việc này chủ yếu tập trung vào các mục đích nhƣ sau:
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa hàng chọn ngân của nhóm khách hàng là sinh viên đại học Ngân Hàng TP HCM
Xác định mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để sử dụng thẻ thanh toán của nhóm khách hàng là sinh viên đại học Ngân Hàng TP HCM
Khám phá sự khác biệt giữa các nhóm sinh viên phân loại theo tiêu chí giới tính, ngành học và năm học về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.
Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa hàng chọn ngân của nhóm khách hàng sinh viên Ngân Hàng TP HCM
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu là các trường đại học tại trường đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh Đối tƣợng đƣợc khảo sát là các sinh viên đã và đang sử dụng sản phẩm thẻ thanh toán của ngân hàng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua 2 phương pháp: định tính và định lƣợng
Dùng phương pháp thu nhập dữ liệu định tính để thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng của sinh viên đại học Ngân Hàng
Nghiên cứu định tính sử dụng phương pháp thảo luận một đối một với những sinh viên đã hoặc đang sử dụng sản phẩm thẻ thanh toán, và các cuộc thảo luận đƣợc tạm dừng cho đến khi phát hiện ra các nhân tố mới trong vấn đề nghiên cứu, với các cuộc phỏng vấn riêng chỉ làm sâu thêm dữ liệu Mặt khác, đây cũng là phương pháp thu thập dữ liệu định tính được các nhà nghiên cứu như Almossawi
(2001) sử dụng để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn ngân hàng của sinh viên
Nghiên cứu định lƣợng đƣợc thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp với Bảng câu hỏi khảo sát chi tiết và thông qua mạng Internet sử dụng Bảng câu hỏi khảo sát đƣợc thiết kế bằng công cụ Google Form Dữ liệu sau khi thu thập sẽ đƣợc xử lý, làm sạch, mã hóa và phân tích bằng phần mềm xử lý dữ liệu thống kê SPSS phiên bản 20 Phương pháp thống kê mô tả sẽ được sử dụng để xem xét mức độ ảnh hưởng của các yếu tố, phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) đƣợc sử dụng để đánh giá mức độ tin cậy và giá trị của thang đo, đồng thời sàng lọc thang đo các khái niệm nghiên cứu Kiểm định T (Independent samples T-test), ANOVA sẽ đuợc sử dụng để tìm ra sự khác biệt có ý nghĩa giữa một vài nhóm sinh viên và kiểm định sẽ đƣợc sử dụng để xếp hạng mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng.
Kết cấu của khóa luận
Báo cáo nghiên cứu sẽ được chia thành 5 chương bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu Chương 2: Trình bày tổng quan về thẻ thanh toán và cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng của sinh viên trường Ngân Hàng
Chương 3: Trình bày về phương pháp xây dựng thang đo, thiết kế bảng câu hỏi, phương pháp chọn, thu thập mẫu và mô tả thống kê về mẫu nghiên cứu
Chương 4: Trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận về kết quả
Chương 5: Trình bày tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu và các đóng góp, hàm ý cho các nhà quản lý ngân hàng đồng thời cũng thảo luận về những hạn chế của nghiên cứu để định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo
Tóm tắt chương 1 Trong chương 1, bài nghiên cứu đã đưa ra vấn đề nêu về sự cần thiết của đề tài Bên cạnh đó, tác giả cũng đƣa ra mục tiêu, câu hỏi, phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu Ngoài ra, ở chương 1 cũng phác thảo sơ lược về bố cục của bài nghiên cứu, từ đó làm nền cho các chương sau của bài nghiên cứu.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Các khái niệm cơ bản
Căn cứ theo quy đinh tại Khoản 1 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/6/2010 quy định cụ thể nhƣ sau:
Ngân hàng là một loại hình tổ chức tín dụng đƣợc thực hiện tất cả các giao dịch ngân hàng Tùy thuộc vào loại hình ngân hàng và mục tiêu hoạt động có các loại hình ngân hàng bao gồm NHTM, ngân hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận
Các ngân hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã có các hoạt động kinh doanh rất đặc biệt, thường là phi lợi nhuận, và không được thiết kế để phục vụ sinh viên Ngân hàng Chính sách xã hội: Đƣợc thành lập nhằm thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Ngân hàng hợp tác xã có mục tiêu chủ yếu là liên kết, bảo đảm an toàn của hệ thống thông qua việc hỗ trợ tài chính và giám sát hoạt động trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân Hoạt động chủ yếu là điều hòa vốn và thực hiện các hoạt động ngân hàng đối với thành viên là các quỹ tín dụng nhân Do vậy, NHTM là khái niệm ngân hàng trong nghiên cứu này
ATM là viết tắt của Automated Teller Machine hoặc Automatic Teller Machine
- Máy rút tiền tự động hay máy giao dịch tự động (Ngân hàng nhà nước Việt Nam,
ATM tự động đáp ứng yêu cầu của khách hàng và thực hiện nhận dạng khách hàng thông qua thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hoặc các thiết bị tương thích Điều này cho phép khách hàng xác minh tài khoản của họ, rút tiền mặt, chuyển tiền và thanh toán cho các dịch vụ Để sử dụng máy ATM, người dùng phải có thẻ thanh toán Với thẻ thanh toán này, người dùng có thể thực hiện các giao dịch bao gồm: in sao kê ngân hàng, rút tiền mặt, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn
2.1.1 Hành vi người tiêu dùng
Theo Leon Schiffiman, David Bednall và Aron O’cass (1997): Hành vi của người tiêu dùng là sự tương tác năng động về các yếu tố có thể tác động đến nhận thức, hành vi và môi trường mà qua sự biến đổi đó con người thay đổi cuộc sống của họ
Theo Bennet (2004): Hành vi tiêu dùng là hành vi mà người tiêu dùng thể hiện khi họ tìm, mua, sử dụng và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ mà họ mong đợi để đáp ứng nhu cầu cá nhân của họ
Theo Charles W Lamb, C., Joseph F Hair và Carl McDaniel (2000): Hành vi của người tiêu dùng là quá trình giải thích cách thức người tiêu dùng đưa ra quyết định mua hàng, lựa chọn một danh mục sản phẩm hoặc dịch vụ để loại bỏ
Theo Philip Kotler (2001): Các nhà kinh doanh nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng với mục tiêu tìm hiểu nhu cầu, sở thích và thói quen của họ Hiểu rõ người tiêu dùng muốn mua gì, tại sao họ mua sản phẩm hoặc dịch vụ, tại sao họ mua thương hiệu, cách họ mua, mua ở đâu, khi nào và giá bao nhiêu để có thể xây dựng chiến lược tiếp thị để đưa người tiêu dùng đến với sản phẩm hoặc dịch vụ của mình
Câu hỏi tại sao khách hàng chọn sản phẩm của nhà cung cấp này và tại sao họ mua hàng ở đây từ lâu đã đƣợc nghiên cứu nhiều Và để lý giải cho vấn đề này chúng ta có mô hình hành vi của người tiêu dùng của Kotler (1967)
Các tác nhân khác Đặc điểm của người mua
Quá trình quyết định của người mua
Quyết định của người mua Sản phẩm giá Địa điểm Chiêu thị
Nhận thức vấn đề Tìm kiếm thông tin Đánh giá
Quyết định hành vi mua sắm
Lựa chọn sản phẩm Lựa chọn nhãn hiệu Lựa chọn đại lý Định thời gian mua Định số lƣợng mua
Hình 1: Mô hình hành vi của người mua
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Do đó, quyết định lựa chọn sản phẩm, thương hiệu hoặc nhà cung cấp của người tiêu dùng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: sản phẩm, giá, địa điểm, chiêu thị, nhóm tham khảo, hoàn cảnh kinh tế,…
Cũng giống nhƣ các nhà cung cấp khác, sự lựa chọn ngân hàng chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng bởi một trong những yếu tố trên Phần tiếp theo của chương này mô tả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng và được thực hiện trên các thị trường khác nhau
2.1.2 Quyết định lựa chọn người tiêu dùng
Theo N Gregory Mankiw: “Quá trình ra quyết định của cá nhân đƣợc định hướng bởi sự tối đa hóa tính hữu ích trong một lượng ngân sách hạn chế”
Do đó, với giả thuyết con người là duy lý và thông tin trên thị trường là hoàn hảo, hành vi của người tiêu dùng bị sự ảnh hưởng bởi hai yếu tố cơ bản sau:
Thứ nhất, ngân sách hạn chế (thu nhập): Mọi người đều có giới hạn hoặc ràng buộc về thu nhập Khi quyết định mua một món đồ cụ thể, mọi người cần cân nhắc khả năng chi trả, đổi món đồ đó lấy món đồ khác, hay tận dụng món đồ đó cho việc khác
Thứ hai, mức độ tiện ích cao nhất: Khách hàng chỉ chọn những sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ mang lại tiện ích lớn nhất cho họ Tiện ích này là tổng của các giá trị mà khách hàng nhận đƣợc khi họ lựa chọn các dịch vụ hoặc sản phẩm
Quá trình thông qua quyết định lựa chọn
Theo Philip Kotler (2001), quá trình thông qua quyết định lựa chọn của người tiêu dùng diễn ra qua các giai đoạn sau đây:
Hình 2: Hình quá trình thông qua quyết định lựa chọn của người tiêu dùng
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
Nghiên cứu về các yếu tố có thể tác động đến quyết định chọn lựa ngân hàng đã được nhiều nhà nghiên cứu tiến hành ở các thị trường và các nhóm khách hàng khác nhau Trong phần này, sẽ xem xét các cuộc khảo sát về các lý do lựa chọn ngân hàng của nhóm khách hàng nói chung và sau đó xem xét các cuộc khảo sát về sinh viên là một nhóm khách hàng cụ thể
2.2.1 Các nghiên cứu về quyết định lựa chọn ngân hàng đối với khách hàng là sinh viên
Huu & Kar (2001) một nghiên cứu đã dùng quy trình phân tích cấp bậc (Analytical Hierarchy Process) để xác định các yếu tố có thể ảnh hưởng đến quyết định ngân hàng của sinh viên ở Singapore, các yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định ngân hàng bao gồm: Sự thuận tiện của trụ sở, Chất lượng dịch vụ, Các loại phí thấp, Các tiện ích tự có của ngân hàng, Lãi suất tiền gửi cao Sự ƣu đãi, sự ảnh hưởng là các yếu tố ít có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng ở thị trường này
Kết quả nghiên cứu của Gerrard &Cunningham (2001) với số lƣợng là 185 sinh viên Kỹ thuật và Tài chính ở Singapore (bằng phương pháp phân tích EFA) đã khám phá ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng là: Cảm giác an toàn, Các dịch vụ điện tử, Dịch vụ cung cấp, Sự thuận tiện, Sự ảnh hưởng từ các yếu tố phi con người (non-people influence), Vẻ bề ngoài, Ảnh hưởng của người khác Kết quả đánh giá trung bình cho thấy yếu tố an toàn có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định lựa chọn ngân hàng, “cảm giác an toàn” ở đây đƣợc hiểu là nỗi sợ bị mất toàn bộ số dư tài khoản và sự lo lắng người khác có được hưởng lãi suất gửi tiền tốt hơn mình Nghiên cứu cũng cho thấy rằng sinh viên kỹ thuật coi trọng một số yếu tố nhất định hơn so với sinh viên không chuyên về ngành kỹ thuật
Almossawi (2001) khi thực hiện việc nghiên cứu đối với các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng của sinh viên đại học ở Bahrain với số lƣợng sinh viên là 1.000 sinh viên vào độ tuổi 19 -24 đã đƣa ra đƣợc 5 yếu tố tác động mạnh nhất đến nhóm khách hàng trẻ này trong việc chọn lựa ngân hàng bao gồm: sự thuận tiện của vị trí các máy ATM, có máy ATM ở nhiều địa điểm, danh tiếng của ngân hàng, có dịch vụ ATM 24h, có chỗ đỗ xe ở gần Kết quả phân tích nhân tố EFA cho thấy có 04 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của sinh viên đƣợc đặt tên là: Công nghệ/Danh tiếng, Sự thuận tiện, Lợi ích tài chính, Nhân viên/Tương tác với khách hàng Các nghiên cứu cho thấy, nhóm người tiêu dùng này rất quan tâm đến các yếu tố giúp họ trải nghiệm dịch vụ ngân hàng một cách nhanh chóng và tiện lợi Họ thích các giao dịch bằng các thiết bị công nghệ cao nhƣ máy ATM Những khác hàng trẻ thường ủa thích hành động độc lập hơn là dựa vào các lời khuyên và kinh nghiệm của những người tiêu dùng khác khi đưa ra lựa chọn Nghiên cứu của Almossawi (2001) được thực hiện thông qua hai bước chính: (1) nghiên cứu sơ bộ, (2) nghiên cứu định lƣợng Đầu tiên, dựa trên kết quả của nnhững nghiên cứu đã thực hiện, tác giả đã có thể xác định đƣợc những yếu tố có thể ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng Sau đó, qua khảo sát định tính bằng phương pháp phỏng vấn với 5 nhân viên ngân hàng và 30 sinh viên, tác giả đã xác định đƣợc 37 yếu tố Các yếu tố này sau đó đƣợc sử dụng trong một cuộc phỏng vấn thử và giảm xuống còn 30 yếu tố phù hợp Cuối cùng, thang đo đƣợc sử dụng để nghiên cứu định lƣợng bằng phân tích độ tin cậy Cronbach's alpha và phân tích nhân tố EFA để xác định đƣợc các nhân tố tác động đến quyết định của ngân hàng T-test đƣợc sử dụng để kiểm tra sự khác biệt giữa các nhóm sinh viên Giá trị trung bình của các yếu tố đƣợc sử dụng để phân loại các giá trị quan trọng
Trong một cuộc khảo sát với số lƣợng là 300 sinh viên thuộc Khoa Kinh tế của Đại học Sarajevo tại thị trường Bosnia và Herzegovina, Cicic và cộng sự (2004) nhận thấy rằng “Sự thân thiện của nhân viên ngân hàng “là yếu tố quan trọng nhất đối với sinh viên ở thị trường này để lựa chọn ngân hàng
Không giống nhƣ phát hiện của Almossawi (2001) danh tiếng của ngân hàng không đóng một vai trò quan trọng ở thị trường Bahrain Khi quyết định chọn lựa một ngân hàng, các yếu tố nhƣ vị trí của ngân hàng, ngân hàng đƣợc lựa chọn là ngân hàng trong nước hay ngân hàng nước ngoài không quan trọng lắm Kết quả cho thấy phân tích sự khác biệt giữa nam và nữ (t-test) cho thấy có sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của nam và nữ, và giám đốc ngân hàng xem xét nam và nữ là hai thị trường khác biệt
Một nghiên cứu của Mokhlis (2009) về các yêu cầu để lựa chọn ngân hàng bán lẻ ở Malaysia (phân tích sự khác biệt trong quyết định lựa chọn nam và nữ) đã cho thấy được có chín yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của sinh viên trong số
368 sinh viên người Các yếu tố đó bao gồm: Cảm giác an toàn, Dịch vụ ATM, Lợi ích tài chính, Dịch vụ cung cấp, Vị trí của các chi nhánh, Khoảng cách, Các chương trình đẩy mạnh tiếp thị, Sự hấp dẫn và Ảnh hưởng của người khác Đồng thời, kết quả cũng cho thấy đƣợc các yếu tố trên có tác động khác biệt đến giữa đối tƣợng nam và nữ Chẳng hạn, yếu tố “cảm giác an toàn” có tác động mạnh nhất đến nam giới nhƣng lại chỉ đứng thứ hai ở nữ giới Ngƣợc lại, là "dịch vụ ATM" có ảnh hưởng mạnh nhất đến phụ nữ, nhưng nó chỉ xếp thứ hai ở nam giới và tương tự Vì vậy, các nhà Marketing, ngân hàng phải xem xét nhóm khách hàng nam và nữ sẽ là
2 mảng thị trường khác biệt, điều này cũng phù hợp với nghiên cứu của Cicic và cộng sự (2004), với khách hàng nam và nữ là hai phân khúc thị trường khác nhau ở thị trường Bosnia và Herzegovina Nghiên cứu cho thấy địa điểm đặt máy ATM thuận lợi quan trọng hơn chi nhánh ngân hàng
Cuộc khảo sát của Rao & Sharma (2010) với mẫu là 312 sinh viên MBA ở Delhi đã xác định đƣợc sáu yếu tố tác động đến việc chọn lựa ngân hàng cho nhóm đối khách hàng này là: Sự tin cậy (Reliability), Sự thuận tiện (Convenience), Sự chắc chắn (Asurance), Giá trị dịch vụ gia tăng (Value Added Service), Khả năng tiếp cận (Accessibility) và Sự đáp ứng (Responsiveness) Theo kết quả cuộc khảo sát, các ngân hàng nên cung cấp nhiều mô hình dịch vụ công nghệ cao nhƣ ATM, Internet Banking, ngân hàng trực tuyến để thu hút đối tƣợng sinh viên Sinh viên cần đƣợc cung cấp các dịch vụ nhanh chóng, thuận tiện, không cần giấy tờ và giá cả phải chăng Thêm vào đó, danh tiếng, độ bảo mật và mức độ uy tín của ngân hàng cũng là những yếu tố tác động đến sự chọn lựa
Chigamba & Fatoki (2011), một nghiên cứu về các yếu tố tác động đến quyết định chọn lựa NHTM của sinh viên đại học Nam Phi, đã nêu đƣợc ra có 5 yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định bao gồm: ATM tại nhiều địa điểm, dịch vụ ATM phục vụ 24/24, cung cấp dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả, địa điểm đặt văn phòng chi nhánh thuận tiện và dễ mở tài khoản Kết quả phân tích nhân tố theo phương pháp phân tích thành phần chính (principal component analysis) cho thấy rằng có sáu yếu tố tác động đến quyết định chọn lựa ngân hàng là: (1) Dịch vụ (service), (2) Khoảng cách (Proximity), (3) Sự hấp dẫn (attractiveness), (4) Sự khuyến cáo (Recommendations), (5) Chiêu thị (Marketing), (6) Giá (Price) Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng công nghệ đóng một vai trò lớn trong việc chọn lựa ngân hàng của đối tượng sinh viên, và trong môi trường ngày nay, khách hàng ngày càng yêu cầu cao hơn về các dịch vụ ví dụ nhƣ ATM, ngân hàng điện tử, ngân hàng điện thoại Các ngân hàng cũng cần phải cải thiện kỹ năng giao tiếp của những nhân viên để đáp ứng đƣợc nhu cầu trải nghiệm dịch vụ thân thiện của khách hàng Kết quả kiểm định T-test cho thấy không có sự khác biệt nhiều giữa giới tính (nam và nữ) và trình độ học vấn (chƣa tốt nghiệp đại học và sau đại học) đối với các yếu tố tác động hưởng đến quyết định chọn lựa ngân hàng
Narteh & Owusu-Frimpong (2011) đã chỉ ra rằng, ở Ghana các yếu tố tác động nhiều nhất đến quyết định chọn lựa ngân hàng của nhóm khách hàng là sinh viên (bao gồm sinh viên đã tốt nghiệp và sinh viên chƣa tốt nghiệp) là: Số dư tiền gửi tối thiểu, Công nghệ liên quan đến các sản phẩm, Số lượng chi nhánh, Cung cấp nhiều dịch vụ, Cung cấp Dịch vụ nhanh chóng
Cũng có sự khác biệt về mức độ tác động của các yếu tố giữa sinh viên chƣa tốt nghiệp và sinh viên sau đại học Ví dụ, yếu tố tác động đến sinh viên chƣa tốt nghiệp là số dƣ tiền gửi tối thiểu, và dịch vụ nhanh gọn là yếu tố tác động mạnh nhất đối với sinh viên đã tốt nghiệp Mặt khác, không có sự khác biệt giữa nam và nữ, sinh viên tốt nghiệp và sinh viên chưa tốt nghiệp ở thị trường Nam Phi, theo một nghiên cứu của Chigamba & Fatoki (2011) Tương tự như phát hiện của Almossawi (2001), nghiên cứu này cũng đã đƣa ra kết quả là hình ảnh và danh tiếng ngân hàng là các yếu tố đóng một vai trò lớn trong việc ra quyết định lựa chọn Các yếu tố nhƣ Sự thuận tiện của các chi nhánh ngân hàng, Lãi suất tài khoản không kỳ hạn đóng vai trò ít quan trọng trong việc ra quyết định lựa chọn ngân hàng Kết quả phân tích đã cho thấy rằng có 4 yếu ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa ngân hàng đối với đối tƣợng là sinh viên theo thứ tự lần lƣợt giảm dần là: Hình ảnh (Image),
Thái độ (Attitude), Dịch vụ cốt lõi (Core services), Dịch vụ Ngân hàng điện tử (electronic banking)
Từ những kết quả trên, có thể thấy rằng các yếu tố ảnh hưởng đến sự chọn lựa ngân hàng của sinh viên là không hoàn toàn giống nhau ở các thị trường Điều này cũng phù hợp với nhận định của Sharma & Rao (2010) là sự khác nhau về văn hóa, kinh tế hoặc môi trường pháp lý có thể cho thấy một tập hợp các yếu tố quan trọng trong việc đƣa ra quyết định lựa chọn ngân hàng ở một quốc gia lại không liên quan ở một quốc gia khác
Vì vậy, chúng ta không thể hoàn toàn áp dụng các kết quả nghiên cứu trên cho thị trường Việt Nam mà cần có sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ thanh toán
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quy trình nghiên cứu
Các tiếp cận mẫu khảo sát Chương 2 đã trình bày về cơ sở lý thuyết và đề xuất bảy nhân tố có khả năng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của sinh viên (hay thang đo nháp I) Chương 3 này nhằm mục đích giới thiệu quy trình xây dựng các thang đo lường khái niệm nghiên cứu và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của sinh viên
Hình 5: Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Nguồn: tác giả tự tổng hợp
Xây dựng thang đo từng biến
Từ mô hình nghiên cứu, tác giả đề xuất thang đo với 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để sử dụng sản phẩm thẻ thanh toán của sinh viên đại học Ngân Hàng TP.HCM với 23 biến: (1) Yếu tố “sản phẩm-dịch vụ”: 6 biến,
(2) yếu tố về “nhân viên”: 4 biến, (3) yếu tố về “chất lƣợng-dịch vụ”: 5 biến, (4) yếu tố về” nhân tố sự ảnh hưởng”: 4 biến, (5) yếu tố về” Makerting”: 4 biến
Các biến quan sát cụ thể trong đề tài sử dụng thang đo Likert 5 điểm với 5 mức độ: Mức 1: Hoàn toàn không đồng ý
Mức 2: Không đồng ý Mức 3: Bình thường Mức 4: Đồng ý
Bảng 2.2: Tổng hợp thang đo
STT Thang đo Câu hỏi
1 Yếu tố” sản phẩm-dịch vụ”
2 Có sẵn máy ATM ở nhiều địa điểm
4 Vị trí chi nhánh Ngân hàng thuận tiện
5 Cung cấp dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả
6 Có tiện ích Internet Banking
2 Yếu tố về “nhân viên”
1 Sự thân thiện của nhân viên
2 Tính chuyên nghiệp của nhân viên
4 Diện mạo và phục trang của nhân viên
3 Yếu tố về “chất lƣợng- dịch vụ”
1 Sự ổn định tài chính của ngân hàng
3 Thẻ tín dụng không tính phí thường niêm hằng năm
5 Duyệt hồ sơ dễ dàng
4 Yếu tố về “nhân tố sự ảnh hưởng”
1 Người/ nhà tài trợ sử dụng cùng ngân hàng
2 Trường học sử dụng cùng ngân hàng
3 Sự tư vấn của những người liên quan
4 Xu hướng không dùng tiền mặt
5 Yếu tố về “makerting” 1 Danh tiếng ngân hàng
2 Ảnh hưởng chiến dịch marketing
3 Ngân hàng tài trợ cho sinh viên
4 Có chương trình phát triển nghề nghiệp
6 Quyết định lựa chọn sử dụng sản phẩm thẻ thanh toán của sinh viên đại học Ngân Hàng TP HCM
1 Tôi thấy hài lòng khi thanh toán bằng thẻ ATM
2 Tôi sẽ quyết định tiếp tục sử dụng thẻ ATM để thanh toán
3 Tôi sẽ giới thiệu việc sử dụng thẻ ATM cho người khác
Phương pháp nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là sinh viên đại học Ngân Hàng TP HCM, lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản do đối tƣợng tiếp xúc dễ dàng
Xác định kích thước mẫu:
Do đây là cuộc điều tra, thăm dò thông tin thường nên kích cỡ mẫu của bài chỉ giới hạn 150 sinh viên
Thu nhập số liệu sơ cấp: tìm hiểu qua các tài liệu về những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn thẻ ATM của sinh viên đại học Ngân Hàng TP.HCM
Nghiên cứu định tính: đƣợc thực hiện bằng cách tổng hợp các lý thuyết và thang đo từ các nghiên cứu trước để nêu lên yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để sử dụng thẻ ATM
Nghiên cứu định lượng: sử dụng phương pháp mô tả (bằng phiếu khảo sát) với
150 sinh viên trường đại học Ngân Hàng TP HCM Nghiên cứu tiến hành chọn mẫungẫu nhiên, sử dụng google form làm phiếu khảo sát với những câu hỏi đƣợc chuẩn bị sẵn tiến hành khảo sát online
3.3.2 Xử lý sơ bộ bảng câu hỏi
Xử lý trước kết quả để giảm thiểu sai sót, cải thiện chất lượng dữ liệu và thu thập để phân tích Dữ liệu thu thập trong điều tra sau đó đƣợc mã hóa và nhập vào phần mềm phân tích dữ liệu dưới dạng số thông qua Excel, SPSS… Tùy thuộc vào câu hỏi, có thể tùy chọn nhiều cách để mã hóa dữ liệu Nhập dữ liệu vào Excel để loại bỏ các câu trả lời bị thiếu, sai chính tả hoặc không chính xác.
3.3.3 Xử lý và phân tích dữ liệu Đối với dữ liệu thu thập đƣợc từ nghiên cứu định lƣợng: Khi số liệu thu về nhóm nghiên cứu tiến hành mã hóa, làm sạch sau đó tổng hợp số liệu, sử dụng phương pháp thống kê mô tả và những công cụ trong phần mềm Microsoft excel, Google form để xử lý số liệu Toàn bộ dữ liệu hồi đáp sẽ đƣợc xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS Khởi đầu, dữ liệu sẽ đƣợc mã hóa và làm sạch, loại bỏ những bảng câu hỏi không đạt yêu cầu, sau đó qua các bước phân tích chính sau Đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo Cronbach’s Alpha nhằm đánh giá sơ bộ thang đo để xác định mức độ tương quan giữa các mục hỏi, làm cơ sở loại bỏ những biến quan sát, những thang đo không đạt yêu cầu Sau khi đã loại bỏ các biến không đảm bảo độ tin cậy bằng phương pháp phân tích Cronbach’s Alpha, tiến hành phân tích nhân tố
3.3.5 Phân tích hồi quy đa biến Phân tích tương quan
Hệ số tương quan Pearson được dùng để kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Mối tương quan tuyến tính càng chặt chẽ khi giá trị tuyệt đối của hệ số Pearson giữa hai biến càng gần đến 1
Phân tích hồi quy là kĩ thuật thống kê dùng để ước lượng phương trình phù hợp nhất với các tập hợp kết quả quan sát của biến phụ thuộc và biến độc lập Do đó, hồi quy tuyến tínhbội là phương pháp phù hợp để đo lường tác động của các biến định lượng tới biến phụ thuộc
3.3.6 Kiểm định giả thuyết và độ phù hợp của mô hình
Hệ số R biểu thị độ lớn của mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Hệ số giải thích tỉ lệ biến thiên của biến phụ thuộc đƣợc giải thích bằng các biến độc lập trong mô hình Giá trị 𝑅 2 càng gần 1 thì mô hình đã xây dựng càng phù hợp với bộ dữ liệu dùng chạy hồi quy Càng đƣa thêm nhiều biến vào mô hình thì giá trị sẽ tăng Ngoài ra, hiệu chỉnh là một phép đo độ thích hợp tốt hơn bởi vì nó cho phép đánh đổi giữa việc tăng 𝑅 2 và giảm bậc tự do
3.3.7 Kiểm định và phân tích phương sai ANOVA
Phân tích phương sai ANOVA được dùng để nghiên cứu ảnh hưởng của biến nguyên nhân định tính lên biến kết quả định lƣợng Hệ số β (hệ số hồi quy chuẩn hóa) càng lớn thì tầm quan trọng tương đối của nó trong dự báo biến phụ thuộc càng cao Hệ số phóng đại phương sai (VIF) dùng để đo lường hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình Nếu hệ số VIF > 2 thì có dấu hiệu đa cộng tuyến, đây là điều không mong muốn Nếu VIF > 10 thì chắc chắn có đa cộng tuyến Nếu VIF < 2 thì không bị đa cộng tuyến Nếu hiện tƣợng đa cộng tuyến xảy ra, tác giả sẽ khắc phục bằng cách bỏ đi biến độc lập có đa cộng tuyến, các hệ số hồi quy của các biến còn lại từ chỗ khác 0 và không có ý nghĩa thống kê trở thành khác 0 có ý nghĩa thống kê năm học đến quyết định đóng tiền học online của sinh viên Đại học Ngân Hàng TP.HCM
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 Ở chương 3, tác giả đã giới thiệu và xây dựng phương pháp nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu, và các bước xử lý dữ liệu để chuẩn bị cho chương 4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu thu đƣợc:
Thống kê mô tả với các thông tin cá nhân
Bảng 4.1: Bảng thống kê số lƣợng mẫu khảo sát Mẫu Tổng số lượng người tham gia khảo sát
Sinh viên đang học năm
Sinh viên đang theo học ngành
Tài chính ngân hàng 45 sinh viên 30%
Quản trị kinh doanh 44 sinh viên 29%
Chất lƣợng cao 37 sinh viên 25%
Các ngành khác 8 sinh viên 5%
Mức thu nhập của sinh viên
Chƣa có thu nhập 80 sinh viên 53%
Thu nhập dưới 5 triệu 52 sinh viên 35%
Thu nhập từ 5 triệu đến 10 triệu
Ngân hàng đang sử dụng
Ngân hàng khác 18 sinh viên 12%
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Qua kết quả khảo sát ta có các số liệu về giới tính sinh viên tham gia khảo sát như sau: trong tổng số người khảo sát, số lượng sinh viên nữ tham gia khảo sát chiếm chủ yếu 61% chiếm chủ yếu còn số sinh viên nam chiếm 39% Số lƣợng sinh viên nam tham gia khảo sát ít hơn số lƣợng sinh viên nữ, điều này xảy ra là do số lượng sinh viên nữ theo học trường đại học Ngân Hàng TP HCM, gấp nhiều lần sinh viên nam
Theo bảng trên, sinh viên tham gia khảo sát chủ yếu năm 3 chiếm 33%, tỷ lệ thấp nhất là sinh viên năm 1 chiếm 19%, tỷ lệ sinh viên năm 2 và năm 4 lần lƣợt là 21% và 27%
Trong tổng số người khảo sát có 30% là sinh viên tài chính – ngân hàng, ở vị trí thứ 2 là quản trị kinh doanh là 29%, tỷ lệ của sinh viên chất lƣợng cao và kế toán lần lƣợt là 25% và 11% Ở vị trí cuối cùng là các sinh viên ngành khác chiếm 5% Qua khảo sát ta có các số liệu về thu nhập hàng tháng của sinh viên nhƣ sau:
- Có 53% sinh viên chƣa có thu nhập
- Có 35% sinh viên có thu nhập dưới 5 triệu
- Có 12% sinh viên có thu nhập từ 5 triệu đến 10 triệu Theo số liệu thu thập đƣợc, hiện nay số sinh viên sử dụng ngân hàng là 100% Trong đó sinh viên đa số sử dụng ngân hàng VIETCOMBANK với 45%, ở vị trí thứ
2 là AGRIBANK với 18% Tỷ lệ sinh viên dùng VIETTINBANK và BIDV lần lƣợt là 16% và 9%, trong khi đó có 9% các sinh viên sử dụng những ngân hàng khác
Yếu tố “sản phẩm- dịch vụ” (PS) Đa số những người được khảo sát đều đánh giá cao với các yếu tố như dễ mở tài khoản, có dịch vụ ATM 24h, cung cấp dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả và có tiện ích Internet banking, có sẵn máy ATM ở nhiều địa điểm và vị trí chi nhánh ngân hàng thuận lợi
Yếu tố về “nhân viên” (EP) Hầu hết những người tham gia khảo sát đều đánh giá cao các yếu tố như sự thân thiện, tính chuyên nghiệp, chăm sóc khách hàng và diện mạo trang phục của nhân viên
Yếu tố về” Chất lƣợng-dịch vụ” (QS) Những nhân tố nhƣ sự ổn định tài chính ngân hàng, tính bảo mật, thẻ tín dụng không tính phí hàng năm, phí dịch vụ thấp và duyệt hồ sơ dễ dàng đều đƣợc đánh giá rất cao đối với các bạn sinh viên
Yếu tố về” Nhân tố sự ảnh hưởng” (FI) Các yếu tố như người/nhà tài trợ sử dụng cùng ngân hàng, trường học sử dụng cùng ngân hàng, sự tư vấn của những người liên quan và xu hướng không dùng tiền mặt đa số đƣợc các sinh viên đánh giá ở thang điểm 4
Yếu tố về “Marketing” (MK) Các yếu tố danh tiếng ngân hàng, ảnh hưởng chiến dịch marketing, ngân hàng tài trợ cho sinh viên và có chương trình phát triển nghề nghiệp đều được đa số sinh viên đánh giá cao
Kết quả độ tin cậy
Thang đo ảnh hưởng của yếu tố “sản phẩm – dịch vụ” (PS) Bảng 4.2: Bảng thống kê độ tin cậy của yếu tố “sản phẩm- dịch vụ”
Thống kê độ tin cậy
Mục-tổng số thống kê
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo loại biến
Cronbach's Alpha nếu loại biến này
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20
Có 6 biến quan sát đƣợc đƣa vào kiểm định, giá trị Cronbach’s Alpha của thang đo là 0.970>0.6 Các giá trị cột Corredted Item – Total Correlation (hệ số tương quan tổng biến) đều lớn hơn mức 0.3 Hệ số này cho thấy thang đo lường có chất lƣợng tốt
Các giá trị trong Cronbach’s Alpha nếu loại biến này đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha của thang đo, cho thấy thang đo này đảm bảo vệ độ tin cậy
Nhƣ vậy, khi kiểm định độ tin cậy của thang đo tính phù hợp có 6 yếu tố quan sát, cả 6 yếu tố đều thỏa mãn yêu cầu kiểm định của thang đo Vì vậy, phù hợp để thực hiện các bước tiếp theo
Thang đo ảnh hưởng của yếu tố” Nhân viên” (EP) Bảng 4.3: Bảng thống kê độ tin cậy của yếu tố “nhân viên”
Thống kê độ tin cậy
Mục tổng số thống kê
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo loại biến
Cronbach's Alpha nếu loại biến này
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20
Có 4 biến quan sát đƣợc đƣa vào kiểm định, giá trị Cronbach’s Alpha của thang đo là 0.925>0.6 Các giá trị cột Corredted Item – Total Correlation (hệ số tương quan tổng biến) đều lớn hơn mức 0.3 Hệ số này cho thấy thang đo lường có chất lƣợng tốt
Các giá trị trong Cronbach’s Alpha nếu loại biến này đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha của thang đo, cho thấy thang đo này đảm bảo vệ độ tin cậy
Nhƣ vậy, khi kiểm định độ tin cậy của thang đo tính phù hợp có 4 yếu tố quan sát, cả 4 yếu tố đều thỏa mãn yêu cầu kiểm định của thang đo Vì vậy, phù hợp để thực hiện các bước tiếp theo
Thang đo ảnh hưởng của yếu tố” Chất lượng dịch vụ”
Bảng 4.4: Bảng thống kê độ tin cậy của yếu tố “chất lƣợng dịch vụ”
Thống kê độ tin cậy
Mục tổng số thống kê
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo loại biến
Cronbach's Alpha nếu loại biến này
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20
Có 5 biến quan sát đƣợc đƣa vào kiểm định, giá trị Cronbach’s Alpha của thang đo là 0.892>0.6 Các giá trị cột Corredted Item – Total Correlation (hệ số tương quan tổng biến) đều lớn hơn mức 0.3 Hệ số này cho thấy thang đo lường có chất lƣợng tốt Đa số các giá trị trong Cronbach’s Alpha nếu loại biến này đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha của thang đo, cho thấy thang đo này đảm bảo vệ độ tin cậy
Nhƣ vậy, khi kiểm định độ tin cậy của thang đo tính phù hợp có 5 yếu tố quan sát, cả 5 yếu tố đều thỏa mãn yêu cầu kiểm định của thang đo Vì vậy, phù hợp để thực hiện các bước tiếp theo
Thang đo ảnh hưởng của yếu tố “nhân tố sự ảnh hưởng”
Bảng 4.5: Bảng thống kê độ tin cậy về yếu tố “nhân tố sự ảnh hưởng”
Thống kê độ tin cậy
Mục tổng số thống kê
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo loại biến
Cronbach's Alpha nếu loại biến này
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20
Có 4 biến quan sát đƣợc đƣa vào kiểm định, giá trị Cronbach’s Alpha của thang đo là 0.835>0.6 Các giá trị cột Corredted Item – Total Correlation (hệ số tương quan tổng biến) đều lớn hơn mức 0.3 Hệ số này cho thấy thang đo lường có chất lƣợng tốt Đa số các giá trị trong Cronbach’s Alpha nếu loại biến này đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha của thang đo, cho thấy thang đo này đảm bảo vệ độ tin cậy Nhƣ vậy, khi kiểm định độ tin cậy của thang đo tính phù hợp có 4 yếu tố quan sát, cả 4 yếu tố đều thỏa mãn yêu cầu kiểm định của thang đo Vì vậy, phù hợp để thực hiện các bước tiếp theo
Thang đo ảnh hưởng của yếu tố” Marketing”
Bảng 4.6: Bảng thống kê độ tin cậy của yếu tố” marketing”
Thống kê độ tin cậy
Mục tổng số thống kê
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo loại biến
Cronbach's Alpha nếu loại biến này
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20
Có 4 biến quan sát đƣợc đƣa vào kiểm định, giá trị Cronbach’s Alpha của thang đo là 0.947>0.6 Các giá trị cột Corredted Item – Total Correlation (hệ số tương quan tổng biến) đều lớn hơn mức 0.3 Hệ số này cho thấy thang đo lường có chất lƣợng tốt Đa số các giá trị trong Cronbach’s Alpha nếu loại biến này đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha của thang đo, cho thấy thang đo này đảm bảo vệ độ tin cậy Nhƣ vậy, khi kiểm định độ tin cậy của thang đo tính phù hợp có 4 yếu tố quan sát, cả 4 yếu tố đều thỏa mãn yêu cầu kiểm định của thang đo Vì vậy, phù hợp để thực hiện các bước tiếp theo
Thang đo về “quyết định”
Bảng 4.7: Bảng thống kê độ tin cậy của “Quyết định” hống kê độ tin cậy
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo loại biến
Cronbach's Alpha nếu loại biến này
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20
Có 3 biến quan sát đƣợc đƣa vào kiểm định, giá trị Cronbach’s Alpha của thang đo là 0.719>0.6 Các giá trị cột Corredted Item – Total Correlation (hệ số tương quan tổng biến) đều lớn hơn mức 0.3 Hệ số này cho thấy thang đo lường có chất lƣợng tốt Đa số các giá trị trong Cronbach’s Alpha nếu loại biến này đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha của thang đo, cho thấy thang đo này đảm bảo vệ độ tin cậy
Nhƣ vậy, khi kiểm định độ tin cậy của thang đo tính phù hợp có 3 yếu tố quan sát, cả 3 yếu tố đều thỏa mãn yêu cầu kiểm định của thang đo Vì vậy, phù hợp để thực hiện các bước tiếp theo
Bảng 4.8: Tổng hợp các biến và thang đo sau phân tích Cronbach’s Alpha
STT Thang đo Biến thõa mãn độ tin cậy Biến bị loại
Tên biến Số lƣợng biến
PS2 PS3 PS4 PS5 PS6
“Nhân tố sự ảnh hưởng”
1 Quyết định sử dụng ATM
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20
Kết quả phân tích Factor
Bảng 4.9: Kiểm định KMO and Bartlett’S Test KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .817
Bartlett's Test of Sphericity df 253
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20
Hệ số KMO = 0,817 thỏa mãn điều kiện 0,5 ≤ KMO ≤ 1 nên phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu nghiên cứu
Kết quả kiểm định Bartlett’s là 4809.605 với mức ý nghĩa sig = 0.000 < 0.05, (bác bỏ giả thuyết: các biến quan sát không có tương quan với nhau trong tổng thể) nhƣ vậy giả thuyết về mô hình nhân tố là không phù hợp sẽ bị bác bỏ, điều này chứng tỏ dữ liệu dung để phân tích nhân tố là hoàn toàn thích hợp
Bảng 4.10: Kiểm định phương sai trích của các nhân tố (% Cumulative variance)
Tổng phương sai được giải thích Thành phần
Giá trị ban đầu Trích xuất tổng của tải trọng bình phương
Tổng xoay vòng của tải trọng bình phương
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20
Trong bảng tổng phương sai trích (Total Variance Explained), tiêu chuẩn chấp nhận phương sai trích > 50%
Kết quả cho thấy 23 biến quan sát đƣợc nhóm thanh 5 nhóm
Giá trị tổng phương sai trích = 87,031% > 50%, cho thấy mô hình EFA là phù hợp; khi đó có thể nói rằng các nhân tố này giải thích 87.031% biến thiên của dữ liệu
Giá trị hệ số Eigenvalues (= 1,156) của nhân tố lớn hơn 1
Kiểm định Factor cho biến độc lập Bảng 4.11: Bảng kết quả phân tích nhân tố các thang đo yếu tố
PS1 923 PS2 911 PS6 901 PS4 900 PS3 892 PS5 890
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20 Kết quả phân tích EFA cho các biến độc lập của ma trận xoay nhân tố trên cho thấy, hệ số tải nhân tố của các biến quan sát đều thỏa mãn khi phân tích nhân tố là hệ số Factor loading > 0.5 và số nhân tố tạo ra khi phân tích nhân tố là 5 nhân tố
Phân tích nhân tố EFA cho biến độc lập Bảng 4.12: Kiểm định tính thích hợp của mô hình nhân tố EFA (Kaiser- Meyer-Olkin) và tính tương quan giữa các biến quan sát (Bart’s Test) KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Đo lường mức độ thích hợp của việc lấy mẫu .605
Bartlett's Test of Sphericity df 3
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20
Hệ số KMO = 0,605 thỏa mãn điều kiện 0,5 ≤ KMO ≤ 1 nên phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu nghiên cứu
Kết quả kiểm định Bartlett’s là 4861.781 với mức ý nghĩa sig = 0.000 < 0.05, (bác bỏ giả thuyết: các biến quan sát không có tương quan với nhau trong tổng thẻ) nhƣ vậy giả thuyết về mô hình nhân tố là không phù hợp sẽ bị bác bỏ, điều này chứng tỏ dữ liệu dung để phân tích nhân tố là hoàn toàn thích hợp
Bảng 4.13: Kiểm định phương sai trích của các nhân tố (% Cumulative variance) Tổng phương sai được giải thích
Thành phần Giá trị ban đầu Tổng xoay vòng của tải trọng bình phương
Tổng % phương sai Tích lũy % Total % phương sai Tích lũy %
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20
Trong bảng tổng phương sai trích (Total Variance Explained), tiêu chuẩn chấp nhận phương sai trích > 50%
Trong bảng kết quả phân tích trên cho thấy, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) ở dòng Component số 1 cột Cumulative % có giá trị phương sai cộng dồn của các yếu tố là 66,788% > 50% đáp ứng tiêu chuẩn
Kiểm định hệ số Factor Loading Bảng 4.14: Kiểm định hệ số Factor Loading
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20
Kết quả phân tích EFA cho các biến phụ thuộc trên cho thấy, hệ số tải nhân tố của biến quan sát đều thỏa mãn điều kiện khi phân tích nhân tố là hệ số Factor loading ≥ 0.5 và nhân tố tạo ra khi phân tích nhân tố 1, không có biến quan sát nào bị loại
DC1, DC2, DC3 tên nhân tố là quyết định sử dụng thẻ ATM
Phân tích tương quan Person Bảng 4.15: Bảng phân tích tương quan Person Tương quan
PS EP QS FI MK
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20 Nhìn vào bảng kết quả tương quan Pearson trên, nhóm nghiên cứu thấy giá trị sig kiểm định tương quan Pearson giữa năm biến độc lập PS, EP, QS, FI, MK với biến phụ thuộc DC đều nhỏ hơn 0.05 Nhƣ vậy, có mố lien hệ tuyến tính giữa các biến độc lập này với biến phục thuộc
Giữa các biến độc lập, không có mối tương quan nào quá mạnh khi trị tuyệt đối hệ số tương quan giữa các cặp biến đều nhỏ hơn 0.5, như vậy khả năng xảy ra hiện tƣợng cộng tuyến/đa cộng tuyến cũng thấp hơn
Phân tích hồi quy Bảng 4.16: Phân tích hồi quy
Mô hình hồi quy tóm tắt
Mẫu R R 2 R 2 hiệu chỉnh Sai số chuẩn của ƣớc lƣợng
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20 a Biến phụ thuộc: MK, QS, PS, FI, EP b Biến phụ thuộc: Quyết định
Hệ số hiệu chỉnh (Adjusted R Square), nó phản ánh mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc Cụ thể trong trường hợp này, 5 biến độc lập đưa vào ảnh hưởng 83,5% sự thay đổi của biến phụ thuộc, còn lại 16,5% là do các biến ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên Với giá trị bằng 83,5%, đây đƣợc cho là bài nghiên cứu ở mức độ tốt và mô hình với 5 yếu tố PS, EP, QS, FI, MK là phù hợp
Mẫu Tổng độ lệch bình phương df Trung bình độ lệch bình phương
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20 a Biến phụ thuộc: Decision b Biến độc lập: PS, EP, QS, FI, MK
- Giá trị sig của kiểm định F là 0.000 < 0.05 Nhƣ vậy, mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng đƣợc phù hợp với tổng thể
Bảng 4.18: Bảng trọng số hồi quy của mô hình
Model Hệ số hồi quy chƣa chuẩn hóa
Hệ số hồi quy chuẩn hóa t Sig Thống kê đa cộng tuyến
B Std Error Beta Tolerance VIF
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20 a Biến phụ thuộc: Quyết định
Giá trị Sig kiểm định t từng biến độc lập Ở đây, Sig của các biến đều < 0,05 (đều bằng 0), có nghĩa là cả 5 biến độc lập này đều có ý nghĩa giải thích cho biến phụ thuộc trong mô hình, không biến nào bị loại bỏ Hệ số VIF < 2 cho thấy các biến PS, EP, QS, FI, MK đều thỏa mãn kiểm định và không xảy ra hiện tƣợng đa cộng tuyến xảy ra Cột hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta cho biết biến độc lập nào có hệ số Beta lớn nhất thì biến đó có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự thay đổi của biến phụ thuộc, cụ thể:
Nhân tố FI tác động của yếu tố thương hiệu đến quyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên đại học Ngân Hàng là lớn nhất: 33.6%
Nhân tố PS tác động của yếu tố nhà trường đến quyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên đại học Ngân Hàng là 15.4%
Nhân tố EP tác động của yếu tố cá nhân đến quyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên đại học Ngân Hàng là 27.4%
Nhân tố QS tác động của yếu tố lợi ích đến quyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên đại học Ngân Hàng là 9.9%
Nhân tố MK tác động của yếu tố chất lƣợng đến quyết định sử dụng thẻ ATMcủa sinh viên đại học Ngân Hàng là 31,7%
Như vậy phương trình chuẩn hóa là:
DC = 0,154PS + 0,274EP + 0,099QS + 0,336FI + 0,317MK
Hình 6: Hình thể hiện biến phụ thuộc
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20
Từ biểu đồ ta thấy được, một đường cong phân phối chuẩn được đặt chồng lên biểu đồ tần số Đường cong này có dạng hình chuông, phù hợp với dạng đồ thị của phân phối chuẩn Giá trị trung bình Mean gần bằng 0, độ lệch chuẩn là 0.983 gần bằng 1, nhƣ vậy có thể nói, phân phối dƣ xấp xỉ chuẩn Do đó, có thể kết luận rằng: Giả thuyết phân phối chuẩn của phần dƣ không bị vi phạm
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20
Hình 7: Kiểm định giả định phân phối chuẩn của phần dƣ
Biểu đồ Normal P-P Plot cho thấy các trị số quan sát và trị số mong đợi đều nằm gần đường chéo chứng tỏ phần dư chuẩn hóa có phân phối chuẩn Vì vậy, giả định hồi quy về phân phối chuẩn phần dƣ không bị vi phạm
Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu
Sau khi thực hiện phân tích hồi quy và kiểm định mô hình lý thuyết đƣợc lấy từ
150 bảng khảo sát thu thập đƣợc, nghiên cứu nhận thấy có 5 nhân tố: nhân tố sản phẩm-dịch vụ, nhân viên, chất lượng dịch vụ, nhân tố sự ảnh hưởng và marketing được sử dụng để tiến hành phân tích ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ của sinh viên đại học Ngân Hàng Trong đó, cả 5 nhân tố đều phù hợp với các giả thuyết đã đƣợc đề xuất ban đầu Tiếp theo, mức độ tác động của từng nhân tố bằng hệ số β chuẩn hóa sẽ đƣợc phân tích cụ thể nhƣ sau:
H1: Yếu tố “sản phẩm-dịch vụ” tác động cùng chiều đến quyết định lựa chọn ngân hàng để sử dụng sản phẩm thẻ thanh toán của sinh viên đại học Ngân Hàng
TP HCM Sản phẩm – dịch vụ có β =0.154 Có giá trị t= 3.945, Sig = 0.000 0.05 cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa về giá trị trung bình quyết định lựa chọn ngân hàng của sinh viên các năm học tại đại học Ngân Hàng TP.HCM
4.5.3 Kiểm định sự khác biệt về ngành học đối với quyết định lựa chọn ngân hàng để sử dụng sản phẩm thẻ thanh toán
Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai
Bảng 4.23: Bảng kiểm định tính đồng nhất của phương sai.
Thống kê Levene df1 df2 Sig
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20
Kiểm định Levene cho thấy Sig=0.048 0.05 nên phương sai các nhóm là đồng nhất Vì thế, Kết quả là không có sự khác biệt trung bình về ngành học đối với quyết định lựa chọn ngân hàng
Sum of Squares df Mean Square F Sig
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20
4.5.4 Kiểm định sự khác biệt về thu nhập đối với quyết định lựa chọn ngân hàng để sử dụng sản phẩm thẻ thanh toán
Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai
Bảng 4.25: Bảng kiểm định tính đồng nhất của phương sai Quyết định
Thống kê Levene df1 df2 Sig
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20 Kiểm định Levene cho thấy Sig=0.256 >0.05 nên phương sai các nhóm là đồng nhất Vì thế, kết quả kiểm định One-way ANOVA có thể đƣợc sử dụng để xác định mẫu có giá trị trung bình bằng nhau hay không
ANOVA Bảng 4.26: Bảng kiểm định sự khác biệt về thu nhập đối với quyết định lựa chọn ngân hàng
Tổng bình phương df Trung bình bình phương
Nguồn: Kết quả phần mềm SPSS 20
Kiểm định Levene cho thấy sig=0.492 > 0.05 cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa về giá trị trung bình quyết định lựa chọn ngân hàng của sinh viên đối với các mức thu nhập.
Thảo luận kết quả nghiên cứu
Trong chương 4, tác giả đã trình bày và phân tích kết quả nghiên cứu Dữ liệu thu thập đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS
Trước tiên, tác giả thực hiện thống kê mô tả lần lượt từng biến số, đánh giá thang đo với hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, kết quả thu thập đƣợc đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 và không có biến nào lớn hơn sig Cronbach’s Alpha nên không có biến nào bị loại khỏi mô hình
Sau đó, tác giả đến phân tích nhân tố EFA Cuối cùng, tác giả thực hiện kiểm định các giả thuyết ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để sử dụng sản phẩm thẻ thanh toán cảu sinh viên đại học Ngân Hàng TP.HCM Kết quả phân tích đƣa ra đƣợc mô hình hồi quy chuẩn hóa nhƣ sau:
DC = 0,154PS + 0,274EP + 0,099QS + 0,336FI + 0,317MK.