Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về điều kiện tự nhiên và môi trường sinh thái thủy vực phục vụ phát triển sản xuất cá tầm, cá hồi ở vùng núi và Tây Nguyên.. Dựa trênnghiên cứu điều kiện ki
Trang 1TỔNG CỤC THỦY SẢN
VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THỦY SẢN
-ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIẾN
ĐỂ PHÁT TRIỂN CÁ TẦM, CÁ HỒI Ở VIỆT NAM
BÁO CÁO TÓM TẮT
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản
Hà Nội, 7/2012
Trang 2TỔNG CỤC THỦY SẢN VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THỦY SẢN -
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIẾN
ĐỂ PHÁT TRIỂN CÁ TẦM, CÁ HỒI Ở VIỆT NAM
BÁO CÁO TÓM TẮT
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Việt Nam
Những người thực hiện chính: Th.S Phạm Thị Thùy Linh, Thư ký
TS.Nguyễn Kiêm Sơn Th.S Nguyễn Xuân Trịnh
CN Nguyễn Thế Hoàng
CN Lê Sỹ Ánh
CN Nguyễn Phương Thảo
Hà Nội, 7/2012
Trang 32.2.1 Thời gian, địa điểm và phạm vi nghiên cứu ……… 32.2.2 Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu, dữ liệu thứ cấp, sơ
3.1 Nghiên cứu đánh giá thực trạng sản xuất cá tầm, cá hồi
3.1.1 Đánh giá thực trạng sản xuất cá tầm, cá hồi trên thế giớí
3.1.2 Đánh giá thực trạng sản xuất cá tầm, cá hồi tại Việt
3.2 Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về điều kiện tự nhiên và
môi trường sinh thái thủy vực phục vụ phát triển sản
xuất cá tầm, cá hồi ở vùng núi và Tây Nguyên.
3.2.2 Đánh giá tiềm năng điều kiện tự nhiên phục vụ phát
triển sản xuất cá tầm, cá hồi ở vùng núi và Tây Nguyên ……… 193.2.3 Đánh giá tiềm năng điều kiện sinh thái phục vụ phát
triển sản xuất cá tầm, cá hồi ở vùng núi và Tây Nguyên ……… 233.2.4 Xây dựng bản đồ tiềm năng nuôi cá tầm, cá hồi ở Việt
Nam
……… 27
3.3 Đánh giá tiềm năng về khoa học công nghệ, nguồn nhân
lực phục vụ phát triển sản xuất cá tầm, cá hồi
……… 32
3.3.1 Đánh giá tiềm năng về khoa học công nghệ thế giới
phục vụ phát triển sản xuất cá tầm, cá hồi
……… 32
Trang 43.3.1.1 Đánh giá tiềm năng về khoa học công nghệ thế giới
phục vụ phát triển sản xuất cá tầm ……… 323.3.1.2 Đánh giá tiềm năng về khoa học công nghệ thế giới
phục vụ phát triển sản xuất cá hồi ……… 343.3.2 Đánh giá tiềm năng về khoa học công nghệ và nguồn
nhân lực phục vụ sản xuất cá tầm, cá hồi ở Việt Nam ……… 353.3.2.1 Đánh giá tiềm năng về khoa học công nghệ của Việt
Nam phục vụ sản xuất cá tầm, cá hồi
……… 35
3.3.2.2 Đánh giá tiềm năng về nguồn nhân lực phục vụ nghiên
cứu, phát triển sản xuất cá tầm, cá hồi ở Việt Nam
……… 40
3.4 Đánh giá điều kiện về dịch vụ hậu cần, chế biến, thị
trường tiêu thụ phục vụ phát triển sản xuất cá tầm, cá
hồi
……… 41
3.5 Nghiên cứu đánh giá điều kiện về kinh tế-xã hội, chính
sách phát triển, tổ chức sản xuất phục vụ phát triển cá
tầm, cá hồi
……….49
3.5.1 Đánh giá điều kiện kinh tế-xã hội phục vụ phát triển sản
3.5.2 Đánh giá điều kiện về chính sách phát triển và tổ chức
sản xuất phục vụ phát triển cá tầm, cá hồi
……… 51
3.5.2.1 Đánh giá các cơ sở pháp lý và thể chế chính sách hỗ trợ
cho phát triển sản xuất cá tầm, cá hồi ở nước ta
……… 51
3.5.2.2 Đánh giá về tổ chức, quản lý sản xuất hỗ trợ cho phát
triển sản xuất cá tầm, cá hồi ở Việt Nam
……… 52
3.6 Đánh giá tác động đến môi trường sinh thái thủy vực và
kinh tế-xã hội của sản xuất cá tầm, cá hồi ……… 573.6.1 Đánh giá tác động đến môi trường sinh thái thủy vực ……… 573.6.1.1 Thành phần thủy sinh vật ở các thủy vực ……… 57
3.6.1.3 Bệnh cá và ô nhiễm nước của hệ thống nuôi ……… 593.6.2 Đánh giá tác động đến kinh tế, xã hội ……… 61
3 7 Đề xuất định hướng và các giải pháp phát triển cá tầm,
3.7.1 Đề xuất định hướng phát triển cá tầm, cá hồi ở Việt
3.7.1.2 Đối tượng nuôi và các sản phẩm nuôi ……… 63
Trang 53.7.1.4 Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất và giảm
3.7.2 Đề xuất giải pháp phát triển cá tầm, cá hồi ở Việt Nam ……… 64
3.7.2.2 Giải pháp về điều tra, nghiên cứu ứng dụng, khuyến
3.7.2.4 Hình thành hệ thống dịch vụ hậu cần và tiêu thụ sản
3.7.2.5 Quy hoạch phát triển nuôi cá tầm ……… 65
Trang 6DANH MỤC BẢNGBảng 1 Địa điểm thu mẫu môi trường sinh thái thủy vực ………… 4Bảng 2 Các chỉ tiêu môi trường nước, phương pháp đo và dẫn
chiếu so sánh
………… 4
Bảng 3 Thống kê lượng giống và sản lượng cá tầm, cá hồi năm
Bảng 4 Thống kế số lượng cơ sở ương giống, nuôi thương
phẩm cá tầm, cá hồi tại 14 tỉnh và sản lượng đạt được năm
Bảng 8 Chỉ số đặc trưng khí hậu ở các vùng khí hậu của Việt
Nam (Nguồn: Nguyễn Đức Ngữ, 2008)
………… 20
Bảng 9 Nhận định tiềm năng nuôi cá tầm, cá hồi của các tỉnh
Bảng 10 Yêu cầu chất lượng nước đối với cá hồi
(ОСТ13.282-83), cá tầm (OCT 15.372-84) của Liên bang Nga và quy chuẩn
nước cho NTTS của Việt Nam (QCVN08/2008/BTNMT)
Bảng 13 Thống kê trang thiết bị phục vụ sản xuất cá tầm, cá hồi
giống khu vực Tây Nguyên năm 2010
………… 37
Bảng 14 Thống kê trang thiết bị phục vụ sản xuất cá tầm, cá hồi
giống khu vực Tây Bắc năm 2010
Trang 7Bảng 20 Tổng hợp ý kiến điều tra về tác động của các dự án
nuôi cá tầm, cá hồi ………… 62
Bảng 21 Tổng hợp ý kiến điều tra về tác động của tăng thu nhập từ dự án nuôi cá tầm, cá hồi lên cộng đồng ………… 62
DANH MỤC HÌNH Hình 1 Bản đồ hiện trạng nuôi cá tầm, cá hồi ở Việt Nam ………… 18
Hình 2 Biểu đồ mức độ chênh lệch giữa nhiệt độ nước và nhiệt độ không khí ………… 28
Hình 3 Vùng thích hợp nuôi cá tầm khu vực Đông Bắc ………… 28
Hình 4 Vùng thích hợp nuôi cá tầm khu vực Tây Bắc ………… 28
Hình 5 Vùng thích hợp nuôi cá tầm khu vực Bắc Trung Bộ ………… 29
Hình 6 Vùng thích hợp nuôi cá tầm khu vực Nam Trung Bộ ………… 29
Hình 7 Vùng thích hợp nuôi cá tầm khu vực Tây Nguyên ………… 30
Hình 8 Vùng thích hợp nuôi cá hồi khu vực Đông Bắc ………30
Hình 9 Vùng thích hợp nuôi cá hồi khu vực Tây Bắc ………30
Hình 10 Vùng thích hợp nuôi cá hồi khu vực Bắc Trung Bộ ………31
Hình 11 Vùng thích hợp nuôi cá hồi khu vực Nam Trung Bộ ………31
Hình 12 Vùng thích hợp nuôi cá hồi khu vực Tây Nguyên ………… 31
Hình 13 Sử dụng giun chỉ làm thức ăn cho cá hồi giống ………… 36
Hình 14 Một số mâu thuẫn trong lĩnh vực nuôi cá nước lạnh ở Việt Nam ………… 53
Hình 15 Một số yếu tố thể hiện yếu kém trong quản lý nuôi cá nước lạnh ở các địa phương ………… 53
Hình 16 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại các cơ sở nuôi cá tầm trên hồ ………… 54
Hình 17 Mô hình quản lý sản xuất theo chuỗi giá trị cá tầm ở Công ty cá tầm Phương Bắc ………… 55
Hình 18 Một số yếu tố cấu thành năng lực tổ chức quản lý của chủ trại ………… 57
Hình 19 Một số nguyên nhân làm cá nước lạnh chết hàng loạt ở Việt Nam ………… 60
Trang 8DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
1 BTB&DHMT Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
15 TDMNPB Trung du, miền núi phía Bắc
17 Trạm Klong Klanh Trạm nghiên cứu cá nước lạnh Klong Klanh
18 Trung tâm Sa Pa Trung tâm Nghiên cứu thuỷ sản nước lạnh Sa
Pa
20 Viện NCNTTS I Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I
21 Viện NCNTTS III Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III
Trang 9I ĐẶT VẤN ĐỀ
Cỏ tầm, cỏ hồi là đối tượng cú giỏ trị kinh tế cao, đó được nhiều quốc gia nhậpnội thành cụng
Bộ cỏ tầm Acipenseriformes cú 2 họ với 28 loài thuộc họ Acipenseridae và 2
loài thuộc họ Polyodontidae, phõn bố ở Bắc bỏn cầu (bắc Mỹ, chõu Âu, chõu Á) Đối
với cỏ tầm Acipenser baerii, trờn thế giới chỉ cú 5 nước là vựng phõn bố tự nhiờn, gồm
Trung Quốc, Phần Lan, Latvia, Mụng Cổ, Nga [51, 52]
Nga là nớc đầu tiên nuôi vỗ thành cụng, cho cá tầm đẻ nhân tạo v à chuyển giaocụng nghệ cho cỏc nước chõu Âu, chõu Mỹ Cá tầm đợc di nhập vào Trung Quốc, chõu
Mỹ, Úc để thuần hoá, nuôi từ thế kỷ trớc
Sản phẩm từ cỏ tầm khỏ đa dạng, gồm cỏ tươi sống, cỏ filet, cỏ hun khúi, trứng
cỏ muối, trứng thụ tinh Sản xuất cỏ thương phẩm và trứng cỏ muối cỏ tầm chưa đủđỏp ứng nhu cầu trờn thế giới Tỷ trọng sản lượng từ nuụi trồng ngày càng tăng
Riờng với cỏ tầm Xiberi, cú nhiều sản phẩm thương mại khỏc nhau, trong đúsản lượng cỏ thương phẩm khoảng 4.400 tấn, trứng cỏ muối 12 tấn
Cỏ hồi là tờn gọi cho một số loài cỏ da trơn sống ở cỏc nước ụn đới và hàn đới
Bộ cỏ hồi Salmoniformes chỉ cú 1 họ Salmonidae với 187 loài Cỏ sống ở Đại Tõy
Dương, Thỏi Bỡnh Dương và Hồ Great Lakes, Bỏn đảo Kamchatka, Viễn Đụng Nga
Vựng biển Đại Tõy Dương nuụi cỏ hồi Đại Tõy Dương (Salmo salar) là chớnh Vựng biển Thỏi Bỡnh Dương lại nuụi cỏ hồi chinook Oncorhynchus tshawytscha, cỏ hồi coho Oncorhynchus kisutch, Salmo trutta, Salvelin usalpinus
Cỏ hồi võn là sản phẩm được người tiờu dựng ưa chuộng Thành phần dinhdưỡng chớnh trong 100 g thịt cỏ gồm 30,2 g chất rắn, 17,5 g protein, 10,2 g chất bộo,0,1 g đường, ngoài ra cũn chứa nhiều axớt bộo omega-3, cỏc axớt dễ hũa tan, vitamin A,
D và vitamin B12
Khu vực chõu Âu nuụi cỏ hồi võn Oncorhynchus mykis là chủ yếu, và đó phổ biến cụng nghệ ra nhiều nước trong khu vực Cỏ hồi võn Oncorhynchus mykiss thuộc
Bộ Salmoniformes, họ Salmonidae, giống Oncorhynchus Cỏ hồi võn phõn bố tự nhiờn
ở cỏc cửa sụng thuộc Thỏi Bỡnh Dương, chủ yếu ở khu vực Bắc Mỹ và một phần ởchõu Á [64]
Sản phẩm chủ yếu từ cỏ hồi là cỏ nguyờn con, cỏ bỏ đầu và đuụi, cỏ filet, cỏ hunkhúi, trứng cỏ muối, trứng thụ tinh
Sản lượng cỏ hồi võn của chõu Âu đạt trờn 600.000 tấn Cỏ được nuụi trong bể
và mương xõy Cỏ hồi Đại Tõy Dương được nuụi chủ yếu trong lồng ngoài biển, đạtsản lượng lớn, khoảng 1,4 triệu tấn vào năm 2007 [50]
Như vậy, cú nhiều quốc gia trờn thế giới nhập nội, nuụi cỏ tầm, cỏ hồi Nhu cầu cỏc sản phẩm từ cỏ tầm, cỏ hồi vẫn lớn Do vậy, Việt Nam cần tiếp thu kinh nghiệm này để đưa cỏ tầm, cỏ hồi trở thành đối tượng nuụi của đất nước
Chưa cú cỏc tài liệu nghiờn cứu đỏnh giỏ nhằm đưa ra đề xuất định hướng phỏt triển cỏ tầm, cỏ hồi nhập nội cho quốc gia
Tại Việt Nam, từ những năm 2000, Nhà nước và một số tổ chức trong và ngoàinước đó đầu tư nghiờn cứu, chuyển giao cụng nghệ, thực hiện sản xuất cỏ hồi, cỏ tầmtại khu vực Tõy Bắc và Tõy Nguyờn
Từ năm 2002 đến năm 2009, Bộ Thủy sản (cũ), Bộ Khoa học và Cụng nghệ đóphờ duyệt để triển khai thực hiện hàng loạt dự ỏn nhập cụng nghệ, nghiờn cứu ứng
Trang 10dụng về sản xuất giống, nuôi thương phẩm cá hồi vân, cá tầm Một số dự án đó có sự
hỗ trợ của các tổ chức, chuyên gia Nga, Phần Lan, Trung Quốc Một số doanh nghiệpchủ động triển khai các dự án ương giống, nuôi cá tầm ở Lào Cai, Yên Bái, LâmĐồng [27, 28, 29, 31, 33]
Thông qua thực hiện các dự án KHCN và sản xuất, với sự giúp đỡ của các tổchức quốc tế, nước ta đã bước đầu nắm được kỹ thuật ấp trứng, ương giống, nuôithương phẩm cá hồi vân, cá tầm
Nuôi cá tầm, cá hồi sẽ góp phần phát triển kinh tế, tạo ra các mô hình sản xuấtmới, đa dạng hoá sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản và góp phần tạo công ăn việc làm chomột bộ phận cư dân miền núi
Tuy nhiên, nuôi cá tầm, cá hồi tại Việt Nam mang tính tự phát, chưa có nghiêncứu các luận cứ làm cơ sở cho việc phát triển hai nhóm đối tượng này một cách bềnvững tại những vùng có tiềm năng của Việt Nam
Mặc dù sản xuất cá tầm, cá hồi mới chỉ ở những bước khởi đầu nhưng đã nảysinh các mâu thuẫn lợi ích giữa những lĩnh vực kinh tế khác nhau ở khu vực nuôi, mâuthuẫn giữa phát triển kinh tế dựa trên phát huy các lợi thế với đòi hỏi bền vững về đadạng sinh học, môi trường
Có thể thấy rằng, hiện nay vẫn chưa có một hướng đi tổng thể, toàn diện từkhâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó, mặc dù đã có những tư liệu nhấtđịnh về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái của các tỉnh miền núi và khu vực TâyNguyên, nhưng chưa được cập nhật, đánh giá tiềm năng cho phát triển nuôi cá nướclạnh
Những kinh nghiệm từ các nước đi trước và thực trạng nuôi ở Việt Nam cũngcần thiết có nghiên cứu đánh giá để cung cấp cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn làmcăn cứ cho việc phát triển bền vững sản xuất cá tầm, cá hồi tại Việt Nam Dựa trênnghiên cứu điều kiện kinh tế xã hội, dịch vụ hậu cần, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, hệthống thể chế, chính sách, tổ chức quản lý chũng như đánh giá tác động của các hoạtđộng sản xuất cá tầm, cá hồi đến hệ sinh thái thủy vực để cung cấp luận cứ cho pháttriển sản xuất cá tầm, cá hồi ở Việt Nam theo hướng an toàn, bền vững
Do vậy, nghiên cứu đánh giá về hiện trạng sản xuất và tiêu thụ, về tiềm năngđiều kiện tự nhiên và môi trường sinh thái, khoa học công nghệ và nguồn lực, dịch vụhậu cần và chế biến, thị trường tiêu thụ, về điều kiện kinh tế-xã hội và cơ chế chínhsách nhằm đề xuất được các giải pháp phục vụ phát triển bền vững nuôi cá tầm, cáhồi là cần thiết
Năm 2010, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao Viện Kinh tế và Quy
hoạch thủy sản thực hiện đề tài Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để phát triển
cá tầm, cá hồi ở Việt Nam.
Mục tiêu của đề tài: Cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn để phát triển cátầm, cá hồi ở Việt Nam
Các nội dung của đề tài:
1 Nghiên cứu đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ cá tầm, cá hồi trên thếgiới và ở Việt Nam
2 Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về điều kiện tự nhiên và môi trường sinh tháithủy vực phục vụ phát triển sản xuất cá tầm, cá hồi ở vùng núi và Tây Nguyên
Trang 113 Đánh giá tiềm năng về khoa học công nghệ, nguồn nhân lực phục vụ pháttriển sản xuất cá tầm, cá hồi.
4 Đánh giá điều kiện về dịch vụ hậu cần, chế biến, thị trường tiêu thụ phục vụphát triển sản xuất cá tầm, cá hồi
5 Nghiên cứu đánh giá điều kiện về kinh tế-xã hội, chính sách phát triển, tổchức sản xuất phục vụ phát triển cá tầm, cá hồi
6 Đánh giá tác động đến môi trường sinh thái thủy vực và kinh tế-xã hội củasản xuất cá tầm, cá hồi
7 Đề xuất định hướng và các giải pháp phát triển cá tầm, cá hồi ở Việt Nam
II CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cách tiếp cận
Phát triển sản xuất cá tầm, cá hồi phải dựa trên cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, cụthể là điều kiện tự nhiên, môi trường và xu hướng phát triển kinh tế-xã hội Các giảipháp tiếp cận cần phải phù hợp với mục tiêu quốc gia, nhu cầu thực tiễn, hiện trạngnăng lực, trình độ về khoa học công nghệ, quản lý và có sự quan tâm tới lợi ích cộngđồng và quốc gia nhằm phù hợp với chiến lược phát triển bền vững của lĩnh vực thủysản
Phát triển nuôi cá tầm, cá hồi dựa vào nguồn nước nuôi có nhiệt độ thấp, vớiyêu cầu nghiêm ngặt về hàm lượng oxy hòa tan và sự trong sạch của nguồn nước Nhưvậy, việc phát triển nuôi sẽ phụ thuộc nhiều vào điều kiện sinh thái, nên đề tài sẽ ápdụng tiếp cận hệ sinh thái để xác định cơ sở khoa học và tiềm năng phát triển nuôi
Để phát triển các loài cá nhập nội tại Việt Nam, cần tác động từ nhiều cấp quản
lý, nhiều cơ quan chuyên ngành, cũng như nhiều nguồn đầu tư phát triển cùng với sựtham gia của nhiều đối tượng sản xuất Bên cạnh đó, phát triển nuôi các loài cá này cóliên quan đến đảm bảo giống, thức ăn, chế biến và tìm ra thị trường tiêu thụ… Do đótiếp cận hệ thống, tiếp cận liên ngành được áp dụng để đưa ra được cơ sở khoa họccũng như cơ sở thực tiễn nhằm đề xuất các biện pháp phát triển những đối tượng nàymột cách bền vững
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thời gian, địa điểm và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện chủ yếu từ tháng 01/2010 đến tháng 6/2012
Địa điểm khảo sát, nghiên cứu chủ yếu ở những khu vực phân bố các loại thủy vựcsuối, thác nước, mó nước, hồ đập thuộc miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
Đối tượng nuôi ở Việt Nam được nghiên cứu, đánh giá là cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) và các loài cá tầm (Acipenser spp.)
2.2.2 Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu, dữ liệu thứ cấp, sơ cấp và theo bộ câuhỏi
Trang 12Nghiên cứu sử dụng phương pháp kế thừa/phân tích tài liệu, dữ liệu có sẵn đểnắm được những vấn đề liên quan đến thực trạng sản xuất, tiêu thụ cá hồi, cá tầm trênthế giới và ở Việt Nam, cơ sở khoa học về điều kiện tự nhiên và môi trường, điều kiệnkinh tế-xã hội và tiêu thụ sản phẩm, thực trạng và tiềm năng khoa học công nghệ, khungchính sách làm cơ sở cho đề xuất định hướng phát triển nuôi trồng bền vững
Nguồn tài liệu cần thu thập ở trung ương bao gồm từ các cơ quan quản lý trong
và ngoài ngành, Viện, Trường, Trung tâm, Hiệp hội, Hội, internet Nguồn tài liệu ởđịa phương gồm cấp tỉnh và huyện, tại các cơ quan quản lý
Chọn các tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Bình Thuận,nơi đang nuôi và có tiềm năng phát triển cá tầm, cá hồi để thu thập thông tin
Thu mẫu để xác định chỉ tiêu chất lượng nước các loại thủy vực:
Các chỉ tiêu nhiệt độ nước, DO, pH, độ trong, BOD5, COD, NH4+, NO2-, NO3-,
sắt tổng số, Coliform được thu và phân tích theo các phương pháp thông dụng
Danh mục các thủy vực được thu mẫu thể hiện ở bảng dưới
Bảng 1 Địa điểm thu mẫu môi trường sinh thái thủy vực.
Suối
1 Suối Điệt Pùa Súa Huyện Mù Căng Chải, tỉnh Yên Bái
2 Suối Lĩnh Huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
3 Suối Nậm Dê Huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu
4 Suối Vàng Huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
5 Suối bản Khoang Huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
6 Suối Thiên Sơn 1 Huyện Ba Vì, Hà Nội
7 Suối Thiên Sơn 2 Huyện Ba Vì, Hà Nội
8 Suối Đa Chais Huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
9 Suối Klong Klanh Huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
10 Suối Cư Đram Huyện Krông Bông, tỉnh Đắc Lắc
11 Suối Ea Drong Huyện Krông Năng, tỉnh Đắc Lắc
Sông
12 Serepok Huyện Krông Bông, tỉnh Đắc Lắc
Thác
13 Thác Cao Phạ Huyện Mù Căng Chải, tỉnh Yên Bái
14 Thác Bạc Huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
15 Thác Yang Hanh Huyện Krông Bông, tỉnh Đắc Lắc
Mó
16 Mó nước Vườn Đào Thị trấn Mộc Châu, tỉnh Sơn La
17 Mó nước Phình Hồ Huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Hồ
18 Hồ Thác Bà Huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
19 Hồ suối Ngà Huyện Ba Vì, Hà Nội
20 Hồ Tuyền Lâm Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
21 Hồ Nam Ka Huyện Lắc, tỉnh Đắc Lắc
22 Hồ Ea Kao Thị xã Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắc Lắc
Thu và phân tích mẫu đại diện về nước nuôi, bệnh cá, chất lượng sản phẩm nuôi
Trang 13tại cơ sở nuôi cá tầm và cá hồi.
Bảng 2 Các chỉ tiêu môi trường nước, phương pháp đo và dẫn chiếu so sánh.
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Phương pháp
QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A2)
Lập các bộ phiếu điều tra theo nội dung nghiên cứu, hoàn thiện bộ phiếu Cácthông tin về hiện trạng nuôi, chế biến, tiêu thụ, cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần…của cátầm, cá hồi sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn Điều tra khảo sát được thực hiện tạiCao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Giang,Sơn La, Lai Châu, Yên Bái, Lào Cai, Nghệ An, Thanh Hóa, Gia Lai, Đắc Lắc, LâmĐồng
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về kinh tế xã hội, thể chế, chính sách dùngphương pháp thảo luận nhóm tại địa phương và mẫu phiếu; lấy ý kiến góp ý cho đềxuất định hướng và giải pháp phát triển sản xuất cá tầm, cá hồi thông qua hội thảo vàlấy ý kiến bằng văn bản
Đánh giá tác động của việc phát triển cá tầm, cá hồi đến môi trường sinh thái:
Thu mẫu thủy hóa, thủy sinh ở các cơ sở nuôi cá tầm, cá hồi để đánh giá mức
độ ô nhiễm do nuôi đối với môi trường Các chỉ tiêu chính là DO, BOD, COD, NH4+,H2S, NO2-N, NO3-N, Coliform, …
Tham vấn cộng đồng để tìm hiểu tác động của cơ sở nuôi đến môi trường sinhthái và tình hình dịch bệnh, an toàn sản phẩm thủy sản
Đánh giá tiềm năng phát triển cá tầm, cá hồi:
Trang 14Trên cơ sở phân tích các yếu tố điều kiện tự nhiên, sinh thái và tình hình thực tếcũng như triển vọng nuôi, ý kiến tham vấn của chính quyền địa phương, cộng đồng địaphương, các chuyên gia để đánh giá tiềm năng phát triển cá tầm, cá hồi.
Xây dựng bản đồ hiện trạng và tiềm năng nuôi cá tầm, cá hồi:
Bản đồ hiện trạng: từ các thông tin của bản đồ nền (địa hình) tỷ lệ 1/25.000 kếthợp với liệu khảo sát bằng GPS, số hoá dữ liệu để xây dựng bản đồ hiện trạng Sảnphẩm của bản đồ hiện trạng nuôi cá hồi, cá tầm thể hiện đầy đủ các khu vực đang sảnxuất Bản đồ số hoá ở tỷ lệ 1/25.000 Bản đồ in ấn tỷ lệ 1/250.000
Bản đồ tiềm năng nuôi: Số liệu khảo sát được đưa vào quản lý trong cơ sở dữliệu và xử lý trong phần mềm ARCGIS Sử dụng các chức năng phân tích thuộc tính,không gian, chồng lớp truy vấn trong phần mềm Arcview để xây dựng các bản đồ Bản
đồ nền số hoá ở tỷ lệ 1/25.000 Bản đồ in ấn tỷ lệ 1/250.000
Dữ liệu đầu vào là yếu tố để xác định khả năng thích hợp cho nuôi cá tầm, cáhồi bao gồm các lớp thông tin cơ bản sau: Lớp hành chính, lớp thuỷ hệ, lớp giao thông,lớp địa hình Lớp bản đồ khảo sát có các trường số liệu: Tên điểm khảo sát, ký hiệuđiểm khảo sát, vị trí tọa độ của điểm khảo sát (kinh độ, vĩ độ), xã, huyện, tỉnh, độ cao.Ngoài ra, một số các trường số liệu như trữ lượng nước, nhiệt độ nước, nhiệt độ khôngkhí và các thông tin khác cũng được xây dựng để gắn kết với bản đồ nền.Các lớpthông tin khác bao gồm: Thông về khoảng cách đến rừng, chênh lệch nhiệt độ ngày
2.2.3 Kỹ thuật sử dụng
Sử dụng máy GPS để xác định tọa độ các điểm thu mẫu, mã hoá để thống nhấtgiữa các nhóm khảo sát thực địa Sử dụng hệ toạ độ VN2000 để nhập các điểm nghiêncứu của đề tài lên bản đồ nền
Tư liệu của nghiên cứu sẽ được tổng hợp, phân tích sử dụng phần mềm Excel
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Nghiên cứu đánh giá thực trạng sản xuất cá tầm, cá hồi trên thế giới và ởViệt Nam
3.1.1 Đánh giá thực trạng sản xuất cá tầm, cá hồi trên thế giớí và một số vấn đềđặt ra
Đánh giá thực trạng sản xuất cá tầm trên thế giớí
Ngay từ những thập niên 40, 50 của thế kỷ trước cá tầm đã được chú ý đưa vàonuôi nhân tạo Ban đầu, Liên Xô (cũ) thả cá tầm ra biển Ban Tích, vào các hồ khép kín
mà trước đây không có sự phân bố tự nhiên của chúng Sau đó, đã tiến hành sinh sảnnhân tạo thành công và chuyển giao công nghệ sản xuất giống cho các nước, tạo ranghề nuôi cá tầm thương phẩm
Cá tầm Xiberi Acipenser baerii: Nuôi loài này bắt đầu ở Liên Xô vào những
năm 1970 Do hợp tác Liên Xô-Pháp, Liên Xô-Uruguay mà cá bố mẹ từ sông Lenađược đưa sang Pháp, Uruguay Ngày nay đã phát triển nuôi rộng rãi ở các nước châu
Âu như Bỉ, Pháp, Ý, Đức, Hunggary, Ba Lan, Tây Ban Nha, sang châu Mỹ (Mỹ,Uruguay) và châu Á (Trung Quốc, Việt Nam), châu Úc
Pháp là nước nhập nội cá tầm Xiberi và sản xuất được trứng thương mại Úccũng đã phát triển nuôi cá tầm Xiberi Đầu thập niên 1980, sản lượng trứng 2 tấn, cáthịt khoảng 300 tấn, đến nay đạt 12 tấn trứng, 5.000 tấn thịt, 30 triệu trứng thụ tinh
Trang 15Hiện nay cá tầm Xiberi còn lai với các loài cá tầm khác tạo các thế hệ con lai,
có tốc độ tăng trưởng cao và chịu được nhiệt độ cao hơn
Cá tầm trắng Acipenser transmontanus: Được nuôi chủ yếu ở vùng Hermon,
San Francisco và Sacramento thuộc bang California-Mỹ Tại California, sản lượngtrứng (caviar) từ năm 2002 đến nay khá ổn định, đạt khoảng 10 tấn/năm Giá bán1.980 USD/kg, tổng giá trị lên đến 19,8 triệu USD/10 tấn trứng cá tầm vào năm 2008
Cá tầm trắng nuôi 3-4 năm để lấy thịt, nuôi 8-10 năm để lấy trứng [62]
Cá tầm mõm xẻng Polyodon spathula: Mỹ chú ý phát triển nuôi ở hai bang là
Kentucky và Tenuessee Bang Kentucky sản xuất đạt 7.165 pounds trứng vào năm
1999, 20.179 pounds vào năm 2000 và 21.064 pounds vào năm 2001 Bang Tenuesseecũng sản xuất được 3.096 pounds vào năm 1999, 26.354 pounds vào năm 2000 và21.092 pounds vào năm 2001 Giá trị sản lượng trứng cá tầm mõm xẻng ở Mỹ từ nghềnuôi được định giá khoảng 10,4 triệu USD Số trứng này cũng được bán sang châu Âu,Nhật Bản, châu Phi, Nam Mỹ, Trung Đông, đáp ứng phần nhỏ trong tổng nhu cầuhàng năm từ 184 tấn đến 383 tấn trứng cá tầm của các khu vực và quốc gia này [62]
Phát triển nuôi cá tầm có rất nhiều cách thức khác nhau, từ nuôi thả tự nhiêntrong ao, hồ, đến nuôi trong lồng bè ở trong các hồ chứa nhân tạo, lợi dụng nguồnnước ấm do làm mát máy từ các nhà máy nhiệt điện chảy ra, nuôi đơn và nuôi ghépvới nhiều loài cá ăn thực vật hoặc cá chép, nuôi trong lồng bè ở vùng đầm phá và vịnhven biển
Hệ thống nuôi thâm canh trong bể được triển khai ở Nga để nuôi cá tầm Beluga,
cá tầm Sterlet, cá tầm Nga và các loại cá tầm lai để lấy thịt (Chebanov và Billard,
2001) Tại Trung Âu cá tầm P.spathula cũng được coi là loài có triển vọng nuôi vì nó
ăn sinh vật phù du (có thể thay cho cá mè hoa A nobilis) và cũng cho sản lượng trứng
caviar cao với chất lượng tốt
Nga dự kiến đầu tư 1 tỷ USD cho phát triển nuôi cá tầm và các loài cá khác ởbiển Azov và biển Caxpi, nguồn vốn sẽ lấy từ phần lãi trong lĩnh vực khai thác dầu khíchuyển sang Hàng năm sản xuất 100 nghìn tấn cá, thu hút hàng vài chục nghìn laođộng, giống như ngành nuôi cá ở Na Uy và Trung Quốc
Sử dụng con lai để phát triển nuôi cũng là xu thế đang được quan tâm Tại Nga,
từ năm 1975 đã tiến hành nuôi cá tầm lai Bester ở đầm phá Mius và vịnh Tagangorxkithuộc biển Azov trong lồng Sau 2 năm, khối lượng đạt 0,76-1,0 kg/con và sau 3 nămđạt 1,3 kg/con (Козлов, Абрамович, 1986) Nhưng các nhà nghiên cứu lại nhận rarằng cá tầm lai Bester phát triển tốt khi nuôi đa loài trong ao cùng với các loài cá ănthực vật (Пономарева и др., 2006а; 2007а)
Sản phẩm thịt cá tầm có giá bán rất thay đổi, tuỳ theo từng nước Cá có thể bántươi sống, hoặc bán cả con, dạng phi lê hay hun khói Trứng cá đã thụ tinh và cá bột(alevins) để nuôi cũng là sản phẩm của hoạt động nuôi cá tầm Nhìn chung sản xuất cáthương phẩm và trứng (carvia) chưa đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, đặc biệt là trứng cátầm
Tuy có sự gia tăng cạnh tranh giữa các nhà sản xuất trứng và thịt cá tầm khácnhau, nhưng theo các chuyên gia đánh giá, nhu cầu đối với cá tầm Xiberi, cũng nhưcác sản phẩm cá tầm khác vẫn tăng, cần tiếp tục phát triển nuôi, và đặc biệt là đẩymạnh nâng cao sản lượng trứng
Vùng nuôi chính vẫn ở Bắc Mỹ và Bắc Âu, còn các nước tiêu thụ chính lại làcác nước giàu: Mỹ, Nhật, châu Âu Tuy nhiên, sản lượng cá nước lạnh nhập nộithương phẩm của các nước khu vực châu Á còn nhỏ bé so với tổng sản lượng cá nuôicủa các nước trên thế giới
Trang 16Xu hướng hiện nay là cấm buụn bỏn trứng cỏ cú nguồn gốc đỏnh bắt tự nhiờntrờn toàn thế giới, do cú những lo ngại về việc đỏnh bắt cỏ tầm đang dẫn đến nguy cơtuyệt chủng của loài này
Cụng ước về hoạt động buụn bỏn quốc tế cỏc loài động vật cú nguy cơ tuyệtchủng (CITES) của Liờn hợp quốc đó ỏp đặt lệnh cấm nhập khẩu hoàn toàn trứng cỏtầm khai thỏc từ tự nhiờn
Cỏ tầm đó được nuụi nhõn tạo trờn nhiều nước, từ chõu Âu, chõu Mỹ đến chõu
Á, chõu Úc Trong trại, hỡnh thức nuụi bể chiếm ưu thế Cỏc sản phẩm chủ yếu từ hoạt động nuụi cỏ tầm là cỏ thương phẩm tươi sống, trứng thụ tinh, trứng muối, cỏ giống…
Đỏnh giỏ thực trạng sản xuất cỏ hồi trờn thế giớớ
Trong cỏc loài cỏ hồi, chỉ cú cỏ hồi võn Oncorhynchus mykiss là đối tượng được
nuụi nội địa rộng rói nhất [64]
Do giỏ trị dinh dưỡng cao, khả năng thớch nghi rộng, khả năng nuụi thươngphẩm tốt, sản phẩm dễ tiờu thụ nờn đó cú trờn 60 nước đó nhập nội cỏ hồi võn để sảnxuất ra cỏc sản phẩm khỏc nhau
Ở chõu Âu, nghề nuụi cỏ hồi võn đó được phỏt triển từ những năm 80 của thế kỷtrước Sản lượng cỏ hồi võn tăng nhanh, năm 1991 đạt trên 150.000 tấn, năm 2001đạt250.000 tấn, đến năm 2007 đó lờn tới 600.000 tấn
Cá hồi vân Oncorhynchus mykiss sinh trởng tốt ở bể xi măng, bể nhựa tổng hợp
(composite) Nuôi cá theo hình thức nuôi công nghiệp, thâm canh cao (mật độ thả dầy,kiểm soát môi trờng, dịch bệnh)
Ở Phần Lan, nuôi công nghiệp cá hồi vân khá hiện đại, sử dụng cả hệ thốngthiết bị chuyờn dụng, máy tính và rôbốt để kiểm soát môi trờng, dịch bệnh và cho cá
ăn Trớc khi thả nuụi, cá giống đợc tiêm vắc xin phòng bệnh và trong quá trình nuôi,hàm lợng ô xy hoà tan trong nớc là yếu tố quan trọng đợc kiểm soát liên tục bằng hệthống đo tự động Trong hệ thống nuôi này năng suất tối đa có thể đạt đợc 60-70 kg cáthịt/m3/năm Hệ thống bể xây dài có kích thước 30 m x 3 m và sâu 1,2 m và bể tròn với
đờng kính khoảng 5-12 m và sâu từ 0,7-1 m thờng đợc dùng để nuôi cá thịt Tất cả cácloại bể dùng để ơng nuôi cá hồi đều phải có dòng nớc chảy
Tại châu Mỹ và châu Âu, phổ biến sử dụng hệ thống mơng xây đợc chia thànhnhiều ngăn, cú nớc chảy và sục khí để nuôi cá hồi Hệ thống này cũng đợc áp dụng ởnhiều nớc châu Á Sản lợng cá hồi vân nuôi ở Israel hàng năm đạt 3.000-4.000 tấn vàTrung Quốc là 1.000 tấn Thái Lan là nớc mới nhập công nghệ sản xuất giống cá hồivân cách đây vài năm, nhng hàng năm cũng đã nuôi đợc sản lợng trờn 100 tấn ở trong
hệ thống nuôi bể và mơng xây
Cỏ hồi Đại Tõy Dương Salmo salar được nuụi trong nước ngọt từ thế kỷ 19 ở
Anh Nhưng Nauy lại là nước phỏt triển nuụi trong lồng ngoài biển vào những năm
1960 Sự thành cụng trong nuụi thương phẩm cỏ hồi của Nauy đó phỏt triển sang cỏcnước khỏc: Scotland, Ireland, đảo Faroe, Canada, bờ biển Đụng-Bắc Mỹ, Chilờ và Úc(Tasmania), New Zealand, Phỏp, Tõy Ban Nha
Sản lượng cỏ hồi Đại Tõy Dương trong cỏc trại nuụi trờn toàn thế giới đạt1.000.000 tấn vào đầu những năm 2000 và đạt khoảng 1,4 triệu tấn vào năm 2007
Hầu hết các trang trại nuôi cá hồi vân ở châu Âu và châu Mỹ chỉ nuụi cá thơngphẩm cỡ từ 200-350g để bán ra thị trờng [50] Ở Phần Lan, cỡ cá hồi vân thu hoạchtrong các hệ thống nuôi là 1,2-1,5 kg Trong khi đó, cỡ cá hồi thơng phẩm ở Nauy là2,5-3,5kg Giá cá hồi vân bán trên thị trờng thế giới tùy thuộc vào loại sản phẩm Ở thịtrờng Mỹ, giá 1 pound (0,45 kg) cá nguyên con là 3,49 USD, bỏ đầu và đuôi là 3,79USD, 1 pound filê giá 4,3 USD
Trang 17Ở Trung Quốc, giá cá bán ở thị trờng nội địa là 3 đụ la/kg (nguyên con) Giácủa các sản phẩm chế biến nh cá hun khói, đóng hộp thì còn cao hơn nhiều so với cá t-
ơi
Thị trường chớnh của cỏ hồi Đại Tõy Dương nuụi là Nhật Bản, chõu Âu vàBắc Mỹ Sản phẩm chớnh từ cỏ thương phẩm là để tươi (nguyờn con, bỏ nội quan,phi lờ), đụng lạnh, và hun khúi (chủ yếu ở thị trường chõu Âu) Một số lượng nhỏđược chế biến làm tăng giỏ trị sản phẩm
Màu thịt cỏ cũng ảnh hưởng đến thị hiếu của người tiờu dựng: thị trường Mỹthớch thịt trắng, thị trường chõu Âu thớch thịt màu hồng
Nước Mỹ nhập khẩu cỏ hồi ngày càng tăng, trong những năm 1987 về trước chỉnhập khoảng 0,2 kg/người/năm, nhưng đến năm 2000 lượng cỏ hồi nhập vào tớnh theođầu người tăng lờn 0,73 kg/người/năm Trong thời gian từ 1987 đến 2002 nhập khẩu
cỏ hồi vào Mỹ tăng 23%/năm, lờn đến gần 200.000 tấn
Sản phẩm trứng cỏ hồi được ưa chuộng trờn thế giới Giỏ bỏn khoảng 140-150
đụ la/kg Giỏ thành sản xuất cỏ hồi thương phẩm tại Mỹ là 4,4 USD/kg, cũn ở Na Uychỉ cú 3,28 USD/kg
Cỏc sản phẩm chủ yếu của quỏ trỡnh sản xuất cỏ hồi là cỏ thương phẩm tươi, cỏ
đó qua chế biến, trứng và phụi của chỳng
Cỏ hồi nuụi đó đỏnh bại cỏ hồi tự nhiờn về sản lượng cung cấp trờn toàn cầu Dolượng sản phẩm cỏ hồi nuụi tăng mạnh trong 10-15 năm gần đõy, nờn giỏ thành và giỏbỏn cú xu hướng giảm
Như vậy, cỏ hồi võn đó được nuụi ở nhiều nước trờn thế giới, trong đú cú cả cỏc nước chõu Á Hai loài cho sản lượng chủ yếu là cỏ hồi võn và cỏ hồi Đại Tõy Dương Cỏ hồi võn (Oncorhynchus mykiss) là đối tượng được nuụi nội địa rộng rói nhất, hỡnh thức nuụi chủ yếu là nuụi bể trũn, nuụi trong mương xõy
Tỡnh hỡnh nhập nội cỏ tầm, cỏ hồi ở một số nước chõu Á và vấn đề đặt ra.
- Tỡnh hỡnh nhập nội cỏ tầm, cỏ hồi ở một số nước chõu Á:
Tại chõu Á, một số nước ở khu vực vũng cung nỳi cao từ Hindu đến Himalaya,như Pakistan, Nepal, Bhutan và Trung Quốc đều cú bề dày nhập nội cỏ hồi, cỏ tầm.Những quốc gia này đưa cỏc loài vào vựng cú điều kiện tự nhiờn, sinh thỏi phự hợp đểsản xuất nhõn tạo và thả xuống thủy vực tự nhiờn [55]
Tại Pakistan: Đó nhập nội cỏ hồi nõu (S.trutta) từ năm 1916, cỏ hồi võn (Oncorhynchus mykiss) từ năm 1928 đến hệ thống sụng Indus, nơi nhiệt độ nước luụn
thấp hơn 200C Năm 1945 lại tỏi nhập 120 con cỏ hồi nõu và thả thẳng vào sụngLukoh, Chitral, tại đõy chỳng sống và sinh sản tự nhiờn thành đàn, tạo chủng quần.Vào năm 1961 cỏ hồi được chuyển đến một số cỏc sụng khỏc và 1962 thỡ cho đẻ thành
cụng Tại miền Bắc Pakistan cỏ hồi nõu (Salmo trutta) đó tự sinh sản ngoài cỏc suối tự nhiờn thuộc dóy nỳi Hindu Kush và Karakoram Cỏ hồi võn (O.mykiss) nhập lại từ
Nhật Bản vào năm 1973 (2 vạn trứng thụ tinh ở giai đoạn xuất hiện mắt) và năm
1984-1986 nhập từ Mỹ về 500.000 trứng cỏ hồi võn dũng Kamloop Việc thả cỏ giống cỏ hồinõu và cỏ hồi võn ra sụng Jhelum kộo dài đến những năm 1990
Tại Nepal: Đó nhập nội cỏ hồi võn từ Ấn Độ, Anh và Nhật Bản (1968-1971) và
nhập từ Nhật Bản (thỏng 11-12 năm 1988, 5 vạn trứng đó thụ tinh ở giai đoạn xuấthiện điểm mắt) Số trứng này đó ấp nở thành cụng, nuụi lờn được thành cỏ bố mẹ ở haitrung tõm phỏt triển nghề cỏ Trishuli và Godawary Tại 2 nơi này đó cho đẻ thànhcụng Cỏ hồi nõu nhập từ Anh và Nhật Bản vào năm 1971 Nepal cũn xuất khẩu trứng
cỏ hồi võn đó thụ tinh cho Thỏi Lan
Trang 18Tại Bhutan: Nhập cá hồi nâu vào từ năm 1930, nhưng đến tận năm 1980 mới có
2 trại sản xuất giống, sản lượng 2 vạn cá giống/năm Cá hồi nâu cũng đã đẻ được và
ổn định chủng quần ngoài tự nhiên
Thái Lan đã nhập khẩu trứng cá hồi vân từ Nepal, nuôi ở vùng đông bắc, đạt
sản lượng trên 100 tấn/năm
Tại Trung Quốc: Bắt đầu nuôi cá hồi từ năm 1959 và phát triển mạnh vào thập
kỷ 1970 Từ năm 2000, hàng năm Trung Quốc sản xuất được 1 vạn tấn cá hồi thươngphẩm và 28 triệu trứng trong 500 trại cá tại 22 tỉnh Trong số đó có tới 127 trại nuôi cáhồi vân phục vụ câu cá giải trí và du lịch Sự phát triển mạnh phải kể từ năm 1984, khi
đó sự trao đổi kỹ thuật và chuyên gia với Nhật Bản, Pháp, Đan Mạch và các nước khácđược đẩy mạnh Trung Quèc ®ang nghiªn cøu và phát triển nuôi cá tầm Xiberi
(A.baeri), c¸ tÇm Amur (A.schrencki), c¸ tÇm Huso (Huso huso), c¸ tÇm Nga (A.gueldenstaedtii) vµ c¸ tÇm lai (lai giữa 2 loài A.ruthenus x Huso huso)
Trung Quốc là nước có tiềm năng lớn nuôi cá nước lạnh vì trên 50% diện tíchnăm ở vĩ độ 300N trở lên cộng với nhiều vùng núi cao, cao nguyên phía Nam và phía
Tây Đến nay Trung Quốc đã nhập nội cá hồi vân (O mykiss), cá hồi nâu (S.trutta), cá hồi masou (O.masou), cá hồi vân vàng (Salvelinus leucomaenis), cá hồi đại tây dương (Salmo salar) Các loài này đều thích nghi được với điều kiện môi trường ở Trung
Quốc Cá tầm Xiberi được nhập từ năm 1996, đến nay đã chủ động sản xuất giống và
có sản phẩm tiêu thụ trong nước [35]
Các nước châu Á đã nhập nội nhiều loài cá tầm, cá hồi để nuôi và phát triển quần đàn ngoài sông, suối.
Kinh nghiệm của các quốc gia trong quá trình nhập nội, nuôi thử nghiệm và đưa cá hồi, cá tầm vào nuôi thương phẩm cho thấy, quá trình từ khi bắt đầu nhập nội cho đến khi có những thành công nhất định và chủ động sản xuất diễn ra lâu dài Với những thuận lợi về công nghệ, đầu tư, hợp tác quốc tế như hiện nay, thì quá trình này
có thể rút ngắn Như vậy, Việt Nam cần có bước đi lâu bền, phù hợp để chủ động sản xuất cá tầm, cá hồi nhập nội
- Các vấn đề về sinh thái, môi trường và kinh tế-xã hội:
Các hệ sinh thái thủy vực nước lạnh được các nhà nghiên cứu tổng kết là có thểđưa vào nuôi cá nước lạnh bao gồm: Sông, suối, hồ, hồ chứa nhân tạo, vùng ruộngngập nước vào mùa lũ và đầm lầy, đồng lúa, ao do con người đào và xây dựng, và hệthống kênh mương tưới tiêu Nguồn nước ở các loại thủy vực này có khu hệ cá và thuỷsinh vật đa dạng, đồng thời đã là nguồn sống của cư dân ở nông thôn Nguồn nước củacác hệ sinh thái nêu trên đã trở thành một phần của hệ thống sinh thái, hệ thống nôngnghiệp, hệ thống xã hội, và hệ thống các định chế lớn hơn [55]
Sự thay đổi môi trường do con người gây nên từ bên ngoài phạm vi của nghề cá
có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến nghề cá và cuộc sống của dân Quan tâm đếnmôi trường và hệ sinh thái còn bao gồm: Hệ thống nuôi trồng thuỷ sản cần có sự phùhợp giữa trang trại với toàn hệ sinh thái, với hệ thống thủy lợi và các hệ thống canh tácdựa trên sử dụng nước khác Cần xem xét vấn đề di truyền, chú ý tới sức khoẻ độngvật thuỷ sản và vấn đề nhập thuỷ sản qua biên giới
Việc vận chuyển cá xuyên biên giới, những vấn đề an toàn sinh thái phải được
xem xét, tránh ảnh hưởng bất lợi đến nguồn lợi cá bản địa Nhập nội cá hồi nâu (Salmo trutta) có thể kéo theo những loại bệnh thuỷ sản nhất định (IPN-infectious pancreatic
necrosis-gây hỏng hệ thống manh tràng-thận; VHS-Viral haemorrhagic gây bệnh virus ở cá hồi nâu ) [56]
Trang 19Các chuyên gia ghi nhận rằng việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước lạnh trênvùng núi cao trong vòng cung Hindu- Himalaya là một ưu thế, tiềm năng để phát triểnnông thôn và xoá đói giảm nghèo Nuôi cá hồi vân được coi là một phần trong chiếnlược phát triển tổng hợp kinh tế-xã hội, góp phần đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho dânđịa phương ở miền núi [56].
Theo tính toán kinh tế, việc nuôi cá hồi vân (O mykiss) quy mô nhỏ ở Nepal có
chi phí 255 NRs/kg, bán 300 NRs.kg, lãi 45 NRs/kg Thu hồi vốn đầu tư vào khoảng19,5%/ trong 14-15 tháng nuôi và mức độ hoàn vốn trên giá trị hoạt động nuôi trồng là17,6% Điều này cho phép thấy rằng nuôi thương phẩm sẽ có lợi khi xuất khẩu được Myamar coi nghề cá nước lạnh đóng vai trò sống còn về đời sống văn hoá vàkinh tế-xã hội Nhu cầu về cá của người dân trung bình tiêu thụ 21 kg/người/năm
Nuôi cá tầm, cá hồi còn tác động đến chiến lược phát triển tổng hợp kinh tế xãhội khu vực miền núi cao, được coi là một phần trong phát triển đa ngành gắn với dulịch, đầu tư các cơ sở hạ tầng sản xuất tiêu thụ sản phẩm thủy sản, qua đó tạo nhiều lợiích kinh tế cho dân địa phương
còn bao hàm cả các hệ sinh thái thủy sinh, điều kiện môi trường, điều kiện kinh tế-xã hội, mô hình nuôi, những tác động từ hoạt động nhập nội cá đến kinh tế-xã hội, môi trường sinh thái, an toàn sinh học
- Về chính sách của các nước đối với cá nước lạnh nhập nội:
Các nước có tài nguyên nước lạnh đã quyết tâm thay đổi tình hình Thành lậptrung tâm quốc tế phối hợp các nỗ lực phát triển vùng núi cao (ISIMOD-InternationalCenter for integrated Mountain Development) Tổ chức năm quốc tế về vùng núi cao
từ năm 2002 Coi Việt Nam và Lào cũng là thành viên trong vòng cung Himalaya hay rộng hơn là vùng Châu Á- Thái Bình Dương
Pakistan: Chính phủ đã nhấn mạnh đến nghề nuôi trồng thuỷ sản và phát triển
nghề cá để xoá đói, giảm nghèo Phát triển câu cá thể thao là quan trọng trong du lịchsinh thái ở vùng núi cao Tăng cường thực hiện Luật nghề cá năm 1961 và các quyđịnh nghề cá năm 1976 Xây dựng các trại sản xuất cá giống để cung cấp cho việc thảgiống bổ sung Thành lập uỷ ban bảo vệ cá để tăng cường tuyên truyền trong nhân dân
Ấn Độ: Coi con cá là nguồn cung cấp thực phẩm và tăng thu nhập cho các cộng
đồng dân cư nông thôn và cũng quan trọng trong phát triển du lịch với câu cá thể thao
ở một số vùng núi cao
Bhutal: Butal cũng coi câu cá thể thao ở các sông trên vùng núi cao là quan
trọng để hấp dẫn du lịch sinh thái, bên cạnh phát triển nuôi nhân tạo
Nhìn chung, các nước có nguồn nước lạnh đều có đầu tư lâu dài và đưa ra những chính sách khuyến khích phát triển cá nước lạnh nhập nội
Các nước trên thế giới coi cá tầm, cá hồi là đối tượng nuôi quan trọng, được
nhập nội để phát triển kinh tế-xã hội Tuy nhiên cần nghiên cứu, xây dựng thể chế, chính sách hỗ trợ phát triển nuôi và thương mại, cũng như xác định những vấn đề nảy sinh liên quan kinh tế, xã hội, bảo vệ đa dạng sinh học và gìn giữ môi trường trong sạch
3.1.2 Đánh giá thực trạng sản xuất cá tầm, cá hồi tại Việt Nam
Thông qua đầu tư của Nhà nước, tư nhân và với sự hỗ trợ của các tổ chức,chuyên gia quốc tế, tại Việt Nam đã ương giống, nuôi thương phẩm cá tầm Xiberi
(A.baerii), cá tầm Trung Hoa (A.sinensis), cá tầm Nga (A.gueldenstaedtii), c¸ tÇm lai
Trang 20(lai giữa 2 loài A.ruthenus x Huso huso), cá tầm Sterlet (A.ruthenus), cá hồi vân (O.mykiss).
Kết quả khảo sát năm 2010 cho thấy, cá tầm, cá hồi đã được đưa vào nuôi tạimiền núi phía Bắc, Tây Nguyên Đối với cá tầm, có 14 tỉnh, đối với cá hồi cũng có 14tỉnh trong cả nước đang triển khai nuôi trong tổng cộng 16 tỉnh/thành của cả nước cónuôi cá tầm, cá hồi
Tại miền Bắc, năm 2010 có 1 cơ sở ấp trứng thụ tinh, ương cá giống cá tầm, cáhồi để cung cấp cho nuôi thương phẩm là Trung tâm Nghiên cứu cá nước lạnh Sa Pa-Lào Cai
Tại Tây Nguyên, có 1 cơ sở ấp trứng thụ tinh, ương cá giống cá tầm, cá hồi đểcung cấp cho nuôi thương phẩm là Trạm nghiên cứu cá nước lạnh Klong Klanh-LâmĐồng 1 cơ sở ấp trứng thụ tinh, ương cá giống cá tầm để cung cấp cho hệ thống doanhnghiệp của mình nuôi thương phẩm trong lồng là Công ty THHH cá tầm Việt Nam
Bảng 3 Thống kê lượng giống và sản lượng cá tầm, cá hồi năm 2010
Số lượng giống (con)
Sản lượng (tấn)
Số lượng giống (con)
Sản lượng (tấn)
1 Trạm Nghiên cứu cá nước lạnh
Klong Klanh (Lâm Đồng)
(chiếm 62,5% tổng sản lượng), cá hồi 137 tấn (chiếm 37,5% tổng sản lượng) Phân
theo địa bàn tỉnh thì Lâm Đồng sản xuất được 200 tấn, Lào Cai 60 tấn, Bình Thuận 75tấn, Yên Bái 30 tấn, tương ứng chiếm 54,8%, 16,4%, 20,6% và 8,2% tổng sản lượng
Kết quả khảo sát năm 2012 cho thấy, có 99 cơ sở nuôi, 13 cơ sở ấp và ươnggiống Tổng cộng có 13 tỉnh cho thu hoạch cá tầm, cá hồi với tổng sản lượng năm
2011 đạt 886,8 tấn và dự kiến năm 2012 đạt 1.202,5 tấn
Trang 21Như vậy, trong vòng 2 năm, có sự mở rộng địa bàn ương giống, nuôi thươngphẩm và tăng nhanh về sản lượng.
Bảng 4 Thống kế số lượng cơ sở ương giống, nuôi thương phẩm cá tầm, cá hồi tại
14 tỉnh và sản lượng đạt được năm 2012
TT Tỉnh Số cơ sở nuôi Hình thức nuôi
Số cơ sở ương giống
Sản lượng năm 2011
Các bảng 5, 6 cũng cho thấy, khu vực Tây Bắc và Tây Nguyên có số lượng cơ
sở ương, nuôi và sản lượng cao hơn cả (tương ứng 46 và 41 về số cơ sở và 319,0 và431,7 tấn về sản lượng nuôi năm 2011)
Về hiệu quả kinh tế, kết quả tính toán cho thấy, đối với nghề nuôi cá hồi cứ bỏ
ra 1 đồng vốn đầu tư sẽ thu về được 25,97 đồng lợi nhuận, trong khi đó nghề nuôi cátầm cứ bỏ ra 1 đồng vốn đầu tư sẽ thu về được 22,87 đồng lợi nhuận Rõ ràng đầu tưcho nghề nuôi cá nước lạnh đem lại hiệu quả kinh tế rất cao, đây là động lực cho cácnhà đầu tư tham gia lĩnh vực nuôi cá tầm, hồi
Bảng 5 Hiệu quả kinh tế nghề nuôi cá tầm, cá hồi ở Việt Nam.
Đvt: Triệu đồng
TT Đối tượng nuôi Đầu tư XDCB
Tổng doanh thu
Tổng chi phí
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận/
vốn đầu
tư XDCB
Thời gian hoàn vốn
(năm)
1 Bình quân/cơ sở
nuôi cá tầm 1.080,0 827,0 580,0 247,0 22,87 3,8
2 Bình quân/tấn sản 360,0 275,7 193,3 82,3 22,87 3,8
Trang 22Nguồn: Điều tra thực địa của Đề tài năm 2010, 2011.
Cung ứng thức ăn nuôi cá tầm, cá hồi ở Việt Nam còn phụ thuộc nhập từ nướcngoài Một số doanh nghiệp chuyên sản xuất thức ăn thủy sản trong nước cũng cungcấp thức ăn nuôi thương phẩm cá tầm cho người nuôi Các khảo sát cũng ghi nhận việcdùng thức ăn của loài cá khác, hoặc thức ăn tự chế để nuôi thương phẩm
Đối với cá tầm
Năm 2010, hình thức nuôi trong lồng gặp ở 21,4% số tỉnh, nuôi trong ao, bểchiếm 78,6% số tỉnh Hình thức nuôi lồng ghi nhận được ở 3 nơi, gồm hå thuû ®iÖnTh¸c Bµ-tØnh Yªn B¸i, hồ Tuyền Lâm-Lâm Đồng, phần hồ Đa Mi thuộc huyện TánhLinh-Bình Thuận Đến năm 2012, nuôi lồng gặp ở nhiều hồ, nhiều địa phương hơn,như hồ Bờ Ró (huyện Đơn Dương-Lâm Đồng), hồ thủy lợi Ka La (Lâm Đồng), hồthủy điện Nam Ka (Đắc Lắc), hồ thủy điện Vĩnh Sơn (Bình Định), hồ thủy điện ĐăkR’tih (Đắc Nông), hồ Cấm Sơn (Bắc Giang)
Tại Lào Cai, từ năm 2007, Công ty TNHH Thiên Hà đã xây dựng trang trại gần
thác Bạc-Sa Pa để thực hiện nuôi cá tầm Đến năm 2008 đã thu được cá thương phẩm
Tại Lai Châu, Doanh nghiệp ông Trần Yên nuôi cá tầm trong các bể xi măng từnăm 2006 Doanh nghiệp Chu Va-huyện Tam Đường nuôi cá tầm trong mương xây từ
2010
Tại Bình Thuận, từ năm 2008 Công ty Tầm Long Đa Mi đầu tư 30 lồng vớidiện tích mặt nước khoảng 30 ha, thả nuôi khoảng 20 ngàn cá giống, bình quân cânnặng 1,5 kg/con Qua sáu tháng nuôi, mỗi con cân nặng khoảng 3 kg đã bắt đầu xuấtbán Đến nay gần 200 lồng với diện tích 200-300 m2 chứa chục ngàn con cá đang nuôitrong hồ Đa Mi
Tại Lâm Đồng, từ năm 2007 đã tiến hành nhập trứng thụ tinh để ương nuôithành cá giống, cung cấp cho các công ty và hộ dân nuôi thương phẩm Đến năm 2009sản lượng nuôi tại Lâm Đồng xấp xỉ 150 tấn Các hình thức nuôi chủ yếu là nuôi trong
ao nước chảy (Trại Klong Klanh, Trại Giang Ly), trong lồng ở hồ chứa (hồ TuyềnLâm)
Kết quả khảo sát của Đề tài năm 2012 cho thấy, nuôi cá tầm đã phát triển ra 7huyện, thành phố của tỉnh (Xem bảng dưới)
Bảng 6 Danh sách các huyện/thành phố thuộc Lâm Đồng có nuôi cá tầm năm
2012.
TT Tên huyện/Tp Số cơ sở nuôi và hình thức nuôi.
1 Tp.Đà Lạt 4 cơ sở Nuôi trong lồng và nuôi bể Có 1 trại
chuyên ương giống
2 Lạc Dương 5 cơ sở Nuôi ao Có 1 cơ sở nhỏ chuyên ương
giống
3 Đơn Dương 1 cơ sở Nuôi lồng
5 Tp.Bảo Lộc 1 cơ sở Nuôi ao
Trang 237 Đức Trọng 1 cơ sở Nuôi ao.
Cộng 17 cơ sở, trong đó 2 cơ sở chuyên ương giống Nuôi
cá tầm trong lồng và ao
Tại Đắc Lắc, vào năm 2010 đã bắt đầu nuôi cá tầm trong ao tại Yang Hanh.Năm 2011 có cá thương phẩm bán ra thị trường trong tỉnh Năm 2011 đã nuôi lồngtrên hồ Tua Srah-huyện Lắc
Cá tầm được nuôi thử nghiệm ở Na Hang (Tuyên Quang) năm 2008, ở CaoBằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Nghệ An, Thanh Hóa từ các năm 2010,
2011 Tuy nhiên số lượng và quy mô còn nhỏ, chưa đạt kết quả mong muốn
Tại một số tỉnh Trung du (Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc…), đến năm 2011
đã xây dựng kế hoạch nuôi thử nghiệm cá tầm trong lồng và bể (Phú Thọ, Vĩnh Phúc),hoặc đã triển khai nuôi trong ao và có kế hoạch nuôi trong lồng trên hồ Cấm Sơn (BắcGiang)
Thông qua kết quả nuôi, có thể nhận thấy vùng miền núi, cao nguyên nước tađều nuôi được cá tầm Hình thức nuôi chủ yếu là nuôi trong ao, nuôi trong bể, nuôilồng Thường áp dụng nuôi quy mô hộ gia đình hoặc trang trại
Các thông tin ban đầu cho thấy, đã thu được trứng cá tầm nuôi tại Đa Mi, tỉnhBình Thuận với sản lượng khoảng 1 tấn trứng cá muối Chưa thành công trong sinhsản nhân tạo nhằm chủ động con giống, hạn chế phụ thuộc nhập từ nước ngoài
Đối với cá hồi
Kết quả khảo sát năm 2010 cho thấy, cá hồi được nuôi trong ao (Lào Cai, LâmĐồng, Đắc Lắc), hoặc trong bể xi măng (100% các tỉnh khảo sát)
Tại miền Bắc, Công ty TNHH Thiên Hà (Lào Cai) đã xây dựng trang trại nuôi ở
Sa Pa từ năm 2005, thu được cá thương phẩm từ năm 2006, giá bán 140.000 đồng/kg
Hàng loạt công ty, cơ sở tư nhân quy mô khác nhau đã xuất hiện ở Lào Cainhằm sản xuất, kinh doanh cá hồi Thống kê năm 2011 tại 5 doanh nghiệp chủ yếu chothấy, sản lượng nuôi đạt khoảng 150 tấn Cho đến nay, tại Lào Cai, cá hồi vẫn chiếm
tỷ trọng sản lượng cao hơn hẳn cá tầm (tỷ trọng sản lượng cá hồi chiếm hơn 70%) (tư liệu thu thập tháng 6/2012)
Tại Lai Châu, hộ ông Trần Yên nuôi cá hồi từ năm 2006 trong khu vực diệntích khoảng 10.000 m2 Sản lượng cá hồi năm 2007 đạt 40 tấn, giá bán trung bình từ200.000-250.000 đồng/kg Trang trại Chu Va đi vào sản xuất từ năm 2010, nuôi cá hồitrong mương xây
Khảo sát tại Hà Giang cho thấy, có 3 cơ sở nuôi cá hồi ở huyện Quản Bạ, VịXuyên, Sín Mần Sản lượng đạt thấp, mô hình chưa duy trì ổn định về năng suất, sảnlượng
Năm 2009, cá hồi đã được ương, nuôi thương phẩm tại Mẫu Sơn, tỉnh LạngSơn Đã có kế hoạch xây dựng trại sản xuất giống ở nơi có nhiệt độ khá thấp vào mùađông này Tuy nhiên, đến nay cá hồi không còn được nuôi tại Mẫu Sơn nói riêng, LạngSơn nói chung Nguyên nhân được các nhà quản lý, nhà kỹ thuật đưa ra là thiếu nguồnnước lạnh (tại Mẫu Sơn), hoặc nhiệt độ nước cao vào mùa hè (tại các địa điểm khác)
Khảo sát thực địa cho thấy, tại Cao Bằng, từ năm 2009 đã triển khai dự án xâydựng cơ sở sản xuất giống do tư nhân đầu tư Cơ sở có đầy đủ các hệ thống lọc nước,nâng nhiệt, bể đẻ, bể áp, bể ương nuôi ấu trùng và con giống Tuy nhiên cho đến naychưa phát huy tác dụng
Cá hồi cũng được nuôi thử nghiệm ở Na Hang (Tuyên Quang) từ năm 2008, ởCao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Nghệ An, Thanh Hóa từ năm 2010,
Trang 242011 Đến nay đó dừng nuụi (Lạng Sơn, Tuyờn Quang) với nguyờn nhõn nhiệt độ nướccao, thiếu nước vào mựa khụ, hoặc chưa phỏt triển nhõn rộng về quy mụ, sản lượng.
Tại Tõy Nguyờn: Vào thỏng 4/2006, Sở Nụng nghiệp và PTNT tỉnh Lõm Đồnglàm chủ đầu tư và Trạm Nghiờn cứu thực nghiệm nuụi cỏ Quảng Hiệp (thuộc Viện
NCNTTS III) là đơn vị thực hiện đề ỏn cấp tỉnh “Nuụi thử nghiệm cỏ nước lạnh tỉnh Lõm Đồng năm 2006-2007”.
Với sự phối hợp của Viện NCNTTS I, năm 2006 20.000 con giống cỏ hồi võn
cỡ 4.000 con/kg đó được đưa về nuụi trong ao lút vải bạt tại Klong Klanh (xó ĐạChais, huyện Lạc Dương, tỉnh Lõm Đồng) Đến thỏng 6/2007 cỏ đạt cỡ trờn 1,2kg/con, tỷ lệ sống >95% Nhiệt độ nước ao trong quỏ trỡnh nuụi dao động trongkhoảng 17-20oC [33] Từ kết quả nuụi thử nghiệm cỏ hồi võn năm 2006-2007, đầunăm 2008 nhiều cơ quan, doanh nghiệp và cỏ nhõn cú điều kiện về nguồn nước, vốn
đó triển khai đầu tư nuụi cỏ hồi võn tại Lõm Đồng (Viện NCNTTS III, Cụng ty cổphần Giang Ly, Cụng ty Thung Lũng Nắng của Liờn bang Nga, Cụng ty Việt Đặng,Cụng ty Thiờn Thai, Cụng ty Lõm Sinh, một số hộ dõn trong đú cú cả những hộ đồngbào dõn tộc), đưa tổng diện tớch nuụi cỏ hồi võn từ 1 ha nuụi thử nghiệm ban đầu lờngần 15 ha trong năm 2009 Tổng số cỏ giống thả nuụi năm 2008-2009 khoảng 200.000con, sản lượng niờn vụ năm 2008-2009 đạt khoảng 200 tấn
Tại Đắc Lắc, năm 2009 Cụng ty Giang Hanh (Krụng Bụng) triển khai thửnghiệm nuụi trờn diện tớch 3 ha (gồm cả cỏ tầm, cỏ hồi)
Tại Kon Tum, từ năm 2008, Cụng ty TNHH Hoàng đó triển khai nuụi cỏ hồi, từ năm 2008, võn trong ao, thu được cỏ thương phẩm và duy trỡ cơ sở nuụi cho đến nay
Bờn cạnh những doanh nghiệp thành cụng trong sản xuất giống cỏ hồi võn thỡcũng cũn nhiều doanh nghiệp chịu tổn thất do tỷ lệ hao hụt cao, nguyờn nhõn chớnhđược xỏc định là do trứng giống kộm chất lượng khi nhập khẩu Ngoài ra nhữngnguyờn nhõn như kỹ thuật vận chuyển chưa đảm bảo cũng dẫn đến tổn thất
Một số cơ sở đang hướng tới sản xuất trứng, tuy nhiờn chưa đạt chất lượng theoyờu cầu thị trường
Một số rủi ro và cỏc vấn đề nảy sinh cần giải quyết
Mặc dự nuụi cỏ tầm, cỏ hồi thương phẩm mới mở rộng ra cỏc trang trại, doanhnghiệp chưa lõu, thậm chớ ở một số nơi cũn đang trong giai đoạn thử nghiệm, nhưngnhững rủi ro và xung đột đó nảy sinh
Xung đột về lợi ớch là loại mõu thuẫn thường thấy Cỏc ngành, cỏc cơ sở sảnxuất khỏc nhau cú lợi ớch khỏc nhau trong sử dụng nguồn nước trong sạch từ suối,thỏc, hồ, mú để nuụi cỏ, dựng cho sinh hoạt, phỏt điện, thủy lợi Rủi ro do mưa bóo lũlụt gõy ra cũng hay gặp đối với cỏc trại nuụi ven suối Đó xảy ra sự cố mất sản lượngcủa năm với cỏc trại cỏ ở khu vực suối hẹp như suối Tả Phỡn trờn độ cao trờn 1.000 m
so với mực nước biển Trận mưa vào thỏng 11/2008 đó làm cho cơ sở nuụi ở đõy bịcuốn trụi hoàn toàn Thỏng 5/2012, tại cơ sở nuụi Chu Va-tỉnh Lai Chõu, lũ cuốn trụi 1
hệ thống bể nuụi cỏ tầm, cỏ hồi gõy thiệt hại ước 1,4 tỷ đồng
Tại hồ Thác Bà-tỉnh Yên Bái, vào tháng 7, 8/2006 có thời điểm nhiệt độ nớc lên33,50C kéo dài đã gây chết cho 40% cá nuôi
Khảo sỏt tại Trung tõm Sa Pa cho thấy, tại đõy đó gặp tỡnh trạng thiếu hụt nguồncấp nước trầm trọng, gõy nờn cỏ chết nhiều vào cuối năm 2008 Khi đú, nguồn nướccấp bắt đầu giảm mạnh từ thỏng 9 năm 2008 và kộo dài cho đến thỏng 4 năm 2009
Tại Lõm Đồng, năm 2008 Sở Tài nguyờn và Mụi trường cú ý kiến kiến nghịUBND tỉnh dừng nuụi cỏ tầm trong hồ Tuyền Lõm Kết quả xỏc định chất lượng nướctại khu vực nuụi cỏ tầm cho thấy đó cú ụ nhiễm
Trang 25Như vậy, nuôi cá nước lạnh tại vùng miền núi, cao nguyên cần có giải pháptránh ô nhiễm nước, đồng thời phải bố trí công trình và mặt bằng sao cho tránh rủi ro
và hỗ trợ tốt cho hoạt động du lịch, văn hóa của địa phương
Mâu thuẫn hay xung đột lợi ích giữa các hoạt động kinh tế, rủi ro từ các yếu tố khác nhau gây ra cũng như yêu cầu bảo vệ môi trường thủy vực là những vấn đề cần được quan tâm đúng mức khi phát triển sản xuất cá tầm, cá hồi ở Việt Nam, cũng như
ở từng địa phương trong cả nước.
Bản đồ hiện trạng nuôi cá tầm, cá hồi ở Việt Nam.
Đã tiến hành xây dựng bản đồ hiện trạng nuôi Kết quả thể hiện tại hình 1.Bản đồ thể hiện kết quả khảo sát địa điểm nuôi vào năm 2010 và kết quả khảosát của đề tài, tiếp thu góp ý của các địa phương năm 2012
Các vùng nuôi bao gồm cả khu vực đã nuôi nhiều năm và những địa điểm mớixuất hiện (Phụ lục 1)
Bản đồ cho thấy, hiện trạng nuôi cá tầm, cá hồi không phân bổ đều theo vĩ độ
mà tập trung chủ yếu ở Tây Bắc, nơi có độ cao khoảng 700m so với mực nước biển,hoặc Tây Nguyên nơi có khí hậu mát mẻ và rừng bao phủ rộng khắp vị trí nuôi
Trang 26Hình 1 Bản đồ hiện trạng nuôi cá tầm, cá hồi ở Việt Nam.
3.2 Nghiên cứu đánh giá tiềm năng về điều kiện tự nhiên và môi trường sinh
thái thủy vực phục vụ phát triển sản xuất cá tầm, cá hồi ở vùng núi và Tây Nguyên.
3.2.1 Nhận định về điều kiện sống của cá tầm, cá hồi
3.2.1.1 Điều kiện sống tự nhiên và môi trường sinh thái đối với cá tầm
Tiêu chí về điều kiện tự nhiên: Trong tự nhiên, cá tầm phân bố từ vùng cận
nhiệt đới đến tận vùng nước hàn đới ở lục địa Bắc Mỹ và lục địa Á-Âu (bắc bán cầu)
Cá không phân bố ở vùng nhiệt đới
Tiêu chí về sinh thái phân bố: Theo điều kiện sinh thái thủy vực, cá tầm phân
bố ở cả thủy vực nước mặn, nước ngọt Đối với thủy vực nước ngọt, cá tầm cư trú ở
hồ, sông
Trang 27Tiêu chí về nhiệt độ: Việc cá bột chuyển sang ăn thức ăn ngoài ở cá Beluga
(Huso huso) trong điều kiện nhiệt độ 16-170C diễn ra sau 9 ngày (Gordienko, 1950)
Sinh sản của cá tầm Kaluga (Huso dauricus (Georgi) xảy ra vào tháng 5, tháng 6 khi
nhiệt độ nước 12-140C (Soldatov, 1915), ở độ sâu 2-4 m Cá tầm síp (Acipenser nudiventris ) đẻ trứng từ cuối tháng 3, tháng 4 và tháng 5, khi nhiệt độ 10-150C ởnhững nơi đáy sỏi Sau 5 ngày, ở nhiệt độ 19,50C trứng sẽ nở
Nhìn chung, tại các thủy vực, nhiệt độ phù hợp để cá tầm sinh sản, phát triểndao động từ 10-200C
Tiêu chí về ô xy hòa tan: Cá tầm Beluga (Huso huso) di cư biển - sông để sinh
sản Chúng di chuyển lên các đầu nguồn sông, là nơi có nước sạch, ô xy luôn bão hòa
Ấp trứng thành công với nồng độ ô xy hòa tan 8-11mg/l
Tiêu chí về nền đáy: Cá tầm Beluga (H huso) chọn nơi có nền đáy là sỏi đá để
đẻ Bãi đẻ của cá tầm Nga (A.gueldenstaedti) thường nằm ở thượng lưu cao hơn so với bãi đẻ của cá Sevriuga (A.stellatus), nơi đáy sỏi đá Cá tầm Bantich (Acipenser sturio
L.) đẻ trứng ở những nơi đáy sỏi, nước chảy mạnh Cá tầm mũi xẻng Xưrdari
(Pseudoscaphirhynchus fedtschenkovi (Kessler) đẻ trứng vào mùa Xuân trên nền đáy
đá
Tiêu chí về thức ăn tự nhiên: Nhìn chung, cá tầm nhỏ và lớn đều sử dụng sinh
vật phù du, sinh vật đáy, cá con làm thức ăn Cá tầm lớn dần lên thì chuyển dần sang
ăn cá nhiều hơn
Đảm bảo các yếu tố môi trường nuôi: Thông qua các đánh giá nêu trên, chúng
tôi đề xuất các yếu tố cần quan tâm khi nuôi cá tầm, đó là thủy vực có nước trong sạch,nền đáy đá, sỏi, có sinh vật phù du và sinh vật đáy đặc trưng của thủy vực Nhiệt độnước của thủy vực khoảng 15-23 oC, DO > 6mg/l, pH 7,8-8,0
3.2.1.2 Điều kiện sống tự nhiên và môi trường sinh thái đối với cá hồi
Tiêu chí về điều kiện tự nhiên: Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) phân bố ở
các lưu vực sông chảy vào Thái Bình Dương ở Bắc Mỹ, từ Alaska đến Mexico, vùngCamchatka (Nga) Đối với các khu vực nhập nội, cá được đưa về vùng núi cao, caonguyên, đảm bảo về nhiệt độ cho cá hồi phát triển Vùng núi châu Á (vòng cungHimalaya) còn đảm bảo độ dốc tạo nơi cư trú và bãi đẻ cho cá Trên thực tế, cá hồi nâu
(S.trutta) đã sinh sản tự nhiên và ổn định chủng quần ở vùng núi cao Himalaya.
Tiêu chí về sinh thái phân bố: Về điều kiện sinh thái thủy vực, cá hồi có sinh
thái phân bố đa dạng Cá hồi vân phân bố ở các loại thủy vực khác nhau, chủ yếu dạngsông Trong điều kiện thuần hóa, nuôi nhân tạo, cá hồi vân có thể hình thành quần đàn
tự nhiên
Tiêu chí về nền đáy, dòng chảy: Bãi đẻ trong sông thường là nơi đáy cát, sỏi, có
dòng nước quẩn
Tiêu chí nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp nhất để tuyến sinh dục phát triển là
5-13°C Cá hồi vân đẻ trứng ở nhiệt độ 2-5-13°C Như vậy, ngoài tự nhiên, cá hồi vân sinhsản ở những thuỷ vực có nhiệt độ nước thấp, không vượt quá 12°C vào mùa hè
Tiêu chí về thức ăn: Cá con mới nở ăn sinh vật phù du, sau đó chuyển sang ăn
côn trùng, giáp xác hoặc cá nhỏ Cá hồi vân trong tự nhiên có thể hoàn toàn không ăn
cá mà chỉ ăn côn trùng và giáp xác nhỏ
Đảm bảo các yếu tố môi trường nuôi: Thông qua các đánh giá nêu trên, chúng
tôi đề xuất các yếu tố cần quan tâm khi nuôi cá hồi, đó là thủy vực có nước trong sạch,dòng chảy mạnh, nền đáy cát, sỏi, có sinh vật phù du đặc trưng của thủy vực; nhiệt độnước 10-20oC, DO > 7mg/l, pH 6,7-8,6
Trang 283.2.2 Đánh giá tiềm năng điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển sản xuất cá tầm,
cá hồi ở vùng núi và Tây Nguyên
Các yếu tố của điều kiện tự nhiên, như địa hình, địa mạo, thủy văn có ảnhhưởng trực tiếp đến khả năng nuôi động vật thủy sản
Địa hình núi cao, độ dốc lớn hay địa hình cao nguyên, độ dốc nhỏ liên quan lưutốc cũng như lưu lượng nước, dự trữ nước Đồng thời, địa hình dốc mạnh hay bằngphẳng cũng ảnh hưởng đến quy mô mặt bằng trại nuôi, cũng như bố trí hệ thống cấp,thoát nước cho hệ thống nuôi
Đối với hồ các loại, điều kiện thủy văn ảnh hưởng trực tiếp tới luân chuyển khốinước khu vực nuôi, qua đó ảnh hưởng đến chất lượng nước nuôi các đối trượng thủysản trong lồng, bè
Với các vùng địa hình, địa lý khác nhau, khả năng phát triển nuôi thủy sản,trong đó có cá hồi, cá tầm cũng khác nhau
Dưới đây là bảng kê kết quả xác định tọa độ, độ cao các khu vực địa lý ở phíaBắc, những nơi có độ cao, tọa độ dịa lý khác biệt, nhưng đều đã nuôi cá tầm, cá hồidựa vào dòng chảy suối, thác, hay mặt nước hồ
Bảng 7 Tọa độ và độ cao của khu vực nuôi cá nước lạnh ở vùng núi phía Bắc.
1 21044’25,6’’N 104058’37,2’’E 36 Hồ Thác Bà Xã Thịnh Hưng, huyệnYên Bình, tỉnh Yên Bái.
2 21044’18,1’’N 104016’44,4’’E 1.069 Đèo Cao Phạ Huyện Mù Căng Chải,tỉnh Yên Bái.
22005’57,9’’N 103052’07,6’’E 707 Suối Lĩnh Bản Suối Lĩnh, xã Hố
Mít, huyện Tân Uyên,tỉnh Lai Châu
5 22021’36’’N 103045’21’’E 1.523 Suối Nậm Dê Xã Sơn Bình, huyện TamĐường, tỉnh Lai Châu.
6
22022’12,1’’N 103043’07,2’’E 1.215 Suối Nậm Dê Thôn Chu Va, Xã Sơn
Bình, huyện Tam Đường,tỉnh Lai Châu
7 22021’41,4’’E 1030 46’43’’E 1.808 Thác Bạc Huyện Sapa, tỉnh Lào Cai
8 22
021’40,5’’N 103046’46,7’’E 1.773 Nguồn nước
thác Trung tâm nghiên cứu Cánước lạnh, xã San Sả Hồ,
huyện Sapa, tỉnh Lào Cai
9 22023’19,4’’N 103047’05,2’’E 1.647 Suối bảnKhoang Huyện Sapa, tỉnh LàoCai.
10 22018’56,7’’N 103052’43,0’’E 1.128 Đầu nguồnsuối Vàng Bản Lý, huyện Sapa, tỉnhLào Cai.Các địa điểm ở Tây Bắc có độ cao trên 700m, trong đó nhiều địa điểm cao trên1.500m Khu vực Thác Bà có độ cao thấp nhất, chỉ 36 m trên mực nước biển
Độ cao thường liên quan đến nhiệt độ nước, theo đó độ cao càng lớn thì nhiệt
độ nước càng giảm Như vậy, xét về độ cao, Tây Bắc là vùng có tiềm năng lớn để nuôi
cá tầm, cá hồi, nhất là cá hồi, loài có yêu cầu nhiệt độ thấp hơn hẳn so với cá tầm và các loài cá nuôi kinh tế khác ở Việt Nam
Trang 29Xét về chỉ tiêu nhiệt độ trung bình năm, có ba vùng là Tây Bắc (18-220C), ĐôngBắc (18-230C) và Tây Nguyên (21-240C) là những nơi có nền nhiệt độ phù hợp để nuôi
ĐBBB Bắc
Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Nam Bộ
Độ cao địa lý (m) ASL
100-800 50- 500 0- 50 0-100 0-100 100-180 0-50 Tài
120-130
130
140
105-160
1400 1700
1400 1700
1500 2000
2000 2500
2000 2500
2400 3000
tháng nóng nhất (0C) 26 -27 26 - 28 28,5 -29,5 28 -30 28,5 -30 24 -28 28 -29Nhiệt độ cao nhất
tuyệt đối (0C) 38 -41 38 -41 38 -41 40 -42 40 -42 37 -40 38 -40Nhiệt độ trung bình
tháng lạnh nhất
13 -16 12-16 15
-16,5
16,5 19,5
mùa Đông ĐB, Đ,ĐN Đ, ĐB ĐB, Đ TB, B,ĐB TB, B,ĐB B, ĐB ĐB, Đ,ĐNHướng gió thịnh
hành mùa Hè
ĐB, Đ,ĐN
Đ, ĐN ĐN, Đ TN, N,
ĐN
TN, N,ĐN
12001400 2000
1400 1800
1400 2000
1200 2000
1400 2000
1600 2000
Trang 30XII XII
Ba tháng mưa nhiều
nhất
VIII
VIII
VI-VII-IX VIII-X IX-XI VII-IX VIII-X
Lượng mưa ngày lớn
nhất (mm)
500
200150 500
300 500
300 500
300 500
200 400
150 350Lượng bốc hơi trung
-bình năm (mm)
1000
800600 1000
700 1000
700 1000
1000 1600
900 1600
1100 1500
Do vị trí địa lý, Việt Nam có sự đa dạng rất lớn về điều kiện địa hình, khí hậu,thuỷ văn Vùng núi, trung du Việt Nam với địa hình, cảnh quan núi đồi chiếm trên ¾tổng diện tích, trong đó ¼ diện tích có độ cao trên 626 m (Eleanor Jane Sterling vànnk, 2007) Các vùng núi cao có nguồn nước lạnh phải tính đến là dãy núi Hoàng LiênSơn dài 675 km, nằm phần lớn trên độ cao hơn 2.000 m so với mực nước biển, vớiđỉnh cao nhất Fan Xi Păng 3.143 m, dãy núi sông Mã (cao 1.800m), cao nguyên Sơn
La, Mộc Châu cao 600-900 m, cấu trúc đá vôi Cao Bằng và Bắc Sơn cao trên 1.000 m,còn đều ở độ cao trên dưới 300 m, quanh dãy núi Tây Côn Linh (cao 2.419 m), MẫuSơn (cao 1.541 m), Tam Đảo (cao 1.500 m), Ba Vì, và chạy dọc theo các triền núi củadãy Trường Sơn đến Tây Nguyên dài 1.200 km, phần lớn các quả núi nằm ở độ cao500-2000m asl, Khe Sanh có đỉnh cao 1.300 m, dãy núi Ngọc Linh cao 2.598 m, caonguyên Plây cu cao khoảng 800-1.400 m, cao nguyên Đà Lạt ở độ cao 1.200-2.200 mvới đỉnh Bì Đúp (cao 2.163m) và đỉnh Chư Yang Sin (cao 2.410 m), cao nguyên DiLinh cao 1.000-1.500m, v.v Các thuỷ vực đặc trưng ở đây là sông, sông nhánh, suối,khe nước hay mó nước, hồ tự nhiên có nguồn gốc các tơ, hồ chứa nhân tạo các cỡ từnhỏ đến trung bình và lớn Những vùng có sông, suối, hồ tự nhiên hay nhân tạo có vịtrí khoảng trên 600 m asl đều có triển vọng nuôi cá tầm, và độ cao trên 1.000-1.200 mđều có triển vọng nuôi cá hồi và cả cá tầm Tuy nhiên, những nơi này thường lại nằmbên trong các Vườn Quốc Gia hoặc Khu bảo tồn thiên nhiên
Khí hậu vùng núi phía Bắc kể từ đèo Ngang (xấp xỉ vĩ độ 18oN) trở ra có mùaĐông lạnh, tương đối ít mưa và nửa cuối mùa rất ẩm ướt, mùa Hè nóng và nhiều mưa Khíhậu miền Trung cũng tương tự miền Bắc là nắng nóng như mùa Hè ở miền Bắc, nhưngmùa mưa dịch chuyển sang tháng 8-tháng 11, so với mùa mưa ở miền Bắc là vào tháng 5-tháng 10
Từ các tư liệu và kết quả phân tích nêu trên, nhận thấy rằng các vùng núi cao cóđiều kiện tự nhiên phù hợp để nuôi cá tầm và cá hồi là vùng Cao Bằng, Hoàng Liên Sơn,
Mù Căng Chải, Lạng Sơn, Tam Đảo, A Lưới, Kon Tum, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt
Nhận định tiềm năng phát triển nuôi cá tầm, cá hồi của các tỉnh khu vực miềnnúi phía Bắc và Tây Nguyên theo các yếu tố về vị trí địa lý, khí hậu thời tiết thể hiện ởbảng dưới
Bảng 9 Nhận định tiềm năng nuôi cá tầm, cá hồi của các tỉnh khu vực miền núi phía
Bắc và Tây Nguyên
Tên tỉnh Nhiệt độ
trung bình ( 0 C)
Lượng mưa trung bình (mm)
Độ cao trung bình
so với mực nước biển (m)
Diện tích đồi núi (%)
Nhận định tiềm năng nuôi
cá tầm, cá hồi.
Trang 31- Có thể nuôi cá tầm
- Núi Tam Đảo cao 1591
m Có các dãy núi NgânSơn và Bắc Sơn có thểnuôi cá hồi
4 Lào Cai - Vùng
cao 15-20
- Vùngthấp 23-29
- Sa Pa
14-16, khôngbao giờquá 200C
- Vùngcao1800-2000
- Vùngthấp1400-1700
Núi đồi cao300-1000 mchiếm phầnlớn diệntích của tỉnh
43,87 Sa Pa cao 1200-1800 m,
thỉnh thoảng có tuyết rơivào mùa Đông DãyHoàng Liên Sơn có Făng
Si Păng cao 3143 m, TảGiành Phình cao 3090 m
Có ưu thế nuôi cá hồi.Nuôi được cá tầm
cao hơn1000m
Cao nguyên đá vôi dài 400
km, rộng 1-25 km, cao600-1000m Đỉnh Pu SeLeng cao 3096m, dãy núisông Mã cao 1800 m, PuSam Cáp cao 1700 m, Fan
Si Păng cao 3143 m, caonguyên Sìn Hồ, Hồ Thầu,Dào San cao trên 1500 m
Có ưu thế nuôi cá hồi, cátầm
DT cao100-200m
Phần Tây Bắc của tỉnh caotrên 600-700 m chiếm44,8% Có thể nuôi cá tầm,
cá hồi
Hồng và sông Đà Có thểnuôi cá tầm
9 Lâm
Đồng
18,2 (ĐàLạt)
Bông cao 1749 m, Đan Sê
Na cao 1950 m, LangBiang cao 2163 m, HònGiao cao 1948 m, caonguyên Di Linh cao 1010
Trang 32m Có ưu thế nuôi cá hồi,
cá tầm
10 Đắc Lắc 23,7
(Buôn MaThuột)
1000-1200 m,53% cao
11 Kon
Tum 22-23 1730 –1880 Phía namtỉnh cao trên
thung lũngchạy giữatỉnh cao252m
Núi Ngọc Linh có độ caotrong khoảng 800-1.200 m,trong đó có đỉnh NgọcLinh cao 2.596 m, NgọcPhan cao 2.251 m, NgọcKrinh cao 2.066 m, NgọcBôn Sơn cao 1.939 m, Kon
Bo Ria cao 1.500 m, KonKrông cao 1.330 m Có ưuthế nuôi cá hồi, cá tầm
Có thể nuôi cá tầm, cá hồi
(Các thông số độ cao, khí hậu, diện tích theo Wikipedia)
Căn cứ thông số ở bảng trên, có thể thấy, bên cạnh Tây Bắc và Tây nguyên có
ưu thế nuôi cá tầm, cá hồi, khu vực Đông Bắc cũng thuộc những vùng có tiềm năngcho phát triển nuôi cá hồi, cá tầm
3.2.3 Đánh giá tiềm năng điều kiện sinh thái phục vụ phát triển sản xuất cá tầm,
cá hồi ở vùng núi và Tây Nguyên
Đã khảo sát các loại thủy vực khác nhau, như sông, suối, thác, mó, hồ
Sử dụng quy chuẩn chất lượng nước của Nga và quy chuẩn nước cho nuôi trồngthủy sản của Việt Nam để tham khảo cho việc nhận định khả năng sử dụng cho nuôi cátầm, cá hồi của các loại hình thủy vực được khảo sát [Xem bảng dưới]
Bảng 10 Yêu cầu chất lượng nước đối với cá hồi (ОСТ13.282-83), cá tầm (OCT 15.372-84) của Liên bang Nga và quy chuẩn nước cho NTTS của Việt Nam
(OCT15.372-84)
Quy chuẩn cho NTTS (QCVN
08:2008/BTNMT (A2)
Trang 33Thủy vực dạng suối, sông.
Các chỉ tiêu nhiệt độ nước, pH, DO, H2S, NH4 , NO2-, NO- 3, Tổng chất rắn lơlửng (TSS), Coliforms của suối phù hợp để nuôi thủy sản Trên thực tế, các suối đã thumẫu ở vùng núi (Lai Châu, Lào Cai), cao nguyên (Lâm Đồng) có dòng chảy quanhnăm, nước trong, mát, phân bố ở nơi có độ dốc tạo được tự chảy cho hệ thống nuôi,đều đã được dùng vào mục đích nuôi cá tầm, cá hồi Các yếu tố COD, BOD5, sắt tổng
số cần phải lưu ý vì đều ở ngưỡng cho phép để nuôi cá nước lạnh
Chưa có ô nhiễm kháng sinh và các chất tẩy rửa
Lưu tốc dòng nước suối dao động từ 0,12-0,97 m/s, cũng như chênh cao giữasuối và trại cá tầm, cá hồi đủ để cung cấp nước tự chảy cho các trại nuôi
Riêng suối Cư Đrăm (bảng 20) đo tại vị trí cầu Suối Lạnh, đã chảy lộ thiên quacác cánh đồng và vùng đất canh tác nông nghiệp, chịu tác động một phần của nguồnnước sinh thủy không xuất xứ rừng già nên có hàm lượng sắt tổng số rất cao, tới 8,38mg/l, không phù hợp cho NTTS
Thủy vực sông không phù hợp để dùng nuôi cá tầm, cá hồi do độ trong rất thấp,
có giá trị 67 cm, hàm lượng sắt tổng số cao, có giá trị 6,70 mg/l Trên thực tế cũngkhông có nguồn nước sông dùng nuôi cá hồi, cá tầm
Thủy vực dạng thác
Các chỉ tiêu chất lượng nước thác khu vực Tây Bắc và Tây Nguyên cho thấy,các chỉ tiêu nhiệt độ nước, pH, Coliforms, H2S, NH4 , NO2-, NO- 3, Tổng chất rắn lơlửng (TSS) của thác phù hợp để nuôi cá tầm, cá hồi
Các yếu tố COD, BOD5 cần phải lưu ý vì đều ở ngưỡng cho phép để nuôi cánước lạnh Chưa có ô nhiễm kháng sinh và các chất tẩy rửa Khảo sát tại cộng đồng và
Trang 34cơ quan quản lý thủy sản địa phương cũng cho biết, không ghi nhận được ô nhiễmkháng sinh, chất tẩy rửa ở thủy vực dạng thác.
Thủy vực dạng mó
Thủy vực dạng mó nước rất đặc trưng cho tỉnh Sơn La Thống kê các mó nướctiêu biểu của tỉnh theo kết quả chuyến khảo sát tháng 9 của chúng tôi tại Sơn La thểhiện ở bảng dưới
Bảng 11 Kết quả khảo sát các mó nước đại diện ở Sơn La.
Toạ độ 104055’ vĩ Bắc, 20045 độ kinh Đông
Nhiệt độ nguồn nước 200CTiềm năng nuôi cá nước lạnh 10 ha
2 Mó nước Vườn
Đào, Thị trấn
Nông trường
Toạ độ 104041’vĩ Bắc, 20050 độ kinh Đông
Nhiệt độ nguồn nước 200CTiềm năng nuôi cá nước lạnh 1 ha
3 Mó nước xã
Chiềng Khoa
Toạ độ 104046’ vĩ Bắc, 20049’ độ kinh Đông
Nhiệt độ nguồn nước 200CTiềm năng nuôi cá nước lạnh 2 ha
4 Mó nước thị trấn
Mộc Châu (gần
xã Chiềng Sang)
Toạ độ 104038’ vĩ Bắc, 20050’ độ kinh Đông
Nhiệt độ nguồn nước 200CTiềm năng nuôi cá nước lạnh 1,5 ha
5 Mó nước bản Nà,
xã Tân Lập
Toạ độ 104036’ vĩ Bắc, 20059’ độ kinh Đông
Nhiệt độ nguồn nước 180CTiềm năng nuôi cá nước lạnh 2 ha
II Huyện Phù Yên Huyện có diện tích 1.236,55 km2 Dân số 98.900 người (2008)
Cách thành phố Sơn La khoảng 126 km về hướng đông Độ caokhoảng từ 700-1000 m so với mặt nước biển
6 Mó nước xã
Mường Do Nhiệt độ nước 21
0CTiềm năng nuôi cá nước lạnh 1 ha
III Huyện Bắc Yên Là huyện vùng cao, cách trung tâm thành phố Sơn La 100 km
về hướng Đông Độ cao trung bình so với mặt biển là 1.000m.Diện tích 1103,71 km2, dân số 50.500 người (2008)
8 Mó nước xã Xím
Vàng- Hàng Trú
Toạ độ 104016’ vĩ Bắc, 21021’ độ kinh đông
Nhiệt độ nguồn nước 200CTiềm năng nuôi cá nước lạnh 3 ha
IV Huyện Mường
La
Mường La là huyện phía Bắc của tỉnh Sơn La, cách trung tâmthành phố Sơn La 70 km Diện tích 1.429,24 km2, dân số73.700 người Độ cao bình quân của huyện là 500-700 m
9 Mó nước xã Ngọc
Chiến
Toạ độ 104015’ vĩ Bắc, 21036 độ kinh đông
Nhiệt độ nguồn nước 200CTiềm năng có thể nuôi cá nước lạnh 4 ha
V Huyện Quỳnh
Nhai
Huyện nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Sơn La, cách thành phố Sơn La
75 km về hướng Bắc Độ cao trung bình so với mặt biển là1.000m Diện tích 1060,90 km2, dân số 62.200 người (2008)
Trang 35Độ cao bình quân so với mặt nước biển 900 m.
10, 11 Hai mó nước xã
Mường Giôn
Toạ độ 103045’ vĩ Bắc, 21047’ độ kinh đông
Nhiệt độ nguồn nước 200CTiềm năng nuôi cá nước lạnh 1 ha
VI Huyện Thuận
Châu Huyện nằm ở phía km Diện tích 11538,733 kmTây tỉnh Sơn La, cách thành phố Sơn La 292, dân số 138.800 người (2008) Độ
cao bình quân so với mặt nước biển 900 m Huyện có Đèo PhaĐin là đèo dài nhất Việt Nam (32 km), là ranh giới hai huyệnThuận Châu (Sơn La) và Tuần Giáo (Điện Biên)
12 Mó nước bản
Bay, xã Phổm
Lái
Toạ độ 103035’ vĩ Bắc, 21035 độ kinh đông
Nhiệt độ nguồn nước 200CTiềm năng nuôi cá nước lạnh 1 ha, tại chân đèo Phadin
13 Mó nước xã
Chiềng Pha
Toạ độ 103044’ vĩ Bắc, 21030 độ kinh đông
Nhiệt độ nước 200CTiềm năng nuôi cá nước lạnh 5 ha
14 Mó nước xã Tông
045’ vĩ Bắc, 21025’ độ kinh đông
Nhiệt độ nguồn nước 200C
Có trại cá 3 ha trại cá Tông CọTiềm năng nuôi cá nước lạnh 1 ha
15 Mó nước xã Co
Mạ (Copia)
Toạ độ 103036 vĩ Bắc, 21020’ độ kinh đông
Nhiệt độ nguồn nước 200CTiềm năng nuôi cá nước lạnh 3-4 ha
Toạ độ 103040 vĩ Bắc, 21024’ độ kinh đông
Nhiệt độ nguồn nước 180CTiềm năng nuôi cá nước lạnh 0,5 ha
Châu Huyện nằm ở phía Đông Nam tỉnh Sơn La, cách thành phố SơnLa 64 km Diện tích 859,37 km2, dân số 62.600 người (2008)
Độ cao bình quân so với mặt nước biển 800 m
Mặt bằng còn có thể bố trí công trình nuôi thủy sản có diện tích không lớn, phổbiến từ 1,0-5ha
Thuỷ vực dạng hồ
Vùng núi cao phía Bắc và Tây Nguyên có nguồn nước lạnh từ các khe suối, mónước, thác nước hay suối nhỏ với lưu lượng nước không nhiều và lại càng khan hiếmvào mùa khô Vì thế các hồ chứa nhân tạo ở độ cao trên 600 m so với mặt nước biển lànhững thủy vực có ưu thế về số lượng nước phục vụ nuôi cá tầm, cá hồi
Trang 36Trên thực tế, đã nuôi cá tầm ở thủy vực dạng hồ theo hình thức nuôi lồng, bè.Tuy vậy, chưa lấy nước từ hồ để nuôi cá hồi Đây là vấn đề cần được quan tâm thờigian tới.
Trừ hồ tại Đà Lạt, thủy vực dạng hồ có nhiệt độ nước khá cao, dao động phổbiến từ 25,5-28oC
Các chỉ tiêu nhiệt độ nước, pH, Coliforms, H2S, NH4 , NO2-, NO- 3, PO4 3- phùhợp để nuôi cá tầm, cá hồi Các chỉ tiêu kim loại nặng nằm trong giới hạn cho phép.Các chỉ tiêu BOD5, COD ở mức cần được kiểm soát cho phù hợp để nuôi
Để phục vụ cho nuôi cá nước lạnh, cần có nghiên cứu sâu hơn nhằm xây dựng các chỉ tiêu chất lượng nước cho các loại thủy vực, phục vụ nuôi cá tầm, cá hồi, trên
cơ sở tham khảo các chỉ tiêu và thông số của quốc tế và kết quả nghiên cứu trên đây, cũng như trên cơ sở tiếp tục cập nhật theo thực tế nuôi ở miền núi, cao nguyên nước ta.
3.2.4 Xây dựng bản đồ tiềm năng nuôi cá tầm, cá hồi ở Việt Nam
Nhận định chung về tiềm năng phát triển nuôi cá tầm, cá hồi thể hiện ở bảngdưới
Bảng 15 Diện tích NTTS ở các khu vực địa lý-sinh thái và nhận định tiềm năng
phát triển sản xuất cá tầm, cá hồi.
Khu vực Diện tích NTTS và
tiềm năng NTTS (ha)
Nhận định tiềm năng phát triển nuôi cá tầm,
cá hồi.
Đông Bắc 11.427-35.891 + Đang ngày càng tăng về địa điểm, số trại
nuôi cá tầm Có tiềm năng tốt về nuôi cá tầm.+ Một số trại nuôi cá hồi đã thay đổi đối tượngnuôi Tiềm năng nuôi cá hồi hạn chế
Tây Bắc 30.599-63.692 + Đang ngày càng tăng về địa điểm, số trại
nuôi cá tầm Có tiềm năng tốt về nuôi cá tầm.+ Có tăng về địa điểm, số trại nuôi cá hồi Cókhả năng phát triển tốt về nuôi cá hồi
Trung du phía Bắc 10.584-56.500 Đang thử nghiệm nuôi cá tầm Có triển vọng
nuôi cá tầm
Tây Nguyên 9.500-38.000 Đang ngày càng tăng về địa điểm, số trại nuôi
cá tầm, cá hồi Có tiềm năng tốt về nuôi cátầm, cá hồi
Đánh giá chung về
quy mô sản lượng
Dự kiến trong năm tới: 1.000-1.500 tấn cá tầm,
10 triệu con cá tầm, cá hồi giống, 4 tấn caviar,400-700 tấn cá hồi
Các chỉ tiêu về khoảng cách đến rừng, về sự tồn tại của thủy vực được thamkhảo để thiết lập bản đồ Nhằm hỗ trợ cho việc xây dựng bản đồ tiềm năng nuôi cátầm, cá hồi, chúng tôi đã xây dựng hệ số của (tỷ lệ biến đổi nhiệt độ theo độ cao) và (nhiệt độ trung bình của độ cao chuẩn), cũng như khảo sát sự chênh lệch nhiệt độnước và nhiệt độ không khí
Kết quả tính toán và hiệu chỉnh cho thấy, có giá trị 0,0056 đối với Đông Bắc,Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, có giá trị 0,0066 đối với Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Kết quả khảo sát nhiệt độ tháng 5 để xác định mức độ khác biệt giữa nhiệt độtrong nước và nhiệt độ không khí cho thấy: Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình của
Trang 37nước và không khí trong ngày khoảng 3-50C Nhiệt độ không khí càng cao, xu thếchênh lệch nhiệt độ càng lớn
Mức độ chênh lệch giữa nhiệt độ nước và nhiệt độ không khí thể hiện ở hìnhdưới
Hình 2 Biểu đồ mức độ chênh lệch giữa nhiệt độ nước và nhiệt độ không khí.
Trên cơ sở đánh giá tiềm năng điều kiện tự nhiên, sinh thái thủy vực, đánh giácác yếu tố liên quan khác, đã xây dựng bản đồ tiềm năng nuôi cá tầm, cá hồi (thể hiện
Trang 38Mô, Nậm Đuống, Nậm Sắt) và rải rác ở một số nơi của huyện Mường Chà, Thị xãMường Lay (thuộc hệ thống lưu vực suối Nậm Mức, Nậm He, Nậm Bai).
Tỉnh Lai Châu: Chủ yếu tập trung ở huyện Mường Tè và những khu vực giápranh với các tỉnh Lào Cai, Yên Bái như huyện Tam Đường, huyện Than Uyên
Tỉnh Lào Cai: Tiềm năng có thể nuôi cá tầm tập trung chủ yếu ở huyện Sa Pa,Văn Bàn, Bát Xát và khu vực giáp ranh hai huyện Bắc Hà và Bảo Yên
Tỉnh Yên Bái: Tập trung ở huyện Mù Căng Chải, huyện Văn Chấn và huyệnTrạm Tấu
Tỉnh Sơn La: Tập trung ở huyện Sông Mã, Sốp Cộp, Thuận Châu, Mai Sơn,Mộc Châu và rải rác dọc theo ranh giới phía bắc của tỉnh gồm các huyện Mường La,Quỳnh Nhai, Bắc Yên, Phù Yên
Tỉnh Hòa Bình: Có tiềm năng ít, chủ yếu tập trung ở huyện Đà Bắc, và khu vực tam giác của 3 huyện Cao Phong, Kim Bôi và Lạc Sơn
Khu vực Nam Trung Bộ:
Có diện tích tiềm năng thích nghi thấp hơn so với các tỉnh Bắc Trung Bộ, chủ yếu nằm ở vùng núi cao
Khu vực Tây Nguyên:
Các tỉnh Tây Nguyên có diện tích tiềm năng lớn
Tỉnh Kon Tum: Tập trung ở các huyện Đắc Hà, Kon Plông và rải rác ở các khuvực núi cao trong tỉnh Tỉnh Gia Lai: Tập trung ở các huyện KBang, Mang Yang, La
Pa, Kông Chro và rải rác các vùng khác trong tỉnh
Trang 39Tỉnh Đắc Lắc: Tập trung chủ yếu ở 2 huyện Krông Bông và M’Drăk Tỉnh Đăk Nông: Vùng thích hợp thuộc những khu vực giáp ranh ở các huyện Đăk R’Lấp, Đăk Song, K Rông Nô Tỉnh Lâm Đồng: Các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Duy Linh,
Đạ Huoai và một phần của khu vực thuộc thị xã Bảo Lộc
Hình 7 Vùng thích hợp nuôi cá tầm khu vực Tây Nguyên
- Vùng thích hợp nuôi cá hồi
Khu vực Đông Bắc:
Phát triển nuôi cá hồi đòi hỏi ở điều kiện khắt khe hơn, do vậy đối với khu vực ĐôngBắc tiềm năng thích hợp rất ít, có thể điểm ra các địa bàn sau đây: Huyện Đồng Văn, MèoVạc, Yên Minh, Vị Xuyên, Hoàng Su Phì, Xín Mần của tỉnh Hà Giang; Huyện Nguyên Bình,Bảo Lạc và một số khu vực của huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng; Huyện Ba Bể của tỉnh BắcCạn
Hình 8 Vùng thích hợp nuôi cá hồi khu
vực Đông Bắc Hình 9 Vùng thích hợp nuôi cá hồi khu vực Tây Bắc
Khu vực Tây Bắc:
Huyện Tam Đường, Mường Tè, Than Uyên của tỉnh Lai Châu; Huyện Sa Pa,Văn Bàn, Bát Xát của tỉnh Lào Cai; Huyện Mù Căng Chải, huyện Tạm Tấu của tỉnhYên Bái Huyện Mường Lay, Bắc Yên, Sốp cộp, sông Mã, Thuận Châu của tỉnh Sơn
La Huyện Điện Biên Đông, Mường nhé, Tuần giáo của tỉnh Điện Biên
Trang 40Khu vực Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ:
Khu vực Bắc và Nam Trung Bộ có tiềm năng thích hợp cho phát triển nuôi cátầm rất ít, phân bố chủ yếu ở vùng giáp biên giới Việt-Lào và một số vùng núi cao
Hình 10 Vùng thích hợp nuôi cá hồi khu
vực Bắc Trung Bộ Hình 11 Vùng thích hợp nuôi cá hồi khu vực Nam Trung Bộ
Hình 12 Vùng thích hợp nuôi cá hồi
khu vực Tây Nguyên
Khu vực Tây Nguyên:
Tỉnh Kon Tum: Có tiềm năng phát triển nuôi cá hồi tại các huyện Đăk Tô, Đăk
Hà, huyện Kon Plông và rải rác một số khu vực của huyện Kon Rẫy
Tỉnh Gia Lai: Tập trung chủ yếu ở khu vực giáp ranh với tỉnh Kon Tum, thuộccác huyện K’Bang, Đăk Đoa và Mang Yang
Tỉnh Đắc Lắc: Chỉ có một vài khu vực thuộc các huyện Krông Bông, M’Đrak Tỉnh Lâm Đồng: Vùng tiềm năng trải đều ở nhiều khu vực trong tỉnh, gồm cáchuyện Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh và rải rác ở một số huyện khác