1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP LỚN MÔN CƠ SỞ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT đề tài Tìm hiểu về bộ nghịch lưu điều khiển bằng vector không gian (SVPWM)

31 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghịch lưu dòng như đã phân tích ở trên không chỉ tiêu thụ công suất phản dấu của điện áp hai đầu nguồn có thể đảo dấu.. rotor Chương 2: GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN BẰNG VECTOR KHÔ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH

  

BÀI TẬP LỚN MÔN CƠ SỞ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT

GVHD: GV Nguyễn Đức Hưng

Nhóm 6

Tên đề tài: Tìm hiểu về bộ nghịch lưu điều khiển

bằng vector không gian (SVPWM)

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Mạnh Tuấn 1737055

Lê Minh Tiệp 1733605 Trương Hoàng Huy 1911266 Đoàn Đình Huấn 1835014

TPHCM, ngày 9 tháng 8 năm 2022

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VECTOR KHÔNG GIAN VÀ MỘT SỐ

Trang 2

BỘ NGHỊCH LƯU

1 Khái niệm vector không gian

1.1 Vector không gian và phép biến hình vector không gian

va + vb + vc = 0

hệ thức:

Được gọi là phép biến hình vector không gian và đại lượng vector v được gọi

là vector không gian của đại lượng ba pha

Hằng số k có thể chọn với các giá trị khác nhau Với k = 2/3 phép biến hình

Ví dụ, ta có đại lượng ba pha dạng cos như sau:

Vector không gian theo định nghĩa sẽ là:

2. MỘT SỐ BỘ NGHỊCH LƯU

Trang 3

Đặc điểm cơ bản của nghịch lưu dòng là nguồn một chiều cấp điện cho bộ biến

để dòng điện là liên tục

1 Nguyên lý làm việc:

Sơ đồ nghịch lưu cầu một pha

Sơ đồ nghịch lưu một pha có điểm trung tính

Trang 4

được san phẳng, nguồn cấp cho nghịch lưu là nguồn dòng và dạng dòng điện

qua tụ C tăng lên đột biến, tụ C bắt đầu được nạp điện với dấu “+” ở bên trái

và dấu “-” ở bên phải Khi tụ C nạp đầy, dòng qua tụ giảm về không Do

tải tăng lên

lại

Giản đồ xung của nghịch lưu cầu một pha

Quá trình chuyển mạch xảy ra gần như tức thời Sau đó tụ C sẽ được nạpđiện theo chiều ngược lại với cực tính “ + ” ở bên phải và cực tính “ - ” ở bên

như trước

Trang 6

Như vậy chức năng cơ bản của tụ C là làm nhiệm vụ chuyển mạch cho cácthyristor Ở thời điểm t1, khi mở T3 và T4 , thyristor T1 và T2 sẽ bị khóa lại bởi

là cần thiết để duy trì quá trình khóa và phục hồi tính chất điều khiển của van

và t1 - t1’ = tk toff; toff là thời gian khóa của thyristor hay chính là thời gianphục hồi tính chất điều khiển

Trong đó : .tk = là góc khóa của nghịch lưu.

Vì là nghịch lưu dòng nên nguồn đầu vào phải là nguồn dòng, vì vậy

Sơ đồ nghịch lưu dòng ba pha

Trang 7

Giản đồ xung của nghịch lưu dòng ba pha.

Đảm bảo khoá được các thyristor chắc chắn và tạo ra dòng điện ba pha đốixứng thì luật dẫn điện của các thyristor phải tuân theo đồ thị như trên

Quá trình chuyển mạch bao giờ cũng diễn ra đối với các van trong cùng một nhóm

Trong nghịch lưu nguồn dòng vì tải luôn mắc song song với tụ chuyển mạch nêngiữa tải và tụ luôn có sự trao đổi năng lượng, ảnh hưởng này làm cho đường đặc tínhngoài khá dốc và hạn chế vùng làm việc của nghịch lưu dòng Để làm giảm ảnh

D4, D5, D6

Trang 8

Nghịch lưu dòng ba pha có diode ngăn cách

Việc sử dụng các diode này đòi hỏi phía tụ chuyển mạch chia làm 2 nhóm:Nhóm C1, C3, C5 dùng để chuyển mạch cho các van T1, T3, T5

Nhóm C2, C4, C6 dùng để chuyển mạch cho các van T2, T4, T6

Nghịch lưu dòng như đã phân tích ở trên không chỉ tiêu thụ công suất phản

dấu của điện áp hai đầu nguồn có thể đảo dấu Điều đó có nghĩa là khi nghịchlưu làm việc với tải là động cơ điện xoay chiều động cơ có thể thực hiện hãmtái sinh

hiện tượng quá áp ở đầu nguồn

Trang 10

Như vậy tụ C thực hiện việc tiếp nhận công suất phản kháng của tải,đồng thời tụ C còn đảm bảo cho nguồn đầu vào là nguồn áp.

2 Nguyên lý làm việc.

là đường nét đậm

đấu vào nguồn theo chiều ngược lại, tức là dấu điện áp trên tải sẽ đảo chiều

và Ut = -E tại thời điểmθ2.

Do tải mang tính trở cảm nên dòng vẫn giữ nguyên hướng cũ (đường nét

Trang 11

.Sơ đồ nghịch lưu áp cầu một pha

Dạng sóng nghịch lưu áp cầu một pha

Trên thực tế người ta thường dùng nghịch lưu áp với phương pháp điềuchế độ rộng xung PWM để giảm bớt được kích thước của bộ lọc

2.2.2. Nghịch lưu áp ba pha.

tính

Để đơn giản hóa việc tính toán ta giả thiết như sau :

 Giả thiết các van là lý tưởng, nguồn có nội trở nhỏ vô cùng và dẫn

Trang 12

điện theo hai chiều.

Trang 13

 Van động lực cơ bản T1, T2, T3, T4, T5, T6 làm việc với độ dẫn điện

180 , Za = Zb = Zc

C đảm bảo nguồn cấp là nguồn áp đồng thời tiếp nhận năng lượng phản kháng

từ tải

Sơ đồ nghịch lưu áp ba pha

Luật điều khiển các thyristor

Trang 14

Để đảm bảo tạo ra điện áp ba pha đối xứng luật dẫn điện của các van phải

các pha lệch nhau 120

Điện áp trên tải của mạch nghịch lưu

Trang 15

rotor

Chương 2: GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN BẰNG VECTOR

KHÔNG GIAN CHO BỘ NGHỊCH LƯU

Phương pháp điều chế vector không gian (Space Vector Modulation – hoặc SpaceVector PWM) xuất phát từ những ứng dụng của vector không gian trong máyđiện xoay chiều, sau đó được mở rộng triển khai trong các hệ thống điện ba pha.Phương pháp điều chế vector không gian và các dạng cải biến của nó có tínhhiện đại, giải thuật chủ yếu dựa vào kỹ thuật số và là các phương pháp được sử dụngphổ biến nhất hiện nay trong lĩnh vực điện tử công suất liên quan đến điều khiển cácđại lượng xoay chiều ba pha như điều khiển truyền động điện xoay chiều, điều khiểncác mạch lọc tích cực, điều khiển các thiết bị công suất trên hệ thống truyền tải điện

Biểu diễn vector không gian cho các đại lượng ba pha

Động cơ không đồng bộ (ĐCKĐB) ba pha có ba (hay bội số của ba) cuộn dây stator bố trí trong không gian như hình vẽ sau:

u sb Pha B

A

C

Sơ đồ đấu dây và điện áp stator của ĐCKĐB ba pha

(Ba trục của ba cuộn dây lệch nhau một góc 120 0 trong không gian)

Ba điện áp cấp cho ba đầu dây của động cơ từ lưới ba pha hay từ bộ nghịch lưu, biến tần; ba điện áp này thỏa mãn phương trình:

usa(t) + usb(t) + usc(t) = 0

Trang 16

Sơ đồ bộ biến tần nghịch lưu áp 6 khóa (MOSFETs hoặc IGBTs)

Thành lập vector không gian:

Đối với nguồn áp ba pha cân bằng, ta luôn có phương trình sau:

ua (t) + ub (t) + uc (t) = 0

Và bất kỳ ba hàm số nào thỏa mãn phương trình trên đều có thể chuyển sang hệ tọa độ 2 chiều vuông góc Ta có thể biểu diễn phương trình trên dưới dạng 3 vector gồm: [ua 0 0]T trùng với trục x, vector [0 ub 0]T lệch một góc 120o và vector

Biễu diễn vector không gian trong hệ tọa độ x-y

Trang 17

Từ đó ta xây dựng được phương trình của vector không gian trong hệ tọa độ phức như sau:

Trong đó 2/3 là hệ số biến hình Phân tích u(t) trong phương trình trên thành phầnthực và phần ảo

u(t)=u x + ju y

Ta xây dựng được công thức chuyển đổi hệ tọa độ từ ba pha abc sang hệ tọa độ phức x-y bằng cách cân bằng phần thực và phần ảo trong phương trình

Tiếp theo hình thành tọa độ quay α-β bằng cách cho hệ tọa độ x-y quay

với vận tốc góc ωt Ta có công thức chuyển đổi hệ tọa độ như sau:

Nguồn áp ba pha tạo ra là cân bằng và sin nên ta có thể viết lại phương

trình điện áp pha như sau:

Từ phương trình (2.5) ta xây dựng được phương trình sau:

Trang 18

Thể hiện vector không gian có biên độ Vr quay với vận tốc góc ωt

quanh gốc tọa độ 0 Phương trình điện áp dây như sau theo phương

trình (2.4) như sau:

chuyển giá trị điện áp pha thành điện áp dây Vector điện áp dây sẽ sớm

điện áp dây (trị biên độ) theo các trạng thái của các khóa

vector 0 là V0 và V7 như hình sau:

Các vector không gian từ 1 đến 6Đối với phương pháp điều rộng xung vector không gian, bộ nghịch lưu được xemnhư là một khối duy nhất với 8 trạng thái đóng ngắt riêng biệt từ 0 đến 7

Trang 19

Trạng thái đóng ngắt của các khóa

Giá trị điện áp các trạng thái đóng ngắt và vector không gian tương ứng

Trang 20

Bảng giá trị điện áp các vector chuẩn

Tính toán thời gian đóng ngắt:

Tn là thời gian duy trì ở trạng thái Vn

Chuyển sang hệ tọa độ vuông góc, ta có phương trình sau:

Trang 21

Cân bằng phần thực và phần ảo, ta có:

Giải phương trình ta tìm được T1 và T2:

Suy ra:

θ là góc lệch giữa Vr và Vn.

vào hai vector giới hạn của vùng đó

Trang 22

Vector không gian Vs trong vùng bất kỳDựa trên kết quả tính toán ở trên ta có được công thức tổng quát:

Phân bố các trạng thái đóng ngắt:

Trạng thái đóng ngắt:

Tương tự cho các trường hợp khác

Kỹ thuật thực hiện điều khiển vector không gian:

Thông thường, một trong những tiêu chuẩn để lựa chọn giản đồ đóng kích linh kiện là sao cho giảm thiểu tối đa số lần chuyển mạch của linh kiện => giảm tổn hao trong quá trình đóng ngắt chúng Số lần chuyển mạch sẽ ít nếu ta thực hiện trình tự điều khiển sau:

Trang 23

Giản đồ đóng cắt linh kiện

Các bước điều khiển bằng phương pháp vector không gian

Bước 1: Xác định trạng thái (vector chuẩn) của mạch nghịch lưu

Bằng 3 nhánh van ta có 8 trạng thái logic (do NLNA không cho phép ngắn mạch nguồn vào một chiều, không hở mạch pha đầu ra) Ta qui ước, trạng thái logic 1 tương ứng van nhánh trên nối với cực (+); trạng logic 0 tương ứng van nhánh dưới nối với cực (-) nguồn một chiều

Có 8 trạng thái: 2 trạng thái không (u0, u7) và 6 trạng thái tích cực (u1 đến u6)

Trạng thái (vector chuẩn) mạch nghịch lưu

Trang 24

Các vector điện áp trong mỗi trạng thái gọi là vector chuẩn Biên độ vector xác định:

Bước 2: Xác định vị trí vector điện áp đặt u s

Sử dụng phương pháp đại số để xác định vị trí vector điện áp đặt us

Mối quan hệ giữa các sector và điện áp tức thời usa, usb, usc

Trang 25

Thuật toán xác định vector điện áp đặt trong mỗi sector

Bước 3: Tính toán thời gian (hoặc hệ số điều chế) thực hiện hai vector

chuẩn trong mỗi chu kỳ điều chế Ts.

Vector điện áp đặt us sẽ được tổng hợp từ hai vector biên trong khoảng thời

gian T1, T2 Thời gian còn lại (Ts – T1 –T2) thực hiện vector không

Trang 26

Tính toán hệ số điều chế vector chuẩn theo phương pháp đại số.

Viết lại theo thành phần trên hệ tọa độ tĩnh αβ

Trang 28

Bảng tổng hợp ma trận trong mỗi sector

Bước 4: Tính toán thời gian (hoặc hệ số điều chế) thực hiện nhánh van

mạch nghịch lưu trong mỗi chu kỳ Ts

nhau

Xét ví dụ trong sector 1:

Trình tự chuyển mạch u0 u1 u2 u7 và ngược lại u7 u2 u1 u0

Trang 29

Giản đồ đóng ngắt các khóa để tạo ra Vector Vs trong từng sector:

Các khóa công suất trong từng nhánh đóng ngắt đối nghịch nhau Để đơn giản hóa sơ đồ, ta chỉ vẽ trạng thái của 3 khóa công suất phía trên Ba khóa còn lại có trạng thái đối nghịch với 3 khóa trên theo từng cặp như sau :

+ S0 – S1

+ S2 – S3

+ S4 – S5

Vector Vs trong các vùng từ 0-6

Ngày đăng: 23/08/2022, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w