1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch dạy vật lý lớp 10 bài 10 SU ROI TU DO VO NGUYEN GIAP

6 91 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Rơi Tự Do
Trường học Trường Trung học Phổ Thông Võ Nguyên Giáp
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 37,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét sự rơi của các vật trong thí nghiệm.. Nhận xét sự rơi của các vật trong thí nghiệm * Báo cáo, thảo luận: Giáo viên gọi 1 đến 2 học sinh nhận xét sự rơi tự do của các vật.. * Nhậ

Trang 1

Phụ lục III KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số /SGDĐT-GDTrH ngày tháng năm 2021 của Sở GDĐT)

Trường: THPT VÕ NGUYÊN GIÁP

Tổ:Vật lý – Công nghệ

Họ và tên giáo viên:

……….

TÊN BÀI DẠY: SỰ RƠI TỰ DO

Môn học/Hoạt động giáo dục: VẬT LÝ; lớp: 10/

Thời gian thực hiện: (1 tiết)

I MỤC TIÊU:

1 Năng lực:

1.1 Năng lực vật lí:

- Năng lực nhận thức vật lí: Nhận biết được sự rơi tự do Rút ra kết luận về phương chiều chuyển động

và công thức về quãng đường và vận tốc

- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: phân biệt sự rơi và sự rơi tự do Giải thích được

hiện tượng thực tiễn đơn giản liên quan đến sự rơi tự do

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán

đơn giản

1.2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Thiết kế phương án thí nghiệm khảo sát loại bỏ sức cản của không khí.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tiến hành được các thí nghiệm với dụng cụ đo theo phương

án đã đề xuất

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm

2 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi thiết kế phương án thí nghiệm.

- Trung thực: Thực hiện đúng quy trình thí nghiệm và trình bày kết quả thí nghiệm theo đúng thực tế.

- Trách nhiệm: Tích cực thảo luận, chia sẻ, đóng góp ý kiến cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ.

II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU:

- Máy tính, máy chiếu, ti vi,

- Các phiếu học tập, SGK, video, tài liệu tham khảo,

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút):

1 Mục tiêu:

- Từ một hiện tượng tương đối bất ngờ đối với học sinh, tạo sự mâu thuẩn trong tư duy của các em Qua

đó dẫn dắt để đi tới nội dung bài hoc

2 Nội dung: Trình chiếu video thực hiện thí nghiệm sự rơi tự do.

Trang 2

3 Sản phẩm:

- Học sinh nêu ra sự mâu thuẫn: Tại sao quả cầu và chiếc lông chim có thể rơi xuống như nhau, mặc dù khối lượng của 2 vật khác nhau rất nhiều ?

Dự kiến sản phẩm

Học sinh nêu ra sự mâu thuẫn: Tại sao quả cầu và chiếc lông chim có thể rơi xuống như nhau, mặc dù khối lượng của 2 vật khác nhau rất nhiều ?

4 Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ: Y/c học sinh xem video Nhận xét sự rơi của các vật trong thí nghiệm

* Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh xem video Nhận xét sự rơi của các vật trong thí nghiệm

* Báo cáo, thảo luận: Giáo viên gọi 1 đến 2 học sinh nhận xét sự rơi tự do của các vật.

* Nhận xét, đánh giá, kết luận, nhận định: Trong bài này chúng ta sẽ giải thích được: Tại sao chiếc búa và

chiếc lông chim có thể rơi xuống như nhau, mặc dù khối lượng của 2 vật khác nhau rất nhiều ?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) :

B.1: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu sự rơi trong không khí

1 Mục tiêu: Qua việc thực hiện 1 số thí nghiệm đơn giản, giúp học sinh hiểu được sự rơi của các vật

trong không khí không chỉ phụ thuộc vào khối lượng mà còn phụ thuộc vào sức cản của không khí

2 Nội dung:

- Học sinh trả lời câu hỏi: Em có đồng ý với quan điểm cho rằng vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ hay không?

- Y/c học sinh thực hiện 3 thí nghiệm đơn giản trong sgk và trả lời 3 câu hỏi trong sgk (trong phần ?)

- Giới thiệu về thí nghiệm của Niu tơn trong ống hút chân không Chiếu video tực hiện thí nghiệm này và trả lời câu hỏi tiếp theo trong sgk (trong phần ?)

3 Sản phẩm:

- Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ

- CH 1 quả bóng rơi nhanh hơn chiếc lá vì lực cản tác dụng lên quả bóng không đáng kể so với trọng lực tác dụng lên nó, còn lực cản tác dụng lên chiếc lá thì đáng kể so với trọng lực tác dụng lên nó

- CH 2: vì tờ giấy phẳng chịu tác dụng lực cản của không khí lớn hơn nên rơi chậm hơn

- CH 3: Vì lực cản của không khí tác dụng lên hai viên bi đều không đáng kể so với trọng lực tác dụng lên

nó, vì vậy chúng rơi như nhau

- Nếu loại bỏ được sức cản của không khí, các vật sẽ rơi như nhau

Dự kiến sản phẩm

- Trong không khí, các vật rơi nhanh hay chậm là do khối lượng và lực cản của không khí

- Nếu loại bỏ được sức cản của không khí, các vật sẽ rơi như nhau

4 Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Cả lớp lắng nghe và trả lời câu hỏi: Em có đồng ý với quan điểm cho rằng vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ hay không?

Trang 3

- Chia lớp thành 4 nhóm và y/c mỗi nhóm học sinh thực hiện 3 thí nghiệm đơn giản trong sgk và trả lời 3 câu hỏi trong sgk (trong phần ?)

- Giáo viên giới thiệu cho cả lớp về thí nghiệm của Niu tơn trong ống hút chân không Chiếu video thí nghiệm này và trả lời câu hỏi tiếp theo trong sgk (trong phần ?)

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Cả lớp lắng nghe và trả lời câu hỏi Các nhóm làm thí nghiệm, thảo luận

- GV quan sát, theo dõi, hỗ trợ kịp thời

* Báo cáo, thảo luận:

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, các HS khác theo dõi, góp ý, bổ sung,

- GV theo dõi, xử lí các tình huống phát sinh trong thảo luận

* Nhận xét, đánh giá, kết luận, nhận định:

Trên cơ sở HS báo cáo KQ thực hiện NV và thảo luận, GV nhận xét, đánh giá và chuẩn hóa kiến thức và chuyển sang hoạt động khác

Nội dung HS ghi chép vào vở học trong HĐ này

- Trong không khí, các vật rơi nhanh hay chậm là do khối lượng và lực cản của không khí

- Nếu loại bỏ được sức cản của không khí, các vật sẽ rơi như nhau

B.2: Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của sự rơi tự do

1 Mục tiêu:

- Từ việc học sinh đã biết lực cản của không khí là yế tố ảnh hưởng đến sự rơi của các vật, dẫn dắt để hình thành khái niệm sự rơi tự do và các đặc điểm của chuyển động rơi tự do

2 Nội dung:

- Học sinh nêu định nghĩa chuyển động rơi tự do

- HS làm thí nghiệm theo nhóm tìm hiểu về cách loại bỏ sức cản không khí, xác định phương chiều chuyển động trong khi rơi tự do

- HS dựa vào bảng 10.1, tính toán, thảo luận để thấy rằng quãng đường đi được tỉ lệ với bình phương thời gian rơi; tính toán giá trị gia tốc rơi tự do, từ đó tìm ra công thức vận tốc, quãng đường rơi tự do

3 Sản phẩm:

- Sự rơi là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực

- Phương, chiều chuyển động: có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới

- Là chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc g xấp xĩ 9,791 m/s2

- Công thức tính vận tốc v = gt , công thức tính quãng đường s =1

2g t

2

Dự kiến sản phẩm

- Sự rơi là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực

- Phương, chiều chuyển động: có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới

Trang 4

- Là chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc g xấp xĩ 9,791 m/s2.

- Công thức tính vận tốc v = gt , công thức tính quãng đường s =1

2g t

2

4 Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu học sinh đọc sgk và phát biểu định nghĩa về sự rơi tự do

- Chia lớp thành 4 nhóm làm thí nghiệm để xác đinh phương, chiều của chuyển động rơi tự do

- HS dựa vào bảng 10.1 tính toán để xem quãng đường đi được có tỉ lệ với bình phương thời gian rơi hay không ? Tính toán các giá trị và giá trị trung bình của gia tốc rơi tự do

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc sgk và phát biểu định nghĩa về sự rơi tự do

- Các nhóm làm thí nghiệm để xác đinh phương, chiều của chuyển động rơi tự do

- HS dựa vào bảng 10.1 tính toán để xem quãng đường đi được có tỉ lệ với bình phương thời gian rơi hay không? Tính toán các giá trị và giá trị trung bình của gia tốc rơi tự do

- GV quan sát, theo dõi, hỗ trợ kịp thời

* Báo cáo, thảo luận:

- HS báo cáo kết quả THNV, các HS khác theo dõi, góp ý, bổ sung,

- GV theo dõi, xử lí các tình huống phát sinh trong thảo luận

* Nhận xét, đánh giá, kết luận, nhận định:

Trên cơ sở HS báo cáo KQ thực hiện NV và thảo luận, GV nhận xét, đánh giá và chuẩn hóa kiến thức

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút):

a) Mục tiêu

- Vận dụng các đặc điểm của sự rơi tự do để giải quyết các bài tập cơ bản

b) Nội dung: Giải bài trong PHT

c) Sản phẩm học tập: kết quả của PHT.

1A 2B 3B 4B 5C 6B 7A

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Làm việc nhóm để hoàn thành PHT

* Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Các nhóm thảo luận và giải để hoàn thành PHT

- Giáo viên quan sát, theo dõi, hỗ trợ cho hs khi gặp khó khăn

* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- GV gọi đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả

- Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét, góp ý và bổ sung

- GV quan sát, theo dõi, xử lí tình huống sư phạm phát sinh

Trang 5

* Kết luận, nhận định:

- Từ kết quả báo cáo, thảo luận giáo viên nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và yêu cầu học sinh ghi các nội

dung cần thiết vào vở

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 5 phút):

a) Mục tiêu:

- Vận dụng kiến thức đặc điểm của sự rơi tự do đã học giải bài toán thực tiễn

b) Nội dung:

- HS giải bài toán thực tiễn:

- Hãy nêu cách đo gần đúng độ sâu của một cái giếng mỏ cạn Coi vận tốc truyền âm trong không khí là không đổi và đã biết

c) Sản phẩm học tập:

- Học sinh nắm vững các đặc điểm của rơi tự do để đo được độ sâu gần đúng của giếng mỏ trong bài tập d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Làm việc cá nhân ở nhà để hoàn thành bài tập

* Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Học sinh làm việc cá nhân ở nhà để giải bài tập

- Ghi bài giải vào vở bài tập

* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- Nộp bài giải qua nhóm zalo

- GV nhận bài qua zalo

* Kết luận, nhận định:

- Từ kết quả báo cáo, giáo viên nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và yêu cầu học sinh chỉnh sửa lại bài giải

vào vở nếu có sai sót

IV PHỤ LỤC:

1 Video sự rơi tự do

\ \ppt\k10\Bai 4_roi_tu_do\Bai 4 Su roi tu do\Thí nghiệm rơi tự do.mp4

2 Phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP Câu 1 Chuyển động của vật nào sau đây có thể là rơi tự do?

A Một hòn bi được thả từ trên xuống

B Một máy bay đang hạ cánh

C Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống.

D Một vận động viên nhảy cầu đang lộn vòng xuống nước.

Câu 2 Thả vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất Công thức tính độ cao nơi thả vật là

A h = 0,5.gt B h = 0,5.gt2 C h = g.t D h = g.t2

Trang 6

Câu 3 Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao h xuống đất hết 5s Lấy Vận tốc của nó khi vừa chạm đất là

A v = 250m/s B v = 50m/s C v = 125m/s D v = 25m/s.

Câu 4 .Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống đất Vận tốc của vật trước khi chạm

đất là

A 9,9 m/s B 9,8 m/s C 10 m/s D 9,6 m/s.

Câu 5 Một vật được thả từ trên máy bay ở độ cao 80m Cho rằng vật rơi tự do với g = 10m/

s2, thời gian rơi là

A t = 4,04s B t = 8,00s C t = 4,00s D t = 2,86s

Câu 6 Thả hai vật rơi tự do đồng thời từ hai độ cao h1 khác h2 Biết rằng thời gian chạm đất

của vật thứ nhất bằng lần vật thứ hai thì tỉ số

A B C D

Câu 7 Một vật rơi tự do từ trên xuống Biết rằng trong giây cuối cùng hòn đá rơi được 25m

Tìm chiều cao thả vật Lấy g = 10m/s2

A 45m B 40m C 35m D 50m

2

10m/s

g 

1 2 1

2

2

h

h

1 2

1 2

h

h

1 2

1 4

h

h

1 2

1 4

h

h

Ngày đăng: 23/08/2022, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w