GIÁO TRÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM MỤC LỤC GIÁO TRÌNH i TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1 LỜI GIỚI THIỆU 2 BÀI 1 22 GIỚI THIỆU SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRUNG TÂM NƯỚC 22 1. Giới thiệu chung sơ đồ nguyên lý hệ thống ĐHKK trung tâm nước 22 2. Trình bày chức năng, nhiệm vụ của từng thiết bị trên hệ thống điều hoà23 2.1. Giới thiệu các thiết bị có trong sơ đồ 23 2.2. Trình bầy chức năng, nhiệm vụ từng thiết bị 23 3. Trình bày cấu tạo của từng thiết bị trên sơ đồ nguyên lý 24 4. Nguyên lý làm việc của từng thiết bị 25 5. Giải thích được sự liên hệ giữa các thiết bị trên hệ thống 28 BÀI 2 29 LẮP MÁY LÀM LẠNH NƯỚC (WATER CHILLER) 29 1. Đọc bản vẽ lắp đặt 29 1.1 Phân tích bản vẽ 29 1.2 Thiết lập được danh mục, thiết bị lắp đặt 30 2. Thống kế, chuẩn bị thiết bị, dụng cụ để thi công 30 3. Khảo sát vị trí lắp 30 3.1 Khảo sát các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình lắp đặt 30 3.2 Nhận biết được điều kiện ảnh hưởng đến quá trình lắp đặt 31 3.3 Đưa ra được phương án lắp đặt 31 4. Kiểm tra, vận chuyển thiết bị, dụng cụ đến vị trí lắp đặt an toàn 32 5. Lập qui trình lắp đặt 32 5.1 Thiết lập trình tự các bước lắp đặt 32 5.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến qui trình 33 6. Tiến hành lắp đặt theo qui trình 33 BÀI 3 344 LẮP ĐẶT FCU (FAN COIL UNIT)AHU (AIR HANDLING UNIT) 34 1. Lắp FCUAHU vào đúng vị trí theo bản 34 1.1 Lấy dấu, khoan lỗ 34 1.2 Chế tạo giá đỡ, lắp FCUAHU đúng vị trí 35 2. Nối các loại van vào FCUAHU và nối với ống nước lạnh 35 2.1 Đọc bản vẽ kỹ thuật 35 2.2 Lắp đặt các loại van của FUCAHU vào hệ thống nước đúng yêu cầu.35 3. Nối ống thoát nước ngưng tụ 35 3.1 Đọc bản vẽ kỹ thuật hệ thống ống 35 3.2 Nối ống thoát nước ngưng tụ ra bên ngoài, đúng kỹ thuật và yêu cầu.36 4. Đấu điện cho thiết bị FCUAHU 36 4.1 Đọc bản vẽ điện 36 4.2 Đấu điện vào các tiếp điểm cho FCUAHU 36 4.3 Đấu đúng kỹ thuật, tiếp xúc tốt 36 4.4 Lắp đúng bản vẽ, đúng yêu cầu 37 5. Chạy thử 37 5.1 Kiểm tra lần cuối 37 5.2 Nhấn nút khởi động 37 5.3 Kiểm tra hệ thống không bị rung, hoạt động tốt 37 BÀI 4 39 LẮP ĐẶT MÁY ĐIỀU HÒA LẮP MÁI 39 1. Đọc bản vẽ lắp đặt 39 1.1 Phân tích bản vẽ, thiết lập được danh mục, thiết bị lắp đặt 39 1.2 Phân tích nguyên lý cấu tạo, nguyên lý làm việc của thiết bị, dụng cụ lắp đặt 39 1.3 Phân tích bản vẽ thi công, lắp đặt 41 2. Thống kế, chuẩn bị thiết bi, dụng cụ để thi công 42 2.1 Dựa theo bảng thống kê, chọn được dụng cụ, thiết bị để thi công 42 2.2 Dụng cụ, thiết bị đầy đủ 42
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC : HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM
NGHỀ : KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÌNH ĐỘ : CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày 05 tháng 9 năm 2015
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR - VT
Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2015
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Để thực hiện biên soạn giáo trình hệ thống điều hòa không khí trung tâm
ở trình độ CĐN, hệ thống điều hòa không khí trung tâm là một trong những giáo trình môn học đào tạo cơ sở được biên soạn theo nội dung chương trình khung được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phê duyệt Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, tích hợp kiến thức và kỹ năng chặt chẽ với nhau, logíc
Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới
có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế trong sản xuất đồng thời có tính thực tiễn cao Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 180 giờ
Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học
và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiến thức mới cho phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị của trường
Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn Các ý kiến đóng góp xin gửi về Trường Cao đẳng nghề tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày tháng năm 2015
Tham gia biên soạn
1 Giáo viên: Nguyễn Duy Quang - Chủ biên
Trang 41 Giới thiệu chung sơ đồ nguyên lý hệ thống ĐHKK trung tâm nước 22
2 Trình bày chức năng, nhiệm vụ của từng thiết bị trên hệ thống điều hoà23
3 Trình bày cấu tạo của từng thiết bị trên sơ đồ nguyên lý 24
5 Giải thích được sự liên hệ giữa các thiết bị trên hệ thống 28
2 Thống kế, chuẩn bị thiết bị, dụng cụ để thi công 30
3.1 Khảo sát các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình lắp đặt 30 3.2 Nhận biết được điều kiện ảnh hưởng đến quá trình lắp đặt 31
4 Kiểm tra, vận chuyển thiết bị, dụng cụ đến vị trí lắp đặt an toàn 32
Trang 5LẮP ĐẶT FCU (FAN COIL UNIT)/AHU (AIR HANDLING UNIT) 34
2 Nối các loại van vào FCU/AHU và nối với ống nước lạnh 35
2.2 Lắp đặt các loại van của FUC/AHU vào hệ thống nước đúng yêu cầu.35
3.2 Nối ống thoát nước ngưng tụ ra bên ngoài, đúng kỹ thuật và yêu cầu.36
2 Thống kế, chuẩn bị thiết bi, dụng cụ để thi công 42 2.1 Dựa theo bảng thống kê, chọn được dụng cụ, thiết bị để thi công 42
Trang 62.3 Tính chọn lựa dụng cụ, thiết bị phù hợp 42
3.1 Khảo sát các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình lắp đặt 43
3.4 Chỉ ra được điều kiện ảnh hưởng đến quá trình lắp đặt 51
4 Kiểm tra, vận chuyển thiết bị , dụng cụ đến vị trí lắp đặt an toàn 51 4.1 Kiểm tra tình trạng thiết bị, dụng cụ, vận chuyển đến nơi lắp đặt 51 4.2 Liệt kê các thiết bị, dụng cụ trong khi thi công 52
Trang 76.1 Các yêu cầu kỹ thuật trong khi thi công, an toàn lao động 67
1 Giới thiệu sơ đồ nguyên lý hệ thống điều hoà không khí VRV 87
1.2 Xác định chi tiết cấu tạo trên sơ đồ nguyên lý 87
2 Trình bày chức năng, nhiệm vụ của các thiết bị trên hệ thống ĐHKK VRV
89
3 Trình bày cấu tạo của tưng thiết bị trên sơ đồ nguyên lý 90 3.1 Nhận biết nguyên lý cấu tạo, làm việc từng thiết bị 90
Trang 84.1 Nêu ra các phương pháp điều chỉnh năng suất lạnh 92
4.3 Ưu và nhược điểm của các phương pháp điều chỉnh 93 4.4 Nhận biết các phương pháp điều chỉnh trên bản vẽ 94 4.5 Điều chỉnh được năng suất lạnh trên thiết bị thực tế 94 4.6 Nhận biết nguyên lý làm việc của thiết bị điều chỉnh 94 5.1 So sánh, phân tích các điều kiện kỹ thuật, kinh tế giữa các thiết bị điều
5.3 Phân loại các thiết bị điều chỉnh để sử dụng phù hợp, đúng mục đích
5.4 Điều chỉnh khi sử dụng các loại thiết bị điều chỉnhError! Bookmark not defined
Erro r! Bookmark not defined
1.2 Phân tích bản vẽ, thiết lập được danh mục, thiết bị cần lắp đặt 98 1.3 Phân tích nguyên lý cấu tạo, nguyên lý làm việc của thiết bị, dụng cụ
2 Thống kê, chuẩn bị thiết bi, dụng cụ để thi công 99 2.1 Lập dự trù vật liệu, dụng cụ, thiết bị để tiến hành lắp đặt 99
4 Kiểm tra, vận chuyển thiết bị , dụng cụ đến vị trí lắp đặt an toàn 100 4.1 Kiểm tra tình trạng thiết bị trước khi vận chuyên 100 4.2 Liệt kê các thiết bị, dụng cụ trong khi thi công 100
Trang 94.3 Tính toán các yêu cầu khi lắp đặt 100
1 Phân loại các loại đường ống trong hệ thống điều hoà không khí trung tâm:
1.1 Hiểu sơ đồ nguyên lý hệ thống để phân loại các loại đường ồng dẫn103 1.2 Phân biệt sự khác nhau giữa các tiêu chuẩn đường ống 104 1.3 Nêu lên các tiêu chuẩn áp dụng trong phân loại đường ống 107
2.2 Kiểm tra tiêu chuẩn đã chọn với điều kiện làm việc thực tế 109 2.3 Tính chọn đường ống trong điều kiện làm việc cho phép 109
3 Tính kiểm tra tốc độ thực tế có vượt ra khỏi giới hạn cho phép 110 3.1 Khảo sát các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình lưu động của nước
3.2 Kiểm tra điều kiện làm việc tốt trong hệ thống lạnh 111
3.4 Chỉ ra điều kiện ảnh hưởng đến hệ thống dòng lưu động trong đường
Trang 102 Lắp đặt giá treo, đỡ lên lên vị trí đã xác định 113
3 Lắp đặt chống rung trên toàn bộ hệ thống theo sơ đồ lắp đặt 114
4 Kiểm tra kỹ thuật, an toàn của toàn bộ giá treo, giá đỡ, chống rung 114
2.2 Lắp đặt bơm tải lạnh theo vị trí đã xác định 116
5.1 Xác định các vị trí rò rỉ trên đường ống bằng bơm áp lực, đảm bảo độ
5.2 Lập qui trình kiểm tra độ rò rỉ đường ống dân nước 118
5.2 Lập qui trình kiểm tra độ rò rỉ đường ống dân nướcError! Bookmark not defined
Trang 115.3 Kiểm tra rò rỉ nước trên hệ thống dẫn nước 118
6.2 Bọc bảo ôn vào các đường ống xác định, đảm bảo độ kín, không bị đọng
6.3 Thực hiện các thao tác bọc bảo ôn cho đường ống dẫn nước lạnh 118
1 Xác định tính chất của vật liệu cách nhiệt trong toàn bộ lớp bảo ôn 119
2.2 Mô tả cấu tạo các chi tiết trên tháp giải nhiệt 126
3.2 Tính chọn tháp giải nhiệt theo cách đơn giản từ Cataloge của máy 127
Trang 123.3 Tính chọn tháp giải nhiệt theo điều kiện làm việc và Cataloge của công
3.4 Chọn lựa các thông số tác động bên ngoài phù hợp với các thông số kỹ
4.1 Xác định vị trí lắp đặt đúng theo yêu cầu: trao đổi nhiệt, lưu thông gió,
4.4 Xác định các thông số kỹ thuật của tháp giải nhiệt 129 4.5 Đo, kiểm tra các thông số khi tháp giải nhiệt làm việc 129
Erro r! Bookmark not defined
Trang 132.4 Chọn lựa các thông số tác động bên ngoài phù hợp với các thông số kỹ
3.4 Xác định các thông số kỹ thuật của bình giãn nỡ 132
4 Lắp đặt nhiệt kế, áp kế, phin sấy lọc, lổ xả khí 139
2 Chức năng, nhiệm vụ các loại van trên hệ thống điều hoà không khí 140
2.3 Nguyên tắc làm việc của các loại van trong hệ thống ĐHKK 142
3.2 Vị trí lắp đặt các van trên hệ thống điều hoà không khí 143
Trang 144 Lắp đặt van và các phụ kiện trên hệ thống điều hoà không khí 143
1.3 Giải thích nguyên lý làm việc của các loại bơm trên hệ thống điều hoà
2 Cấu tạo, nguyên lý làm việc, phân loại các loại bơm 146
3.2 Chọn loại bơm phù hợp trong cataloge nhà sản xuất 152
Trang 152.1 Trình tự các bước lắp đặt 155
4.3 Chỉ ra điều kiện, nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình làm việc của
1 Giới thiệu chung sơ đồ nguyên lý hệ thống đường ống gió trong ĐHKK
2 Chức năng, nhiệm vụ của từng hệ thống ống gió thành phần 158
2.3 Nguyên tắc làm việc của các hệ thống ống gió 159
1.Giới thiệu chung về đường dẫn gió ngầm trong ĐHKK trung tâm 164
1 Giới thiệu chung về đường dẫn gió treo trong ĐHKK trung tâm 169
1.3 Tính toán vật liệu xây dựng đường dẫn gió treo 170
2.1 Lập qui trình lắp đặt cho đường dẫn gió treo 170
Trang 162.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến qui trình 171
3.2 Lắp đặt đúng các yêu cầu kỹ thuật theo bản vẽ thiết kế 171
4.2 Vận hành thử , kiểm tra các thông số kỹ thuật 172
4.4 Tìm nguyên nhân chưa đạt như thiết kế, đưa ra phương án khắc phục
172
1 Xác định tính chất của vật liệu cách nhiệt dùng làm bảo ôn 174
1.2 Tra bảng để xác định thông số kỹ thuật lớp bảo ôn 175 1.3 Xác định các thông số kỹ thuật vật liệu bảo ôn 175
2.2 Tính toán nhiệt độ bề mặt và nhiệt độ đọng sương 176 2.3 ý nghĩa của nhiệt độ bề mặt và nhiệt độ đọng sương 177
3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến qui trình 177
4 Tiến hành bảo ôn đường ống gió theo đúng qui trình 178
5.2 Phương pháp khắc phục khi bề mặt trao đổi nhiệt bị đọng sương 180
Trang 17BÀI 23.
Erro r! Bookmark not defined
1.2 Liệt kê một số thiết bị phụ trên sơ đồ ống dẫn gió 181
3 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị phụ 182
1.3 Đọc bản vẽ thiết kế hệ thông gió trên hệ thống điều hoà không khí trung
2.1 Lập qui trình lắp đặt các thiết bị phụ cho đường dẫn gió 186 2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến qui trình 187
4.4 Điều kiện, nguyên nhân ảnh hưởng đến hệ thống đường dẫn gió 188
Trang 18KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI, YÊU CẦU MIỆNG THỔI, MIỆNG HÚT –
1.1 Giới thiệu miệng thổi, miệng hút trên đường ống dẫn gió 190
3.2 Phân loại miệng thổi, hút dựa trên cấu tạo hoặc nguyên lý 197 3.3 Phân loại các loại miệng thổi, miệng hút gió trên hệ thống điều hoà198
4 Yêu cầu kỹ thuật đối với miệng thổi, miệng hút không khí 204 4.1 Giới thiệu và yêu cầu hướng đi, phân phối, hiệu quả trao đổi, vận tốc
4.2 Đọc bản vẽ hệ thống dẫn gió trong điều hoà không khí 204
2.1 Đưa ra các thông số kỹ thuật của miệng thổi, hút 206 2.2 Tra bảng chọn miệng thổi, hút theo đúng yêu cầu phù hợp với catalog
3.1 Lập qui trình lắp đặt các miệng thổi, hút cho đường dẫn gió 207
3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến qui trình 207
Trang 19KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI , TÍNH CHỌN QUẠT GIÓ 211 4.2 Chọn quạt gió phù hợp có trong cataloge nhà sản xuất 214
4.2 Vận hành thử , kiểm tra các thông số của quạt gió 217 4.3 Chỉ ra điều kiện, nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình làm việc của
Trang 20CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM
Mã số mô đun: MĐ20
Thời gian mô đun: 285 h; (Lý thuyết: 60h; Thực hành: 225h)
I Vị trí, tính chất của mô đun:
II Mục tiêu mô đun
Trang 21- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động hệ thống ĐHKK trung tâm
-Phân loại đựơc các hệ thống ĐHKK trung tâm đã lắp đặt bên ngoài
-So sánh được ưu nhược điểm của từng hệ thống ĐHKK trung tâm
- Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa và vận hành được hệ thống ĐHKK trung tâm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn
- Đọc được bản vẽ thi công lắp đặt hệ thống và thiết bị ĐHKK trung tâm
- Đánh giá được tình trạng hệ thống ĐHKK trung tâm
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ, đồ nghề trong việc lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa ĐHKK trung tâm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn
- Cẩn thận, tỷ mỉ, tổ chức nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp và có khả năng làm việc nhóm
III Nội dung mô đun
1.Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
gian
Hình Thức giảng dạy
1 Giới thiệu sơ đồ hệ thống điều hòa trung tâm nước 5 Lý thuyết
3 Lắp đặt FCU (Fan coil unit)/AHU (Air Handling Unit) 15 Tích hợp
5 Lắp đặt FCU (Fan coil unit)/AHU (Air Handling Unit) 20 Tích hợp
7 Giới thiệu hệ thống điều hòa không khí VRV 15 Lý thuyết
10 Treo đỡ và chống rung ống dẫn nước trong điều hòa
Trang 22Kiểm tra bài 6,7,8,9,10 5 Tích hợp
19 Phân loại và đặc điểm hệ thống đường ống gió 5 Lý thuyết
23 Giới thiệu các thiết bị phụ trong đường ống gió 5 Lý thuyết
24 Lắp đặt các thiết bị phụ trong đường ống gió 15 Tích hợp
25 Khái niệm và phân loại, yêu cầu miệng thổi, miệng hút 5 Lý thuyết
27 Khái niệm và phân loại, tính chọn quạt gió 5 Lý thuyết
Kiểm tra bài 19,20,21,22,23,24,25,26,27,28 5 Tích hợp
Trang 23BÀI 1
GIỚI THIỆU SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRUNG TÂM NƯỚC
Mục tiêu : Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
+ Biết được sơ đồ nguyên lý của hệ thống điều hoà trung tâm nước
+ Biết được nguyên lý làm việc của từng thiết bị trên hệ thống
+ Biết được cấu tạo của từng thiết bị trên hệ thống
+ Biết được nguyên lý làm việc của sơ đồ hệ thống ĐHKK trung tâm nước + Biết được nguyên lý của các thiết bị trên hệ thống
+ Biết được sơ đồ cấu tạo của từng thiết bị trên hệ thống
+ Nghiêm chỉnh, cẩn thận khi phân các bản vẽ chi tiết
Nội dung:
1 Giới thiệu chung sơ đồ nguyên lý hệ thống ĐHKK trung tâm nước
* Máy điều hòa không khí làm lạnh bằng nước (WATER CHILLER)- Hệ thống điều hòa không khí kiểu làm lạnh bằng nước là hệ thống trong đó cụm máy lạnh không trực tiếp xử lý không khí mà làm lạnh nước đến khoảng 7oC Sau đó
Trang 24nước được dẫn theo đường ống có bọc cách nhiệt đến các dàn trao đổi nhiệt gọi
là các FCU và AHU để xử lý nhiệt ẩm không khí Như vậy trong hệ thống này nước sử dụng làm chất tải lạnh
* Sơ đồ nguyên lý:
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều hoà water chiller
2 Trình bày chức năng, nhiệm vụ của từng thiết bị trên hệ thống điều hoà
2.1 Giới thiệu các thiết bị có trong sơ đồ
Hệ thống gồm các thiết bị chính sau:
- Cụm máy lạnh Chiller
- Tháp giải nhiệt (đối với máy chiller giải nhiệt bằng nước) hoặc dàn nóng (đối với chiller giải nhiệt bằng gió)
- Bơm nước giải nhiệt
- Bơm nước lạnh tuần hoàn
- Bình giãn nở và cấp nước bổ sung
Trang 25hoà không khí sử dụng để làm lạnh nước tới khoảng 70C Ở đây nước đóng vai trò là chất tải lạnh
- Bình giản nỡ và cấp nước bổ sung: Có công dụng bù giản nở khi nhiệt
độ nước thay đổi và bổ sung thêm nước khi cần Nước bổ sung phải được qua xử
lý cơ khí cẩn thận
- Hệ thống đường ống nước lạnh sử dụng để tải nước lạnh từ bình bay hơi tới các FCU và AHU Đường ống nước lạnh là ống thép có bọc cách nhiệt Vật liệu cách nhiệt là mút, styrofor hoặc polyurethan
- Hệ thống đường ống giải nhiệt là thép tráng kẽm
Trang 26Hình 1.2 - Cấu tạo FCU
Cấu tạo của AHU:
AHU thường được lắp ghép từ nhiều module như sau: Buồng hoà trộn, Bộ lọc bụi, dàn trao đổi nhiệt và hộp quạt Trên buồng hoà trộn có 02 cửa có gắn van điều chỉnh, một cửa lấy gió tươi, một cửa nối với đường hồi gió
Bộ lọc buị thường sử dụng bộ lọc kiểu túi vải
Trên hình là hình dạng bên ngoài của AHU kiểu đặt đứng:
Trang 27Hình 1.3 - Cấu tạo bên trong của AHU
c Các hệ thống thiết bị khác:
- Bình giản nỡ và cấp nước bổ sung
- Hệ thống đường ống nước lạnh sử dụng để tải nước lạnh từ bình bay hơi tới các FCU và AHU Đường ống nước lạnh là ống thép có bọc cách nhiệt Vật liệu cách nhiệt là mút, styrofor hoặc polyurethan
- Hệ thống đường ống giải nhiệt là thép tráng kẽm
+ Thiết bị ngưng tụ: Tuỳ thuộc vào hình thức giải nhiệt mà thiết bị ngưng
tụ là bình ngưng hay dàn ngưng Khi giải nhiệt bằng nước thì sử dụng bình ngưng, khi giải nhiệt bằng gió sử dụng dàn ngưng Nếu giải nhiệt bằng nước thì
hệ thống có thêm tháp giải nhiệt và bơm nước giải nhiệt Trên thực tế nước ta, thường hay sử dụng máy giải nhiệt bằng nước vì hiệu quả cao và ổn định hơn
+ Bình bay hơi: Bình bay hơi thường sử dụng là bình bay hơi ống đồng có cánh Môi chất lạnh sôi ngoài ống, nước chuyển động trong ống Bình bay hơi được bọc các nhiệt và duy trì nhiệt độ không được quá dưới 70C nhằm ngăn ngừa nước đóng băng gây nổ vỡ bình Công dụng bình bay hơi là làm lạnh nước
+ Tủ điện điều khiển:
Trang 28Hình 1.4 - Cụm máy chiller máy nén pittông nửa kín Carrier
Trên hình là cụm chiller với máy nén kiểu pittông nửa kín của hãng Carrier Các máy nén kiểu nửa kín được bố trí nằm ở trên cụm bình ngưng - bình bay hơi Phía mặt trước là tủ điện điều khiển Toàn bộ được lắp đặt thành 01 cụm hoàn chỉnh trên hệ thống khung đỡ chắc chắn
Khi lắp đặt cụm chiller cần lưu ý để dành không gian cần thiết để vệ sinh các bình ngưng Không gian máy thoáng đãng, có thể dễ dàng đi lại xung quanh cụm máy lạnh để thao tác
Khi lắp cụm chiller ở các phòng tầng trên cần lắp thêm các bộ chống rung
Máy lạnh chiller điều khiển phụ tải theo bước, trong đó các cụm máy có thời gian làm việc không đều nhau Vì thế người vận hành cần thường xuyên hoán đổi tuần tự khởi động của các cụm máy cho nhau Để làm việc đó trong các
tủ điện điều khiển có trang bị công tắc hoán đổi vị trí các máy
Trang 29Hình 1.5 - Cụm máy lạnh chiller
b Bơm nước lạnh và nước giải nhiệt
Bơm nước lạnh và nước giải nhiệt được lựa chọn dựa vào công suất và cột áp:
- Lưu lượng bơm nước giải nhiệt:
Qk - Công suất nhiệt của chiller, tra theo bảng đặc tính kỹ thuật của chiller, kW
Δt
gn - Độ chênh nhiệt độ nước giải nhiệt đầu ra và đầu vào, Δt = 5oC
Cpn - Nhiệt dung riêng của nước, Cpn = 4,186 kJ/kg.oC
- Lưu lượng bơm nước lạnh:
Qk - Công suất lạnh của chiller, tra theo bảng đặc tính kỹ thuật của chiller, kW;
Cột áp của bơm được chọn tuỳ thuộc vào mạng đường ống cụ thể, trong
đó cột áp tĩnh của đường ống có vai trò quan trọng
c Các dàn lạnh FCU và AHU
FCU ( Fan coil Unit) là dàn trao đổi nhiệt ống đồng cánh nhôm và quạt gió Nước chuyển động trong ống, không khí chuyển động ngang qua cụm ống trao đổi nhiệt, ở đó không khí được trao đổi nhiệt ẩm, sau đó thổi trực tiếp hoặc qua một hệ thống kênh gió vào phòng Quạt FCU là quạt lồng sóc dẫn động trực tiếp
AHU: Nước lạnh chuyển động bên trong cụm ống trao đổi nhiệt, không khí chuyển động ngang qua bên ngoài, làm lạnh và được quạt thổi theo hệ thống kênh gió tới các phòng Quạt AHU thường là quạt ly tâm dẫn động bằng đai
AHU có 2 dạng: Loại đặt nằm ngang và đặt thẳng đứng Tuỳ thuộc vào vị trí lắp đặt mà ta có thể chọn loại thích hợp Khi đặt nền, chọn loại đặt đứng, khi
gá lắp lên trần, chọn loại nằm ngang
Trang 305 Giải thích được sự liên hệ giữa các thiết bị trên hệ thống
CÂU HỎI BÀI TẬP:
Câu 1: Hãy nêu sơ đồ nguyên lý hệ thống ĐHKK trung tâm nước?
Câu 2 : Hãy nêu chức năng, nhiệm vụ của từng thiết bị trên hệ thống ĐHKK trung tâm nước ?
Câu 3 : Hãy nêu cấu tạo của từng thiết bị trên sơ đồ nguyên lý hệ thống ĐHKK trung tâm nước ?
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP BÀI 1
Nội dung:
+ Về kiến thức: Hiểu được sơ đồ nguyên lý của hệ thống lạnh
Hiểu đước các thể pha của vật chất
+ Về kỹ năng: Áp dụng phù hợp với từng loại động cơ, phù hợp với đặc tính, trạng thái làm việc của hệ thống sản xuất
+ Về thái độ: Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác, an toàn và vệ sinh công nghiệp
Phương pháp:
+ Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm
BÀI 2 LẮP MÁY LÀM LẠNH NƯỚC (WATER CHILLER)
Mục tiêu : Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
+ Đọc được bản vẽ lắp đặt
+ Đọc được các thông số kỹ thuật của máy trên cataloge
+ Liệt kê được qui trình lắp đặt
+ Biết tính toán, thống kế thiết bị, vật liệu cần lắp đặt máy làm lạnh nước + Khảo sát, tính toán được phương pháp lắp đặt tối ưu
+ Lập được qui trình lắp đặt
- + Nghiêm chỉnh, cẩn thận, chính xác
Nội dung:
Trang 311.2 Thiết lập được danh mục, thiết bị lắp đặt
Khảo sát các thiết bị chính : Máy hoạt động tốt, Đầy đủ các phụ kiện kèm theo Khảo sát theo các thông số: Điện áp, Công suất, Model, Chủng loại, Năm sản xuất, Nước sản xuất
Hình 4-18a Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều hòa trung tâm nước đơn giản
1 động cơ; 2.máy nén; 3.bình ngưng; 4.tiết lưu; 5.bình bay hơi; 6.bơm nước giải nhiệt; 7.tháp giải nhiệt; 8.bơm nước lạnh; 9.dàn FCU; 10.AHU; 11.bình dãn nở
Trang 322 Thống kế, chuẩn bị thiết bị, dụng cụ để thi công
Thống kê số lượng, chủng loại các thiết bị, dụng cụ phục vụ thi công
3 Khảo sát vị trí lắp
3.1 Khảo sát các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình lắp đặt
Khảo sát các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình lắp đặt
Tìm hiểu mặt bằng cần lắp đặt
Nếu so sánh về diện tích lắp đặt ta thấy hệ thống có máy làm lạnh nước tốn thêm một diện tích lắp đặt ở tầng dưới cùng Nếu dùng hệ thống với máy làm lạnh nước giải nhiệt gió hoặc dùng hệ VRV thì có thể sử dụng diện tích đó vào mục đích khác như là gara ôtô chẳng hạn
Hình 4-18c
Phương án bố trí
hệ thống điều hòa trung tâm nước với máy làm lạnh nước giải nhiệt nước và tháp giải nhiệt (các FCU và AHU có bình giãn nở)
1 máy làm lạnh nước giải nhiệt nước;
2 bơm nước giải nhiệt; 3 tháp giải nhiệt; 4 bơm nước lạnh; 5 FCU; 6 bình dãn nở
Trang 333.2 Nhận biết được điều kiện ảnh hưởng đến quá trình lắp đặt
Chỉ ra điều kiện ảnh hưởng đến quá trình lắp đặt
Nhiệt độ
Hướng gió
Ánh sáng mặt trời
3.3 Đưa ra được phương án lắp đặt
Hình 4.26: Phối cảnh tháp giải nhiệtCTI (Cooling Tower Institute):
1 động cơ; 2 lưới bảo vệ quạt gió; 3 dây néo; 4 đầu góp dàn phun; 5 cánh chắn;;
6 vỏ tháp; 7 lưới bảo vệ đường gió vào; 8 óng dẫn nước vào; 9 bồn nước; 10 cửa chảy tràn; 11 cửa xả đáy; 12 cửa nước ra (về bơm); 13 cửa nước vào (nước nóng tù bình ngưng vào); 14 van phao lấy nước bố sung tù mạng; 15 các thanh đỡ trên cửa lấy gió; 16 các thanh đỡ khối đệm; 17 khối đệm; 18 các thanh đỡ cơ động; 19
cánh quạt; 20 thang; 21 cửa quan sát
Trang 344 Kiểm tra, vận chuyển thiết bị, dụng cụ đến vị trí lắp đặt an toàn
Vận chuyển phải đảm bảo an toàn, không để hệ thống bị rơi hoặc ngã
5 Lập qui trình lắp đặt
5.1 Thiết lập trình tự các bước lắp đặt
Lập danh mục các công việc cần thực hiện theo thứ tự
Định mức thời gian cho từng công việc
Phân bố các công việc xen kẽ hoặc tuần tự trên bảng tiến độ
Dự trù số nhân công tham gia
Dự trù các điều kiện khác (xe, cẩu, máy hàn…)
5.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến qui trình
Chỉ ra yếu tố ảnh hưởng đến quy trình lắp đặt
6 Tiến hành lắp đặt theo qui trình
- Lắp giá máy : Xác định vị trí, Lắp bộ chống rung
- Lắp máy: Đưa máy vào vị trí lắp, Căn chỉnh, Bắt chặt
- Lắp điện: Thi công giá đỡ, Lắp đường điện, Đấu nối
CÂU HỎI BÀI TẬP:
Câu 1: Hãy nêu sơ đồ nguyên lý hệ thống water chiller?
Câu 2 : Hãy nêu các bước lắp đặt hệ thống water chiller?
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP BÀI 2
Nội dung:
+ Về kiến thức: Hiểu được sơ đồ nguyên lý của hệ thống lạnh
Hiểu đước các thể pha của vật chất
+ Về kỹ năng: Áp dụng phù hợp với từng loại động cơ, phù hợp với đặc tính, trạng thái làm việc của hệ thống sản xuất
+ Về thái độ: Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác, an toàn và vệ sinh công nghiệp
Phương pháp:
Trang 35+ Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm
BÀI 3 LẮP ĐẶT FCU (FAN COIL UNIT)/AHU (AIR HANDLING UNIT)
Mục tiêu : Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
+ Chỉ ra được vị trí lắp đặt FCU/AHU
+ Mô tả được nhiệm vụ của FCU/AHU trong hệ thống điều hoà trung tâm + Biết được nguyên lý làm việc, cấu tạo của FCU/AHU
+ Phân loại được sự khác biệt giữa FCU/AHU
+ Khảo sát, tính chọn được phương pháp lắp đặt tối ưu
+ Lập được qui trình lắp đặt
- + Nghiêm chỉnh, cẩn thận, chính xác
Nội dung:
Trang 361 Lắp FCU/AHU vào đúng vị trí theo bản
1.1 Lấy dấu, khoan lỗ
Hình 1.1 lấy dấu khoan lỗ dàn lạnh
1.2 Chế tạo giá đỡ, lắp FCU/AHU đúng vị trí
Hình 1.2 Hệ thống AHU với giá đỡ
2 Nối các loại van vào FCU/AHU và nối với ống nước lạnh
2.1 Đọc bản vẽ kỹ thuật
Khảo sát các bản vẽ tổng thể
Trang 37Khảo sát các bản vẽ lắp đặt
Khảo sát các bản vẽ chi tiết
Bảng danh mục, quy cách
2.2 Lắp đặt các loại van của FUC/AHU vào hệ thống nước đúng yêu cầu
Lắp đặt FCU-AHU đúng quy trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Lắp đặt đường ống nước giải nhiệt
Lắp đường nước ngưng
4 Đấu điện cho thiết bị FCU/AHU
Trang 384.3 Đấu đúng kỹ thuật, tiếp xúc tốt
Đấu nối đảm bảo các dây phải đúng kỹ thuật tuân theo bản vẽ điện kỹ thuật
4.4 Lắp đúng bản vẽ, đúng yêu cầu
Hình 1.3 sơ đồ mạch điện AHU
5 Chạy thử
5.1 Kiểm tra lần cuối
Kiểm tra điện áp đủ, cân pha
Kiểm tra Aptomat trạng thái ngắt
Trang 395.3 Kiểm tra hệ thống không bị rung, hoạt động tốt
CÂU HỎI BÀI TẬP:
Câu 1 : Hãy nêu các bước lắp đặt hệ thống FCU?
Cầu 2 : vẽ và nêu nguyên lý hoạt động của mạch điện AHU ?
Câu 3 : trình bày các bước lắp đặt hệ thống AHU ?
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP BÀI 3
Nội dung:
+ Về kiến thức: Hiểu được sơ đồ nguyên lý của hệ thống lạnh
Hiểu đước các thể pha của vật chất
+ Về kỹ năng: Áp dụng phù hợp với từng loại động cơ, phù hợp với đặc tính, trạng thái làm việc của hệ thống sản xuất
+ Về thái độ: Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác, an toàn và vệ sinh công nghiệp
Phương pháp:
+ Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm
Trang 40BÀI 4
LẮP ĐẶT MÁY ĐIỀU HÒA LẮP MÁI
Mục tiêu : Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
+ Đọc được bản vẽ lắp đặt
+ Đọc được các thông số kỹ thuật của máy trên catalog
+ Liệt kê được qui trình lắp đặt
+ Biết nguyên lý làm việc của sơ đồ hệ thống điều lắp mái
+ Biết được nguyên lý của các thiết bị trên hệ thống điều hoà lắp mái + Khảo sát, tính toán được phương pháp lắp đặt tối ưu
Đọc được các thông số kỹ thuật của máy trên catalog
Liệt kê được qui trình lắp đặt
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho lắp đặt
1.2 Phân tích nguyên lý cấu tạo, nguyên lý làm việc của thiết bị, dụng cụ lắp đặt
* Hệ thống kiểu nguyên cụm:
Hệ thống điều hòa nguyên cụm (trung tâm) là hệ thống mà ở đó xử lý nhiệt ẩm được tiến hành ở một trung tâm và được dẫn theo các kênh gió đến các
hộ tiêu thụ