1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án môn học lập TRÌNH JAVA đề tài CHƯƠNG TRÌNH QUẢN lý điểm THI SINH VIÊN TRƯỜNG đại học tài CHÍNH – MARKETING

145 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 13,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN (38)
    • 1.1 Giới thiệu đơn vị nghiên cứu (20)
      • 1.1.1 Lịch sử hình thành (20)
      • 1.1.2 Tổ chức hoạt động của nhà trường (41)
    • 1.2 Lý do hình thành đề tài (42)
    • 1.3 Mục tiêu đề tài (0)
    • 1.4 Nội dung đề tài (44)
    • 1.5 Đối tượng và phạm vi đề tài (45)
    • 1.6 Phương pháp nghiên cứu (46)
    • 1.7 Dự kiến kết quả đạt được (47)
  • Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (49)
    • 2.1 Tổng quan về lập trình Java (49)
      • 2.1.1 Ngôn ngữ lập trình Java (49)
        • 2.1.1.1 Khái niềm về ngôn ngữ lập trình Java (49)
        • 2.1.1.2 Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình Java (49)
        • 2.1.1.3 Lập trình hướng đối tượng trong ngôn ngữ lập trình Java (53)
        • 2.1.1.4 Ưu và nhược điểm của ngôn ngữ lập trình Java (56)
      • 2.1.2 Java Swing (28)
        • 2.1.2.1 Khái niệm về Java Swing (0)
        • 2.1.2.2 Ứng dụng của Java Swing (0)
        • 2.1.2.3 Cấu trúc phân cấp trong Java Swing (0)
      • 2.1.3 JDBC (61)
        • 2.1.3.1 Khái niệm về JDBC (0)
        • 2.1.3.2 Kiến trúc của JDBC (63)
        • 2.1.3.3 Các thành phần của JDBC (63)
      • 2.1.4 JDK (65)
        • 2.1.4.1 Khái niệm về JDK (0)
        • 2.1.4.2 JRE – môi trường thời gian chạy Java trong JDK như thế nào ? (29)
        • 2.1.4.3 Các bộ công cụ hỗ trợ phát triển ứng dụng trong JDK (71)
    • 2.2 Tổng quan về công cụ hỗ trợ (73)
      • 2.2.1 Apache NetBeans IDE (73)
      • 2.2.2 Microsoft SQL Server (76)
        • 2.2.2.1 Khái niệm về Microsoft SQL Server (0)
        • 2.2.2.2 Ưu và nhược điểm của Microsoft SQL Server (77)
  • Chương 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH (80)
    • 3.1 Phân tích thiết kế hệ thống (80)
      • 3.1.1 Mô tả hệ thống (80)
        • 3.3.3.6 Lớp HomeFrame (0)
        • 3.3.3.7 Lớp LoginFrame (0)
        • 3.3.3.8 Lớp ManagementPanel (0)
        • 3.3.3.9 Lớp MarkListPanel (0)
        • 3.3.3.10 Lớp StudentListPanel (0)
        • 3.3.3.11 Lớp SubjectListPanel (0)
  • Chương 4: HIỆN THỰC CHƯƠNG TRÌNH (0)
    • 4.1 Giao diện đăng nhập (0)
    • 4.2 Giao diện thay đổi kết nối cơ sở dữ liệu (0)
    • 4.3 Giao diện chính của chương trình (0)
    • 4.4 Giao diện quản lý thông tin sinh viên (0)
    • 4.5 Giao diện quản lý thông tin điểm sinh viên (114)
    • 4.6 Giao diện lọc danh sách điểm sinh viên theo yêu cầu (120)
    • 4.7 Giao diện xem chi tiết thông tin của sinh viên trên giao diện quản lý điểm sinh viên (34)
    • 4.8 Giao diện quản lý thông tin môn học (126)
    • 4.9 Giao diện quản lý thông tin lớp học (131)
    • 4.10 Giao diện quản lý thông tin khoa (136)
  • Chương 5: KẾT LUẬN (0)
    • 5.1 Kết luận (143)
      • 5.1.1 Những kết quả đạt được (143)
      • 5.1.2 Hạn chế (143)
    • 5.2 Hướng phát triển (143)
      • 5.2.1 Hướng khắc phục các hạn chế (143)
      • 5.2.2 Hướng mở rộng đồ án môn học (143)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (145)

Nội dung

86 Hình 4.19: Thực hiện thành công chức năng tìm kiếm thông tin sinh viên theo mã sinh viên .... 87 Hình 4.21: Thực hiện thành công chức năng tìm kiếm thông tin sinh viên theo tên sinh v

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Giới thiệu đơn vị nghiên cứu

Ngày nay Trường Đại học Tài chính - Marketing có tiền thân là Trường Cán bộ Vật giá Trung ương tại miền Nam, được thành lập theo Quyết định số 210/VGNN-TCĐT ngày 01/9/1976 của Ủy ban Vật giá Nhà nước.

Vào năm 1978, Trường Cán bộ Vật giá Trung ương tại miền Nam đã được chuyển đổi thành Trường Trung học Vật giá số 2 Quyết định số 175/VGNN-TCCB ngày 23/8/1978 của Ủy ban Vật giá Nhà nước là căn cứ pháp lý cho sự chuyển đổi này.

Vào năm 1992, Trường Trung học Vật giá số 2 được đổi tên thành Trường Trung học chuyên nghiệp Marketing Việc đổi tên được thực hiện theo Quyết định số 37/VGNN-TCCB ngày 13/3/1992 của Ủy ban Vật giá Nhà nước.

Vào năm 1994, Trường Cao đẳng Bán công Marketing được thành lập trên cơ sở Trường Trung học chuyên nghiệp Marketing thuộc Ban Vật giá Chính phủ theo Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 04/11/1994.

Năm 2003, Trường Cao đẳng Bán công Marketing được chuyển vào trực thuộc Bộ Tài chính theo Quyết định số 116/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003.

Vào năm 2004, Trường Đại học Bán công Marketing được thành lập trên cơ sở Trường Cao đẳng Bán công Marketing theo Quyết định số 29/2004/QĐ-TTg ngày 05/03/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

Năm 2009, Trường Đại học Bán công Marketing được đổi tên thành Trường Đại học Tài chính - Marketing theo Quyết định số 395/QĐ-TTg ngày 25/03/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Vào năm 2015, Trường Đại học Tài chính - Marketing được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động cho giai đoạn 2015-2017, theo Quyết định số 378/QĐ-TTg ngày 23/3/2015, và trở thành một trong năm trường đại học công lập. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình cho SEO? [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/sttErZvl?user_id=229098989) có thể giúp bạn! Thay vì tự mình tóm tắt và viết lại, hãy để AI của chúng tôi, được đào tạo bởi các chuyên gia quảng cáo Facebook và Meta, tự động tạo ra những đoạn văn mạch lạc, tuân thủ các quy tắc SEO Soku AI sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời nâng cao hiệu quả bài viết của bạn Với Soku AI, bạn có thể tập trung vào việc sáng tạo nội dung chất lượng, còn việc tối ưu hóa để AI lo!

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 1

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ANSI American National Standards Institute API Application Programing Interface

ISO International Organization for Standardization

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

RDBMS Relational Database Management System

XML eXtensible Markup Language xi

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com xii

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Đây là tài liệu nhận xét và đánh giá của giảng viên được trình bày với hệ thống mục lục, danh mục bảng, danh mục hình, danh mục từ viết tắt và danh mục thuật ngữ Anh – Việt để người đọc dễ tra cứu và nắm bắt nội dung nghiên cứu; nội dung chính bắt đầu từ Chương 1: Giới thiệu tổng quan, với các mục 1.1 Giới thiệu đơn vị nghiên cứu (1.1.1 Lịch sử hình thành, 1.1.2 Tổ chức hoạt động của nhà trường), 1.2 Lý do hình thành đề tài, 1.3 Mục tiêu đề tài, 1.4 Nội dung đề tài, 1.5 Đối tượng và phạm vi đề tài, 1.6 Phương pháp nghiên cứu, 1.7 Dự kiến kết quả đạt được; tiếp đến Chương 2: Cơ sở lý thuyết, với 2.1 Tổng quan về lập trình Java Tài liệu nhằm cung cấp khung tham chiếu và nền tảng lý thuyết cho quá trình nghiên cứu, đồng thời định hướng cho các bước triển khai và đánh giá kết quả theo cấu trúc rõ ràng và tối ưu cho SEO.

2.1.1 Ngôn ngữ lập trình Java 7

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

2.1.1.1 Khái niềm về ngôn ngữ lập trình Java 7

2.1.1.2 Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình Java 7 xiii

2.1.1.3 Lập trình hướng đối tượng trong ngôn ngữ lập trình Java 9 2.1.1.4 Ưu và nhược điểm của ngôn ngữ lập trình Java 11

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

2.1.2.1 Khái niệm về Java Swing 13 2.1.2.2 Ứng dụng của Java Swing 13 2.1.2.3 Cấu trúc phân cấp trong Java Swing 14 2.1.3 JDBC 15 2.1.3.1 Khái niệm về JDBC 15 2.1.3.2 Kiến trúc của JDBC 15 2.1.3.3 Các thành phần của JDBC 16 2.1.4 JDK 16 2.1.4.1 Khái niệm về JDK 16

2.1.4.2 JRE – môi trường thời gian chạy Java trong JDK như thế nào ?

Chương 2 của tài liệu tóm lược các bộ công cụ hỗ trợ phát triển ứng dụng trong JDK và tổng quan về các công cụ phát triển, đi sâu vào Apache NetBeans IDE và Microsoft SQL Server, trình bày khái niệm về Microsoft SQL Server, đồng thời phân tích ưu nhược điểm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu này để người đọc hiểu rõ vai trò của từng công cụ trong quy trình phát triển phần mềm Chương 3 tập trung vào phân tích thiết kế chương trình, với các mục Phân tích thiết kế hệ thống và Mô tả hệ thống, cung cấp khung làm việc cho việc thiết kế và triển khai hệ thống một cách có tổ chức và hiệu quả.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

3.1.2 Phạm vi của hệ thống 25 3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 25 3.2.1 Thiết kế các bảng 25 3.2.2 Dữ liệu cho các bảng 28 3.2.3 Diagram 30 3.3 Thiết kế các lớp 30 3.3.1 Package control 30 3.3.1.1 Lớp ConnectionToSQL 31 3.3.1.2 Lớp MouseEffect 35

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

3.3.2 Package model 3.3.2.1 Lớp Classroom 3.3.2.2 Lớp Department 3.3.2.3 Lớp Mark 3.3.2.4 Lớp trừu tượng Person

3.3.2.5 Lớp Student 3.3.2.6 Lớp Subject 3.3.3 Package view 3.3.3.1 Lớp ClassroomListPanel 3.3.3.2 Lớp ConnectionSettingFrame 3.3.3.3 Lớp DepartmentListPanel 3.3.3.4 Lớp DetailsOfStudent 3.3.3.5 Lớp FilterForm xv

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

3.3.3.6 Lớp HomeFrame 60 3.3.3.7 Lớp LoginFrame 62 3.3.3.8 Lớp ManagementPanel 64 3.3.3.9 Lớp MarkListPanel 66 3.3.3.10 Lớp StudentListPanel 69 3.3.3.11 Lớp SubjectListPanel 72 Chương 4: HIỆN THỰC CHƯƠNG TRÌNH 75 4.1 Giao diện đăng nhập 75 4.2 Giao diện thay đổi kết nối cơ sở dữ liệu 78 4.3 Giao diện chính của chương trình 81 4.4 Giao diện quản lý thông tin sinh viên 82 4.5 Giao diện quản lý thông tin điểm sinh viên 88 4.6 Giao diện lọc danh sách điểm sinh viên theo yêu cầu 94 4.7 Giao diện xem chi tiết thông tin của sinh viên trên giao diện quản lý điểm sinh viên

984.8 Giao diện quản lý thông tin môn học 1004.9 Giao diện quản lý thông tin lớp học 105

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

4.10 Giao diện quản lý thông tin khoa 111 Chương 5: KẾT LUẬN 117 5.1 Kết luận 117 5.1.1 Những kết quả đạt được 117 5.1.2 Hạn chế 117 xvi

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

5.2 Hướng phát triển 117 5.2.1 Hướng khắc phục các hạn chế 117 5.2.2 Hướng mở rộng đồ án môn học 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO 119 xvii

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1Giới thiệu đơn vị nghiên cứu

Trường Đại học Tài chính - Marketing ngày nay có tiền thân là Trường Cán bộ Vật giá Trung ương tại miền Nam, được thành lập theo Quyết định số 210/VGNN-.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

TCĐT ngày 01/9/1976 của Ủy ban Vật giá Nhà nước.

Vào năm 1978, tại miền Nam, Trường Cán bộ Vật giá Trung ương được chuyển đổi thành Trường Trung học Vật giá số 2 Quyết định số 175/VGNN-TCCB ngày 23/8/1978 của Ủy ban Vật giá Nhà nước là căn cứ cho sự chuyển đổi này.

Trong năm 1992, Trường Trung học Vật giá số 2 được đổi tên thành Trường trung học chuyên nghiệp Marketing Quyết định số 37/VGNN-TCCB ngày 13/3/1992 của Ủy ban Vật giá Nhà nước là căn cứ pháp lý cho sự đổi tên này.

Năm 1994, Trường Cao đẳng Bán công Marketing được thành lập trên cơ sở Trường Trung học chuyên nghiệp Marketing, trực thuộc Ban Vật giá Chính phủ, theo Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 1994.

Năm 2003, Trường Cao đẳng Bán công Marketing được chuyển vào trực thuộc

Bộ Tài chính theo Quyết định số 116/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003.

Lý do hình thành đề tài

Trong bối cảnh công nghệ thông tin bùng nổ trên toàn cầu, các quốc gia dù là phát triển hay đang phát triển đều đẩy mạnh áp dụng tin học vào mọi mặt của đời sống xã hội Tin học có mặt ở mọi lúc, mọi nơi để hỗ trợ các ngành nghiên cứu đạt được những thành tựu đáng kể và để hiện đại hóa quy trình quản lý sản xuất, kinh doanh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Chính vì vậy, trong thời gian gần đây mọi ngành nghề đã chú trọng xây dựng các phần mềm ứng dụng tin học trong công tác quản lý.

Nhờ những lợi ích rõ rệt của công nghệ thông tin, các nhà quản lý đã kịp thời ứng dụng tin học vào công tác quản lý và kinh doanh Tùy quy mô tổ chức, mục tiêu thị trường, mức độ phục vụ và quyền sở hữu, chúng ta phân tích và thiết kế hệ thống sao cho người quản lý nắm bắt thông tin nhanh chóng và chính xác; đồng thời tối ưu chi phí, giảm thiểu thao tác thủ công và nâng cao hiệu quả kinh tế.

Phần mềm tin học ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong quản lý và học tập, trở thành công cụ tối ưu để xử lý dữ liệu và ra quyết định Nhờ cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác, phần mềm tin học giúp người dùng nâng cao chất lượng công việc và tăng năng suất làm việc Việc áp dụng các giải pháp phần mềm tin học không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn tăng độ tin cậy của thông tin, từ đó tối ưu hiệu quả quản lý và quá trình học tập.

Bài toán quản lý điểm sinh viên nhằm giải quyết hiệu quả nhu cầu quản lý thông tin trong các trường đại học Với vốn kiến thức đã học tại trường, em mong muốn thiết kế một chương trình có thể ứng dụng được vào thực tế Đề tài “Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing” sẽ đưa ra những nhận xét và đánh giá tổng thể, từ đó đề xuất hệ thống quản lý mới với các chức năng nhập, tìm kiếm, xem, sửa và xóa Hệ thống quản lý sẽ được xây dựng trên ngôn ngữ lập trình Java và hệ quản trị cơ sở dữ liệu, đảm bảo tính linh hoạt và dễ sử dụng cho mọi mức người dùng, nhằm hỗ trợ công tác quản lý dựa trên máy tính trong trường đại học.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 3 Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

TIEU LUAN 1.3Mục tiêu MOI đề tài download : skknchat123@gmail.com

Quản lý điểm sinh viên là quá trình quản lý toàn diện các hoạt động và kết quả học tập của sinh viên tại các trường đại học, nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch và bảo mật dữ liệu điểm số Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điểm giúp tối ưu hóa quy trình cấp và quản lý điểm, lưu trữ dữ liệu học tập, phân tích kết quả và cung cấp báo cáo chất lượng giáo dục cho nhà trường, người học và các bên liên quan, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đại học và hỗ trợ sinh viên đạt thành tích tốt hơn.

Trong quản lý điểm sinh viên có nhiều đầu điểm, có nhiều môn và có điểm của nhiều lần thi.

Chương trình “Quản lý điểm sinh viên” gồm nhiều lĩnh vực như quản lý họ tên, ngày sinh, mã số sinh viên, điểm thi,…

Xây dựng chương trình Quản lý điểm sinh viên nhằm hỗ trợ công tác quản lý các thông tin cơ bản của sinh viên như họ tên, ngày sinh và điểm số Bài toán đặt ra là phân tích và thiết kế hệ thống thông tin phù hợp: tại sao phải quản lý dữ liệu sinh viên, quản lý những gì và quản lý như thế nào để đạt hiệu quả tối ưu và tiết kiệm thời gian cho cán bộ công nhân viên Mục tiêu là xây dựng một hệ thống quản lý điểm sinh viên hiệu quả, cho phép nhập, cập nhật và truy vấn dữ liệu một cách nhanh chóng, thống nhất và an toàn, từ đó nâng cao chất lượng quản lý điểm số và hồ sơ sinh viên.

Trong lĩnh vực quản lý điểm sinh viên, việc điều chỉnh và bổ sung thông tin gặp nhiều khó khăn và thiếu tính rõ ràng, khiến quá trình cập nhật dữ liệu trở nên phức tạp Việc tìm kiếm thông tin liên quan đến điểm số tốn nhiều thời gian và độ chính xác chưa cao, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và có thể gây nhầm lẫn cho sinh viên.

Việc tin học hóa các hoạt động trong nhà trường, đặc biệt là Quản lý điểm sinh viên, ngày càng trở nên cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác và tiết kiệm thời gian Việc ứng dụng tin học trong quản lý giúp loại bỏ lao động thủ công, tăng năng suất và đảm bảo dữ liệu điểm thi được xử lý nhanh chóng, chính xác Đề tài nghiên cứu tập trung vào chương trình quản lý điểm thi sinh viên của Trường Đại học Tài Chính, mang lại giải pháp hiện đại để quản lý điểm thi hiệu quả, dễ mở rộng và thích ứng với quy mô của nhà trường.

Marketing đã xây dựng một phần mềm quản lý điểm sinh viên dành cho các trường đại học, giúp việc quản lý điểm trở nên dễ dàng, thuận tiện và thống nhất Giải pháp này thay thế quy trình quản lý điểm thủ công hiện nay và được áp dụng cho tất cả các trường, tối ưu hóa quá trình nhập, tổng hợp và báo cáo điểm, đồng thời tăng tính chính xác và tiết kiệm thời gian cho nhà trường và thầy cô.

Chương trình Quản lý điểm sinh viên giúp giảm bớt phần lớn công việc thủ công trong nghiệp vụ quản lý điểm và nâng cao tính chính xác của toàn bộ quy trình đánh giá Hệ thống đảm bảo xử lý dữ liệu nhanh chóng, an toàn và có tính tự động cao, từ đó tự động cập nhật điểm số, tổng hợp báo cáo và lưu trữ thông tin học viên Nhờ tối ưu hóa quy trình, nhà trường có thể ra quyết định giáo dục nhanh nhẹn hơn, giáo viên tiết kiệm thời gian và sinh viên được phản hồi kịp thời Đây là giải pháp quản lý điểm hiệu quả, kết nối với các hệ thống thông tin giáo dục khác nhằm tối ưu hóa vận hành và tăng cường bảo mật dữ liệu.

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 4

Đề tài "Chương trình quản lý điểm thi cho sinh viên Trường Đại học Tài Chính – Marketing" được trình bày nhằm xây dựng một hệ thống quản lý điểm thi chính xác và nhanh chóng, có khả năng tự động tổng hợp các báo cáo tổng kết theo yêu cầu nghiệp vụ quản lý điểm; hệ thống sẽ xử lý nhập điểm, tính điểm xếp loại và xuất báo cáo theo chuẩn của trường, giúp tiết kiệm thời gian, tăng tính minh bạch và hiệu quả quản lý điểm Để tải tài liệu liên quan, vui lòng gửi yêu cầu tới địa chỉ email skknchat123@gmail.com.

1.5Đối tượng và phạm vi đề tài Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ quản lý điểm như là nhập điểm, sửa điểm, xóa điểm, tìm kiếm điểm,…của các sinh viên học tại trường Đại Học Tài Chính – Marketing.

+ Đề tài được thực hiện theo phạm vi yêu cầu của môn lập trình Java và những mục tiêu nêu trên

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Do phạm vi và khả năng còn nhiều hạn chế, em chỉ khảo sát và phân tích các hệ thống có quy mô vừa và nhỏ Tuy nhiên, đề tài có thể được mở rộng và phát triển trên các hệ thống lớn hơn.

1.6Phương pháp nghiên cứu Để xây dựng được một phần mềm quản lý điểm sinh viên, em đã nghiên cứu kĩ các nội dung liên quan đến xây dựng phần mềm quản lý trên các trang web về lập trình Kết hợp với việc tìm hiểu chuyên sâu các đặc thù quản lý điểm sinh viên, các công việc cần làm Qua đó đưa ra các giải pháp xây dựng một hệ thống phần mềm quản lý điểm sinh viên phù hợp.

Một số phương pháp nghiên cứu mà em áp dụng vào đề tài để xây dựng chương trình quản lý điểm sinh viên:

Nghiên cứu và tham khảo một số tài liệu liên quan đến môn Phân tích thiết kế hệ thống thông tin nhằm nắm bắt các khái niệm, phương pháp và chuẩn mực hiện đại của lĩnh vực này Từ đó tiến hành phân tích yêu cầu và thiết kế hệ thống thông tin quản lý điểm sinh viên, bao gồm mô hình hóa dữ liệu, xác định chức năng quản lý điểm, quy trình nhập và xử lý điểm, cũng như chức năng tra cứu, báo cáo và quản lý an toàn dữ liệu Quá trình này hướng đến một hệ thống thông tin quản lý điểm sinh viên hiệu quả, có tính mở rộng, đảm bảo bảo mật và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng trong nhà trường.

Phương pháp phân tích và tổng hợp.

Phương pháp quan sát, tiềm hiểu nghiệp vụ quản lý điểm sinh viên trong thực tế.

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 5

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

1.7Dự kiến kết quả đạt được

Nội dung đề tài

Trong lĩnh vực quản lý điểm sinh viên, việc điều chỉnh và bổ sung thông tin thường gặp nhiều khó khăn và thiếu sự rõ ràng, làm cho quy trình quản lý điểm trở nên phức tạp Việc tìm kiếm thông tin liên quan đến điểm số tiêu tốn nhiều thời gian và dễ dẫn đến độ chính xác thấp, ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý và chất lượng dữ liệu của nhà trường.

Do đó việc tin học hóa các hoạt động trong nhà trường vào hệ thống quản lý điểm sinh viên ngày càng trở nên thiết yếu; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giúp con người thoát khỏi lao động thủ công, nâng cao hiệu quả công việc và tiết kiệm thời gian đáng kể; đề tài “Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại học Tài Chính” thể hiện sự chuyển đổi số trong giáo dục, mang lại tính chính xác, nhanh chóng và thuận tiện cho quản lý điểm, phục vụ sinh viên và nhà trường.

Marketing đã xây dựng một phần mềm quản lý điểm sinh viên cho các trường đại học, nhằm làm cho quá trình đánh giá và lưu trữ điểm trở nên dễ dàng, tiện lợi và thống nhất Giải pháp này thay thế quy trình quản lý điểm thủ công hiện có và được áp dụng đồng bộ cho tất cả các trường, giúp giảm thiểu sai sót, tăng tính nhất quán của dữ liệu và tiết kiệm thời gian cho nhà trường, giảng viên và sinh viên.

Chương trình Quản lý điểm sinh viên giúp giảm bớt phần lớn các công việc thủ công trong nghiệp vụ quản lý điểm, đồng thời tăng tính tự động và chính xác cho toàn bộ quy trình chấm điểm Hệ thống đảm bảo xử lý dữ liệu nhanh, an toàn và tin cậy, cung cấp báo cáo điểm số theo thời gian thực và các thống kê đa chiều phục vụ lãnh đạo và giáo viên Nhờ đó, quản lý điểm sinh viên tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả quản lý học tập và hỗ trợ quyết định dựa trên dữ liệu Chương trình còn đảm bảo bảo mật dữ liệu, dễ mở rộng và có thể tích hợp với các hệ thống quản lý trường học khác.

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 4

Đề tài Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại học Tài Chính – Marketing trình bày một hệ thống quản lý điểm thi có độ chính xác cao và xử lý nhanh, đồng thời có khả năng xuất ra các báo cáo tổng kết theo yêu cầu nghiệp vụ quản lý điểm Hệ thống cho phép nhập, lưu trữ và tra cứu điểm một cách thống nhất, tự động tổng hợp điểm theo lớp, môn học và kỳ thi, và cung cấp các báo cáo tổng kết đáp ứng nhu cầu quản lý của phòng đào tạo, các khoa và ban lãnh đạo trường Việc triển khai chương trình giúp tiết kiệm thời gian, nâng cao tính chuẩn xác của dữ liệu điểm và hỗ trợ quyết định quản lý giáo dục tại trường Đại học Tài Chính – Marketing.

Đối tượng và phạm vi đề tài

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ quản lý điểm của các sinh viên học tại Đại học Tài Chính – Marketing, bao gồm nhập điểm, sửa điểm, xóa điểm và tìm kiếm điểm, nhằm đánh giá hiệu quả và nâng cao tính chính xác, minh bạch và kịp thời trong quản trị điểm số và theo dõi kết quả học tập.

+ Đề tài được thực hiện theo phạm vi yêu cầu của môn lập trình Java và những mục tiêu nêu trên

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Vì phạm vi nghiên cứu và khả năng triển khai còn hạn chế, bài viết tập trung khảo sát và phân tích các hệ thống có quy mô vừa và nhỏ nhằm làm rõ hiệu suất, tối ưu hóa và các thách thức đặc thù ở quy mô hạn chế Các kết quả từ phân tích này mang tính thực tiễn cao và dễ áp dụng trong các tổ chức, doanh nghiệp có quy mô tương tự Tuy nhiên, đề tài vẫn có tiềm năng mở rộng và có thể được phát triển trên các hệ thống quy mô lớn hơn trong các nghiên cứu tương lai, qua đó mở rộng phạm vi đánh giá và bổ sung các yếu tố mới cho tổng thể nội dung nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

Để xây dựng một phần mềm quản lý điểm sinh viên hiệu quả, em đã nghiên cứu kỹ các nội dung liên quan đến xây dựng phần mềm quản lý trên các trang web về lập trình và kết hợp với việc tìm hiểu chuyên sâu các đặc thù quản lý điểm sinh viên cùng với các công việc cần làm Qua đó, em đưa ra các giải pháp xây dựng một hệ thống phần mềm quản lý điểm sinh viên phù hợp, tối ưu quy trình nhập điểm, tổng hợp và báo cáo, đồng thời đảm bảo tính linh hoạt và mở rộng của hệ thống.

Một số phương pháp nghiên cứu mà em áp dụng vào đề tài để xây dựng chương trình quản lý điểm sinh viên:

Trong khuôn khổ môn Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, chúng tôi tiến hành nghiên cứu và tham khảo một số tài liệu liên quan nhằm làm rõ các nguyên lý và phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống thông tin Quá trình này tập trung vào phân tích yêu cầu người dùng và kiến trúc hệ thống, đồng thời thiết kế hệ thống quản lý điểm sinh viên với các mô-đun quản lý điểm, tra cứu và báo cáo Kết quả là một thiết kế hệ thống thông tin quản lý điểm sinh viên có tính khả thi cao, dễ mở rộng và tích hợp với các hệ thống giáo dục khác Việc tham khảo tài liệu giúp đảm bảo tính chuẩn xác, đồng nhất và tối ưu cho quá trình triển khai.

Phương pháp phân tích và tổng hợp.

Phương pháp quan sát, tiềm hiểu nghiệp vụ quản lý điểm sinh viên trong thực tế.

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 5

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

Dự kiến kết quả đạt được

Việc tìm hiểu cơ sở lý thuyết phục vụ cho quá trình phân tích và thiết kế hệ thống quản lý điểm sinh viên là nền tảng để xác định mục tiêu, phạm vi và các yêu cầu của dự án Thực hiện phân tích hệ thống và mô hình hóa các chức năng cốt lõi cho hệ thống quản lý điểm sinh viên giúp đặc tả chức năng chi tiết và các mối quan hệ giữa các thành phần Việc đặc tả chức năng không chỉ mô tả những gì hệ thống làm mà còn đảm bảo tính khả thi, mở rộng và đáp ứng nhu cầu của nhà trường, giảng viên và sinh viên Kết quả của quá trình phân tích và thiết kế sẽ tối ưu hóa quy trình nhập điểm, tổng hợp, báo cáo và quản lý điểm sinh viên, đồng thời nâng cao trải nghiệm người dùng và hiệu quả vận hành.

Xây dựng chương trình quản lý điểm sinh viên có thể giải quyết được hầu hết các vấn đề cơ bản mà một chương trình quản lý nói chung yêu cầu đó là:

Khả năng cập nhật và xử lý dữ liệu chính xác và nhanh chóng.

Cung cấp các công cụ hữu ích cho nghiệp vụ quản lý điểm, quản lý sinh viên.

Tích lũy kinh nghiệm cải thiện kĩ năng thực hiện đề tài cho các môn học kế tiếp.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 6

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tổng quan về lập trình Java

2.1.1 Ngôn ngữ lập trình Java 2.1.1.1 Khái niềm về ngôn ngữ lập trình Java

Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, dựa trên lớp, được thiết kế để có càng ít phụ thuộc thực thi càng tốt Đây là ngôn ngữ lập trình có mục đích chung cho phép nhà phát triển viết một lần, chạy ở mọi nơi (WORA), có nghĩa là mã Java đã biên dịch có thể chạy trên tất cả các nền tảng hỗ trợ Java mà không cần biên dịch lại Các ứng dụng Java thường được biên dịch thành bytecode, có thể chạy trên bất kỳ máy ảo Java (JVM) nào bất kể kiến trúc máy tính, cho phép tạo ứng dụng hoặc applet chạy trên trình duyệt có hỗ trợ Java Java vận hành qua hai cơ chế chính: Interpreter (thông dịch) và Compiler (biên dịch).

Hình 2.1.1.1.1: Ngôn ngữ lập trình Java

2.1.1.2 Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình Java Đơn giản:

Java được thiết kế để dễ học và quen thuộc với người học Nếu nắm vững các khái niệm cơ bản về OOP, bạn sẽ dễ dàng làm chủ Java Java loại bỏ các đặc trưng phức tạp như con trỏ và định nghĩa chồng toán tử; đa kế thừa được thay bằng interface; và không có khái niệm struct hay union, giúp ngôn ngữ này gọn gàng và an toàn hơn.

TIEU Nguyễn LUAN VõQuốc MOI Huy – download 1921006708 : skknchat123@gmail.com Trang 7 Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

Trong phát triển phần mềm, mọi thứ được xem là một đối tượng và Java dựa trên mô hình lập trình hướng đối tượng nên dễ mở rộng và bảo trì Nhờ đặc tính này, Java cho phép mở rộng chức năng một cách linh hoạt khi dựa trên các khối đối tượng Đồng thời, Java có tính độc lập với phần cứng và hệ điều hành, cho phép ứng dụng chạy trên nhiều nền tảng mà không cần sửa đổi mã nguồn.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Khi Java được biên dịch, mã nguồn được chuyển sang bytecode thay vì thành một ngôn ngữ máy dành cho một nền tảng cụ thể Bytecode này sau đó được máy ảo Java (JVM) thông dịch và thực thi dựa trên nền tảng mà JVM đang chạy, vì vậy Java có tính di động cao và không cần biên dịch lại mã nguồn cho từng hệ điều hành hay kiến trúc phần cứng Nhờ đặc tính này, chương trình Java có thể chạy trên nhiều nền tảng mà JVM hỗ trợ, đồng thời duy trì sự tương thích giữa các phiên bản và môi trường phát triển.

- Dữ liệu và phương thức được đóng gói bên trong lớp.

- Trình biên dịch kiểm soát mã an toàn và kiểm soát tuân thủ đúng quy tắc của

- Trình thông dịch kiểm soát bytecode đảm bảo quy tắc an toàn trước khi thực thi.

- Kiểm soát việc nạp vào bộ nhớ, giới hạn truy xuất trước khi nạp vào hệ thống.

- Java nỗ lực loại trừ tình huống dễ bị lỗi bằng cách nhấn mạnh chủ yếu vào việc kiểm tra lỗi thời điểm biên dịch và thực thi.

- Khai bái kiểu dữ liệu tường minh.

- Không dung con trỏ và phép toán con trỏ.

- Kiểm soát việc truy xuất ngoài phạm vi dữ liệu mảng.

- Cấp phát và giải phóng bộ nhớ được thực hiện tự động (Garbage collection).

- Cơ chế bẫy lỗi giúp kiểm soát và đơn giản trong xử lý lỗi và phục hồi sau lỗi. Đa luồng:

- Có thể viết chương trình có thể làm nhiều việc cùng một lúc.

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

- Cho phép các nhà phát triển xây dựng các ứng dụng tương tác chạy đồng thời

Với việc sử dụng các trình biên dịch Just-In Time (bytecode → machine code).

Java được thiết kế để hỗ trợ ứng dụng chạy trên mạng, cho môi trường phân tán, chạy trên nhiều nền khác nhau của Internet.

- Java được coi là linh động hơn so với C hoặc C++ vì nó được thiết kế để thích ứng với môi trường phát triển mở.

Các chương trình Java có khả năng xử lý một lượng lớn thông tin thực thi, nhằm xác minh và quản lý truy cập đến các đối tượng trong thời gian thực Quá trình phân tích và xử lý này giúp cải thiện an ninh ứng dụng, kiểm soát quyền truy cập và tối ưu hóa hiệu suất hệ thống Java.

TIEU thực LUAN thi MOI download : skknchat123@gmail.com

2.1.1.3 Lập trình hướng đối tượng trong ngôn ngữ lập trình Java

Lập trình hướng đối tượng (OOP) là phương pháp lập trình tập trung vào việc triển khai các thực thể trong thế giới thực thành các đối tượng phần mềm OOP được xem là cách tăng năng suất, đơn giản hóa mức độ phức tạp khi bảo trì và hỗ trợ mở rộng phần mềm bằng cách cho phép lập trình viên tập trung vào các đối tượng phần mềm ở bậc cao hơn.

Các tính chất trong lập trình hướng đối tượng:

Các thực thể có trạ ng trái hành vi được gọi là object vd: cây bút, con người, con chim…

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 9

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

Class là một bản vẽ thiết kế cho các đối tượng (object) — blueprint trong lập trình hướng đối tượng Nó mô tả các thuộc tính và hành vi chung của một nhóm đối tượng và cho phép tạo ra nhiều thể hiện từ cùng khuôn mẫu Ví dụ nói về xe đạp, ta có hàng ngàn chiếc xe đạp khác nhau về giá, chất liệu và thiết kế, nhưng tất cả chúng vẫn là xe đạp vì chúng được xây dựng từ cùng class XeĐạp và chia sẻ các đặc tính cơ bản như bánh xe, khung và yên.

Vậy là xe đạp được hiể u như là một class và hàng ngàn chiếếc xe đạp kia mỗẽi chiếếc là một instance.

Kế thừa cho phép các class sắp xếp thành các mối quan hệ theo thứ bâc (ông nội -> cha -> con -> cháu).

Class cấp thấp có thể sử dụng các thuộc tính, method… của class cấp trên. Đa hình (Polymorphism)

Một đối tượng có thể biểu hiện bằng nhiều hình thức và các hành động khác nhau gọi là tính đa hình.

Như ở ví dụ trên, Shape là một đối tượng nó có thể biến hoá thành các hình tam giác, hình tròn…

Trừu tượng cho phép ẩn đi quá trình thực thi bên trong và chỉ hiển thị những chức năng.

Ví dụ đơn giản cho thấy khi bạn dùng điện thoại di động để gọi điện và nhắn tin cho bạn bè, bạn đã quen thuộc với chức năng này nhưng có thể chưa biết bên trong điện thoại nó vận hành như thế nào để đáp ứng các yêu cầu gọi và nhắn tin Hiểu được cách hoạt động bên trong điện thoại giúp bạn thấy vai trò của phần mềm hệ điều hành, ứng dụng nhắn tin, chip xử lý và mạng di động trong quá trình gửi và nhận cuộc gọi, tin nhắn, từ đó tối ưu trải nghiệm sử dụng và tăng sự an tâm khi dùng thiết bị.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đóng gói (Encapsulation)

Trong lập trình hướng đối tượng, tính đóng gói là nguyên lý liên kết dữ liệu và các phương thức (method) lại với nhau và bảo vệ chúng khỏi bị tác động từ bên ngoài Việc đóng gói giúp ẩn chi tiết cài đặt và chỉ công khai các giao diện cần thiết, từ đó giữ dữ liệu an toàn, nhất quán và dễ bảo trì Nhờ đó, bộ máy thực thi có thể kiểm soát cách dữ liệu được truy cập và sửa đổi, đồng thời tăng tính an toàn và khả năng mở rộng cho ứng dụng.

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 10

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

Trong Java, một class có thể cấp quyền cho một thuộc tính hoặc phương thức ra bên ngoài dựa vào các từ khóa: public, private, protected và default Public cho phép truy cập ở mọi phạm vi, private chỉ cho phép truy cập trong nội bộ lớp, protected cho phép các lớp kế thừa truy cập, và default (không khai báo từ khóa) chỉ cho phép truy cập trong cùng package và nội bộ class Việc chọn đúng từ khóa giúp kiểm soát quyền truy cập và bảo mật dữ liệu giữa các lớp trong ứng dụng Java.

Hình 2.1.1.3.1: Bốn tính chất quan trọng trong lập trình hướng đối tượng

2.1.1.4 Ưu và nhược điểm của ngôn ngữ lập trình Java Ưu điểm:

Dễ học tập: Con đường học tập đối với ngôn ngữ lập trình Java là cực kỳ ngắn.

Java dễ viết, dễ biên dịch và gỡ lỗi hơn so với các ngôn ngữ lập trình phổ biến như C++, Objective-C và C# Đây là một lợi thế lớn giúp lập trình viên Java có thể học và làm việc hiệu quả trong thời gian ngắn Bên cạnh đó, cú pháp của Java mang âm hưởng như tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày, khiến mã nguồn vừa dễ đọc vừa dễ hiểu, từ đó tăng tính logic và khả năng duy trì của các ứng dụng.

Trong lập trình hướng đối tượng, Java mang lại một lợi thế đáng kể: khả năng phát triển các chương trình mô-đun và viết mã có thể tái sử dụng Nhờ tính mô-đun hóa của Java, chúng ta có thể cấu trúc phần mềm thành các module độc lập, dễ bảo trì và tái sử dụng Điều này giúp hệ thống mở rộng một cách linh hoạt và thích nghi nhanh với các yêu cầu mới, đồng thời tăng hiệu quả phát triển và giảm thiểu rủi ro khi nâng cấp.

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 11

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

Java sở hữu một tập API phong phú, cho phép xây dựng các ứng dụng với nhiều chức năng khác nhau Các API của Java hỗ trợ kết nối cơ sở dữ liệu, kết nối mạng, xử lý I/O và phân tích cú pháp XML một cách hiệu quả Bên cạnh đó, Java còn cung cấp nhiều tiện ích và công cụ khác giúp tăng tốc độ phát triển, tối ưu hóa hiệu suất và mở rộng chức năng phần mềm Với hệ sinh thái API đa dạng này, Java đáp ứng tốt các nhu cầu từ xử lý dữ liệu đến giao tiếp mạng và tích hợp hệ thống.

Công cụ phát triển mã nguồn mở dựa trên Java đang phát triển nhanh chóng và làm cho Java trở thành lựa chọn mạnh mẽ hơn cho các nhà phát triển Các nền tảng tiêu biểu như Eclipse và NetBeans chứng minh sức mạnh của cộng đồng mã nguồn mở, đóng góp đáng kể vào sự thành công của Java ngày nay Nhờ tính linh hoạt và khả năng mở rộng, các công cụ này làm cho quá trình viết mã dễ dàng hơn và cung cấp các khả năng gỡ lỗi mạnh mẽ để tối ưu hóa quá trình phát triển phần mềm.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Thư viện mã nguồn mở đóng vai trò then chốt, với số lượng lớn và sự trưởng thành của các thư viện được hỗ trợ bởi công nghiệp, giúp Java được sử dụng rộng rãi ở khắp nơi Nhiều thư viện này do các tổ chức lớn như Apache, Google, Yahoo, Facebook, LinkedIn đóng góp, từ đó làm tăng tính phổ biến và sức mạnh của Java trong cộng đồng phát triển.

Tổng quan về công cụ hỗ trợ

Apache NetBeans IDE là công cụ hỗ trợ lập trình miễn phí được đánh giá là một trong những lựa chọn tốt nhất cho phát triển Java IDE này được sử dụng chủ yếu bởi các lập trình viên Java để viết mã và tích hợp các công cụ biên tập, gỡ lỗi và triển khai dự án Tuy nhiên, NetBeans có dung lượng khá lớn và đòi hỏi cấu hình máy tính tương đối cao, bao gồm RAM và CPU mạnh để vận hành mượt mà.

Apache NetBeans IDE là môi trường phát triển tích hợp (IDE) cực kỳ cần thiết cho các lập trình viên và có thể hoạt động trên nhiều nền tảng như Linux, Windows và macOS Là mã nguồn mở, công cụ này cung cấp các tính năng thiết yếu để xây dựng ứng dụng web, ứng dụng di động và ứng dụng desktop một cách hiệu quả Với tính linh hoạt và khả năng mở rộng cao, NetBeans giúp tăng năng suất phát triển bằng cách tích hợp trình chỉnh sửa mã nguồn, gỡ lỗi và quản lý dự án trong một giao diện thân thiện.

Apache NetBeans IDE hỗ trợ rất nhiều những ngôn ngữ lập trình như Python,

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Ruby, JavaScript, Groovy, C / C + +, và PHP.

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 21 Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Qua nhiều phiên bản trước, công cụ lập trình Apache NetBeans IDE đã cập nhật lên phiên bản 8.2 mới nhất, mang theo nhiều thay đổi và nâng cấp đáng kể so với các phiên bản cũ NetBeans 8.2 tối ưu hóa hiệu suất và thời gian khởi động, cải thiện giao diện người dùng để trải nghiệm làm việc mượt mà hơn, đồng thời bổ sung và nâng cấp việc hỗ trợ Java SE 8, Java EE, và tích hợp mạnh mẽ cho các công cụ quản lý dự án như Git và Maven Đồng thời, phiên bản này cải thiện tính năng debug và refactor, mở rộng hỗ trợ cho PHP, JavaFX và các công cụ phát triển web, giúp người lập trình làm việc hiệu quả hơn trên nhiều ngôn ngữ và framework khác nhau Với NetBeans 8.2, quá trình soạn thảo, phân tích cú pháp và tự động hoàn thiện mã nguồn được tối ưu, mang lại trải nghiệm phát triển tích cực cho người dùng.

Nâng cao ngôn ngữ lập trình C và C++.

Nâng cấp, cải tiến các công cụ soạn thảo Profiler và Java Hỗ trợ Docker, PHP 7.

ECMAScript 6 và hỗ trợ thử nghiệm ECMAScript

7 Nâng cấp, cải tiến HTML 5 và Javascript. Để có thể cài đặt được Apache NetBeans IDE các bạn phải cài đặt và cấu hình sẵn JDK trong máy thì mới cài đặt được Apache NetBeans IDE được chia thành nhiều gói khác nhau để người dùng có thể tải về từng phần, tiết kiệm dung lượng, tùy theo nhu cầu của mình.

Giống như Notepad++, Apache NetBeans IDE nổi bật với gợi ý cú pháp ổn và đi kèm nhiều tính năng thú vị như tự động căn chỉnh mã nguồn, kết nối FTP từ xa và tích hợp SVN Nhờ các ưu điểm này, NetBeans được đánh giá là một môi trường phát triển tích hợp không thể bỏ qua đối với các lập trình viên đang tìm kiếm công cụ làm việc hiệu quả và đa năng.

Tính năng chính của Apache NetBeans IDE:

Hỗ trợ nhiều loại ngôn ngữ lập trình.

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 22

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

Chỉnh sửa mã nguồn thông minh.

Giao diện trực quan, dễ thao tác, sử dụng,

Là một công cụ lập trình phần mềm máy tính hoặc phần mềm trên các thiết bị di động.

Gỡ lỗi mạng nội bộ và từ xa.

Thử nghiệm tính năng xây dựng giao diện đồ họa.

Tính năng QuickSearch (Tìm kiếm nhanh), tự động biên dịch, hỗ trợ các Framework cho website, trình ứng dụng máy chủ GlassFish và cơ sở dữ liệu.

TIEU LUAN 1.1 MOI 1.1 download KháiniệmvềMicrosoft :skknchat123@gmail SQLServer com

Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS –

Relational Database Management System (RDBMS) provides robust security features and high reliability, allowing multiple users to access data concurrently It is used to create database applications in a client-server architecture, supports web application development, and runs exclusively in a Windows environment.

Ngôn ngữ truy vấn của Microsoft SQL Server là Transact – SQL Ngôn ngữ Transact SQL là ngôn ngữ mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO (International

Organization for Standardization) và ANSI (American National Standars Institue).

2.2.2.2 Ưu và nhược điểm của Microsoft SQL Server Ưu điểm:

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 23

Đề tài “Chương trình quản lý điểm thi sinh viên” của Trường Đại học Tài Chính – Marketing được triển khai như một hệ thống quản lý điểm thi đa nền tảng, phù hợp với mọi doanh nghiệp thông qua các gói phần mềm có mức chi phí khác nhau Ứng dụng này tối ưu hóa quy trình quản lý điểm thi và dữ liệu sinh viên trên môi trường cơ sở dữ liệu lớn, giúp cải thiện hiệu suất ra quyết định và hiệu quả quản trị học tập Hệ thống cho phép mở rộng và tích hợp linh hoạt với các hệ thống hiện có của đơn vị sử dụng, đồng thời tối ưu chi phí bằng các tùy chọn gói phần mềm khác nhau Mục tiêu là cung cấp giải pháp toàn diện cho quản lý điểm thi, dữ liệu sinh viên và phân tích kết quả học tập, đồng thời hỗ trợ giảng viên, nhà quản trị và sinh viên trong quá trình theo dõi, đánh giá và ra quyết định học tập Liên hệ thêm thông tin qua email skknchat123@gmail.com.

Tích hợp công cụ Reporting Service hỗ trợ thiết kế và trình bày báo cáo tùy biến người dùng.

Quản lý, chia sẻ, cấp phát, truy xuất tài nguyên hệ thống linh hoạt, hiệu quả, dễ dàng nâng cấp và bảo trì.

Hỗ trợ các ứng dụng web và xử lý trực tiếp với lượng dữ liệu lớn Hỗ trợ cơ chế mã hóa tự động.

Hỗ trợ phát triển ứng dụng trong môi trường NET nhằm giảm sự phức tạp khi xây dựng và phát triển các ứng dụng.

Tích hợp ngôn ngữ truy vấn SQL, các hàm, thủ tục, khung nhìn,…

Cấp quyền truy xuất cơ sở dữ liệu và các đối tượng cơ sở dữ liệu nhằm nâng cao khả năng bảo mật hệ thống.

Sao lưu và phục hồi hệ thống khi gặp sự cố.

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) là một hệ thống phức tạp, đòi hỏi nhiều dung lượng lưu trữ và tài nguyên máy tính để hoạt động hiệu quả Mức độ phức tạp và mức tiêu thụ tài nguyên phụ thuộc vào môi trường triển khai và các chức năng mà DBMS thực hiện, vì vậy việc lựa chọn công nghệ phù hợp và tối ưu hóa cấu hình đóng vai trò then chốt để đảm bảo hiệu suất, an toàn dữ liệu và khả năng mở rộng.

Tốc độ truy vấn dữ liệu không cao.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 24

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH

Phân tích thiết kế hệ thống

Chương trình quản lý điểm sinh viên hỗ trợ người sử dụng quản lý các đối tượng thông tin liên quan đến quản lý điểm sinh viên:

Quản lý thông tin sinh viên là quá trình tổ chức, lưu trữ và cập nhật các dữ liệu liên quan đến sinh viên nhằm đảm bảo tính nhất quán, bảo mật và khả năng tra cứu nhanh chóng Các thông tin cơ bản được quản lý bao gồm mã sinh viên, tên sinh viên, giới tính, ngày sinh, quê quán và mã lớp, giúp nhà trường theo dõi quá trình học tập và quản lý lớp một cách hiệu quả Việc quản lý thông tin sinh viên tốt còn hỗ trợ các hoạt động tuyển sinh, lên kế hoạch giáo dục và cung cấp dịch vụ sinh viên nhanh chóng, chính xác khi cần.

Quản lý thông tin môn học: Là quản lý các thông tin liên quan đến môn học như mã môn học, tên môn học và số tín chỉ.

Quản lý thông tin khoa: Là quản lý các thông tin liên quan đén khoa như mã khoa, tên khoa, địa chỉ và số điện thoại.

Quản lý thông tin lớp học: Là quản lý các thông tin liên quan đến lớp học như mã lớp, tên lớp và mã khoa.

Quản lý thông tin điểm sinh viên là quá trình tổ chức và quản lý các dữ liệu liên quan đến điểm số của sinh viên, bao gồm mã sinh viên, mã môn học, học kỳ, điểm thi và điểm tổng kết Hệ thống quản lý này cho phép lưu trữ, tra cứu và cập nhật điểm một cách chính xác, đảm bảo tính nhất quán giữa các môn học và kỳ học Nhờ đó, giáo viên và nhà trường có thể theo dõi tiến độ học tập, tổng hợp điểm theo từng mã môn và học kỳ, và phục vụ cho các báo cáo, quyết định giáo dục và đánh giá kết quả học tập của sinh viên.

3.1.2 Phạm vi của hệ thống Đề tài: “Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing” chỉ quản lý các đối tượng thông tin sau: thông tin sinh viên, thông tin môn học, thông tin khoa, thông tin lớp học và thông tin điểm sinh viên.

3.2Thiết kế cơ sở dữ liệu

Bảng thông tin sinh viên:

Diễn giải Kiểu dữ liệu Chiều dài Ràng buộc tính

MaSV Mã sinh viên Characters 15 Khóa chính

TenSV Tên sinh viên Variable 50

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 25

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

Bảng 3.2.1.1.1.1: Bảng thông tin sinh viên

Bảng thông tin môn học:

Diễn giải Kiểu dữ liệu Chiều dài Ràng buộc tính

MaMH Mã môn học Characters 8 Khóa chính

TenMH Tên môn học Variable

SoTC Số tín chỉ Integer

Bảng 3.2.1.1.1.2: Bảng thông tin môn học

Diễn giải Kiểu dữ liệu Chiều dài tính

SoDienThoai Số điện thoại Variable

Bảng 3.2.1.1.1.3: Bảng thông tin khoa

Diễn giải Kiểu dữ liệu Chiều dài tính

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

Bảng 3.2.1.1.1.4: Bảng thông tin lớp

Bảng thông tin điểm sinh viên:

Diễn giải Kiểu dữ liệu Chiều dài tính

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Bảng 3.2.1.1.1.5: Bảng thông tin điểm sinh viên

3.2.2 Dữ liệu cho các bảng

Bảng thông tin sinh viên:

Hình 3.2.2.1.1: Dữ liệu bảng thông tin sinh viên

Bảng thông tin môn học:

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 27

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

Hình 3.2.2.1.2: Dữ liệu bảng thông tin môn học

Hình 3.2.2.1.3: Dữ liệu bảng thông tin khoa

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 3.2.2.1.4: Dữ liệu thông tin bảng lớp

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 28 Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 3.2.2.1.5: Dữ liệu bảng thông tin điểm

Hình 3.2.3.1.1: Diagram quản lý điểm sinh viên

Các lớp trong package control hỗ trợ xử lý dữ liệu và xử lý hiệu ứng sự kiện của con trỏ cho chương trình.

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 29

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

Hình 3.3.1.1.1: Các lớp trong package control

Lớp ConnectionToSQL được thiết kế nhằm hỗ trợ kết nối chương trình tới cơ sở dữ liệu và xử lý dữ liệu: thêm, xóa, sửa và tìm kiếm.

STT Thuộc tính Kiểu / lớp Ràng buộc Diễn giải

1 databaseName String Tên cơ sở dữ liệu

2 user String cơ sở dữ liệu

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

3 password String Mật khẩu đăng nhập cơ sở dữ liệu

4 url String Địa chỉ kết nối cơ sở dữ liệu

Bảng 3.3.1.2.1.1: Bảng thuộc tính của lớp ConnectionToSQL

2) public ConnectionToSQL(): Phương thức khởi tạo lớp ConnectionToSQL không có tham số truyền vào.

3) public ConnectionToSQL(String databaseName, String user, String password):

Phương thức khởi tạo lớp ConnectionToSQL có 3 tham số truyền vào.

- Phương thức getter và setter:

1) public String getDatabaseName(): Phương thức trả về giá trị tên cơ sở dữ liệu.

2) public void setDatabaseName(String databaseName): Phương thức đặt lại giá trị tên cơ sở dữ liệu có 1 tham số truyền vào.

3) public String getUser(): Phương thức trả về giá trị tài khoản đăng nhập cơ sở dữ liệu.

4) public void setUser(String user) : Phương thức đặt lại giá trị tài khoản đăng nhập cơ sở dữ liệu có 1 tham số truyền vào.

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 30

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

5) public String getPassword(): Phương thức trả về giá trị mật khẩu đăng nhập cơ sở dữ liệu.

6) public void setPassword(String password) : Phương thức đặt lại giá trị mật khẩu đăng nhập cơ sở dữ liệu có 1 tham số truyền vào.

7) public String getUrl(): Phương thức trả về giá trị địa chỉ kết nối cơ sở dữ liệu.

8) public void setUrl(String url): Phương thức đặt lại giá trị địa chỉ kết nối cơ sở dữ liệu có 1 tham số truyền vào.

9) public void setUrl(String databaseName, String user, String password): Phương thức đặt lại giá trị kết nối cơ sở dữ liệu có 3 tham số truyền vào.

1) public Connection getConnection(): Phương thức hỗ trợ chương trình kết nối tới cơ sở dữ liệu.

2) private void loadStudent(ArrayList arrayList, Connection conn): Phương thức truyền dữ liệu thông tin sinh viên từ cơ sở dữ liệu vào chương trình có 2 tham số truyền vào.

3) private void loadMark(ArrayList arrayList, Connection conn): Phương thức truyền dữ liệu thông tin điểm sinh viên từ cơ sở dữ liệu vào chương trình có

4) private void loadSubject(ArrayList arrayList, Connection conn):

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Phương thức truyền dữ liệu thông tin môn học từ cơ sở dữ liệu vào chương trình

Phương thức truyền dữ liệu thông tin môn học từ cơ sở dữ liệu vào chương trình có 2 tham số truyền vào.

5) private void loadClassroom(ArrayList arrayList, Connection conn): Phương thức truyền dữ liệu thông tin lớp học từ cơ sở dữ liệu vào chương trình có 2 tham số truyền vào.

6) private void loadDepartment(ArrayList arrayList, Connection conn): Phương thức truyền dữ liệu thông tin khoa từ cơ sở dữ liệu vào chương trình có 2 tham số truyền vào.

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 31

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

7) public void loadData(ArrayList arrayList) : Phương thức truyền bất kì dữ liệu từ cơ sở dữ liệu vào chương trình có 1 tham số truyền vào.

8) private int addStudent(ArrayList arrayList, Student student, Connection conn): Phương thức thêm thông tin sinh viên từ chương trình vào cơ sở dữ liệu có 3 tham số truyền vào.

9) private int addMark(ArrayList arrayList, Mark mark, Connection conn): Phương thức thêm thông tin điểm sinh viên từ chương trình vào cơ sở dữ liệu có 3 tham số truyền vào.

10) private int addSubject(ArrayList arrayList, Subject subject, Connection conn): Phương thức thêm thông tin môn học từ chương trình vào cơ sở dữ liệu có 3 tham số truyền vào.

11) private int addClassroom(ArrayList arrayList, Classroom classroom, Connection conn): Phương thức thêm thông tin lớp học từ chương trình vào cơ sở dữ liệu có 3 tham số truyền vào.

12) private int addDepartment(ArrayList arrayList, Department department, Connection conn): Phương thức thêm thông tin khoa từ chương trình vào cơ sở dữ liệu có 3 tham số truyền vào.

13) public void addData(ArrayList arrayList, T object) : Phương thức thêm bất kì thông tin từ chương trình vào cơ sở dữ liệu có 2 tham số truyền vào.

14) private int removeStudent(ArrayList arrayList, Student student, Connection conn): Phương thức xóa thông tin sinh viên từ chương trình đến cơ sở dữ liệu có

15) private int removeMark(ArrayList arrayList, Mark mark, Connection conn): Phương thức xóa thông tin điểm sinh viên từ chương trình đến cơ sở dữ liệu có 3 tham số truyền vào.

16) private int removeSubject(ArrayList arrayList, Subject subject,Connection conn): Phương thức xóa thông tin môn học từ chương trình đến cơ sở dữ liệu có 3 tham số truyền vào.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 32 Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing

17) private int removeClassroom(ArrayList arrayList, Classroom classroom, Connection conn): Phương thức xóa thông tin lớp học từ chương trình đến cơ sở dữ liệu có 3 tham số truyền vào.

18) private int removeDepartment(ArrayList arrayList, Department

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com department Connection conn): Phương thức xóa thông tin khoa từ chương trình đến cơ sở dữ liệu có 3 tham số truyền vào.

19) public void removeData(ArrayList arrayList, T object): Phương thức xóa bất kì thông tin từ chương trình đến cơ sở dữ liệu có 2 tham số.

20) private int updateStudent(ArrayList arrayList, Student student, Connection conn): Phương thức cập nhật thông tin sinh viên từ chương trình đến cơ sở dữ liệu có 3 tham số truyền vào.

21) private int updateMark(ArrayList arrayList, Mark mark, Connection conn): Phương thức cập nhật thông tin điểm sinh viên từ chương trình đến cơ sở dữ liệu có 3 tham số truyền vào.

22) private int updateSubject(ArrayList arrayList, Subject subject, Connection conn): Phương thức cập nhật thông tin môn học từ chương trình đến cơ sở dữ liệu có 3 tham số truyền vào.

HIỆN THỰC CHƯƠNG TRÌNH

Ngày đăng: 23/08/2022, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w