1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu công nghệ mạng không dây và mobile wimax

22 636 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạng không dây Wireless Network là một hệ thống các thiết bị được nhóm lại với nhau, có khả năng giao tiếp thông qua sóng radio thay vì các đường truyền dẫn bằng dây... Wi-Fi chophép các

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

oOo

-TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI:

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ MẠNG KHÔNG DÂY VÀ MOBILE WiMAX

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Mạng không dây là một trong những bước tiến lớn nhất của ngành máy tính Năm ngoái, hàngchục triệu thiết bị Wi-Fi đã được tiêu thụ và dự báo năm nay sẽ có khoảng 100 triệu người sử dụng.Những người ưa thích Wi-Fi tin rằng công nghệ này sẽ gạt ra lề hết những kỹ thuật kết nối khôngdây khác Ví dụ, họ cho rằng các điểm truy cập hotspot sẽ cạnh tranh với các mạng điện thoại diđộng 3G vốn hứa hẹn khả năng truyền phát dữ liệu tốc độ cao Tuy nhiên những suy luận như trên

đã bị thổi phồng Wi-Fi chỉ là một công nghệ sóng ngắn và sẽ không bao giờ có thể cung cấp đượckhả năng bao trùm rộng như mạng di động, nhất là khi các mạng này đang ngày một phát triểnmạnh hơn về quy mô nhờ những dịch vụ chuyển vùng (roaming) và các thỏa thuận tính cước liênquốc gia

Tuy nhiên, chỉ trong một vài năm nữa, thế hệ mạng đầu tiên dựa trên công nghệ mới WiMAX,hay gọi theo tên kỹ thuật là 802.16, sẽ ra đời và trở nên phổ dụng Như chính cái tên của mạng nàycho thấy, WiMAX chính là phiên bản phủ sóng diện rộng của Wi-Fi với thông lượng tối đa có thểlên đến 70 Mb/giây và tầm xa lên tới 50 km, so với 50 m của Wi-Fi hiện nay Ngoài ra, trong khiWi-Fi chỉ cho phép truy cập ở những nơi cố định có thiết bị hotspot (giống như các hộp điện thoạicông cộng) thì WiMAX có thể bao trùm cả một thành phố hoặc nhiều tỉnh thành giống như mạngđiện thoại di động

Tập tiểu luận này trình bày những nét tổng quan nhất công nghệ mạng không dây và giới thiệutổng quan về công nghệ WiMAX

Tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo TS đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những

kiến thức quý giá, cung cấp tài liệu tham khảo và chỉ bảo cho tôi phương pháp làm việc khoa học Xin chân thành cảm ơn các anh chị và các bạn học viên trong lớp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trongviệc tìm kiếm tài liệu thực hiện tiểu luận này

Trong quá trình làm tiểu luận, tuy đã hết sức cố gắng song chắc chắn không tránh khỏi những saisót Rất mong nhận được sự góp ý của Thầy, các anh chị và các bạn học viên trong lớp để nội dungcủa tiểu luận được hoàn chỉnh hơn

Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2006

Người thực hiện

1 Thế nào là không dây?

Mạng không dây (Wireless Network) là một hệ thống các thiết bị được nhóm lại với

nhau, có khả năng giao tiếp thông qua sóng radio thay vì các đường truyền dẫn bằng dây Mạng

Trang 3

không dây thực sự đang thay thế cho mạng máy tính có dây, cung cấp khả năng xử lý linh độnghơn và tự do hơn cho các hoạt động kinh doanh Người dùng có thể truy nhập vào mạng Intranetcủa nội bộ công ty, hoặc mạng Internet (WWW) từ bất cứ địa điểm nào trong khuôn viên củacông ty mà không bị ràng buộc bởi các kết nối vật lý.

2 Khái niệm Wi-Fi và WiMax ?

a Wi-Fi:

Wi-Fi là tên viết tắt của cụm từ “Wireless Fidelity” - một tập hợp các chuẩn tương thích vớimạng không dây nội bộ dựa trên đặc tả IEEE 802.11 (802.11a, 802.11b, 802.11g…) Wi-Fi chophép các máy tính hoặc PDA (thiết bị cá nhân kỹ thuật số) hỗ trợ kết nối không dây có thể truycập vào mạng Interner trong phạm vi phủ sóng của điểm truy cập không dây (hay còn gọi là

“hotspot”) Tốc độ kết nối của các chuẩn thuộc Wi-Fi rất khác nhau, cụ thể:

 802.11: Dùng cho mạng không dây, có tốc độ truyền tải dữ liệu từ 1- 2Mbps

 802.11a: Là phần mở rộng của 802.11, áp dụng cho mạng không dây, có tốc độ kết nối lêntới 54 Mbps

 802.11b (còn gọi là 802.11 High Rate hoặc Wi-Fi): Cũng là phần mở rộng của 802.11dành cho mạng không dây, có tốc độ truyền dữ liệu tối đa ở mức 11 Mbps

 802.11g: Sử dụng cho mạng không dây với tốc độ kết nối tối đa trên 54 Mbps

b WiMax:

WiMAX là công nghệ kết nối không dây băng rộng (đặc tả IEEE 802.16) với phạm vi phủ

sóng rộng hơn (tới 50km) so với công nghệ Wi-Fi WiMax kết nối các điểm “hotspot” của IEEE802.11(Wi-Fi) tới mạng Internet, và cung cấp khả năng truy cập băng rộng cho đường cáp vàđường DSL tới tận vị trí cuối cùng (nhưng vẫn nằm trong phạm vi 50km) WiMax cung cấp khảnăng chia sẻ dữ liệu lên tới 70 Mbps, đủ cho 60 doanh nghiệp sử dụng cùng lúc, và hơn 1000người sử dụng kết nối DSL 1Mbps

3 Tại sao lại sử dụng mạng không dây?

Nếu thông tin được ví như là mạch máu của môi trường kinh doanh ngày nay thì mạng khôngdây sẽ là trái tim điều khiển hoạt động kinh doanh đó Mạng không dây có thể truyền thôngtin và dữ liệu tới cấp lãnh đạo và nhân viên trong một công ty mà không quan tâm tới vị trí ngồilàm việc Có rất nhiều ngành công nghiệp đã phát hiện ra lợi thế của mạng không dây, khôngchỉ trong công việc hàng ngày mà còn tác động tới cả cán cân doanh thu

Khả năng ứng dụng rộng rãi trên phạm vi rộng, sự phát triển nhanh chóng của Internet và dịch

vụ trực tuyến là lợi ích của việc chia sẻ dữ liệu và tài nguyên Với mạng không dây, ngườidùng truy nhập vào thông tin chia sẻ không cần hệ thống dây để kết nối, không cần lắp đặthoặc di chuyển dây khi người quản trị mạng thiết lập mở rộng mạng So với mạng LAN truyềnthống, Mạng không dây có các ưu điểm nổi trội về hiệu suất, sự tiện lợi và chi phí xây dựng

 Mạng không dây có thể cho phép người dùng truy cập thông tin theo thời gian thực từbất cứ vị trí nào trong khuôn viên và phạm vi công ty mà không phải tìm kiếm các vị trí cókết nối mạng qua Ethernet, do vậy sẽ tăng được năng suất lao động Như mô tả tronghình dưới đây: mỗi vòng tròn tượng trưng cho một vùng bao phủ của một AP (chophép các máy tính trong vùng đó liên lạc với AP ở bất kỳ vị trí nào) Khi một máy tính dichuyển từ ô bên trái sang ô bên phải thì các thiết bị mạng không dây AP sẽ tự động

Trang 4

chuyển vùng quản lý đảm bảo cho kết nối với mạng.

Hình 1: Cấu hình multicell điển hình sử dụng backbone LAN hữu tuyến

 Sự dễ dàng và tốc độ triển khai: mạng không dây không yêu cầu quá trình lắp đặt cáp tốnkém và mất nhiều thời gian

 Cài đặt, cấu hình linh hoạt: công nghệ không dây cho phép mạng kết nối đến mọi nơi đối vớimạng có dây là không thể Việc cài đặt cấu hình thiết bị Aironet Accesspoint của các cãnghãng sản xuất hiện nay đều có thể thực hiện thông qua SNMP Manager, Telnet, FTP và WebBrowser, trong đó sử dụng WEB Browser được ưa thích hơn vì khả năng thuận tiện và đơngiản

Hình 2: Các phương thức cấu hình Aironet Accesspoint

 Hạ thấp chi phí triển khai: mặc dù đầu tư ban đầu về phần cứng có thể cao hơn mạng có dây,tuy nhiên xét chi phí tổng thể và chi phí theo tuổi thọ có thể thấp hơn đáng kể Về lâu dài,Mạng không dây sẽ đem lại lợi ích rất lớn trong các môi trường động yêu cầu sự di chuyển

và thay đổi nhiều

 Khả năng mở rộng: hệ thống Mạng không dây có thể cấu hình trong nhiều mô hình để đápứng các ứng dụng và cấu hình đặc thù dễ dàng thay đổi và phạm vi từ mạng điểm - điểm xâydựng cho số nhỏ người dùng đến các mạng phối hợp với hàng ngàn người dùng cho phépchuyển vùng trên phạm vi rộng Hơn thế nữa, đối với các vị trí xa, ngoài vùng phủ sóng củamột thiết bị AP, có thể sử dụng thêm một thiết bị AP, được cấu hình đóng vai trò thiết bịchuyển tiếp (repeater) để mở rộng vùng liên lạc của mạng không dây

Trang 5

Hình 3: Cấu hình điểm AP làm chức năng repeater

 Khả năng phân tải và dịch chuyển tốc độ truyền dẫn

 Aironet Accesspoint hỗ trợ khả năng chia tải nếu xảy ra nghẽn mạng tại một thời điểm nhấtđịnh trong mạng

Hình 4: AP thực hiện chia tải (Load Balacing)

 Aironet Accesspoint còn cung cấp tính năng tự động điều chỉnh tốc độ truyền dẫn đảm bảotính liên tục của kết nối với mạng:

Hình 5: Khả năng dịch chuyển tốc độ truyền dẫn đảm bảo duy trì kết nối trong mạng không dây

 Các tốc độ này có thể thay đổi giữa các tốc độ 1Mbps, 2Mbps, 5,5Mbps và 11Mbps Trên cơ

sở đó có thể tạo ra các vùng bao phủ của thiết bị mạng Mạng không dâycho các tốc độ yêucầu khác nhau, như trong hình trên

 Tính năng lọc gói, World Mode, dự phòng, phân tải và tính năng quản lý tiên tiến

Trang 6

Hình 6: Những tính năng vượt trội của Aironet

4 Mạng không dây hoạt động như thế nào?

Trong một mô hình mạng không dây điển hình, bộ chuyển đổi (hay còn gọi là điểm truy cập) sẽkết nối tới mạng có dây từ một vị trí cố định thông qua cáp Ethernet chuẩn Điểm truy cập nhận,lưu trữ tạm (buffer) và truyền dữ liệu giữa các thành phần (đối tượng) của mạng không dây (máytính xách tay, máy in, thiết bị cầm tay hoặc bất cứ một thiết bị không dây nào) với kiến trúcmạng có dây Một điểm truy cập đơn có thể hỗ trợ một nhóm nhỏ người dùng, và có vùng phủsóng trong khoảng chu vi từ 10m đến hơn 100m Điểm truy cập có thể được lắp đặt tại bất cứ

vị trí nào trong công ty miễn là độ phủ sóng phải được đảm bảo Các thiết bị Access PointAironet, đóng vai trò một thiết bị truy nhập mạng LAN sử dụng vô tuyến, cho phép các thiết

bị mạng như PC, Laptop… truy nhập vào mạng như mạng LAN thông thường Mỗi máy tính

PC, Laptop được trang bị một Card mạng được hỗ trợ truy nhập vô tuyến sẽ thực hiên việc kếtnối với mạng thông qua AP

Hình 7: Nguyên lý hoạt động của Access Point

Người dùng được trang bị thiết bị cầm tay hoặc máy tính xách tay có thể truyền dữ liệu tớiđiểm truy cập khi đang trong vùng phủ sóng của thiết bị mà không cần sử dụng các dây mạng,điều này tạo nên những lợi thế nhất định của mạng không dây cho các văn phòng mà ở đó có sựthay đổi vị trí thường xuyên của người truy nhập, việc lắp đặt hệ thống mạng đơn giản hơn Ngoài

ra, khả năng chạy dự phòng của các thiết bị mạng không dây cho phép các máy tính có thể vừa

di chuyển vừa kết nối mạng mà không ảnh hưởng đến chất lượng của kết nối Thiết bị khôngdây có thể giao tiếp với hệ điều hành mạng thông qua các card điều hợp không dây (thường làcard giao diện mạng – NIC), cũng tương tự như trường hợp sử dụng bộ điều hợp ISA hoặc PCIdành cho máy tính để bàn

Trang 7

Hình 8: Microcell với Access Point

5 Đối tượng sử dụng mạng không dây là ai?

Theo các nhà phân tích của hãng In-Stat/MDR, ngành công nghiệp mạng không dây sẽ đạtdoanh thu 5,2 tỷ USD trong năm nay (2005), và dự kiến sẽ tăng nhanh trong các năm tới Sựtăng trường này có sự đóng góp rất lớn từ nhận thức về lợi ích của mạng không dây từ phíadoanh nghiệp Mạng không dây đang trở nên phổ biến trong các môi trường :

 Hệ thống thông tin doanh nghiệp: Các nhà quản lý mạng có thể di chuyển nhân viên,lập ra các văn phòng tạm thời, hoặc cài đặt máy in và nhiều thiết bị khác mà không bị ảnhhưởng bởi chi phí và tính phức tạp của mạng có dây Cấp lãnh đạo có thể truy cập vào hệthống thông tin quan trọng của công ty từ phòng họp thông qua các thiết bị cầm tay được càiđặt card không dây

 Du lịch: Khách sạn và các điểm du lịch có thể xử lý thông tin đặt phòng, yêu cầu dịch vụhoặc thông tin về hành lý của khách hàng

 Giáo dục: Sinh viên và giảng viên có thể liên lạc với nhau từ bất cứ vị trí nào trong khuônviên đại học để trao đổi hoặc tải về các bài giảng có sẵn trên mạng Mạng không dây còngiảm thiểu nhu cầu sử dụng phòng lab (phòng thực hành) máy tính của sinh viên

 Thông tin sản phẩm: Các nhân viên chịu trách nhiệm về xuất kho có thể cập nhật và trao đổicác thông tin quan trọng của sản phẩm

 Y tế: Bác sĩ, y tá có thể trao đổi các thông tin về bệnh nhân hoặc liệu pháp chữa trị…v v

6 Chi phí đầu tư cho mạng không dây :

Việc triển khai mạng không dây đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu tư cho thiết bị phần cứng(điểm truy cập, bộ điều hợp mạng không dây), phần mềm, thủ tục cài đặt và một số lượngtương đối kiến thức về công nghệ thông tin Quá trình cài đặt và sửa chữa sẽ không phải tốn quánhiều công sức lao động vì không dính dáng nhiều tới dây cáp truyền dữ liệu Tương tự, quátrình di chuyển, bổ sung và sửa đổi đối với mạng không dây cũng đơn giản hơn, và do đó có thểgiảm được giá thành lao động Do tính hiệu quả lao động được tính cho khả năng linh động củanhân viên nên các doanh nghiệp đầu tư và mạng không dây sẽ nhanh chóng thu lại vốn và sinh lãi

Trang 8

Hình 9 : Bảng chi phí đầu tư WiFi

Hình 10: Thiết bị Access Point

Hình 11: Card mạng hỗ trợ Mạng không dây sử dụng cho PC và Laptop

7 Các tiêu chuẩn áp dụng cho mạng không dây :

Giải pháp tổng thể cho mạng không dây của các công ty mạng trên thế giới dựa trên các tiêuchuẩn quốc tế, đã được chuẩn hoá, cho phép các thiết bị của các các hãng khác nhau có thể làmviệc với nhau Tính bảo mật và khả năng làm việc được tính toán khi thiết kế mạng và triển khai

Trang 9

Hình 12: 802.11b là chuẩn cho mạng Mạng Wi-Fi

Và Viện Kỹ Sư Điện và Điện tử (IEEE) đã đưa ra tiêu chuẩn đầu tiên 802.11 định nghĩacho mạng LAN không dây Mặc dù từ lâu hệ thống truyền dữ liệu không dây đã được ứng dụng,nhưng tiêu chuẩn 802.11 đã mở cửa cho các doanh nghiệp triển khai và sử dụng mạng LAN khôngdây trong các toà nhà và giữa các toà nhà có khoảng cách gần nhau Kể từ khi IEEE 802.11 đầutiên đưa vào ứng dụng vào năm 1997, IEEE đã không ngừng phát triển 802.11 Hơn 50 nhàcung cấp đã đưa ra hàng trăm sản phẩm tương thích thông số 802.11

Ngoài IEEE, các tổ chức khác cũng đưa ra các tiêu chuẩn truyền thông không dây Ở Châu

Âu và Nhật bản, các công ty truyền thông cũng đưa ra các tiêu chuẩn riêng của mình cho cácứng dụng nhất định Ví dụ, IEEE 802.16 cũng đưa ra các tiêu chuẩn đối với mạng không dây ởcác khu siêu đô thị Tuy nhiên, tiêu chuẩn được ứng dụng chủ yếu vẫn là IEEE 802.11, trung bìnhmỗi tháng 1,5 triệu máy sử dụng card LAN 802.11

Hiện nay có rất nhiều nhãn hiệu như 802.11a, 802.11b … đang được các hãng sử dụng nên dễ

bị nhầm với tiêu chuẩn 802.11 gốc Tuy nhiên, thứ tự các chữ cái không phù hợp với thứ tự mà sảnphẩm được giới thiệu Ví dụ, các sản phẩm 802.11b được đưa ra thị trường vào năm 2000 và

2001, trong khi các sản phẩm 802.11a được đưa ra vào đầu năm 2002

8 Giới thiệu về WIMAX :

Công nghệ WiMAX, dựa trên đặc tả IEEE 802.16-2004, bản thân đã nhanh chóng chứng minh làcông nghệ đóng vai trò chủ đạo trong mạng đô thị không dây băng rộng cố định Mạng WiMAX cốđịnh, dựa trên giao diện không gian (air interface) của chuẩn IEEE 802.16-2004 là một lựa chọnmang lại hiệu quả kinh tế hơn so với các dịch vụ truy nhập bằng cáp và DSL Tháng 12 năm 2005,IEEE đã thông qua đặc tả 802.16e là phần bổ sung của 802.16 Phần bổ sung này thêm vào nhữngđặc trưng và những thuộc tính cần thiết để hỗ trợ cho khả năng di động Hiện nay, việc định nghĩacác hoạt động hệ thống, các cấu hình thực hiện, cũng như kiến trúc mạng cần thiết để thiết lập nênmột mạng WiMAX end-to-end đang được thực hiện, và các đặc tả về hệ thống WiMAX Release-1

dự kiến sẽ được hoàn thiện trong năm 2006

WiMAX di động là giải pháp không dây băng rộng cho phép hội tụ máy di động và mạng băngrộng cố định thông qua một công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng chung và kiến trúc mạng linhhoạt Giao diện vô tuyến trong WiMAX di động chọn sử dụng kỹ thuật đa truy nhập phân chia theotần số trực giao OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multiple Access) nhằm nâng cao hiệuứng đa đường trong môi trường che chắn NLOS (non-line-of-sight) Trong phần bổ sung IEEE802.16e đã giới thiệu kỹ thuật SOFDMA (Scalable OFDMA) hỗ trợ các băng thông kênh truyền

Trang 10

nhiều mức từ 1.25 MHz đến 20 MHz Nhóm kỹ thuật di động (Mobile Technical Group – MTG),thuộc diễn đàn WiMAX, hiện đang phát triển các mô tả hệ thống WiMAX di động bao gồm các đặctính bắt buộc cũng như các đặc tính tùy chọn để diễn đàn WiMAX thông qua Các mô tả này chophép các hệ thống di động được cấu hình dựa vào một tập hợp các đặc tính cơ sở chung, bởi vậyđảm bảo ranh giới về mặt chức năng giữa các thiết bị đầu cuối với trạm gốc BS (base station) Một

số phần tử trong cấu hình trạm gốc là tùy chọn để tăng thêm tính mềm dẻo trong triển khai hệthống, có thể hoặc tối ưu về dung lượng hệ thống hoặc tối ưu về vùng phủ Các đặc tả WiMAX diđộng Release-1 sẽ bao gồm các kênh có băng thông là 5, 7, 8.75 và 10 MHz tại các dải tần được cấpphép là 2.3 GHz, 2.5 GHz và 3.5 GHz

Hình 13 Đặc tả hệ thống WiMAX di động Release-1

Hệ thống WiMAX di động mở ra khả năng phân chia nhiều mức (scalability) trong cả công nghệtruy nhập vô tuyến và kiến trúc mạng, vì vậy cho phép linh hoạt trong việc tùy chọn khi triển khaimạng, cũng như các lợi ích về mặt dịch vụ Sau đây là một số đặc tính nổi bật của WiMAX di động:

Tốc độ thông tin cao (High Data Rate): Việc kết hợp kỹ thuật anten MIMO, cùng với

việc phối hợp sắp xếp các kênh con linh hoạt, điều chế và mã hóa nâng cao cho phép côngnghệ WiMAX di động có thể cung cấp tốc độ download dữ liệu lớn nhất lên đến 63 Mbpstrên 1 sector, và tốc độ upload dữ liệu lớn nhất lên đến 28 Mbps trên 1 sector trong kênh10MHz

Chất lượng dịch vụ QoS (Quality of Service): Tiên đề cơ sở của kiến trúc MAC IEEE

802.16 là chất lượng dịch vụ Nó định nghĩa các luồng dịch vụ có thể sắp xếp các điểm mãdịch vụ phân biệt (DiffServ code points) hoặc các nhãn luồng MPLS để thực hiện IP trên

cơ sở QoS từ cuối đến cuối

Scalability: Nền kinh tế toàn cầu đang tăng trưởng nhanh, tài nguyên phổ tần cho thông tin

vô tuyến băng rộng trên toàn thế giới được phân bổ khác nhau Bởi vậy, công nghệWiMAX di động được thiết kế cho phép phân chia các kênh hoạt động từ băng tần 1.25MHz đến 20 MHz nhằm tuân theo những yêu cầu thường thay đổi của thế giới, nhiều nỗlực đang được tiến hành để đạt được sự cân đối phổ tần trong thời gian dài hơn Điều nàycũng cho phép các nền kinh tế khác nhau nhận thức được các lợi ích nhiều khía cạnh củacông nghệ WiMAX di động đối với những yêu cầu về mặt địa lý riêng biệt của họ, chẳnghạn việc cung cấp khả năng kết nối Internet ở vùng nông thôn hay việc nâng nâng caodung lượng truy nhập băng rộng di động ở khu vực đô thị và khu vực ngoại ô

Tính bảo mật (Security): Đặc tính bảo mật trong WiMAX di động là tốt nhất với việc

nhận thực trên cơ sở giao thức EAP (Extensible Authentication Protocol), mật mã hóa nhận

thực trên cơ sở AES-CCM (Advanced Encryption Standard – Counter with Cipher block chaining Message authentication code), CMAC và HMAC dựa vào các chiến lược bảo vệ

thông điệp điều khiển (control message)

Trang 11

Tính di động (Mobility): Mobile WiMAX cung cấp các sơ đồ chuyển giao tối ưu với độ

trễ nhỏ hơn 50 ms cho các ứng dụng thời gian thực chẳng hạn như VoIP mà không làmgiảm chất lượng dịch vụ Các sơ đồ quản lý mềm dẻo đảm bảo duy trì tính bảo mật trongsuốt quá trình chuyển giao

Trong khi hoạt động thiết lập chuẩn cho Mobile WiMAX đang được tiến hành thì những nhà cungcấp thiết bị cũng tích cực phát triển các thiết bị tuân theo đặc tả WiMAX 802.16e Với khả năng sẵnsàng thương mại hóa của các thiết bị tuân theo đặc tả Mobile WiMAX (đã được dự đoán trong mộttương lai rất gần) và sự ra đời của các dịch vụ WiBro (cũng dựa vào 802.16e) trong năm nay tại HànQuốc, đã đặt ra một câu hỏi rằng: bằng cách nào công nghệ Mobile WiMAX có liên quan và ảnhhưởng đến bước tiến của công nghệ tổ ong 3G ? Để trả lời câu hỏi này cần thiết phải có những hiểubiết về cơ sở công nghệ của Mobile WiMAX cũng như về lộ trình nâng cấp có kế hoạch của hệ thốngthông tin di động 3G

9 Các ứng dụng của WiMAX

Tiêu chuẩn WiMAX được phát triển để phục vụ cho một phạm vi rộng các ứng dụng, có thể

được tóm tắt trong hình 14 sau đây.

Dựa vào các đặc tính kỹ thuật và phân lớp dịch vụ, WiMAX thích hợp cho hỗ trợ số lượng lớn

các kịch bản thường dùng (usage scenarios) Một số các kịch bản này được liệt kê trong hình 15 sau

đây, hình này cũng cho biết các đặc tính kỹ thuật nào của WiMAX là then chốt cho hoạt động thànhcông của các kịch bản

Hình 14 Phân lớp các dịch vụ WiMAX

Ngày đăng: 06/03/2014, 08:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cấu hình multicell điển hình sử dụng backbone LAN hữu tuyến - tìm hiểu công nghệ mạng không dây và mobile wimax
Hình 1 Cấu hình multicell điển hình sử dụng backbone LAN hữu tuyến (Trang 4)
Hình 6: Những tính năng vượt trội của Aironet - tìm hiểu công nghệ mạng không dây và mobile wimax
Hình 6 Những tính năng vượt trội của Aironet (Trang 6)
Hình 7: Nguyên lý hoạt động của Access Point - tìm hiểu công nghệ mạng không dây và mobile wimax
Hình 7 Nguyên lý hoạt động của Access Point (Trang 6)
Hình 8: Microcell với Access Point - tìm hiểu công nghệ mạng không dây và mobile wimax
Hình 8 Microcell với Access Point (Trang 7)
Hình 12: 802.11b là chuẩn cho mạng Mạng Wi-Fi - tìm hiểu công nghệ mạng không dây và mobile wimax
Hình 12 802.11b là chuẩn cho mạng Mạng Wi-Fi (Trang 9)
Hình 15. Các kịch bản được sử dụng cho WiMAX - tìm hiểu công nghệ mạng không dây và mobile wimax
Hình 15. Các kịch bản được sử dụng cho WiMAX (Trang 12)
Hình 17. Wireless Service Provider Backhaul - tìm hiểu công nghệ mạng không dây và mobile wimax
Hình 17. Wireless Service Provider Backhaul (Trang 13)
Hình 16. Cellular Backhaul - tìm hiểu công nghệ mạng không dây và mobile wimax
Hình 16. Cellular Backhaul (Trang 13)
Hình 18. WiMAX cho mạng ngân hàng - tìm hiểu công nghệ mạng không dây và mobile wimax
Hình 18. WiMAX cho mạng ngân hàng (Trang 14)
Hình 19. Mạng WiMAX trong giáo dục - tìm hiểu công nghệ mạng không dây và mobile wimax
Hình 19. Mạng WiMAX trong giáo dục (Trang 15)
Hình 20. WiMAX trong an toàn công cộng - tìm hiểu công nghệ mạng không dây và mobile wimax
Hình 20. WiMAX trong an toàn công cộng (Trang 16)
Hình 20. WiMAX trong liên lạc trên biển - tìm hiểu công nghệ mạng không dây và mobile wimax
Hình 20. WiMAX trong liên lạc trên biển (Trang 16)
Hình 21. Campus Connectivity - tìm hiểu công nghệ mạng không dây và mobile wimax
Hình 21. Campus Connectivity (Trang 17)
Hình 22. Mạng truy nhập của các nhà cung cấp dịch vụ không dây - tìm hiểu công nghệ mạng không dây và mobile wimax
Hình 22. Mạng truy nhập của các nhà cung cấp dịch vụ không dây (Trang 18)
Hình 23. Xây dựng WiMAX ở vùng nông thôn - tìm hiểu công nghệ mạng không dây và mobile wimax
Hình 23. Xây dựng WiMAX ở vùng nông thôn (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w