1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH CHIẾN lược CHIÊU THỊ của bột GIẶT OMO tại THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

57 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 5,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về chiêu thị a Khái niệm về chiêu thị: “Chiêu thị” là các hoạt động của doanh nghiệp để truyền đạt thông tin, thuyết phục, nhắc nhở và khuyến khích khách hàng mua sắm sản phẩm,

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ

CỦA BỘT GIẶT OMO TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM THỰC HIỆN

TÊN

Trần

2 Võ Hoàng 2021007337 20DTC02

Uyên

Vàng

CÔNG VIỆC

Tổng hợp dữ liệu; Phân tích thực trạng chiến lược chiêu thị của OMO; Đánh giá

và nêu giải pháp;

Trình bày tiểu luận

Cơ sở lý thuyết của chiến lược chiêu thị

Sơ lược về Unilever; bổ sung

Cơ sở lý thuyết

MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH

100/100

90/100 90/100

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Đối tượng nghiên cứu 5

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Kết cấu đề tài 5

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ 6

1.1 Tổng quan về chiêu thị 6

1.2 Các công cụ chiêu thị 8

TÓM TẮT CHƯƠNG I 13

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA SẢN PHẨM BỘT GIẶT OMO TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 14

2.1 Sơ lược về doanh nghiệp Unilever 14

2.2 Môi trường Marketing và những tác động đối với chiến lược chiêu thị của sản phẩm bột giặt OMO 20

2.2.1 Môi trường vĩ mô 20

2.2.2 Môi trường vi mô 25

2.2.3 Môi trường nội vi 30

2.3 Ma trận S.W.O.T của sản phẩm bột giặt OMO 36

2.4 Chiến lược chiêu thị của sản phẩm bột giặt OMO 38

2.4.1 Khái quát về mô hình truyền thông của OMO 38

2.4.2 Các công cụ truyền thông của OMO 41

2.4.3 Chiến dịch truyền thông tiêu biểu của OMO – “Dirt is Good” 46

TÓM TẮT CHƯƠNG II 48

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA OMO 49

Trang 4

3.1 Đánh giá chiến lược 49

3.1.1 Những thành công của chiến lược chiêu thị bột giặt OMO 49

3.1.2 Những hạn chế của chiến lược chiêu thị bột giặt OMO 49

3.2 Giải pháp 49

TÓM TẮT CHƯƠNG III 50

KẾT LUẬN 51

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1) Giáo trình Marketing Căn Bản (khoa Marketing, trường Đại học Tài chính – Marketing, NXB Lao động – Xã hội, TS Ngô Thị Thu chủ biên)

2) Trang web chính thức của OMO (https://www.omo.com/vn/home.html)

3) Trang web chính thức của Unilever Việt Nam (https://www.unilever.com.vn/) 4) Unilever – Wikipedia (https://vi.wikipedia.org/wiki/Unilever)

5) Phân tích Chiến lược chiêu thị của OMO

( https://123docz.net//document/5123077-phan-tich-chien-luoc-chieu-thi-cua-san-pham-omo.htm)

6) Phân tích Chiến dịch truyền thông Dirt is Good của OMO

(https://w ww.brandsvietna m.com/campaign/4-Omo-Dirt-is-Good )

7) Dân số Việt Nam (https://danso.org/viet-nam/)

8) Giải mã Chiến dịch truyền thông Tết 2020 của OMO

(https://advertisingvietnam.com/giai-ma-chien-dich-truyen-thong-tet-2020-dan-dau-nganh-hang-fmcg-cua-omo)

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT P&G: Protect & Gamble

PR: Public Relations

Trang 5

Cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu người tiêu dùng ngày càng cao Riêngvới bột giặt, người tiêu dùng không những cần một loại bột giặt sạch mà còn phảithơm, giữ hương lâu hay nhiều tiêu chí khác nữa, do đó sự cạnh tranh thị phần giữacác ngành hàng bột giặt sẽ càng gay gắt Cho đến hiện tại OMO vẫn là nhãn hiệu dẫnđầu thị trường và là nhãn hiệu được tin dùng nhất ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam.

Được trưng bày khắp các siêu thị, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng, tạp hoá OMOđược biết đến rộng khắp, đại lý bán buôn, bán lẻ mọc lên nhanh chóng, OMO đãnhanh chóng mở rộng thị phần của Unilever tại Việt Nam Theo một nghiên cứu khảosát, cứ 1 giây thì 4 gói OMO được bán ra và ước tính OMO được sử dụng cho 44triệu người dân Việt Nam mỗi ngày OMO đã chiếm được lòng tin của người tiêudùng Việt Nam, là một cái tên lớn trong ngành bột giặt với tiềm năng phát triển caohơn nữa Giữa vô vàng loại bột giặt cũ và mới trên thị trường, OMO vẫn giữ vữngđược vị trí của mình và đạt được những thành công nhất định Để đạt được nhữngthành tựu đó, chắc chắn không thể thiếu những nước đi táo bạo, những chiến lượcxuất sắc, đặc biệt là chiến lược chiêu thị (truyền thông) đã đưa thương hiệu OMOngày càng được biết đến rộng rãi và quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam

Từ những lý do trên, chúng em quyết định chọn đề tài “Phân tích chiến lược

chiêu thị của bột giặt OMO tại thị trường Việt Nam” làm đề tài tiểu luận của

Trang 6

mình, để cùng nghiên cứu, phân tích và hiểu sâu hơn những yếu tố làm nên sự thành công của thương hiệu OMO tại thị trường Việt Nam.

Trang 7

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là nghiên cứu thực trạng chiến lược chiêu thị của sảnphẩm bột giặt OMO tại thị trường Việt Nam Từ đó nhận xét và đánh giá các yếu tốlàm nên sự thành công cũng như đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn chiếnlược chiêu thị của sản phẩm bột giặt OMO

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này chính là chiến lược chiêu thị của sản phẩmOMO tại Việt Nam Đề tài đi sâu vào nghiên cứu thực trạng chiến lược chiêu thị củasản phẩm OMO tại thị trường này, từ đó đưa ra những đề xuất và giải pháp nhằmhoàn thiện hơn chiến lược chiêu thị của sản phẩm OMO

4 Phương pháp nghiên cứu

Tiểu luận được thực hiện dựa trên 2 phương pháp nghiên cứu chính:

Phương pháp định tính:

- Nghiên cứu các tài liệu thứ cấp liên quan đến đề tài

- Tìm kiếm thông tin thông qua các trang mạng chính thống

Phương pháp định lượng:

- Nghiên cứu các số liệu thống kê sơ cấp liên quan đến đề tài

- Sử dụng kết quả của các bảng báo cáo của doanh nghiệp

5 Kết cấu đề tài

Ngoài danh mục, bảng biểu – hình vẽ, tài liệu tham khảo, mục lục, phụ lục, phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương chính như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận về chiến lược chiêu thị.

Chương 2 Thực trạng về chiến lược chiêu thị của sản phẩm OMO tại thị

trường Việt Nam

Chương 3 Đánh giá và giải pháp cho chiến lược chiêu thị của sản phẩm OMO

tại thị trường Việt Nam

Trang 8

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ

1.1 Tổng quan về chiêu thị

a) Khái niệm về chiêu thị:

“Chiêu thị” là các hoạt động của doanh nghiệp để truyền đạt thông tin, thuyết

phục, nhắc nhở và khuyến khích khách hàng mua sắm sản phẩm, cũng như hiểu rõ vềhoạt động của doanh nghiệp

“Chiến lược chiêu thị” là một trong các thành tố của Marketing Mix, thực chất

là tập hợp các hoạt động thông tin giới thiệu về sản phẩm, thương hiệu, về tổ chức,các biện pháp kích thích tiêu thụ nhằm đạt được mục tiêu truyền thông của doanhnghiệp

“Hỗn hợp chiêu thị” là việc phối hợp các hoạt động chiêu thị để triển khai thực

hiện mục tiêu truyền thông đáp ứng các thị trường mục tiêu đã chọn

b) Vai trò của chiêu thị:

Chiêu thị có vai trò đặc biệt quan trọng, đối với doanh nghiệp, người tiêu dùngnói riêng và mọi lĩnh vực khác của xã hội nói chung

Đối với doanh nghiệp:

Chiêu thị là công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xâm nhập thị trường mới,giữ thị phần Ngoài ra, chiêu thị giúp cải thiện doanh số, điều chỉnh nhu cầu thịtrường, tìm khách hàng mới Chiêu thị còn là công cụ truyền thông giới thiệu sảnphẩm, doanh nghiệp và hỗ trợ cho chiến lược định vị Thêm vào đó, chiêu thị tạo sựthuận tiện cho phân phối, thiết lập quan hệ và khuyến khích trung gian phân phối.Chiêu thị còn giúp xây dựng hình ảnh tích cực cho doanh nghiệp đối với nhóm côngchúng, giải quyết những khủng hoảng tin tức xấu, tạo sự kiện thu hút sự chú ý…

Đối với người tiêu dùng:

Chiêu thị cung cấp thông tin cho người tiêu dùng, giúp tiết kiệm thời gian,công sức khi mua sắm Chiêu thị còn cung cấp kiến thức, giúp người tiêu dùng nângcao nhận thức về sản phẩm trên thị trường Bên cạnh đó, chiêu thị cung cấp các lợiích

Trang 9

kinh tế cho người tiêu dùng Cuối cùng, hoạt động chiêu thị tạo áp lực cạnh tranhbuộc doanh nghiệp cải tiến hoạt động Marketing nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu củangười tiêu dùng.

Đối với toàn xã hội:

Hoạt động chiêu thị hỗ trợ cho các phương tiện truyền thông nâng cao chấtlượng và giảm chi phí phát hành cũng như đa dạng hóa sản phẩm của mình phục vụ

xã hội tốt hơn Chiêu thị tạo công việc cho nhiều người trong lĩnh vực sản xuất và cáclĩnh vực liên quan và tạo động lực cho sự cạnh tranh, phát triển kinh tế Bên cạnh đóchiêu thị còn tạo ra nhiều việc làm và cơ hội cạnh tranh cao trong môi trường mới

c) Chức năng của chiêu thị:

Chức năng thông tin: giới thiệu, thuyết phục, nhắc nhở,…

Chức năng kích thích: khuyến khích người tiêu dùng, trung gian, nhân viên bán

hàng,…

Chức năng liên kết, tạo quan hệ: liên kết, thiết lập mối quan hệ giữa nhà sản

xuất, nhà phân phối, người tiêu dùng và các nhóm công chúng

d) Mô hình truyền thông chiêu thị:

Các thành phần của mô hình truyền tin:

Người gửi/ nguồn phát (Sender): là cá nhân hoặc tổ chức có thông tin muốn

chia sẻ, phân phát thông tin của mình tới cá nhân hay nhiều người khác

Mã hóa (Encoding): là chọn lựa những từ ngữ, biểu tượng, hình ảnh,… để trình

bày thông điệp, tượng trưng hóa các ý tưởng hay thông tin

Thông điệp (Message): quá trình mã hóa tạo ra thông điệp chứa đựng thông tin

có ý nghĩa mà nguồn phát muốn truyền tải Thông điệp này có thể diễn tả bằng lờihoặc không bằng lời, hình ảnh, chữ viết hay có thể là biểu tượng

Phương tiện (Media): là kênh truyền thông qua đó thông điệp được truyền đi từ

nguồn phát hay người gửi đến đối tượng nhận Có 2 loại kênh truyền thống là kênh

Trang 10

Người nhận (Receiver): là người mà người gửi muốn chia sẻ, phân phát thông

tin tới

Giải mã (Decoding): là quá trình chuyển thông điệp được mã hóa của người gửi

thành ý nghĩa

Nhiễu (Noise): trong suốt quá trình truyền thông, thông điệp còn chịu ảnh

hưởng của các yếu tố không mong đợi, nó có thể bóp méo thông điệp hay cản trở đốitượng nhận thông điệp Những méo mó hay cản trở đó được gọi là nhiễu

Đáp ứng (Response): đáp ứng là tập hợp những phản ứng của người nhận sau

khi thấy, nghe hoặc đọc thông điệp

Phản hồi (Feedback): là một phần đáp ứng của người nhận sau khi thấy, nghe

hoặc đọc thông điệp

Các bước phát triển kế hoạch truyền thông chiêu thị:

Kế hoạch truyền thông chiêu thị gồm 5 giai đoạn, được biểu diễn theo sơ đồ:

Hình 1.1 Các bước phát triển kế hoạch truyền thông chiêu thị

1.2 Các công cụ của chiêu thị

a) Quảng cáo (Advertising): Khái niệm:

Trang 11

Quảng cáo là hình thức truyền thông không trực tiếp của hàng hóa, dịch vụ,hay tư tưởng mà người ta phải trả tiền để truyền tin về sản phẩm hay dịch vụ chokhách hàng trong những khoảng thời gian và không gian nhất định.

Chức năng:

Chức năng thông tin: thông tin về doanh nghiệp, đặc điểm sản phẩm, giá cả,

chất lượng, địa điểm phân phối,…

Chức năng thuyết phục: tác động đến tâm lý của người nhận tin, làm thay đổi

nhận thức của họ đối với sản phẩm, thuyết phục họ đi đến một hành động cụ thể

Chức năng nhắc nhở: đối với các nhãn hiệu đã có uy tín, quảng cáo nhằm nhắc

nhở khách hàng về sự tồn tại của sản phẩm, duy trì niềm tin của họ đối với nhãn hiệu

Phương tiện quảng cáo:

Báo chí: là phương tiện phổ biến và quan trọng nhất, có phạm vi rộng và chi

phí không quá cao, có thể đưa thông tin đến các đối tượng độc giả riêng biệt

Radio: có tầm hoạt động lớn, chi phí rẻ, tuy nhiên do chỉ có âm thanh nên hạn

chế về khả năng gây ảnh hưởng đến thính giả

Truyền hình: là phương tiện quảng cáo cho phép kết hợp cả âm thanh, màu sắc,

hình ảnh một cách có hiệu quả, phạm vi hoạt động rộng, cho phép lập lại nhiều lầnthông điệp quảng cáo Tuy nhiên chi phí cao là hạn chế lớn nhất khi lựa chọn phươngtiện này

Mạng Internet: là một loại hình quảng cáo mới xuất hiện thời gian gần đây

nhưng lại có tiềm năng phát triển vô cùng mạnh mẽ, nó cho phép các doanh nghiệptruyền tải thông điệp chiêu thị một cách nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm chi phí,tiếp cận đúng đối tượng và kiểm soát được quy mô tiếp cận đối với khách hàng

Quảng các ngoài trời: bằng các pano, bảng hiệu, bảng điện, bandroll,… quảng

cáo ngoài trời có thể gây tác động nhờ kích thước, hình ảnh và vị trí thích hợp Tuynhiên, lượng thông tin có thể bị hạn chế và không có đối tượng riêng

Trang 12

Ngoài ra còn một số phương tiện quảng cáo khác như: ấn phẩm gửi trực tiếp; quảng cáo trên không; phương tiện vận chuyển, vật phẩm quảng cáo;…

b) Khuyến mại (Sales Promotion): Khái niệm:

Khuyến mại là tập hợp các kỹ thuật nhằm tạo sự khích lệ ngắn hạn, thúc đẩykhách hàng hoặc các trung gian mua ngay, mua nhiều và mua thường xuyên hơn

Mục tiêu:

Kích thích người tiêu dùng dùng thử và mua sản phẩm mới; kích thích tiêudùng những sản phẩm đang bán; khuyến khích người tiêu dùng gắn bó trung thànhvới nhãn hiệu; bảo vệ khách hàng hiện của doanh nghiệp; phối hợp làm tăng hiệu quảquảng cáo và các hoạt động marketing khác,…

Xây dựng, mở rộng mạng lưới phân phối và hỗ trợ sản phẩm mới; nâng caohình ảnh và hỗ trợ sản phẩm đang tiêu thụ; khuyến khích người bán lẻ trưng bày, dựtrữ; củng cố và duy trì mối quan hệ với các trung gian và nhân viên bán hàng,…

Các loại hình khuyến mại:

Khuyến mại tiêu dùng: tặng hàng mẫu (Sampling); phiếu giảm giá

(Couponing); quà tặng khi mua sản phẩm (Premiums); ưu đãi người tiêu dùng(Refunds/Rebates); tổ chức các cuộc thi, xổ số,…

Khuyến mại thương mại: hội thi bán hàng (Contest); trợ cấp thương mại (Trade

Allowances); quà tặng (Present); các hình thức khác như hội chợ, triển lãm, quảngcáo hợp tác,…

c) Quan hệ công chúng (Public Relations): Khái niệm:

Quan hệ công chúng là hoạt động nhằm xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với côngchúng bằng việc sử dụng các phương tiện truyền thông đưa thông tin về hoạt độngcủa doanh nghiệp Nếu như quảng cáo đánh bóng cho sản phẩm thì PR nhằm vàođánh bóng hình ảnh của doanh nghiệp

Trang 13

Các hình thức PR:

Thông cáo báo chí: đưa các thông tin về hoạt động của doanh nghiệp để báo

chí đưa tin, tiếp cận với công chúng

Họp báo: tuyên bố, làm rõ vấn đề mà công chúng quan tâm, cải chính tin tức Tài trợ: cho hoạt động văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế, nhân đạo,… để làm

đẹp hơn hình ảnh của doanh nghiệp trong mắt công chúng

Tổ chức sự kiện (Event): nhân các ngày trọng đại của doanh nghiệp như kỉ

niệm ngày thành lập, khai trương, giới thiệu sản phẩm,… hay các lễ hội lớn

Vận động hành lang: hoạt động giao tiếp với chính quyền để vận động ủng hộ

cho một số sắc luật hay quy định nào đó

Dàn dựng sản phẩm: các hình thức khác như thành lập các câu lạc bộ, thiết kế

phương tiện nhận dạng của doanh nghiệp,…

d) Chào hàng cá nhân (Personal Selling): Khái niệm:

Chào hàng cá nhân là hình thức truyền thông trực tiếp giữa nhân viên bán hàng

và khách hàng tiềm năng, nhằm giới thiệu, thuyết phục họ quan tâm hoặc mua sảnphẩm của doanh nghiệp

Nhiệm vụ của nhân viên bán hàng:

- Tìm kiếm khách hàng tiềm năng

- Thông tin, giới thiệu về sản phẩm

- Thuyết phục khách hàng quan tâm và mua sản phẩm

Trang 14

Hình 1.2 Quy trình chào bán hàng

e) Marketing trực tiếp (Direct Marketing): Khái niệm:

Marketing trực tiếp là phương thức truyền thông trực tiếp mà doanh nghiệp sửdụng để tiếp cận khách hàng mục tiêu, dưới các hình thức như chào hàng, phiếu đặthàng, mua hàng, gửi phiếu góp ý,… được gửi trực tiếp đến các đối tượng đã xác địnhthông tin qua thư tín, điện thoại, điện tín,… với mong muốn nhận được sự đáp ứngtức thời

Xu hướng phát triển Marketing trực tiếp:

- Doanh nghiệp muốn thiết lập mối quan hệ trực tiếp và giữ khách hàng hiện có

- Tạo cho khách hàng cảm giác được quan tâm, cá nhân hóa việc truyền thông

- Cung cấp sự thuận tiện, thông tin chi tiết khi mua sắm

Trang 15

- Sự bùng nổ và phát triển của các phương tiện truyền thông điện tử giúp cho việc thiết lập cơ sở dữ liệu cá nhân khách hàng ngày càng dễ dàng hơn.

- Marketing trực tiếp giúp tăng cường khả năng cạnh tranh nhờ kết hợp hiệu quả với các công cụ khác của chiêu thị

Các hình thức của Marketing trực tiếp:

Quảng cáo đáp ứng trực tiếp: là một dạng quảng cáo nhưng có đối tượng xác

định và đặt mục tiêu tạo những đáp ứng tức thời

Thư chào hàng: hình thức chào hàng qua các phương tiện truyền thông như fax,

email, voicemail, tin nhắn trên điện thoại di động,…

Thư trực tiếp (Direct mail): ấn phẩm gửi trực tiếp đến khách hàng qua bưu điện

như catalogue, brochure, leaflet, băng video, CD – rom, DVD giới thiệu chi tiết vềsản phẩm, doanh nghiệp,…

Marketing trực tuyến (Marketing Online): E – commerce, M – commerce,…

TÓM TẮT CHƯƠNG I

Chiêu thị là các hoạt động của doanh nghiệp để truyền đạt thông tin, thuyếtphục, nhắc nhở và khuyến khích khách hàng mua sắm sản phẩm, cũng như hiểu rõ vềhoạt động của doanh nghiệp Chiêu thị là một trong bốn thành tố của chiến lượcMarketing Mix, thực hiện chức năng truyền thông và hỗ trợ cho các thành tố khác.Chiêu thị giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt hơn mục tiêu marketing và mục tiêukinh doanh của đơn vị

Chiêu thị thực chất là một hoạt động truyền thông, là công cụ cạnh tranh giúpdoanh nghiệp xâm nhập thị trường mới, giữ thị phần Ngoài ra, chiêu thị giúp cảithiện doanh số, điều chỉnh nhu cầu thị trường, tìm khách hàng mới Chiêu thị còn làcông cụ truyền thông giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp và hỗ trợ cho chiến lượcđịnh vị Vì vậy, để có thể đạt được hiệu quả cao khi thực hiện chiến lược chiêu thị,cần hiểu rõ các yếu tố cấu thành và quá trình truyền thông diễn ra như thế nào để cóthể đưa ra những quyết định phù hợp nhất cho doanh nghiệp

Trang 16

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA SẢN PHẨM BỘT GIẶT OMO TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 2.1 Sơ lược về doanh nghiệp Unilever

a) Lịch sử hình thành và phát triển của Unilever

Unilever là một công ty đa quốcgia hàng đầu thế giới về các sảnphẩm chăm sóc cá nhân, chăm sócgia đình và thực phẩm được thànhlập từ năm 1930 Unilever là sự kếthợp của hai doanh nghiệp LeverBrothers (chuyên sản xuất xà bôngtại Anh) và Magarine Unie (chuyênsản xuất bơ thực vật tại Hà Lan) Là

“Một doanh nghiệp toàn cầu đúngnghĩa”,

Unilever hiện đang có mặt trên 190quốc gia và vùng lãnh thổ, cùng với sứ mệnh “Tiếp thêm sinh khí cho sự sống”, sảnphẩm và dịch vụ Unilever luôn hướng đến mục đích chung là mang lại sự thoải mái,sức khoẻ và vẻ đẹp cho con người

Unilever được thành lập từ sự sáp nhập của Lever Brothers và Margarine Unienăm 1930; có trụ sở chính ở Luân Đôn và Rotterdam Năm 1884, Lever mua chomình một xưởng sản xuất xà phòng nhỏ, sau nhiều năm kinh doanh Lever lại tung rasản phẩm xà phòng chất lượng cao với tên gọi Sunlight nghĩa là “Ánh sáng mặt trời”.Năm 1890 Lever mở rộng biên giới của mình ra khỏi biên giới nước Anh, ngoài nhàmáy tại Mỹ, Lever còn bành trướng sang tận Úc, Canada, Đức và Thụy Sĩ Năm

1906, Lever mua lại Vinolia – một công ty sản xuất xà phòng; năm 1910, mua lạiHudson’s

– một hãng sản xuất bột giặt lớn ở Anh Từ 1910 đến 1915, Lever mua thêm 3 công

ty chuyên sản xuất xà phòng Anh mà trong số đó chính là Pears, một đối thủ chínhcủa Unilever

Trang 17

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất Lever tiếp tục bành trướng sang tận châu Phi.Tháng 1 năm 1930, Lever Brothers và Margarin Union chính thức sáp nhập, một liên

minh Anh – Hà Lan mới ra đời có tên là Unilever Vào thập niên 80 – 90, Unilever

bắt đầu công cuộc cải tổ lại công ty với nhiều thay đổi căn bản Thập niên 90 chứngkiến một khoảng thời gian khủng hoảng tại nhà máy Unilever Hà Lan, nơi quá trìnhsáp nhập bị cản trở bởi sự khác biệt về lịch sử, cơ cấu, tổ chức, thị trường, sản phẩm,địa lý và con người Tháng 2/2000, lãnh đạo Unilever là Antony Burgmans và NiallFitzerald thông báo kế hoạch năm năm tái cấu trúc công ty có tên gọi Path to Growth.Unilever Việt Nam được thành lập năm 1995 cũng là một bước đi trong chiến lượctổng thể của Unilever

Thành công trên lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ người tiêu dùng, Unilever có rấtnhiều nhãn hiệu được ưa chuộng và trở nên quen thuộc với người tiêu dùng nhưOMO, Surf, Dove, Knorr, Comfort, Hazeline, Clear, Pond's, P/S, Close Up, Vim, Cif,Sunsilk, Sunlight, Lipton, TRESemmé , Lifebuoy, Từ 3 nhóm sản phẩm chính, hiệnnay Unilever đã nghiên cứu, phát triển thành công khoảng 400 thương khác nhau,thống kê sợ bộ cho thấy có hơn 2.5 tỷ người tiêu dùng sử dựng sản phẩm từ thươnghiệu này mỗi ngày Unilever còn có mạng lưới phân bố rộng khắp với 25 triệu nhàbán lẻ, mang lại doanh thu hàng chục tỷ USD mỗi năm, điển hình như năm 2020,doanh thu của công ty là 51 tỉ Euro, một con số ấn tượng thể hiện sức hút và sự thànhcông của Unilever

b) Tầm nhìn và sứ mệnh của Unilever

Sứ mệnh

Ngay vào thời điểm thành lập công ty, những nhà sáng lập thời ấy đã đề ra sứ

mệnh của Unilever là “To add vitality to life” – tạm dịch: Tiếp thêm sinh khí cho

cuộc sống, và từ ấy Unilever vẫn luôn tuân thủ sứ mệnh này Ý nghĩa của sứ mệnhnày là Unilever muốn mang đến một cuộc sống tốt hơn cho mọi người thông qua sảnphẩm của mình Cho đến nay, sứ mệnh đó ngày càng được thể hiện rõ qua từng sảnphẩm của Unilever khi tất cả sản phẩm của tập đoàn này đều hướng tới chung mộtmục đích đó là mang lại sức khỏe, vẻ đẹp và sự thoải mái cho con người Minh chứng

Trang 18

cho điều này là những nhãn hiệu nổi tiếng của Unilever rất đa dạng từ bột giặt, dầu gội đầu, kem đánh răng cho đến trà như Omo, Dove, Close-up, Lipton,…

Tầm nhìn

Tầm nhìn của Unilever sẽ có sự khác biệt tại giữa mỗi quốc gia tuy nhiên nóđược xây dựng dựa trên tầm nhìn chung của Unilever toàn cầu Về tầm nhìn của

Unilever toàn cầu, đó là làm cho cuộc sống bền vững trở nên phổ biến hay cụ thể

hơn chính là phát triển song song giữa doanh nghiệp và các hoạt động xã hội về giảmthiểu tác hại tới môi trường Unilever tin rằng nếu làm những việc có ích sẽ giúpdoanh nghiệp trở nên tốt hơn và một doanh nghiệp phát triển vững mạnh trong tươnglai phải là doanh nghiệp có khả năng phục vụ được xã hội Điều này cũng lý giải cho

sự hình thành của Kế Hoạch Phát Triển Bền Vững mà Unilever đã triển khai cáchđây 10 năm, trong đó Unilever cố gắng tách biệt giữa sự phát triển của doanh nghiệpvới ảnh hưởng tới môi trường, đồng thời gia tăng sức ảnh hưởng tích cực lên xã hội

Trong đó, tầm nhìn của Unilever tại Việt Nam chính là làm cho cuộc sống của

người Việt tốt hơn Unilever đến Việt Nam với mong muốn tạo ra một tương lai tốt

hơn cho người dân nơi đây Thông qua những sản phẩm của mình, Unilever muốngiúp người Việt có cuộc sống tốt về mọi mặt, từ sức khỏe, ngoại hình cho đến tinhthần, giúp họ tận hưởng cuộc sống và dịch vụ tốt cho bản thân cũng như mọi ngườixung quanh Ngoài ra, Unilever muốn truyền cảm hứng tới mọi người để chung tayxây dựng một xã hội tốt đẹp hơn

c) Tình hình hoạt động của Unilever tại Việt Nam

Unilever Việt Nam được thành lập năm 1995 Là một công ty đa quốc giachuyên kinh doanh sản xuất các mặt hàng vệ sinh, chăm sóc cá nhân và đồ ăn thứcuống Unilever Việt Nam được hỗ trợ bởi tập đoàn Unilever toàn cầu nên có nền tàichính rất vững mạnh

Là một tập đoàn toàn cầu, Unilever chuôn chú trọng mục tiêu mở rộng kinhdoanh và đặt chi nhánh ở nhiều quốc gia, chiếm lĩnh thị trường thế giới Một trong

Trang 19

những bước đi trong chiến lược này, đó là thành lập Unlever tại Việt Nam năm 1995.

Trang 20

Unilever Việt Nam thực chất là tập hợp của ba công ty riêng biệt: Liên Doanh Lever Việt Nam, Elida P/S và công ty Best Food.

Là “ông lớn” trong ngành hàng tiêu dùng nhanh, Unilever phát triển 4 dòng sảnphẩm chính ở Việt Nam, bao gồm: thực phẩm, đồ uống; hóa chất giặt tẩy, vệ sinh nhàcửa; làm đẹp, chăm sóc bản thân; máy lọc nước Ngay sau khi đi vào hoạt động năm

1995 ở Việt Nam, các sản phẩm nổi tiếng của Unilever như Omo, Sunsilk, Clear,Dove, Pond’s, Close-up, Cornetto, Paddle Pop, Lipton, Knorr cùng các nhãn hàngtruyền thống của Việt Nam là Viso, và P/S đã được giới thiệu rộng rãi và với ưu thế

về chất lượng hoàn hảo và giá cả hợp lý phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng ViệtNam cho nên các nhãn hàng này đã nhanh chóng trở thành những hàng hoá được tiêudùng nhiều nhất tại thị trường Việt Nam và cùng với nó công ty Unilever đã nhanhchóng có lãi và thu được lợi nhuận không nhỏ trên thị trường Việt Nam

Tính đến nay, Unilever Việt Nam có 1.500 nhân viên trên toàn quốc và giántiếp tạo công ăn việc làm cho 15.000 người lao động thông qua các bên thứ ba, cácnhà cung cấp và đại lý phân phối Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp cảnước bao gồm hơn 150 đại lý phân phối và 300.000 cửa hàng bán lẻ, giúp Công tyhoàn thành Sứ mệnh đã cam kết “Nâng tầm cuộc sống cho người dân Việt Nam”.Tính trung bình mỗi năm doanh số và lợi nhuận của Unilever Việt Nam tăngkhoảng 30-35%/năm kể từ khi các dự án của công ty đi vào hoạt động ổn định và cólãi Nếu năm 1995 doanh số của công ty là 20 triệu USD, năm 1996 doanh số củacông ty là 40 triệu USD thì đến năm 1998 doanh số của công ty đã là 85 triệu USD

và tính đến hết năm 2015 thì doanh số của công ty là khoảng 62 tỉ USD Với tốc độtăng trưởng chóng mặt như vậy Unilever Việt Nam đã và đang chứng tỏ rằng mình làmột trong những công ty nước ngoài thành đạt được thành công nhất ở thị trườngViệt Nam hiện nay

Hằng năm, Unilever đầu tư khoảng 928 triệu Euro cho nghiên cứu và phát triểnvới hơn 6000 người làm R&D toàn cầu, tập hợp 250 - 350 đơn xin cấp bằng sáng chếmới, một năm có hơn 20 000 bằng sáng chế đăng ký và các ứng dụng bằng

Trang 21

sáng chế trên thế giới Kể từ năm 2007, Unilever đẩy mạnh việc đầu tư vào công

nghệ với 43

Trang 22

triệu Euro để cải tiến công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất Điều này càng giúp nâng cao hơn nữa vị thế cạnh tranh của công ty.

Một trong những thành công đáng nể nhất của Unilever Việt Nam khi hoạtđộng tại Việt Nam là việc mở rộng và khuyếch trương các sản phẩm của mình tại thịtrường Việt Nam Chỉ trong vòng 1 thời gian ngắn kể từ khi công ty đi vào hoạt độngnăm 1995 và tung ra sản phẩm đầu tiên của mình là dầu gội Sunsilk và sau đó là cácchủng loại sản phẩm khác như OMO, Clear, Vim… Các nhãn hiệu này đã thực sự ănsâu vào trong suy nghĩ và được cân nhắc đầu tiên khi người Việt Nam mua hàng hoátiêu dùng cho chăm sóc cá nhân và gia đình Các sản phẩm của công ty được biết đếnrộng khắp trên phạm vi cả nước, các chi nhánh, đại lý phân phối bán buôn, bán lẻmọc lên nhanh chóng với tốc độ thật đáng kinh ngạc Điều đó cho thấy khả năngMarketing của công ty Unilever Việt Nam là cực kì tuyệt vời

Unilever Việt Nam được ghi nhận là một trong những công ty thành công nhấttrong lĩnh vực ngành hàng tiêu dùng, Unilever Việt Nam không chỉ đóng góp cho sựphát triển kinh tế của đất nước, Unilever còn triển khai nhiều chương trình cộngđồng

Tháng 12/2020, Unilever Việt Nam nhận danh hiệu Top 10 doanh nghiệp bềnvững Việt Nam năm 2020, đây là năm thứ 5 liên tiếp Unilever Việt Nam giành đượcdanh hiệu cao quý này Đến nay năm 2021 là năm thứ 26 Unilever đồng hành, giúpcải thiện điều kiện sống và sức khoẻ cho người tiêu dùng Việt

Trang 23

d) Danh mục hàng hóa của Unilever Việt Nam Nhóm thực phẩm và đồ uống: 4 thương hiệu

Nhóm hóa chất giặt tẩy, vệ sinh nhà cửa: 8 thương hiệu

Nhóm làm đẹp và chăm sóc bản thân: 13 thương hiệu

Trang 24

2.2 Môi trường Marketing và những tác động đối với chiến lược chiêu thị của sản phẩm bột giặt OMO.

2.2.1 Môi trường vĩ mô a) Môi trường kinh tế

Tốc độ tăng trưởng

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam liên tục trong những năm gần đâythuộc hàng cao trong khu vực, song chưa thực bền vững Do ảnh hưởng nặng nề củađại dịch Covid – 19 đến nền kinh tế toàn cầu, trong đó có Việt Nam đã làm cơ hộicủa các doanh nghiệp giảm đi đáng kể Với tăng trưởng GDP 2,9% trong năm 2020,Việt Nam là một trong số ít quốc gia trên thế giới đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh

tế dương, nhưng đại dịch đã để lại những tác động dài hạn đối với các hộ gia đình thu nhập của khoảng 45% hộ gia đình được khảo sát giảm trong tháng 1 năm 2021 sovới tháng 1 năm 2020 Điều này tạo ra những khó khăn không nhỏ cho sản phẩm bộtgiặt OMO bởi đây là một trong những mặt hàng thiết yếu và có giá cũng khá cao đốivới thu nhập của nhiều người tiêu dùng Việt Theo khảo sát mới đây, có tới 56,9% sốngười tham gia khảo sát cho rằng giá của OMO cao hơn những sản phẩm bột giặt củacác hãng bột giặt thông thường khác

-Lạm phát

Lạm phát và chống lạm phát cũng là một trong các nhân tố quan trọng cần phảixem xét và phân tích Lạm phát cao luôn là mối đe dọa tiềm tàng của doanh nghiệp.Khi lạm phát tăng, nó kéo theo tăng lãi suất, ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động đầu

tư và phát triển của doanh nghiệp Hơn nữa, lạm phát làm cho giá cả của các mặthàng trong nền kinh tế cũng tăng theo, trong khi thu nhập người tiêu dùng vẫn khôngthay đổi hoặc thậm chí là giảm xuống Điều đó có tác động rất lớn đến quyết địnhmua của người tiêu dùng đối với sản phẩm bột giặt OMO Tuy nhiên, kết thúc năm

2020, kinh tế Việt Nam đã có điểm sáng với tốc độ tăng trưởng khả quan, các chỉ số

vĩ mô được đảm bảo với mức lạm phát tăng 2,91% (mục tiêu dưới 4%), đây vừa là cơhội vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như OMO

Trang 25

Thu nhập

Dựa vào số liệu thống kê về thu nhập bình quân đầu người năm 2020 được tiếnhành trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố, bao gồm 46.995 hộ gia đình đại diện Theo đó,thu nhập bình quân năm 2020 đạt khoảng 4,23 triệu đồng/người/tháng, giảm khoảng2% so với năm 2019 Tuy nhiên, trong thời kỳ 2016-2020, thu nhập bình quân đầungười/tháng tăng bình quân 8,1% Theo khu vực, thu nhập bình quân

ở thành thị đạt 5,538 triệu đồng/người/tháng, cao gấp gần 1,6 lần nông thôn Có thể thấy,thu nhập bình quân của người tiêu dùng Việt Nam đã giảm xuống đáng kể so với cùng kì nămngoái do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid, song, so với các nước trong khu vực, mức giảmnày vẫn còn rất nhỏ Với điều kiện thực tiễn như vậy, buộc OMO phải đưa ra các chính sách về giásao cho phù hợp với thu nhập của người tiêu dùng Việt nói riêng và khách hàng trên toàn thế giớinói chung

b) Môi trường chính trị, pháp luật

Việt Nam là một trong những quốc gia có nền chính trị ổn định, và ít biếnđộng Bên cạnh đó Chính phủ Việt Nam đang dần nới lỏng các chính sách, quy định,cũng như luật pháp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Nếu trướckia chính phủ tập trung vào những công ty nhà nước là chính, thì nay việc khuyếnkhích phát triển các công ty tư nhân và các công ty nước ngoài đã được khẳng định làđộng lực, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường

Bên cạnh đó, nhờ có hội nhập kinh tế quốc tế và các hiệp định thương mại trongkhu vực cũng như mở rộng giao lưu trên toàn thế giới, các loại thuế cũng như các quyđịnh về tiêu chuẩn cũng dần trở nên nhẹ nhàng hơn đối với các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài Tất cả những yếu tố trên đã và đang trở thành cơ hội lớn đối vớicác tập đoàn đa quốc gia như Unilever, cụ thể là sản phẩm bột giặt OMO mà chúng tađang đề cập tới đây

Nhờ có những bước cải tiến vượt bậc về chính trị, Việt Nam đã và đang trởthành khu vực đầu tư đầy tiềm năng Cụ thể, trong năm 2019, các nhà đầu tư nướcngoài đã đầu tư vào 19 ngành lĩnh vực, trong đó đầu tư tập trung nhiều nhất vào lĩnh

Trang 26

vực công nghiệp chế biến, chế tạo và sản phẩm tiêu dùng với tổng số vốn đạt 24,56

tỷ USD, chiếm 64,6% tổng vốn đầu tư đăng ký Đây cũng là cơ hội tốt để OMO ViệtNam có thể kêu gọi thêm vốn đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất

c) Môi trường dân số

Tính đến ngày 07/07/2021 dân số hiện tại của Việt Nam là 98.186.424 ngườitheo số liệu mới nhất được tổng hợp từ Liên Hợp Quốc Dân số Việt Nam hiện đangchiếm 1,25% so với dân số trên toàn thế giới Việt Nam hiện đang đứng thứ 15 trongbảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, với mật độ dân số là

317 người/km2 và tổng diện tích đất liền là 310.060 km2 Trong đó, dân thành thịchiếm tỷ trọng 37,34% theo thống kê số liệu năm 2019, và độ tuổi trung bình là 32,9

Hình 2.1 Biểu đồ dân số Việt Nam từ năm 1950 đến năm 2020

Cơ cấu dân số theo độ tuổi (ước lượng): 23.942.527 thanh thiếu niên dưới 15tuổi; 65.823.656 người từ 15 đến 64 tuổi; và 5.262.699 người trên 64 tuổi Với độtuổi lao động chiếm tỉ trọng lớn, đây là một trong những tín hiệu tích cực để OMOngày càng có thêm nhiều cơ hội để mở rộng, tiệm cận với nhóm khách hàng mục tiêucủa họ – là những người nội trợ có độ tuổi nằm trong nhóm tuổi lao động, hứa hẹntiềm năng phát triển thị phần ngày một lớn mạnh và bền vững của sản phẩm OMO tạithị trường Việt Nam

Trang 27

Hình 2.2 Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Việt Nam từ năm 1951 đến năm 2020

d) Môi trường văn hóa, xã hội

Việt Nam là một trong những quốc gia có bề dày lịch sử lâu đời, nhưng không

vì vậy mà người dân ở đây trở nên khó tính và bài xích đối với các sản phẩm ngoạiquốc Trái lại, người Việt Nam dễ chấp nhận những gì là mới mẻ và có quan điểmcách tân, có thái độ chào đón những cái mới, miễn là những cái mới này phù hợp vớicách sống, cách tư duy của họ Nói chung người tiêu dùng Việt Nam khá “dễ tính”,chỉ cần sản phẩm không đi ngược với thuần phong mỹ tục thì đều được chấp nhận.Tận dụng tâm lí chung của người tiêu dùng Việt, OMO đã thành công trong việctừng bước xâm nhập sâu vào thị trường Việt Nam, và tạo nên những giá trị truyềnthống cho sản phẩm này bằng chính các chiến lược chiêu thị của doanh nghiệp, trởthành một trong những sản phẩm có gốc là công ty nước ngoài nhưng lại thân thuộcvới hầu hết người tiêu dùng trong nước Đó chính là thành công lớn nhất của OMO

mà khó có doanh nghiệp nước ngoài nào có thể đạt được

e) Môi trường tự nhiên

Vị trí địa lý

Việt Nam được ưu ái nằm ở vị trí tương đối thuận lợi trong khu vực – trung tâm

Trang 28

kinh tế giữa các quốc gia, xuất – nhập khẩu hàng hóa Dựa vào địa thế trên của ViệtNam, các doanh nghiệp và đặc biệt là OMO có thể dễ dàng phân phối và mở rộng thịtrường rộng khắp toàn bộ khu vực châu Á, là một tiềm năng phát triển bền vững cho

cả các mục tiêu trong tương lai gần cũng như các mục tiêu dài hạn khác

Khí hậu

Việt Nam nằm trong vành đai nội chí tuyến, quanh năm có nhiệt độ cao và độ

ẩm lớn Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm không thuần nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam,hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau rõ rệt Khí hậu Việt Nam thayđổi theo mùa và theo vùng từ thấp lên cao, từ bắc vào nam và từ đông sang tây Dochịu sự tác động mạnh của gió mùa đông bắc nên nhiệt độ trung bình ở Việt Namthấp hơn nhiệt độ trung bình nhiều nước khác cùng vĩ độ ở Châu Á Việt Nam lànước nhiệt đới gió mùa có đầy đủ mọi loại địa hình khí hậu nhưng sản phẩm OMOđược đóng gói cẩn thận, ít rủi ro bị hư hỏng, và là sản phẩm tiêu dùng trong sinh hoạtgia đình nên tốc độ tiêu thụ nhanh, dễ bảo quản và dễ vận chuyển, giảm được chi phítổn thất cho doanh nghiệp so với các sản phẩm khác

… đâu đâu người tiêu dùng cũng có thể bắt gặp và mua sản phẩm bột giặt OMO một cách nhanh chóng, thuận tiện và dễ dàng

Ngày đăng: 23/08/2022, 10:39

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w