1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÂY DỰNG kế HOẠCH TRUYỀN THÔNG MARKETING PEPSICO 2022

56 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Kế Hoạch Truyền Thông Marketing PepsiCo 2022
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Nhã, Võ Đình Phụng, Tạ Tố Như
Người hướng dẫn Võ Hồng Hạnh
Trường học Trường Đại học Tài chính - Marketing
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Báo cáo nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP: CÔNG TY MẸ & CÔNG TY CON (6)
    • 1.1. Lịch sử hình thành của công ty (6)
    • 1.2. Triết lý kinh doanh của công ty (7)
    • 1.3. Khẩu hiệu (slogan) của công ty. Chuỗi logo công ty từ khi thành lập (7)
    • 1.4. Giá trị thương hiệu, xếp hạng thương hiệu trong ngành. Bộ nhận diện thương hiệu 6 1.5. Cơ cấu, sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý của công ty (11)
    • 1.6. Sản lượng doanh số và lợi nhuận của công ty trong 3 năm (nếu có) (12)
    • 1.7. Tình hình nhân sự của công ty (13)
    • 1.8. Nhà xưởng trang thiết bị và công nghệ của công ty (17)
    • 1.9. Tình hình tài chính của công ty (18)
    • 1.10. Hệ thống thông tin, phần mềm của công ty (18)
    • 1.11. Sở hữu trí tuệ (20)
  • PHẦN 2: PHÂN TÍCH NGÀNH HÀNG (22)
    • 2.1. Thị trường ngành hàng (22)
    • 2.2. Các dòng sản phẩm (hình ảnh) và giá, tiêu chuẩn (25)
    • 2.3. Khách hàng mục tiêu. Chiến lược marketing cho ngành hàng (27)
  • PHẦN 3: MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ VÀ MÔI TRƯỜNG VI MÔ (29)
    • 3.1. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ: PESTLE (29)
      • 3.1.1. Yếu tố kinh tế (29)
      • 3.1.2. Yếu tố Kĩ thuật- Công nghệ (30)
      • 3.1.3. Yếu tố văn hóa xã hội (31)
      • 3.1.4. Yếu tố chính trị- pháp luật (32)
      • 3.1.5. Yếu tố tự nhiên (32)
    • 3.2. MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH M.PORTER (34)
      • 3.2.1. Đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn (34)
      • 3.2.2. Sức ép và yêu cầu của khách hàng (34)
      • 3.2.3. Mức độ phát triển của thị trường các yếu tố sản xuất (35)
      • 3.2.4. Các sản phẩm thay thế sản phẩm doanh nghiệp đang sản xuất (35)
      • 3.2.5. Các quan hệ liên kết (36)
    • 3.3. Môi trường trong: phân tích SWOT (36)
      • 3.3.1. Điểm mạnh (strengths) (36)
      • 3.3.2. Điểm yếu (Weaknesses) (37)
      • 3.3.3. Cơ hội (Opportunities) (37)
      • 3.3.4. Thách thức (Threats) (38)
  • PHẦN 4: KẾ HOẠCH MARKETING (41)
    • 4.1. Phân tích Marketing mix 4P (41)
      • 4.1.1. Chiến lược sản phẩm (Product) (41)
      • 4.1.2. Chiến lược giá (Price) (43)
      • 4.1.3. Chiến lược phân phối (Place) (43)
      • 4.1.4. Chiến lược truyền thông tổng hợp (Promotion) (44)
    • 4.2. Các chương trình marketing của công ty tại thị trường Việt Nam (45)
      • 4.2.1. Các chiến dịch ấn tượng của Pepsi tại Việt Nam (45)
      • 4.2.2. Đề xuất chiến dịch truyền thông cho Pepsi (51)
    • 4.3. Ngân sách (53)

Nội dung

1994: PepsiCo chính thức gia nhập thị trường Việt Nam khi liên doanh với công tyNước giải khát Quốc tế IBC cùng với sự ra đời của hia sản phẩm đầu tiên là Pepsi và 7 Up từ những ngày đầu

GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP: CÔNG TY MẸ & CÔNG TY CON

Lịch sử hình thành của công ty

24/12/1991: Công ty Nước giải khát Quốc tế (IBC) được thành lập do liên doanh giữa

SP Co và Marcondray - Singapore với tỷ lệ vốn góp 50% - 50%.

1992: Nhà máy Hóc Môn được xây dựng và khánh thành.

Vào năm 1994, PepsiCo chính thức gia nhập thị trường Việt Nam thông qua liên doanh với Công ty Nước giải khát Quốc tế IBC, đánh dấu bước ngoặt cho ngành đồ uống nước ngoài tại Việt Nam sau khi Mỹ nới lỏng cấm vận Sự kiện này đưa hai sản phẩm đầu tiên của PepsiCo là Pepsi và 7 Up đến với người tiêu dùng Việt, mở đường cho việc mở cửa thị trường và sự hiện diện của các thương hiệu quốc tế trong lĩnh vực nước giải khát tại Việt Nam.

1998 - 1999: Thời điểm này cũng là lúc cấu trúc về vốn được thay đổi với sở hữu 100% thuộc về PepsiCo.

Năm 2003, công ty được đổi tên thành Công ty Nước giải khát Quốc tế PepsiCo Việt Nam, và từ đó danh mục nước giải khát không ga tiếp tục mở rộng với các sản phẩm như Sting, Twister, Lipton Ice Tea và Aquafina.

2004: Công ty mở rộng sản xuất và kinh doanh tại Quảng Nam thoonq au việc mua bán, sát nhập nhà máy Điện Biên.

2005: Trở thành một trong những công ty về nước giải khát lớn nhất Việt Nam.

2006: Công ty mở rộng sản xuất và kinh doanh thêm về thực phẩm với sản phẩm snack Poca được người tiêu dùng, giới trẻ ưa chuộng.

2007: Ngành sữa đậu nành được chọn phát triển thêm.

Giai đoạn 2008-2009 ghi nhận sự kiện khánh thành thêm nhà máy thực phẩm tại Bình Dương, mở rộng vùng nguyên liệu ở Lâm Đồng và cho ra đời nhiều sản phẩm nước giải khát mới, bao gồm 7 Up Revive, Trà xanh Lipton và Twister dứa, nhằm tăng hiệu quả sản xuất và đa dạng hóa danh mục beverage của công ty.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trong năm 2010, PepsiCo tuyên bố tiếp tục đầu tư 250 triệu USD vào Việt Nam trong ba năm liên tiếp Vào tháng 2/2010, nhà máy mới tại Cần Thơ chính thức đi vào hoạt động.

Năm 2012 ghi nhận hai sự kiện nổi bật cho ngành công nghiệp Việt Nam: thương vụ mua bán sáp nhập nhà máy San Miguel tại Đồng Nai được hoàn tất vào tháng 3/2012, và vào tháng 10/2012, nhà máy PepsiCo tại Bắc Ninh – với quy mô lớn nhất khu vực Đông Nam Á – đã chính thức khánh thành.

Vào tháng 4/2013, liên minh nước giải khát chiến lược Suntory PepsiCo Việt Nam được thành lập giữa Suntory Holdings Limited và PepsiCo Inc Với tỷ lệ cổ phần 51% thuộc về Suntory và 49% thuộc về PepsiCo, liên doanh này ra mắt các sản phẩm mới gồm Olong Tea + Plus và Mountain Dew.

Triết lý kinh doanh của công ty

PepsiCo là một trong những nhà sản xuất nước giải khát và thực phẩm hàng đầu thế giới, được xây dựng trên triết lý kinh doanh “Chia sẻ lợi nhuận với cộng đồng” và các giá trị cốt lõi “Quan tâm đến khách hàng, người tiêu dùng và môi trường chúng ta đang sống” Nhờ đó, thương hiệu không ngừng cải tiến sản phẩm và đưa ra những giải pháp bảo vệ môi trường tốt hơn, tạo dấu ấn thương hiệu và thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng.

Khẩu hiệu (slogan) của công ty Chuỗi logo công ty từ khi thành lập

Khẩu hiệu của Pepsi luôn gợi hình ảnh trẻ trung, năng động và đầy sức sống của tuổi trẻ Vì vậy, các slogan của Pepsi luôn gắn liền với lối sống trẻ và được đổi mới theo từng thời kỳ, đồng hành cùng nhịp sống của giới trẻ qua mọi thập kỷ.

1906: “The Original Pure Food Drink” (Nước giải khát tinh khiết đến tự nhiên)

1909-1939: Delicious and Healthful (Tuyệt hảo và dinh dưỡng)

1939: “Twice as Much for a Nickel” (Cùng một giá nhưng hai lần nhiều hơn)

1950: “More Bounce to the Ounce” (Uống nhiều hơn giá không đổi)

1958: “Be Sociable, Have a Pepsi” (Cùng Pepsi thắt chặt tình bạn bè)

1961: “Now It’s Pepsi for Those Who Think Young” (Pepsi nước uống của tuổi trẻ)

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

1963: “Come Alive, You’re in the Pepsi Generation” (Sảng khoái với Pepsi thế hệ mới)

1967: “(Taste that beats the others cold) Pepsi Pours It On” (Pepsi – Hương vị mát lạnh đánh bật tất cả)

1969: “You’ve Got a Lot to Live, Pepsi’s Got a Lot to Give” (Bạn trải nghiệm cuộc sống để hưởng thụ, Pepsi sáng tạo để bạn tận hưởng)

1973: “Join the Pepsi people (feeling free)” (Gia nhập thế hệ Pepsi)

1975: “Have a Pepsi day” (Tận hưởng một ngày cùng Pepsi)

1979: “Catch that Pepsi spirit” (Cảm nhận tinh thần Pepsi)

1981: “Pepsi’s got your taste for life” (Pepsi – hương vị tuyệt vời cho cuộc sống của bạn)

1983: “Pepsi’s Now!” (Khởi nguồn cùng Pepsi )

1984: “The Choice of a New Generation” (Sự lựa chọn của thế hệ mới)

1991: “Gotta Have It” (Trải nghiệm cùng Pepsi)

1995: “Nothing Else is a Pepsi” – (Không gì ngoài Pepsi)

1999: “Ask for More”/”The Joy of Pepsi-Cola” (Khát khao hơn/Sôi động hơn với Pepsi)

2003: “It’s the Cola”/”Dare for More” (Hương vị cola chính hiệu/Thách thức hơn) 2007: “More Happy” (Ngất ngây hơn)

2020: “That’s What I Like” (Đó là điều tôi thích)

Logo Pepsi kể một chuỗi thay đổi từ khi thương hiệu thành lập đến nay; trải qua hơn 100 năm phát triển, logo đã nhiều lần được đổi để bắt kịp xu hướng và chiến lược ở từng giai đoạn Mỗi phiên bản Logo Pepsi phản ánh sự trưởng thành và tiến bộ của công ty, gắn với các mốc phát triển quan trọng và sự đổi mới trong hành trình thương hiệu.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Hình 1.1: Logo PepsiCo qua các năm

Logo Pepsi giai đoạn mới thành lập 1989 – 1940

Pepsi ra đời vào năm 1893 do Caleb Bradham sáng lập Ban đầu sản phẩm mang tên Brad's Drink, đến năm 1898 được đổi thành Pepsi-Cola Sau khoảng 5 năm, hãng đã đăng ký tên thương hiệu và kể từ đó tên gọi không có bất kỳ thay đổi nào.

Trong giai đoạn từ 1898 đến 1940, logo Pepsi có sự tương đồng đáng chú ý với logo Coca-Cola, đối thủ lớn nhất của hãng thời điểm đó Suốt khoảng 40 năm này xuất hiện nhiều phiên bản logo khác nhau, nhưng điểm chung vẫn là tên thương hiệu được thể hiện bằng màu đỏ tươi làm chủ đạo Các chữ trong logo Pepsi ở thời kỳ này có thiết kế liên kết, dính liền và nhìn phức tạp, rối mắt đối với người xem.

Logo Pepsi ở giai đoạn này đã có một sự thay đổi mới khi biểu tượng chính là nắp chai, và đồng thời màu xanh lam được bổ sung để tăng tính nhận diện thương hiệu Lý do cho sự đổi mới này là hãng muốn đưa vào logo câu khẩu hiệu của Caleb Bradham, “Original Pure Food Drink” (tạm dịch: Nước uống thực phẩm nguyên bản và tinh khiết), nhằm tạo liên kết giữa sản phẩm và di sản thương hiệu.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Nước giải khát tinh khiết) Kể từ thiết kế logo Pepsi này mà hãng có 3 gam màu chủ đạo: xanh lam, đỏ và trắng.

Logo Pepsi giai đoạn 1962 vẫn giữ biểu tượng nắp chai và ba tông màu chủ đạo Điểm khác biệt chính là font chữ: thay vì mềm mại, uốn lượn như trước, chữ PEPSI được thiết kế khỏe khoắn và cứng cáp hơn Tên thương hiệu trên logo cũng chuyển từ Pepsi-cola sang PEPSI, mang lại sự nhận diện mới cho thương hiệu.

Logo Pepsi năm 1973 được thiết kế tối giản đáng kể, với biểu tượng chính là chữ Pepsi nằm bên trong vòng tròn và khung hình chữ nhật ở phía ngoài Các gam màu đỏ, xanh lam và trắng vẫn được duy trì xuyên suốt trong các thiết kế, tạo nên nhận diện thương hiệu rõ ràng và nhất quán Logo Pepsi này tiến tới sử dụng các hình khối đơn giản hơn nhằm mang lại sự gần gũi và dễ nhận diện với người tiêu dùng trong thời kỳ mới.

Giai đoạn 1991–1992 chứng kiến một thiết kế vô cùng hiện đại và thu hút, không phải bằng sự kết hợp các hình khối mà bằng việc các thành tố được tách rời rõ ràng Trong chiến lược nhận diện thương hiệu, tên thương hiệu được đặt ở vị trí cao nhằm nhấn mạnh và giúp khách hàng dễ nhớ tên của thương hiệu hơn.

Vào năm 1998, nhân dịp kỷ niệm 100 năm thành lập thương hiệu Pepsi, logo của Pepsi được thiết kế lại hoàn toàn với nền xanh lam Phiên bản mới mang đến cảm giác hiện đại và hợp thời, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng ở thời đại đó Dẫu giữ nguyên biểu tượng cốt lõi của thương hiệu, thiết kế mới vẫn duy trì nhận diện quen thuộc Toàn bộ logo tỏa lên sự tươi mát, thanh khiết và dễ chịu khi ngắm nhìn.

Logo Pepsi năm 2003 tập trung vào hình khối tròn làm điểm nhấn, chữ Pepsi được đặt ở phần đế của biểu tượng để tăng khả năng nhận diện thương hiệu Nền màu xanh pha nhẹ tạo hiệu ứng chuyển động, gợi cảm giác sảng khoái cho người dùng và thể hiện sự trẻ trung, hiện đại của Pepsi Cách bố trí này giúp logo dễ ghi nhớ trên các nền tảng số và in ấn, đồng thời củng cố hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ của Pepsi trong thời kỳ đổi mới.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Qua nhiều phiên bản, logo Pepsi hiện nay chỉ còn một biểu tượng duy nhất: hình khối tròn với ba gam màu chủ đạo được duy trì xuyên suốt Biểu tượng vòng tròn mở ra tượng trưng cho sự vận động và tuần hoàn liên tục, phản ánh tinh thần năng động của thương hiệu Đồng thời, thiết kế này gửi tới người tiêu dùng thông điệp về sự sẵn sàng hòa nhập với thị trường toàn cầu và mang lại cảm giác gần gũi hơn với người dùng ở khắp nơi.

Giá trị thương hiệu, xếp hạng thương hiệu trong ngành Bộ nhận diện thương hiệu 6 1.5 Cơ cấu, sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý của công ty

Giá trị thương hiệu, xếp hạng thương hiệu:

PepsiCo là tập đoàn hàng đầu thế giới về thực phẩm và đồ uống, hiện diện tại hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ và được người tiêu dùng trên toàn cầu thưởng thức hơn một tỷ lần mỗi ngày Trong năm 2016, PepsiCo đạt doanh thu ròng khoảng 63 tỷ USD với các nhãn hiệu chủ lực như Frito-Lay, Gatorade, Pepsi-Cola, Quaker và Tropicana Danh mục sản phẩm của PepsiCo gồm 22 nhãn hiệu, mang lại khoảng 1 tỷ USD doanh thu bán lẻ hàng năm.

1.5 Cơ cấu, sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý của công ty

Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức PepsiCo

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Sản lượng doanh số và lợi nhuận của công ty trong 3 năm (nếu có)

Hình 1.3: Doanh thu của PepsiCo

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trong giai đoạn 2019–2021, doanh thu của PepsiCo tăng gần 130% so với năm trước, cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu Về lợi nhuận, PepsiCo ghi nhận sự ổn định, tuy tốc độ tăng trưởng lợi nhuận có xu hướng giảm nhẹ.

Doanh thu 3 năm 2019 – 2021 lần lượt như sau:

Lợi nhuận 3 năm liên tiếp 2019 – 2021 lần lượt như sau:

Tình hình nhân sự của công ty

Tổng giám đốc: Jahanzeb Q Khan

Phó Tổng giám đồc phụ trách Nhân sự & Đổi ngoại – Công ty Nước Giải khát và Thực phâm Suntory Châu Ả / kiêm Chủ tịch Suntory PepsiCo Việt Nam: Mitsuhiro Kawamoto.

Thương mại truyền thống là quá trình triển khai các mục tiêu kinh doanh nhằm tạo ra doanh thu và tăng lợi nhuận thông qua kênh bán hàng truyền thống, bao gồm chợ và cửa hàng tạp hóa, đồng thời kết hợp các kênh trực tuyến như Internet, được thực thi qua mạng lưới phân phối rộng khắp trên toàn quốc.

Trong lĩnh vực thương mại hiện đại, các mục tiêu kinh doanh được triển khai nhằm tăng doanh thu và thúc đẩy lợi nhuận thông qua kênh bán hàng hiện đại gồm siêu thị, đại siêu thị và cửa hàng tiện lợi Quá trình này tập trung vào tối ưu hoá hoạt động bán hàng, nâng cao trải nghiệm người mua và mở rộng thị phần trên các kênh bán lẻ hiện đại, từ đó củng cố lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

On-premise là chiến lược triển khai các mục tiêu kinh doanh nhằm tăng doanh thu và đẩy mạnh lợi nhuận trên kênh tiêu thụ tại chỗ Việc tối ưu hóa hoạt động tại các đơn vị như nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí, dịch vụ vận chuyển/hàng không và dịch vụ suất ăn công nghiệp giúp tăng doanh thu từ mỗi giao dịch và cải thiện biên lợi nhuận Quản lý vận hành tại chỗ được thực hiện đồng bộ từ tối ưu trải nghiệm khách hàng đến giảm thiểu chi phí vận hành, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh Với định hướng On-premise, doanh nghiệp cần tập trung vào cải tiến chất lượng dịch vụ, tối ưu chi phí và tận dụng cơ hội bán hàng tại chỗ để thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và ổn định lợi nhuận.

Hoạt động vận hành phát triển danh mục dựa trên insight về người mua hàng, khách hàng, kênh bán hàng và ngành hàng để xây dựng và thực thi các chiến lược nhằm tối ưu nhận diện thương hiệu, cải thiện trưng bày và thúc đẩy tăng trưởng ngành hàng Đồng thời, các hoạt động thương mại được thực thi đúng chuẩn và tuân thủ quy định trên thị trường nhằm tối đa hóa hiệu quả kinh doanh và trải nghiệm người tiêu dùng.

Go to market: Phát triển mạng lưới phân phối (mô hình phân phối, số lượng nhà phân phối,

…) & hệ thống bán hàng để đảm bảo dịch vụ khách hàng cao nhất & hiệu quả về mặt chi phí.

Vận hành bán hàng là quá trình xây dựng và quản lý hoạt động vận hành bán hàng, bao gồm dự báo nhu cầu, dịch vụ khách hàng (quản lý đặt hàng & COS), báo cáo, thiết lập mục tiêu và theo dõi hiệu suất bán hàng, cùng với phân tích và tư vấn giá nhằm tối ưu hoá hiệu quả doanh thu và lợi nhuận.

Maintenance/engineering: Đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động ổn định bằng cách bảo trì, sửa chữa, chẩn đoán và cải tiến để đạt hiệu suất cao nhất.

Production: Đảm bảo đạt được các mục tiêu sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh và an toàn thực phẩm của Suntory PepsiCo.

QC/QA của công ty đảm bảo mọi sản phẩm đều đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm trước khi đến tay người tiêu dùng Quy trình kiểm tra toàn diện được thực hiện ở mọi giai đoạn của quá trình sản xuất, từ nguồn nguyên vật liệu đầu vào đến thành phẩm cuối cùng, nhằm xác nhận chất lượng, sự tuân thủ quy định và an toàn cho người dùng Việc giám sát liên tục giúp duy trì chất lượng ổn định, giảm thiểu rủi ro và tăng sự tin tưởng của khách hàng.

EHS: Đảm bảo Môi trường, Sức khỏe và An toàn (EHS) tại nhà máy tuân thủ các yêu cầu pháp lý và tiêu chuẩn của công ty

Xây dựng môi trường làm việc không có tai nạn lao động.

Dẫn dắt năng suất và năng lực của nhà máy bằng cách hỗ trợ các hoạt động thực thi, ổn định và duy trì công cụ thực hành tốt nhất tại nhà máy Chúng tôi tập trung tối ưu hóa quy trình, chuẩn hóa tiêu chuẩn làm việc và cung cấp sự hỗ trợ liên tục để đảm bảo các công cụ thực hành luôn hiệu quả và cập nhật Việc ổn định hoạt động và duy trì công cụ thực hành hàng đầu giúp tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng cao khả năng thích ứng của nhà máy với yêu cầu sản xuất Nhờ đó, năng lực vận hành được nâng lên và sự cạnh tranh của doanh nghiệp được cải thiện.

Để tải xuống bài tiểu luận mới, hãy liên hệ qua email skcnchat123@gmail.com Bài viết tập trung vào hoạt động sản xuất toàn diện, nhấn mạnh chất lượng cao và hiệu quả, đồng thời tối ưu hóa chi phí Nội dung trình bày các phương án thực hiện duy trì tiêu chuẩn về an toàn và môi trường, giúp tăng cường hiệu suất và giảm thiểu lãng phí Mục tiêu là nâng cao năng suất sản xuất, đảm bảo chất lượng và tuân thủ các yêu cầu về an toàn môi trường Đây là bài viết phù hợp cho SEO với các từ khóa liên quan đến quản lý sản xuất, chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa chi phí và an toàn môi trường.

Procurement và sourcing đóng vai trò then chốt trong việc phát triển nguồn cung hàng hóa và dịch vụ cho công ty Quá trình này tập trung xây dựng và duy trì danh sách nhà cung cấp có năng lực tốt và chất lượng cao nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của hoạt động sản xuất và kinh doanh với hiệu quả tối ưu về chi phí Các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp dựa trên chất lượng, khả năng cung ứng và giá thành, đồng thời đảm bảo tuân thủ quy trình kiểm soát nội bộ Quy trình kiểm soát nội bộ được thực thi một cách nghiêm ngặt từ đánh giá, quản lý hợp đồng cho tới theo dõi hiệu suất, nhằm đảm bảo sự minh bạch và cải tiến liên tục của chuỗi cung ứng.

Hoạt động mua sắm và vận hành (Procurement-Operations) đảm bảo thực thi các giao dịch mua hàng hóa và dịch vụ một cách kịp thời, đúng số lượng và chất lượng, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của quá trình sản xuất và hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ để giảm thiểu rủi ro, tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng.

Demand planning là quá trình dự báo và xây dựng kế hoạch cho nhu cầu sản phẩm nhằm đáp ứng thị trường, hỗ trợ chiến lược bán hàng và chuẩn bị năng lực sản xuất Quá trình này kết hợp dữ liệu khách hàng, xu hướng thị trường và mục tiêu kinh doanh để xác định mức tồn kho tối ưu, lịch sản xuất và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả Thực hiện dự báo nhu cầu một cách toàn diện giúp điều chỉnh kế hoạch bán hàng, tối ưu hóa chu kỳ cung ứng, quản lý tồn kho và nâng cao hiệu suất vận hành, từ đó tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận.

Lập kế hoạch cung ứng là quá trình xây dựng kế hoạch chi tiết cho nguyên vật liệu và sản phẩm, đồng thời xác định nguồn lực sản xuất cần thiết để đáp ứng nhu cầu thị trường và thực thi chiến lược bán hàng hiệu quả Quá trình này bao gồm dự báo nhu cầu, lên lịch mua hàng và sản xuất, tối ưu tồn kho và phối hợp với chuỗi cung ứng để đảm bảo thời gian giao hàng và tối ưu chi phí Mục tiêu của kế hoạch cung ứng là cân bằng cung - cầu, nâng cao hiệu quả vận hành và thúc đẩy tăng trưởng doanh số thông qua sự thống nhất giữa hoạt động sản xuất, mua hàng và chiến lược bán hàng.

Quản lý hoạt động hậu cần tại kho ở các nhà máy nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời và chính xác các loại nguyên vật liệu và bao bì cho sản xuất, góp phần duy trì tiến độ và chất lượng sản phẩm Việc tối ưu hóa quá trình nhập kho, quản lý tồn kho và xuất kho giúp giảm thiểu sai lệch số liệu, ngắt quãng chu trình sản xuất và tăng hiệu quả vận hành của chuỗi cung ứng Đồng thời, hệ thống hậu cần được thiết kế để đảm bảo nguồn cung ổn định cho quá trình chế biến, đóng gói và xuất thành phẩm ra thị trường, nhanh chóng và tin cậy.

Logistics: Phát triển năng lực và thực thi kế hoạch hậu cần (kho & vận tải), tập trung đáp ứng nhu cầu khách hàng nội bộ & khách hàng bên ngoài

Phát triển mô hình hậu cần tối ưu về chi phí & nguồn lực.

HR business partner: Đối tác với các bộ phận để đảm bảo các thực hành của Nhân sự, bao gồm các quy định của công ty được thực hiện đúng ở các cấp chức năng và cung cấp chuyên môn kỹ thuật, tư vấn, đưa ra giải pháp & can thiệp cho doanh nghiệp.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Talent acquisition: Cung cấp chuyên môn và phụ trách tuyển dụng toàn quốc để trang bị kịp thời các nguồn lực với nhân tài phù hợp và hỗ trợ tang trưởng kinh doanh.

Nhà xưởng trang thiết bị và công nghệ của công ty

Trong gần 30 năm hình thành và phát triển tại Việt Nam, Suntory Pepsico đã xây dựng hệ thống gồm 6 nhà máy sản xuất, 5 văn phòng bán hàng và khoảng 2.800 lao động trực tiếp Nổi bật là nhà máy tại Quảng Nam, nằm trên khuôn viên rộng gần 14 ha và có tổng vốn đầu tư giai đoạn một lên tới 56 triệu USD, được trang bị công nghệ hiện đại Đây là một trong những nhà máy tiêu biểu của Suntory Pepsico tại Việt Nam, thể hiện quy mô và cam kết lâu dài của doanh nghiệp đối với thị trường Việt Nam.

Nhật Bản và PepsiCo (Mỹ) hợp tác ở phạm vi khu vực và toàn cầu thông qua nhà máy Suntory PepsiCo Quảng Nam Với tổng cộng 10 dây chuyền sản xuất, nhà máy có thể đạt công suất tối đa lên tới 850 triệu lít mỗi năm Hiện tại, 5 dây chuyền đã hoàn thiện và đi vào hoạt động từ tháng 4 năm nay, cho công suất 300 triệu lít mỗi năm; 5 dây chuyền còn lại sẽ được lắp đặt ở giai đoạn II Chất lượng dây chuyền sản xuất, công nghệ và sản phẩm được giám sát chặt chẽ theo các chuẩn do Cục Vệ sinh An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) đề ra.

Những tiêu chuẩn quản lý chất lượng nghiêm ngặt từ hai tập đoàn mẹ trong ngành y tế được áp dụng, giúp nhà máy đạt hiệu quả vận hành cao và đáp ứng mọi yêu cầu về an toàn và chất lượng Nhà máy được thiết kế và thi công bởi các nhà thầu uy tín hàng đầu thế giới từ Nhật Bản (Maeda) và Đức (KHS, Sidel, Krones); các dây chuyền sản xuất, hệ thống nhà xưởng, kho và phòng thí nghiệm được tích hợp công nghệ tiên tiến theo tiêu chuẩn hiện đại, đảm bảo chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com chuẩn của hai tập đoàn mẹ là Suntory và PepsiCo; đáp ứng tiêu chuẩn khác theo quy định pháp luật Việt Nam.

Tình hình tài chính của công ty

Vốn hóa thị trường hiện tại của PepsiCo đạt khoảng 224,894 tỷ USD, EPS TTM là 5,51 USD, tỷ suất cổ tức 2,65% và P/E là 29,63 Ngày công bố kết quả lợi nhuận tiếp theo của PepsiCo, Inc là ngày 26 tháng 4, với ước tính EPS là 1,23 USD.

Tổng tài sản của PEP cho quý 4 năm 2021 là 92.38B USD, ít hơn 0.94% so với kỳ trước quý 3 2021 Và tổng nợ phải trả giảm 1.34% trong quý 2 2021 tới 76.23B USD.

Hình 1.4: Tình hình tài chính công ty

Hệ thống thông tin, phần mềm của công ty

PepsiCo Việt Nam là một công ty tích cực ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ sản xuất và kinh doanh Hiện nay, một số ứng dụng CNTT đã được triển khai tại Pepsico Việt Nam có thể kể đến như hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp ERP giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng và vận hành, hệ thống kiểm soát và thực thi sản xuất MES đi kèm tự động hóa dây chuyền, quản lý quan hệ khách hàng CRM và phân tích dữ liệu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng và marketing, phân tích dữ liệu lớn và báo cáo kinh doanh (BI) để ra quyết định nhanh chóng, IoT và cảm biến kết nối trong sản xuất và kho bãi phục vụ giám sát và bảo trì dự đoán, điện toán đám mây và an ninh mạng nhằm tăng tính linh hoạt và bảo mật thông tin, trí tuệ nhân tạo và học máy cho dự báo nhu cầu, tối ưu tồn kho và tối ưu hóa quy trình vận hành.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Mạng internet tốc độ cao

Có Internet kết nối toàn cầu

Hệ thống máy tính trang bị đến operators

Có máy chủ riêng cho từng vùng để tối ưu hiệu suất và bảo mật dữ liệu; trang web của công ty và các trang web của tập đoàn được quản lý và đồng bộ, có khả năng mở rộng; triển khai bộ giải pháp phần mềm gồm kế toán, quản lý tồn kho và quản lý bán hàng, cùng với phần mềm quản lý khách hàng để tối ưu quy trình vận hành và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Trong quản trị sản xuất hiện đại, các giải pháp phần mềm như phần mềm tính giá thành sản xuất, phần mềm phân tích sự cố máy móc, phần mềm quản lí các hoạt động bảo dưỡng và phần mềm phân tích thống kê đóng vai trò thiết yếu để tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả vận hành Phần mềm tính giá thành sản xuất giúp ước tính và kiểm soát chi phí theo từng công đoạn, từ đó tối ưu biên lợi nhuận và nguồn lực Phần mềm phân tích sự cố máy móc cho phép theo dõi lịch sử hỏng hóc, phân tích nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục để giảm thiểu thời gian dừng máy Phần mềm quản lí các hoạt động bảo dưỡng lên lịch, ghi nhận dữ liệu bảo dưỡng và tự động cảnh báo khi đến hạn, giúp tăng tuổi thọ thiết bị Phần mềm phân tích thống kê tập hợp dữ liệu vận hành và bảo dưỡng để tạo báo cáo, nhận diện xu hướng và hỗ trợ quyết định tối ưu.

Phần mềm quản lí vỏ chai 5 gallon Phần mềm chấm công

Trang web Pepsi Việt Nam tại địa chỉ http:/www.pepsiworld.com.vn/ được xây dựng như một kênh giới thiệu toàn diện về công ty, các sản phẩm và dịch vụ, đồng thời là nền tảng quảng bá hình ảnh thương hiệu tới người tiêu dùng Nội dung trên website được tối ưu hóa cho SEO nhằm tăng khả năng tiếp cận và nhận diện thương hiệu, đồng thời thúc đẩy sự tương tác và tin tưởng của khách hàng đối với các sản phẩm Pepsi Đây là công cụ truyền thông hiệu quả giúp người dùng nắm bắt nhanh thông tin về công ty, sản phẩm và dịch vụ, cũng như cập nhật các hoạt động và ưu đãi mới từ Pepsi Việt Nam.

Công ty có một phòng Công nghệ thông tin chuyên trách cho các hoạt động liên quan đến công nghệ thông tin Về nhân sự, phòng có Giám đốc Công nghệ thông tin và 14 cán bộ khác làm việc tại 5 nhà máy ở TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Hà Nội, Điện Bàn và TP Cần Thơ.

Pepsico Việt Nam coi CNTT là công cụ đắc lực để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Chiến lược CNTT của doanh nghiệp tập trung vào từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin nhằm số hóa toàn bộ các lĩnh vực hoạt động Mục tiêu là xây dựng một hệ sinh thái CNTT tích hợp, linh hoạt và có khả năng mở rộng để đáp ứng nhanh trước yêu cầu số hóa ngày càng tăng Việc số hóa toàn diện giúp Pepsico Việt Nam tối ưu quy trình, giảm thiểu chi phí vận hành và nâng cao năng suất làm việc, từ sản xuất, quản trị chuỗi cung ứng đến chăm sóc khách hàng Điều này cũng cho phép ra quyết định dựa trên dữ liệu, cải thiện trải nghiệm khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa và khu vực.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com quản lý, nâng cao năng lực nguồn nhân lực công nghệ thông tin và từng bước đẩy mạnh thương mại điện tử.

Kế hoạch hành động ứng dụng CNTT của Pepsico Việt Nam

Xây dựng chiến lược quảng bá thương hiệu trên internet dựa trên nền tảng website của công ty và sự liên kết với các trang mạng xã hội nhằm tối ưu hóa sự hiện diện số, tăng cường nhận diện thương hiệu và mở rộng tương tác với khách hàng Dự án hoàn thành vào tháng 12 năm 2012.

Triển khai hệ thống máy tính kết nối mạng sâu rộng xuống khu vực sản xuất nhằm tăng cường khả năng xây dựng và quản lý dữ liệu, hoàn thành tháng 6/2013 Điện tử hóa toàn bộ văn bản, hồ sơ liên quan đến quản lý hoạt động sản xuất, hoàn thành tháng 12/2013 Ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự để nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự, hoàn thành tháng 12/2015.

Sở hữu trí tuệ

Tài sản trí tuệ của PepsiCo là một tài sản vô giá được xây dựng qua nhiều năm làm việc chăm chỉ và vì vậy cần được bảo vệ nghiêm ngặt Sở hữu trí tuệ của PepsiCo bao gồm nhiều yếu tố như thương hiệu và nhãn hàng hóa, tên miền và tài khoản mạng xã hội, thiết kế bao bì và biểu trưng, cùng với bản quyền, các phát minh, bằng sáng chế và các bí mật thương mại.

Công ty không cho phép bên thứ ba sử dụng hay cho phép người khác sử dụng nhãn hiệu thương mại hoặc bất kỳ tài sản trí tuệ nào của công ty khi không có sự ủy quyền hợp lệ và thỏa thuận cấp phép được Bộ Phận Pháp chế phê duyệt Việc quản lý nhãn hiệu và quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện nghiêm ngặt nhằm bảo vệ giá trị và danh dự của thương hiệu, và thương hiệu của công ty không bao giờ được sử dụng theo cách làm giảm giá trị, làm mất danh dự hay xúc phạm.

Tài sản trí tuệ của công ty bao gồm cả kết quả công việc do nhân viên tạo ra Bất kỳ công việc nào bạn tạo ra, toàn bộ hoặc một phần, liên quan tới nghĩa vụ công việc và/hoặc sử dụng thời gian, nguồn lực hoặc thông tin của công ty, đều thuộc về PepsiCo Cụ thể, những phát minh, ý tưởng, khám phá, cải tiến, tác phẩm nghệ thuật, quy trình, thiết kế, phần mềm hay bất kỳ sản phẩm trí tuệ nào khác phát sinh trong quá trình làm việc đều được xem là tài sản của công ty.

Mọi tài liệu bạn tham gia sáng tác hoặc là tác giả liên quan đến công việc tại công ty chúng ta đều thuộc quyền sở hữu của PepsiCo và được bảo hộ theo pháp luật hiện hành; trong phạm vi pháp luật cho phép, các tài liệu này, kể cả các nội dung tải xuống như “Tieu Luan Moi download”, là tài sản của PepsiCo Để xem và tải xuống các tài liệu liên quan, vui lòng liên hệ với skknchat123@gmail.com.

Để bảo đảm nhận diện và bảo vệ thương hiệu PepsiCo, mọi tên miền và tài khoản mạng xã hội liên quan đến PepsiCo hoặc các tài sản trí tuệ khác phải được đăng ký dưới tên của thực thể PepsiCo thích hợp thông qua đầu mối CNTT được ủy quyền, và không được đăng ký dưới tên của cá nhân nhân viên, cố vấn hoặc đại lý bên ngoài Công ty nên báo cáo ngay lập tức mọi phát minh hoặc công trình sáng tạo liên quan đến hoạt động kinh doanh để được bảo vệ như các tài sản trí tuệ của công ty.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

PHÂN TÍCH NGÀNH HÀNG

Thị trường ngành hàng

Xu hướng phát triển ngành hàng:

Khi nhắc đến nước giải khát, người tiêu dùng sẽ nghĩ ngay tới các đại gia trong ngành như Coca-Cola, Pepsi, Chương Dương và Tribeco, những thương hiệu nước có gas chiếm thị phần cao trên thị trường giải khát Những sản phẩm này không chỉ phổ biến rộng rãi mà còn thể hiện sự đa dạng về hương vị và phân khúc khách hàng, từ các dòng đồ uống có ga cổ điển đến các biến thể hiện đại đáp ứng xu hướng tiêu dùng ngày nay.

Hình 2.1: Quy hoạch ngành đồ uống đến năm 2025 (triệu lít) (Nguồn:https://cafef.vn/vi-mo-dau-tu/doanh-nghiep-san-xuat-bia-hoi-se-kho-khan-thuc-su )

Biểu đồ cho thấy tiềm năng của thị trường nước giải khát từ nay đến năm 2025, với sự phân khúc thành nước giải khát có gas và nước giải khát không có ga Theo kết quả điều tra thị trường năm 2004 do Công ty Tribeco đặt hàng cho một công ty nghiên cứu thị trường thực hiện, nước giải khát không có ga tăng trưởng khoảng 10% mỗi năm, trong khi sản lượng nước ngọt có gas tiếp tục sụt giảm khoảng 5% Xu hướng hiện nay của thị trường nước giải khát là chuyển dịch ngày càng mạnh về phân khúc nước giải khát không có ga.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Chúng ta sẽ xem xét xu hướng này thay đổi theo hai góc độ chính: sự lựa chọn của người tiêu dùng giữa các loại thức uống và sự thay đổi trong cơ cấu sản phẩm của các doanh nghiệp nước giải khát Ở khía cạnh người tiêu dùng, xu hướng tiêu dùng nước giải khát ngày càng ưu tiên các sản phẩm có lợi cho sức khỏe, ít đường và tiện lợi, đồng thời mở rộng sự đa dạng giữa nước lọc, nước uống bổ sung chất dinh dưỡng, nước tăng lực và đồ uống chức năng Ở khía cạnh doanh nghiệp, các hãng đang điều chỉnh cơ cấu sản phẩm bằng cách tăng tỷ trọng các dòng đồ uống lành mạnh, giảm đường và calo, đồng thời giới thiệu các sản phẩm mới phù hợp với xu hướng tiêu dùng để tối ưu hóa lợi nhuận và đáp ứng nhu cầu thị trường.

Lựa chọn của người tiêu dùng

Theo nhận xét của ông Nguyễn Ngọc Hòa, Phó Tổng Giám đốc Saigon Coop, thống kê từ hệ thống 13 siêu thị Coop Mart cho thấy hiện nay có 6 trên 10 người mua nước giải khát chọn các loại nước không ga như sữa tươi, nước trái cây và nước khoáng Tỷ lệ này khác so với 3 năm trước, khi có tới 7 trên 10 người mua nước ngọt có ga.

Theo bà Dương Thị Quỳnh Trang, Giám đốc đối ngoại và quan hệ công chúng BigC Việt Nam, nước giải khát không gas đang bán rất chạy tại BigC Doanh số của siêu thị trong tháng 4 và tháng 5/2010 đã tăng gấp đôi so với thời điểm trước đó, cho thấy sự ưa chuộng ngày càng cao của người tiêu dùng đối với các sản phẩm nước uống không gas.

Bidrico đã điều chỉnh cơ cấu sản phẩm bằng cách đầu tư thêm một phân xưởng bao bì nhựa, hình thành dây chuyền khép kín nhằm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm Công ty đã đầu tư 3 dây chuyền từ Nhật Bản để sản xuất nước ngọt có gas, nước đóng chai và trà xanh với tổng kinh phí trên 2 triệu USD Trong năm 2010, Bidrico tiếp tục ra mắt nhiều sản phẩm mới bổ dưỡng có chất lượng ổn định nhằm thu hút mọi tầng lớp người tiêu dùng, như Trà Thảo dược Tam Thanh, nước ép trái cây Anuta và rau câu trái cây Bidrico.

Phía Coca-Cola ra mắt nước cam ép Minute Maid Teppy với hương cam thơm ngon và các tép cam tự nhiên mọng nước, mang lại nguồn năng lượng cho giới trẻ năng động Đặc biệt, Minute Maid Teppy không chỉ đóng chai thủy tinh truyền thống mà còn có phiên bản chai PET tiện dụng, đáp ứng phong cách sống di động hiện đại của giới trẻ Việt Nam.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Highlands Coffee vừa ra mắt bộ ba sản phẩm nước trái cây kết hợp đá xay mới mang tên Ice Blended Juice, mang lại nguồn dưỡng chất dồi dào và tác dụng thanh nhiệt cho mùa hè Những ly Ice Blended Juice không chỉ giải khát mà còn bổ sung vitamin và khoáng chất từ trái cây, lý tưởng cho những ngày nắng nóng và các hoạt động mùa hè.

Hiện tại Tribeco có 54 chủng loại sản phẩm, trong đó có 32 loại là nước giải khát không gas thuộc dòng thức uống dinh dưỡng giàu vitamin và khoáng chất Các sản phẩm nước uống không gas của Tribeco tăng bình quân từ 19% đến 22% tùy theo chủng loại Nước ép Cam cà rốt TriO có sản lượng tăng tới 8,5 lần, sữa đậu nành Canxi Somilk bịch và hộp giấy tăng hơn 2,3 lần, nước tinh khiết Tri tăng hơn 75% so với năm 2003.

Uni-President vừa ra mắt thị trường ba loại nước giải khát không gas gồm nước rau quả trái cây hỗn hợp, nước chanh dây – cà rốt và nước dứa tươi Các sản phẩm này mang đến sự kết hợp hài hòa giữa rau quả và trái cây, mang lại hương vị tự nhiên và sự tiện lợi cho người tiêu dùng trong gia đình, văn phòng và các hoạt động ngoài trời Đây là lựa chọn cho nhu cầu giải khát sạch mà không cần gas.

Qua hai cách tiếp cận được đề cập ở trên, người viết nhận thấy xu hướng tiêu dùng nước giải khát đang dịch chuyển theo hướng ưu tiên các sản phẩm không gas và có thành phần từ thiên nhiên Người tiêu dùng ngày càng tìm kiếm các loại nước giải khát tự nhiên, ít phụ gia và mang lại lợi ích cho sức khỏe Vì vậy, thị trường đang chuyển mạnh sang các sản phẩm giải khát có nguồn gốc tự nhiên, giúp giải khát hiệu quả đồng thời hỗ trợ sức khỏe người dùng.

(Nguồn : https://ladigi.vn/phan-tich-chien-luoc-marketing-cua-pepsi-tai-viet-nam )

Tốc độ phát triển của ngành nước giải khát

Sự Tăng trưởng ấn tượng

Nhờ sức tiêu thụ tốt, giá trị của nhóm đồ uống không cồn năm 2018 tăng 7% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy sức bật mạnh mẽ của phân khúc này Lĩnh vực đồ uống không cồn đóng góp 19,7% vào ngành hàng tiêu dùng nhanh, ngang ngửa với mặt hàng bia và phản ánh vai trò nổi bật trên thị trường Nhiều doanh nghiệp nước giải khát khác đã đóng góp hàng nghìn tỉ đồng mỗi năm cho ngân sách nhà nước thông qua thuế, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế của quốc gia.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, từ năm 2012 ngành Bia - Rượu - Nước giải khát nội địa đã nộp vào ngân sách hơn 19.134 nghìn tỉ đồng, chiếm gần 4,5% thu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh; đến năm 2017, con số này đã tăng lên 50 nghìn tỉ đồng.

Đại diện Hiệp hội bia rượu - nước giải khát cho biết thị trường nước giải khát không cồn tại Việt Nam đang thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư nhờ mức tăng trưởng nội địa liên tục ấn tượng khoảng 6-7% mỗi năm, vượt xa các thị trường lớn như Pháp hay Nhật chỉ đạt khoảng 2% Sự tăng trưởng này phản ánh nhu cầu tiêu dùng nội địa ngày càng lớn và tạo nhiều cơ hội đầu tư, mở rộng quy mô sản phẩm và chuỗi cung ứng Việt Nam đang đáp ứng nhu cầu của xã hội và kỳ vọng sẽ tiếp tục duy trì đà tăng trưởng bền vững.

Trong nhịp sống hiện đại, người dùng ngày càng chú trọng đến các sản phẩm có lợi cho sức khỏe từ nguồn gốc tự nhiên như trà, cà phê, nước cây và sữa Ví dụ điển hình là Suntory PepsiCo Việt Nam, từ hai sản phẩm ban đầu khi gia nhập thị trường đến nay đã có 13 nhãn hiệu được khách hàng tin dùng như Aquafina, Sting, Lipton Ice Tea và Ô Long Tea+ Plus, thể hiện uy tín và sự đa dạng trong danh mục Những nhãn hiệu này đáp ứng nhu cầu tiêu dùng lành mạnh và tiện lợi, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn theo nhu cầu sức khỏe của mình.

Các dòng sản phẩm (hình ảnh) và giá, tiêu chuẩn

Đồ Uống Pepsi Mountain Dew

Mountain Dew mang đến cảm giác vô cùng tươi mát và thu hút mạnh mẽ giới trẻ yêu thích soda, là một trong những sản phẩm bán chạy nhất của PepsiCo trong danh mục nước giải khát Với vị đặc trưng và sức hấp dẫn riêng, Mountain Dew tiếp tục giữ vững vị thế trên thị trường đồ uống có ga.

Thực tế về sức hút của Mountain Dew không nằm ở hương vị, cũng không chỉ ở định vị thương hiệu hay chiến lược marketing riêng lẻ—mà là sự kết hợp của nhiều yếu tố khiến sản phẩm duy trì sức hấp dẫn qua thời gian Nói ngắn gọn, Mountain Dew đã mang lại nguồn lợi nhuận khổng lồ cho PepsiCo mỗi năm, lên tới khoảng 8 tỷ USD Chính sức mạnh kinh doanh này chứng minh cho thấy mức độ ảnh hưởng của Mountain Dew trên thị trường đồ uống Đồ Uống Pepsi – Sting.

Sting hội tụ những gì chất nhất của một loại thức uống tăng lực nổi tiếng thế giới, đem đến cho bạn trạng thái tỉnh táo và vị ngon sảng khoái Với taurine, inositol và các vitamin thiết yếu như B3, B6, B12 cùng lượng caffeine vừa phải, Sting giúp tăng cường sự tập trung và nguồn năng lượng cho nhịp sống hiện đại, từ công việc đến luyện tập thể thao, mang lại trải nghiệm uống thú vị mỗi khi bạn cần tỉnh táo.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

B, kết hợp cùng nhân sâm, Sting là nguồn năng lương để bạn luôn ở phong độ “đỉnh” nhất.

Sting được đóng gói trong bao bì tiện dụng: Pet 330ml, Can 330ml, Can 250ml, RGB 240ml.

Phân Phối Đồ Uống Pepsi – Tropicana

Nước giải khát luôn là trụ cột vững chắc của PepsiCo, và Tropicana là một phần không thể thiếu trong danh mục này Nhờ lượng người hâm mộ trung thành ở cả thị trường nội địa lẫn quốc tế, nước cam ép Tropicana đóng góp khoảng 4 tỷ USD doanh thu hàng năm cho công ty mẹ PepsiCo.

Phân Phối Đồ Uống Pepsi 7-Up

7-Up giống như là anh em song sinh của đứa con đầu Pepsi Cola Tuy nhiên nước giải khát này lại thường bị bỏ qua ở Mỹ Thế nhưng, ngoài nước Mỹ, bộ mặt của 7-Up hoàn toàn khác Doanh thu hàng năm trên toàn thế giới của 7-Up đạt vào khoảng 3,5 tỷ USD. Đây là một con số đáng ngưỡng mộ mà sản phẩm nước giải khát chất lượng cao về vị giác này có được.

Phân Phối Đồ Uống Pepsi – Lipton Teas

Hiện tại Lipton có 2 dòng sản phẩm: trà xanh và trà đen

Lipton Trà xanh vị chanh mật ong – sự kết hợp hài hòa từ 100% lá trà non được tuyển chọn theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt cùng với hương vị nhẹ nhàng của mật ong thiên nhiên và chanh Lipton trà xanh được đóng chai tiện dụng: Pet 455ml.

Khám phá Lipton trà đen với vị chát đặc trưng, sự ngọt dịu của nước và vị chanh sảng khoái làm tỉnh táo các giác quan Lipton trà đen được đóng chai tiện dụng dưới hai lựa chọn phổ biến: PET 455 ml và lon 330 ml, lý tưởng để bạn thưởng thức ngay tại nhà, nơi làm việc hoặc khi đang di chuyển.

Nước uống đóng chai Aquafina

Aquafina được đóng gói trong bao bì tiện dụng: Pet 500ml, Pet 355ml, Pet 1500ml, Pet 5000m.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Nhằm bắt kịp xu thế phát triển của ngành cà phê đóng lon và mang đến thêm lựa chọn cho người tiêu dùng, Suntory PepsiCo Việt Nam chính thức ra mắt sản phẩm mới BOSS Cà phê vào tháng 10 năm 2019, với hai hương vị phổ biến là Cà phê đen và Cà phê sữa.

Khách hàng mục tiêu Chiến lược marketing cho ngành hàng

Độ tuổi là một trong những tiêu chí quan trọng nhất giúp ngành nước giải khát phân khúc khách hàng thành hai nhóm chính Phân khúc đầu tập trung vào nhóm người tiêu dùng trẻ từ 10 đến 35 tuổi, đặc biệt là các bạn trẻ có hoạt động thể thao nhiều và có nhu cầu uống nước để bổ sung năng lượng, tăng lực và giải khát.

Ngành nước giải khát hiện triển khai danh mục sản phẩm đa dạng với nhiều kích thước và loại bao bì, cùng mức giá phù hợp với túi tiền của sinh viên và tầng lớp trung lưu Việc cung cấp các kích thước chai và bao bì khác nhau giúp người tiêu dùng có sự lựa chọn tối ưu về giá và lượng dùng cho nhu cầu hàng ngày Tiêu chí này còn liên quan chặt chẽ đến quy mô gia đình, vì sự thay đổi kích thước đóng gói ảnh hưởng tới chi tiêu và cách sắp xếp nguồn lực trong mỗi hộ gia đình.

Ngành nước giải khát cung cấp sản phẩm cho trên 200 quốc gia, nhưng mỗi thị trường đòi hỏi một chiến lược tiếp cận riêng do nhu cầu của khách hàng mục tiêu ở từng nước bị ảnh hưởng bởi khí hậu, thu nhập, văn hóa và phong tục tiêu dùng khác nhau Các doanh nghiệp phải điều chỉnh thông điệp, danh mục sản phẩm và kênh phân phối cho từng quốc gia để tối ưu hóa hiệu quả tiếp thị và tăng trưởng doanh số trên toàn cầu.

Ngành nước giải khát tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ từ Bắc vào Nam, không chỉ ở các thành phố lớn mà còn lan tỏa tới những thị trấn nhỏ lẻ, khiến các sản phẩm nước giải khát có mặt ở khắp mọi nơi trên toàn quốc.

Nhìn chung, ngành nhắm tới cả nam và nữ, nhưng có sự khác biệt rõ rệt về sở thích và khẩu vị giữa hai giới Ví dụ, các loại nước uống ít gas được nữ giới ưa chuộng phổ biến hơn, cho thấy xu hướng tiêu dùng theo giới tính ảnh hưởng đến chiến lược sản phẩm và hoạt động marketing Hiểu rõ sự khác biệt này giúp doanh nghiệp điều chỉnh danh mục sản phẩm, phát triển hương vị phù hợp và tối ưu hóa nội dung cùng từ khóa SEO để tiếp cận hiệu quả thị trường mục tiêu.

Trong thị trường nước tăng lực, các sản phẩm có gas nhiều và khoáng chất cùng hương vị mạnh luôn được nam giới ưa chuộng Điều này được thể hiện rõ trong thiết kế sản phẩm và quảng cáo, khi nhà sản xuất nhấn mạnh độ gas và vị đậm để thu hút người tiêu dùng nam và tăng nhận diện thương hiệu.

Sở thích: Là người yêu thích những sản phẩm uống liền, tiện lợi, tiết kiệm thời gian, nhanh chóng.

Nhu cầu: Phục vụ cho việc giải khát tức thời, nhu cầu sử dụng hằng ngày, nhu cầu cho các dịp lễ, hội, tiệc đặc biệt,

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ VÀ MÔI TRƯỜNG VI MÔ

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ: PESTLE

Các hoạt động kinh tế - xã hội được dự báo sẽ phục hồi mạnh mẽ hơn khi dịch bệnh được kiểm soát tốt và Việt Nam tiếp tục thực hiện chiến lược sống chung an toàn với COVID-19 Việc kiểm soát dịch hiệu quả sẽ mở đường cho tăng trưởng kinh tế, phục hồi sản xuất và du lịch, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh và đời sống người dân Chiến lược sống chung an toàn với COVID-19 sẽ tiếp tục là nền tảng để Việt Nam duy trì nhịp độ phục hồi bền vững và thích ứng với mọi biến động của dịch bệnh.

19 Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 8/1/2022 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 đưa ra chủ đề điều hành của năm mới là "Đoàn kết kỷ cương, chủ động thích ứng, an toàn hiệu quả, phục hồi phát triển”.

Có cơ sở để tin vào triển vọng năm 2022 khi nền kinh tế phục hồi nhanh ở thời điểm trước và sau đợt dịch thứ 4, cho thấy khả năng ứng phó và sức sống của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh dịch bệnh khắc nghiệt Trong năm 2021, khu vực nông nghiệp tiếp tục đóng vai trò bệ đỡ cho nền kinh tế và được xem là điểm sáng nổi bật Điểm sáng thứ tư là kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt mức kỷ lục 668,5 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm trước.

Điểm sáng thứ năm là lĩnh vực đầu tư nước ngoài (FDI) Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến ngày 20/12/2021, tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đạt 31,15 tỷ USD, tăng 9,2% so với năm 2020 Phát triển kinh tế số được coi là điểm nhấn thứ sáu của nền kinh tế Việt Nam năm 2021 Điểm sáng thứ bảy là việc bảo vệ sức khỏe, bảo đảm an sinh xã hội cho người dân được quan tâm, nền sản xuất kinh doanh được duy trì để có nguồn thu cho ngân sách nhà nước Theo Tổng cục Thống kê, tổng thu ngân sách nhà nước ước tính năm 2021 đạt 1.523,4 nghìn tỷ đồng, bằng 113,4% dự toán năm (tăng 180,1 nghìn tỷ đồng), trong đó thu nội địa bằng 110,4%, thu từ dầu thô bằng 197,4% và thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu bằng 122,1% (so với dự toán năm).

Nền kinh tế Việt Nam năm 2022 có thể phát triển theo hai kịch bản chính: trong kịch bản tích cực, việc thực hiện hiệu quả Chương trình phòng, chống dịch và Chương trình phục hồi, phát triển kinh tế-xã hội 2022-2023 có thể đưa tăng trưởng kinh tế lên khoảng 6,5-7% (khả năng cao); ngược lại, nếu các biện pháp này triển khai chưa tốt hoặc gặp nhiều thách thức, tăng trưởng có thể ở mức thấp hơn và chịu sự chi phối của yếu tố nội tại cũng như biến động của kinh tế thế giới.

Việt Nam đối mặt với tác động của đại dịch và sự nhất quán trong công tác phòng chống dịch cùng với việc triển khai Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội sẽ quyết định tốc độ tăng trưởng Nếu các biện pháp được thực hiện đồng bộ và kịp thời, đồng thời chương trình phục hồi được triển khai hiệu quả, GDP có thể tăng lên; ngược lại, phòng chống dịch thiếu nhất quán và chậm triển khai chương trình sẽ khiến mức tăng trưởng khoảng 5-5,5%.

Các nhà quản lý và chuyên gia nhận định rằng khi dịch COVID-19 được kiểm soát và bước sang năm 2022, nhu cầu sản xuất và tiêu dùng sẽ tăng lên Lạm phát dự kiến chịu tác động từ xu hướng tăng giá nguyên, nhiên, vật liệu trên toàn cầu và chi phí vận chuyển tăng, dẫn đến chi phí nhập khẩu cao và đẩy giá thành sản phẩm lên, từ đó làm tăng giá tiêu dùng trong nước Việc giá nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi tăng cũng có thể làm tăng giá thực phẩm Giá dịch vụ giáo dục dự kiến tăng trở lại khi một số địa phương kết thúc thời gian miễn, giảm học phí năm học 2021-2022; đồng thời, khi dịch bệnh được kiểm soát, nhu cầu dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí phục hồi sẽ tác động đến chỉ số giá tiêu dùng Nhu cầu tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi môi trường kinh tế: khi nền kinh tế phát triển và đời sống vật chất được nâng cao, nhu cầu hàng hóa tăng lên sẽ là động lực cho các doanh nghiệp lớn như PepsiCo mở rộng thị phần và củng cố vị thế trên thị trường.

3.1.2 Yếu tố Kĩ thuật- Công nghệ

Trên toàn cầu, cuộc cách mạng công nghệ vẫn tiếp diễn khi các công nghệ mới được hình thành và tích hợp vào sản phẩm, dịch vụ, mở ra các cuộc cách mạng về sản phẩm và chuyển giao công nghệ Do đó, công nghệ ngày càng đóng vai trò then chốt quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp PepsiCo không ngừng tìm kiếm những cách thức để cung cấp dịch vụ và thông tin chất lượng cao với hiệu quả tối ưu, đồng thời tận dụng sự phát triển công nghệ toàn cầu để mở rộng khả năng và đưa ra các giải pháp cho sự tăng trưởng của PepsiCo, với mục tiêu giảm chi phí đưa sản phẩm tới khách hàng và cải thiện dịch vụ Chính sách bản quyền ở Việt Nam đang được nâng cao, và người dân ngày càng nhận thức được lợi ích và tác hại của việc vi phạm bản quyền, khiến tỉ lệ ăn cắp bản quyền có xu hướng giảm so với trước.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Các doanh nghiệp cũng đã có những phương thức để bảo vệ bản quyền uy tín sản phẩm của họ.

3.1.3 Yếu tố văn hóa xã hội

Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc sinh sống, mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa đặc thù và những sở thích, nhu cầu riêng biệt Bên cạnh đó, mỗi vùng miền trên đất nước cũng thể hiện nét đặc trưng văn hóa và thói quen tiêu dùng khác nhau, làm nên một bức tranh đa dạng và phong phú cho nền văn hóa Việt Nam.

Trong xã hội, sự phân chia giai cấp và mức độ giàu nghèo diễn ra một cách rõ rệt, tạo ra các phân khúc người tiêu dùng khác nhau Mỗi giai cấp có nhu cầu và ham muốn về sản phẩm và dịch vụ riêng, từ hàng hóa thiết yếu đến các sản phẩm và trải nghiệm cao cấp Hiểu rõ đặc điểm tiêu dùng theo từng giai cấp giúp doanh nghiệp xác định thị trường mục tiêu, tối ưu hóa chiến lược sản phẩm, giá cả và kênh phân phối, đồng thời tùy chỉnh thông điệp marketing để phù hợp với từng nhóm khách hàng.

PepsiCo Việt Nam luôn định hướng phát triển sản phẩm dựa trên nhu cầu của khách hàng; công ty ưu tiên tài trợ cho các quỹ từ thiện để gây tiếng vang và tăng nhận diện thương hiệu thay vì chạy các chương trình khuyến mãi rầm rộ, đồng thời tiếp tục đầu tư tài trợ cho đội tuyển bóng đá quốc gia nhằm gắn kết thương hiệu với người hâm mộ và tăng uy tín trên thị trường.

Thị trường nước giải khát ở Việt Nam không chịu sự kỳ thị đối với các sản phẩm này, và PepsiCo cũng vậy Các sản phẩm của PepsiCo nhắm tới nhu cầu trung bình của người tiêu dùng và các yếu tố sinh lý của con người, do đó vai trò và địa vị xã hội không ảnh hưởng quá nhiều đến hành vi tiêu dùng tại Việt Nam.

Pepsi có mức giá trung bình đến thấp, giúp sản phẩm dễ tiếp cận và thu hút người tiêu dùng Tuy nhiên, quyết định sử dụng hay mua Pepsi phụ thuộc chủ yếu vào mức độ quan tâm và nhu cầu của từng người đối với nước giải khát này.

Khẩu vị của người Việt Nam khác biệt so với người phương Tây: người Việt ưa nước ngọt có ga mang vị ngọt đậm đà và ga mạnh tạo cảm giác sảng khoái, trong khi người Tây thích vị nhạt hơn Pepsi đã nắm bắt và đáp ứng thói quen khẩu vị của người Việt bằng các sản phẩm nước ngọt có ga phù hợp với sở thích tại thị trường Việt Nam.

Người tiêu dùng Việt Nam trẻ trung, khỏe mạnh và yêu thể thao, đặc biệt là bóng đá, với tâm lý tự hào dân tộc cao Pepsi đã nắm bắt được nét văn hóa này và cho ra các chiến dịch quảng cáo phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Việt Điểm nhấn nổi bật là khẩu hiệu "Uống Pepsi là ủng hộ đội", thể hiện sự đồng hành của thương hiệu với niềm đam mê thể thao và tinh thần cổ vũ mạnh mẽ của người hâm mộ.

MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH M.PORTER

3.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn Đối thủ hiện tại Trên thị trường tiêu thụ toàn cầu, sản phẩm Coca-Cola bao giờ cũng “nhỉnh” hơn Pepsico, riêng tại Việt Nam, đặc biệt khu vực TP Hồ Chí Minh, lượng sản phẩm tiêu thụ của Pepsico lại lớn hơn Việc xác định đúng vị trí của mình đề ra các mục tiêu và thực hiện chúng bằng mọi giá là một trong những việc mà Pepsi luôn làm Và đối thủ truyền kiếp của Pepsico phải kể đến chính là Coca- Cola Trên thị trường thế giới thì Pepsico vẫn là kẻ theo đuổi Coca-Cola nhưng ở thị trường Việt Nam Pepsi lại là người đi đầu và luôn là kẻ đi tiên phong Vì thế định hướng tập trung cao độ chính là điều mà PepsiCo cần phải có được để có thể tập trung sức mạnh tài chính của mình hơn nữa mà đối đầu với Coca-Cola trên các thị trường Để thực hiện được việc này không phải dễ.

Trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh lớn thường vận hành một hệ thống đối tác gồm nhà cung cấp, nhà phân phối và nhà sản xuất sản phẩm dùng kèm, nguồn lực tạo ra sức mạnh cho họ Bằng cách khơi dậy mâu thuẫn giữa các bên trong chuỗi đối tác, họ có thể tạo đòn bẩy để phát triển và nâng cao thương hiệu của mình Đối thủ tiềm năng ở lĩnh vực thức ăn và đồ uống tiện lợi đang trở nên hấp dẫn vì đây là môi trường đầu tư dễ dàng và mang lại lợi nhuận cao, nhưng thách thức là cần nguồn vốn lớn và sự trung thành của khách hàng Để xây dựng thương hiệu, nhiều công ty phải chi mạnh cho quảng cáo PepsiCo, với tư cách người đến Việt Nam từ sớm và có mặt lâu dài trên thị trường, có lợi thế cạnh tranh từ các yếu tố đầu vào cho sản xuất như nguyên vật liệu, lao động, thiết bị và các kỹ năng, nên có thể tin tưởng vào các lợi thế này Tuy nhiên, cải tiến dịch vụ để giữ chân khách hàng vẫn là điều PepsiCo luôn quan tâm.

3.2.2 Sức ép và yêu cầu của khách hàng

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Ngay từ khi xâm nhập thị trường nước giải khát Việt Nam, PepsiCo đã xác định rõ đối tượng khách hàng mục tiêu là lứa tuổi teen 13-19 năng động, yêu thích các hoạt động ngoài trời và thể thao, xem Pepsi-Cola như sản phẩm hạ nhiệt, đập tan cơn khát và bù nước đã mất; bên cạnh đó, giới trẻ thích kết hợp giữa nhấm nháp thức ăn và thưởng thức đồ uống, là đặc trưng được PepsiCo khai thác Việt Nam có dân số trẻ nên quy mô khách hàng ở nhóm này rất lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho PepsiCo tiếp cận; song song với đối tượng chính, PepsiCo mở rộng thị trường sang các nhóm dưới 13 và trên 19 nhằm khai thác nhu cầu thưởng thức nước ngọt có ga, nhưng hai nhóm này mang lại giá trị thấp hơn do lo ngại béo phì và tiểu đường Vì vậy, PepsiCo đã nghiên cứu và sản xuất Pepsi ít đường và Pepsi không đường để đáp ứng nhu cầu; các áp lực và yêu cầu đa dạng từ khách hàng buộc PepsiCo liên tục đổi mới, nghiên cứu và sáng tạo sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội.

3.2.3 Mức độ phát triển của thị trường các yếu tố sản xuất.

Trong ngành sản xuất nước giải khát, các yếu tố đầu vào chính gồm nước, đường và bao bì như chai, lọ… không đại diện cho nguyên liệu mang hương vị đặc trưng; vì vậy để tạo lợi thế cạnh tranh và tăng doanh số tiêu thụ, doanh nghiệp cần xác định nguồn nguyên liệu tạo ra hương vị riêng cho từng sản phẩm Việc phát triển nguồn nguyên liệu hương vị giúp dòng sản phẩm đa dạng, khác biệt hóa cạnh tranh và tăng nhận diện thương hiệu, đồng thời tối ưu chi phí thông qua hợp tác với nhà cung cấp và áp dụng các hương liệu tự nhiên hoặc tổng hợp phù hợp với công thức.

3.2.4 Các sản phẩm thay thế sản phẩm doanh nghiệp đang sản xuất

Các sản phẩm thay thế như trà, cà phê và các loại đồ uống khác đang đặt ra thách thức cạnh tranh, giới hạn khả năng định giá cao và lợi nhuận của doanh nghiệp do mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt Sự phát triển nhanh chóng của các thương hiệu đồ uống như Highlands Coffee và trà sữa đang thu hút sự chú ý của khách hàng, đặc biệt là giới trẻ, ảnh hưởng đến thị phần và xu hướng tiêu dùng.

PepsiCo đang đối mặt với khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm, dẫn tới việc phải phân chia thị phần với các đối thủ cạnh tranh và gặp thách thức trong việc tiếp cận khách hàng Để đứng vững trên thị trường, PepsiCo đã mở rộng danh mục các sản phẩm nước giải khát và đạt được mức độ thành công đáng kể nhờ các dòng sản phẩm mới.

3.2.5 Các quan hệ liên kết

PepsiCo Việt Nam, là thành viên của tập đoàn PepsiCo toàn cầu, có mạng lưới nhà cung cấp lớn được liên kết với nhau theo xu hướng mang lại lợi ích cho toàn ngành và mối quan hệ tốt với nhà cung cấp sẽ được duy trì để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh với nhiều đối thủ, năng lực và sự liên kết của các nhà cung cấp càng trở nên mạnh mẽ; tại Việt Nam, PepsiCo đã liên kết với nhiều hãng đồ ăn nhanh và rạp chiếu phim để gia tăng thị phần và đã ký hợp đồng cung cấp nước giải khát độc quyền với một số rạp chiếu phim ngay từ khi thành lập PepsiCo cũng hợp tác với các chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh như KFC, Lotteria và Pizza Hut Người tiêu dùng có thể nhận thấy các cửa hàng này nhận được nhiều ưu đãi từ PepsiCo, như cung cấp tủ đựng đồ, bàn ghế, ô, cốc và dịch vụ bảo trì, sửa chữa tủ lạnh miễn phí, từ đó mang lại lợi ích cho cả hai phía và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm đồng thời tăng độ phổ biến của thương hiệu.

Môi trường trong: phân tích SWOT

Thương hiệu Pepsi tồn tại gần 50 năm, tích lũy nhiều kinh nghiệm và xác lập định vị hình ảnh trong tâm trí người tiêu dùng Hiện nay, không ai không biết đến Pepsi; mỗi khi nhắc tới thương hiệu, người ta liên tưởng ngay đến hình ảnh một nước uống giản dị, sôi động và sảng khoái Nhờ sự nhất quán về giá trị và nhận diện thương hiệu, Pepsi duy trì một lượng khách hàng trung thành lớn trên toàn thế giới.

Danh mục sản phẩm đa dạng

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Danh mục sản phẩm của Pepsi đa dạng, phong phú hơn so với Coca-Cola.

Vị trí của Pepsi như một công ty nước giải khát toàn diện là yếu tố then chốt giúp hãng đạt được thành công trên toàn cầu Tại Mỹ, Pepsi sở hữu danh mục thương hiệu phong phú với các sản phẩm chủ lực như Pepsi, Diet Pepsi, Pepsi ONE, Mountain Dew, Wild Cherry Pepsi và Aquafina, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng và củng cố sự hiện diện mạnh mẽ trên thị trường.

PepsiCo sản xuất và phân phối trà và cà phê uống liền thông qua các liên doanh với Lipton và Starbucks, mở rộng danh mục đồ uống tiện lợi trên thị trường toàn cầu Các sản phẩm chính được bán trên phạm vi toàn cầu gồm Pepsi, Pepsi Max, Mirinda và 7-Up.

Bên cạnh những điểm mạnh, Pepsi cũng có những điểm yếu cần phải khắc phục.

Một số những điểm yếu chính trong mô hình SWOT của Pepsi có thể được kể đến như sau:

Bất lợi khi là người đến sau

Trong cuộc chiến cạnh tranh với Coca-Cola, Pepsi ở thế yếu hơn vì là kẻ đến sau Điều này được thể hiện rõ khi Pepsi thâm nhập vào các thị trường như Nga, Venezuela và Nam Mỹ Với lợi thế đến sau một bước, Pepsi đã phải nỗ lực rất nhiều và đầu tư lớn để tạo ra sự khác biệt hóa nhằm giành lại thị phần bị mất.

Sản phẩm chưa đảm bảo tiêu chuẩn dinh dưỡng

Sản phẩm của Pepsi quá nhiều đường, chất béo, muối ít hoa quả, rau và sữa ít béo, điều này gây mối lo ngại về vấn đề sức khỏe với người tiêu dùng.

Giám đốc điều hành Pepsi – bà Indra Nooyi nói rằng: Khách hàng đang quan tâm nhiều hơn về sức khỏe Các Chính phủ trên thế giới đang gây áp lực để cải thiện thành phần dinh dưỡng trong sản phẩm.

Để tận dụng điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, Pepsi có thể nắm bắt các cơ hội có lợi nhằm phát triển thương hiệu và tăng doanh số bán hàng bằng cách mở rộng danh mục sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, tối ưu hóa kênh phân phối và trải nghiệm mua sắm đa kênh, đẩy mạnh chiến lược marketing số và cá nhân hóa thông điệp nhằm tăng độ nhận diện tại các thị trường mục tiêu, đồng thời đẩy mạnh đổi mới bao bì và sản phẩm dựa trên xu hướng sức khỏe và bền vững Bên cạnh đó, Pepsi nên tận dụng dữ liệu và phân tích thị trường để tối ưu ngân sách quảng cáo và nhắm đúng đối tượng khách hàng, tăng cường hợp tác với các đối tác bán lẻ, nhà phân phối và influencer để mở rộng phạm vi tiếp cận, và tập trung vào tăng trưởng ở những khu vực có tiềm năng cao nhằm nâng cao doanh số và củng cố vị thế cạnh tranh.

Mở rộng phân khúc thị trường thực phẩm

Hiện nay, ngành công nghiệp thức ăn nhanh và thực phẩm bảo đảm sức khỏe cùng với dịch vụ chăm sóc khách hàng ngày càng phát triển, tạo ra xu hướng tiêu dùng ưu tiên sự tiện lợi và chất lượng Sự tăng trưởng này mở ra cơ hội cho Pepsi mở rộng hoạt động và tham gia sâu hơn vào phân khúc thực phẩm Với chiến lược tập trung vào dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và trải nghiệm khách hàng, Pepsi có thể tận dụng mạng lưới phân phối và nhận diện thương hiệu mạnh để giới thiệu các sản phẩm phù hợp cho người đi làm bận rộn và người tiêu dùng tìm kiếm sự cân bằng giữa tiện lợi và sức khỏe Đây là thời điểm thuận lợi để Pepsi đa dạng hóa danh mục sản phẩm, mở rộng quy mô và tăng trưởng doanh thu trong thị trường thực phẩm đầy tiềm năng.

Tại Mỹ và một số thị trường khác, ngày càng có nhiều báo cáo từ các nhà khoa học cho thấy uống nước giải khát có ga có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, khiến nước giải khát không ga lên ngôi và trở thành xu hướng tiêu dùng chủ đạo Đây là cơ hội để Pepsi đầu tư và phát triển thêm mặt hàng nước giải khát không ga, mở rộng danh mục sản phẩm và tận dụng nhu cầu ngày càng tăng về các lựa chọn uống lành mạnh.

Thị hiếu và xu hướng của người tiêu dùng hiện đại ngày càng đa dạng

Thị hiếu và xu hướng của người tiêu dùng hiện đại ngày càng đa dạng, tạo cơ hội cho Pepsi tận dụng khả năng linh hoạt và sáng tạo trong sản xuất để cho ra những sản phẩm đáp ứng nhanh nhất với nhu cầu khách hàng Việc nắm bắt nhanh các xu hướng giúp Pepsi điều chỉnh danh mục, rút ngắn chu kỳ phát triển sản phẩm và tối ưu hóa nguồn lực dựa trên dữ liệu thị trường Đồng thời, chiến lược tập trung vào những mặt hàng có lợi thế dựa trên nhu cầu của người tiêu dùng sẽ tăng hiệu quả kinh doanh và cải thiện biên lợi nhuận Nhờ đó Pepsi có thể mở rộng độ nhận diện thương hiệu, đáp ứng đa dạng sở thích và nâng cao sự hài lòng của khách hàng trong một thị trường cạnh tranh.

Bên cạnh cơ hội, Pepsi đối mặt với một số thách thức trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt và biến động của ngành nước giải khát Các thách thức chính trong phân tích SWOT của Pepsi gồm chi phí nguyên liệu và logistics tăng, sự phụ thuộc vào nhóm thương hiệu cốt lõi và áp lực giữ vững thị phần trước các đối thủ như Coca‑Cola và các thương hiệu địa phương Bên cạnh đó, xu hướng tiêu dùng đang chuyển dần sang các sản phẩm ít đường, có lợi cho sức khỏe và các lựa chọn thay thế, đòi hỏi Pepsi đầu tư mạnh vào R&D và tái định vị sản phẩm Quy định về quảng cáo, nhãn mác, an toàn thực phẩm và sức khỏe ở nhiều thị trường có thể giới hạn chiến lược tiếp thị và làm tăng chi phí tuân thủ Ngoài ra, biến động tỷ giá và chuỗi cung ứng toàn cầu có thể ảnh hưởng tới lợi nhuận, trong khi Pepsi cần mở rộng sang thị trường mới và tối ưu hóa mạng lưới phân phối để duy trì tốc độ tăng trưởng.

Pepsi đang phải đối mặt với 3 loại rủi ro chính có thể đem đến cho công ty những bất lợi:

Giá nguyên vật liệu có xu hướng tăng, ảnh hưởng đến chi phí nguyên vật liệu và năng lượng Ảnh hưởng của tỷ giá Ảnh hưởng của lãi suất

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Rào cản thích nghi với các tiêu chuẩn của thị trường nội địa

Pepsi triển khai chiến lược thâm nhập vào nhiều thị trường khác nhau, nhưng thách thức lớn nhất là phải thích nghi với các tiêu chuẩn và yêu cầu nội địa của từng thị trường Với quy mô hoạt động lớn, Pepsi cần xây dựng các chính sách marketing và giải pháp phù hợp để ứng phó với mọi điều kiện, từ văn hóa, xã hội đến kinh tế và chính trị, đồng thời tuân thủ các quy định của Chính phủ ở các quốc gia khác nhau Việc thích nghi và tuân thủ này giúp Pepsi duy trì vị thế cạnh tranh và đạt được tăng trưởng bền vững trên các thị trường toàn cầu.

Bảng 1.1: Phân tích SWOT của Pepsi Điểm Điểm yếu Cơ hội mạnh

Mở rộng phân Bất lợi khi khúc thị trường

Thương là người thực phẩm hiệu nổi đến sau tiếng Thị hiếu và xu

Danh mục chưa đảm người tiêu sản phẩm bảo tiêu dùng hiện đa dạng chuẩn dinh ngày càng dưỡng dạng

Rào cản thích nghi với các tiêu chuẩn của thị trường nội địa

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

KẾ HOẠCH MARKETING

Ngày đăng: 23/08/2022, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w