BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA QU N TR KINH DOANH Ả Ị THƯƠNG HIỆU THE COFFEE HOUSE Lĩnh vực nghiên cứu: Quản trị kinh doanh Thành ph H ố ồ Chí Minh, năm 2020..
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA QU N TR KINH DOANH Ả Ị
THƯƠNG HIỆU THE COFFEE HOUSE
Lĩnh vực nghiên cứu: Quản trị kinh doanh
Thành ph H ố ồ Chí Minh, năm 2020
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA QU N TR KINH DOANH Ả Ị
THƯƠNG HIỆU THE COFFEE HOUSE
Lĩnh vực nghiên cứu: Quản trị kinh doanh Người hướng d n: ThS ẫ Tr n Th Nam
Nguyễn Tr n Thanh Th o L p: CLC_18DQT01 ầ ả ớTrần Thanh H ng L p: CLC_18DQT01 ằ ớ
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan Bài báo cáo này chưa tng đưc np cho bt k mt chương trình nghiên cứu nào cng như cho bt k mt chương trnh cp bằng nào khác
Các đon trích dn và s liu trong đ tài đưc thu thp và s dng mt cách trung thc Kt quả nghiên cứu đưc trnh bày trong lun vn này không sao chép ca bt cứ lun vn nào và cng chưa đưc trnh bày hay công b bt cứ công trnh nghiên cứu nào khác trước đây Những tư liu đưc s dng trong báo c có nguáo ồn gc và trích dn rõ ràng
Trân trng!
TP.HCM, ngày 16 tháng 02 nm 2020
Nhóm nghiên c u ứNguy n Tr n Thanh Th o ễ ầ ảTrần Thanh H ng ằ
Đinh Hoài An
Lê Quang H i ả
Tô Hoàng Khánh Vy
Trang 4ii
Đầu tiên tôi chân thành g i l i c ờ ảm ơn đn quý th y cô khoa Qu n tr ầ ả ị kinh doanh, trường Đi hc Tài chính Marketing, đã trang bị cho tôi kin th c và kinh nghi m quí báu trong thứ ời gian tôi theo h c t i trường Nhóm nghiên c u chân thành cứ ảm ơn ThS Trần Th Nam - Giảng viên khoa Qu n tr kinh doanhả ị , trường Đi hc Tài chính Marketing Thầ là người đã truyn y đt kin th c giúp nhóm nghiên c u hiểu v phương pháp nghiên cứu khoa hc, nhờ s chỉ ứ ứdy t n tình c a cô nhóm nghiên cứu đã hoàn thành lun vn này Lờ i ti p theo nhóm nghiên cứu xin cảm ơn t ả những ngườ n, và đồt c i b ng nghip đã giúp đỡ cho chúng tôi rt nhiu trong th i gian h c t p Nhóm nghiên c u r t cờ ứ ảm ơn các cá nhân - những người đã tham gia giúp tôi tr l i khả ờ ảo sát, để chúng tôi có th hoàn thành nghiên cể ứu Đặc bi t, chúng tôi g i lời bit ơn sâu sắc đn gia đnh, những người thân đã luôn yêu thương, đng viên và to điu kin t t nh t cho chúng tôi h c t p
Nhóm nghiên c u ứNguy n Tr n Thanh Th o ễ ầ ảTrần Thanh H ng ằ
Đinh Hoài An
Lê Quang H i ả
Tô Hoàng Khánh Vy
Trang 5iii
TÓM T T ẮĐ tài“Nghiên cứu các yu t ảnh hưng đ n quyt định trải nghim thương The hi u Coffee Ho e” đưc xây dng trên n n t ng các nghiên cus ả ứu trong nước và th giới v ả tr i nghim c a kh h hàng khi quy ác t định ch n i nghi m th trả ương hi u The Coff ee House Các yu t ảnh hưng da trên các nghiên cứu và đã đưc điu chỉnh cho phù h p v ới khách hàngti TPHCM Nghiên cứu đ xu t có 5 y u t ảnh hưng đn quyt định trải nghim thương
hiu The Coffee House gồ : (1) Chm t lưng c m nh n, (2) Qu n lí c a hàng và d ch v , kh ả ả ị ảnng tip c n, (3) Marketing s kin, (4) Đầu mi ca thươnng hiu, (5) Ti p th ị truyn thông Nghiên cứu định lưng da vào phương pháp thảo lun nhóm khách hàng trải nghi m thương
hiu The Coffee Ho e đu đồng ý v i 5 y u t nhóm xu t và bus ớ để ắt đầu đưa vào nghiên cứu
liu đã thu thp đưc Vic đánh giá mt mô hnh nghiên cứu gồm 2 phần: đánh giá mô hnh
đo lường và đánh giá mô hnh cu trúc Vic đánh giá mô hnh đo lường để xem xét đ tin cy ca thang đo Các thang đo sẽ đưc kiểm định tính đơn hướng, đ tin c y, giá tr h i t ị
và giá tr phân bi t Viị c đánh giá mô hnh cu trúc bao gồm sáu bước: (1) đánh giá vn đ
đa cng tuyn ca mô hình cu trúc; (2) đánh giá mức ý nghĩa và s liên quan ca các mi liên h trong mô hình c u trúc; (3) đánh giá mức đ R2; (4) đánh giá h s tác đng f ; (5) 2đánh giá s liên quan ca d báo Q2; (6) đánh giá h s tác đng q2 (Hair và ctg, 2017) Mu khảo sát trong nghiên cứu thu đưc n=264 mu là những khách hàng đang trải nghi m th ương hiu t i th ời điểm kh o sát Trong 5 y u tả đ xu t c a mô hình nghiên c ứu, k t qu ả khảo sát
và kiểm định mô hình có 3 y u t phù h p bao g ồm: Cht lưng c m nh n, Marketing s ả kin, Ti p th ị truyn thông K t qu ả nghiên c u ch ra y u t ứ ỉ tip thị truyn thông đã tác đng mnh mẽ đn quyt định trải nghi m th ng hi u The Coff ươ ee House ca khách àng h t i TPHCM D a vào k t quả nghiên cứu “Nghiên c u các y u tứ ảnh hưng đn quyt định trải nghim thương hi u The Coffee House” nhóm đã đ xu t m t s hàm ý để các nhà qu n tr ả ịtham kh o, tả đó có những điu ch nh thích h p cho chiỉ n lưc phát tri n ể thương hi u nh ằm thu hút nhiu khách hàng đn ch n i nghi m và g n bó v i trả ắ ớ thương hiu
Trang 6iv
MỤC L C Ụ
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI C ẢM ƠN ii
TÓM T T Ắ iii
MỤC L C Ụ iv
DANH M C VI T T T Ụ Ế Ắ vii
DANH M C BỤ ẢNG viii
DANH M C HÌNH Ụ x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN C U Ứ 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 M c tiêu nghiên cụ ứu đề tài 2
1.3 Câu h i nghiên c u ỏ ứ 2
1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Ý nghĩa của đề tài 3
1.7 C u trúc cấ ủa đề tài 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN 5
2.1 Cơ sở lý thuyt 5
2.1.1 Khái ni m v ệ ề thương hiệu 5
2.1.2 Khái ni m tr i nghiệ ả ệm 5
2.2 Các y u t ố ảnh hưởng đ n tr ải nghiệm thương hiệu của khách hàng thông qua các nghiên cứu trước 6
2.2.1 Các nghiên c u c a th giứ ủ ới 6
2.2.1.1 Nghiên c u c a Imran Khan và Mobin Fatma (2016)ứ ủ 6
2.2.1.2 Nghiên c u c a Jinsoo Hwang và Kwang-Woo Lee (2018) ứ ủ 7
2.2.2 M t s mô hình nghiên cộ ố ứu trong nước 8
2.3 Mô hình nghiên c ứu đề xuấ t và gi thuy t ả 14
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 14
2.3.2 Gi thuy t nghiên cả ứu 15
2.3.2.1 Chất lượng c m nh n ả ậ 15
Trang 7v
2.3.2.2 Qu n lí c a hàng và d ch vả ử ị ụ, khả năng tip cận 15
2.3.2.3 Marketing s ự kiệ 17 n 2.3.2.4 Đu mối của thương hiệu 18
2.3.2.5 Ti p th ị truyền thông 19
Tóm tắt chương 2 21
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 22
3.1 Quy trình nghiên c u ứ 22
3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 22
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 22
3.2.2 Thang đo chính thức 23
3.2.3 Nghiên c u chính thứ ức 26
3.2.3.1 Xác định cơ mẫu 26
3.2.3.2 Cách ch n m u và kh o sát ọ ẫ ả 26
3.2.3.3 X lí và phân tích dử ữ liệ 27 u Tóm tắt chương 3 28
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1 Th ị trườ ng cà phê .29
4.2 Đặc điểm mẫu kh o sát ả 30
4.3 Phân tích dữ liệu 31
4.3.1 Đánh giá mô hình đo lường 31
4.3.1.1 Đánh giá độ tin c y c a thang ậ ủ đo 31
4.3.1.2 Đánh giá độ tin c y ậ nhất quán nội b ộ 33
4.3.1.3 Đánh giá giá tr h i t ị ộ ụ 33
4.3.1.4 Đánh giá giá trị phân biệt 33
4.3.2 Đánh giá mô hình c u trúcấ .37
4.3.2.1 Đánh giá sự đa c ộng tuyn 37
4.3.2.2 Đánh giá m i quan trong ố hệ mô hình c u trúc ấ 37
4.3.2.3 Đánh giá hệ s xác ố định 38
4.3.2.4 Đánh giá hệ s ố tác động f 2 38
4.3.2.5 Đánh giá sự liên quan c a ủ dự báo Q 2 39
4.3.2.6 Đánh giá hệ số q 2 39
Tóm tắt chương 4 41
Trang 8vi
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN V KIẾN NGHỊ 42 5.1 Kt luận 42 5.2 Hm thực tin quản trị 43
5.2.1 Chất lượng c m nhả ận ảnh hưởng đ n quyt định tr i nghi m ả ệ thương hiệu The Coffee House t i Tp.HCMạ .43
5.2.2 Ti p th truy n thông ị ề ảnh hưởng đn quyt đị nh trải nghiệm thương hiệu The Coffee House t i Tp.HCMạ .44
5.2.3 Marketing s ự kiện ảnh hưởng đ n quyt định trải nghiệm thương hiệu The Coffee House t i Tp.HCMạ .45
5.3 Hạn ch của nghiên cứu v đề xuấ t cho các nghiên cứu tip sau 46 Tóm t ắt chương 47 5 TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 48
PHỤ L C: B NG CÂU HỤ Ả ỎI 51
Trang 10viii
BẢNG 2 1: Mô hình nghiên c ứu trong nướ 8 c
BẢNG 2 2: Các gi thuy t trong mô hình nghiên c u ả ứ 19
BẢNG 3 1: Các y u t ố trong mô hình nghiên c u ứ 23
BẢNG 4 1: Thông tin đối tượng khảo sát 30
BẢNG 4 2: Hệ số tải nhân tố 32
BẢNG 4 3: Giá trị hệ số tin cậy tng hợp 33
BẢNG 4 4: Giá trị phương sai trích trung bình 33
BẢNG 4 5: Giá trị cross-loading 34
BẢNG 4 6: Giá trị Fornell-Larcker 35
BẢNG 4 7: T lệ HTMT 35
BẢNG 4 8: Giá trị HTMT 36
BẢNG 4 9: Ch số VIF 37
BẢNG 4 10: Bảng đánh giá mối quan hệ 37
BẢNG 4 11: Giá trị R2 38
BẢNG 4 12: Hệ số tác động f2 39
BẢNG 4 13: Giá trị dự báo Q2 39
BẢNG 4 14: Giá trị hệ số q2 39
BẢNG 5 1: Các giải thuyt kiểm định v kt luận 42
BẢNG 5 2: Thông tin tr ng sọ ố trong “Chất lượ ng c m nhả ận ảnh hưởng đ n quy t định tr i nghiả ệm thương hiệu The Coffee House t ại Tp.HCM” 43
Trang 12x
Hình 2 1: Nghiên c u c a Imran Khan và Mobin Fatma (2016) ứ ủ 6 Hình 2 2: Nghiên c u c a Jinsoo Hwang và Kwang-Woo Lee (2018) ứ ủ 7 Hình 2 3: Mô hình các y u t ố ảnh hưởng đ n tr ải nghiệm thương hiệu The Coffee House trên
địa bàn TP.HCM 15
Hình 3 1: Quy trình nghiên c u ứ 22
Trang 13Nu trước đây các quán cà phê gần nhà, ven đường là s l a ch n hàng đầu ca người tiêu dùng thì s ra đờ a các thương hii c u cà phê cùng v i s phát tri n c a mớ ể ng xã hi đã thúc đẩy nhu cầu la chn quán – thương hiu cà phê phát triển mnh mẽ Trong đó khách hàng tim nng là giới trẻ, đặc bi t là sinh viên (vì h đa s đn quán để bàn b c vi c h c và t t p cùng b n bè)
Bắt đầu ra mắt vào nm 2014 nhưng với cái tên The Coffee House và s phát triển ca thương hiu là điu mà nhiu Startup đáng mơ ước, đặc bit trong ngành F&B Ngôi nhà
cà phê cho bi t s ẽ tr thành Starbucks th 2 ứ Vit Nam, khi nh c t i The coffee house là ắ ớnhắc t i mớ t thương hiu cà phê Vit Thị trường cà phê Vit Nam đưc phân thành nhi u phân khúc rõ ràng và phân khúc nào cng có các doanh nghi ớn tham gia Theo đó, phân p lkhúc dành cho dân vn phòng đã có Trung Nguyên, Highlands Coffee và các thương hiu ngoi như Starbucks Coffee, The Coffee Bean & Tea Leaf, Nydc… Còn phân khúc dành riêng cho gi i tr hay thanh thi u niên vớ ẻ n luôn đưc yêu thích là s góp m t c a Passio và Urban ặ Station (theo báo thuongtruong24h.com.vn)
Vì th để giữ ững và duy tr đư v c ngu n khách hàng tiồ m nng ca hi n t i và thu hút thêm nguồn khách hàng tương lai th The Coffee House đã có rt nhi u y u t ảnh hưng: thương hiu, thái đ phc v ca nhân viên, cht lưng v đồ ung cng ảnh hưng không nh n quyỏ đ t định la chn thương hiu cà phê Trên địa bàn thành ph H Chí Minh ồhin nay có m t s thương hi ớn như: Trung Nguyên, The Coffee House, Starbucks, các u lthương hiu không chỉ cnh tranh ln nhau mà còn phải cnh tranh với các hình thức khác như không gian, khẩu vị Làm th nào để thu hút nhóm khách hàng tim nng – sinh viên đn thương hiu cà phê thường xuyên hơn là mt câu hỏi hp dn không chỉ cho nhà quản lý các
Trang 142
doanh nghi p mà còn cho c nhà nghiên c u khoa h c Xu t phát t v ả ứ n đ này, nhóm chúng
em quyt định th c hi n đ tài “Nghiên c u các y u tứ ế ố ảnh hưởng đế n tr i nghiả ệm thương
hi ệu The Coffee House”
1.2 M c tiêu nghiên cụ ứu đề tài
Vic th c hi n đ tài này góp ph n tr l i các câu h i sau: ầ ả ờ ỏ
(1) Yu t nào ảnh hưng đn tr i nghiả m thương hiu The Coffee House ca người tiêu dùng t i Tp.HCM?
(2) Mức đ ảnh hưng đn tr i nghiả m thương hiu The Coffee House ca người tiêu dùng ti Tp.HCM như th nào?
(3) The Coffee House c n lầ àm g để thu hút khách hàng ti Tp.HCM?
1.4 Đối tượng, ph m vi nghiên c u ạ ứ
Đối tượng nghiên cứu: c a lu n vn là các yu t ảnh hưng đn trải nghim thương hiu The Coffee House ca người tiêu dùng t i Tp.HCM
Đối tượng khảo sát: là khách hàng đã đn trải nghim thương hiu The Coffee House ti h
thng ca hàng trên địa bàn Tp.HCM Thời gian t tháng 01/2020 đn tháng 05/2020
Phạm vi nghiên cứu: h thng c a hàng The Coffee House t t tháng 01/2020 đn tháng 05/2020
Trang 153
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên c u s dứ ng phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lưng
Phương pháp nghiên cứu định tính sơ bộ: da các nghiên cứu trước đây, nhóm nghiên cứu
xác định các yu t ảnh hưng đn trải nghim thương hiu The Coffee House Ngoài ra, t các nghiên cứu trước đây, nhóm nghiên cứu xây d ng b câu h i kh o sát ỏ ả
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Dữ liu thu th p b ằng phương pháp khảo sát online
Dữ liu sau khi thu th p t các đi tưng đưc khảo sát đưc x lý và làm s ch trên ph ần mm Microsoft Excel Sau đó, phần m m Smart PLS phiên b n 3.2.7 s ả ẽ đưc s d ng đểphân tích d ữ liu Vic đánh giá mô hnh đo lường d a vào vi c phân tích đ tin cy ca thang
đo, giá trị hi t và giá trị phân bit ca thang đo Vic đánh giá mô hnh c trúc có 6 (sáu) u bước bao gồm:
(1) Đánh giá vn đ đa cng tuyn ca mô hình cu trúc;
(2) Đánh giá mức ý nghĩa và s liên quan ca các mi quan h trong mô hình cu trúc;
(3) Đánh giá mức đ R2;
(4) Đánh giá h s tác đng f2;
(5) Đánh giá s liên quan ca d báo Q2 và (6) đánh giá h s tác đng q2
1.6 Ý nghĩa của đề tài
Kt qu cả a đ tài là cơ s tham kh o c a các nhà qu n trả ả ị trong lĩnh vc kinh doanh cà phê
có m t cách nhìn nh n chính xác hơn v các y u t ảnh hưng đn tr i nghiả m thương hiu chịu tác đng ca những yu t nào T đó có những chin lưc Quản trị, Marketing, chin lưc bán hàng thu hút khách hàng trải nghim thương hiu ngày càng tng lên
Ngoài ra, k t qu c ả a đ tài sẽ là cn cứ hi u quả để các c p qu n lý c ả a thương hiu The Coffee House có những điu ch nh phù h p trong cách quỉ ản lý nhân viên cng như cách bày trí, tổ chức trong c a hàng nh m thu hút khách hàng ằ tim nng
Trang 164
1.7 C u trúc cấ ủa đề tài
Đ tài nghiên cứu này đưc chia thành 5 chương, ni dung chính ca các chương như sau:
Giới thi u t ng quan v lí do ch ổ n đ tài, mc tiêu và phm vi nghiên cứu, ý nghĩa ca đ tài nghiên c u ứ
Chương 2: Tng quan lý luận:
Trình bày các lý thuy t và các nghiên c u liên ứ quan trước đây để xác định mô hình nghiên cứu phù h p
Chương 3: Thit k nghiên cứu:
Trình bày quy trình nghiên c u, mô hình nghiên cứ ứu điu ch nh, xây dỉ ng thang đo và các giả thuyt nghiên c u ứ
Trình bày kt quả nghiên c u gứ ồm kiểm định thang đo các yu t, phân tích nhân t , mô hình hồi qui đa bin và các giả thuyt nghiên c u ứ
Chương 5: Kt luận và g i ý qu n tr : ợ ả ị
Tóm t t k t qu nghiên cắ ả ứu, đ xu t các g i ý qu n tr nhả ị ững đóng góp cng như hn ch ca đ tài và định hướng nh ng nghiên c u tip theoữ ứ
Trang 175
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN 2.1 Cơ sở lý thuy t
2.1.1 Khái ni m vệ ề thương hiệ u
Theo Lassar & ctg, (1995) th cho rằng: “Mt thương hiu đưc khách hàng đánh giá cao sẽ to li th cnh tranh bi v s tin tưng ca khách hàng dành cho thương hiu đó sẽ cao hơn so với thương hiu ca đi th cnh tranh” Thương hiu đóng vai trò quan trng trong quyt định mua mt thương hiu hàng hóa, dịch v nht định thay v hàng hóa, dịch v ca thương hiu khác (Swait & ctg, 1993)
Theo hip hi Marketing Hoa K, thương hiu (brand) “ mt tên gi, thut ngữ, ký hiu, biểu tưng hoặc thit k hoặc là s kt hp chúng với nhau nhằm nhn din mt hàng hóa và dịch v mt người bán hàng hoặc nhóm ca những người bán hàng phân bit với đi th”
Phillip Kotler cng định nghĩa: “Thương hiu (brand) là sản phẩm, dịch v đưc thêm vào các yu t để khác bit hóa với sản phẩm dịch v khác cng đưc thit k để thỏa mãn cng nhu cầu S khác bit này có thể là v mặt chức nng, các yu t hữu hnh ca sản phẩm Chúng cng có thể là những yu t mang tính biểu tưng, cảm xúc, hoặc vô hnh mà thương hiu thể hin ra” Thương hiu biểu tưng (biểu tưng 4 vòng tròn đan ln nhau ca dòng xe Audi), màu sắc (màu xanh ca Pepsi) hay các yu t nhn bit bằng mắt khác.gồm hai phần: phần đc đưc và phần không đc đưc Phần đc đưc bao gồm những yu t có thể phát
âm đưc, tác đng vào thính giác ca người nghe như tên doanh nghip (Honda…), tên sản phẩm (Xmen, Romano…), đon nhc và các yu t phát âm khác Phần không đc đưc bao gồm những yu t không thể đc hoặc phát âm đưc mà chỉ cảm nhn đưc bằng thị giác như hnh vẽ, ểu tưbi ng (biểu tưng 4 vòng tròn đan ln nhau ca dòng xe Audi), màu sắc (màu xanh c a Pepsi) hay các y u t nh n bi t b ng m t khác ằ ắ
2.1.2 Khái ni m tr i nghi m ệ ả ệ
Theo khái ni m thì tr i nghi m là l y kinh nghi ả m ca mt s vic g đó
Trang 18H3
H9
Hình 2 1 Nghiên c u c a Imran Khan và Mobin Fatma (2016) : ứ ủ
Theo kinh doanh: Tr i nghi m khách hàng chính là t t c ả ả trải nghim có đưc khi người dùng s dng, tương tác với thương hiu nào đó
2.2 Các y u t ố ảnh hưởng đ n trải nghiệm thương hiệu của khách hàng thông qua các nghiên c ứu trước.
thương hiệu
Lòng trung thành với
thương hiệu
Trang 197
H7a H6a
H8a H6 H8 H7
H1
H2 H3 H4
Hình 2 2: Nghiên c u c a Jinsoo Hwang và Kwang-Woo Lee (2018)ứ ủ
Trang 208
2.2.2 Một số mô hình nghiên cứu trong nước
BẢNG 2 1 Mô hình nghiên c : ứu trong nước
Đặc điểm ca người đc (thu nhp gia đnh, khả nng, hc vn k
vng, kt quả hc tp
phổ thông), Ảnh hưng ca vn hóa xã hi (các sv hin nay, gia đnh, bn bè, quan điểm xã hi v các ngh nghip), Đặc điểm ca trường (uy tín ca trường, yêu cầu đầu vào, địa điểm, chương trnh đào to, hc phí, hỗ tr tài chính, cơ hi vic làm)
Các trường cần chú trng xây dng các chin lưc truyn thông, la chn các công c truyn thông
và ni dung thích hp ngay t đầu nm hc
Khoảng trng pháp lý,
gỡ rào cản định giá thương hiu
Để khắc phc nguyên nhân không rõ ràng v vic góp vn và thoái vn bằng thương hiu.B k hoch và đầu tư sẽ hướng dn
Trang 219
doanh nghip thoái vn bằng thương hiu ging qui định thoái vn góp bằng giá trị tài sản khác
Tin sẵn có, thời gian sẵn có, gia đnh, hưng th mua sắm, khuyn mãi, không gian dịch v, nhân viên, trưng bày, thúc gic mua hàng ngu hứng
Mc tiêu là h thng hóa các lý thuyt v hành vi MHNN; TGMHNN; ST; đặc trưng ca ST Xây dng mô hnh nghiên cứu các nhân t tác đng đn TGMHNN ca khách hàng ti ST Kiểm định các mi quan h giữa các nhân t ảnh hưng đn TGMHNN ti ST ca NTD Đồng thời, nghiên cứu đ xut các mt s hàm ý quản trị cho các nhà quản trị trong ngành ST trong vic hoch định chin lưc kinh doanh ST ti Vit Nam
Trang 2210
Diễm
Kiu
thu hút khách du lịch ti Bnh Định
lịch, cơ s h tầng, các yu t khác, vị trí địa
lý, khí hu nhit đới
phm các giả định cần thit trong hồi quy tuyn tính -> mô hình hồi quy tuyn tính là
mô hnh ph hp và đáng tin cy
xe tay ga
s dng vn hóa doanh nghip
thương hiu, thu hút
và giữ chân nhân tài, to bản sắc nhn dng riêng ca tổ chức, giảm xung đt doanh nghip
đi mua sắm ti các siêu thị thành ph Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên
cht lưng dịch v, hàng hóa đa dng, hàng hóa còn hn s
dng, hàng hóa đảm bảo tiêu chuẩn thc phẩm, nguồn gc xut
xứ rõ ràng, nhãn mác đầy đ rõ ràng, hàng hóa cht lưng tt, siêu thị có nhiu mặt hàng mới, thái đ nhân viên ST lịch s, nhân viên luôn giải đáp, ST
s thỏa mãn, hài lòng
Trang 2311
luôn đảm bảo an ninh, quầy tính tin đáp ứng đ nhu cầu, quầy dịch v phc v tn tnh,
ST luôn dành những
ưu đãi đi với khách hàng thường xuyên mua sắm ti ST, đồng phc nhân viên gn gàng, giá cả
Hồ Chí Minh
cht lưng cảm nhn, giá cả cảm nhn, truyn thông quảng, bao b, truyn ming,
Mt nghiên cứu trong ngành hàng tiêu dùng nhanh
thái đ, danh ting, tính giải trí, tính phin nhiễu, giá trị cảm nhn, tính thông tin
ý định tip tc mua, thái đ
9 Dương
Đức Hải
2018 Tng cường ý
thức trách nhim ca người kinh
các quy định pháp lut đi với người tiêu dùng
trách nhim ca người kinh doanh hàng hóa dịch v
Trang 2412
doanh hàng hóa, dịch v trong vic bảo v
quyn li người tiêu dùng
Gía trị cá nhân, giá trị dịch v
có s tương quan chặt chẽ giữa các nhân t: nng lc phc v, sức hút thương hiu, giá trị
cá nhân hướng ngoi
>< hướng ni với giá trị dịch v
11 Tô Th
Nguyên
2018 S hài lòng ca
khách du lịch đi với các sản phẩm dịch v
lưu trú: Nghiên cứu huyn Mc Châu, tỉnh Sơn La
Tiêu chí cht lưng buồng phòng, tiêu chí
an ninh và an toàn, tiêu chí cơ s h tầng, kiểm định KMO và Barletts, tiêu chí nhân viên phc v
tim nng du lịch phong phú ca Mc Châu đã thu hút đông đảo khách tới tham quan, trong đó cht lưng phòng tt và nhân viên cng là yu t to nên s hài lòng ca khách hàng
hài lòng ca du
tổ chức các chuyn khám phá tng giá trị k nghỉ cho du khách, khu nghỉ dưỡng nên có
Trang 2513
Vn
Toàn
khách v cht lưng dịch v
du lịch các khu nghỉ dưỡng 4-5 sao ti Phú Quc
các hot đng vui chơi thể thao
S khác bit giữa doanh nghip tr lên khó khn hơn khi mà các sản phẩm, dịch v
có cht lưng tương t nhau với mức giá tương t nhau.S khác bit xut hin trong tâm trí khách hàng da trên vic cung cp trải nghim tích cc khó quên cho khách hàng
Ý thức và hành đng bảo v môi trường (FE) tác đng mnh nht đn vic đo lường hành vi tiêu dng bn vững cho mc đích n ung ca sinh viên
Trang 2614
ti khu vc Hà Ni
Đánh giá mức đ hài lòng ca khách hàng đi với dịch v ti Highlands Coffee
Sản phẩm, yu t dịch con người và dịch v
khách hàng, không gian, giá cả, địa điểm, thời gian
Vn hóa cà phê, vn hóa phc v, vn hóa phát triển sản phẩm mới
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xu t và gi thuy t ấ ả
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xu t ấ
Sau khi nghiên c u, tham kh o các mô hình nghiên cứ ả ứu trước th nhóm tôi đã đ xu t ra mô hình nghiên cứu dưới đây Nhóm sẽ d a trên các tài liu để đặt ra câu hỏi và đt đn mc tiêu nghiên c u ứ
Trang 2715
2.3.2 Giả thuy t nghiên c u ứ
Để làm rõ các y u t ảnh hưng đn tr i nghiả m thương hiu The Coffee House ti TP.HCM, nhóm em sẽ tin hành xây d ng và ki ểm định các giả thuyt sau:
2.3.2.1 Chất lượ ng c m nh n ả ậ
Hansen và Gauthier (1993, 1994) cho r ng khách hàng bằ ị ảnh hưng khi tham d các thương hiu với mc đích chính là cảm nh n ch t lưng thương hiu ti s kin Zhang và cng s, (1995, 1997) cng cho rằng ảnh hưng khác đn khách hàng tham d là các đặc điểm n i b t cổ a chính thương hiu, chẳng hn như s lôi cu n ho c quy ặ n r ca h S ảnh hưng (Zhang et al., 1995, 1997) đã đưc nghiên cứu là các bin khác ảnh hưng đn quyt
định ca khán giả v vic h có hay không s tham d s ẽ kin thương hiu v i s xu t hiớ n ca KOLs n i ti ng tham gia vào sổ kin (Greenwell, Fink, & Pastore, 2002; Zhang và c ng s, 1997) Wakefield và Sloan (1995) đã tm thy mt mi tương quan có ý nghĩa tích cc giữa khác hàng và s c m nh n ả thương hiu Hansen và Gauthier (1993, 1994) ti t l r ng s ằ ản phẩm c t lõi cho b t k khách hàng là dành cho h để có th theo dõi ch t chể ặ ẽ, chm chú và
âm th m trong su t thầ ời gian h ti c a hàng Theo Zhang và c ng s (2005), s g ần gi với thương hiu to ra ảnh hưng lớn nht đn các đặc điểm ca bt k khách hàng nào.Vì vy nên giả thuyt H1 đưc đ xu t:
H1 Chất lượng c m nh n ả ậ ảnh hưởng đến quyết định tr i nghiả ệm thương hiệu The Coffee House t i Tp.HCM ạ
2.3.2.2 Quả n lí c a hàng và d ch vử ị ụ, khả năng tip cận
Quản lí c a hàng và d ch v ử ị ụ
Hình 2 3: Mô hình các y u t ố ảnh hưởng đ n tr i nghiả ệm thương hiệu The Coffee
House trên địa bàn TP.HCM
Trang 2816
Xây dng thương hiu là vai trò quan tr ng nh t đi với nhân viên do th c t là h đang
tuyn đầu trong vic phát triển nhn din thương hiu Hành đng và quyt định ca h có thể ảnh hưng và tng nhn din thương hiu trong tâm trí ca khách hàng, đặc bi t là trong các ngành d ch v Trong ngành d ch v , mị ị ỗi nhân viên có ảnh hưng gián tip hàng đầu đn trải nghim thương hiu c a khách hàng (Greenwell và c ng s , 2002; Lee, Chua, & Han,2017) Do đó, điu quan trng là đào to nhân viên nh n ra r ng cá nhân h có ằ ảnh hưng đáng kể đn tr i nghiả m thương hiu c a khách hàng (Brady, Voorhees, Cronin, & Bourdeau, 2006) Tr i nghiả m thương hiu thông qua d ch vị bị ảnh hưng trong các tương tác giữa nhân viên và khách hàng (Biedenbach & Marell, 2010) Harris (2007, tr.102) nh n m nh vai trò c a nhân viên trong vi c t o ra tr i nghi m c a khách hàng: 'chính các nhân viên ban hành ả các thu c tính c a thương hiu và hành đng c a h cui cng thúc đẩy tr i nghi m c a khách ả hàng - dù t t hay x u ' Trong khi xem xét các trường hp giải trí và giải trí lĩnh vc, nó có thể bao g m nhân viên Cách th c (Howat, absher, Crilley, & Milne, 1996; Wright, Duray, & ồ ứGoodale, 1992), làm ch (Howat et al.,1996; Wright và c ng s , 1992) và hành vi th c t (Chelladurai & Chang, 2000) Zaltman (2003) tuyên b r ng tr i nghi m, th m chí mằ ả ức đ
vô th c, là y u t quan tr ng nhứ t thúc đẩy người tiêu dùng nhiu hơn các thuc tính chức nng khác ca sản phẩm hoặc dịch v Mặc dù dịch v ca nhân viên có ảnh hưng trc tip đn cht lưng ca bt k s kin nào, nhưng nó cng ph thuc vào cht lưng trải nghim ca khách (Sheard, 2001).B ng cách thi t kằ và tích h p ch t lưng d ch vị , to điu ki n trao đổi xã h i và trau d i kinh nghi m c ồ ảm giác, điu này sẽ t o ra m t trải nghim tích cc Khách hàng t i s kin có xu hướng thưng th c tr i nghi m c a h và t o ra mứ ả t trải nghim đáng nhớ hơn (Lee et al., 2012) Ngoài ra, dịch v các công ty luôn tm cách để o s khác t bit và n m b t sắ ắ quan tâm ca khách hàng để phát triển và cung cp cao nht dịch v cht lưng và tr i nghiả m đáng nhớ (Voss, Roth, & Chase,2008) Do đó, giả thuyt sau đây đưc đ xut liên quan hiu quả c a quản lý và d ch v : ị
Khả năng tip cận
Mt b c c hi u qu có th t o ra kh ả ể ả nng tip cn đi với khách hàng (Bitner, 1992) Mặc
dù khả nng tip c n c a bãi đu xe, thi u t c ngh ắ ẽn và có đ không gian là c n thi t, nh ng ầ ữ
Trang 2917
điu này rt khó đt đưc trong ngắn hn (Dhurup, Mofoka, & Surujlal, 2010) Mt phương pháp l p k hoch s dng phương tin giao thông đi chúng để đưa mi người t các khu vc đỗ xe xa hơn đn ca hàng (Kitamura, Mokhtarian, &Laidet, 1997) Giảm bớt s đông đúc ca khu vc đỗ xe giúp khách hàng đỡ phần nào chen ln, đông đúc, ngp ngt (Ormsby
& Mannle, 2006) Khả nng tip c n là m t ph n quan tr ng v ầ trải nghi m t o ni m vui c a khách hàng v i tr i nghiớ ả m thương hiu h (Bitner, 1992; Snodgrass, Russell, & Ward, 1988).Hill và Green (2000) đã chỉ ra rằng kích thước cht lưng dịch v như vy như kiểm soát điu hòa và bảng điểm phc v để tng cường s tham d ca khách hàng ti các ca hàng Ngoài ra, d ch v nhân viên và tiị n nghi đóng mt vai trò quan tr ng trong s hình thành s hài lòng c a khách hàng ( Greenwell et al., 2002) Các nhà nghiên cứu cng tuyên b r ng v ằ ị trí thương hiu và bãi đu xe b ịảnh hưng b i s tham d giảm đi kèm với khoảng cách lớn hơn giữa bãi đu xe và v trí c a cị a hàng Wakefield vàSloan (1995) đ ngh cung ịcp cho khách hàng mt xe buýt-mini đưa đón đn ca hàng để giảm bớt tắc ngh n giao ẽthông, s giúp giẽ ữ lưng khách hàng lâu dài Do đó, tng s ti a thương hin l i c u có th ểđóng góp trải nghim thương hiu đáng nhớ cho khách hàng và tính b n v ững c a phát tri ển thương hiu Theo đó, giả thuyt sau đây đã đưc đ xut:
H2 Qu n lí c a hàng và d ch v , khả ử ị ụ ả nng tiế p c ận ảnh hưởng đến quyết định tr i nghiả ệm thương hiệu The Coffee House tại Tp.HCM
2.3.2.3 Marketing s ự kiệ n
Marketing s kin đã đưc coi là m t ti n đ a trải nghi c m thương hiu vì nó cung c p s tương tác trc tip và sinh đng hơn với thương hiu (H4) (Whelan và Wohlfeil 2006) Theo Pine và Gilmore (1999), ti p th s ị kin là mt "nhà hát", nơi các thương hiu xut hin trên m t "sân kh u" để cung c p nh ng i nghi ữ trả m đáng nhớ
Shimp (1993) định nghĩa tip thị s kin là "thc hành thúc đẩy li ích c a m t t ổ chức và các thương hiu ca nó b ng cách liên kằ t tổ chức v i mớ t hot đng c thể '' Marketing hi u quả không ch ỉ giớ i h n các nhà tài tr s ki nhưng cng bao gồm nhi u hình thn ức s kin khác bao g m ra m t s n phồ ắ ả ẩm, chương trnh khuyn khích -thưng, l y m u s n ph m, h ả ẩ i nghị, triển lãm đường b , s kin công khai, gây qu t ỹ thin, cu c thi, tri ển lãm thương mi,
Trang 3018
triển lãm, gi i trí công ty và khách tham quan s n ph m (Wood 2009) Trong th i gian gả ả ẩ ờ ần đây, các ca hàng pop-up và các s kin đường ph cng đã xut hin dướ ng các phương i d
thức giao tip đc đáo (Brioschi và Uslenghi 2009).Vì th ta có giả thuyt H4:
H3 Marketing s ự kiệ ảnh hưởng đế n n quyết định tr ải nghiệm thương hiệu The Coffee House
t ại Tp.HCM
2.3.2.4 Đu m i c ố ủa thương hiệu
Manh mi thương hiu cng đã đưc đưa ra giả thuyt để gây ảnh hưng kinh nghim thương hiu (H5) Manh mi thương hiu kt hp các đầu mi chức nng ( t lưch ng k ỹ thut ca d ch vị ), đầu mi cơ khí (các mi quan h gắn li n với d ch v ị ) và đầu mi nhân vn (hành vi và s xu t hi n c a các nhà cung c p d ch v ) (Berry et al 2006) Các nghiên c ị ứu
đã đ cp rằng các đầu mi thương hiu khác nhau như khẩu hiu và linh vt (Keller 1987), màu s c (Gorn et al 1997), hình d ng (Veryzer và Hutchinson 1998), các y u tắ thit k (Mandel và Johnson 2002), bao b (Underwood 2003), thương hiu tên (Srinivasan và Till 2002; Warlop et al 2005) mu hóa đơn, đơn đặt hàng và đơn đng ký ca khách hàng (Coomber và Poore 2012) có thể định hình tr i nghi m cả a người tiêu dùng v i mớ t thương hiu Người tiêu dng đưc tip xúc với mt s đầu mi thương hiu khi h tìm kim thông tin liên quan đn thương hiu, mua và tiêu th thương hiu Nh ng manh mữ i thương hiu này g i lên nh ng tr i nghi m v ữ ả ới thương hiu và ảnh hưng đn quyt định mua hàng ca người tiêu dùng (Ramaseshan và Stein 2014) D a theo Berry và c ng s (2002), tr i nghi ả m đưc g i lên thông qua nh ng c m xúc ữ ả đưc to ra để đáp ứng với nh ng ữ n tưng khác nhau đưc hình thành bi các đầu mi thương hiu (đầu mi chức nng, cơ hc và nhân vn), và rt khó để sao chép các đầu mi đó, không ging như các tính nng ca sản phẩm hoặc dịch v Do đó, nghiên cứu này đ xut:
H4 Đầu mối thương hiệ ảnh hưởng đếu n quyết định tr ải nghiệm thương hiệu The Coffee House t i Tp.HCM ạ
Trang 3119
2.3.2.5 Ti p th truy n thông ị ề
Tip thị truyn thông cng ảnh hưng đn tr i nghi m cả a người tiêu dùng v i mớ t thương hiu (H6 ) Tip th tị ruyn thông có th bao g m giao ti p m t chi u (ví d : công khai, ể ồ quảng cáo), giao ti p hai chi u (ví d : d ch v khách hàng, bán hàng cá nhân) ho c ti p th ị ặ ịtrc tip (ví d: xúc tin bán hàng) bao gồm c giao ti p hai chi u và hai chi u (Duncan và ả Moriarty 1998) Trong th i gian gờ ần đây, các đánh giá ca người tiêu dùng tr c tuy n (trên trang web và phương tin truyn thông xã hi) cng đã đưc đưa vào hỗn hp tip thị truyn thông (Chen và Xie 2008)
Theo Schmitt (1999), người tiêu dng đòi hỏi tip th ịtruyn thông mang l i s thun l i Các thông tin ti p th ị khác nhau đưc th o lu n trên, bao g m ti t lả ồ trc tuy n trên trang web ca thương hiu, có thể gi lên tr i nghiả m thương hiu (Lee và Jeong 2014; Morgan-Thomas
và Veloutsou 2013) Do đó, nghiên cứu này đ xut:
H5 Ti ếp th ịtruyền thông ảnh hưởng đến quyết định tr i nghiả ệm thương hiệu The Coffee House
3 H3: Marketing s ki ảnh hưng đn n quyt định tr i nghiả m thương hiu The Coffee House ti Tp.HCM
Trang 3321
Tóm tắt chương 2
Chương 2 giới thiu các vn đ chính: lý thuyt thương hiu, lý thuyt trải nghim thương hiu, các y u t ảnh đn tr i nghiả m thương hiu thông qua các nghiên cứu trước
Ở phần lý thuyt thương hiu, nhóm trình bày v khái ni m thương hiu, tr i nghiả m thương hiu
Tip theo nhóm trình bày các y u t ảnh đn trải nghim thương hiu thông qua các nghiên
hình cho nghiên c u c a mình d a trên n n t ng các nghiên cứ ả ứu trước đó và đ xu t mô hình nghiên c u g m có 5 y u tứ ồ Chương tip theo, tác gi s trình bày ả ẽ
phương pháp nghiên cứu, để t đó tm ra các thành phần thang đo có tác đng và hi u
chỉnh mô hình nghiên c u ứ
Trang 3422
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên c ứu
Quy trình nghiên cứu đưc th c hi n thông qua 2 bước chính: Th nh t là nghiên cứ ứu bằng phương pháp định tính đưc thc hin thông qua kỹ thut th o lu n nhóm, th hai là ả ứnghiên c u chính th c s dứ ứ ng phương pháp định lưnng đưc thc hi n b ng k ằ ỹ thut ph ng ỏvn trc ti p thông qua b ng câu h i chi ti t nh ả ỏ ằm đánh giá các thang đo và kiểm định mô hnh đã đặt ra
3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu định tính đư thc c hi n d a trên các khái ni m và ki n th ức tích ly t các tài li u tham kh ảo trong và ngoài nước các tp chí có liên quan đã nghiên cứu v các yu t quyt định mua hàng cả v sản phẩm và địa điểm mua hàng phù hp, trải nghim thương hiu
Kt q a c a cu c tham kh o t các nghiên c ả ứu trước và thông qua kh o sát c a b câu ả hỏi cho th y r ằng các đ xu t trong mô hình là s c n thi t trong vi c gi i thích các y u t ầ ả
Mc tiêu nghiên
Điu ch nh thang ỉ
đo Thang đo chính
Trang 3523
3.2.2 Thang đo chính thức
Thang đo trong nghiên cứu này da vào lý thuyt nên tảng và các thang đo đã đưc các tác gi s d ng r ng rãi trên thả giới Chúng đưc điu ch nh và b sung cho phù h p vỉ ổ ới người tiêu dùng ti th trường Vit Nam d a vào kt quả nghiên cị ứu định tính v i kớ ỹ thut phỏng v n sâu Có 6 khái ni m đưc nghiên c u trong nghiên c u này: (1) Chứ ứ t lưng cảm nhn, (2) Qu n lí c a hàng và d ch v , kh ả ị ả nng tip c n, (3) Marketing s kin, (4) Đầu mi ca thươnng hiu, (5) Tip thị truyn thông
BẢNG 3 1 Các y u t trong mô hình nghiên c u : ố ứ
STT Bin độc lập
Mã hóa Nguồn tham kh o ả
phê The Coffee House
H2: Thang đo quản lí và dịch vụ, khả năng tip cận (PS)