Hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên.Hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên.Hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên.Hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên.Hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên.Hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên.Hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên.Hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên.Hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên.Hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên.Hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên.Hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên.Hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LÊ THỊ THÚY AN
HÌNH THÀNH NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LÊ THỊ THÚY AN
HÌNH THÀNH NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
Chuyên ngành: Lí luận &PPDH bộ môn Lịch sử
Mã số: 9.14.01.11
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN MẠNH HƯỞNG
HÀ NỘI – 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Mạnh Hưởng, các kết quả của luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tác giả
Lê Thị Thúy An
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ vô cùngquý báu của các tập thể và cá nhân
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Mạnh Hưởng,
người đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện vàhoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học, Quý thầy
cô, các nhà khoa học, Tổ Lí luận và Phương pháp dạy học Bộ môn Lịch sử, KhoaLịch sử – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa, quý thầy
cô và đồng nghiệp Khoa Sư phạm, Bộ môn Giáo dục Tiểu học – Trường Đại họcTây Nguyên đã luôn ủng hộ, chia sẻ công việc, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoànthành luận án này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo là giáo viên các trường:Trường tiểu học Võ Thị Sáu, Trường tiểu học Tô Hiệu – TP Buôn Ma Thuột và cáctrường tiểu học trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, các bạn sinh viên ngành Giáo dụcTiểu học – Trường Đại học Tây Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ tôi trongquá trình khảo sát và thực nghiệm sư phạm đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã động viên,khuyến khích và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, tháng 8 năm 2022
Tác giả luận án
Lê Thị Thúy An
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Viết tắt tiếng Việt
GV - TTSP Giáo viên tiểu học hướng dẫn thực tập sư phạmLS&ĐL Lịch sử và Địa lí
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3.1.Mục đích 3
3.2.Nhiệm vụ 3
4 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4
5 Giả thuyết khoa học 5
6 Đóng góp của luận án 6
7 Ý nghĩa của đề tài 6
8 Cấu trúc của luận án 7
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 8
1.1 Những nghiên cứu về hình thành năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành sư phạm 8
1.1.1 Trên thế giới 8
1.1.2 Ở trong nước 16
1.2 Những nghiên cứu về hình thành năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học để dạy học môn Lịch sử và Địa lí 22
1.2.1 Những nghiên cứu về hình thành năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trong dạy học 22
1.2.2 Những nghiên cứu về hình thành năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí 23
1.3 Khái quát những nghiên cứu liên quan đến đề tài và vấn đề luận án tiếp tục giải quyết 26
1.3.1 Khái quát những nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án được tiếp thu26
Trang 71.3.2 Những vấn đề luận án tiếp tục giải quyết 28
Chương 2 HÌNH THÀNH NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC – NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 30 2.1 Cơ sở lí luận 30
2.1.1 Quan niệm về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 302.1.2 Quan niệm về hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch
sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học 332.1.3 Cơ sở xuất phát của vấn đề nghiên cứu 402.1.4 Các thành phần năng lực ứng dụng CNTT cần hình thành để dạy học mônLịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học 532.1.5 Vai trò, ý nghĩa của việc hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạyhọc môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học 55
2.2 Cơ sở thực tiễn 61
2.2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 612.2.2 Thực tiễn năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ởcác trường tiểu học khu vực Tây Nguyên 642.2.3 Thực tiễn hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch
sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên 692.2.4 Đánh giá chung về thực trạng 78
Chương 3 XÁC ĐỊNH NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỂ DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN 80
3.1 Yêu cầu cần đạt/chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở trường Đại học Tây Nguyên 80
3.1.1.Yêu cầu cần đạt/chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo GV tiểu học…… 803.1.2.Chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở một số trường Sư phạm trong cảnước và Trường Đại học Tây Nguyên 81
3.2 Xác định khung năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa
lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở trường Đại học Tây Nguyên 90
3.2.1 Một số yêu cầu khi xây dựng khung năng lực ứng dụng CNTT để dạy họcmôn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học 90
Trang 83.2.2 Quy trình xây dựng khung năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch
sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học 913.2.3 Khung năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trongđào tạo giáo viên tiểu học 96
3.3 Quy trình hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử
và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở trường Đại học Tây Nguyên 98
3.4 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học ở trường Đại học Tây Nguyên 101
3.4.1 Đặc điểm, phương pháp và công cụ đánh giá năng lực 1013.4.2 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực ứng dụng CNTT để dạy học mônLịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học 103
Chương 4 BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 114 4.1 Một số yêu cầu khi xác định các biện pháp hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học……….114
4.1.1 Đảm bảo yêu cầu cần đạt/ chuẩn đầu ra theo khung chương trình đã xâydựng………1144.1.2 Đảm bảo mô hình TPACK và mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phầnnăng lực……… 1144.1.3 Kết hợp linh hoạt giữa các hình thức, phương pháp, biện pháp hình thànhnăng lực……… 1154.1.4 Đảm bảo tính khả thi, phổ biến 115
4.3 Biện pháp hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử
và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở trường Đại học Tây Nguyên 116
4.3.1 Nhóm biện pháp xây dựng động cơ, hứng thú để trang bị năng lực ứng dụngCNTT trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học 1164.3.1.1 Định hướng mục tiêu học tập, rèn luyện để trang bị năng lực CNTT dạyhọc môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học 1174.3.1 2 Xây dựng hình ảnh của một người giáo viên tiểu học tương lai120
Trang 94.3.1.3 Tạo hứng thú ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở
trường tiểu học 122
4.3.2 Nhóm biện pháp trang bị kiến thức về ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học 125
4.3.2.1 Xây dựng tài liệu học tập học phần “Ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở tiểu học” cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên ……… 125
4.3.2.2 Vận dụng mô hình học tập hỗn hợp (Blended – learning) để trang bị kiến thức về ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học 128
4.3.3 Nhóm biện pháp hình thành kĩ năng ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học 136
4.3.3.1 Vận dụng phương pháp dạy học vi mô hình thành kĩ năng ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí 136
4.3.3.2 Tổ chức hiệu quả các hoạt động trải nghiệm ngoài lớp 138
4.3.3.3 Tổ chức hiệu quả hoạt động thực tập sư phạm 139
4.4 Thực nghiệm sư phạm 140
4.4.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 140
4.4.2 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm 141
4.4.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 141
4.4.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 141
4.4.5 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 142
4.4.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 144
4.4.7 Đánh giá kết quả thực nghiệm 148
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 151
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 155 TÀI LIỆU THAM KHẢO 157 PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 10Bảng 2.1 Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn Tin học – Bậc Tiểu học 46 Bảng 2.2 Thống kê các phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục của
giáo viên tiểu học 51
Bảng 2.3 Thu nhập bình quân đầu người theo tháng giữa khu vực Tây Nguyên
so với cả nước và các vùng khác trên cả nước giữa các năm từ 2018 – 2020 62
Bảng 2.4 Tỉ lệ số lớp học, giáo viên, học sinh bậc Tiểu học giữa Khu vực
Tây Nguyên so với cả nước và các vùng khác trên cả nước giữa các năm từ 2018 –2020 62
Bảng 2.5 Thống kê mẫu khảo sát giáo viên 66 Bảng 2.6 Đánh giá nhu cầu hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học
Sư phạm 82
Bảng 3.2 Thống kê các khung năng lực ứng dụng CNTT cho GV/SV sư phạm 85 Bảng 3.3 Thống kê các học phần liên quan đến việc hình thành năng lực ứng dụng
CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học 88
Bảng 3.4 Thang điểm đánh giá năng lực ứng dụng để dạy học môn Lịch sử và
Địa lí của giáo viên/sinh viên tiểu học 94
Bảng 3.5 Các mức độ đánh giá năng lực 95 Bảng 3.6 Khung năng lực ứng dụng CNTT của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học
trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí 96
Bảng 3.7 Các mức độ biểu hiện và đánh giá năng lực ứng dụng CNTT để dạy học
môn Lịch sử và Địa lí 103
Bảng 3.8 Mẫu phiếu Giảng viên đánh giá năng lực ứng dụng CNTT của sinh viên
trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí 109
Bảng 3.9 Thang đánh giá theo TPACK vận dụng trong môn Lịch sử và Địa lí 112 Bảng 4.1 Kết quả đánh giá năng lực sau khi thực hiện biện pháp 1 145 Bảng 4.2 Kết quả kiểm tra đầu vào và đầu ra khi thực nghiệm 146 Bảng 4.3 Kết quả mức độ hình thành năng lực của nhóm sinh viên tham gia
thực nghiệm 147
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Quan hệ thứ bậc trong mô hình năng lực 36
Hình 2.2 Hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí40 Hình 2.3 Mô hình hóa chuẩn kĩ năng sử dụng CNTT tại Việt Nam 45
Hình 2.4 Minh họa trực quan hóa nội dung bài học với phần mềm Imindmap 57
Hình 2.5 Minh họa khai thác Google Earth trong giảng dạy Địa lí 57
Hình 2.6 Đánh giá tầm quan trọng ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí 66
Hình 2.7 Đánh giá sự cần thiết hình thành năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí 66
Hình 2.8 Mức độ ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử vả Địa lí của giáo viên tiểu học 67
Hình 2.9 Tầm quan trọng của ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí 71 Hình 2.10 Sự cần thiết hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học 71
Hình 2.11 Mục đích sử dụng các thiết bị công nghệ của sinh viên 75
Sơ đồ 3.1 Tiến trình đào tạo Ngành Giáo dục Tiểu học tại trường Đại học Tây Nguyên 87
Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ giữa giảng viên với sinh viên trong quá trình hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên 103
Hình 3.1 Quy trình xây dựng khung năng lực 91
Hình 4.1 Tài liệu điện tử thiết kế trên Google sites 126
Hình 4.2 Mô hình Blended – Learning 128
Hình 4.3 Khóa học được xây dựng trên Google Classroom 133
Hình 4.4 Sinh viên tự học theo hướng dẫn trên Google Classroom và Google sites133 Hình 4.5 Minh họa những công cụ hỗ trợ thảo luận trực tuyến 134
Hình 4.6 Giảng viên và sinh viên trao đổi trực tuyến 134
Hình 4.7 Kết quả kiểm tra kết thúc học phần sau khi thực hiện biện pháp 146
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu thế kỉ XXI, công nghệ thông tin (CNTT) đã làm cho thế giới phát triểnvới tốc độ nhanh chưa từng thấy Khoa học công nghệ đã làm cho thế giới thay đổicăn bản mọi hoạt động, cách con người sống, giao tiếp và làm việc [55], [107].Ứng dụng CNTT trong dạy học được quan tâm và phát triển mạnh mẽ như một xuthế tất yếu nhằm đáp ứng những yêu cầu của nền kinh tế tri thức và được coi là
“chìa khóa” để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục [101] Với những tiện
ích đa năng, CNTT được xem như một công cụ sắc bén, một phương tiện hữu hiệu
để tạo nên sự đột phá trong đổi mới phương pháp dạy học nói chung, dạy học Lịch
sử và Địa lí nói riêng Bộ môn Lịch sử, Địa lí khác với nhiều môn học khác khi
học sinh (HS) không thể trực tiếp “trực quan sinh động” quá khứ hoặc các đối
tượng, hiện tượng địa lí xảy ra khắp nơi trên thế giới Việc nhận thức được kiếnthức lịch sử, địa lí rất khó khăn, phức tạp đặc biệt đối với lứa tuổi học sinh tiểuhọc Vì vậy, bài giảng lịch sử, địa lí có ứng dụng CNTT góp phần tạo không khíhọc tập hào hứng, giúp học sinh (HS) rèn luyện được các kĩ năng, phát triển tưduy độc lập, sáng tạo, bồi dưỡng niềm say mê, hứng thú và ý thức tự giác tronghọc tập, nghiên cứu, hình thành những tình cảm lành mạnh, trong sáng với tri thức
bộ môn, có nhận thức và hành động đúng đắn trong cuộc sống Tuy nhiên, trongnhiều năm qua, việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở phổ thông và các cơ sở đàotạo giáo viên (GV) còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn Khuvực Tây Nguyên, nơi cư trú của 47 dân tộc có mặt bằng kinh tế, xã hội thấp hơnnhiều vùng trong cả nước, vấn đề đó càng khó khăn hơn Những hạn chế này đãảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy học nói chung, dạy học môn Lịch sử vàĐịa lí (LS&ĐL) ở trường tiểu học nói riêng, cũng như việc đào tạo giáo viên tiểuhọc (GVTH)
Đảng và Nhà nước khẳng định: “CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển” [8], “là động lực đổi mới quản lý, nội dung, phương pháp dạy – học, kiểm tra – đánh giá trong giáo dục và đào tạo” [91] Theo Chỉ thị số 16/ CT-TTg ngày 4/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc tăng cường năng
Trang 13lực tiếp cận Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư” nêu rõ với các cơ sở giáo
dục đại học (ĐH) cần đào tạo nguồn nhân lực có khả năng thích ứng với cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư [93] Ứng dụng CNTT trong dạy học được quy định là một trong những năng lực (NL) chuyên môn, nghiệp vụ mà người GV cần đạt theo Chuẩn nghề nghiệp (Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8
năm 2018) [15] Trong bối cảnh mới, vai trò của người GV đã thay đổi, như một
sứ mệnh tất yếu, GV cần áp dụng các đổi mới công nghệ vào quá trình dạy học.Người GV không chỉ ứng dụng CNTT mà cần sở hữu NL CNTT trong dạy học.Điều này đòi hỏi các trường đại học (ĐH) có các ngành sư phạm cần phải trang bịcho sinh viên (SV) NL ứng dụng CNTT ngay trong quá trình đào tạo, đảm bảo cho
SV ra trường có thể đáp ứng và làm tốt chức năng, nhiệm vụ của người GV trongthời đại mới
Trường Đại học Tây Nguyên (được thành lập năm 1977) là trường đào tạotrình độ đại học ngành Giáo dục Tiểu học (GDTH) sớm nhất của khu vực TâyNguyên Từ 1997 đến nay, Nhà trường đã đào tạo hơn 2000 sinh viên ngànhGDTH ra trường và công tác ở hầu khắp các Tỉnh Tây Nguyên, Nam Trung Bộ vànhiều nơi trên toàn quốc Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏiTrường ĐH Tây Nguyên đào tạo được đội ngũ SV các ngành nói chung, ngànhGDTH nói riêng có NL về CNTT đáp ứng yêu cầu của sự phát triển và đổi mớigiáo dục cũng như thực tiễn dạy học của khu vực Tây Nguyên
Năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học (DH) nói chung, DH môn LS&ĐLnói riêng là một trong những NL nghề nghiệp quan trọng của GVTH để đáp ứngyêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và thực tiễn giáo dục của Việt Nam
Vì vậy, việc trang bị NL ứng dụng CNTT cho SV ngành GDTH để dạy học mônLS&ĐL phù hợp với điều kiện Việt Nam và xu hướng chung của thế giới là rấtcần thiết
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn vấn đề “Hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên” làm đề tài luận án tiến sĩ,
chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử, mã số 9.14.01.11
Trang 142 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình hình thành năng lực ứng
dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí và những biện pháp sư phạm nhằmhình thành NL này trong đào tạo giáo viên tiểu học
2.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài liên quan đến lí luận và phương pháp dạy
học môn Lịch sử và Địa lí, nội dung kiến thức áp dụng và địa bàn khảo sát, thựcnghiệm Cụ thể:
- Về lí luận và phương pháp dạy học: Đề tài tập trung nghiên cứu lí luận về
năng lực, năng lực ứng dụng CNTT và biện pháp cụ thể hình thành NL ứng dụngCNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học
- Về nội dung kiến thức áp dụng: Nghiên cư vận dụng vào học phần Phương tiện kỹ thuật dạy học & ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học, Lịch sử
- Địa lí & Phương pháp dạy học thuộc chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở
Trường Đại học Tây Nguyên
- Về địa bàn khảo sát, thực nghiệm sư phạm:
+ Đề tài tìm hiểu tình hình trang bị năng lực ứng dụng CNTT để dạy họcmôn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở các trường Đại học trênphạm vi cả nước, song tập trung khảo sát, thực nghiệm chủ yếu ở Khu vực TâyNguyên và ĐH Tây Nguyên – Trường đại học duy nhất của Khu vực Tây Nguyênđào tạo giáo viên tiểu học trình độ đại học (Từ 1997 – 2018)
+ Tiến hành thực nghiệm sư phạm (TNSP) các biện pháp hình thành NLứng dụng CNTT để dạy học môn LS&ĐL trong đào tạo giáo viên tiểu học ởTrường ĐH Tây Nguyên
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
Trên cơ sở khẳng định vai trò, ý nghĩa của việc hình thành năng lực ứngdụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểuhọc, đề tài xác định nội dung, hệ thống tiêu chí đánh giá và đề xuất các biện pháp
sư phạm hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lítrong đào tạo giáo viên tiểu học ở trường Đại học Tây Nguyên
3.2 Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ sau:
Trang 15- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến năng lực, hình thành
NL ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên/sinh viên sư phạm nói chung vànăng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí của giáo viên, sinhviên ngành Giáo dục Tiểu học nói riêng
- Khảo sát, điều tra thực tiễn dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở các trườngTiểu học khu vực Tây Nguyên và thực tiễn hình thành NL ứng dụng CNTT để dạyhọc môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo GVTH ở trường ĐH Tây Nguyên
- Phân tích, đánh giá chương trình đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học ở trường
ĐH Tây Nguyên với việc hình thành NL ứng dụng CNTT cho SV để dạy học nóichung, dạy học môn Lịch sử và Địa lí nói riêng
- Xác định những yêu cầu, cơ sở và xây dựng nội dung, tiêu chí đánh giákhung NL ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí cho sinh viên ngànhGiáo dục Tiểu học
- Xây dựng nội dung chương trình và đề xuất các biện pháp sư phạm nhằmhình thành NL ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạogiáo viên tiểu học ở trường ĐH Tây Nguyên
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính khả thi của các biện pháp sư phạm màluận án đề xuất
4 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở phương pháp luận của đề tài dựa trên quan điểm, nhận thức của chủ
nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhànước Việt Nam về công tác giáo dục, đào tạo nói chung; đào tạo giáo viên tiểu họcnói riêng Bên cạnh đó, luận án cũng tham khảo các tài liệu của các nhà tâm lí học,giáo dục học và giáo dục lịch sử, địa lí có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
4.2 Trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc nghiên cứu khoa học nói chung và
căn cứ vào nội dung và tính chất của đề tài, chúng tôi sử dụng chủ yếu 4 nhómphương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục sau:
- Nhóm nghiên cứu lý thuyết:
+ Nghiên cứu, tổng hợp, phân tích các văn bản, chủ trương, quan điểm củaĐảng, Nhà nước, của ngành giáo dục về đào tạo giáo viên nói chung, giáo viêntiểu học nói riêng và ứng dụng CNTT trong dạy học
Trang 16+ Đọc, phân tích, tổng hợp những tài liệu có liên quan trong và ngoài nước
ở các lĩnh vực tâm lí học, giáo dục học; lí luận dạy học lịch sử và địa lí… làm nềntảng xây dựng cơ sở lí luận của đề tài và định hướng cho nghiên cứu thực tiễn, đềxuất biện pháp
- Nhóm nghiên cứu thực tiễn:
+ Tìm hiểu, phân tích chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Tiểu họccủa Trường ĐH Tây Nguyên;
+ Phương pháp điều tra cơ bản: Nghiên cứu khảo sát với giảng viên, SVngành Giáo dục Tiểu học (các khóa K17, K18, K19, K20), GVTH; phỏng vấn sâu,quan sát, dự giờ, tham gia các hoạt động cần thiết ở trường Tiểu học…
+ Phương pháp chuyên gia: Trao đổi và xin ý kiến chuyên gia về khungnăng lực và biện pháp đề xuất
+ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Thu thập thông tin về hồ sơ giảngdạy của giảng viên và hồ sơ học tập của sinh viên để đánh giá thực trạng và hiệuquả của việc ứng dụng CNTT và các biện pháp đề xuất
- Thực nghiệm sư phạm: Soạn bài và tiến hành thực nghiệm sư phạm theo
các biện pháp đã đề xuất trong luận án, qua đó đánh giá kết quả nghiên cứu, khẳngđịnh tính khả thi của đề tài, rút ra kết luận và khuyến nghị
- Toán học thống kê: Sử dụng một số phần mềm tin học (Microsoft Excel,
SPSS 25) để xử lí các số liệu thu thập, phân tích kết quả thực nghiệm từ đó phântích, rút ra nhận xét và kết luận dựa trên thông tin số liệu đã xử lí
5 Giả thuyết khoa học
Công tác đào tạo giáo viên tiểu học ở trường Đại học Tây Nguyên đã cónhững thành tích nhất định, song sinh viên tốt nghiệp vẫn gặp rào cản khi tích hợpCNTT trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí Việc hình thành NL ứng dụng CNTT
sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học để dạy học môn Lịch
sử và Địa lí, hoàn thành mục tiêu dạy học nếu xác định được nội dung khung nănglực, tiêu chí đánh giá và xác định được các biện pháp sư phạm hình thành năng lựcứng dụng CNTT phù hợp
Trang 176 Đóng góp của luận án
- Khẳng định được vai trò, ý nghĩa của việc hình thành NL ứng dụng côngnghệ thông tin cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trong dạy học nói chung,dạy học môn Lịch sử và Địa lí nói riêng
- Đánh giá được thực trạng NL ứng dụng CNTT của SV ngành Giáo dụcTiểu học ở trường Đại học Tây Nguyên trong học tập, thực tập sư phạm và NLứng dụng CNTT của giáo viên trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở các trườngtiểu học trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên
- Xác định được nội dung, thành phần năng lực, tiêu chí đánh giá khung NLứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học
ở trường ĐH Tây Nguyên
- Đề xuất các nhóm biện pháp sư phạm nhằm hình thành NL ứng dụngCNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở trườngĐại học Tây Nguyên
- Đánh giá được tính khả thi, hiệu quả của việc hình thành NL ứng dụngCNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học qua tiếnhành thực nghiệm sư phạm
- Đưa ra những khuyến nghị cho cập nhật chương trình, nâng cao chất lượngđào tạo GVTH của trường Đại học Tây Nguyên
7 Ý nghĩa của đề tài
7.1 Ý nghĩa lí luận: Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm phong
phú thêm hệ thống lí luận về các vấn đề ứng dụng CNTT và hình thành NL ứngdụng CNTT để dạy học môn LS&ĐL trong đào tạo giáo viên nói chung, đào tạoGVTH nói riêng
7.2 Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trong quá trình
đào tạo trang bị năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn LS&ĐL cho sinhviên/học viên ngành Giáo dục Tiểu học tại trường Đại học Tây Nguyên và bồidưỡng giáo viên tiểu học về năng lực này Đồng thời, kết quả nghiên cứu về vấn đềhình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn LS&ĐL là tài liệu tham khảocho giảng viên các trường cao đẳng, đại học có đào tạo giáo viên tiểu học và tài liệutham khảo cho học viên cao học, nghiên cứu sinh… chuyên ngành Sư phạm Lịch
Trang 18sử, Địa lí, Giáo dục Tiểu học khi tìm hiểu về vấn đề trang bị kiến thức, kĩ năng,năng lực ứng dụng CNTT nói chung và để dạy học lịch sử, địa lí nói riêng.
8 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phục lục, luận án đượckết cấu gồm 4 chương:
Chương 1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2 Hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và
Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học – Những vấn đề lí luận và thực tiễn
Chương 3: Xác định năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và
Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên
Chương 4 Các biện pháp hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học
môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại họcTây Nguyên Thực nghiệm sư phạm
Trang 19Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Ngày nay, năng lực công nghệ thông tin nói chung, năng lực ứng dụng CNTTtrong dạy học nói riêng là xu thế tất yếu của nền giáo dục hiện đại Nhiều người coi
đó là một trong những năng lực cơ bản như làm tính và viết, đặc biệt đối với giáo
viên trong bối cảnh dạy học trực tuyến và tác động của đại dịch Covid-19 (từ nămhọc 2019 - 2020)
Xuất phát từ quan điểm việc hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy họcmôn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học phải dựa trên tìm hiểu cácnguồn tài liệu liên quan đến quan điểm, nội dung, hình thức, phương pháp tiếnhành… nên trong chương này, luận án tập trung làm sáng tỏ lịch sử nghiên cứu quahai nhóm tài liệu tiếp cận: (1) Những nghiên cứu về hình thành năng lực ứng dụngCNTT cho sinh viên ngành sư phạm; (2) Những nghiên cứu về năng lực ứng dụngCNTT cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học để dạy học môn Lịch sử và Địa lí
1.1 Những nghiên cứu về hình thành năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành sư phạm
1.1.1 Trên thế giới
* Nghiên cứu về năng lực ứng dụng CNTT trong giáo dục
- Về năng lực ứng dụng công nghệ thông tin
Năng lực là thuật ngữ xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử, được nhận diện trongcác văn bản tiếng Anh, Pháp, Hà Lan với các từ “competence”, “competency”… vànhiều khái niệm lân cận khác như: khả năng/NL (Capability/ability), NL/NL thựchiện (competence), đặc tính (attribute), hiệu quả (effectiveness), thành thạo(proficiency) từ thế kỉ XVI Đến những năm 70 của thế kỉ XX, trước sự phát triểncủa khoa học công nghệ, sự bùng nổ thông tin, NL đã được tập trung nghiên cứu vàđược coi là đích đến của giáo dục, đào tạo – Competency based education andtraining (CBET) nhằm trang bị cho người học kiến thức, kĩ năng, thái độ để thíchnghi, hòa nhập với một xã hội hiện đại biến đổi nhanh chóng Quan niệm về NL,cách phân loại và các thành phần NL được thể hiện rõ trong các nghiên cứu của
Trang 20Rychen, Salganik [149], Mulder, Weigel & Collin [138]; nghiên cứu sâu về đánhgiá NL có Griffin [117], và Miller [136] Nghiên cứu và xác định các NL cốt lõi củathế kỉ XXI được đưa ra trong các nghiên cứu của David và Alexis [112],Ananiadou, Claro [100], trong chương trình đào tạo các nước…
Gắn liền với sự ra đời của máy vi tính (thập niên 70 – XX), Internet (thậpniên 80 – XX, kĩ năng sử dụng các phương tiện kĩ thuật, hay NL CNTT được xácđịnh là một trong những chìa khóa thành công và là một NL cốt lõi của công dân
thế kỉ XXI [100] “Nếu trẻ em cần trở thành những người biết chữ và số, ngày nay
họ cũng cần biết một vài thứ về máy tính” (If children need to become literate and
numerate, today they need also to know something about computers) [121]
- Về NL ứng dụng CNTT của giáo viên
Trong lĩnh vực giáo dục, NL ứng dụng CNTT được quan tâm nghiên cứu đặc
biệt là NL ứng dụng CNTT trong dạy học GV được coi là lực lượng “đại diện, tiên phong trong xã hội toàn cầu và xã hội số”, là “hình mẫu công dân thời đại số”
[122]
Trong nghiên cứu “Những kĩ năng và NL của người học trong thế kỉ 21 bài
học từ các nước OECD” (21st century skills and competences for new millennium
learners in OECD countries) của Ananiadou & Claro (2009) đã chỉ rõ yêu cầu về
kĩ năng CNTT của GV Người GV không chỉ được đào tạo về cách giúp HS pháttriển các kỹ năng và NL này mà GV cần được thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng
về CNTT [100]
Các tổ chức quốc tế đã nghiên cứu đưa ra các chuẩn công nghệ dành cho GV,các hướng dẫn cho chương trình giảng dạy được quốc tế công nhận về đào tạo GV
UNESCO - Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc đã đưa ra
Khung NL CNTT cho GV (UNESCO's ICT Competency Standards for Teachers)
với 3 phiên bản trong các năm 2008, 2011 và 2018 [163] ISTE - Hiệp hội Quốc tế
về công nghệ trong giáo dục của Hoa Kỳ (International Society for Technology in Education) đưa ra chuẩn công nghệ (ISTE) cho GV (ISTE Standards for
educators) [122]; Khung Châu Âu NL Kỹ thuật số của các Nhà Giáo dục viết tắt
là DigCompEdu (European framework for the digital competence of educators:
DigCompEdu) [146] Ủy ban châu Âu chỉ rõ: “Sự phổ biến của các thiết bị kỹ thuật
số và nhiệm vụ giúp HS trở nên có NL kỹ thuật số đòi hỏi các nhà giáo dục phải phát triển NL kỹ thuật số của riêng họ” (In particular the ubiquity of digital devices
Trang 21and the duty to help students become digitally competent requires educators todevelop their own digital competence) [146], [106] Các khung NL CNTT cho GVcủa các Tổ chức giáo dục thế giới, đặc biệt của UNESCO là cơ sở cho các nhà làmchính sách giáo dục, các cơ sở đào tạo đặc biệt ở khu vực Đông Nam Á nhưIndonesia [153], Philippines [145], Thái Lan [129]… đưa ra các chính sách, chuẩn
NL CNTT, cũng như tiêu chuẩn đánh giá việc ứng dụng CNTT góp phần cải thiện,nâng cao hiệu quả tích hợp CNTT trong giáo dục, đào tạo
Riêng với môn Lịch sử, Địa lí: Ý nghĩa, vai trò của CNTT trong dạy học lịch
sử, địa lí đã được khẳng định trong nhiều công trình nghiên cứu [97], [102], [113].Trong cuốn sách “Những vấn đề trong dạy học Lịch sử” (Issues in teachinghistory) của tác giả James Arthur and Robert Phillips đã đưa ra lý do vì sao cầnứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử (Why ICT is an issue in history teaching) và
khẳng định rằng: Trong tương lai sẽ (chỉ) còn 2 nhóm GV: nhóm nắm vững về CNTT và nhóm GV đã về hưu (In future, there will be two sorts of teacher, the IT
literate, and the retired) [102] Tuy chưa có những nghiên cứu cụ thể về NL ứngdụng CNTT để dạy học môn lịch sử, địa lí song đã có rất nhiều nghiên cứu đưa ranhững hướng dẫn cho GV khi ứng dụng CNTT trong dạy học những môn học này.Nhóm tác giả cuốn “Dạy và học Lịch sử với công nghệ” (Teaching and LearningHistory with Technology) [127] đưa ra những hướng dẫn cho GV xây dựng các tròchơi học tập qua các ứng dụng ảo (virtual), mô hình 3D, Google Earth và các trangweb học tập Đây là những gợi ý quan trọng về những ứng dụng phù hợp với đặcthù môn lịch sử Vai trò của CNTT trong dạy học địa lí cũng được khẳng định trongnghiên cứu của tác giả Chris Fisher and Tony Binns [113] đó là CNTT không chỉcung cấp một môi trường an toàn, đáp ứng đa dạng nhu cầu cá nhân và khả năngcủa từng HS mà còn cho phép HS truy cập các nguồn tài liệu, thông tin phong phúhơn để hiểu biết sâu sắc về không gian, môi trường, con người, văn hóa; trực quancác hiện tượng địa lí Đặc biệt, CNTT giúp HS phát triển các kĩ năng phân tích đồhọa, lập bản đồ, mô phỏng hoặc mô hình hóa các hệ thống và môi trường địa lí; giaotiếp với các HS khác ở các địa phương qua email, webcam và hội nghị truyềnhình…
Trang 22* Những nghiên cứu về hình thành năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành sư phạm
Các nghiên cứu chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT trong dạyhọc của GV, SV sư phạm và các biện pháp trang bị kĩ năng, NL tích hợp1 công nghệthành công trong lớp học
Thứ nhất, nghiên cứu về rào cản, nguyên nhân ảnh hưởng đến việc ứng dụng (tích hợp) CNTT của giáo viên, sinh viên sư phạm
Nhiều công trình chỉ ra các rào cản ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT của GVxuất phát từ quá trình đào tạo Trong nghiên cứu Jones Andrew và cộng sự thuộc
Cơ quan Công nghệ và Truyền thông Giáo dục Anh (BECTA) [124] chỉ ra rằng:
Yếu tố từ đào tạo là nguyên nhân dẫn đến việc GV thiếu tự tin với công nghệ Bởiquá trình đào tạo quá tập trung vào kĩ năng sử dụng thiết bị CNTT mà thiếu đào tạo
về phương pháp sư phạm, dạy học với công nghệ hoặc ngược lại, không trang bịđầy đủ kĩ năng giải quyết các vấn đề về kĩ thuật khi sử dụng CNTT SV ít có cơ hội
sử dụng CNTT trong quá trình đào tạo dẫn tới SV không thể vận dụng được những
gì được dạy vào thực tiễn Ngoài ra, còn có các rào cản về thiếu nguồn lực cơ sở vậtchất, các vấn đề về kĩ thuật, niềm tin với công nghệ
Yếu tố liên quan đến quá trình trải nghiệm, thực hành, tiếp xúc với các ví dụ
về ứng dụng CNTT thành công trong lớp học của SV được đưa ra trong bài viết
“Chuẩn bị cho sinh viên sư phạm tích hợp công nghệ trong giáo dục: Tổng hợp các bằng chứng định tính” (Preparing pre-service teachers to integrate technology
in education: A synthesis of qualitative evidence) của Jo Tondeur và các cộng sự (2012) [160] Các tác giả cho rằng, quá trình đào tạo cần tăng cường trải nghiệm vớicông nghệ để SV hiểu được lý do sư phạm của việc sử dụng công nghệ và làm thếnào để CNTT hỗ trợ cho giảng dạy và học tập
Trên cơ sở nhiều nghiên cứu trước đó, Dann Farjon, Anneke Smits, Joke Voogt (2019) trong bài viết: Việc tích hợp công nghệ của sinh viên sư phạm giải
thích bởi thái độ và niềm tin, năng lực, tiếp cận và kinh nghiệm (Technology
integration of pre-service teachers explained by attitudes and beliefs, competency,
1 Thuật ngữ tích hợp và ứng dụng là 2 thuật ngữ khác nhau song trong Luận án, 2 thuật ngữ được tác
giả được sử dụng như nhau.
Trang 23access, and experience) đã tổng hợp và đưa ra mô hình nghiên cứu (WEST) đánh
giá ảnh hưởng của bốn yếu tố đến tích hợp CNTT của SV sư phạm gồm: Thái độ,
niềm tin tích cực với công nghệ (ý chí – Will), kinh nghiệm công nghệ
(Experiences), NL sử dụng công nghệ (Skill), tiếp cận với công nghệ (Tool), trong
đó thái độ và niềm tin đã được tìm thấy là có ảnh hưởng mạnh nhất và tiếp cận
công nghệ (công cụ) là yếu nhất [111]
Nghiên cứu về các rào cản, yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng CNTT cho
thấy đào tạo là một trong những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến tích hợp công
nghệ trong lớp học và hiệu quả ứng dụng CNTT của GV sau này Qua các nghiêncứu đã gợi mở rằng, khi thực hiện các biện pháp hình thành NL ứng dụng CNTT
cần cho SV nhiều thời gian, cơ hội thực hành với công nghệ, gắn đào tạo kĩ năng về công nghệ với đào tạo sư phạm, giải quyết các vấn đề kĩ thuật và tăng cơ hội ứng dụng công nghệ trong thực tế giảng dạy Đặc biệt, quá trình đào tạo cần giúp SV có
động cơ đúng đắn, thái độ tích cực và nâng cao niềm tin về ứng dụng CNTT trongdạy học môn LS&ĐL
Thứ hai, về biện pháp hình thành NL ứng dụng CNTT cho GV, SV sư phạm
Để trang bị NL CNTT cho GV, SV đã có rất nhiều nghiên cứu từ lí luận, chính
sách đến thực tiễn với các bên liên quan: chính phủ các nước, cơ sở giáo dục, đào tạo; chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, phương pháp đào tạo.
tích so sánh các chính sách về CNTT-TT trong giáo dục, ở phạm vi Quốc tế”
(Comparative analysis of policies for ICT2 in education, in International) [130] và
Chuyển đổi giáo dục: Sức mạnh của các chính sách CNTT-TT (Transforming
education: The power of ICT policies) (2011) [131] đề xuất rất nhiều biện pháp xuấtphát từ phía chính phủ Ttrong đó, chính phủ các nước cần đưa ra các chính sách đổimới hệ thống giáo dục gồm phát triển cơ sở vật chất, đào tạo GV, đổi mới liên quanđến CNTT trong nội dung chương trình, phương pháp sư phạm và phương phápđánh giá, phát triển nội dung số hóa, hỗ trợ kĩ thuật hoạt động
hội Nghiên cứu Canada (2001) với nghiên cứu: Các Chương trình Đào tạo SV sư
2 ICT viết tắt của Information and communication technology: Công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 24phạm: Kết quả của những cải cách gần đây và xu hướng mới hướng tới đào tạo chuyên nghiệp hiệu quả (Pre-service Teacher Training Programs: Outcomes of
recent reforms and new trends towards effective professional training), các cơ sở
giáo dục, đào tạo cần có chiến lược xuyên suốt đối với CNTT, tích hợp thường
xuyên, liên tục CNTT trong đào tạo GV để chuẩn bị cho những GV tương lai đốimặt với những thách thức của thiên niên kỷ thứ ba [155] Các hệ thống giáo dục cầnkết hợp các CNTT khác nhau trong chương trình giảng dạy, để giải quyết các hạnchế về không gian và thời gian, thúc đẩy số lượng kỹ năng và khuynh hướng họctập được gọi là kỹ năng của thế kỷ 21 [161] Đặc biệt, nghiên cứu của Cher Ping Lim, Ching Sing Chai & Daniel Churchil (2011) đã chỉ ra cho các tổ chức đào tạo
GV (TEI) ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương cần tập trung sáu khía cạnh chiến lược gồm: (1) Tầm nhìn và triết lý; (2) Chương trình giảng dạy, đánh giá và thực
hành; (3) Học tập chuyên nghiệp của trưởng khoa, nhà giáo dục và nhân viên hỗ trợ;(4) Kế hoạch, cơ sở hạ tầng, tài nguyên và hỗ trợ CNTT; (5)Truyền thông và quan
hệ đối tác; (6) Nghiên cứu và đánh giá để phát triển NL của SV sư phạm trong việc
sử dụng công nghệ để nâng cao khả năng giảng dạy và học tập [134] Với sáu khíacạnh được đề cập, có thể thấy các yếu tố từ nhà trường, đội ngũ giảng dạy, xã hội cóảnh hưởng lớn sử dụng công nghệ Trong đó, nhà giáo dục, người hỗ trợ phải đượcđào tạo, học tập chuyên nghiệp về CNTT
Thiết kế chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra Các nghiên cứu chỉ ra rằng
dù các tổ chức đào tạo GV trên toàn thế giới có tham gia vào các nỗ lực khác nhau
để định hình lại chương trình giảng dạy của họ, chuẩn bị cho các GV tương lai tích
hợp hiệu quả công nghệ, song họ vẫn chưa thành công tích hợp CNTT trong giảng dạy Vì vậy, CNTT nên được truyền vào toàn bộ chương trình giảng dạy để SV sư phạm có cơ hội (a) hiểu các lý do giáo dục để sử dụng CNTT và (b) trải nghiệm làm thế nào CNTT có thể hỗ trợ giảng dạy và học tập trên các lĩnh vực, chủ đề khác
nhau [159]
Các nghiên cứu chỉ ra các giai đoạn khi xây dựng đa dạng các khóa học: Cáckhóa học tập trung về công nghệ [104], [114], [118]; hoặc đưa công nghệ vào cáckhóa học khác như Tâm lý giáo dục, phương pháp giảng dạy, thực hành thiết kế bàihọc,… [167], [165], [133] Mô hình đào tạo GV sử dụng CNTT trong dạy và họcqua 3 khóa học: (1) Khóa học CNTT đơn lẻ, (2) Các khóa học về công nghệ giáo
Trang 25dục, (3) các chương trình tích hợp công nghệ được đưa ra trong nghiên cứu của
Wasant Atisabda and Sudarat Atisabda (2015) - Prince of Songkla University,Thái Lan Các tác giả cũng khẳng định để đảm bảo sự thành công: Lãnh đạo cần cótầm nhìn xa về công nghệ trong đào tạo GV, cơ cấu lại chương trình có chươngtrình tích hợp công nghệ, cải thiện cơ sở hạ tầng công nghệ, đổi mới quan điểm
“giảng dạy với công nghệ” hơn là “giảng dạy về công nghệ”… [103].
Trong một phân tích của UNESCO về bài học kinh nghiệm khi thiết kế nội
dung tập huấn CNTT cho GV (bài học của Thái Lan) đã chỉ ra rằng: “Không có khóa học nào trong số này là cụ thể cho bất cứ môn học nào Nhiều GV không thể ứng dụng những gì họ đã được học vào thực tế giảng dạy của họ” Vì vậy, mô hình
đào tạo GV bộ môn khi hình thành các kĩ năng CNTT cần phải tích hợp với phương pháp dạy học theo đặc thù từng môn học [162] [Dẫn theo Nguyễn Văn
Hiền (2009) [42,tr.39] Để đảm bảo sự chuẩn bị tốt hơn cho các GV ngày mai, điềuquan trọng là việc đào tạo bao gồm cả kiến thức lý thuyết và thực hành CNTTkhông nên chỉ là chủ đề của một hoặc hai khóa học mà cần có mặt trong hầu hết cáckhóa học trước khi phục vụ [155] Thay vì tập trung vào cách sử dụng công nghệ,
SV phải học về cách công nghệ được sử dụng cho giảng dạy và học tập [159], chương trình đào tạo cần tiếp cận đa chiều, trong đó tập trung trang bị ứng dụng công nghệ trong giảng dạy một môn học cụ thể trong mỗi học kì [139] SV phải
được trải nghiệm tầm quan trọng của ứng dụng CNTT vào lĩnh vực chuyên ngànhcủa mình Các nhà nghiên cứu cho rằng công nghệ nên được tích hợp xuyên suốtchương trình đào tạo [140]
Để giải quyết bài toán trong đào tạo GV khi ứng dụng CNTT, bảo đảm được
sự gắn kết giữa yếu tố công nghệ với nội dung giảng dạy và phương pháp sư phạmphù hợp với đặc thù mỗi chuyên ngành, môn học, Mishra và Koehler (2009) trong
bài viết “Nội dung kiến thức sư phạm công nghệ là gì (TPACK)?”(What is
technological pedagogical content knowledge (TPACK)?) đã đưa ra mô hình
TPACK tích hợp CNTT vào các chương trình đào tạo GV Mô hình TPACK đề
xuất rằng, để giảng dạy hiệu quả với công nghệ, GV cần tập trung giải quyết tốt các
mối quan hệ, tương tác giữa ba yếu tố cốt lõi: kiến thức về công nghệ (TK), kiến thức về phương pháp (PK) và kiến thức chuyên môn - nội dung môn học (CK)
[137], [150] Sự phù hợp của mô hình TPACK, giá trị vận dụng trong thực tiễn của
Trang 26mô hình đã được thể hiện trong nhiều công trình nghiên cứu Trong nghiên cứu của
Wei Wang, Denise Schmidt-Crawford & Yi Jin (2019) với tiêu đề “Phát triển
TPACK cho SV sư phạm: Đánh giá tổng quan tài liệu” (Preservice Teachers' TPACK Development: A Review of Literature) đã tổng hợp được hơn 500 bài viết
liên quan đến phát triển TPACK cho SV sư phạm từ 03 cơ sở dữ liệu khoa họcERIC, PsycINFO, Mendeley Các tác giả đã thống kê các nghiên cứu về TPACK:TPACK được sử dụng hướng vào mục tiêu cải tiến phương pháp dạy học, cácchương trình đào tạo SV sư phạm ở nhiều trường ĐH, cao đẳng đã trở nên hiệu quảhơn nhờ ứng dụng theo mô hình Đặc biệt, trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu, các
tác giả chỉ ra rằng SV cần sự hỗ trợ đặc biệt từ các GgV Các GgV đóng một vai trò rất quan trọng trong việc sử dụng và mô hình hóa công nghệ trong các lớp học.
GgV cần có hiểu biết sâu sắc về công nghệ và làm mẫu được việc ứng dụng côngnghệ trong lớp học [164] Nghiên cứu của các tác giả Ching Sing Chai, Joyce Hwee Ling Koh and Chin-Chung Tsai (2010) [108] đưa ra quy trình thực hiện chương trình đào tạo để phát triển khả năng tích hợp CNTT thành công trong dạy
học theo khung TPACK: (1) Đầu tiên là các khóa học xây dựng nền tảng: kiến thứcchuyên môn (môn học cần ứng dụng), kiến thức sư phạm; (2) thứ hai là đến cungcấp kiến thức về công nghệ (công cụ) và (3) cuối cùng là thiết kế các cơ hội đểngười học thực hiện hoạt động tích hợp vận dụng tổng hòa các kiến thức chuyênmôn, phương pháp và công nghệ Những nghiên cứu về tích hợp CNTT trong dạyhọc theo khung TPACK cũng là cơ sở quan trọng để nhóm nghiên cứu xây dựngchương trình và thực hiện các biện pháp trong hướng dẫn SV thiết kế kế hoạch bàidạy (giáo án) bảo đảm các yếu tố kiến thức, công nghệ, sư phạm phù hợp với đặcthù dạy học môn LS&ĐL ở tiểu học
Ngoài các biện pháp trên, nhiều công trình nghiên cứu đề xuất các biện pháp
để hình thành và phát triển kĩ năng NL ứng dụng CNTT cho SV sư phạm như
thông qua mô hình học tập kết hợp Blended – Learning sẽ giúp SV sư phạm được
trải nghiệm, thực hành và tích hợp CNTT trong giảng dạy tốt hơn trong tương lai
[98], [143], [147]; thông qua dạy học trực tuyến (E-learning) [115], [123], [105], dạy học vi mô (microteaching) [126], [168], [156]…
Trang 27Đặng Thành Hưng [48], Bernd Meier [5], Nguyễn Văn Khôi [56], Nguyễn Thị Lan Phương [45] Nghị quyết 29-NQ/TW của Đảng về “đổi mới căn bản, toàn
diện nền giáo dục, đào tạo” đã lấy phát triển phẩm chất và năng lực của người học làm mục tiêu của nền giáo dục Việt Nam [2].
Ứng dụng CNTT ở Việt Nam có khởi đầu không quá muộn so với lịch sử pháttriển CNTT trên thế giới Kể từ khi kết nối internet năm 1997, Việt Nam dần trởthành một trong những nước có tốc độ phát triển hạ tầng CNTT và truyền thông caonhờ các chính sách hậu thuẫn mạnh mẽ của Nhà nước [43], [1] CNTT được coi làmột động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và kĩ năng về CNTT sớmđược quy định là một trong những kĩ năng nghề nghiệp của người lao động Tháng03/2014 Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT, áp dụng cho tất cả các cơ quan, tổchức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc có liên quan đến hoạt động đánh giá kỹ năng
sử dụng CNTT trong cả nước Bộ chuẩn này bao gồm hai bậc trình độ: bậc cơ bản
và bậc nâng cao [24], [35] NL tin học được xác định là một trong 10 NL chungtrong Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 [16]
- Nghiên cứu về năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên
Các nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của đào tạo, trang bị NL ứng dụng
CNTT cho GV Bởi “Nếu GV không có đủ các NL ứng dụng CNTT cần thiết sẽ không thể ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào hoạt động dạy học một cách hợp lí” [64].
Kĩ năng sử dụng CNTT là một yêu cầu bắt buộc đối với GV được Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định trong Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục phổ thông banhành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT Thông tư quy định GV phải biếtứng dụng CNTT, khai thác và sử dụng các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáodục (Tiêu chí 15, điều 8 Thông tư) [15]
Trang 28* Những nghiên cứu về hình thành năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành sư phạm
Nhiều nghiên cứu về việc ứng dụng CNTT trong giáo dục ở Việt Nam cũng
sớm chỉ ra những rào cản xuất phát từ đào tạo [142], từ phía người học trong quá
trình trang bị kĩ năng/năng lực CNTT: trình độ SV không đồng đều SV sư phạmnhiều em đến từ những vùng nông thôn, miền núi khó khăn nên trang thiết bị phục
vụ học tập (máy tính, các thiết bị kết nối mạng) còn hạn chế là những khó khăntrong quá trình trang bị kĩ năng CNTT cho SV [66]
Dựa trên khung NL ứng dụng CNTT dành cho GV của UNESCO, nhiều
khung NL ứng dụng CNTT cho SV ngành sư phạm được đề xuất như Hóa học [64];Tin học [31]; Toán [3]; SV sư phạm [59],…
Các khung NL ở các ngành sư phạm tương đối giống nhau ở các thành phần
NL như hiểu biết về CNTT, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ Các tác giả đều
thống nhất cho rằng, khung NL do UNESCO đề xuất rất đa dạng, gồm các thành tố
của NL (kiến thức, kĩ năng, thái độ), không những yêu cầu về mặt sử dụng công cụ
mà còn phải hiểu biết về mặt lí luận chính sách, ứng dụng các công cụ đó trongnhững hoạt động cụ thể của GV Bên cạnh đó, yêu cầu về NL ứng dụng CNTTtrong dạy học dành cho GV không chỉ dừng lại ở mức sử dụng thành thạo và hiệuquả những cái có sẵn, mà còn khuyến khích đạt ở mức độ sáng tạo, tạo ra cái mớidựa trên yêu cầu của thực tiễn [64]
Riêng với bộ môn Lịch sử và Địa lí: Tầm quan trọng của ứng dụng CNTT
trong dạy học lịch sử, địa lí đã được khẳng định trong nhiều công trình nghiên cứu[57], [44], [49], [50]
Các công trình nghiên cứu trong nước đã khẳng định: Việc “nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử ở Trường phổ thông là yêu cầu cấp thiết hiện nay Nó chỉ đạt được nếu có sự tham gia tích cực của các yếu tố trong quá trình dạy học lịch sử như mục tiêu, chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học, hoạt động của Thầy, hoạt động của trò, môi trường dạy học, kiểm tra đánh giá Trong
các yếu tố đó, người GV có vai trò quyết định nhất” [85].
Để ứng dụng hiệu quả CNTT vào dạy học lịch sử và địa lí, người GV phải cótrình độ về CNTT và thường xuyên được rèn luyện hình thành kĩ năng, kĩ xảo trongthiết kế, xây dựng kế hoạch dạy học Trong bài viết “Đào tạo GV lịch sử ở các
Trang 29trường ĐH Sư phạm đáp ứng chương trình Giáo dục phổ thông mới – Nhìn từ kinh nghiệm Nước Cộng hòa Pháp”của tác giả Nguyễn Văn Ninh [67] cũng khẳng định: GV giữ một vài trò đặc biệt trong công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo vì chính họ là những người thực thi công cuộc đổi mới Cải tổ hệ thống sư phạm
để tìm ra một mô hình đào tạo GV phù hợp, đạt chất lượng cao là một công việc hếtsức hệ trọng và cần được coi là điều kiện tiên quyết, là khâu đột phá, cần làm ngay
để chuẩn bị cho việc thực hiện đổi mới Trong nội dung đào tạo nên tập trung vàophát triển NL GV, trong đó có kĩ năng sử dụng CNTT cùng với các NL khác: tựhọc, tự nghiên cứu, hợp tác trong dạy học…
Để đáp ứng yêu cầu thực tiễn dạy học hiện nay, SV sư phạm lịch sử, địa lí nóichung, GDTH nói riêng cần được đào tạo, trang bị NL ứng dụng CNTT để dạy họcmôn LS&ĐL ngay từ giảng đường ĐH Tuy chưa có những nghiên cứu cụ thể về
NL ứng dụng CNTT trong dạy học môn LS&ĐL của GV nói chung, GVTH nóiriêng, song đã có rất nhiều công trình nghiên cứu lí luận, phương pháp (PP) sư phạmcông nghệ và khai thác các công cụ, phương tiện kĩ thuật, phần mềm trong dạy họccho môn Lịch sử và môn Địa lí
Bộ Giáo trình Phương pháp dạy học Lịch sử, tập 1 và tập 2 [57]; “Rèn luyện
kĩ năng nghiệp vụ sư phạm môn Lịch sử” [28]– những tài liệu được sử dụng trong
đào tạo GV của các trường sư phạm đã khẳng định: kĩ năng ứng dụng thành tựuCNTT vào dạy học lịch sử là cần thiết trong bối cảnh hiện nay Tài liệu đã đưa rayêu cầu, quy trình thiết kế và tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử
Trong đề tài nghiên cứu “Sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint trong
dạy học Lịch sử ở Trường Trung học phổ thông” của tác giả Đoàn Văn Hưng
(2009) đã làm rõ những vấn đề lí luận về sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint
trong dạy học Lịch sử ở Trường phổ thông Những yêu cầu, quy trình thiết kế vàgiới thiệu các hình thức, bố cục của việc thiết kế bài giảng điện tử môn Lịch sửtrong dạy bài nghiên cứu kiến thức mới [49]
Tác giả Nguyễn Mạnh Hưởng (2011) trong công trình luận án “Nâng cao
chất lượng dạy học môn Lịch sử ở trường THPT với sự hỗ trợ của CNTT (Qua thực nghiệm sư phạm ở một số tỉnh/thành phố đồng bằng Bắc bộ)” [50] đã làm rõ
việc ứng dụng CNTT trong bài học nội khóa: Thiết kế kế hoạch bài học với sự hỗtrợ của CNTT; Tổ chức các hoạt động dạy học với sự hỗ trợ của CNTT; Tăng
Trang 30cường các hoạt động ngoại khóa môn Lịch sử và tổ chức hoạt động kiểm tra, đánhgiá môn Lịch sử ở trường THPT với sự hỗ trợ của CNTT.
Hai công trình nghiên cứu của tác giả Đoàn Văn Hưng, Nguyễn Mạnh Hưởngcùng các bài viết của các tác giả trên các tạp chí về ứng dụng CNTT trong dạy học
Lịch sử [25], [26], [27], [51], [52] là nền tảng lí luận, kiến thức về phương pháp công nghệ trong dạy học môn Lịch sử để chúng tôi trang bị cho SV ngành GDTH
-trong quá trình đào tạo và thực hiện các biện pháp của đề tài
Trong công trình “Thiết kế học liệu điện tử trong dạy học Lịch sử Lớp 10 ở
trường Trung học phổ thông” [39], tác giả Ninh Thị Hạnh (2019) đã làm rõ tầmquan trọng của ứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử, quy trình thiết kế, sử dụnghọc liệu điện tử linh hoạt trong cả hai hình thức: Dạy học trực tiếp và dạy học kếthợp (Blended – Learning) Tác giả đưa ra nhiều định hướng, ý tưởng số hóa học liệuđiện tử Nghiên cứu đưa ra những hướng dẫn có ý nghĩa cho đề tài về thiết kế kếhoạch bài dạy với sự hỗ trợ của CNTT
Tác giả Đoàn Nguyệt Linh (2020) trong bài viết “Storymap - công cụ giáo
dục hữu hiệu trong dạy học lịch sử ở trung học phổ thông” đề xuất sử dụng công
cụ ArcGIS Trực tuyến để thiết kế Storymap trong dạy học môn Lịch sử ở trung họcphổ thông Đặc biệt, tác giả đã vận dụng khung (TPACK) để thiết kế bài học Lịch
sử Đây là những hướng dẫn quan trọng cho chúng tôi khi hướng dẫn SV thiết kếbài học ứng dụng CNTT để dạy học môn LS&ĐL
Trong giảng dạy bộ môn Lịch sử, nhiều nghiên cứu đưa ra những vấn đề cụthể về ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử Chúng tôi tổng hợp các nghiên cứu
cơ bản theo những hướng sau:
(1) Khai thác và sử dụng những tiện ích/phần mềm trong giờ học nội khóa và
ngoại khóa với các ứng dụng Powerpoint, Prezi, Infographic, Edmodo…: trong dạybài nghiên cứu kiến thức mới [25], soạn bài giảng điện tử [75], tạo biểu tượng lịch
sử [29], ôn luyện, kiểm tra – đánh giá [53], dạy học lịch sử theo mô hình lớp họcđảo ngược [7], tổ chức dạ hội LS [25]…
(2) Ứng dụng CNTT để thiết kế nguồn học liệu phục vụ dạy – học lịch sử: Sử
dụng bảo tàng dưới sự hỗ trợ của CNTT [65], Storymap - công cụ giáo dục hữu hiệutrong dạy học Lịch sử ở trung học phổ thông [58]; (3) Xây dựng các đồ dùng trựcquan, [69]; phim tư liệu lịch sử [82], nguồn học liệu điện tử [39]…
Trang 31(3) Thiết kế các phần mềm, ứng dụng hỗ trợ dạy học Lịch sử [89], xây dựng
trang web hỗ trợ dạy học phần Lịch sử ở Tiểu học [90], …
(5) Ứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử trực tuyến như qua mô hình
Blended – Learning [40]
Riêng với môn Địa lí, các tác giả Phạm Việt Quỳnh, Trần Thị Trà Giang (2012 ) trong bài viết “Xu hướng ứng dụng CNTT trong dạy học môn Tự nhiên - Xã
hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí ở Tiểu học” [77] và Nguyễn Thanh Xuân (2019),
“Xây dựng và sử dụng WEBGIS mã nguồn mở trong dạy học Địa lí 12 Trung học phổ thông” [96] đã tổng hợp các hướng ứng dụng CNTT trong dạy học môn Địa
- Tổ chức dạy học thông qua các ứng dụng, phần mềm chuyên ngành địa lí
như: Atlat địa lí Việt Nam (bản điện tử), bộ đĩa DVD Bách khoa toàn thư Encarta,các website có nội dung địa lí, các bản đồ trực tuyến, …
- Xây dựng các đồ dùng trực quan đơn giản bằng CNTT&TT: xây dựng bản
đồ, biểu đồ, tranh ảnh dạy học trên máy vi tính, tự biên soạn băng hình, video clipdạy học, … nhằm tự bổ sung, cập nhật nguồn tư liệu dạy học: Xây dựng Atlat giáokhoa điện tử Địa lí hỗ trợ dạy học Địa lí [46], Xây dựng và sử dụng giáo trình điện
tử khoa học trái đất trong đào tạo GV địa lí [71],…
- GV có khả năng tin học, công nghệ tự thiết kế các ứng dụng, phần mềm hỗ
trợ dạy học: Xây dựng phần mềm trắc nghiệm khách quan môn địa bằngMacromedia
Trang 32Authorware [37], Giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học Địa lí qua website [41],Xây dựng và sử dụng WEBGIS mã nguồn mở trong dạy học Địa lí [96]…
- Dạy học trực tuyến thông qua mạng internet (Elearning, Webquest,…) hoặc dạy học kết hợp (Blended learning): Xây dựng và sử dụng Webquest trong dạy học
Địa lí [47], Dạy học trực tuyến môn Địa lí cho HS miền núi [79], Xây dựng và sửdụng Webquest trong dạy học Địa lí [62]…
Các nghiên cứu về hướng ứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử, địa lí lànhững cơ sở quan trọng về thực tiễn ứng dụng CNTT, đặc biệt giúp chúng tôi lựachọn những công nghệ, phương pháp dạy học với công nghệ phù hợp với đặc thùcủa môn LS&ĐL
Trong phần đề xuất biện pháp để hình thành và phát triển NL ứng dụng
CNTT cho SV sư phạm, tác giả Thái Hoài Minh (2017) đề xuất: Thông qua thiết
kế các tài liệu dạy học điện tử, vận dụng mô hình dạy học kết hợp Blended learning (BL) và các hoạt động thực hành Đồng thời, tác giả xây dựng thang đo với 4 mức
độ (cao, trung bình, thấp, kém) để đánh giá NL ứng dụng CNTT và truyền thông
cho SV sư phạm Hóa học [64]; Tác giả Lê Thị Kim Loan (2018) đưa ra các biệnpháp có tính chất vĩ mô gồm: Cụ thể hóa khung NL; Xây dựng và tổ chức thực hiệnquy trình dạy học định hướng phát triển NL CNTT trong dạy học cho SV sư phạm
(Xây dựng đề cương chi tiết học phần “Ứng dụng CNTT trong dạy học Tiếng Anh”,
đưa ra quy trình thiết kế và thực hiện kế hoạch dạy học, đánh giá kết quả học tậpcủa SV); Tư vấn, hướng dẫn SV sư phạm tự học, tự bồi dưỡng NL CNTT trong dạyhọc; Phối hợp hoạt động giảng dạy các học phần về phương pháp dạy học và CNTTvới hoạt động thực hành nghề nghiệp của SV sư phạm ở trường phổ thông; Hiện đạihóa hạ tầng CNTT và thiết lập môi trường ứng dụng CNTT trong dạy học cho SV
sư phạm; Đánh giá mức độ phát triển NL CNTT trong dạy học cho SV sư phạm(trang 101 – 119) [59], GgV thiết kế nội dung dạy học theo hướng nâng cao dần các
kĩ năng sử dụng CNTT trong giảng dạy cho SV; với phương pháp dạy và học chủyếu là tự học (có hướng dẫn) và trao đổi, thảo luận của tác giả Phạm Văn Bản (2017) [3], tăng cường các khóa bồi dưỡng CNTT kể cả các khóa trực tuyến, tăngtrải nghiệm thực hành cho GV của tác giả Phạm Xuân Sơn (2017) [80]
Bên cạnh các nghiên cứu về hình thành và phát triển NL ứng dụng CNTT,
nhiều nghiên cứu tập trung nghiên cứu kĩ năng CNTT của SV sư phạm như sử
dụng “Mô
Trang 33hình lớp học đảo trình trong bồi dưỡng kỹ năng CNTT cho SV sư phạm” của tác giả
Nguyễn Hoài Nam, Vũ Thái Giang (2017) [66]; “Mô hình bồi dưỡng GV với hình thức B-Learning nhằm nâng cao NL tích hợp công nghệ trong dạy học” [30].
1.2 Những nghiên cứu về hình thành năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học để dạy học môn Lịch sử và Địa lí
1.2.1 Những nghiên cứu về hình thành năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trong dạy học
Tác giả Maurice Tardif trong bài viết “Chương trình đào tạo SV sư phạm:
Kết quả của những cải cách gần đây và xu hướng mới đào tạo chuyên nghiệp hiệu quả” (Pre-service Teacher Training Programs: Outcomes of recent reforms
and new trends towards effective professional training) Canada) chỉ ra rằng: chươngtrình đào tạo GV cần có sự thay đổi phù hợp với sự xuất hiện của xã hội dựa trên trithức và nền kinh tế mới dựa trên CNTT và truyền thông (ICT) Trong đó, chươngtrình cấp tiểu học và trung học có xu hướng tích hợp vì vậy cần trang bị cho SVkiến thức và thực hành việc sử dụng CNTT trong tất cả các môn học [155]
Tác giả Nguyễn Văn Long (2016) với bài viết “Ứng dụng CNTT trong dạy
học ngoại ngữ: Từ kinh nghiệm quốc tế đến thực tại Việt Nam” [60] và tác giả
Phạm Xuân Sơn (2017) trong “Bồi dưỡng NL CNTT cho GV tiếng Anh ở tiểu
học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” [80] đã dựa trên thang Tomei [158] đề xuất
chuẩn NL CNTT cho GV tiếng anh nói chung, GV tiếng anh ở tiểu học nói riêng
theo 6 cấp độ sau: (i)- Đọc hiểu: Hiểu công nghệ và các thành phần công nghệ; (ii)Hợp tác: Chia sẻ ý tưởng, làm việc hợp tác, hình thành mối quan hệ bằng cách sửdụng công nghệ; (iii) Quyết định: Sử dụng công nghệ trong những tình huống mới
cụ thể;
(iv) Phân biệt: Chọn các giáo trình giảng dạy có sử dụng công nghệ, thích hợp vớitừng người học; (v) Tích hợp: Tạo ra các tài liệu giảng dạy sử dụng nhiều loạinguồn tài liệu liên quan đến công nghệ; (vi) Ứng dụng công nghệ: Nghiên cứu vềcông nghệ và giá trị của nó đối với xã hội Trong đó, tác giả Nguyễn Văn Long đưa
ra 04 mục tiêu cần đạt trong NL CNTT của GV: (i) Có kiến thức và kĩ năng sử dụngCNTT căn bản phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp; (ii) Tích hợp kiến thức và kĩnăng sư phạm với công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả việc dạy và học; (iii) Ứngdụng công nghệ để lưu trữ, phản hồi và đánh giá kết quả học tập và (iv) Sử dụngcông nghệ để nâng cao NL giao tiếp, khả năng hợp tác và tính hiệu quả trong giảngdạy
Trang 34Những nghiên cứu về vấn đề phát triển NL ứng dụng CNTT cho GV, SV
sư phạm: Trong tài liệu “CNTT cho dạy học tích cực” của VVOV – Nhà xuất bảnGiáo dục [95] đã giới thiệu 7 thiết kế thúc đẩy ứng dụng CNTT trong dạy học nhưBản đồ tư duy, thực hành và luyện tập, hình ảnh, trình chiếu, Webquest… [10]
Các tài liệu tập huấn về CNTT cho GVTH bồi dưỡng về CNTT cho GV đáp
ứng yêu cầu thực tiễn Các Mô đun tập huấn3 (2011) từ mô đun 17 đến 23 trang bị
kiến thức, kĩ năng về phương tiện kĩ thuật và ứng dụng CNTT trong dạy học Tiểuhọc Trong đó, Mô đun 21 và 22 hướng dẫn sử dụng các phần mềm Powerpoint,Imindmap trong dạy học Đồng thời kĩ năng ứng dụng CNTT của GV được đánh
giá qua thang đo TPACK Tập huấn nâng cao NL tổ chức dạy học trực tuyến và dạy học qua truyền hình đối với cấp tiểu học (27-28/9/2021) với Tài liệu Tập huấn kỹ năng CNTT trong dạy học trực tuyến và dạy học qua truyền hình (dành cho GVTH) (2021) [21] đã cung cấp những kiến thức công nghệ mới nhất trong bốicảnh dạy học trực tuyến do tác động của Covid-19 với các nội dung: (i) Kĩ năngCNTT trong dạy học học trực tuyến; (ii) Kĩ năng CNTT trong xây dựng bài giảngdạy học qua truyền hình và (iii) một số lưu ý về an toàn trong dạy học trực tuyến vàdạy học qua truyền hình Đồng thời, nội dung tập huấn cung cấp các tài liệu hướng
dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy trực tuyến và kế hoạch bài dạy trên truyền hình thực
hiện chương trình GDPT bậc Tiểu học với các môn học, trong đó có môn LS&ĐL
1.2.2 Những nghiên cứu về hình thành năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí
Trên cơ sở nghiên cứu Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông một số nước (Hoa
Kỳ, Anh, Nga, các nước Đông Nam Á) và Việt Nam, trong nghiên cứu của tác giả
Nguyễn Thị Kiều (2019) về “Chuẩn bị NL nghề nghiệp cho SV ngành GDTH qua dạy học các học phần phương pháp dạy học Toán” đã chỉ rõ kĩ năng, NL
CNTT là một trong những NL nghề nghiệp của GV, trong đó có GVTH [54]
Trong bài viết tại Hội thảo quốc tế về Đào tạo GV theo hướng phát triển NLtại ĐH Sư phạm Hà Nội (2019) [157] cùng bài viết “Phát triển NL CNTT cho SV
ngành GDTH ở trường sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” đăng trên
3 hoc.html
Trang 35http://thhuynhvandanh.pgdtantru.edu.vn/chuyen-mon/module-boi-duong-thuong-xuyen-cap-tieu-Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam (2021), các tác giả Phan Thị Tình, Lê ThịHồng Chi dựa trên khung NL ứng dụng CNTT dành cho GV của UNESCO đã đềxuất NL CNTT cho SV ngành GDTH gồm (1) NL nhận thức CNTT (nhận thứccông nghệ phần mềm, công nghệ phần cứng, công nghệ hệ thống); (2) NL thiết kếCNTT (thiết kế công nghệ phần mềm, công nghệ phần cứng, công nghệ hệ thống);(3) NL quản lí CNTT (quản lí công nghệ phần mềm, công nghệ phần cứng, côngnghệ hệ thống); và (4) NL đánh giá CNTT (đánh giá công nghệ phần mềm, công
nghệ phần cứng, công nghệ hệ thống [81] Bài viết đề xuất 03 biện pháp hình thành
và phát triển NL CNTT cho SV ngành GDTH ở trường Sư phạm: (i) Trang bị cho
SV các kiến thức lí luận về NL CNTT trong dạy học ở Tiểu học; (ii) Xây dựng cáctài liệu tự học có hướng dẫn theo Mô đun và (iii) phát triển các NL thành phần của
NL CNTT cho SV thông qua thiết kế và triển khai các chuyên đề dạy học trong cáchọc phần Lí luận và Phương pháp dạy học theo mô hình TPACK [81] Đây cũng lànghiên cứu duy nhất được tìm thấy đề cập đến NL CNTT dành riêng cho SV ngànhGDTH, là những gợi ý có ý nghĩa cho chúng tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu về hình thành NL ứng dụng CNTT cho SV ngành GDTH trong dạy học môn LS&ĐL có một số công trình nổi bật như: Nghiên cứu của tác
giả Trần Thị Hà Giang (2018) [38] đã đề xuất mô hình Blended learning để nâng
cao hiệu quả dạy học Địa lí Trong một bài viết khác, tác giả có đề cập đến pháttriển NL ứng dụng CNTT cho SV ngành GDTH [77], song bài viết chỉ khái quát cácbiện pháp tập trung về kĩ năng công nghệ: rèn kĩ năng sử dụng phần mềm vănphòng, các phần mềm đa phương tiện, trình duyệt web… chưa đưa ra NL ứng dụngCNTT của SV
Hướng dẫn giảng dạy môn LS&ĐL ở tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông mới do Phạm Hồng Tung (chủ biên) là tài liệu tham khảo cho GVTH và
SV trong quá trình đào tạo Cuốn sách đưa ra những hướng dẫn thiết kế bài giảngmôn LS&ĐL, đồng thời chỉ rõ để giảng dạy hiệu quả, GV cần biết cách khai thác tàiliệu Internet… [84]
Các Mô đun Tập huấn và Bồi dưỡng GVTH của Dự án hỗ trợ đổi mới GDPT (2020), trong đó có môn LS&ĐL về: chương trình giáo dục phổ thông mới
2018 [19], phương pháp dạy học và giáo dục [33], kiểm tra – đánh giá [32], xâydựng kế hoạch dạy học và giáo dục [34] tuy không đề cập về NL ứng dụng CNTT
Trang 36của GVTH để dạy học môn LS&ĐL nhưng đây là những nền tảng kiến thức chuyênmôn, phương pháp sư phạm quan trọng, là cơ sở cho nghiên cứu đề xuất những biệnpháp hình thành NL ứng dụng CNTT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Tài liệu Tập huấn nâng cao NL tổ chức dạy học trực tuyến và dạy học qua truyền hình đối với cấp tiểu học [21] dành cho GV với tài liệu hướng dẫn xây dựng
kế hoạch bài dạy trực tuyến và kế hoạch bài dạy trên truyền hình thực hiện chương
trình GDPT cấp tiểu học với các môn học, trong đó có môn LS&ĐL đã đưa ra (i) quy trình gợi ý thiết kế bài dạy trực tuyến gồm 5 bước: (thiết kế kế hoạch bài dạy
trực tuyến từ bước 2): Bước 1: Thiết kế kế hoạch bài dạy trực tiếp; Bước 2: Phân
tích, chuyển đổi tương ứng từ kế hoạch bài dạy trực tiếp sang kế hoạch bài dạy trực
tuyến; Bước 3: Xây dựng kho học liệu; Bước 4: Thiết kế bài giảng điện tử; Bước 5:
Chạy thử, chỉnh sửa và hoàn thiện; (ii) Quy trình thiết kế bài dạy trên truyền hình:
Bước 1: Thiết kế kế hoạch bài dạy trực tiếp; Bước 2: Phân tích, chuyển đổi tương ứng từ kế hoạch bài dạy trực tiếp sang kế hoạch bài dạy trên truyền hình; Bước 3: Xây dựng kho học liệu; Bước 4: Xây dựng kịch bản ghi hình; Bước 5: Quay và hoàn
thiện bài giảng trên truyền hình và (iii) kế hoạch bài dạy minh họa trong môn
LS&ĐL [22] Tài liệu hướng dẫn là một trong những tài liệu mới, cung cấp nguồn học liệu rất giá trị trong bối cảnh hiện tại hỗ trợ cho quá trình trang bị kiến thức
công nghệ, phương pháp sư phạm về ứng dụng CNTT để dạy học môn LS&ĐL theochương trình Giáo dục phổ thông 2018 cho SV ngành GDTH Tuy nhiên, vấn đề
tích hợp, kết hợp giữa kiến thức, công nghệ, sư phạm đặc biệt là kiến thức chuyên
môn lịch sử, địa lí, phương pháp sư phạm cần được làm rõ hơn trong nghiên cứucủa Luận án để phù hợp với đối tượng SV đang trong quá trình đào tạo
Tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng GV phổ thông cốt cán “Mô đun 9: Ứng dụng
CNTT, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục HS tiểu học môn LS&ĐL” của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) [23] bồi dưỡng cho GVTH
04 nội dung cơ bản: (i) Vai trò của CNTT, học liệu số, thiết bị công nghệ trong DH,giáo dục; (ii) Thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ trợ hoạt động DH vàgiáo dục HS tiểu học; (iii) Lựa chọn, ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số vàphần mềm hỗ trợ hoạt động DH môn LS&ĐL ở cấp Tiểu học và (iv) Xây dựng kếhoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao NL ứng dụng CNTT trong hoạt động
DH, giáo dục và quản lí HS ở trường tiểu học Các nội dung tập huấn không chỉ là
Trang 37tài liệu bồi dưỡng mới cập nhật dành cho GVTH mà còn là tài liệu phục vụ đào tạo
1.3.1 Khái quát những nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án được tiếp thu
Qua tìm hiểu các nghiên cứu thế giới và trong nước về vấn đề hình thành NLứng dụng CNTT cho SV sư phạm nói chung, SV ngành GDTH nói riêng, chúng tôiđưa ra một số nhận xét như sau:
Thứ nhất: Các công trình nghiên cứu đã tiếp tục khẳng định vai trò, ý nghĩa
của việc ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung, trong dạy học môn LS&ĐL nóiriêng và khẳng định NL CNTT là một trong những NL cốt lõi cần trang bị chongười học trước hết là GV, SV sư phạm trong thế kỉ XXI
Thứ hai: Các nghiên cứu chỉ ra những yếu tố có ảnh hưởng đến ứng dụng
CNTT của GV và coi việc trang bị NL ứng dụng CNTT cho SV sư phạm trong quátrình đào tạo là yêu cầu cấp thiết
Thứ ba: Các khung NL đưa ra bởi các tổ chức quốc tế UNESCO, ISTE… đặc
biệt là khung NL ứng dụng CNTT dành cho GV của UNESCO là cơ sở cho nhiềunước, trong đó có Việt Nam xây dựng các tiêu chuẩn, các khung NL công nghệtrong dạy học cho GV, cho SV sư phạm phù hợp với điều kiện khách quan, chủquan của mỗi nước, mỗi chuyên ngành đào tạo
Thứ tư: Để trang bị, nâng cao NL tích hợp CNTT cho GV, SV sư phạm cần
các biện pháp vĩ mô mang tính quốc tế, chính sách của từng quốc gia, của hệ thốnggiáo dục, cơ sở đào tạo, nhà giáo dục, chương trình đào tạo đến các chương trình cụ
thể gắn với từng môn học để tác động đến thái độ, niềm tin tích cực với công nghệ,
năng cao kĩ năng, kinh nghiệm tích hợp công nghệ
Trang 38Thứ năm: Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, để trang bị NL ứng dụng CNTT
cho GV/SV sư phạm không nên là các khóa học đơn lẻ về công nghệ Các khóa họccần đi theo trình tự: Kiến thức chuyên môn (môn học) (CK), kiến thức phương pháp
sư phạm (PK), kiến thức về công nghệ (TK) và sự tích hợp các yếu tố trong tìnhhuống dạy học cụ thể của từng môn học (TPACK) Khung TPACK giải quyết đượcbài toán khi tích hợp CNTT trong giảng dạy phù hợp với đặc thù của từng môn học
Thứ sáu: Ở trong nước đã có nhiều nghiên cứu về khung NL ứng dụng CNTT,
cùng các biện pháp đưa ra để hình thành và phát triển NL ứng dụng CNTT cho SV
Sư phạm Hóa, Toán, Tiếng Anh, Tin học, SV sư phạm, GVTH… Đây là cơ sở quantrọng để tác giả luận án nghiên cứu và vận dụng sáng tạo vào đề tài
Thứ bảy: NL ứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử, địa lí tuy chưa có nghiên cứu cụ thể, nhưng nhiều công trình đã chỉ rõ tầm quan trọng, ý nghĩa to lớn của việc
ứng dụng trong dạy học lịch sử, địa lí
Qua nghiên cứu tổng quan những công trình thế giới và trong nước liên quanđến đề tài luận án, trong công trình kế thừa những vấn đề cơ bản sau:
Thứ nhất: Những vấn đề lí luận chung về phương pháp dạy học và phương
pháp ứng dụng CNTT trong dạy học ở tiểu học nói chung và dạy học môn Lịch sử,Địa lí nói riêng
Thứ hai: Các khung NL ứng dụng CNTT cho GV của UNESCO, mô hình tích
hợp công nghệ, nội dung, sư phạm TPACK là những tiêu chuẩn, kinh nghiệm quốc
tế về xây dựng và trang bị NL CNTT cho GV, SV để chúng tôi kế thừa trong đề tàiluận án, đảm bảo vừa đáp ứng thực tiễn giáo dục Việt Nam song vẫn đáp ứng yêucầu phát triển giáo dục và đào tạo thế giới
Thứ ba: Với các khung NL ứng dụng CNTT, cùng các biện pháp đưa ra để
hình thành và phát triển NL ứng dụng CNTT cho SV Sư phạm Hóa, Toán, TiếngAnh, Tin học, SV sư phạm, GVTH… đã được nghiên cứu, thực nghiệm, kiểmnghiệm trong thực tiễn giáo dục Việt Nam là cơ sở quan trọng để tác giả luận ánnghiên cứu và vận dụng phù hợp với đặc thù đối tượng, chuyên ngành đào tạo, mônhọc trong đề tài luận án của mình
Thứ tư: Những vấn đề lí luận về ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử, Địa
lí; phương pháp dạy học phù hợp đặc thù bộ môn là những cơ sở lí luận vững chắc
Trang 39cho đề tài khi xây dựng khung NL và đề xuất biện pháp trang bị NL ứng dụng CNTT cho SV ngành GDTH để dạy học môn LS&ĐL.
1.3.2 Những vấn đề luận án tiếp tục giải quyết
Những công trình nghiên cứu đã giải quyết được nhiều vấn đề liên quan đếnứng dụng CNTT trong dạy học nói chung, dạy học môn LS&ĐL nói riêng Tuynhiên, các nghiên cứu vẫn chưa trả lời những câu hỏi sau một cách hệ thống:
1- Vì sao cần phải hình thành NL ứng dụng CNTT để dạy học môn LS&ĐLtrong đào tạo GVTH?
2- Thực tiễn NL ứng dụng CNTT để dạy học môn LS&ĐL ở các trường Tiểuhọc khu vực Tây Nguyên và thực trạng hình thành NL ứng dụng CNTT để dạy họcmôn LS&ĐL trong đào tạo GVTH ở trường ĐH Tây Nguyên như thế nào? Nhữngthuận lợi và rào cản trong việc hình thành NL này là gì?
3- NL ứng dụng CNTT để dạy học môn LS&ĐL cần hình thành cho SV ngànhGDTH trong quá trình đào tạo ở trường ĐH Tây Nguyên bao gồm những thànhphần NL nào? Biểu hiện của thành phần NL ứng dụng CNTT để dạy học mônLS&ĐL cho SV ngành GDTH? Những câu hỏi này nhấn mạnh đến đòi hỏi kết quảđầu ra phải được thiết kế trước Từ những mô tả thiết kế này, việc xây dựng nộidung, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả học tập của SV theo đóđược tiến hành Mục tiêu đầu ra vừa là thước đo vừa là vật chuẩn để các biện pháphướng đến hiện thực nó
4- Hình thành NL ứng dụng CNTT để dạy học môn LS&ĐL trong đào tạoGVTH ở trường ĐH Tây Nguyên như thế nào? Các biện pháp ở đây không chỉnhững nội dung, kiến thức nào cần được người học chiếm lĩnh mà quan trọng hơn làphương thức đào tạo được tiến hành như thế nào để SV được rèn luyện NL thựchiện, đáp ứng yêu cầu công việc trong tương lai
5- Bằng cách nào để nhận biết (đo) được NL ứng dụng CNTT của SV ngànhGDTH để dạy học môn LS&ĐL? Cần chuẩn hóa các tiêu chí, thước đo và thang đokết quả học tập của SV, sự trưởng thành của người học qua từng đơn vị học tập.Những câu hỏi trên là định hướng các vấn đề luận án cần tập trung giải quyết,tìm ra những biện pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo SV sư phạm Tiểu họctại Trường ĐH Tây Nguyên Luận án sẽ tập trung giải quyết các vấn đề sau:
Trang 40Thứ nhất, làm rõ các khái niệm, thuật ngữ: NL, công nghệ thông tin, NL ứng
dụng CNTT để dạy học môn LS&ĐL Đồng thời, trên cơ sở tìm hiểu các xu hướngứng dụng CNTT trong giáo dục, đào tạo; mục tiêu dạy học môn LS&ĐL bậc tiểuhọc; chuẩn nghề nghiệp GVTH; nội dung chương trình môn LS&ĐL trong chươngtrình 2018; yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học phân tích vai trò, ý nghĩa củahình thành NL ứng dụng CNTT để dạy học môn LS&ĐL và lí giải sự cần thiết cần
hình thành NL ứng dụng CNTT để dạy học môn LS&ĐL trong đào tạo GVTH Thứ hai, đánh giá chung về thực tiễn NL ứng dụng CNTT để dạy học môn
LS&ĐL của GVTH và thực trạng hình thành NL ứng dụng CNTT để dạy học mônLS&ĐL trong đào tạo GVTH ở trường ĐH Tây Nguyên từ kết quả khảo sát Từ đó,nghiên cứu nêu ra những vấn đề thực tiễn đặt ra cần phải giải quyết
Thứ ba, nghiên cứu xác định nội dung, thành phần, biểu hiện của NL ứng
dụng CNTT để dạy học môn LS&ĐL trong đào tạo GVTH ở trường ĐH TâyNguyên Trên cơ sở đó xây dựng bộ công cụ đánh giá NL ứng dụng CNTT để dạyhọc môn LS&ĐL trong đào tạo GVTH
Thứ tư, đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm hình thành NL ứng dụng CNTT
để dạy học môn LS&ĐL trong đào tạo GVTH ở trường ĐH Tây Nguyên; TNSP đểđánh giá tính khả thi của các biện pháp sư phạm đề xuất