THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VỀ BẢO VỆ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ ĐẶT... Nhìn chungcác công trình đã cho thấy phần lớn chúng ta đã có nhận thức bước
Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đề tài
công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
1.3 Khái quát về sinh viên Trường Đại học
Mục đích và nhiệm vụ nghiêncứu của đề tài 5 1 Mục đích nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………… … ….5 4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu của đề tài 6 4.1 Đối tượng nghiên cứu… 6 4.2 Khách thể nghiên cứu……………………………….………………… …… 6 5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài…………………………………….…………… 6 6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài…………………………………………… 6 7 Kết cấu của đề tài
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài sẽ giải quyết những nhiệm vụ sau:
Một là,làm sáng tỏ các khái niệm liên quan đến vấn đề nhận thức bảo vệ động vật hoang dã;
Hai là,phân tích thực trạng bảo vệ động vật hoang dã hiện nay;
Ba là, đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao nhận thức cho sinh viên về bảo vệ động vật hoang dã.
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu của đề tài
Nhận thức của sinh viên Trường Đại học Văn hóa Hà Nội về bảo vệ động vật hoang dã
Toàn bộ sinh viên Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về nội dung: Có rất nhiều nội dung nghiên cứu khi bàn luận về nhận thức của sinh viên về vấn đề bảo vệ động vật hoang dã, nhưng trong khuôn khổ có hạn của một bài nghiên cứu chúng tôi đi sâu vào tìm hiểu một số nội dung sau: hiểu biết của sinh viên Trường Đại học Văn hóa Hà Nội về bảo vệ động vật hoang dã, thực trạng bảo vệ động vật hoang dã hiện nay, phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao nhận thức cho sinh viên về bảo vệ động vật hoang dã.
Về không gian: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.
Về thời gian: trong giai đoạn hiện nay.
6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
6.1 Phương pháp đọc tài liệu
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Nhận thức về bảo vệ động vật hoang dã của sinh viên Trường Đại học Văn hoá Hà Nội – Một số cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng nhận thức về bảo vệ động vật hoang dã của sinh viên Trường Đại học Văn hoá Hà Nội và một số vấn đề đặt ra
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao nhận thức cho sinh viênTrường Đại học Văn hoá Hà Nội về bảo vệ động vật hoang dã.
NHẬN THỨC VỀ BẢO VỆ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI - MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN
Nhận thức là hành động hay quá trình tiếp thu kiến thức và những am hiểu thông qua suy nghĩ, kinh nghiệm và giác quan, bao gồm các qui trình như là tri thức, sự chú ý, trí nhớ, sự đánh giá, sự ước lượng, sự lí luận, sự tính toán, việc giải quyết vấn đề, việc đưa ra quyết định, sự lĩnh hội và việc sử dụng ngôn ngữ [7].
Trong tâm lý học và khoa học nhận thức, "nhận thức" thường đề cập đến việc các chức năng tâm lý của một cá nhân xử lý thông tin Nó còn được sử dụng trong một nhánh của tâm lí học xã hội - ý thức xã hội, để giải thích về những thái độ, sự phân loại và động lực nhóm Trong tâm lý học nhận thức và kỹ thuật nhận thức,
"nhận thức" thông thường được coi là quá trình xử lý thông tin của tâm trí người tham gia hay người điều hành hoặc của bộ não.
1.1.2 Khái niệm động vật hoang dã Động vật hoang dã là các loài động vật sống trong tự nhiên và chưa được thuần hóa Động vật hoang dã sống ở khắp nơi, trong các hệ sinh thái như: đồng bằng, băng cực, sa mạc Nhưng các hệ sinh thái khác nhau sẽ có mức độ đa dạng loài khác nhau Tuy rằng khái niệm “Động vật hoang dã” là nói đến những loài không chịu sự tác động của con người, nhưng hầu hết các nhà khoa học đều cho rằng, các loài động vật hoang dã ngày nay đang sinh sống trên khắp Trái Đất đều chịu một sự tác động ở một mức nhất định nào đó bởi các hoạt động của con người. Động vật hoang dã được quy định tại Điều 234 của Bộ luật Hình sự là những loài động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IIB theo quy định của Chính phủ hoặc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
Phân loại động vật hoang dã Để tiện cho công tác quản lý, bảo tồn động vật hoang dã nhà nước đã có quy định chi tiết về phân loại các nhóm động vật hoang dã Cụ thể được quy định tại: Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
Theo đó động vật rừng hoang dã được chia thành 3 nhóm cơ bản như sau:
Nhóm I: Động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại
Danh mục này được liệt kê chi tiết tại PHỤ LỤC IB nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Những động vật này bị nghiêm cấm sử dụng vì mục đích thương mại nên cá nhân, tổ chức không thể đăng ký nuôi sinh sản chúng để bán được và cũng không thể buôn bán chúng (kể cả con giống).
Nhóm II: Động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại
Loại này tuy không cấm tuyệt đối nhưng nằm trong loại bị hạn chế khai thác sử dụng vì mục đích thương mại, loại này được liệt kê chi tiết tại PHỤ LỤC II B của nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Để nuôi sinh sản các loài động vật này bạn cần xin cấp phép.
Nhóm III: Động vật hoang dã thông thường
Gồm những loại không có trong phụ lục IB và IIB nói trên Loại này không bị cấm và cũng không bị hạn chế khai thác sử dụng tuy nhiên cá nhân tổ chức vẫn phải xin cấp phép nuôi động vật hoang dã[5].
1.1.3 Khái niệm bảo vệ động vật hoang dã
Bảo vệ động vật hoang dã là những hoạt động nhằm bảo vệ các loài động vật hoang dã và môi trường sống của chúng Mục tiêu chính để đảm bảo rằng giới tự nhiên sẽ được bảo vệ để che chở cho các thế hệ tương lai và giúp con người nhận ra tầm quan trọng của động vật hoang dã và môi trường hoang dã đối với con người và các loài khác nhau trên hành tinh này.
Nhiều nước trên thế giới đã có các cơ quan chính phủ và các tổ chức dành riêng cho bảo tồn động vật hoang dã, để hỗ trợ thực hiện những chính sách được thiết kế để bảo vệ động vật hoang dã Nhiều tổ chức phi lợi nhuận độc lập cũng góp phần thúc đẩy việc bảo tồn động vật hoang dã Ngày nay,việc bảo vệ động vật hoang dã ngày càng quan trọng do xuất hiện những tác động tiêu cực từ các hoạt động của con người đối với động vật hoang dã.
Bảo vệ động vật hoang dã còn góp phần ngăn chặn các loại thảm họa thiên nhiên, duy trì các dịch vụ sinh thái quan trọng đối với đời sống và sự phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng người dân, địa phương, quốc gia và quốc tế.
1.2 Sự cần thiết của việc bảo vệ động vật hoang dã
Việt Nam là một nước nhiệt đới, có hệ sinh thái động vật vô cùng phong phú, đa dạng về số lượng loài và nguồn gen.Những đặc điểm về khí hậu, địa hình, cảnh quan, thực vật,… là cơ sở thuận lợi tạo lên hệ sinh thái động vật mang nhiều nét độc đáo, đặc sắc của Việt Nam với khoảng 10.300 loài động vật trên cạn, 800 loài động vật không xương sống; 1.028 loài cá nước ngọt, sinh vật biển với 11.000 loài
[2] Dựa trên hệ sinh thái động vật đó, truyền thống khai thác, nuôi trồng và sử dụng động vật hoang dã từ lâu đã xuất hiện trong đời sống hằng ngày và trở thành một nếp sinh hoạt không thể thiếu của người dân Việt Nam Tuy nhiên trong bối cảnh phát triển kinh tế và hội nhập, tình trạng sử dụng và khai thác tài nguyên động vật đang diễn biến theo chiều hướng phức tạp, không tích cực, kèm theo đó là nhiều hệ lụy đáng quan ngại Vì vậy, việc bảo vệ động vật hoang dã có vai trò vô cùng cần thiết.
Thứ nhất, bảo vệ động vật hoang dã cũng chính bảo vệ sự đa dạng hệ sinh thái và cân bằng môi trường Động vật hoang dã là mắt xích không thể thiếu trong chuỗi chuyển hóa sinh học đang diễn ra Trong hệ sinh quyển rộng lớn của trái đất, mỗi loài vật nhỏ bé đều có sự tác động, liên kết mật thiết với nhau Một loài tuyệt chủng có thể đe dọa cả thế giới Điển hình như các loài chim chóc, chúng rất quan trọng cho quá trình thụ phấn Ta có thể nghĩ côn trùng như ong hay bướm thực hiện phần lớn việc thụ phấn, nhưng chim giúp thụ phấn cho 5% các loại thực vật, giúp phát tán hạt giống trong quá trình di chuyển và di cư xa xôi khắp toàn cầu Nếu các loài chim tuyệt chủng, sẽ có ảnh hưởng vô cùng to lớn tới hệ sinh thái [1].
Thứ hai, bảo vệ các loài động vật hoang dã cũng chính là một mục tiêu quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước Các loài động vật hoang dã ở Việt Nam có giá trị kinh tế vô cùng to lớn Giá trị kinh tế to lớn ấy đến từ các hoạt động buôn bán hợp pháp dộng vật hoang dã và hoạt động du lịch Các mô hình nhân giống, nuôi bán hợp pháp các loài động vật hoang dã đã làm tăng thu nhập, đem lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho các hộ gia đình, góp phần phát triển kinh tế chung của vùng, tạo bước chuyển cho cơ cấu kinh tế nông thôn Ở một số địa phương, doanh thu từ việc nuôi bán động vật hoang dã, trừ toàn bộ chi phí vật chất, thuế, khấu hao, đem lại thu nhập bình quân từ 87 USD (1.400.000 đồng) đến 168 USD (2.700.000 đồng) trên một tháng tính theo đầu người [3] Bên cạnh đó, hoạt động về du lịch dựa trên động vật hoang dã cũng đen lại nguồn thu kinh tế đáng kể Các sở thú, vườn quốc gia, hằng năm thu hút một lượng lớn các du khách trong và ngoài nước đến thăm Sự đa dạng về động vật hoang dã cũng trở thành một điểm nhấn độc đáo của hình ảnh du lịch Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế.