Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Sắp xếp trình tự các sự kiện trong truyện.. Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
Trang 1I MỤC TIÊU
1 Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên truyện đồng thoại: về hình thức (nhân vật, cốt truyện, người kể ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba…), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa…) của truyện đồng thoại
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học
đường đời đầu tiên.
- Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung củatruyện đồng thoại
3 Phẩm chất:
- Trân trọng những ước mơ đẹp đẽ và cảm thông với người có sốphận bất hạnh,; biết ân hận về những việc làm không đúng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
Trang 2- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về Dế Mèn
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo
hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực
hiện nhiệm vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nộidung bài học
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cuộc thi: Ai nhanh hơn
Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ,
trong 2 phút
Hãy liệt kê nhiều nhất có thể những
nhân vật trong các tác phẩm văn học
là các con vật đã được nhà văn nhân
hóa Nhóm nào liệt kê được nhiều
nhất sẽ giành chiến thắng?
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
- HS nêu suy nghĩ vềngười anh hùng
- HS kể tên người anhhùng theo hiểu biết củacác em
Trang 3Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
Các nhóm thuyết minh sản phẩm của
+ GV dẫn dắt: Với thế giới trẻ thơ,
những nhân vật là động vật trở nên
thân quen, gần gũi, sinh động và hấp
dẫn được các em Nhà văn Tô Hoài đã
xây dựng thành công nhân vật chú Dế
Mèn và ẩn ý trong đó là những bài học
làm người, thiết thực và bổ ích với mỗi
bạn nhỏ Bài học hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu về văn bản Bài học
được đời đầu tiên.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc
hiểu văn bản, hướng dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS
d Tổ chức thực hiện:
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Tìm hiểu văn bản
Bước 1: chuyển giao nhiệm
+ Trình bày những hiểu biết
của em về tác giả Tô Hoài và
tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí
của ông?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Sắp xếp trình tự các sự kiện
trong truyện
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Đề tài: phạm vi cuộc sốngđược miêu tả trong văn bản
- Chủ đề: vấn đề chính đượcthể hiện trong văn bản
b Tác phẩm
- Dế Mèn phiêu lưu kí làtruyện đồng thoại, viết cho trẻem
- Năm sáng tác: 1941
Trang 5lại kiến thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Tổ chức đọc hiểu văn bản/ Tìm hiểu nhân vật Dế Mèn
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS
d Tổ chức thực hiện:
NV1: Tìm hiểu văn bản
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn
đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành
tiếng toàn văn bản
- GV lưu ý: chú ý các chi tiết miêu tả
hình dáng, cử chỉ, hành động của nhân
đời đầu tiên:
1 Dế Mèn chê Dế Choắt xấu xí, ăn xổi
ở thì…
2 Chị Cốc không tìm được Dế Mèn, lại
thấy Dế Choắt loay hoay ở cửa hang
nên tưởng Dế Choắt trêu
3 Tuy nhiên, tính cách của Dế Mèn lại
rất kiêu ngạo, hống hách
4 Khi chị Cốc đi, Dế Mèn mới dám qua
nhà Dế Choắt thì lúc ấy Dế Choắt đã
thoi thóp
5 Dế Mèn hay trêu ghẹo tất cả mọi
người: quát mấy chị Cào Cào, đá anh
Gọng Vó
3 Đọc- kể tóm tắt
- Nhân vật chính: DếMèn
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất
- PTBĐ: tự sự kết hợpmiêu tả, biểu cảm
3.Bố cục:
+ Phần 1: Từ đầu ->
thiên hạ: Miêu tả hình
dáng, tính cách Dế Mèn.+ Phần 2: Còn lại: Bàihọc đầu tiên của Dế Mèn
Trang 66 Dế Mèn trưởng thành với thân hình
cường tráng, khỏe khoắn
7 Dế Mèn rủ Dế Choắt đi trêu chị Cốc
nhưng Dế Choắt từ chối vì sợ
8 Chị Cốc vừa quát vừa mổ Dế Choắt
- GV đặt tiếp câu hỏi: Từ đó, em hãy
rút ra ngôi kể, nhân vật chính, phương
thức biểu đạt, bố cục của văn bản Bài
học đường đời đầu tiên?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận thep cặp
đôi, theo dõi phần đầu và trả lời câu
hỏi:
+ Xác định các chi tiết miêu tả về hình
dáng, hành động Dế Mèn?
+ Dế Mèn có thái độ, mối quan hệ như
thế nào với hàng xóm xung quanh?
+ Em có nhận xét gì về cách sử dụng
từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật, trình
tự miêu tả của tác giả về nhân vật Dế
II Tìm hiểu chi tiết
1 Ngoại hình và tính cách của Dế Mèn
- Ngoại hình:
+ đôi càng mẫm bóng.+ những cái vuốt ở chân,ở khoeo cứ cứng dần vànhọn hoắt
+ đôi cánh thành cái áodài kín xuống tận chấmđuôi
+ đầu to ra và nổi từngtảng, rất bướng
+ hai cái răng đen nhánhlúc nào cũng nhai ngoàmngoạp như hai lưỡi liềmmáy làm việc
+ sợi râu dài và uốngcong một vẻ rất đỗi hùngdũng
- Hành động:
+ Co cẳng lên, đạpphanh phách vào cácngọn cỏ khiến nõ gãyrạp
+ vũ cánh lên phànhphạch giòn giã
Trang 7- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
+ quát mấy chị Cào Cào,đá một cái ghẹo anhGọng Vó
- Suy nghĩ:
+ Những gã xốc nổithường lầm cử chỉ ngôngcuồng là tài ba
+ Tôi càng tưởng tôi làtay ghê gớm, có thể sắpđứng đầu thiên hạ rồi
Nhận xét: Dế Mèn có
cơ thể cường tráng, khỏemạnh nhưng tính cáchxốc nổi, kiêu căng, hunghăng, hống hách
Nghệ thuật: sử dụng cáctình từ, động từ mạnh; từláy; nhân hóa
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhân vật Dế Choắt
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo
- Ngoại hình:
+ người gầy gò và dài lêunghêu như một gã nghiệnthuốc phiện
Trang 8+ Lời Dế Mèn xưng hô với Dế
+ Trước lời cầu xin của Dế Choắt
nhờ đào ngách thông hang Dế
Mèn đã hành động như thế nào?
Chi tiết đó đã tô đậm thêm tính
cách gì của Dế Mèn?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung: Tác giả đã xây dựng
hai nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt
với sự đối lập nhau: một thanh
+ cánh chỉ ngắn củn đếngiữa lưng, hở cả mạngsườn
+ đôi cánh bè bè, nặng nề,trông đến xấu
+ ria cụt chỉ có một mẩu.+ mặt mũi lúc nào cũngngẩn ngẩn ngơ ngơ
- Hành động: Cầu xin Dếmèn cho đào ngách thôngsang nhà Dế Mèn
Nhận xét: Dế Choắt xấu
xí, nhút nhát, yếu ớt, tuềnhtoàng, tính nết lại ăn xổi ởthì
* Cách đối xử của Dế Mèn với Dế Choắt:
- Đặt tên cho Dế Choắt mộtcách chế giễu và trịchthượng
- Vì Choắt bẩm sinh yếuđuối nên coi thường
- Chê Dế Choắt đủ điều từngoại hình đến cách sinhsống mà không nghe thanthở
Trang 9niên Dế Mèn có sức khỏe cường
tráng, thường xuyên trêu trọc
mọi người; một Dế Choắt yếu ớt,
ốm yếu Những câu văn miêu tả
về hình dáng, cử chỉ, hành động,
tính cách của con vật giống như
con người đã phản ánh đặc trưng
của truyện đồng thoại được thể
hiện qua văn bản Bài học đường
đời đầu tiên
trịch thượng, khinhthường, nhẫn tâm với DếChoắt
Hoạt động 4: Tìm hiểu Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
+ Tóm tắt lại sự việc Dế Mèn gây
ra với với chị Cốc? Mục đích của
hành động là gì?
- GV yêu cầu HS điền vào phiếu
học tập: Diễn biến tâm lí của Dế
Mèn :
Diễn biến Tâm trạng
3 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
* Dế Mèn trêu chị Cốc
- Hành động: hát véo von,trêu đùa
- Mục đích: nghịch ranh, raoai với Dế Choắt
- Diễn biến tâm lí: từ hàohứng, tự tin, đắc ý, Dế Mèn
đã trở nên sợ hãi, ân hận
Trang 10tâm lí DM
Trước khi trêu
Khi trêu xong
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo
luận cặp đôi và trả lời:
+ Dế Mèn trêu chị Cốc đã gây ra
hậu quả gì??
+ Dế Mèn đã có sự thay đổi về
thái độ và tâm trạng như thế nào
sau sự việc trêu chị Cốc dẫn đến
cái chết của DC?
+ Chi tiết Dế Mèn”đứng lặng giờ
lâu” và “nghĩ về bài học đường
đời đầu tiên”, theo em đó là bài
* Dế Mèn nhận được bài học đầu tiên
- Hậu quả nghiêm trọngcủa hành động: Dế Choắtchết vì trò nghịch ranh của
Dế Mèn
- Bài học rút ra:
+ Bài học về cách ứng xử,sống khiêm tốn, biết tôntrọng người khác
+ Bài học về tình thân ái,chan hòa
Trang 11+ Nếu em có một người bạn có đặc điểm giống với Dế Choắt, em
sẽ đối xử với bạn như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từngcâu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Dế Mèn đã ân hận về trò đùacủa mình
- Bài học rút ra: HS tự nêu theosuy nghĩ của mình,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảoluận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sungcâu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lạikiến thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung: Sự thay đổi đó bấtngờ song hợp lý bởi cái chết của
Dế Choắt đã tác động mạnh mẽtới suy nghĩ của Dế Mèn, vì Dế
Mèn sốc nổi song không ác ý
Khi đứng trước mộ Dế Choắt, DM
Trang 12cay đắng vì lỗi lầm của mình, xót
thương Dế Choắt, mong Dế
Choắt sống lại, nghĩ đến việc
thay đổi cách sống của mình
- GV nhấn mạnh: Kẻ kiêu căng có
thể làm hại người khác, khiến
mình phải ân hận suốt đời Nên
biết sống đoàn kết với mọi người,
đó là bài học về tình thân ái Đây
là 2 bài học để trở thành người
tốt từ câu chuyện của Dế Mèn
Trước khi trêu hào hứng, rủ Dế Choắt cùng trêu, hống
hách "Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Mày bảotao còn biết sợ ai hơn tao nữa!"
Khi trêu xong tự tin, thách thức, tự đắc chui tọt vào hang,
nằm lên giường bắt chân chữ ngũ Bụngnghĩ thú vị "Mày tức thì mày cứ tức, màyghè vỡ đầu mày ra cho nhỏ đi, nhỏ đến đâuthì mày cũng không chui nổi vào tổ taođâu!"
Khi thấy chị Cốc
xử lí Dế Choắt
Bắt đầu sợ hãi, hết vẻ kiêu căng "Núp tậnđáy đất mà tôi cũng khiếp, nằm im thinthít."
Khi thấy Dế Choắt
thoi thóp
hoảng loạn, than thở, ân hận "Tôi hối lắm!Tôi hối hận lắm!", "Tôi thương lắm Vừathương vừa ăn năn tội mình"
Hoạt động 5: Tổng kết bài học
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
Trang 13b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
thuật và sức cuốn hút của tác
phẩm ?Nội dung, ý nghĩa của văn
bản?
+ Em học tập được gì từ nghệ
thuật miêu tả và kể chuyện của
Tô Hoài trong VB này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
III Tổng kết bài học
1 Nội dung
Bài văn miêu tả Dế Mèn có
vẻ đẹp cường tráng củatuổi trẻ nhưng tính nết cònkiêu căng, xốc nổi Do bàytrò trêu chọc Cốc nên đãgây ra cái chết thảmthương cho Dế Choắt, DếMèn hối hận và rút ra đượcbài học đường đời chomình
2 Nghệ thuật
- Kể chuyện kết hợp vớimiêu tả
-Xây dựng hình tượng nhânvật Dế Mèn gần gũi với trẻthơ, miêu tả loài vật chínhxác, sinh động
- Các phép tu từ
- Lựa chọn ngôi kể, lời văngiàu hình ảnh, cảm xúc
Trang 14ở các bạn thanh thiếu niên vì các
bạn còn ít tuổi, chưa có nhiều
kinh nghiệm sống Chúng ta nên
sống thân ái, chan hòa, đoàn kết,
biết cảm thông và chia sẻ cùng
mọi người xung quanh
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài
tập
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Câu nào dưới đây không nói về tác phẩm Dế Mèn phiêu
Trang 15C Tác phẩm được in lần đầu tiên năm 1941.
D Tác phẩm viết dành tặng cho các bậc cha mẹ
Câu 2: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo
Câu 3: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?
A Ốm yếu, gầy gò và xanh xao
B Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ
C Mập mạp, xấu xí và thô kệch
D Thân hình bình thường như bao con dế khác
Câu 4: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường
đời đầu tiên như thế nào?
A Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác
B Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chungquanh,
C Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác
D Hiền lành và ngại va chạm với mọi người.
Câu 5: Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua
cái chết của Dế Choắt là gì?
A Không nên trêu ghẹo những con vật khác, nhất là họ hàngnhà Cốc
B Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếukhông có ngày mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ
C Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biếtnghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trang 16a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng
những điều em biết về loài dế, hãy chỉ ra những điểm “có thật"như thế trong văn bản, đồng thời, phát hiện những chi tiết đãđược nhà văn “nhân cách hoá”
GV hướng dẫn HS cách trả lời HS thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức:
- Những điểm “có thật” ở loài dế mà tác giả miêu tả:
+ Đôi càng mẫm bóng
+ Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.+ Người rung rinh một màu nâu bóng mỡ, soi gương được và rất
ưa nhìn
+ Đầu to ra, nổi từng tảng rất bướng
+ Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp
- Những chi tiết thực ấy được tác giả khéo léo nhân hóa, gắn vớinhững hành động, cử chỉ, tính cách của con người như:
+ Tên nhân vật được viết hoa như tên người, nhân hóa con vật như một con người
+ Dế Mèn xưng tôi, có những hành động như người như: ăn uống điều độ, siêng tập thể dục, trịnh trọng, khoan thai, đi đứngoai vệ, cà khịa với tất cả bà con lối xóm
+ Tình cách như con người: hống hách, kiêu căng, ngạo mạn,
Trang 17IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
- Sự đa dạng, đáp ứngcác phong cách họckhác nhau của ngườihọc
- Báo cáo thựchiện công việc
- Phiếu học tập
- Hệ thống câuhỏi và bài tập
- Trao đổi, thảoluận
- HS nhận biết một số yếu tố về về hình thức (nhân vật, cốt
truyện, người kể ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba…), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa…) của truyện Pu-skin
Trang 18- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Ông lão
đánh cá và con cá vàng.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn
bản Ông lão đánh cá và con cá vàng.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nộidung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật củatruyện với các truyện có cùng chủ đề
3 Phẩm chất:
- Trân trọng cuộc sống hạnh phúc hiện tại, không tham lam, bộibạc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về truyện
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo
hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực
hiện nhiệm vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nộidung bài học
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS nêu suy nghĩ của
Trang 19- GV đặt câu hỏi: Ai có thể kể tóm tắt
lại chuyện cổ tích Cây khế? Tính cách
người anh và người em được thể hiện
như thế nào? Kết cục dành cho người
em và người anh như thế nào?
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
Các nhóm thuyết minh sản phẩm của
+ GV dẫn dắt: Trong cuộc sống, con
người luôn mong muốn và hi vọng đạt
được những điều tốt đẹp dành cho
bản thân Đó là mong ước hoàn toàn
chính đáng Tuy nhiên, nhiều người vì
lòng tham của mình đã bội bạc, thậm
tệ đối với những người thân yêu của
mình Bài học hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu về văn bản Ông lão đánh
cá và con cá vàng.
mình
Trang 20B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc
hiểu văn bản, hướng dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
2 Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: 1833,được kể lại bằng 205 câu thơdựa trên truyện dân gian Nga,Đức nhưng có sự sáng tạo củaPuskin
Hoạt động 2: Tổ chức đọc hiểu văn bản
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS
d Tổ chức thực hiện:
Trang 21NV1: Tìm hiểu văn bản
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn
đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành
tiếng toàn văn bản
- GV lưu ý: giọng nói của ông lão và mụ
vợ thể hiện được tính cách của các nhâ
vật
- GV yêu cầu HS dựa theo tranh để kể
lại tóm tắt văn bản:
- GV đặt tiếp câu hỏi:
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Truyện được kể theo ngôi kể nào?
+ Phương thức biểu đạt của truyện?
+ Bố cục của văn bản?
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo
nhóm và trả lời:
Liệt kê các chi tiết thể hiện sự đòi hòi,
thái độ, hành động của vợ ông lão
đánh cá; phản ứng của ông lão và
trạng thái của biển qua các phần
(2)-3 Đọc- kể tóm tắt
- Nhân vật chính: mụ vợ
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- PTBĐ: tự sự kết hợpmiêu tả, biểu cảm
3.Bố cục:
+ Phần 1 (Từ đầu đến
"vợ ở nhà kéo sợi"): Giớithiệu gia cảnh của ônglão
+ Phần 2 (Tiếp đến "làmtheo ý muốn của mụ"):Sự đền ơn của cá vàng
và sự đòi hỏi, vô ơn củangười vợ
+ Phần 3 (Còn lại): Kếtcục của sự tham lam
Trang 22- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏiDự kiến sản phẩm: Sắp xếp trình tự cácsự kiện trong truyện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trảlời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiếnthức => Ghi lên bảng
GV bổ sung: Truyện có các nhân vật:
ông lão, mụ vợ, cá vàng, biển… Mỗi
nhân vật có một tầm quan trọng khácnhau, có mối quan hệ chặt chẽ vớinhững đặc điểm riêng Tuy nhiên,
Trang 23những chi tiết trong truyện đều nhằm
tô đậm tính cách nhân vật mụ vợ, từ đó
đưa ra bài học trong cuộc sống…
đành lủi thủi rabiển hỏi
Trang 24a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản
và bagr thống kê trên, hãy cho
biết:
+ Gia cảnh của vợ chồng ông lão
được miêu tả như thế nào? Em
nhận xét gì về gia cảnh ấy?
+ Tìm các chi tiết diễn tả hành
động ra biển của ông lão? Lời nói
của lão với cá vàng những lần đó
như thế nào? Qua những lời nói
của ông lão, em thấy ông lão đã
hiểu về vợ mình như thế nào?
cách của ông lão không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo
II Tìm hiểu chi tiết
1 Nhân vật ông lão
- Gia cảnh khó khăn: ởtrong một túp lều nát trên
bơ biển, ngày ngày chồng
đi thả lưới, vợ ở nhà kéosợi
- Tính cách: chăm chỉ, hiềnlành, tốt bụng hình ảnhngười lao động Nga
- Thái độ và hành động củaông lão:
+ Phục tùng mụ vợ vô điềukiện
+ Trước những lời mắngmỏ, đòi hỏi của vợ: răm rắplàm theo, không dám trái ýcũng không phản kháng
nhu nhược
Trang 25luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từngcâu hỏi
Ông hiểu rõ tâm địa, bản chất
và lòng tham quá đáng của vợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảoluận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sungcâu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lạikiến thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung: Trong những lời nóivới cá vàng đã thể hiện hàm ý
Trang 26phản đối và thái độ bất bình với
vợ của ông lão Nhưng vì sự nhu
nhược của ông lão đã đồng lõa,
tiếp tay cho sự tham lam, lăng
loàn của mụ vợ, đây là điều đáng
phê phán ở ông lão Qua đó, tác
giả phê phán tính thỏa hiệp, nhu
nhược với những kẻ quyền thế
của một bộ phận nhân dân Nga,
thức tỉnh họ, tiếp thêm dũng khí
cho họ trog cuộc đấu tranh
chống lại cường quyền, giành
công lí
Chúng ta không nên đồng tình
với tính cách của ông lão vì ông
đã bô tình tiếp tay cho cái xấu,
Hoạt động 4: Tìm hiểu nhân vật mụ vợ
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Trang 27Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo
luận và trả lời:
+ Bà vợ đã sai ông lão đánh cá
ra gặp cá vàng mấy lần? Hãy liệt
kê những đòi hỏi của mụ vợ qua
các lần và rút ra nhận xét.
+ Thái độ của mụ vợ với ông lão
qua các lần như thế nào? Qua
đó, thể hiện tính cách gì ở mụ?
+ Kết cục cuối cùng mụ nhận
được là gì? Em nhận xét gì về kết
cục ấy?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
- Tham lam vô độ:
+ đòi hỏi vật chất (cáimáng, cái nhà) đến danhvọng, quyền hành (nhấtphẩm phu nhân, nữ hoàng,Long vương)
+ Lòng tham ngày càngtăng, đòi hỏi vô lí
=> Là người nông dânnhưng lại mang bản chấtcủa giai cấp thống trị, bóclột
- Kết cục: : "mụ vợ đangngồi trước cái máng lợn sứtmẻ"
→ Sự trừng trị trước nhữngngười tham lam, vô ơn
Trang 28- Thái độ đối với chồng:
➞ Sự tăng tiến về những đòi hỏi
cũng đi kèm với sự độc ác, vô ơn
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 5: Tìm hiểu nhân vật thiên nhiên (cá vàng, biển cả)
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi
Trang 29c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
+ Cảnh biển trong mỗi lần ông
lão ra gọi cá vàng thay đổi như
thế nào? Theo em, sự thay đổi đó
có ý nghĩa gì?
+ Mỗi lần ông lão cầu xin, Cá
vàng đã giúp ông lão như thế
nào? Tại sao cá vàng lại giúp ông
lão?
+ Tại sao lần đòi hỏi thứ 5 của
mụ vợ, cá vàng không giúp mụ
ta?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
a Thái độ của biển cả
- Biển cả: từ êm ả gợnsóng nổi sóng dữ dội giông tố mù mịt hiệntượng nghệ thuật tươngtrưng cho công lí của nhândân
- Nghệ thuật: tăng tiến lặplại góp phần đắc lực vàoviệc thực hiện chủ đề củatruyện
b Thái độ của Cá vàng
- Cá vàng đáp ứng tất cảcác yêu cầu của ông lão Cá vàng tượng trưng chokhả năng kì diệu của conngười
- Cá vàng tượng trưng chokhả năng kì diệu của conngười, có thể làm ra, thỏamãn nhiều yêu cầu, ướcmuốn
Trang 30+ Lần 5: làm Long Vương bắt cá
➞ Sự tăng tiến về những đòi hỏi
cũng đi kèm với sự độc ác, vô ơn
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
- Cá vàng trả ơn ông lão,nhưng sau đó vì sự đòi hỏikhông biết điểm dừng củamụ vợ nên đã tước đoạt lạihết tất cả
Cá vàng đại diện cholòng tốt, cái thiện Tượngtrưng cho công lí xã hội:thưởng người hiền, phạtngười ác
Hoạt động 6: Tổng kết bài học
Trang 31a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
thuật và sức cuốn hút của tác
phẩm ?Nội dung, ý nghĩa của văn
bản?
+ Em học tập được gì từ nghệ
thuật miêu tả và kể chuyện trong
VB này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả
III Tổng kết bài học
1 Nội dung
Ông lão đánh cá và con cávàng là truyện cổ tích dângian do A Puskin kể lại.Truyện ngợi ca lòng biết ơnđối với những người nhânhậu và nêu ra bài học đíchđáng cho những kẻ thamlam, bội bạc
2 Nghệ thuật
- Truyện sử dụng nhữngbiện pháp nghệ thuật rấttiêu biểu của truyện cổ tíchnhư: sự lặp lại tăng tiếncủa các tình huống cốttruyện, sự đối lập giữa cácnhân vật, sự xuất hiện củacác yếu tố tưởng tượng,hoang đường
Trang 32thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV nhấn mạnh:
Với ông lão: kết thúc như thế,
ông lão không mất gì cả, mà chỉ
như qua một cơn ác mộng Có lẽ
từ đây trở đi, ông lão càng quý
hơn cảnh sống xưa của mình
Với mụ vợ: kết thúc truyện, tất cả
trở lại như xưa Đây chính là sự
trừng phạt thích đáng cho mụ
Sau khi đã nếm trải qua giàu
sang, quyền lực mà lại phải trở
về hoàn cảnh ban đầu, thâm chí
là khổ sở hơn lúc đầu rất nhiều
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài
tập
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Truyện ông lão đánh cá và con cá vàng của tác giả
người?
A Nga
B Đan Mạch
C Trung Quốc
Trang 33D Việt Nam
Câu 2: Mô típ chính của truyện “ông lão đánh cá và con cá
vàng” là gì?
A Ba lần liên tục bắt được một con vật hay một vật gì đó
B Người hiền lành được hưởng sung sướng, kẻ ác bị trừng trị
C Chồng khờ khạo hiền lành, vợ gian tham độc ác
D Mọi chuyện đều có thể trở về như lúc ban đầu
Câu 3: “Ông lão đánh cá và con cá vàng” là truyện cổ tích giàu
kịch tính Đâu là điểm đỉnh của kịch tính trong truyện?
A Mụ vợ ông lão ngồi trước cái máng lợn sứt mẻ
B Ông lão bắt được cá vàng và thả xuống biển mà không đòihỏi gì cả
C Mụ vợ ông lão đòi làm nữ hoàng và hành hạ ông lão
D Mụ vợ ông lão đòi làm long vương
Câu 4: Những mẩu đối thoại giữa các nhân vật có chung đặc
điểm gì?
A Chung một cấu trúc ngữ pháp
B Có nhiều cách thẻ hiện lời thoại khác nhau
C Chung một lời thoại, cho mỗi lần đối thoại của từng nhân vật
D Các cuộc đối thoại diễn ra với những mẩu lộn xộn
Câu 5: Biện pháp nghệ thuật trong truyện cổ tích này là gì?
A Tăng tiến, tượng trưng
B So sánh, liệt kê
C Tăng tiến, liệt kê
D Hoán dụ, tăng tiến
- HS trả lời câu hỏi:
Trang 34- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV yêu cầu HS: Hãy nêu một điểm giống và một điểm khác
nhau nổi bật của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng (Puskin) và truyện cổ tích dân gian (Gợi ý: tìm điểm giống
và khác nhau về tác giả; yếu tố hoang đường, kì ảo; kiểu nhânvật; )
- GV hướng dẫn HS cách trả lời HS thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức:
- Điểm giống: Cùng có những yếu tố hoang đường, kì ảo
- Điểm khác:
+ Truyện cổ tích dân gian: thường không ghi tác giả do nhân
dân sáng tạo, truyền miệng
+ Truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng có tác giả rõ ràng:
Công cụ đánh
giá
Ghi chú
- Sự đa dạng, đáp ứngcác phong cách học
- Báo cáo thựchiện công việc
- Phiếu học tập
- Hệ thống câuhỏi và bài tập
- Trao đổi, thảoluận
Trang 35khác nhau của ngườihọc
Trang 36Ngày soạn:…/…/… TIẾT 74
Ngày dạy:…/…/…
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU
1 Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS xác định được từ ghép và từ láy
- Phân tích và chỉ ra ý nghĩa, tác dụng của các từ ghép và thànhngữ (là sự sáng tạo của nhà văn Tô Hoài)
- Biết cách xác định chủ ngữ là cụm danh từ (chủ ngữ mở rộng)
- Phân tích cụm danh từ là chủ ngữ mở rộng: xác định đượcthành tố trung tâm, các thành tố phụ và nêu được tác dụng củaviệc mở rộng
- Biết mở rộng chủ ngữ bằng cụm từ trong thực hành viết mộtđoạn văn
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực mở rộng chủ ngữ trong nói và viết
b Năng lực riêng biệt:
- Năng lực xác định từ, xác định cụm danh từ, mở rộng chủngữ bằng cụm từ
3 Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
Trang 372 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo
hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực
hiện nhiệm vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nộidung bài học
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi: Hãy nhắc lại khái niệm
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Gv dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta
cùng ôn tập về từ, thành ngữ, cụm danh
- HS nhắc lại khái niệm
Trang 38B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Phân loại từ phức, phân tích các từ, thành ngữ
a Mục tiêu: Nắm được cách xác định từ đơn, từ ghép, từ láy.
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
GV hướng dẫn HS hình dung ngoại
hình của nhân vật Dế Mèn qua các
mẫm bóng, hủn hoẳn.
Bài tập 3:
- Chỉ ra điểm khác nhau giữa các
thành ngừ đà có (chết thẳng cẳng, vái
cả hai tay) và các thành ngữ được Tô
Hoài sáng tạo (chết ngay đuôi, vái cả
sáu tay) Sự khác nhau là ở chỗ tác
già đã thay các từ thẳng cẳng bằng
ngay đuôi, và hai bằng sáu.
Bài tập 2:
Qua các từ mẫm
bóng, hủn hoẳn, em
hình dung về ngoạihình của nhân vật DếMèn: bóng bẩy, đầyđặn, mập mạp, khỏekhoắn, cơ thể cườngtráng,…
Bài tập 3:
- Sự khác nhau giữa
Trang 39là các thành ngữ được Tô Hoài sáng
tạo (vì loài dế có đuôi và có đến sáu
chi)
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
- GV củng cố kiến thức: Từ tiếng việt
có thể do một tiếng hoặc nhiều tiếng
tạo thành
thành ngữ sáng tạocủa Tô Hoài với nhữngthành ngữ có sẵn: gắnvới những đặc điểmcủa loài dế khiếnthành ngữ phù hợp đểmiêu tả Dế Mèn
- Theo em, thành ngữcủa Tô Hoài phù hợphơn
Hoạt động 2: Nhắc lại các tri thức cơ bản về chủ ngữ
a Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cơ bản về chủ ngữ.
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS
d Tổ chức thực hiện:
Trang 40HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS chỉ rõ thành phần
chủ ngữ của hai ví dụ sau và so sánh
ý nghĩa, đặc điểm của hai chủ ngữ
đó?
Ví dụ:
+ (1) Hai cáỉ răng đen nhánh lúc nào
củng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi
liém máy làm việc.
+ (2) Cái răng lúc nào củng nhai
ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy
làm việc.
- GV đặt tiếp câu hỏi: Em hãy cho biết
chủ ngữ là gì? mở rộng chủ ngữ là gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
Tri thức tiếng việt
- Chủ ngữ là một tronghai thành phần chínhcủa câu, chỉ sự vật,hiện tượng có hoạtđộng, trạng thái, đặcđiểm nêu ở vị ngữ
- Chủ ngữ thườngđược biểu hiện bằngdanh từ (cụm danhtừ), đại từ và trả lời
cho các câu hỏi Ai?,
Con gì?, Cái gì?
- Mở rộng chủ ngữ làthêm cho thành tốtrung tâm làm chùngữ các thành tố phụnhằm làm cho ý nghĩacủa câu được đầy đủ,phù hợp với ngữ cảnhhơn, với mục đích nói(viết) hơn