1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 6 cánh diều kì 2

368 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 368
Dung lượng 4,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Sắp xếp trình tự các sự kiện trong truyện.. Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

Trang 1

I MỤC TIÊU

1 Mức độ/ yêu cầu cần dạt:

- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên truyện đồng thoại: về hình thức (nhân vật, cốt truyện, người kể ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba…), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa…) của truyện đồng thoại

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học

đường đời đầu tiên.

- Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung củatruyện đồng thoại

3 Phẩm chất:

- Trân trọng những ước mơ đẹp đẽ và cảm thông với người có sốphận bất hạnh,; biết ân hận về những việc làm không đúng

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án

Trang 2

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về Dế Mèn

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo

hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực

hiện nhiệm vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nộidung bài học

b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.

c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV tổ chức cuộc thi: Ai nhanh hơn

Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ,

trong 2 phút

Hãy liệt kê nhiều nhất có thể những

nhân vật trong các tác phẩm văn học

là các con vật đã được nhà văn nhân

hóa Nhóm nào liệt kê được nhiều

nhất sẽ giành chiến thắng?

HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và trả lời

- HS nêu suy nghĩ vềngười anh hùng

- HS kể tên người anhhùng theo hiểu biết củacác em

Trang 3

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

Các nhóm thuyết minh sản phẩm của

+ GV dẫn dắt: Với thế giới trẻ thơ,

những nhân vật là động vật trở nên

thân quen, gần gũi, sinh động và hấp

dẫn được các em Nhà văn Tô Hoài đã

xây dựng thành công nhân vật chú Dế

Mèn và ẩn ý trong đó là những bài học

làm người, thiết thực và bổ ích với mỗi

bạn nhỏ Bài học hôm nay chúng ta

cùng tìm hiểu về văn bản Bài học

được đời đầu tiên.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung

a Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc

hiểu văn bản, hướng dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của

HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Tìm hiểu văn bản

Bước 1: chuyển giao nhiệm

+ Trình bày những hiểu biết

của em về tác giả Tô Hoài và

tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí

của ông?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo

luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng

câu hỏi

Dự kiến sản phẩm:

Sắp xếp trình tự các sự kiện

trong truyện

Bước 3: Báo cáo kết quả

hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo

luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả

- Đề tài: phạm vi cuộc sốngđược miêu tả trong văn bản

- Chủ đề: vấn đề chính đượcthể hiện trong văn bản

b Tác phẩm

- Dế Mèn phiêu lưu kí làtruyện đồng thoại, viết cho trẻem

- Năm sáng tác: 1941

Trang 5

lại kiến thức => Ghi lên bảng

Hoạt động 2: Tổ chức đọc hiểu văn bản/ Tìm hiểu nhân vật Dế Mèn

a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của

HS

d Tổ chức thực hiện:

NV1: Tìm hiểu văn bản

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn

đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành

tiếng toàn văn bản

- GV lưu ý: chú ý các chi tiết miêu tả

hình dáng, cử chỉ, hành động của nhân

đời đầu tiên:

1 Dế Mèn chê Dế Choắt xấu xí, ăn xổi

ở thì…

2 Chị Cốc không tìm được Dế Mèn, lại

thấy Dế Choắt loay hoay ở cửa hang

nên tưởng Dế Choắt trêu

3 Tuy nhiên, tính cách của Dế Mèn lại

rất kiêu ngạo, hống hách

4 Khi chị Cốc đi, Dế Mèn mới dám qua

nhà Dế Choắt thì lúc ấy Dế Choắt đã

thoi thóp

5 Dế Mèn hay trêu ghẹo tất cả mọi

người: quát mấy chị Cào Cào, đá anh

Gọng Vó

3 Đọc- kể tóm tắt

- Nhân vật chính: DếMèn

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất

- PTBĐ: tự sự kết hợpmiêu tả, biểu cảm

3.Bố cục:

+ Phần 1: Từ đầu ->

thiên hạ: Miêu tả hình

dáng, tính cách Dế Mèn.+ Phần 2: Còn lại: Bàihọc đầu tiên của Dế Mèn

Trang 6

6 Dế Mèn trưởng thành với thân hình

cường tráng, khỏe khoắn

7 Dế Mèn rủ Dế Choắt đi trêu chị Cốc

nhưng Dế Choắt từ chối vì sợ

8 Chị Cốc vừa quát vừa mổ Dế Choắt

- GV đặt tiếp câu hỏi: Từ đó, em hãy

rút ra ngôi kể, nhân vật chính, phương

thức biểu đạt, bố cục của văn bản Bài

học đường đời đầu tiên?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận thep cặp

đôi, theo dõi phần đầu và trả lời câu

hỏi:

+ Xác định các chi tiết miêu tả về hình

dáng, hành động Dế Mèn?

+ Dế Mèn có thái độ, mối quan hệ như

thế nào với hàng xóm xung quanh?

+ Em có nhận xét gì về cách sử dụng

từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật, trình

tự miêu tả của tác giả về nhân vật Dế

II Tìm hiểu chi tiết

1 Ngoại hình và tính cách của Dế Mèn

- Ngoại hình:

+ đôi càng mẫm bóng.+ những cái vuốt ở chân,ở khoeo cứ cứng dần vànhọn hoắt

+ đôi cánh thành cái áodài kín xuống tận chấmđuôi

+ đầu to ra và nổi từngtảng, rất bướng

+ hai cái răng đen nhánhlúc nào cũng nhai ngoàmngoạp như hai lưỡi liềmmáy làm việc

+ sợi râu dài và uốngcong một vẻ rất đỗi hùngdũng

- Hành động:

+ Co cẳng lên, đạpphanh phách vào cácngọn cỏ khiến nõ gãyrạp

+ vũ cánh lên phànhphạch giòn giã

Trang 7

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

+ quát mấy chị Cào Cào,đá một cái ghẹo anhGọng Vó

- Suy nghĩ:

+ Những gã xốc nổithường lầm cử chỉ ngôngcuồng là tài ba

+ Tôi càng tưởng tôi làtay ghê gớm, có thể sắpđứng đầu thiên hạ rồi

 Nhận xét: Dế Mèn có

cơ thể cường tráng, khỏemạnh nhưng tính cáchxốc nổi, kiêu căng, hunghăng, hống hách

Nghệ thuật: sử dụng cáctình từ, động từ mạnh; từláy; nhân hóa

Hoạt động 3: Tìm hiểu nhân vật Dế Choắt

a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của

HS

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo

- Ngoại hình:

+ người gầy gò và dài lêunghêu như một gã nghiệnthuốc phiện

Trang 8

+ Lời Dế Mèn xưng hô với Dế

+ Trước lời cầu xin của Dế Choắt

nhờ đào ngách thông hang Dế

Mèn đã hành động như thế nào?

Chi tiết đó đã tô đậm thêm tính

cách gì của Dế Mèn?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo

luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức => Ghi lên bảng

GV bổ sung: Tác giả đã xây dựng

hai nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt

với sự đối lập nhau: một thanh

+ cánh chỉ ngắn củn đếngiữa lưng, hở cả mạngsườn

+ đôi cánh bè bè, nặng nề,trông đến xấu

+ ria cụt chỉ có một mẩu.+ mặt mũi lúc nào cũngngẩn ngẩn ngơ ngơ

- Hành động: Cầu xin Dếmèn cho đào ngách thôngsang nhà Dế Mèn

 Nhận xét: Dế Choắt xấu

xí, nhút nhát, yếu ớt, tuềnhtoàng, tính nết lại ăn xổi ởthì

* Cách đối xử của Dế Mèn với Dế Choắt:

- Đặt tên cho Dế Choắt mộtcách chế giễu và trịchthượng

- Vì Choắt bẩm sinh yếuđuối nên coi thường

- Chê Dế Choắt đủ điều từngoại hình đến cách sinhsống mà không nghe thanthở

Trang 9

niên Dế Mèn có sức khỏe cường

tráng, thường xuyên trêu trọc

mọi người; một Dế Choắt yếu ớt,

ốm yếu Những câu văn miêu tả

về hình dáng, cử chỉ, hành động,

tính cách của con vật giống như

con người đã phản ánh đặc trưng

của truyện đồng thoại được thể

hiện qua văn bản Bài học đường

đời đầu tiên

 trịch thượng, khinhthường, nhẫn tâm với DếChoắt

Hoạt động 4: Tìm hiểu Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn

a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của

+ Tóm tắt lại sự việc Dế Mèn gây

ra với với chị Cốc? Mục đích của

hành động là gì?

- GV yêu cầu HS điền vào phiếu

học tập: Diễn biến tâm lí của Dế

Mèn :

Diễn biến Tâm trạng

3 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn

* Dế Mèn trêu chị Cốc

- Hành động: hát véo von,trêu đùa

- Mục đích: nghịch ranh, raoai với Dế Choắt

- Diễn biến tâm lí: từ hàohứng, tự tin, đắc ý, Dế Mèn

đã trở nên sợ hãi, ân hận

Trang 10

tâm lí DM

Trước khi trêu

Khi trêu xong

- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo

luận cặp đôi và trả lời:

+ Dế Mèn trêu chị Cốc đã gây ra

hậu quả gì??

+ Dế Mèn đã có sự thay đổi về

thái độ và tâm trạng như thế nào

sau sự việc trêu chị Cốc dẫn đến

cái chết của DC?

+ Chi tiết Dế Mèn”đứng lặng giờ

lâu” và “nghĩ về bài học đường

đời đầu tiên”, theo em đó là bài

* Dế Mèn nhận được bài học đầu tiên

- Hậu quả nghiêm trọngcủa hành động: Dế Choắtchết vì trò nghịch ranh của

Dế Mèn

- Bài học rút ra:

+ Bài học về cách ứng xử,sống khiêm tốn, biết tôntrọng người khác

+ Bài học về tình thân ái,chan hòa

Trang 11

+ Nếu em có một người bạn có đặc điểm giống với Dế Choắt, em

sẽ đối xử với bạn như thế nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từngcâu hỏi

Dự kiến sản phẩm:

 Dế Mèn đã ân hận về trò đùacủa mình

- Bài học rút ra: HS tự nêu theosuy nghĩ của mình,

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảoluận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sungcâu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lạikiến thức => Ghi lên bảng

GV bổ sung: Sự thay đổi đó bấtngờ song hợp lý bởi cái chết của

Dế Choắt đã tác động mạnh mẽtới suy nghĩ của Dế Mèn, vì Dế

Mèn sốc nổi song không ác ý

Khi đứng trước mộ Dế Choắt, DM

Trang 12

cay đắng vì lỗi lầm của mình, xót

thương Dế Choắt, mong Dế

Choắt sống lại, nghĩ đến việc

thay đổi cách sống của mình

- GV nhấn mạnh: Kẻ kiêu căng có

thể làm hại người khác, khiến

mình phải ân hận suốt đời  Nên

biết sống đoàn kết với mọi người,

đó là bài học về tình thân ái Đây

là 2 bài học để trở thành người

tốt từ câu chuyện của Dế Mèn

Trước khi trêu hào hứng, rủ Dế Choắt cùng trêu, hống

hách "Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Mày bảotao còn biết sợ ai hơn tao nữa!"

Khi trêu xong tự tin, thách thức, tự đắc chui tọt vào hang,

nằm lên giường bắt chân chữ ngũ Bụngnghĩ thú vị "Mày tức thì mày cứ tức, màyghè vỡ đầu mày ra cho nhỏ đi, nhỏ đến đâuthì mày cũng không chui nổi vào tổ taođâu!"

Khi thấy chị Cốc

xử lí Dế Choắt

Bắt đầu sợ hãi, hết vẻ kiêu căng "Núp tậnđáy đất mà tôi cũng khiếp, nằm im thinthít."

Khi thấy Dế Choắt

thoi thóp

hoảng loạn, than thở, ân hận "Tôi hối lắm!Tôi hối hận lắm!", "Tôi thương lắm Vừathương vừa ăn năn tội mình"

Hoạt động 5: Tổng kết bài học

a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.

Trang 13

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của

thuật và sức cuốn hút của tác

phẩm ?Nội dung, ý nghĩa của văn

bản?

+ Em học tập được gì từ nghệ

thuật miêu tả và kể chuyện của

Tô Hoài trong VB này?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo

luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ

III Tổng kết bài học

1 Nội dung

Bài văn miêu tả Dế Mèn có

vẻ đẹp cường tráng củatuổi trẻ nhưng tính nết cònkiêu căng, xốc nổi Do bàytrò trêu chọc Cốc nên đãgây ra cái chết thảmthương cho Dế Choắt, DếMèn hối hận và rút ra đượcbài học đường đời chomình

2 Nghệ thuật

- Kể chuyện kết hợp vớimiêu tả

-Xây dựng hình tượng nhânvật Dế Mèn gần gũi với trẻthơ, miêu tả loài vật chínhxác, sinh động

- Các phép tu từ

- Lựa chọn ngôi kể, lời văngiàu hình ảnh, cảm xúc

Trang 14

ở các bạn thanh thiếu niên vì các

bạn còn ít tuổi, chưa có nhiều

kinh nghiệm sống Chúng ta nên

sống thân ái, chan hòa, đoàn kết,

biết cảm thông và chia sẻ cùng

mọi người xung quanh

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài

tập

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Câu nào dưới đây không nói về tác phẩm Dế Mèn phiêu

Trang 15

C Tác phẩm được in lần đầu tiên năm 1941.

D Tác phẩm viết dành tặng cho các bậc cha mẹ

Câu 2: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo

Câu 3: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?

A Ốm yếu, gầy gò và xanh xao

B Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ

C Mập mạp, xấu xí và thô kệch

D Thân hình bình thường như bao con dế khác

Câu 4: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường

đời đầu tiên như thế nào?

A Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác

B Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chungquanh,

C Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác

D Hiền lành và ngại va chạm với mọi người. 

Câu 5: Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua

cái chết của Dế Choắt là gì?

A Không nên trêu ghẹo những con vật khác, nhất là họ hàngnhà Cốc

B Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếukhông có ngày mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ

C Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biếtnghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Trang 16

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng

những điều em biết về loài dế, hãy chỉ ra những điểm “có thật"như thế trong văn bản, đồng thời, phát hiện những chi tiết đãđược nhà văn “nhân cách hoá”

GV hướng dẫn HS cách trả lời HS thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức:

- Những điểm “có thật” ở loài dế mà tác giả miêu tả:

+ Đôi càng mẫm bóng

+ Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.+ Người rung rinh một màu nâu bóng mỡ, soi gương được và rất

ưa nhìn

+ Đầu to ra, nổi từng tảng rất bướng

+ Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp

- Những chi tiết thực ấy được tác giả khéo léo nhân hóa, gắn vớinhững hành động, cử chỉ, tính cách của con người như:

+ Tên nhân vật được viết hoa như tên người, nhân hóa con vật như một con người

+ Dế Mèn xưng tôi, có những hành động như người như: ăn uống điều độ, siêng tập thể dục, trịnh trọng, khoan thai, đi đứngoai vệ, cà khịa với tất cả bà con lối xóm

+ Tình cách như con người: hống hách, kiêu căng, ngạo mạn,

Trang 17

IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

- Sự đa dạng, đáp ứngcác phong cách họckhác nhau của ngườihọc

- Báo cáo thựchiện công việc

- Phiếu học tập

- Hệ thống câuhỏi và bài tập

- Trao đổi, thảoluận

- HS nhận biết một số yếu tố về về hình thức (nhân vật, cốt

truyện, người kể ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba…), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa…) của truyện Pu-skin

Trang 18

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Ông lão

đánh cá và con cá vàng.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn

bản Ông lão đánh cá và con cá vàng.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nộidung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật củatruyện với các truyện có cùng chủ đề

3 Phẩm chất:

- Trân trọng cuộc sống hạnh phúc hiện tại, không tham lam, bộibạc

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về truyện

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo

hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực

hiện nhiệm vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nộidung bài học

b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.

c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS nêu suy nghĩ của

Trang 19

- GV đặt câu hỏi: Ai có thể kể tóm tắt

lại chuyện cổ tích Cây khế? Tính cách

người anh và người em được thể hiện

như thế nào? Kết cục dành cho người

em và người anh như thế nào?

HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

Các nhóm thuyết minh sản phẩm của

+ GV dẫn dắt: Trong cuộc sống, con

người luôn mong muốn và hi vọng đạt

được những điều tốt đẹp dành cho

bản thân Đó là mong ước hoàn toàn

chính đáng Tuy nhiên, nhiều người vì

lòng tham của mình đã bội bạc, thậm

tệ đối với những người thân yêu của

mình Bài học hôm nay chúng ta cùng

tìm hiểu về văn bản Ông lão đánh

cá và con cá vàng.

mình

Trang 20

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung

a Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc

hiểu văn bản, hướng dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của

2 Tác phẩm

- Hoàn cảnh sáng tác: 1833,được kể lại bằng 205 câu thơdựa trên truyện dân gian Nga,Đức nhưng có sự sáng tạo củaPuskin

Hoạt động 2: Tổ chức đọc hiểu văn bản

a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của

HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 21

NV1: Tìm hiểu văn bản

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn

đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành

tiếng toàn văn bản

- GV lưu ý: giọng nói của ông lão và mụ

vợ thể hiện được tính cách của các nhâ

vật

- GV yêu cầu HS dựa theo tranh để kể

lại tóm tắt văn bản:

- GV đặt tiếp câu hỏi:

+ Truyện có những nhân vật nào?

+ Truyện được kể theo ngôi kể nào?

+ Phương thức biểu đạt của truyện?

+ Bố cục của văn bản?

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo

nhóm và trả lời:

Liệt kê các chi tiết thể hiện sự đòi hòi,

thái độ, hành động của vợ ông lão

đánh cá; phản ứng của ông lão và

trạng thái của biển qua các phần

(2)-3 Đọc- kể tóm tắt

- Nhân vật chính: mụ vợ

- Ngôi kể: ngôi thứ ba

- PTBĐ: tự sự kết hợpmiêu tả, biểu cảm

3.Bố cục:

+ Phần 1 (Từ đầu đến

"vợ ở nhà kéo sợi"): Giớithiệu gia cảnh của ônglão

+ Phần 2 (Tiếp đến "làmtheo ý muốn của mụ"):Sự đền ơn của cá vàng

và sự đòi hỏi, vô ơn củangười vợ

+ Phần 3 (Còn lại): Kếtcục của sự tham lam

Trang 22

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏiDự kiến sản phẩm: Sắp xếp trình tự cácsự kiện trong truyện

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trảlời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiếnthức => Ghi lên bảng

GV bổ sung: Truyện có các nhân vật:

ông lão, mụ vợ, cá vàng, biển… Mỗi

nhân vật có một tầm quan trọng khácnhau, có mối quan hệ chặt chẽ vớinhững đặc điểm riêng Tuy nhiên,

Trang 23

những chi tiết trong truyện đều nhằm

tô đậm tính cách nhân vật mụ vợ, từ đó

đưa ra bài học trong cuộc sống…

đành lủi thủi rabiển hỏi

Trang 24

a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của

HS

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản

và bagr thống kê trên, hãy cho

biết:

+ Gia cảnh của vợ chồng ông lão

được miêu tả như thế nào? Em

nhận xét gì về gia cảnh ấy?

+ Tìm các chi tiết diễn tả hành

động ra biển của ông lão? Lời nói

của lão với cá vàng những lần đó

như thế nào? Qua những lời nói

của ông lão, em thấy ông lão đã

hiểu về vợ mình như thế nào?

cách của ông lão không?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo

II Tìm hiểu chi tiết

1 Nhân vật ông lão

- Gia cảnh khó khăn: ởtrong một túp lều nát trên

bơ biển, ngày ngày chồng

đi thả lưới, vợ ở nhà kéosợi

- Tính cách: chăm chỉ, hiềnlành, tốt bụng  hình ảnhngười lao động Nga

- Thái độ và hành động củaông lão:

+ Phục tùng mụ vợ vô điềukiện

+ Trước những lời mắngmỏ, đòi hỏi của vợ: răm rắplàm theo, không dám trái ýcũng không phản kháng

 nhu nhược

Trang 25

luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từngcâu hỏi

 Ông hiểu rõ tâm địa, bản chất

và lòng tham quá đáng của vợ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảoluận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sungcâu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lạikiến thức => Ghi lên bảng

GV bổ sung: Trong những lời nóivới cá vàng đã thể hiện hàm ý

Trang 26

phản đối và thái độ bất bình với

vợ của ông lão Nhưng vì sự nhu

nhược của ông lão đã đồng lõa,

tiếp tay cho sự tham lam, lăng

loàn của mụ vợ, đây là điều đáng

phê phán ở ông lão Qua đó, tác

giả phê phán tính thỏa hiệp, nhu

nhược với những kẻ quyền thế

của một bộ phận nhân dân Nga,

thức tỉnh họ, tiếp thêm dũng khí

cho họ trog cuộc đấu tranh

chống lại cường quyền, giành

công lí

Chúng ta không nên đồng tình

với tính cách của ông lão vì ông

đã bô tình tiếp tay cho cái xấu,

Hoạt động 4: Tìm hiểu nhân vật mụ vợ

a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của

HS

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Trang 27

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo

luận và trả lời:

+ Bà vợ đã sai ông lão đánh cá

ra gặp cá vàng mấy lần? Hãy liệt

kê những đòi hỏi của mụ vợ qua

các lần và rút ra nhận xét.

+ Thái độ của mụ vợ với ông lão

qua các lần như thế nào? Qua

đó, thể hiện tính cách gì ở mụ?

+ Kết cục cuối cùng mụ nhận

được là gì? Em nhận xét gì về kết

cục ấy?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo

luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng

- Tham lam vô độ:

+ đòi hỏi vật chất (cáimáng, cái nhà) đến danhvọng, quyền hành (nhấtphẩm phu nhân, nữ hoàng,Long vương)

+ Lòng tham ngày càngtăng, đòi hỏi vô lí

=> Là người nông dânnhưng lại mang bản chấtcủa giai cấp thống trị, bóclột

- Kết cục: : "mụ vợ đangngồi trước cái máng lợn sứtmẻ"

→ Sự trừng trị trước nhữngngười tham lam, vô ơn

Trang 28

- Thái độ đối với chồng:

➞ Sự tăng tiến về những đòi hỏi

cũng đi kèm với sự độc ác, vô ơn

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức => Ghi lên bảng

Hoạt động 5: Tìm hiểu nhân vật thiên nhiên (cá vàng, biển cả)

a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành

trả lời câu hỏi

Trang 29

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của

+ Cảnh biển trong mỗi lần ông

lão ra gọi cá vàng thay đổi như

thế nào? Theo em, sự thay đổi đó

có ý nghĩa gì?

+ Mỗi lần ông lão cầu xin, Cá

vàng đã giúp ông lão như thế

nào? Tại sao cá vàng lại giúp ông

lão?

+ Tại sao lần đòi hỏi thứ 5 của

mụ vợ, cá vàng không giúp mụ

ta?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo

luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng

a Thái độ của biển cả

- Biển cả: từ êm ả  gợnsóng  nổi sóng dữ dội giông tố mù mịt  hiệntượng nghệ thuật tươngtrưng cho công lí của nhândân

- Nghệ thuật: tăng tiến lặplại góp phần đắc lực vàoviệc thực hiện chủ đề củatruyện

b Thái độ của Cá vàng

- Cá vàng đáp ứng tất cảcác yêu cầu của ông lão Cá vàng tượng trưng chokhả năng kì diệu của conngười

- Cá vàng tượng trưng chokhả năng kì diệu của conngười, có thể làm ra, thỏamãn nhiều yêu cầu, ướcmuốn

Trang 30

+ Lần 5: làm Long Vương bắt cá

➞ Sự tăng tiến về những đòi hỏi

cũng đi kèm với sự độc ác, vô ơn

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức => Ghi lên bảng

- Cá vàng trả ơn ông lão,nhưng sau đó vì sự đòi hỏikhông biết điểm dừng củamụ vợ nên đã tước đoạt lạihết tất cả

 Cá vàng đại diện cholòng tốt, cái thiện Tượngtrưng cho công lí xã hội:thưởng người hiền, phạtngười ác

Hoạt động 6: Tổng kết bài học

Trang 31

a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của

thuật và sức cuốn hút của tác

phẩm ?Nội dung, ý nghĩa của văn

bản?

+ Em học tập được gì từ nghệ

thuật miêu tả và kể chuyện trong

VB này?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo

luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả

III Tổng kết bài học

1 Nội dung

Ông lão đánh cá và con cávàng là truyện cổ tích dângian do A Puskin kể lại.Truyện ngợi ca lòng biết ơnđối với những người nhânhậu và nêu ra bài học đíchđáng cho những kẻ thamlam, bội bạc

2 Nghệ thuật

- Truyện sử dụng nhữngbiện pháp nghệ thuật rấttiêu biểu của truyện cổ tíchnhư: sự lặp lại tăng tiếncủa các tình huống cốttruyện, sự đối lập giữa cácnhân vật, sự xuất hiện củacác yếu tố tưởng tượng,hoang đường

Trang 32

thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức => Ghi lên bảng

GV nhấn mạnh:

Với ông lão: kết thúc như thế,

ông lão không mất gì cả, mà chỉ

như qua một cơn ác mộng Có lẽ

từ đây trở đi, ông lão càng quý

hơn cảnh sống xưa của mình

Với mụ vợ: kết thúc truyện, tất cả

trở lại như xưa Đây chính là sự

trừng phạt thích đáng cho mụ

Sau khi đã nếm trải qua giàu

sang, quyền lực mà lại phải trở

về hoàn cảnh ban đầu, thâm chí

là khổ sở hơn lúc đầu rất nhiều

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài

tập

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Truyện ông lão đánh cá và con cá vàng của tác giả

người?

A Nga

B Đan Mạch

C Trung Quốc

Trang 33

D Việt Nam

Câu 2: Mô típ chính của truyện “ông lão đánh cá và con cá

vàng” là gì?

A Ba lần liên tục bắt được một con vật hay một vật gì đó

B Người hiền lành được hưởng sung sướng, kẻ ác bị trừng trị

C Chồng khờ khạo hiền lành, vợ gian tham độc ác

D Mọi chuyện đều có thể trở về như lúc ban đầu

Câu 3: “Ông lão đánh cá và con cá vàng” là truyện cổ tích giàu

kịch tính Đâu là điểm đỉnh của kịch tính trong truyện?

A Mụ vợ ông lão ngồi trước cái máng lợn sứt mẻ

B Ông lão bắt được cá vàng và thả xuống biển mà không đòihỏi gì cả

C Mụ vợ ông lão đòi làm nữ hoàng và hành hạ ông lão

D Mụ vợ ông lão đòi làm long vương

Câu 4: Những mẩu đối thoại giữa các nhân vật có chung đặc

điểm gì?

A Chung một cấu trúc ngữ pháp

B Có nhiều cách thẻ hiện lời thoại khác nhau

C Chung một lời thoại, cho mỗi lần đối thoại của từng nhân vật

D Các cuộc đối thoại diễn ra với những mẩu lộn xộn

Câu 5: Biện pháp nghệ thuật trong truyện cổ tích này là gì?

A Tăng tiến, tượng trưng

B So sánh, liệt kê

C Tăng tiến, liệt kê

D Hoán dụ, tăng tiến

- HS trả lời câu hỏi:

Trang 34

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV yêu cầu HS: Hãy nêu một điểm giống và một điểm khác

nhau nổi bật của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng (Puskin) và truyện cổ tích dân gian (Gợi ý: tìm điểm giống

và khác nhau về tác giả; yếu tố hoang đường, kì ảo; kiểu nhânvật; )

- GV hướng dẫn HS cách trả lời HS thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức:

- Điểm giống: Cùng có những yếu tố hoang đường, kì ảo

- Điểm khác:

+ Truyện cổ tích dân gian: thường không ghi tác giả do nhân

dân sáng tạo, truyền miệng

+ Truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng có tác giả rõ ràng:

Công cụ đánh

giá

Ghi chú

- Sự đa dạng, đáp ứngcác phong cách học

- Báo cáo thựchiện công việc

- Phiếu học tập

- Hệ thống câuhỏi và bài tập

- Trao đổi, thảoluận

Trang 35

khác nhau của ngườihọc

Trang 36

Ngày soạn:…/…/… TIẾT 74

Ngày dạy:…/…/…

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU

1 Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS xác định được từ ghép và từ láy

- Phân tích và chỉ ra ý nghĩa, tác dụng của các từ ghép và thànhngữ (là sự sáng tạo của nhà văn Tô Hoài)

- Biết cách xác định chủ ngữ là cụm danh từ (chủ ngữ mở rộng)

- Phân tích cụm danh từ là chủ ngữ mở rộng: xác định đượcthành tố trung tâm, các thành tố phụ và nêu được tác dụng củaviệc mở rộng

- Biết mở rộng chủ ngữ bằng cụm từ trong thực hành viết mộtđoạn văn

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

- Năng lực mở rộng chủ ngữ trong nói và viết

b Năng lực riêng biệt:

- Năng lực xác định từ, xác định cụm danh từ, mở rộng chủngữ bằng cụm từ

3 Phẩm chất:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

Trang 37

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo

hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực

hiện nhiệm vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nộidung bài học

b) Nội dung: GV trình bày vấn đề

c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi: Hãy nhắc lại khái niệm

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

Gv dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta

cùng ôn tập về từ, thành ngữ, cụm danh

- HS nhắc lại khái niệm

Trang 38

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Phân loại từ phức, phân tích các từ, thành ngữ

a Mục tiêu: Nắm được cách xác định từ đơn, từ ghép, từ láy.

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của

GV hướng dẫn HS hình dung ngoại

hình của nhân vật Dế Mèn qua các

mẫm bóng, hủn hoẳn.

Bài tập 3:

- Chỉ ra điểm khác nhau giữa các

thành ngừ đà có (chết thẳng cẳng, vái

cả hai tay) và các thành ngữ được Tô

Hoài sáng tạo (chết ngay đuôi, vái cả

sáu tay) Sự khác nhau là ở chỗ tác

già đã thay các từ thẳng cẳng bằng

ngay đuôi, và hai bằng sáu.

Bài tập 2:

Qua các từ mẫm

bóng, hủn hoẳn, em

hình dung về ngoạihình của nhân vật DếMèn: bóng bẩy, đầyđặn, mập mạp, khỏekhoắn, cơ thể cườngtráng,…

Bài tập 3:

- Sự khác nhau giữa

Trang 39

là các thành ngữ được Tô Hoài sáng

tạo (vì loài dế có đuôi và có đến sáu

chi)

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

- GV củng cố kiến thức: Từ tiếng việt

có thể do một tiếng hoặc nhiều tiếng

tạo thành

thành ngữ sáng tạocủa Tô Hoài với nhữngthành ngữ có sẵn: gắnvới những đặc điểmcủa loài dế khiếnthành ngữ phù hợp đểmiêu tả Dế Mèn

- Theo em, thành ngữcủa Tô Hoài phù hợphơn

Hoạt động 2: Nhắc lại các tri thức cơ bản về chủ ngữ

a Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cơ bản về chủ ngữ.

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của

HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 40

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS chỉ rõ thành phần

chủ ngữ của hai ví dụ sau và so sánh

ý nghĩa, đặc điểm của hai chủ ngữ

đó?

Ví dụ:

+ (1) Hai cáỉ răng đen nhánh lúc nào

củng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi

liém máy làm việc.

+ (2) Cái răng lúc nào củng nhai

ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy

làm việc.

- GV đặt tiếp câu hỏi: Em hãy cho biết

chủ ngữ là gì? mở rộng chủ ngữ là gì?

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Tri thức tiếng việt

- Chủ ngữ là một tronghai thành phần chínhcủa câu, chỉ sự vật,hiện tượng có hoạtđộng, trạng thái, đặcđiểm nêu ở vị ngữ

- Chủ ngữ thườngđược biểu hiện bằngdanh từ (cụm danhtừ), đại từ và trả lời

cho các câu hỏi Ai?,

Con gì?, Cái gì?

- Mở rộng chủ ngữ làthêm cho thành tốtrung tâm làm chùngữ các thành tố phụnhằm làm cho ý nghĩacủa câu được đầy đủ,phù hợp với ngữ cảnhhơn, với mục đích nói(viết) hơn

Ngày đăng: 22/08/2022, 22:36

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w