HỒ CHÍ MINH – 2022 VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM TỔNG HỢP VÀ THỬ NGHIỆM HOẠT TÍNH SINH HỌC MỘT SỐ DẪN XUẤT MỚI CỦA SULFONAMIDE VÀ SULFONYLUREA... Chính vì hoạt tính sinh học ưu việt của các hợ
Trang 1HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-
THẠCH THỊ DÂN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
TP HỒ CHÍ MINH – 2022
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
TỔNG HỢP VÀ THỬ NGHIỆM HOẠT TÍNH
SINH HỌC MỘT SỐ DẪN XUẤT MỚI CỦA SULFONAMIDE VÀ SULFONYLUREA
Trang 2HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-
THẠCH THỊ DÂN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
TP HỒ CHÍ MINH – 2022
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Trang 3Tôi xin cảm ơn PGS.TS Phạm Tiết Khánh, Ban Giám hiệu và quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Cảm
ơn các bạn nghiên cứu sinh, các bạn học viên cao học và các bạn sinh viên đã động viên, chia sẻ trong quá trình tôi thực hiện đề tài nghiên cứu sinh
Cảm ơn tất cả người thân trong gia đình đã luôn động viên tinh thần và chia sẻ công việc để tôi tập trung học tập và hoàn thành luận án tiến sĩ
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022
THẠCH THỊ DÂN
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Luận án Tiến sĩ Hóa học: “Tổng hợp và thử nghiệm hoạt tính sinh học một
số dẫn xuất mới của sulfonamide và sulfonylurea” do tôi thực hiện, các số liệu, kết quả đều là trung thực
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022 Nghiên cứu sinh
THẠCH THỊ DÂN
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Sơ lược về sulfonamide……… 4
1.2 Sơ lược về sulfonylurea……… 6
1.3 Sơ lược về chalcone và pyrazole………8
1.3.1 Sơ lược về chalcone 8
1.3.2 Sơ lược về pyrazole 8
1.4 Ứng dụng vi sóng trong tổng hợp hữu cơ……… 9
1.4.1 Nguyên tắc của lò vi sóng 9
1.4.2 Ứng dụng vi sóng trong tổng hợp hữu cơ 11
1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 11
1.5.1 Tổng hợp dẫn xuất sulfonamide và sulfonylurea 11
1.5.2 Tổng hợp dẫn xuất sulfonamide và sulfonylurea bằng vi sóng 20
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 24
2.1 Hóa chất và thiết bị 24
2.2 Nội dung nghiên cứu 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Phương pháp tổng hợp và xác định cấu trúc sản phẩm 27
2.3.2 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính sinh học 29
2.4 Thực nghiệm 29
2.4.1 Tổng hợp 4-hydrazinylbenzenesulfonamide (D1) 29
2.4.2 Tổng hợp các dẫn xuất chalcone (D1a-D35a) 30
2.4.3 Tổng hợp các dẫn xuất sulfonamide khung pyrazole (D1b-D35b) 30
2.4.4 Tổng hợp các dẫn xuất phenylhydrazone (D1c–D5c) 30
2.4.5 Tổng hợp dẫn xuất sulfonamide khung thiazolidine-4-one (D1d-D5d) 31 2.4.6 Tổng hợp các dẫn xuất sulfonylurea (D3e, D10e, D21e, D24e, D26e) 31
Trang 62.4.7 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính sinh học 31
2.4.7.1 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật 31
2.4.7.2 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào 33
2.4.7.3 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính kháng viêm 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
3.1 Tổng hợp 4-hydrazinylbenzenesulfonamide (D1) 37
3.2 Tổng hợp các dẫn xuất chalcone (D1a-D35a) 39
3.3 Tổng hợp các dẫn xuất sulfonamide khung pyrazole (D1b-D35b) 64
3.3.1 Khảo sát hiệu suất phản ứng tổng hợp dẫn xuất sulfonamide khung pyrazole sử dụng phương pháp hồi lưu thông thường 65
3.3.2 Khảo sát hiệu suất phản ứng tổng hợp dẫn xuất sulfonamide khung pyrazole sử dụng phương pháp vi sóng 66
3.4 Tổng hợp dẫn xuất phenylhydrazone (D1c-D5c) 106
3.5 Tổng hợp dẫn xuất sulfonamide khung thiazolidine-4-one (D1d-D5d) 111 3.6 Tổng hợp dẫn xuất sulfonylurea (D3e, D10e, D21e, D24e, D26e) 120
3.7 Kết quả thử nghiệm hoạt tính sinh học 136
3.7.1 Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật 136
3.7.2 Kết quả thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào 140
3.7.3 Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng viêm 142
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 146
KẾT LUẬN 146
KIẾN NGHỊ 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CFU Colony Forming Unit
PTSA p-Toluenesulfonide Acid
NSAIDs Non-steroidal anti-inflammatory drugs Thuốc kháng viêm không
steroid
FT-IR Fourier-transform Infrared Spectroscopy Quang phổ hồng ngoại
biến đổi Fourier
1H-NMR Proton Nuclear Magnetic Resonance Cộng hưởng từ hạt nhân
MIC Minimum Inhibitory Concentration Nồng độ ức chế tối thiểu
IC50 Half maximal inhibitory concentration Nồng độ ức chế 50 % MBC Minimum Bactericidal Concentration Nồng độ tối thiểu
PDA Potato Dextrose Agar
Trang 8MTT
(3-[4,5-dimethylthiazol-2-yl]-2,5-diphenyltetrazol bromide) NCI National Cancer Institute Viện ung thư quốc gia
TCA Trichloracetic acid
PBS Phosphate buffer saline
Trang 9Bảng 3.9 Hiệu suất tổng hợp các dẫn xuất sulfonamide chứa khung
pyrazole phụ thuộc vào vị trí và loại nhóm thế 72
Bảng 3.10 Điểm chảy các dẫn xuất sulfonamide chứa khung pyrazole phụ
Bảng 3.11 Dữ liệu HR-MS và FT-IR của các dẫn xuất sulfonamide khung
Trang 10Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng VSV của các sulfonamide
khung pyrazole (D1b-D33b) và các sulfonamide khung
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Cấu trúc một số loại thuốc ức chế COX-2 5
Hình 1.2 Cấu trúc hóa học của các dẫn xuất thiazolidine-4-one 5
Hình 1.3 Cấu trúc hóa học chất ức chế COX-2 của
Hình 1.4 Phản ứng giữa sulfonamide và isocyanate 6
Hình 1.6 So sánh sự phân bố nhiệt khi đun thường (trái) và vi sóng
(phải)
10
Hình 3.1 TLC và sản phẩm của 4–hydrazinylbenzenesulfonamide (D1) 38
Hình 3.2 Cấu trúc của 4-hydrazinylbenzenesulfonamide (D1) 39
Hình 3.4 Cấu trúc của
4-(5-(3-hydroxyphenyl)-3-phenyl-4,5-dihydro-1H-pyrazol-1-yl)benzenesulfonamide (D4b) 67
Hình 3.5 Cấu trúc chung của các dẫn xuất phenylhydrazone (D1c-D5c) 108
Hình 3.6 Cấu trúc chung dẫn xuất sulfonamide khung
Hình 3.7
Hình ảnh sau 15 phút thử nghiệm in vivo ức chế phù tai chuột
sử dụng D4b (A), D5b (B), D8b (C), D23b (D), D25b (E) và
mẫu điều khiển (F) Khả năng ức chế của các chất sau 15, 30
và 60 phút (G); Dấu * cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê so với mẫu điều khiển (p < 0,05)
143
Trang 12DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phản ứng tổng hợp chalcone 8
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ phản ứng tổng hợp enaminoketone 11
Sơ đồ 1.4 Tổng hợp các pyrazole chứa nhóm benzensulfonamide (3-15) 12
Sơ đồ 1.5 Tổng hợp dẫn xuất thiazolidine-4-one (16-20) 13
Sơ đồ 1.6 Tổng hợp 1,3,5-substituted pyrazole từ aldehyde, hydrazine và
Sơ đồ 1.7 Tổng hợp một số dẫn xuất pyrazoline và pyrazole mới 14
Sơ đồ 1.8 Tổng hợp các dẫn xuất pyridine-3-sulfonamide được thay thế 4
Sơ đồ 1.9 Tổng hợp szulfonylurea chứa 1,2,4-triazolinone 16
Sơ đồ 1.10 Tổng hợp dẫn xuất 2-pyrazole và 2-isoxazoline khung
Sơ đồ 1.11 Tổng hợp dẫn xuất chalcone pyrazole và bipyrazole 17
Sơ đồ 1.12 Tổng hợp 1-(4-substituted pyridine-3-sulfonyl)-3-phenylurea 18
Sơ đồ 1.13 Tổng hợp các dẫn xuất thiazolidine-4-one mới 19
Sơ đồ 1.14 Tổng hợp chất tương tự arylidene dùng piperidine làm xúc tác 19
Sơ đồ 1.15 Tổng hợp dẫn xuất benzothiazole-1,2,3-triazole 20
Sơ đồ 1.16 Tổng hợp một số dẫn xuất oxazolone 21
Sơ đồ 1.17 Tổng hợp sulfonamide chứa vòng pyrazole 21
Sơ đồ 1.18 Tổng hợp một số dẫn xuất triazolinone mới 22
Sơ đồ 1.19 Tổng hợp các dẫn xuất thiazolidine-2,4-dione 22
Sơ đồ 2.1 Tổng hợp dẫn xuất sulfonamide khung pyrazole, khung
thiazolidine-4-one và dẫn xuất sulfonylurea từ sulfonamide 26
Trang 13Đồ thị 3.1 Biểu diễn hiệu suất tổng hợp hợp chất D4b thay đổi theo thời
gian với phương pháp hồi lưu thông thường 65
Đồ thị 3.2 Biểu diễn hiệu suất tổng hợp hợp chất (D4b) thay đổi theo thời
gian với công suất chiếu xạ vi sóng 450W 66
Đồ thị 3.3 Biểu diễn hiệu suất tổng hợp hợp chất (D4b) thay đổi theo công
suất chiếu xạ vi sóng với thời gian 40 phút 67
Sơ đồ 3.5 Tổng hợp dẫn xuất phenylhydrazone (D1c-D5c) 106
Sơ đồ 3.6 Cơ chế phản ứng tổng hợp phenylhydrazone 106
Đồ thị 3.4 Khảo sát phản ứng tổng hợp các phenylhydrazone sử dụng hồi
Sơ đồ 3.7 Tổng hợp dẫn xuất sulfonamide chứa khung
thiazolidine-4-one từ dẫn xuất phenylhydrazthiazolidine-4-one (D1d-D5d) 111
Trang 14MỞ ĐẦU
Kháng thuốc kháng sinh xảy ra khi một loại vi sinh vật tiến hóa để đề kháng mạnh hơn hoặc hoàn toàn với kháng sinh mà trước đây có thể dùng để điều trị được [1, 2] Sulfonamide đặc biệt được coi là tiền chất thiết yếu để phát triển các loại thuốc mới trong ngành Dược Các sulfonamide thường có các hoạt tính sinh học như kháng khuẩn, kháng nấm, kháng viêm, gây độc tế bào ung thư… Trong tế bào vi khuẩn, các sulfonamide là chất ức chế cạnh tranh của enzyme dihydropteroate synthase tham gia vào quá trình tổng hợp folate [3] Một số loại thuốc sulfonamide được phát triển từ các hợp chất thơm có cấu trúc dị vòng (heterocyclic) như thiazole, triazole, imidazole, oxazole, pyrole và pyrazole đã được sử dụng trong điều trị kháng khuẩn Sulfonamide
và sulfamethoxazole là các loại thuốc trị liệu kháng khuẩn đơn giản nhất thường được
sử dụng trong điều trị vi khuẩn gram dương và gram âm cũng như trong điều trị nấm
và nhiễm trùng động vật nguyên sinh Các sulfonamide này gây độc một cách chọn lọc đối với vi khuẩn thông qua việc ngăn chặn sự tổng hợp acid folic [4] Bên cạnh
đó, một số thuốc chống viêm mới ức chế hoạt động của enzyme COX-2 chọn lọc như Celecoxib, Rofecoxib và Valdecoxib gọi chung là Coxib, chúng có khả năng giảm các tác dụng phụ trên hệ thống tiêu hóa so với các thuốc NSAIDs thông thường Cấu trúc chung của Coxib bao gồm một lõi có cấu trúc dị vòng (heterocyclic) như thiazole, triazole, imidazole, oxazole, pyrole và pyrazole Những nghiên cứu gần đây cho thấy các dẫn xuất vòng pyrazole có hoạt tính rất tốt về khả năng kháng viêm là yếu tố quyết định độ chọn lọc COX-2 và hiệu quả của thuốc trong cơ thể [5] Ngoài ra, các hợp chất sulfonylurea có các hoạt tính sinh học như chống ung thư, lợi tiểu, chống viêm, chống sốt rét và chống nhiễm trùng [6] Trong đó, các hợp chất chứa dị vòng pyrazole đang nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu bởi hoạt tính sinh học đa dạng của chúng Một số dẫn xuất chứa dị vòng pyrazole có tác dụng điều trị hen suyễn, viêm khớp, tăng hoạt tính của một số enzyme… [7] trong khi một số dẫn xuất khác có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế khối u [8-10]
Chính vì hoạt tính sinh học ưu việt của các hợp chất sulfonamide và
sulfonylurea nên chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài "Tổng hợp và thử nghiệm hoạt
tính sinh học một số dẫn xuất mới của sulfonamide và sulfonylurea" với mục tiêu
tổng hợp ra các dẫn xuất mới của sulfonamide và sulfonylurea có hoạt tính sinh học
Trang 15cao được ứng dụng trong y học, góp phần mở rộng hướng nghiên cứu tìm thêm các kháng sinh mới, các thuốc có tác dụng điều trị một số bệnh do nấm, khuẩn gây bệnh,
và thuốc có tác dụng điều trị một số bệnh ung thư
Mục tiêu của đề tài
Tổng hợp một số dẫn xuất mới của sulfonamide và sulfonylurea chứa khung pyrazole và khung thiazolidine-4-one, và thử nghiệm hoạt tính sinh học các dẫn xuất
đã tổng hợp
Nội dung chính của luận án
- Tổng hợp dẫn xuất sulfonamide chứa khung pyrazole từ hydrazinylbenzenesulfonamide và các dẫn xuất chalcone
4 Tổng hợp dẫn xuất sulfonamide chứa khung thiazolidine4 44 one từ các dẫn xuất phenylhydrazone và mercapto acetic acid
- Tổng hợp các sulfonylurea từ dẫn xuất sulfonamide chứa khung pyrazole và dẫn xuất isocyanate
- Thử nghiệm hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn, kháng viêm, độc tính tế bào của các dẫn xuất sulfonamide đã tổng hợp
Những đóng góp mới của luận án
- Tổng hợp 85 hợp chất trong có 32 dẫn xuất mới bao gồm 25 dẫn xuất mới của sulfonamide chứa khung pyrazole được tổng hợp từ 4-hydrazinylbenzenesulfonamide và các dẫn xuất chalcone, 2 dẫn xuất mới của sulfonamide chứa khung thiazolidine-4-one được tổng hợp từ các dẫn xuất phenylhydrazone và mercapto acetic acid, và 5 dẫn xuất mới của sulfonylurea được tổng hợp từ dẫn xuất sulfonamide chứa khung pyrazole và dẫn xuất isocyante
- Đã ứng dụng thành công kỹ thuật vi sóng trong điều chế dẫn xuất phenylhydrazone, phản ứng đóng vòng tạo dị vòng pyrazole, phản ứng đóng vòng tạo
dị vòng thiazolidine-4-one, phản ứng tổng hợp sulfonylurea từ dẫn xuất sulfonamide chứa khung pyrazole góp phần cải tiến hiệu suất và rút ngắn thời gian phản ứng
- Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn, kháng viêm, độc tính tế bào của các dẫn xuất sulfonamide, đặc biệt là kết quả thử nghiệm đã cho thấy được tiềm năng kháng viêm tốt của các dẫn xuất sulfonamide chứa khung pyrazole
Trang 16Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Về mặt học thuật, kết quả mà luận án thu được làm phong phú và đa dạng thêm kiến thức trong kỹ thuật tổng hợp các dẫn xuất sulfonamide và sulfonylurea chứa khung pyrazole và thiazolidine-4-one
- Về mặt thực tiễn, kết quả mà luận án thu được góp phần phát triển nghiên cứu tổng hợp các hoạt chất có tính kháng viêm bằng một số kỹ thuật tổng hợp hiện đại trong lĩnh vực Hóa Dược ở Việt Nam
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Sơ lược về sulfonamide
Sulfonamide là thuốc kháng khuẩn được tổng hợp thành công đầu tiên từ rất sớm, trước cả kháng sinh Cơ chế chống vi sinh vật của sulfonamide có liên quan đến
sự ức chế cạnh tranh tổng hợp acid folic, ngăn chặn sự phát triển và sinh sản của vi sinh vật Do cơ chế này nên sulfonamide thuộc nhóm tác nhân kìm khuẩn Sulfonamide
đã được áp dụng trong trị liệu hơn 70 năm Sulfonamide đầu tiên được sử dụng làm thuốc kháng sinh, chúng có tên thương mại là prontosildo có thêm nhóm -SO2NH2, là chất kháng khuẩn đầu tiên thu được bằng phương pháp tổng hợp toàn phần Trong công
thức của prontosil chứa các azoic được điều chế bằng cách diazo hóa aminobenzenesulfonamide ngưng tụ với m-phenylendiamine Khi thay m-phenylendiamine bằng các amine hoặc các phenol khác chúng ta thu được các dẫn
p-chất có tác dụng kháng khuẩn Tuy nhiên, khi thay sulfonamide bằng các aniline khác nhau thì thu được các chất không có tác dụng kháng khuẩn Như vậy, có thể thấy rằng nhóm sulfonamide có tác dụng kháng khuẩn Việc phát hiện ra prontosil và sulfonamide đã mở ra một kỷ nguyên mới cho việc hóa trị liệu các bệnh nhiễm khuẩn [11, 12] Hoạt tính kháng khuẩn của sulfonamide xảy ra do khả năng ức chế hoạt tính cạnh tranh của enzyme dihydropteroate synthase (DHPS), một loại enzyme liên quan đến tổng hợp folate Như vậy, sulfonamide ức chế sự phát triển và nhân lên của vi khuẩn mà không giết chết chúng Ngoài ra, sulfonamide còn được sử dụng trong thành phần một số loại thuốc điều trị ho và dị ứng, với chức năng chính là kháng nấm và chống sốt rét [13]
Quá trình điều chế sulfonamide được tiến hành trong phòng thí nghiệm với nhiều cách khác nhau, trong đó dễ dàng nhất là đi từ phản ứng của sulfonyl chloride với amine, pyridine được thêm vào để trung hòa acid HCl được tạo ra sau phản ứng
R 1 SO 2 Cl + R 2 NH Rpyridine 1 SO 2 NR 2 + HCl
Các sulfonamide kháng khuẩn là dẫn chất của p-aminobenzensulfonamide, có
công thức cấu tạo chung là:
SO 2 NHR 1
R 2 HN
Trong đó thường gặp R1 là H, và cũng chỉ khi R1 là H thì sulfonamide mới có hoạt tính kháng khuẩn, khi R1 ≠ H thì chất đó là tiền chất dùng làm thuốc R1 có thể
Trang 18là mạch thẳng, dị vòng Tuy nhiên, nếu R1 là dị vòng thì hiệu lực kháng khuẩn mạnh hơn, thông thường là các dị vòng 2-3 dị tố Khi R1 và R2 đều là gốc hydro thì thu được sulfonamide có cấu tạo đơn giản nhất là sulfonamide
Dẫn xuất của sulfonamide được sử dụng làm thuốc chủ yếu chứa nhóm
-SO2NH2 (Hình 1.1) Hai loại chứa nhóm sulfonamide có hoạt tính sinh học phổ biến
là thuốc chống viêm Ampiroxicam và thuốc chống co giật Sultiame
O O O O O
N
S NH 2 O
O N
S O O
Sulfonamide Ampiroxicam Sultiame
Hình 1.1 Một số dẫn xuất thuốc của sulfonamide
So với NSAIDs không chọn lọc, NSAIDs chọn lọc COX-2 ngoài hiệu quả tương đương các NSAIDs không chọn lọc thì còn có khả năng làm giảm đáng kể biến chứng đường tiêu hóa trên lâm sàng Chính vì vậy, việc tổng hợp ra các loại thuốc ức chế chuyên biệt COX-2 mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực tổng hợp thuốc NSAIDs thế hệ mới Tác dụng kháng viêm của NSAIDs phát sinh từ khả năng ức chế enzyme cyclooxygenase (COX) Hiện tại, enzyme cyclooxygenase tồn tại ít nhất hai đồng dạng riêng biệt, một dạng cấu thành (COX-1) và một dạng cảm ứng (COX-2) [14] Enzyme COX-1 đóng vai trò quan trọng và chịu trách nhiệm duy trì các chức năng sinh lý như bảo vệ niêm mạc dạ dày, cân bằng mạch máu… thì việc khám phá
ra đồng vị thứ hai của cyclooxygenase (COX-2), mang lại khả năng phát triển thuốc NSAIDs mới, giảm thiểu các tác dụng phụ với đường tiêu hóa của các thuốc NSAIDs
hiện có [15] Cấu trúc chung của các coxib [16-18] (Hình 1.2)
N N
CF 3
S
O
NH 2 O
O
S
O
CH 3 O
N O
S
O
NH 2 O
O
Celecoxib (CelebrexTM) Refecoxib (VioxxTM) Vadecoxib (BextraTM)
Hình 1.2 Cấu trúc một số loại ức chế COX-2
Trang 19Một số thuốc chống viêm mới ức chế hoạt tính của COX-2 chọn lọc như celecoxib, rofecoxib và valdecoxib đã được giới thiệu với khả năng giảm các tác dụng phụ cho hệ thống tiêu hóa so với các thuốc NSAIDs thông thường
Những nghiên cứu gần đây cho thấy các dẫn xuất thiazolidine-4-one có hoạt tính tốt về khả năng kháng viêm Trong đó vòng pyrazole của các celecoxib được thay thế bằng nhân thiazolidine-4-one, nhóm tolyl được thay thế các nhóm khác nhau của aryl, nhóm aminosulfonyl phenyl là yếu tố quyết định chủ yếu độ chọn lọc COX-
2 và hiệu quả của thuốc trong cơ thể (Hình 1.3)
N S
O NH
Hình 1.3 Cấu trúc hóa học của các dẫn xuất thiazolidine-4-one
Năm 2007, Zarghi A và cộng sự đã đưa ra phương pháp tổng hợp thuốc NSAIDs ức chế COX-2 mới dựa trên cấu trúc 2,3-diaryl-1,3-thiazolidine-4-one, có mang nhóm dược tính -SO2CH3 (Hình 1.4) [18, 19]
S N
S
O
CH 3 O
O R
(R: -H; -F; -Me; -OMe)
Khung thiazolidine-4-one
Hình 1.4 Cấu trúc hóa học chất ức chế COX-2 của dẫn xuất
2,3-diaryl-1,3-thiazolidine-4-one
Kết quả nghiên cứu của nhóm Zarghi A và cộng sự khẳng định: nhóm thế
p-methylsulfone trên 1 nhóm phenyl là điều kiện cần thiết để sở hữu tính chọn lọc với
COX-2 Ngoài ra, nhóm thế R trên vòng N-3-phenyl cũng có ảnh hưởng tới tính chất
và độ chọn lọc COX2 của thuốc Kết quả cho thấy các dẫn xuất trên (R: H; F; Me; -OMe) đều có tính chọn lọc với COX-2, trong đó hợp chất có chứa nhóm -F cho
-khả năng ức chế COX-2 là cao nhất so với các dẫn xuất còn lại
1.2 Sơ lược về sulfonylurea
Về mặt hóa học, tất cả các sulfonylurea có thể được tổng hợp dễ dàng bằng phản ứng giữa sulfonamide (R-C6H4-SO2NH2) và isocyanate (R2-NCO)
Trang 20R-C 6 H 4 -SO 2 -NH 2 + R 2 -NCO R-C 6 H 4 -SO 2 -NHCO-NH-R 2
Ar và R của cấu trúc trên có tính ưa dầu trong khi một hợp phần -SO2CO-NH- là ưa nước Vì thế, hai nhóm Ar và R có khác biệt về hiệu nghiệm, sự trao đổi chất, thời gian và đường bài tiết Mặt khác, các dẫn xuất sulfonylurea lại là một loại thuốc điều trị bệnh đái tháo đường type 2 Bên cạnh việc được sử dụng làm kháng sinh và điều trị bệnh đái tháo đường, những kết quả nghiên cứu phát triển mới của các dẫn xuất sulfonamide và sulfonylurea về khả năng gây độc tế bào ung thư [20-23] và về khả năng sử dụng chúng làm thuốc kháng các tế bào ung thư hoặc làm chậm
-NH-sự phát triển của tế bào ung thư [24, 25] đang có bước phát triển nhanh Nhiều dẫn xuất sulfonamide và sulfonylurea đã chứng tỏ được khả năng gây độc tế bào tốt không kém gì một số thuốc điều trị ung thư hiện hành như doxorubicin, sorafenib…[26] Ngay cả một số thuốc trị tiểu đường có gốc là dẫn xuất của sulfonylurea cũng được nghiên cứu sử dụng làm thuốc điều trị ung thư [25, 27, 28]
Bảng 1.1 Cấu trúc của các thế hệ sulfonylurea
Thế hệ thứ 1
S
N
H N H O
O O O
Acetohexamide
Cl
S N H
N H
O O O
O
HN O
N N
Glipizide (Glucotrol)
S N
H N H
N
O O O
Gliclazide
S N
H N H
N
O O O
Cl
Glyclopyramide
Trang 21Thế hệ thứ 3
N O
H N O
S N H
O
O
O N H
Glimepiride (Amaryl)
1.3 Sơ lược về chalcone và pyrazole
1.3.1 Sơ lược về chalcone
Chalcone và các dẫn chất của chalcone đặc biệt là chalcone dị vòng hiện nay được quan tâm nghiên cứu như là tác nhân kháng vi sinh vật tiềm năng
Thông thường chalcone có nguồn gốc tự nhiên chứa 2 vòng benzene liên kết với nhau qua cầu nối 3 carbon Ngày nay trong tổng hợp hữu cơ các chalcone được tổng hợp từ dẫn xuất benzaldehyde và dẫn xuất acetophenone trong môi trường kiềm
ở 25oC phản ứng được thực hiện theo Sơ đồ 1.1
O
R 5
R 4 H
Chalcone
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phản ứng tổng hợp chalcone
Chalcone tuy là một nhóm phụ của flavonoid nhưng gần đây có nhiều dẫn chất của chalcone được tổng hợp có tác dụng sinh học rất đa dạng như kháng khuẩn, kháng nấm, kháng ung thư, chống oxy hóa, trung hòa gốc tự do, kháng viêm, giảm đau… [29, 30]
Trong tổng hợp hữu cơ, chalcone là tiền chất tổng hợp các flavonoid, các flavon, isoflavone có hoạt tính sinh học đa dạng, các dẫn chất dị vòng như pyrazole, isoxazoline, có tác dụng kháng vi sinh vật [28, 31, 32] Khả năng giảm thương tổn gan của các chalcone vòng 1,4-dioxane từ mức độ trung bình đến mạnh [33]
1.3.2 Sơ lược về pyrazole
Về mặt hóa học, pyrazole là hợp chất dị vòng 5 cạnh chứa 2 dị tố nitơ ở vị trí
1, 2 Pyrazole có công thức phân tử là C3H4N2, phân tử khối M = 68 đvC (Hình 1.5)
NH N
Hình 1.5 Cấu tạo của pyrazole
Trang 22Cùng với sự phát triển của hóa học hữu cơ nói chung, các hợp chất dị vòng đã được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều ngành khoa học, kĩ thuật, cũng như trong đời sống Các hợp chất chứa dị vòng pyrazole đang nhận được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả bởi hoạt tính sinh học phong phú của chúng như kháng vi sinh vật [32-36], kháng viêm [37, 38, 40-47], chống ung thư [38, 39,48] Một số dẫn xuất chứa dị vòng pyrazole có tác dụng điều trị hen suyễn, viêm khớp, tăng hoạt tính của một số enzyme… Một số dẫn xuất khác có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, ức
chế khối u [8] Bên cạnh đó, các hydrazide, hydrazide N-thế, dị vòng
oxadiazoline,…cũng là các trung tâm mang nhiều hoạt tính sinh học [51, 52]
1.4 Ứng dụng vi sóng trong tổng hợp hữu cơ
1.4.1 Nguyên tắc của lò vi sóng
Lò vi sóng thông thường được sử dụng rộng rãi trong các gia đình để nấu hay hâm nóng thức ăn Ở tần số 20 GHz, nước bị đun nóng rất mạnh, trong khi đó ở lò vi sóng thông thường chỉ dùng 2,45 GHz Với tần số trên, phân tử nước đã bị dao động
2 tỷ lần trong 1 giây, nhờ đó mà thức ăn nóng lên nhanh chóng [5]
Nguồn vi sóng được tạo ra từ magnetron là diod nhiệt ion có anode và bộ phận
bị đốt làm cathode Điện trường rất mạnh được tạo nên theo phương thẳng đứng với anod và tạo hiệu ứng cho chùm electron di chuyển từ cathod đến anod
Bên cạnh đó năng lượng của vi sóng là năng lượng điện tử Năng lượng photon của vi sóng rất thấp Tại 2,45 GHz, năng lượng photon của vi sóng vào khoảng 0,0016eV (0,037Kcal/mol) trong khi năng lượng của một nối hóa học là 80-120 Kcal/mol (H-O là 4,8eV, CH3-CH3 là 3,61eV, nối hydrogen là 0,04-0,44eV) Do đó
vi sóng không ảnh hưởng đến cơ cấu phân tử hợp chất hữu cơ Sự kích thích phân tử của vi sóng thuần túy là về động học Sự đun nóng bằng chiếu xạ vi sóng có kết quả
từ sự tương tác giữa vật liệu và sóng Là bức xạ điện từ, vi sóng có thể được chia thành hai hợp phần: điện và từ trong đó chỉ có hợp phần điện thể hiện tác động đun nóng thông qua hai cơ chế chính:
❖ Cơ chế phân cực hoá lưỡng cực (Dipolar polarization mechanism)
Điện trường chỉ có tác động trên các phân tử có moment lưỡng cực, tương tự như H2O Các phân tử phân cực có tính chất định hướng theo chiều điện trường Thông thường các phân tử lưỡng cực sắp xếp ngẫu nhiên và chỉ có chuyển động Brown Khi có dòng điện, các phân tử sắp xếp theo hướng xác định Nếu có dòng
Trang 23điện xoay chiều, điện trường đảo chiều liên tục, các phân tử lưỡng cực có khuynh hướng sắp xếp lại theo chiều điện trường Các phân tử khí ở cách xa nhau, do đó sự sắp xếp lại xảy ra nhanh chóng Với các phân tử lỏng, sự có mặt của các phân tử khác ngăn cản sự sắp xếp này Khả năng của các phân tử chất lỏng sắp xếp phụ thuộc vào tần số của điện trường áp dụng cũng như độ nhớt của chất lỏng Với bức xạ tần số thấp, phân tử sẽ quay trong pha với điện trường dao động Theo cách này, phân tử sẽ thu được năng lượng nhưng hiệu quả đun nóng không đáng kể
Ngược lại, với bức xạ tần số cao, lưỡng cực không có đủ thời gian để đáp ứng lại trường dao động nên sự quay không xảy ra Bởi vì không có sự vận động của phân
tử nên không có sự truyền năng lượng và không có sự đun nóng Tuy nhiên, nếu trường áp dụng trong vùng vi sóng, hiện tượng xảy ra nằm giữa hai thái cực trên Trong vùng bức xạ vi sóng, tần số của bức xạ áp dụng đủ nhỏ để lưỡng cực có thời gian đáp ứng lại sự thay đổi điện trường nên có sự quay
❖ Cơ chế dẫn (Conduction mechanism)
Nếu ta có hai mẫu nước tinh khiết (cất) và nước thông thường lần lượt được đun nóng trong lò vi sóng với năng lượng bức xạ và thời gian cố định thì nhiệt độ cuối cùng của nước thông thường cao hơn Hiện tượng này được giải thích trên cơ chế dẫn: Ion trong một dung dịch sẽ di chuyển trong toàn bộ dung dịch dưới tác dụng của điện trường, va chạm nhau và chuyển năng lượng động học thành nhiệt
Hình 1.6 So sánh sự phân bố nhiệt khi đun thường (trái) và lò vi sóng (phải)
Thông thường, các phản ứng hóa học diễn ra trong bình thí nghiệm ngâm trong bồn dầu truyền thống hoặc đặt trong vỏ gia nhiệt có thể kéo dài thời gian phản ứng đến hàng giờ Nhưng ở điều kiện quá nhiệt và áp suất cao có thể được thực hiện
Trang 24với các thiết bị vi sóng, những phản ứng hóa học có thể được thực hiện chỉ trong vài phút, phản ứng phụ cũng thường ít xảy ra, nhờ đó hiệu suất phản ứng cao và sản phẩm ít nhiễm tạp chất hơn Ngoài ra, các phản ứng có thể được tiến hành như bình thường trong nước hoặc đôi khi không cần sử dụng dung môi, không cần sử dụng xúc tác hoặc chỉ cần sử dụng một lượng xúc tác rất nhỏ Khả năng thực hiện phản ứng nhanh, ở nhiệt độ cao trong thiết bị vi sóng đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Họ đã ứng dụng vi sóng trong lĩnh vực tổng hợp hữu cơ, tổng hợp thuốc với mục đích tìm kiếm các loại dược phẩm mới Mặt khác, phương pháp vi sóng cũng được ứng dụng trong các phòng thí nghiệm vật liệu nano để tổng hợp vật liệu nano, tổng hợp peptide pha rắn, phát triển các polymer
1.4.2 Ứng dụng vi sóng trong tổng hợp hữu cơ
Phản ứng ester hóa, phản ứng deacetyl hóa, loại nhóm bảo vệ t-butyldimethylsilyl
ether, loại carboxylic từ acid indole-2-carboxylic, xà phòng hóa ester, phản ứng alkyl
hóa nhóm methylene, N-alkyl hóa saccharin, phản ứng ngưng tụ aldehyde với methylene
hoạt hóa, và đặc biệt là phản ứng tổng hợp enaminoketone [5]
Phản ứng giữa -diketone với amine được mô tả ở Sơ đồ 1.2 là một ví dụ vừa
sử dụng xúc tác và tiến hành trong lò vi sóng Chất mang có thể dùng silica hay
bentonite, xúc tác phản ứng này là p-toluensulfonic acid, thời gian phản ứng vài phút
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ phản ứng tổng hợp enaminoketone
1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.5.1 Tổng hợp dẫn xuất sulfonamide và sulfonylurea
Năm 2010 Mihigo và cộng sự tổng hợp và thử nghiệm sinh học của bichalcone
1, 2 trên tế bào và động vật nguyên sinh hầu hết chúng không có hoặc ít độc tính tế
bào Quá trình tổng hợp các chalcone qua các giai đoạn theo Sơ đồ 1.3 [53]
Trang 25OH HO
OH
O H
a b c d
e f g
Năm 2011, Bashir và cộng sự đã tổng hợp một số pyrazole mới qua 2 bước
phản ứng theo Sơ đồ 1.4 và thử nghiệm hoạt tính chống ung thư Trong đó, các hợp
chất 7, 8, 9, 10, và 11 thể hiện các hoạt tính kháng khối u đáng kể đối với toàn bộ các
dòng tế bào khối u đã được thử nghiệm [41]
3 R: H & Ar: phenyl
4 R: H & Ar: 2-hydroxyphenyl
5 R: H & Ar: 2-chlorophenyl
6 R: H & Ar: 4-chlorophenyl
7 R: H & Ar: ethylenephenyl
8 R: H & Ar: 3,4-dimethoxyphenyl
9 R: H & Ar: 3,4,5-trimethoxyphenyl
10 R: CH 3 & Ar: phenyl
11 R: CH 3 & Ar: 3-hydroxyphenyl
12 R: CH 3 & Ar: ethylenephenyl
13 R: CH 3 & Ar: N,N-dimethylaminophenyl
14 R: CH 3 & Ar: 3,4dimethoxyphenyl
15 R: CH 3 & Ar: 3,4,5-trimethoxyphenyl
Sơ đồ 1.4 Tổng hợp các pyrazole chứa nhóm benzenesulfonamide (3-15)
Tác chất a) ArCHO, NaOH/EtOH, >10oC; b) Hydrazinylbenzenesulfonamide hydrochloride, EtOH, hồi lưu 24h
Năm 2012, Unsal-Tan O và cộng sự thiết kế mô hình phân tử, tổng hợp và sàng lọc hoạt tính sinh học của một số dẫn xuất sulfonamide chứa khung thiazolidine-
Trang 264-one mới Phản ứng được thực hiện qua 2 giai đoạn theo Sơ đồ 1.5 các hợp chất
được tổng hợp từ 16-20 và khảo sát hoạt tính ức chế chọn lọc đối với enzyme
COX-1 và COX-2 [54]
ii
N S
N H O
R 2
O 2 SR 1
(16-20) hydrazone
(R1: NH2 hoặc CH3; R2: H, Cl, F, CH3, CF3)
Sơ đồ 1.5 Tổng hợp dẫn xuất thiazolidine-4-one (16-20)
Tác chất i) HCOC6H4R2, acid acetic, hồi lưu; ii) Mercaptoacetic acid, 60oC
Năm 2012, Liu P và cộng sự tổng hợp các 1,3,5-substituted pyrazole từ aldehyde, hydrazine và alkyne với xúc tác PTSA, phản ứng được thực hiện một bước
theo Sơ đồ 1.6 Hiệu suất phản ứng đạt từ 63 – 88% [55]
a
R 1 -CHO R 2
H N
NH 2 R 3
N N R 1
R 3
R 2
1 ' R 1 : phenyl; R 2 : phenyl; R 3 : phenyl
2 ' R 1 : phenyl; R 2 : phenyl; R 3 : 4-methoxyphenyl
3 ' R 1 : phenyl; R 2 : phenyl; R 3 : 4-Fluorophenyl
4 ' R 1 : phenyl; R 2 : phenyl; R 3 : 4-Bromoxyphenyl
5 ' R 1 : phenyl; R 2 : phenyl; R 3 : 4-Methylphenyl
6 ' R 1 : phenyl; R 2 : phenyl; R 3 : 2-methoxyphenyl
7 ' R 1 : phenyl; R 2 : phenyl; R 3 : 5-Butyl
8 ' R 1 : 4-methoxyphenyl; R 2 : phenyl; R 3 : phenyl
9 ' R 1 : 4-methylphenyl; R 2 : phenyl; R 3 : phenyl
10 ' R 1 : 4-Chlorophenyl; R 2 : phenyl; R 3 : phenyl
11 ' R 1 : 2-Thienyl; R 2 : phenyl; R 3 : phenyl
12 ' R 1 : 4-Nitrophenyl; R 2 : phenyl; R 3 : phenyl
13 ' R 1 : 4-Nitrophenyl; R 2 : phenyl; R 3 : 4-methoxyphenyl
14 ' R 1 : phenyl; R 2 : 4-methoxyphenyl; R 3 : 4-Fluorophenyl
15 ' R 1 : phenyl; R 2 : 4-Nitrophenyl; R 3 : phenyl
Sơ đồ 1.6 Tổng hợp 1,3,5-substituted pyrazole từ aldehyde, hydrazine và
alkyne
Tác chất a) 20 mol % PTSA, CH2Cl2, hồi lưu
Năm 2013, Seham Y Hassan và cộng sự tổng hợp dẫn xuất pyrazoline và
pyrazole mới phản ứng tổng hợp được trình bày theo Sơ đồ 1.7 Đồng thời thử hoạt
tính kháng khuẩn và kháng nấm của các sản phẩm đã tổng hợp Trong đó các hợp chất 23, 24, 26 và 27 thể hiện hoạt tính kháng vi sinh vật cao [56]
Trang 27N H
O
CHO
a
N H
O
C H
O
Ar N HN
N H
O
Ar N O
N H
O
Ar N N S
O
Ar N N
O
Ar N N
SO 2 NH PhNCS
S N
Br 2 /CH 3 COOH
N H
O
Ar N N Br
PhNCS
N H
O
Ar N N
SO 2 NH
S HN Br
Sơ đồ 1.7 Tổng hợp một số dẫn xuất pyrazoline và pyrazole mới
Tác chất a) Ar-CCH3=O; b) H2NCSNHNH2/K2CO3; c) N2H4.HCl; d) NH2OH.HCl;
e) NH2NHC6H4SO2NH2
Năm 2013, Slawinski và cộng sự tổng hợp các dẫn xuất
pyridine-3-sulfonamide qua các giai đoạn theo Sơ đồ 1.8 Đồng thời thử nghiệm hoạt tính ức chế
của 20 hợp chất đối với các isozyme I và II của tế bào người và các isozyme liên quan
Trang 28đến khối u xuyên màng IX và XII Trong số đó có 6 phân tử piperazine mang dichlorophenyl) cho thấy phổ ức chế phát triển rộng trong khoảng 25-89% trên 26 dòng tế bào đại diện cho tất cả các khối u [22]
NH 2
NH 2 e
Năm 2013, Zhuo L và cộng sự đã tổng hợp các sulfonylurea chứa
1,2,4-triazolinone qua các bước theo Sơ đồ 1.9 và thử nghiệm hoạt tính diệt cỏ Kết quả
Trang 29hợp chất 55h và 56h cũng thể hiện hoạt tính diệt cỏ tuyệt vời đối với Bassica napus
ở 15g/ha, có thể so sánh với triasulfuron thương mại [57]
O
NH HN O
OR 1
N
N HN O
OR 1
R 2
N N N O
OR 1
R 2
O PhO
c '
O
R 3
S NH 2 O O Cl +
Cl
O N N N
O R 2
OR 1
51h-53h
47b: R 1 = Me, R 2 = Me; 48b: R 1 = Et, R 2 = Me;
49b: R 1 = n-Pr, R2 = Me; 50b: R 1 = i-Pr, R2 = Me;
47c: R 1 = Me, R 2 = Et; 48c: R 1 = Et, R 2 = Et;
49c: R 1 = n-Pr, R2 = Et; 50c: R 1= i-Pr, R2 = Et;
51h: R 3 = Cl; 52h: R 3 =Br; 53h: R 3 =OCH 2 CH 2 Cl
Sơ đồ 1.9 Tổng hợp các dẫn xuất sulfonylurea khung 1,2,4-triazolinone
Tác chất a) KSCN, pyridine, EtOAc, 50 - 60°C, R1OH; b) NH2NH2·H2O, KOH, triethylamine (TEA), CH3OH, hồi lưu; c) KOH, (CH3)2SO4(R2=CH3), hồi lưu, 4h; d) ClCOOPh, K2CO3, acetone, hồi lưu, 2h; a’) 1,2-dichloroethane, NaOH, Bu4NCl,
80oC; b’) chlorosulfonic acid, 120oC; c’) ammonia(aq.), hồi lưu, qua đêm; d’) diazabicyclo [5.4.0] undec-7-ene (DBU), CH3CN, hồi lưu, qua đêm
1,8-Năm 2013, Lavania A và cộng sự thực hiện hai phản ứng tổng hợp dẫn xuất pyrazole và isoxazoline khung anthracene sử dụng PEG (400) làm chất xúc tác quy
trình tổng hợp được thực hiện theo Sơ đồ 1.10 [58]
Sơ đồ 1.10 Tổng hợp dẫn xuất pyrazole và isoxazoline khung anthracene
Trang 30Tác chất a) OHC-R, NaOH, PEG 400; b) NH2NH2.H2O, PEG 400; c) NH2OH.HCl, PEG
400
Năm 2015, Faidallah và cộng sự tổng hợp và đánh giá sinh học của chalcone pyrazole
và bipyrazole có nguồn gốc như các chất chống viêm và chống oxy hóa Kết quả thử
tính chống viêm và chống oxy hóa của một số hợp chất mới Trong đó, các chất 76, 78
và 82 thể hiện hoạt tính chống oxy hóa, và chống viêm từ trung bình đến tốt Quá
trình tổng hợp được thực hiện qua 3 giai đoạn Sơ đồ 1.11 [59]
Sơ đồ 1.11 Tổng hợp dẫn xuất chalcone pyrazole và bipyrazole
Tác chất a) KOH, EtOH, hồi lưu, 6h; b) NH2NH2.H2O 98%, EtOH, hồi lưu, 4h; c) 4-substituted phenylhydrazine, EtOH, hồi lưu, 4-8h; d) Br2/H2O, hồi lưu, 0,5h
Năm 2015, Szafrański K và cộng sự tổng hợp các hợp chất 1-(4-substituted
pyridine-3-sulfonyl)-3-phenylurea qua 3 giai đoạn theo Sơ đồ 1.12 và thử hoạt tính sinh học Trong đó, hợp chất N-[(4-chlorophenyl)carbamoyl]-4-[4-(3,4-
dichlorophenyl)piperazin-1-yl]pyridine-3-sulfonamide đã thể hiện tính chọn lọc đối với các tiểu phân bào của bệnh bạch cầu, ung thư ruột kết và u ác tính, với giá trị IC50trung bình dao động từ 13,6 đến 14,9µM [23]
Trang 31Me c
O N H
R 2
92-109
Sơ đồ 1.12 Tổng hợp 1-(4-substituted pyridine-3-sulfonyl)-3-phenylurea
Tác chất a) Thioure, MeCN, hồi lưu 3h; b) NaOH, H2O/THF, 5oC trong 0,5h, hồi lưu 5h; c) 5-methyl-1,3,4-thiadiazole-2-thiol, MeCN, hồi lưu 2h, 100oC trong 24h; d) 4-Ar-piperazine, MeOH, hồi lưu 24h; e) NH2NH2.H2O, MeOH, hồi lưu 20h; f) 3-R1-2,4-pentanedione, AcOH, hồi lưu 2h; 1) Arylisocyanate, K2CO3, acetone khô, hồi lưu 24h; 2) 5mL H2O, 4% HCl pH 2, hồi lưu 16h
Trang 32Năm 2016, Abdellatif K.R.A và cộng sự thực hiện quá trình tổng hợp dẫn xuất
thiazolidine-4-one mới qua 3 bước phản ứng theo Sơ đồ 1.13 và thử hoạt tính kháng
viêm trên enzyme COX-2 cho kết quả đầy hứa hẹn, hoạt tính chống kích thích và an toàn cho dạ dày [60, 61]
110-112
CHO
R' +
SO 2 NH 2
NHNH 2 .HCl
113 R': H; 114 R': CH 3 ; 115 R': Cl; 116 R': F; 117 R': CF 3
a' b'
R'
S N
113-117
NH
CH 3 O
SO 2 NH 2
Sơ đồ 1.13 Tổng hợp các dẫn xuất thiazolidine-4-one
Tác chất a) I2, thiourea, 60oC, 3-5h; b) Chloroacetyl chloride, hồi lưu 24h; c) Ammonium thiocyanate, EtOH, hồi lưu, 24h;a’) AcONa, EtOH, hồi lưu, 12-18h; b’) thiolactic acid, 60oC, 3h
Namera, Thakkar và cộng sự (2020), tổng hợp, xác định đặc tính, trong nghiên
cứu in silico và in vitro Trong nghiên cứu này, một loạt các chất tương tự arylidene được tổng hợp bằng cách ngưng tụ 4-(3-methyl-5-oxo-4,5-dihydro-1H-pyrazol-1-
yl)benzensulfonamide với aldehyde thơm trong methanol dùng piperidine làm chất xúc tác Các chất được tổng hợp được thử trên các dòng tế bào NRK-52E Các thông
số dược động học trong silico của các hợp chất được đánh giá để kiểm tra tính chất
ứng dụng của chúng như một loại thuốc, điều này cho thấy các chất có khả năng ức chế COX chọn lọc tương tự celecoxib [62] Quy trình tổng hợp các hợp chất tương
tự aryliden được thực hiện theo Sơ đồ 1.14
Sơ đồ 1.14 Tổng hợp chất tương tự arylidene dùng piperidine làm xúc tác
Trang 33R
123
Tác chất a) Methyl acetoacetate, HCl,18h; b) R-CHO, piperidine, EtOH, 6-8h
Almehmadi, Aljuhani và cộng sự đã tổng hợp, thiết kế mô hình hóa và tính toán DFT của các base Schiff liên kết các dẫn xuất benzothiazole-1,2,3-triazole Những phân tử này đã được sàng lọc các hoạt tính chống ung thư với các dòng tế bào ung thư phổi A549 và H1299 Nghiên cứu liên kết DNA cũng được thực hiện để xem
cơ chế hoạt tính và hằng số liên kết DNA có giá trị tốt nằm trong khoảng từ 2,0×105
và 14,7×105 M– 1, kết quả của mô hình phù hợp với kết quả thực nghiệm Tất cả các phân tử được tổng hợp có hoạt tính như các chất chống ung thư bằng cách tương tác với DNA Quy trình tổng hợp các benzothiazole-1,2,3-triazole được thực hiện qua 3
giai đoạn theo Sơ đồ 1.15 [63-66]
S
N
N S
N N N Q
O OEt b
S
N S
N N N Q
O NHNH 2
S
N S
N N N Q
O
Ar c
127135
128136
129137
130 138
131 139
Sơ đồ 1.15 Tổng hợp dẫn xuất benzothiazole-1,2,3-triazole
Tác chất a) N3-Q-COOEt, CuSO4, sodium ascorbate, DMSO/H2O (1:1); b)
NH2NH2.H2O, EtOH, hồi lưu; c) ArCHO, EtOH, CH3COOH
1.5.2 Tổng hợp dẫn xuất sulfonamide và sulfonylurea bằng vi sóng
Năm 2013, Pandey I và cộng sự tổng hợp một số dẫn xuất oxazolone mới bằng
phương pháp hồi lưu nhiễu xạ vi sóng theo Sơ đồ 1.16 Các hợp chất tổng hợp đã được
sàng lọc về hoạt tính hạ đường huyết qua đường uống bằng mô hình streptozotocin ở chuột với liều 50 mg/kg thể trọng Kết quả chỉ ra rằng hầu như tất cả các hợp chất làm
Trang 34giảm mức đường huyết ở chuột mắc bệnh tiểu đường so với thuốc đối chiếu glibenclamide Trong số tất cả các chất thử nghiệm, hợp chất có nhóm Cl gắn vào vòng benzene ở vị trí para thể hiện hoạt tính chống đái tháo đường nổi bật với liều 125,67 mg/dL [67]
O
O
N O O
R
107 ' -115 '
106 '
(R: H; 2-Cl; Phenyl ethyl; 4-OCH3 ; 4-N-(CH 3 ) 2 ; 3-Cl; 2-OH; 3-OCH 3 ; 3-NO 2)
Sơ đồ 1.16 Tổng hợp một số dẫn xuất oxazolone
Tác chất a) 2-Furoylcholoride, 10% NaOH; b) Furfuraldehyde; c) R-benzaldehyde
Năm 2014, Namera D.L và cộng sự đã tổng hợp sulfonamide cấu trúc lõi
pyrazolone [68] thực hiện với 3 bước phản ứng theo Sơ đồ 1.17
O
O
N O O
R
140 ' -148 '
116 '
Sơ đồ 1.17 Tổng hợp sulfonamide chứa vòng pyrazolone
Tác chất a) NH2NH2; b) EAA, HCl; c) R-CHO; xúc tác piperidine, MeOH
Năm 2014, Sun N.B và cộng sự tổng hợp một loạt các dẫn xuất mới
1,2,4-triazol-5 (4H)-one dưới chiếu xạ vi sóng thông qua phản ứng nhiều bước theo Sơ đồ
1.18 Kết quả thử hoạt tính kháng nấm chỉ ra rằng các hợp chất 142, 146 và 148 thể hiện hoạt tính tốt chống lại Pythium ultimum, và các hợp chất 141 và 142 cho thấy
hoạt tính tốt chống lại Corynespora cassiicola [69]
Trang 35O O
a
d
N N N O
O R
141-155
(R: 3,4-Cl2Ph; 4-BrPh; 4-ClPh; 4-CNPh; 2-(phenyl)-2-(methoxyimino)acetate; undecyl; 3-ClPh; 2-ClPh; 3-CNPh; 4-MeOPh; 3-FPh; 5-chloropyridin-2-yl; 2-FPh)
Sơ đồ 1.18 Tổng hợp một số dẫn xuất triazolinone mới
Tác chất a) KNCS, 55oC; b) MeOH, 55oC; c) NH2NH2, 0oC; d) Me2SO4, 55oC; e) RCl, DMF, NaOH, MW
Năm 2021, Gaonkar S.L và cộng sự đã tổng hợp một loạt các dẫn xuất thiazolidine-2,4-dione được thay thế N mang các nhóm thế có khả năng hoạt tính
sinh học bằng phương pháp chiếu xạ vi sóng theo Sơ đồ 1.19 Các hợp chất đã được
đánh giá các hoạt tính kháng khuẩn Trong số các hợp chất được nghiên cứu, hợp chất 148 và 153 cho thấy các hoạt tính kháng khuẩn [70]
Cl
OH
N H O O
S
O R (156-164)
R:
Sơ đồ 1.19 Tổng hợp các dẫn xuất thiazolidine-2,4-dione
Tác chất i) H2O, MW hồi lưu, 10 phút; ii) DMF/2CO3, MW, 10 phút
Theo kết quả lượt khảo tài liệu từ năm 2010 đến năm 2021 các dẫn xuất sulfonamide chứa khung pyrazole, khung thiazolidine-4-one và sulfonylurea đang được quan tâm nghiên cứu và phát triển làm thuốc kháng nấm, kháng viêm, hay thuốc chống khối u trên thế giới
Thêm vào đó, chúng tôi có thể ứng dụng kỹ thuật mới trong tổng hợp hữu cơ
cụ thể là ứng dụng lò vi sóng để thực hiện các phản ứng nhằm mục tiêu rút ngắn thời gian phản ứng và nâng cao hiệu suất Nguyên liệu đầu là sulfonamide, sơ đồ được lựa chọn là Sơ đồ tương đối đơn giản để tổng hợp các dẫn xuất sulfonamide chứa khung
Trang 36pyrazole và khung thiazolidine-4-one rồi từ các sulfonamide chứa khung này bằng phản ứng với isocyanate có thể điều chế các sulfonylurea
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 2.1 Hóa chất và thiết bị
❖ Nguyên liệu, hóa chất
Bảng 2.1 Hóa chất sử dụng
Trang 38Pipet 1 mL, 5 mL, 10 mL Lò vi sóng gia dụng EMM 2015
Elextrolux (Trung Quốc)
Ống hút, đũa thủy tinh, ống mao quản Cân phân tích HADAM AEP-250G
ELECTROTHERMAL Bình cầu cổ nhám 500 mL Đèn UV 254 mm
Giá đỡ thí nghiệm, vv Máy phổ hồng ngoại FT-IR Bruker
Equinox 55
Bình, phễu lọc
Máy khối phổ HR-MS, ESI (electrospray ionization), X500R QTOF (Sciex)
Bản mỏng TLC Silica gel 60 F₂₅₄ Merck
Máy cộng hưởng từ hạt nhân (NMR SPECTROMETER) Model DRX500 (tần số 500 MHz) BRUKER AVANCE
2.2 Nội dung nghiên cứu
Các dẫn xuất sulfonamide khung pyrazole, khung thiazolidine-4-one và dẫn
xuất sulfonylurea được tổng hợp từ sulfanilamide theo Sơ đồ 2.1 Sơ đồ này có những
đặc điểm như sau:
Thứ nhất: Nguyên liệu đầu là sulfanilamide và các dẫn xuất của benzaldehyde,
acetophenone là những nguyên liệu có thể mua ở thị trường Việt Nam
Thứ hai: Sơ đồ được lựa chọn là tương đối đơn giản để tổng hợp các dẫn xuất
sulfonamide chứa khung pyrazole và khung thiazolidine-4-one, sau đó thực hiện phản ứng giữa dẫn xuất sulfonamide chứa khung pyrazole với isocyanate tạo ra các dẫn
Trang 39xuất sulfonylurea Thêm vào đó, chúng tôi cũng có thể ứng dụng kỹ thuật vi sóng với công suất thích hợp trong các phản ứng này nhằm rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu suất của phản ứng
Chi tiết diễn giải về Sơ đồ 2.1 cụ thể như sau:
N N
R 1
MeOH, reflux 6h
or MW, 45 min
SO 2 NH 2
N N
R 1
S HN HN
R 4 O O O
1 K 2 CO 3 /acetone (dry) Aryl isocyanates, reflux, 12h or MW, 1h
R 1
H 2 N SO 2 NH 2
NaNO 2 , SnCl 2 /HCl
O NH
SO 2 NH 2
R 1
MeOH reflux, 240 min;
or MW, 1h
(D1d-D 5d)
(D1)
(D1c-D5c) Sulfanilamide
Sơ đồ 2.1 Tổng hợp dẫn xuất sulfonamide khung pyrazole, khung
thiazolidine-4-one và dẫn xuất sulfonylurea từ sulfonamide
Trang 40❖ Tổng hợp các dẫn xuất sulfonamide chứa khung pyrazole
Để tổng hợp các dẫn xuất của sulfonamide chứa khung pyrazole, chúng tôi chọn nguyên liệu đầu là sulfonamide, dẫn xuất của benzaldehyde (hoặc dẫn xuất của cinnamaldehyde) và dẫn xuất của acetophenone Trước hết, tạo muối diazonium từ
sulfonamide rồi chuyển hóa thành 4-hydrazinylbenzenesulfonamide (D1) Tiếp theo
là tổng hợp các dẫn xuất của chalcone (D1a-D35a) từ dẫn xuất của benzaldehyde
(hoặc dẫn xuất của cinnamaldehyde) và dẫn xuất của acetophenone Phản ứng đóng
vòng (2+3) tạo dẫn xuất sulfonamide chứa khung pyrazole (D1b-D35b) được thực hiện giữa 4-hydrazinylbenzenesulfonamide với các dẫn xuất của chalcone (D1a-
D35a) Các giai đoạn phản ứng mô tả ở trên được trình bày qua Sơ đồ 2.1 [71]
❖ Tổng hợp các dẫn xuất sulfonamide khung thiazolidine-4-one
Dựa vào những kết quả nghiên cứu trước đây về tổng hợp các dẫn xuất của thiazolidine-4-one [54, 60], chúng tôi chọn nguyên liệu đầu là sulfonamide để tổng hợp dẫn xuất sulfonamide khung thiazolidine-4-one qua trung gian imine là các dẫn xuất phenylhydrazone
Đầu tiên, 4-hydrazinylbenzenesulfonamide (D1) phản ứng với các dẫn xuất của benzaldehyde tạo thành các imine dạng phenylhydrazone (D1c-D5c) Tiếp đó
thực hiện phản ứng đóng vòng base Schiff thành các sulfonamide khung
thiazolidine-4-one (D1d-D5d) dưới sự hiện diện của mercaptoacetic acid Các giai đoạn phản ứng
được trình bày qua Sơ đồ 2.1 theo phương pháp hồi lưu thông thường và phương
pháp chiếu xạ vi sóng
❖ Tổng hợp các dẫn xuất sulfonylurea
Phản ứng tổng hợp các dẫn xuất sulfonylurea được thực hiện bằng cách đun hồi lưu hỗn hợp của dẫn xuất sulfonamide với các isocyanate, xúc tác K2CO3 trong dung môi acetone khan với tổng thời gian > 24 giờ hồi lưu trong điều kiện chống ẩm tốt [23, 72, 73] Chúng tôi chọn thực hiện phản ứng này dưới điều kiện vi sóng (450W), nhằm rút ngắn thời gian và cải thiện hiệu suất phản ứng, được thể hiện qua
Sơ đồ 2.1
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp tổng hợp và xác định cấu trúc sản phẩm
• Tổng hợp 4-hydrazinylbenzenesulfonamide (D1)