MỞ ĐẦUTính cấp thiết của đề tài Sau hơn 30 năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựuhết sức to lớn, trong đó không thể không đề cập đến sự đóng góp quan trọng củaKTCK
Trang 1-QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC KHU KINH TẾ CỬA
KHẨU BIÊN GIỚI TÂY NAM
(NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CHO KHU KINH TẾ
CỬA KHẨU MỘC BÀI,TÂY NINH)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2022
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2
-(NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CHO KHU KINH TẾ
CỬA KHẨU MỘC BÀI, TÂY NINH)
Chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị
Mã số: 9 58 01 05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS KTS
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến
PGS TS KTS đã truyền thụ những kinh nghiệm, những phương
pháp nghiên cứu và chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận án này
Tác giả xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia đầu ngành, đồng nghiệp đã tận tình góp ý, chỉ bảo trong thời gian nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trong Viện đào tạo sau Đại Học,
Trường Đại Học Kiến Trúc TP Hồ Chí Minh đã tận tâm truyền đạt những
kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập vừa qua
Cuối cùng, xin gửi lời chân thành cám ơn sâu sắc đến ba mẹ, gia đình,
người thân, đồng nghiệp và cơ quan đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi và hỗ
trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như làm luận án
TP Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2022
NCS
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận án tiến sĩ với đề tài :”Quy hoạch xây dựng các
khu kinh tế cửa khẩu biên giới Tây Nam, nghiên cứu ứng dụng cho Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, Tây Ninh” là công trình khoa học do tôi nghiên
cứu và đề xuất Các số liệu trong luận án là trung thực, những thông tin được trích dẫn bảo đảm chính xác Các kết quả nghiên cứu nêu trong luận án chưa
có ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào
Tác giả luận án
NCS
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục hình, sơ đồ, đồ thị x
Danh mục bảng, biểu xii
MỞ ĐẦU 1
Tính cấp thiết của đề tài 1
Mục tiêu nghiên cứu 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu 3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
Đóng góp mới của luận án 5
Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận án 6
Cấu trúc luận án 8
NỘI DUNG 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI VÀ CÁC VẤN ĐÈ LIÊN QUAN 9
1 1 NHẬN THỨC VỀ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU 9
1 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI TRÊN THẾ GIỚI12 1 2 1 Khu kinh tế cửa khẩu Châu Âu 12
1 2 2 Khu kinh tế cửa khẩu Bắc Mỹ 14
1 2 3 Các khu kinh tế cửa khẩu châu Á 16
1 2 4 Nhận xét chung 17
1 3 TỔNG QUAN QUY HOẠCH XÂY DỰNG, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI Ở VIỆT NAM 18
1 3 1 Tổng quan về các khu kinh tế cửa khẩu biên giới ở Việt Nam 18
Trang 61 3 2 Thực trạng Quy hoạch xây dựng và định hướng phát triển không gian các khu
kinh tế cửa khẩu biên giới tại Việt Nam 20
1 4 THỰC TRẠNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI TÂY NAM 24
1 4 1 Giới thiệu về khu vực biên giới Tây Nam và các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Tây Nam 24
1 4 2 Thực trạng Quy hoạch xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Tây Nam 26
1 4 3 Những khó khăn, bất cập trong công tác Quy hoạch xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Tây Nam 45
1 5 TỔNG QUAN CÁC TÀI LIỆU, DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 47
1 5 1 Các công trình nghiên cứu trong nước 47
1 5 2 Các công trình nghiên cứu trên thế giới 55
1 6 NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 58
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI TÂY NAM VIỆT NAM 60
2 1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU 60
2 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI 63
2 2 1 Vai trò của xây dựng khu kinh tế cửa khẩu biên giới đối sự phát triển 63
2 2 2 Quy hoạch xây dựng khu kinh tế cửa khẩu biên giới 66
2 3 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI TÂY NAM 69
2 3 1 Điều kiện tự nhiên 69
2 3 2 Điều kiện kinh tế - xã hội các bên 70
2 3 3 Quy mô và tính chất cửa khẩu 71
2 3 4 Chính sách đối ngoại và quan hệ kinh tế - chính trị 71
2 3 5 Cơ chế chính sách đầu tư phát triển khu kinh tế cửa khẩu 74
2 4 YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT TRONG QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI 76
2 4 1 Mô hình định hướng phát triển khu kinh tế cửa khẩu 76
2 4 1 Yêu cầu về định hướng phát triển không gian khu kinh tế cửa khẩu 76
Trang 72 4 2 Yêu cầu về sử dụng đất 78
2 4 3 Các mô hình phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới 80
2 5 CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI 82
2 5 1 Luật 82
2 5 2 Văn bản dưới luật 85
2 5 3 Định hướng quy hoạch phát triển của khu vực nghiên cứu 85
2 6 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 90
2 6 1 Kinh nghiệm quy hoạch xây dựng Khu kinh tế Cửa khẩu biên giới tại các nước trên thế giới 90
2 6 2 Bài học kinh nghiệm về quy hoạch xây dựng Khu kinh tế Cửa khẩu biên giới áp dụng cho khu vực biên giới Tây Nam Việt Nam 95
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI TÂY NAM, NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CHO KHU KINH TẾ CỬA KHẨU MỘC BÀI TỈNH TÂY NINH VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU97 3 1 QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC 97
3 1 1 Quan điểm 97
3 1 2 Nguyên tắc 98
3 2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI TÂY NAM 99
3 2 1 Định hướng phát triển không gian vùng các KKTCK biên giới Tây Nam 99
3 2 2 Định hướng tổ chức không gian Khu kinh tế Cửa khẩu biên giới Tây Nam 102
3 3 ĐỀ XUẤT VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI 110
3 3 1 Đề xuất quy trình lập, thẩm định, phê duyệt QHC xây dựng Khu kinh tế Cửa khẩu 110
3 3 2 Đề xuất sửa đổi, bổ sung văn bản pháp lý về quy hoạch xây dựng Khu kinh tế Cửa khẩu 112
3 4 ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHO KHU KINH TẾ CỬA KHẨU MỘC BÀI, TỈNH TÂY NINH 114
3 4 1 Giới thiệu về Khu kinh tế Cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh 114
Trang 83 4 2 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài 116
3 5 BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 141
3 5 1 Bàn luận về mô hình tổ chức không gian KKTCK 141
3 5 2 Bàn luận về cơ cấu sử dụng đất đối với các KKTCK 142
3 5 3 Bàn luận về nội dung đồ án lập QHC xây dựng KKTCK 144
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 145
KẾT LUẬN 145
KIẾN NGHỊ 147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Đông Nam ÁĐồng bằng sông Cửu Long
Đô thị
Hạ tầng kỹ thuật
Hạ tầng xã hộiKinh tế xã hộiKhu công nghiệpKhu kinh tếKhu kinh tế cửa khẩuKinh tế kỹ thuậtQuy hoạchQuy hoạch chungQuy hoạch chi tiếtQuy hoạch đô thịQuy hoạch phân khuQuy hoạch xây dựngPhát triển
Trang 10Thành phốViệt Nam - Campuchia
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BẢN VẼ
Hình 1 1 Khu kinh tế cửa khẩu Eurodistrict giữa Pháp – Bỉ 12
Hình 1 2 Biên giới Mỹ - Mexico 14
Hình 1 3 Hành lang thương mại quốc tế Mỹ - Canada (Cascate Gateway) 15
Hình 1 4 Khu kinh tế cửa khẩu Jiegao giữa Trung Quốc và Myanmar 17
Hình 1 5 Mô hình chức năng khu kinh tế cửa khẩu 21
Hình 1 6 Định hướng phát triển không gian KKTCK Hoa Lư 27
Hình 1 7 Định hướng phát triển không gian KKTCK Xa Mát 28
Hình 1 8 Sơ đồ định hướng phát triển không gian KKTKCK Mộc Bài 34
Hình 1 9 Định hướng phát triển không gian KKTCK Long An 38
Hình 1 10 Bản đồ QH sử dụng đất KKTCK Đồng Tháp 40
Hình 1 11 Quy hoạch sử dụng đất KKTCK An Giang 41
Hình 2 1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu tổng thể 60
Hình 2 2 Các bước tiến hành nghiên cứu 61
Hình 2 3 Ba vùng sinh thái ĐBSCL 69
Hình 2 4 Sơ đồ các khu kinh tế cửa khẩu Thái Lan 92
Hình 2 5 Sơ đồ vị trí KCN Kaesong 93
Hình 2 6 Thị trấn Uzunkopru – Thổ Nhĩ Kỳ 95
Hình 3 1 Không gian vùng các KKTCK gắn kết trong không gian vùng liên quan 100
Hình 3 2 Mô hình phát triển không gian khu kinh tế cửa khẩu Tây Nam 102
Hình 3 3 Minh họa cơ cấu 4 khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu 105
Hình 3 4 Sơ đồ các bước lập QHC xây dựng khu kinh tế cửa khẩu 109
Hình 3 5 Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt QHC xây dựng khu kinh tế cửa khẩu 111
Hình 3 6 Vị trí khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài trong tỉnh Tây Ninh 115
Hình 3 7 Kết nối Tây Ninh với các nước trong khu vực 120
Hình 3 8 Minh họa trung tâm thương mại, du lịch, dịch vụ tổng hợp 125
Hình 3 9 Minh họa Trung tâm công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao 126
Hình 3 10 Minh họa đô thị cửa khẩu năng động và hiện đại 127
Hình 3 11 Chiến lược phát triển khu kinh tế cửa khẩu 128
Hình 3 12 Ranh giới ĐCQHC xây dựng KKTCK Mộc Bài đến năm 2035 129
Hình 3 13 Phân vùng phát triển 133
Hình 3 14 Định hướng không gian phân khu 01 135
Trang 12Hình 3 15 Định hướng không gian phân khu 02 136
Hình 3 16 Định hướng không gian phân khu 03 137
Hình 3 17 Định hướng không gian phân khu 04 138
Hình 3 18 Cơ cấu chức năng sử dụng đất KKTCK Mộc Bài 139
Trang 13DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2 1 Các giai đoạn phát triển của KCN Kaesong theo quy hoạch 94Bảng 3 1 Hiện trạng và dự báo dân số KKTCK Mộc Bài 131Bảng 3 2 Bảng cân bằng sử dụng đất KKTCK Mộc Bài đến năm 2035 140
Trang 14MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 30 năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựuhết sức to lớn, trong đó không thể không đề cập đến sự đóng góp quan trọng củaKTCK - một nhân tố trọng yếu thúc đẩy sự giao lưu, phát triển bền vững của nềnkinh tế nước ta trong bối cảnh hội nhập Sau hơn 20 năm hình thành và phát triển,các KKTCK cũng đã đóng góp phần quan trọng vào củng cố quan hệ hữu nghịtruyền thống và hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và các nước có chung đường BG
Theo Quy hoạch phát triển các KKTCK của Việt Nam đến năm 2020 tạiQuyết định 52/2008/QĐ-TTg ngày 25/4/2008 về việc phê duyệt Đề án Quy hoạchphát triển các KKTCK của Việt Nam đến năm 2020, cả nước sẽ có 26 KKTCK vớitổng diện tích trên 660 nghìn ha Tuy nhiên, kể từ khi ban hành Quyết định
52/2008/QĐ-TTg đến nay, Việt Nam đã có 28 khu được thành lập làm KKTCKhoặc được áp dụng chính sách của KKTCK ở 21/25 tỉnh BG Cho đến nay công tácquy hoạch tại các KKTCK đều đã được lập và duyệt làm cơ sở cho công tác tổchức triển khai đầu tư và quản lý, đóng góp một phần không nhỏ vào phát triểnKTXH của từng địa phương nói riêng và cả nước nói chung Tuy nhiên, hiện nayvới một khoảng thời gian nhất định, bối cảnh kinh tế - xã hội có nhiều biến động, đã
có nhiều ảnh hưởng đến quá trình lập và thực hiện các đồ án so với thực tế triểnkhai đầu tư xây dựng Việc tìm hiểu KKTCK để tìm ra bản chất của việc phát triểnhiệu quả của các khu KTCK trong giai đoạn hiện nay dưới tác động của quá trìnhhội nhập kinh tế thế giới, kinh tế - xã hội của địa phương, rà soát lại những địnhhướng phát triển không gian khu KTCK nhằm đề xuất giải pháp quy hoạch thíchhợp để phát triển thành công khu KTCK trong tương lai là cần thiết và cấp bách
Cửa khẩu Tây Nam là nơi thông thương giữa các tỉnh Tây Nam Việt Namvới nước bạn Camphuchia Điều kiện đía lý và KTXH của một số tỉnh BG ở đâycòn nhiều khó khăn do hệ thống cơ sở HTKT và hạ tầng xã hội còn chưa đồng bộ
Hệ thống chợ BG, chợ cửa khẩu, chợ trong KKTCK có quy mô nhỏ, còn nhiều chợtạm phục vụ nhu cầu mua bán nhỏ lẻ của người dân BG Quy hoạch định hướngphát triển các KKTCK còn nhiều hạn chế, chưa đủ tầm nhìn bao quát để đảm bảophát triển bền vững và dài hơi Bên cạnh đó quá trình quản lý, xây dựng các
Trang 15KKTCK còn manh mún, tạm bợ và thiếu đồng bộ, gây khó khăn trong công tácquản lý, thất thoát và thất thu cho nền kinh tế Với cơ chế, chính sách cởi mở vềkinh tế và quan hệ ngoại giao truyền thống hữu nghị giữa Việt Nam và Campuchia,tình hình phát triển mọi mặt của hai nước như hiện nay thì các quy hoạch xây dựngKKTCK BG không còn phù hợp; cần phải có các nghiên cứu chuyên sâu, định
hướng phát triển có tầm nhìn lâu dài và bền vững Do đó, đề tài luận án :” Quy
hoạch xây dựng các KKTCK BG Tây Nam, nghiên cứu ứng dụng cho khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh” là thực sự cần thiết và cấp bách
Mục tiêu nghiên cứu
- Định hướng mô hình phát triển các KKTCK BG Tây Nam
- Quy hoạch xây dựng các KKTCK BG Tây Nam: định hướng QHXD; quytrình lập, thẩm định, phê duyệt; hoàn thiện cơ sở pháp lý
- QHXD KKTCK Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: KKTCK BG Tây Nam
+ Về lĩnh vực: luận án nghiên cứu theo các lĩnh vực về quy hoạch xâydựng, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất, hạ tầng, quy trình lậpthẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng các KKTCK
Trang 16Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả đã sử dụng tổng hợp 7 phươngpháp nghiên cứu Thông tin, kết quả của các phương pháp hỗ trợ lẫn nhau giúp tácgiả có cái nhìn tổng quan và sâu sắc các vấn đề
a) Phương pháp điều tra, khảo sát
Các lĩnh vực, số liệu, tài liệu liên quan đến KKTCK BG rất phức tạp; trựcthuộc quản lý của nhiều bộ, ban ngành từ trung ương đến địa phương Do vậy điềutra khảo sát là một trong những phương pháp quan trọng trong các phương pháp mà
đề tài đã sử dụng
Thông qua phương pháp này, tác giả đã thu thập được những thông tin vềhiện trạng cũng như dự án, đồ án quy hoạch đã, đang và sẽ triển khai trên địa bànnghiên cứu Bên cạnh đó, trong các cuộc trao đổi phỏng vấn cán bộ chuyên môn vềquy hoạch xây dựng các khu kinh tế BG cũng như người dân, tác giả đã thu thậpđược những ý kiến quý báu về mô hình, chỉ tiêu, tiêu chí quy hoạch; cơ chế, chínhsách quản lý và khai thác KKTCK BG
b) Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích
Sử dụng phương pháp này, tác giả đã khái quát được những thông tin cơbản về quy hoạch xây dựng các KKTCK BG phục vụ cho chương tổng quan củaluận án Các số liệu thu thập, tổng hợp và phân tích theo các thông tin sau:
- Thông tin về thực trạng các KKTCK BG Tây Nam: tình hình phát triển,
cơ cấu phát triển, tình hình đầu tư…
- Thông tin về quy hoạch xây dựng các KKTCK BG Tây Nam: các quyhoạch, các dự án đầu tư, tình hình triển khai theo quy hoạch…
- Thông tin khái quát về các KKTCK Tây Nam, TP Tây Ninh và KKTCKMộc Bài: điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, phát triển kinh tế…
- Các công trình nghiên cứu, đề tài, bài báo, luận văn, luận án… liên quanđến đề tài luận án
- Kinh nghiệm của các nước trên thế giới về quy hoạch xây dựng các
KKTCK BG
Trang 17c) Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp khai thác, học hỏi, tận dụng hiệuquả nhất những đóng góp của chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực nghiên cứu của
đề tài luận án
Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã xin ý kiến, học hỏi kiến thức quý báucủa các chuyên gia đầu ngành về những vấn đề liên quan đến đề tài luận án trongnhiều lĩnh vực quy hoạch, kinh tế, đầu tư, các cơ quan quản lý chuyên ngành, các tổchức tư vấn thiết kế… để làm cơ sở định hướng cho luận án
có một vai trò rất quan trọng đối với tác giả, tránh sự trùng lặp với các nghiên cứu
đã được thực hiện Bằng phương pháp này tác giả đã thu thập được lượng thông tinphong phú và đáng tin cậy Việc kế thừa có chọn lọc các tài liệu có giá trị giúp chonghiên cứu đạt kết quả tốt hơn
e) Phương pháp thực chứng ứng dụng
Tác giả lựa chọn KKTCK BG có nhiều đặc điểm nổi bật và đặc trưng đạidiện cho các KKTCK BG Tây Nam để kiểm chứng các kết quả nghiên cứu đề xuấtcủa luận án vào thực tiễn quy hoạch xây dựng các KKTCK BG Tây Nam Quanghiên cứu, phân tích và đánh giá, tác giả lựa KKTCK Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh đểứng dựng các kết quả đề xuất của luận án Qua việc ứng dụng kết quả nghiên cứuvào thực tế sẽ thu được nhiều ý kiến, kiến nghị phản hồi có tác dụng củng cố về mặt
lý thuyết cho việc nghiên cứu, đồng thời chứng minh được tính khả thi của kết quảnghiên cứu
f) Phương pháp bản đồ
Sử dụng hệ thống bản đồ quy hoạch, hiện trạng sử dụng đất và hạ tầng, cácloại bản đồ liên quan đến khu vực nghiên cứu nhằm tích hợp, chồng lớp thông tin
Trang 18để đánh giá tính chân xác quá trình đầu tư xây dựng, phát triển các khu kinh tế cửakhẩu Bên cạnh đó, phương pháp giúp thể hiện rõ nội dung quy hoạch KKTCK BGtheo đúng quy định của hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về quy cách và nộidung thể hiện hồ sơ, bản vẽ quy hoạch
g) Phương pháp đánh giá đa tiêu chí
Hiện nay, các văn bản hướng dẫn về quy hoạch KKTCK chưa thật sự chặtchẽ Các tiêu chí về sử dụng đất, lựa chọn vị trí khu kinh tế, HTKT, hạ tầng xãhội… chủ yếu tuân thủ theo quy chuẩn quy hoạch xây dựng đô thị; do đó có nhiềubất cập trong tính toán, định hướng phát triển và phân khu chức năng Phương phápđánh giá đa tiêu chí giúp tác giả có góc nhìn sâu rộng hơn để so sánh, đánh giá vàlựa chọn tiêu chí áp dụng cho quy hoạch các KTKTCK BG Việt Nam Bên cạnh đó,còn đánh giá trong các tiêu chí rộng hơn về kinh tế, xã hội, xu hướng phát triểntrong nước và quốc tế
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch KKTCK có tính khả thi cao
Mô hình định hướng phát triển không gian, cơ cấu sử dụng đất các khu chứcnăng và liên kết HTKT vùng, quốc gia phù hợp với hệ thống văn bản phápluật hiện hành, điều kiện phát triển của địa phương, quốc gia và truyền thốnghữu nghị bang giao giữa hai nước
Ứng dụng trong quy hoạch KKTCK Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh
Đóng góp mới của luận án
-Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng KKTCK BG Giải pháp về quy hoạch xây dựng KKTCK BG: mô hình định hướng pháttriển không gian, cơ cấu sử dụng đất, kết nối HTKT liên vùng, quốc gia
Trang 19- Đề xuất sửa đổi, bổ sung một số nội dung về quy hoạch xây dựng KKTCKtrong hệ thống văn bản pháp luật hiện hành
Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận án
Để thực hiện quy hoạch xây dựng KKTCK BG theo văn bản pháp quy hiệnhành, trước hết cần thống nhất một số khái niệm về khu kinh tế, KKTCK và nộidung về quy hoạch xây dựng KKTCK
- Quy hoạch: là việc sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên vàbảo vệ môi trường trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đấtnước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định [38]
- Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn
và khu chức năng; tổ chức hệ thống công trình HTKT, hạ tầng xã hội; tạo lập môitrường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòagiữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu Quyhoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản
vẽ, mô hình và thuyết minh [38]
- Khu chức năng: là khu vực phát triển theo các chức năng chuyên biệt hoặc
hỗn hợp như khu kinh tế, KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch, khusinh thái; khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa; khu nghiên cứu đào tạo; khu thểdục thể thao; cảng hàng không, cảng biển; khu vực đầu mối HTKT; khu chức năngkhác được xác định theo quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt hoặc được cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập [36], [38]
- Quy hoạch xây dựng khu chức năng: là việc tổ chức không gian kiến trúc
cảnh quan, hệ thống công trình HTKT, hạ tầng xã hội trong phạm vi một khu chứcnăng đặc thù Quy hoạch xây dựng khu chức năng gồm QHC xây dựng, quy hoạch
phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng [36],[38]
- Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng: là chỉ tiêu để quản lý phát triển
không gian, kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao
Trang 20gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu củacông trình [38]
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của đồ án quy hoạch xây dựng: là chỉ tiêu được
dự báo, xác định, lựa chọn làm cơ sở đề xuất các phương án, giải pháp quy
hoạch xây dựng bao gồm quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về HTKT, hạ tầng xã hội
và môi trường [38]
- Quy hoạch KKTCK: trong nội dung luận án, quy hoạch KKTCK được hiểu
là quy hoạch xây dựng KKTCK để phù hợp với nội dung của Luật Xây dựng, chỉtập trung vào quy hoạch xây dựng (định hướng phát triển không gian, sử dụng đất,
hạ tầng); tránh nhầm lẫn với các nội dung được quy định trong Luật quy hoạch
2017
- Khu kinh tế: là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức
năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế
-xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh Khu kinh tế bao gồm khu kinh tế ven biển vàKKTCK (sau đây gọi chung là Khu kinh tế, trừ trường hợp có quy định riêng đốivới từng loại hình) [12]
- Khu kinh tế cửa khẩu: Theo Nghị định 82/2018/NĐ-CP ban hành ngày 22/05/2018 của Thủ tướng Chính phủ thì KKTCK là khu kinh tế hình thành ở khu
vực BG đất liền và địa bàn lân cận khu vực BG đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặccửa khẩu chính [12] Nội hàm của khái niệm về khu kinh tế cửa khẩu đã đề cập ởtrên cho ta thấy, nó có một số điểm giống và khác nhau so với một số mô hình kinh
tế như KCN, khu chế xuất… Và thông qua sự so sánh này chúng ta sẽ có cái nhìntoàn diện hơn về mô hình khu kinh tế cửa khẩu
- Cửa khẩu: là nơi người, phương tiện giao thông vận tải, hàng hóa ra – vào
qua BG [48]
- Cửa khẩu BG đất liền (cửa khẩu BG): bao gồm: cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu
chính (còn gọi là cửa khẩu quốc gia) và cửa khẩu phụ, được mở trên các tuyếnđường bộ, đường sắt, đường thủy trong khu vực BG theo Hiệp định về Quy chế BG
đã được ký kết giữa chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chínhphủ nước láng giềng để thực hiện việc xuất, nhập và qua lại BG quốc gia [48]
Trang 21- Cửa khẩu quốc tế: được mở cho người, phương tiện, hàng hóa của Việt
Nam, nước láng giềng và nước thứ 3 xuất, nhập qua BG quốc gia [48]
- Cửa khẩu quốc gia (cửa khẩu chính): được mở cho người, phương tiện,
hàng hóa của Việt Nam, nước láng giềng xuất, nhập qua BG quốc gia [48]
- Cửa khẩu phụ: được mở cho người, phương tiện, hàng hóa của Việt Nam
và nước láng giềng ở khu vực BG, vùng BG qua lại BG quốc gia [48]
Trang 22NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI VÀ CÁC VẤN ĐÈ LIÊN QUAN
1 1 NHẬN THỨC VỀ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
Thuật ngữ khu kinh tế cửa khẩu mới được dùng ở Việt Nam trong một sốnăm gần đây khi quan hệ kinh tế-thương mại Việt Nam và Trung Quốc đã có nhữngbước phát triển mới, đòi hỏi phải có mô hình kinh tế phù hợp nhằm khai thác cáctiềm năng, thế mạnh kinh tế của hai nước thông qua các cửa khẩu BG Bên cạnh đóViệt Nam còn có BG với Lào và Campuchia, tuy họ là các quốc gia nhỏ, còn khókhăn về kinh tế, nhưng lại có vị trí hết sức quan trọng là nằm trong tiểu vùng sôngMêkông Giữa các quốc gia thuộc tiểu vùng sông Mêkông đang có nhiều dự án xâydựng cầu, đường thúc đẩy phát triển kinh tế theo tuyến hành lang Đông-Tây trên cơ
sở dòng chảy tự nhiên của sông Mêkông Tất cả các điều kiện thuận lợi trên chỉ cóthể phát huy tốt nếu có các mô hình kinh tế thích hợp, trong đó phải kể đến khukinh tế cửa khẩu
Để đưa ra được khái niệm về khu kinh tế cửa khẩu, cần phải dựa trên cơ sởcủa nhiều khái niệm có liên quan Khái niệm được đề cập đến đầu tiên là “giao lưukinh tế qua BG”, từ trước đến nay khái niệm về “giao lưu kinh tế qua BG” thườngđược hiểu theo nghĩa hẹp là các hoạt động trao đổi thương mại, trao đổi hàng hoágiữa cư dân sinh sống trong khu vực BG, hoặc giữa các doanh nghiệp nhỏ đóng tạicác địa bàn BG xác định, thuộc tỉnh có cửa khẩu BG Thương mại qua các cửa khẩu
BG có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: trao đổi hàng hoá quacác cặp chợ BG, nơi cư dân 2 bên BG thực hiện các hoạt động mua/bán hàng hoátrên cơ sở tuân thủ các quy định của Nhà nước về tổng khối lượng hoặc tổng giá trịtrao đổi Địa điểm cho các cặp chợ này do chính quyền của cả 2 bên thỏa thuận Hoặc là các hoạt động thương mại BG thực hiện dưới dạng trao đổi hàng hoá giữahai xí nghiệp nhỏ tại địa phương với các đối tác của mình ở bên kia BG Thôngthường, đây là các hoạt động trao đổi hàng hoá với giá trị không lớn lắm Trong khi
đó, hiểu theo nghĩa rộng, giao lưu kinh tế qua BG bao gồm các dạng hoạt động traođổi kinh tế, kĩ thuật qua các cửa khẩu BG, trong đó các hoạt động trao đổi thươngmại là một trong những yếu tố cấu thành Trong vòng hơn một thập kỉ vừa qua, nội
Trang 23dung của giao lưu kinh tế đã có những thay đổi lớn và trở thành các hoạt động hợptác kinh tế, kĩ thuật ngày càng đầy đủ và toàn diện hơn Trong đó, các hoạt độnggiao lưu kinh tế không chỉ đơn thuần là việc buôn bán, trao đổi hàng hoá thôngthường mà còn bao gồm cả các hoạt động hợp tác kỹ thuật, xuất và nhập khẩu dịch
vụ, thực hiện các liên doanh xuyên BG, các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư củaphía bên kia BG, buôn bán các trang thiết bị kỹ thuật, liên doanh phát triển cơ sở hạtầng, du lịch qua BG, v v… Như vậy, có thể trao đổi hàng hoá đơn giản thành cáchoạt động hợp tác sản xuất kinh doanh Tại một số nước (như Trung Quốc, TháiLan) xu hướng này ngày càng trở nên rõ ràng và trở thành hướng đi chính, dẫn tớiviệc thành lập các khu mậu dịch tự do BG, hoăc thành lập các khu hợp tác kinh tếkhu vực và quốc tế
Các lý thuyết kinh tế học phát triển đã chỉ rõ rằng giao lưu kinh tế qua BGvới tư cách là một hình thức mở cửa kinh tế giữa các nước láng giềng có thể mang
lại nhiều lợi thế cho các nước này Sơ lược có thể đưa ra bốn lợi thế như sau: Thứ
nhất, các nước láng giềng có ưu thế về vị trí địa lý, khoảng cách nối liền qua BG sẽ
làm giảm nhiều chi phí giao thông vận tải và liên lạc; các vùng BG lại thường là cácvùng có nguồn tài nguyên dồi dào, sản vật quý đa dạng, là những tiền đề tốt để phát
triển thương mại và du lịch Thứ hai, khu vực các CK BG trên bộ hiện còn chưa
phải đối mặt với cạnh tranh thương trường ở mức gay gắt như các vùng cửa khẩuhàng không hàng hải, mà chỉ là một thị trường mới mở, mang tính chất bổ sung cho
các nhu cầu của nhau Thứ ba, các nước láng giềng có trình độ phát triển không quá chênh lệch về cơ cấu ngành nghề, sản phẩm, nguyên liệu, nhu cầu thị trường Thứ
tư, buôn bán BG trên bộ có thể có những hình thức đa dạng hơn so với buôn bán
qua các CK hàng không, hàng hải Nhân dân vùng BG hai nước qua lại buôn bán,giao lưu, làm thúc đẩy nhu cầu quan hệ, trao đổi chính thức ở cấp Nhà nước
Giao lưu kinh tế tại khu vực các cửa khẩu BG là hình thức tiếp cận mới đểthực hiện mục tiêu mở rộng hợp tác kinh tế giữa các nước láng giềng Cho đến nay,lịch sử hợp tác kinh tế đã biết đến nhiều hình thức liên kết kinh tế thông thường Trong đó, ở trình độ cao, phải kể đến các hình thức như:
- Khu vực thương mại tự do
- Liên minh thuế quan
- Thị trường chung
Trang 24- Liên minh kinh tế
Trong khi đó, tại các vùng, các địa phương có trình độ phát triển kinh tế cònthấp, các hoạt động hợp tác kinh tế còn được thực hiện dưới nhiều dạng thức khácnhau Trong đó phải kể đến là:
- Các vùng tăng trưởng: là hình thức hợp tác kinh tế mới giữa các vùng nằm
kề nhau về mặt địa lý của các nước làng giềng, cho phép đạt được mục tiêu tăngtrưởng nhanh hơn về thời gian, thấp hơn về chi phí Đồng thời, chúng còn có các ưuđiểm khác nhau cho phép khai thác các thế mạnh bổ sung của mỗi nước thành viên,tận dụng hiệu quả kinh tế qui mô lớn
- Các thỏa thuận về thương mại miễn thuế: cũng là một hình thức liên kếtthương mại được xem xét tại một số nước đang phát triển ở châu á (ví dụ: giữa ấn
Độ và Nêpan Trung Quốc và một số nước láng giềng,vv…) Những thỏa thuận này
có thể dẫn đến việc thực hiện các qui định về miễn thuế quan cho một số loại hànghoá được trao đổi gữa các nước thành viên, và thậm chí có thể làm tiền đề cho mộtliên minh thuế quan về sau
- Các đặc khu kinh tế (như khu chế suất, KCN tập trung) được áp dụng tạinhiều nước Đông Á và Đông-Nam Á trong vài thế kỉ gần đây, và ở Việt Nam hiệnnay, cũng là một trong những hình thức đặc thù này
Yếu tố chính qui định sự khác biệt về mức độ hợp tác và các hình thức đượclựa chọn là sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế của các nước đang thực hiệnliên kết Tính đa dạng trong các loại hình và yếu tố quyết định sự cho sự lựa chọnmột mô hình cụ thể phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, những điều kiện cần
và đủ để quyết định hình thức này hay hình thức kia sao cho phù hợp hơn và có hiệuquả hơn
Do đó, thông qua các hình thức, các cấp độ phát triển khác nhau của liên kếtkinh tế, căn cứ theo đặc điểm của một loại hình kinh tế gắn liền với cửa khẩu, chophép áp dụng những chính sách riêng trong một phạm vi không gian và thời gianxác định mà ở đó đã có giao lưu kinh tế BG phát triển… sẽ hình thành khu kinh tếcửa khẩu Vì vậy, có thể hiểu khu kinh tế cửa khẩu là một không gian kinh tế xácđịnh, gắn với cửa khẩu, có dân cư hoặc không có dân cư sinh sống và được thựchiện những cơ chế chính sách phát triển riêng, phù hợp với đặc điểm ở đó nhằm đưalại hiệu quả kinh tế-xã hội cao hơn do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết
Trang 25định thành lập Hay khu kinh tế cửa khẩu có thể được hiểu là một vùng lãnh thổ baogồm một hoặc một số cửa khẩu BG được Chính phủ cho áp dụng một số chính sách
ưu đãi, khuyến khích phát triển kinh tế-xã hội nhằm tăng cường giao lưu kinh tế vớicác nước, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và đầu tư chuyển đổi cơ cấu kinh
tế các địa phương có cửa khẩu
1 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI TRÊN THẾ GIỚI
Việc xây dựng các KKTCK xuyên BG (CBEZ) rất quan trọng để thu hút đầu
tư và cải thiện cán cân thương mại giữa các quốc gia dọc theo định hướng của cáchành lang phát triển kinh tế Các quốc gia trên thế giới có BG liền nhau đã và đangđầu tư mạnh mẽ xây dựng và phát triển hệ thống KKTCK nhằm giao lưu, hợp tácphát triển kinh tế toàn cầu
1 2 1 Khu kinh tế cửa khẩu Châu Âu
Hình 1 1 Khu kinh tế cửa khẩu Eurodistrict giữa Pháp – Bỉ [55]
Cơ sở pháp lý cho các khu vực xuyên BG và hợp tác châu Âu bắt nguồn từCông ước Madrid năm 1980 (Công ước phác thảo về hợp tác xuyên BG) của Hội
Trang 26đồng châu Âu (CoE) được phê chuẩn bởi 20 quốc gia thành viên Do đó, nhiều thỏathuận hợp tác xuyên BG (CBC) đã được thông qua, nhưng luật pháp quốc gia luônđược ưu tiên hơn Công ước Ngoài ra, Đạo luật châu Âu duy nhất năm 1986 và thịtrường đơn châu Âu năm 1993 cũng như Thỏa thuận hợp tác Schengen tháng 6 năm
1985 đã mở đường cho việc xây dựng thể chế hợp tác xuyên BG lớn hơn [70]
Hỗ trợ tài chính cho các sáng kiến của CBC đến từ Ủy ban Liên minh Châu
Âu trong việc hướng dẫn hợp tác các chính phủ Các thỏa thuận xuyên BG đầu tiên
là Công ước xuyên BG BENELUX năm 1989 và Hiệp ước xuyên BG Đức-Hà Lannăm 1991 Các tổ chức được thành lập và gọi là Euroregions với những người thamgia từ chính quyền địa phương hoặc từ chính quyền khu vực cũng như từ các cơquan phát triển, hiệp hội, và phòng thương mại Các tổ chức của các khu vực xuyên
BG có nhiều mức độ chính thức khác nhau và có thể không chính thức tùy thuộcvào sự tham gia của những người tham gia và thành phố BG, tần suất hợp tác, bằngcác chiến lược chung được ghi lại
Chính sách hỗ trợ tài chính là công cụ hợp tác xuyên BG của các quốc giathành viên Liên minh châu Âu và các quốc gia đối tác đưa ra nhằm nâng cao hiệuquả của các hoạt động xuyên BG và hợp tác xây dựng thể chế Chính sách hỗ trợ tàichính có chiến lược pháp lý để hộ trợ nhiều dự án xuyên BG do Cộng đồng châu Âutài trợ (Ủy ban giám sát chung, Ủy ban tuyển chọn dự án, Cơ quan quản lý chung,Ban thư ký kỹ thuật chung, Cơ quan quốc gia) Liên minh châu Âu cũng có một sốsáng kiến trong chương trình Quản lý BG Tích hợp (IBM) để tạo ra các tiêu chuẩn
và chương trình đào tạo cho dòng người, hàng hóa và thông tin tốt hơn qua BG
Trên cơ sở khung pháp lý cũng như chính sách cởi mở về hợp tác phát triểncác khu kinh tế BG; các quốc gia châu Âu đã quy hoạch và xây dựng các vùng kinh
tế BG với diện tích rất lớn dọc theo đường biên, đồng thời xây dựng hệ thống hạtầng kết nối phục vụ logistic cũng như vận chuyển dòng người, hàng hóa một cáchnhanh chóng, thuận tiện và an toàn Một ví dụ điển hình là KKTCK giữa Đan Mạch
và Thụy Điển là cả vùng Oresund với tổng diện tích hơn 20 000 km2, dân số 3,6triệu người Ở đây hình thành tất cả các chức năng công nghiệp, xây dựng, đô thị,giáo dục, y tế, vận tải… và đặc biệt thành lập các tổ chức hỗ trợ, kết nối các doanhnghiệp, tổ chức, cá nhân sinh hoạt, kinh doanh trong khu kinh tế [62],[70]
Trang 27Mối quan tâm hàng đầu của chính quyền quốc gia đối với bất kỳ hội nhậpxuyên BG nào là về an ninh và chính sách BG trong hoạt động thương mại và quản
lý hải quan Lille Eurodistrict là một đô thị xuyên quốc gia giữa Pháp và Bỉ tại cửakhẩu BG trong một vành đai an toàn Chính quyền trung ương quản lý cảnh sát vàhợp tác BG theo cách chung bằng cách chia sẻ cùng các văn phòng Mô hình xâydựng khu kinh tế ở đây theo mô hình lan tỏa Khu kinh tế được đặt trên đường BGgiữa hai nước và các hoạt động về thương mại cũng như giám sát an ninh được quyhoạch, phân bố đều cho công dân, tổ chức doanh nghiệp của cả 2 nước Với môhình và chính sách này đã tạo ra sự công bằng cũng đảm bảo hợp tác lâu dài, hàihòa về quyền lợi giữa 2 quốc gia
1 2 2 Khu kinh tế cửa khẩu Bắc Mỹ
Hình 1 2 Biên giới Mỹ - Mexico [54]
Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ năm 1994 đã bắt đầu quá trình liên tụchội nhập kinh tế, theo đó cả ba quốc gia (Mỹ, Mexico, Canada) có chủ quyền đềuđược hưởng lợi từ sự phát triển thương mại và phát triển kinh tế khu vực Giaothương qua BG phía bắc 5 525 dặm của Mỹ với Canada và ở BG phía nam 1 933dặm của Mỹ với Mexico tỏ ra quan trọng đối với các cộng đồng BG bằng cách xây
Trang 28dựng cơ sở hạ tầng tốt hơn như cảng nhập cảnh, hoạt động kho, KCN và khu vựchải quan Việc hình thành các KKTCK với hệ thống kết nối hạ tầng thuận lợi khôngchỉ hiệu quả về kinh tế mà còn đảm bảo an ninh quốc phòng cho mỗi quốc gia
Năm 2000, Mỹ và Mexico đã sửa đổi bản ghi nhớ năm 1994 giữa các sở giaothông quốc gia để thành lập Ủy ban làm việc chung Mỹ-Mexico (JWC) JWC làmột nhóm hai quốc gia hợp tác về quy hoạch giao thông đường bộ và tạo điều kiệncho các hoạt động vận chuyển xuyên BG hiệu quả, an toàn và tiết kiệm JWC là một
tổ chức về giao tiếp, phối hợp giao thông giữa hai nước và không can thiệp vào quátrình ra quyết định của Mexico và Mỹ và các tiểu bang của họ Cụ thể, JWC cótrách nhiệm và người tham gia như sau:
- Hỗ trợ các quy trình lập quy hoạch, kế hoạch hai quốc gia ở cấp liên bang,tiểu bang, địa phương
- Phối hợp các quy trình lập quy hoạch, kế hoạch liên bang, tiểu bang, địaphương trong và giữa hai quốc gia
- Khuyến khích thực hiện các giải pháp sáng tạo để nâng cao hiệu quả hợptác BG
Hình 1 3 Hành lang thương mại quốc tế Mỹ - Canada (Cascate Gateway) [72]Các cơ quan hai nước tham gia JWC:
Trang 29- Đồng chủ trì bởi Cơ quan Quản lý Đường cao tốc Mỹ (FWHA) và Ban Thư
ký Truyền thông và Giao thông Mexico (SCT)
- Chuyên gia vận tải từ FWHA và SCT
- Bộ Ngoại giao Mỹ và Bộ Ngoại giao Mexico
- Bốn bang BG Mỹ, Bộ giao thông vận tải và sáu bang BG Mexico
- Cơ quan Quản lý Dịch vụ Tổng hợp Mỹ (xây dựng cơ sở BG); Hải quan vàBảo vệ BG; Cơ quan bảo vệ môi trường [54]
Mỹ và Canada hợp tác thương mại xuyên BG dưới sự quản lý của Cục giaothông BG Cục có trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch hợp tác thương mại,vận tải, kết nối giữa các bên
Dự án Hành lang thương mại quốc tế (IMTC) là một ví dụ tuyệt vời về mộtkhung thể chế với các cơ chế hiệu quả để tạo điều kiện cho sự phối hợp, hợp tác vàkết nối xuyên BG giữa doanh nghiệp và chính phủ IMTC là một diễn đàn được tổchức bởi Hạt Whatcom, chính quyền Tiểu bang Washington và bao gồm một liênminh doanh nghiệp của Mỹ - Canada (Cascade Gateway) cho bốn cửa khẩu BG Đây là một ví dụ tốt cho KKTCK vì tính chất địa phương hoặc khu vực của IMTC
để giao tiếp với chính quyền tỉnh và quốc gia Trên thực tế, giao dịch di chuyển quabốn cửa khẩu này chiếm 3% tổng số thương mại Mỹ-Canada là 441 tỷ USD vàonăm 2009 Kể từ năm 1997, IMTC đã giúp thu 38 triệu USD từ các đối tác của Mỹ
và Canada cho các dự án và các mục tiêu:
- Tổ chức liên lạc giữa các cơ quan có ảnh hưởng đến khu vực, giao thôngxuyên BG, an toàn và an ninh
- Phối hợp lập quy hoạch, kế hoạch của Cascade Gateway như một hệ thốngvận chuyển và kiểm tra chứ không phải là các cửa khẩu BG riêng lẻ
- Cải thiện và phân phối dữ liệu và thông tin giao thông
- Xác định và cải tiến đối với CSHT, hoạt động và công nghệ thông tin [72]
1 2 3 Các khu kinh tế cửa khẩu châu Á
Theo xu hướng hội nhập toàn cầu, các nước châu Á cũng tích cực xây dựnghợp tác xuyên quốc gia thông qua hệ thống các KKTCK trên phương diện hợp tácsong phương, đa phương Những khu kinh tế này đã và đang mang lại hiệu quả kinh
Trang 30tế và góp phần thúc đẩy nền kinh tế từng nước ngày càng phát triển và xích lại gầnnhau hơn
Hình 1 4 Khu kinh tế cửa khẩu Jiegao giữa Trung Quốc và Myanmar [72]Các nước có nền kinh tế phát triển như Trung Quốc, đang tích cực xây dựnghợp tác đa phương với các quốc gia có BG liền kề Các KKTCK với Việt Nam,Lào, Triều Tiên, Nga, Mông Cổ… được QH xây dựng bài bản, quản lý chặt chẽ đã
mở rộng cơ hội giao thương và phát triền nền kinh tế công nghiệp của quốc gia
Chính sách hợp tác giữa Indonesia – Singapore – Malaysia đã hình thành nênKKTCK trên đảo Batam của Indonesia – dự án tam giác tăng trưởng kinh tế Khuvực được QH với hệ thống các công trình du lịch nghỉ dưỡng, vận tải, KCN… với
cơ cấu phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của các nước [57],[71]
1 2 4 Nhận xét chung
Hợp tác kinh tế xuyên quốc gia là xu hướng tất yếu trong tiến trình hội nhậpkinh tế toàn cầu Các quốc gia trên thế giới đang nỗ lực xây dựng thể chế, cơ chếchính sách để hình thành các khu kinh tế xuyên BG trong đó nổi bật là hệ thốngKKTCK Với chính sách thông thoáng, hệ thống pháp lý chặt chẽ, các quốc gia pháttriển và đang phát triển có đường BG liền nhau đã quy hoạch, xây dựng các
Trang 31KKTCK phù hợp với điều kiện tự nhiên cũng như điều kiện phát triển về khoa học
kỹ thuật, kinh tế chính trị xã hội của từng nước Từng bước cân bằng nền kinh tếgiữa các quốc gia, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và tăng tình hữunghị, giao lưu, hợp tác giữa các dân tộc
Bên cạnh đó, mỗi quốc gia đều có những quy định riêng về quy hoạch, giảipháp phát triển các KKTCK Tùy thuộc các đặc điểm, thể chế chính sách và quan hệngoại giao của các quốc gia sẽ quyết định các giải pháp tổ chức không gian, quỹ đấtphát triển, các chức năng cũng như các giải pháp kết nối vùng cũng như liên vùngđối nội và quốc tế của từng KKTCK
1 3 TỔNG QUAN QUY HOẠCH XÂY DỰNG, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI Ở VIỆT NAM
1 3 1 Tổng quan về các khu kinh tế cửa khẩu biên giới ở Việt Nam
Việt Nam có đường BG đường bộ dài 4639km, trong đó dài 1281km vớiTrung Quốc, 2130km với Lào và 1228km với Campuchia
Từ năm 1996, cùng với tiến trình đẩy mạnh giao lưu, hội nhập kinh tế, việctăng cường, mở rộng quan hệ kinh tế với các nước láng giềng được đẩy mạnh Đểkhuyến khích phát triển khu vực BG cũng như giao lưu kinh tế BG với các nướcláng giềng, ngày 18/09/1996, Thủ thướng Chính phủ ban hành Quyết định số
675/TTg về áp dụng thí điểm một số cơ chế chính sách tại khu vực cửa khẩu MóngCái, đặt mốc cho việc hình thành và phát triển lý luận cũng như thực tế cho việchình thành các KKTCK
Từ mô hình đầu tiên này, năm 1998, Việt Nam tiến hành thí điểm ở quy môrộng hơn với KKTCK và Khu thương mại Lao Bảo Lần đầu tiên, tên gọi KKTCKđược sử dụng một cách chính thức Tuy nhiên, khái niệm về KKTCK vẫn chưađược xác định
Năm 2001,Chính phủ ra Quyết định về chính sách đối với KKTCK BG và
Bộ Tài chính ra Thông tư hướng dẫn thi hành chính sách tài chính áp dụng cho cácKKTCK BG
Tháng 12/2002, Chính phủ tổ chức hội nghị sơ kết tình hình thực hiện chínhsách KKTCK BG và đã khẳng định: "Về kinh tế đã có bước phát triển làm sống
Trang 32động cuộc sống tại các khu vực cửa khẩu: góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế củacác tỉnh có cửa khẩu, của khu vực và cả nước; thúc đẩy một số ngành sản xuất pháttriển, đồng thời góp phần tăng thu ngân sách; tạo kết cấu hạ tầng cho KKTCK vàcác vùng liên quan Về xã hội, đã tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động;từng bước nâng cao đời sống dân cư khu vực và tạo ra diện mạo mới cho vùng biêncương trước đây là vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn, trở thành vùng sôi động;thúc đẩy quá trình đô thị hoá ở đó "
Những năm 1996-2000 có thể gọi là giai đoạn thí điểm xây dựng các
KKTCK
Tháng 10/2005, Chính phủ chính thức cho phép thành lập khu bảo thuếtrong KKTCK, cam kết sẽ hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương trong côngtác phát triển cơ sở hạ tầng của KKTCK
Dọc theo 19 tỉnh BG với Trung Quốc, Lào, Campuchia, đến năm 2007, ViệtNam đã hình thành khoảng 100 cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính và cửa khẩu phụ,trong đó có 23 KKTCK, gần 50 cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính Các Khu kinh
tế này đã và đang đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, cải thiện cuộc sốngngười dân vùng biên, qua đó tác động tích cực tới an ninh quốc phòng
Tuy nhiên, dù các KKTCK đã được quy hoạch xây dựng từ nhiều năm naynhưng do nguồn vốn hạn hẹp và chưa thu hút được đầu tư nên nhiều KKTCK giờđây vẫn chưa được phát triển đúng mức, một số còn đang trong tình trạng cửa khẩu
tự phát sơ khai ban đầu
Ngày 25/4/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số TTg về việc phê duyệt Đề án “QH phát triển các KKTCK của Việt Nam đến năm2020” Theo Quyết định này, từ nay đến năm 2020 sẽ hình thành thêm 7 KKTCK,nâng tổng số KKTCK từ 23 khu lên 30 khu (xem phụ lục 1 1), trong đó tập trungxây dựng đồng bộ về kết cấu hạ tầng và mô hình tổ chức quản lý, cơ chế chính sáchcho khoảng 9-10 KKTCK hoạt động có hiệu quả để đạt được 36-37 tỷ USD hànghoá và dịch vụ xuất, nhập khẩu qua BG Việt Nam với các nước láng giềng
52/2008/QĐ-Năm 2008 cũng là năm đầu tiên triển khai Nghị định số 29/2008/NĐ-CPngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định định về KCN, Khu chế xuất và Khu kinh
tế Như vậy bên cạnh các mô hình kinh tế - xã hội được khẳng định trong những
Trang 33năm gần đây là KCN, Khu chế xuất, đã xuất hiện thêm một mô hình KTXH mới:Khu kinh tế, trong đó có Khu kinh tế biển và KKTCK [20],[48]
1 3 2 Thực trạng Quy hoạch xây dựng và định hướng phát triển không gian các khu kinh tế cửa khẩu biên giới tại Việt Nam
1 3 2 1 Về ban hành, thực hiện các văn bản hướng dẫn quy hoạch KKTCK biên giới tại Việt Nam
a/ Về ban hành văn bản
- Đối với văn bản kỹ thuật: Đã ban hành một số văn bản liên quan đến quyđịnh, yêu cầu về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị: QCXDVN 01:2021 về quyhoạch xây dựng trong đó có quy định về kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất, HTKTđối với các khu đô thị; QCVN 07: 2016/BXD quy định các yêu cầu kỹ thuật bắtbuộc phải tuân thủ trong đầu tư và xây dựng mới, cải tạo hoặc nâng cấp các
CTHTKT đô thị; QCVN 08:2009/BXD quy định các yêu cầu về gara ô tô ngầm;QCVN 33: 2011/BTTTT quy định về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông; QCVN03: 2012 về nguyên tắc phân loại, phân cấp CTHTKT; TCVN 104-2007: đường đôthị - yêu cầu thiết kế quy định thiết kế đối với đường giao thông đô thị; TCVN4449-1987 về thiết kế và quy hoạch đô thị…
- Đối với văn bản quản lý nhà nước: Các văn bản quản lý nhà nước đượcban hành phần nào tạo điều kiện dễ dàng trong công tác quản lý cũng như lập quyhoạch như: Luật xây dựng năm 2014 đưa ra các yêu cầu và nội dung về lập, thẩmđịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu chức năng; Luật quy hoạch đôthị năm 2009, Luật Quy hoạch 2017 quy định về lập thẩm định phê duyệt quy hoạch
đô thị; Nghị định 72/2012/NĐ – CP về quản lý và sử dụng chung CTHTKT; Nghịđịnh 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý KCN và khu kinh tế…
Nội dung các văn bản quản lý nhà nước đã đề cập đến trình tự lập, thẩmđịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng đối với khu chức năng; đi kèm với
đó cũng đã ban hành các nghị định và thông tư hướng dẫn Đối với các văn bản kỹthuật mới chỉ đề cập đến nội dung về quy hoạch xây dựng đô thị, các KCN trong đôthị mà chưa có hướng dẫn cụ thể về chỉ tiêu sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan hayHTKT đối với các khu chức năng trong đó có KKTCK Các quy hoạch xây dựng
Trang 34KKTCK hiện nay phần đô thị áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về đô thị còn cácchức năng còn lại trong khu kinh tế như khu vực cửa khẩu, khu logistic… thamkhảo kinh nghiệm và quy chuẩn quốc tế Đây cũng là vấn đề khó khăn, bất cậptrong quy hoạch xây dựng KKTCK do trình độ về phát triển kinh tế và khoa học kỹthuật, nhân lực giữa các nước là không giống nhau; dẫn tới hậu quả quy hoạch phêduyệt nhưng không thể thực hiện do không phù hợp với điều kiện của quốc gia b/ Về thực hiện văn bản
Các quy định trong các văn bản được thực hiện tương đối tốt và đạt đượcnhững thành quả nhất định Tuy nhiên KKTCK là một lĩnh vực mới được thí điểm
và nghiên cứu ứng dụng gần đây tại Việt Nam nên hệ thống văn bản hướng dẫn,cũng như văn bản pháp lý chưa đầy đủ và bất cập gây ra không ít khó khăn cho các
cơ quan ban ngành quản lý, cơ quan lập quy hoạch
1 3 2 2 Về quy hoạch các khu kinh tế cửa khẩu ở Việt Nam
Tính đến tháng 6/2019, trên cả nước có 30 KKTCK BG đất liền đều đãđược lập, phê duyệt QHC xây dựng làm cơ sở cho công tác tổ chức, triển khai đầu
tư và quản lý Các KKTCK thời gian qua đã đóng góp một phần không nhỏ vàophát triển KTXH của từng địa phương nói riêng và cả nước nói chung
Hình 1 5 Mô hình chức năng khu kinh tế cửa khẩu [48]
Theo đánh giá, tổng hợp các đồ án QHC các KKTCK đã được phê duyệtcho thấy về cơ bản các KKTCK có thể phân thành các khu vực chức năng sau: khucửa khẩu, khu đô thị, khu nghiên cứu phát triển, khu nông – lâm nghiệp, khu dự trữ
và đầu mối giao thông (xem phụ lục 1 5)
Trang 351 3 2 3 Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng KKTCK
Hiện nay, quy trình lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựngKKTCK tuân thủ theo Luật Xây dựng 2014 và nghị định 44/2015/NĐ-CP hướngdẫn về quy hoạch xây dựng thông qua các đơn vị, tổ chức từ Trung ương đến địaphương:
- Chính phủ: Phê duyệt đề án quy hoạch hệ thống khu kinh tế quốc gia; phêduyệt chủ trương lập QHC xây dựng KKTCK, nhiệm vụ và đồ án QHC xây dựngKKTCK
- Các Bộ, Ban ngành Trung ương: Tham gia góp ý, thẩm định nhiệm vụ,QHC xây dựng KKTCK Bộ Xây dựng được giao là cơ quan chủ quản, chủ đầu tưquy hoạch, có thể giao lại cho UBND cấp tỉnh làm chủ đầu tư; có trách nhiệm trìnhxin ý kiến các bộ ngành; báo cáo thẩm định; trình Thủ tướng phê duyệt
- UBND tỉnh: Tham gia góp ý đồ án QHC, trình Bộ Xây dựng thẩm định
Có thể được Bộ Xây dựng ủy quyền làm chủ đầu tư
- Ban quản lý khu kinh tế: Đại diện UBND tỉnh là đơn vị chủ đầu tư, quản
lý lập QHC
- Các Sở ban ngành: Tham gia góp ý QHC ở cấp độ địa phương
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Trách nhiệm lập đồ án QHC KKTCK; báocáo các Sở, Ban ngành và UBND tỉnh, báo cáo thẩm định
1 3 2 4 Một số tồn tại trong công tác quy hoạch và định hướng phát triển không gian khu kinh tế cửa khẩu biên giới ở Việt Nam
Qua nghiên cứu, khảo sát thực trạng quy hoạch và xây dựng các KKTCK,tác giả nhận thấy một số vấn đề còn tồn tại trong công tác quy hoạch xây dựngKKTCK ở Việt Nam như sau:
- Về quy trình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch: Còn nhiều bất cập và
chồng chéo Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án phát triển KKTCK trong cảnước (đề án này đã được thông qua các địa phương và bộ ban ngành Trung ương);đối với quy hoạch từng KKTCK ở địa phương tuân thủ theo quy hoạch, đề án cấptrên đã được phê duyệt và có lồng ghép các điều kiện phù hợp với từng địa phương
Trang 36nên không cần phải quay lại thủ tục thẩm định phê duyệt từ trung ương đến địaphương để đảm bảo tính nhanh gọn, đáp ứng được nhu cầu phát triển mạnh mẽ củanền kinh tế
Các QH xây dựng KKTCK được tổ chức tổng mặt bằng, phân khu chứcnăng theo hướng này dẫn tới khó khăn trong hướng tiếp cận QH nên coi KKTCKnhư là một đô thị hay là một khu chức năng và vai trò của khu phi thuế quan với cácchính sách ưu đãi như hiện tại đến đâu khi hội nhập khu vực và quốc tế
- Về các chỉ tiêu sử dụng đất:
Một số chức năng ngoài dân dụng trong các KKTCK đã được phê duyệtnhư khu phi thuế quan có tỷ trọng dất khá lớn, thường chưa có đầy đủ luận chứng
để xác định Do vậy, chỉ tiêu sử dụng đất các KKTCK đều cao hơn khu vực đô thị
và cao hơn chỉ tiêu toàn quốc khá nhiều; dẫn tới tình trạng khai thác thiếu hiệu quảquỹ đất, lãng phí cơ sở hạ tầng và đầu tư
- Về quy mô và quản lý đất đai:
Theo quy hoạch được duyệt, các KKTCK nhỏ cũng trên 10 000 ha, các khulớn lên tới 60 000-70 000 ha Tuy nhiên, diện tích xây dựng (đất xây dựng tập
trung) chiếm tỷ trọng khá nhỏ, thường từ 10-20% diện tích toàn khu Còn lại hầuhết là vùng sinh thái tự nhiên, nông – lâm nghiệp, dân cư nông thôn
Đối với một đơn vị hành chính quy mô và tỷ trọng đất như trên là phổ biến Tuy nhiên đối với một khu vực không phải là đơn vị hành chính, các hoạt động kinh
Trang 37tế chỉ tập trung phát triển vào 10-20% quỹ đất thì việc phải quản lý diện tích đất tựnhiên quá lớn như vậy là không thực sự cần thiết
Liên quan đến quy mô đất đai rộng của các KKT, có 02 dạng vốn đầu tưcông trên địa bàn Với các dự án đầu tư kinh tế thuộc các khu chức năng xây dựngtập trung theo quy hoạch thì cơ bản đã được giao cho BQL KKT thực hiện Dự ántheo nguồn vốn ưu đãi của các chương trình mục tiêu về nông nghiệp, nông thôn,
BG hải đảo, vốn hỗ trợ phát triển giảm nghèo… cho phần lớn diện tích còn lạithường được giao cho chính quyền địa phương quản lý Như vậy dẫn đến vấn đềchồng chéo, đôi khi gây nên lãng phí do thiếu phối hợp
1 4 THỰC TRẠNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI TÂY NAM
1 4 1 Giới thiệu về khu vực biên giới Tây Nam và các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Tây Nam
1 4 1 1 Giới thiệu chung về khu vực biên giới Tây Nam (xem phụ lục 1 6)
Vùng BG Tây Nam của Việt Nam tiếp giáp với vùng Đông Nam củaCampuchia bao gồm lãnh thổ của 6 tỉnh Trong đó, 02 tỉnh thuộc Đông Nam Bộ làBình Phước, Tây Ninh và 4 tỉnh thuộc ĐBSCL là Long An, Đồng Tháp, An Giang
và Kiên Giang
Đường BG Tây Nam có chiều dài khoảng 827km trên tổng số 1 137kmđường biên trên đất liên giữa Việt Nam và Capuchia (chưa kể đường biên trên biểnĐông tiếp cận với trên 150 đảo, trong đó có đảo Phú Quốc và đảo Thổ Chu thuộctỉnh Kiên Giang) Đường BG Tây Nam này, có giá trị lịch sử từ thế kỷ XVII khiChúa Nguyễn mở đất phương Nam, được chính thức ghi vào bản đồ thế giới từ năm
1884 giữa 3 quốc gia trong liên bang Đông Dương, được thể hiện tương đối đầy đủtrên bản đồ bonne tỉ lệ 1/100 000 do Sở Địa dư Đông Dương xuất bản trước năm
1954 Đến nay đường biên trên đất liền đã được Chính phủ hai nước Việt Campuchia xác định là đường BG hòa bình, hữu nghị, hợp tác phát triển như thỏathuận năm 1981 và năm 2005 giữa Thủ tướng hai nước
Nam Diện tích tự nhiên của khu vực: 28 503,66 km2 (8,6% diện tích cả nước)
Trang 38- Dân số (thời điểm 2018): 10 717 000 người (11% tổng dân số quốc gia)
- Mật độ dân số toàn vùng: 376 người/km2
- Dân tộc, tuyền thống văn hóa: Vùng BG là vùng đa văn hóa, đa sắc tộc,vùng có nhiều cộng đồng các dân tộc thiểu số (trên 40 dân tộc sinh sống) [10]
1 4 1 2 Các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Tây Nam
Tính đến tháng 12/2020, khu vực BG Tây Nam có 7 KKTCK được Thủtướng Chính phủ phê duyệt (KKTCK Hoa Lư – Bình Phước; KKTCK Xa Mát,KKTCK Mộc Bài – Tây Ninh; KKTCK Long An – Long An; KKTCK Đồng Tháp– Đồng Tháp; KKTCK An Giang – An Giang; KKTCK Hà Tiên – Kiên Giang)(xem phụ lục 1 7) với định hướng trở thành một trong những điểm kinh tế của từngtỉnh, góp phần phân bố lại dân cư và lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinhthân của nhân dân địa phương gắn kết chặt chẽ với củng cố an ninh quốc phòng, giữvững BG của tổ quốc và bảo vệ môi trường
Nằm trong hành lang kinh tế BG Việt Nam –Campuchia được xác định làvùng kinh tế quan trọng tầm quốc gia và quốc tế trong đồ án quy hoạch xây dựngvùng BG Việt Nam – Campuchia; các KKTCK BG Tây Nam có nhiều điều kiện đểphát triển Vùng BG Việt Nam - Campuchia bao gồm 10 tỉnh, trong đó 4 tỉnh thuộcvùng BG Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông) và 6 tỉnh thuộcvùng BG Tây Nam (Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang vàKiên Giang) với diện tích tự nhiên là 73 369,5 km 2 , dân số khoảng 12,65 triệungười Đây là vùng kinh tế động lực của cả nước về phát triển nông nghiệp và lâmnghiệp, phát triển thủy điện, thủy lợi quan trọng; là đầu mối và cửa ngõ giao thông
về đường bộ, đường thủy và đường hàng không quan trọng phía Tây và Tây Namcủa Tổ quốc Vùng BG này là đầu mối giao thương, trung chuyển hàng hóa và dịch
vụ thương mại du lịch của các nước tiểu vùng sông Mêkông và vùng biển Đông Đến năm 2030, vùng BG Việt Nam - Campuchia được định hướng phát triển làvùng kinh tế quan trọng tầm quốc gia và quốc tế, có vị thế ảnh hưởng đặc biệt vớivùng Tây Nguyên, Trung và Nam Bộ và các nước trong khu vực vịnh Thái Lan, làmột trung tâm kinh tế biển lớn Đây cũng sẽ là vùng bảo tồn thiên nhiên đa dạngsinh học lớn nhất nước, vùng lưu trữ các giá trị văn hóa dân tộc bản địa và là trungtâm du lịch lớn của cả khu vực ASEAN
Trang 391 4 1 3 Liên kết giao thông các KKTCK biên giới Tây Nam
Ngoài hành lang kinh tế quốc tế Đông Tây gắn liền với các tuyến đườngliên á, thì không gian các KKTCK nói riêng và khu vực BG Tây Nam nói chungchịu ảnh hưởng của các hành lang kinh tế gắn liền với các trục giao thông Bắc Nam,đặc biệt là tuyến quốc lộ N2 Tuyến đường N2 nằm trong quy hoạch ngành giaothông vận tải đường bộ, tại khu vực Nam bộ Đây là một trong 3 trục chủ yếu: Quốc
lộ 1A ở phía Đông, Quốc lộ N1 ở phía Tây và N2 ở giữa Trục dọc nối Quốc lộ
22 và Quốc lộ 30 xuyên qua khu vực Đồng Tháp Mười Tuyến đường N2 còn làmột phần của Đường Hồ Chí Minh (còn gọi là cao tốc Bắc-Nam phía tây) kéo dài
từ Chơn Thành (Bình Phước) đến Rạch Sỏi (Kiên Giang) dài khoảng 440 km và kếtthúc tại đất mũi Cà Mau Tuyến qua 8 tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh,Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau Trong đó đoạn Chơn Thành
- Rạch Sỏi (Kiên Giang) được xác định là đường cao tốc Việc hình thành các tuyếngiao thông huyết mạch kết nối liên vùng biên giới tạo điều kiện để phát triển phâncực và tuyến tính trên toàn khu vực Tây Nam Ngoài các trung tâm động lực đô thị,các KKTCK cũng đóng vai trò là một cực động lực và từ đó theo các tuyến đườnghuyết mạch hình thành, lan tỏa, phát triển các hành lang kinh tế
Điều kiện địa lý và kinh tế xã hội của một số tỉnh BG Việt Nam
-Campuchia còn nhiều khó khăn do hệ thống cơ sở hạ tầng và hạ tầng xã hội cònchưa đồng bộ Hệ thống chợ BG, chợ cửa khẩu, chợ trong KKTCK ở BG Tây Namchủ yếu có quy mô nhỏ, còn nhiều chợ tạm phục vụ nhu cầu mua bán nhỏ lẻ củangười dân BG
Nhìn chung, sau hơn 20 năm hình thành và phát triển KKTCK cho đến nay,
có thể thấy các KKTCK đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của các địaphương có KKTCK nói riêng và của cả nước nói chung
1 4 2 Thực trạng Quy hoạch xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Tây Nam
1 4 2 1 Thực trạng quy hoạch các khu kinh tế cửa khẩu BG Tây Nam
[3],[10],[51]
Các khu KTCK khu vực biên giới Tây Nam đều xây dựng theo QHC đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt QHC xây dựng khu KTCK đã phân định các
Trang 40phân khu chức năng rõ ràng, thuận lợi cho công tác quản lý, thực hiện các quyhoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và các dự án đầu tư khác
a) Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư – Bình Phước
KKTCK Hoa Lư bao gồm các xã Lộc Thái, Lộc Tấn, Lộc Hòa, Lộc Thạnh
và thị trấn Lộc Ninh thuộc huyện Lộc Ninh; có tổng diện tích tự nhiên 28 364ha Quy mô dân số dự báo đến năm 2025 khoảng 110 000 – 130 000 người, dân số đôthị khoảng 90 000-100 000 người
Hình 1 6 Định hướng phát triển không gian KKTCK Hoa Lư [51]
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025:
- Đất khu quản lý, thương mại – dịch vụ cửa khẩu khoảng 466 ha;
- Đất khu phi thuế quan khoảng 2 965 ha;
- Đất xây dựng khu đô thị cửa khẩu (khu thuế quan) khoảng 5 666 ha trong
đó bao gồm: đất dân dụng khoảng 1 597 ha; đất không thuộc khu dân dụng khoảng
4 069 ha;