MỤC LỤC Contents DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii MỞ ĐẦU 1 1 Lí do chọn đề tài 1 2 Mục đích nghiên cứu 2 3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4 Đối tượng nghiên cứu 2 5 Phương pháp nghiên cứu 2 6 Cấu trúc của đề tài 2 Chư.
Trang 1MỤC LỤC
Contents
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Cấu trúc của đề tài 2
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 4
1.1 Cơ sở lý luận về giáo dụckỹ năng sống 4
1.1.1 Khái quát về giáo dục kỹ năng sống 4
1.1.2 Đặc điểm môn Thủ công - Kĩ thuật ở Tiểu học 5
1.1.3 Đặc điểm tâm lí của học sinh Tiểu học 6
1.2 Tìm hiểu thực tế giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học môn Kĩ thuật ở lớp 4, 5 9
1.2.1 Thực trạng học môn Kĩ thuật ở lớp 4,5 9
1.2.2 Thực trạng dạy học môn Kĩ thuật ở bậc Tiểu học 10
Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN KĨ THUẬT LỚP 4, 5 NHẰM GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 11
2.1 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 11
2.1.1 Mục đích khảo sát thực trạng 11
Trang 22.1.2 Thời gian và địa điểm khảo sát 11
2.1.3 Nội dung khảo sát 11
2.2 Kết quả khảo sát thực trạng 12
Chương 3: GIẢI PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC DẠY HỌC MÔN KĨ THUẬT 4, 5 14
3.1 Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong môn Kĩ thuật lớp 4, 5 14
3.2 Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua việc dạy học môn Kĩ thuật lớp 4, 5 14
3.2.1 Giáo dục kĩ năng tự phục vụ 14
3.2.2 Giáo dục kĩ năng hướng nghiệp 16
3.2.3 Giáo dục kĩ năng thích ứng 18
3.2.4 Giáo dục kĩ năng xác định giá trị 18
3.2.5 Giáo dục kĩ năng ra quyết định 19
3.2.6 Giáo dục kĩ năng giải quyết vấn đề 20
3.2.7 Giáo dục kĩ năng tư duy phê phán 20
3.2.8 Giáo dục kĩ năng tự nhận thức 21
3.2.9 Giáo dục kĩ năng tư duy sáng tạo 22
3.3 Nhận xét, đánh giá 22
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24
1.Kết luận 24
2 Kiến nghị 25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PTDTBTTH Phổ thông dân tộc bán trú tiểu học
UNESCO tổ chức Giáo dục, Khoa học và văn hóa
Liên Hợp Quốc
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân lực phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
và nhu cầu phát triển của người học, giáo dục phổ thông đã và đang được đổi mới mạnh
mẽ theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI, mà thực chất đó là cách tiếp cận kĩ năngsống, đó là: Học để biết, Học để làm, Học để tự khẳng định mình và Học để cùng chungsống Cùng với các biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinhtrong nhà trường, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là yêu cầu vô cùng quan trọng, mộtnội dung không thể tách rời của quá trình giáo dục Mục đích của quá trình giáo dục kỹnăng sống là nhằm trang bị cho học sinh những kỹ năng cơ bản, cần thiết nhất để các em
có thể thích ứng với cuộc sống của xã hội thời hiện đại, luôn có những thay đổi trongđiều kiện của một xã hội đang trên đà phát triển và hội nhập Đặc biệt rèn luyện kĩ năngsống cho học sinh được xác định là một trong những nội dung cơ bản của Phong trào thiđua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực trong các trường phổ thông do BộGiáo dục và đào tạo chỉ đạo
Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ là việc rất quan trọng, ảnh hưởng tới quá trình hìnhthành nhân cách của trẻ cho đến tuổi trưởng thành Giáo dục kĩ năng sống phải được bắtđầu từ khi trẻ còn rất nhỏ, đặc biệt ở lứa tuổi Tiểu học Bởi vì lửa tuổi này đã hình thànhnhững hành vi các nhân, tính cách và nhân cách Việc làm quen với các môn học để hìnhthành và xây dựng cho các em các kĩ năng sống như: Giao tiếp, thuyết trình, làm việctheo nhóm,… sẽ giúp các em tự tin, chủ động biết cách xử lí mọi tình huống trong cuộcsống và quan trọng hơn là khơi gợi những khả năng tư duy sáng tạo, biết phát huy thếmạnh của các em Việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh sẽ hình thành và tập dượt chocác em những hành vi, thói quen, kĩ năng xử lý các tình huống diễn ra trong cuộc sống.Học sinh Tiểu học là những học sinh đang ở độ tuổi 6 - 11 tuổi, độ tuổi có nhiều biếnđộng về tâm sinh lý rất nhạy cảm dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường sống bên ngoài tácđộng
Trang 5Từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài “Tìm hiểu việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học môn Kĩ thuật lớp 4, 5 tại trường PTDTBTTH xã Tà Mung” để
nghiên cứu nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy và học môn Kĩ thuật lớp 4,5
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này nhằm tìm hiểu việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 4,
5 thông qua việc tổ chức dạy học môn Kĩ thuật Từ đó, đề xuất một số biện pháp dạy học
để giáo dục từng kĩ năng sống cho học sinh, nâng cao chất lượng dạy và học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc giáo dục kĩ năng sống cho họcsinh lớp 4,5
- Nghiên cứu, tìm hiểu nội dung, phương pháp dạy học môn Kĩ thuật lớp 4, 5
- Phân loại các bài kĩ thuật theo mức độ giáo dục từng kĩ năng sống
- Thiết kế một số bài học Kĩ thuật lớp 4, 5 và tiến hành thực nghiệm sư phạm đểlàm rõ hơn việc áp dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học nhằm giáo dục kĩnăng sống cho học sinh
- Đề xuất một số biện pháp giúp cho việc dạy học Kĩ thuật 4, 5 đạt hiệu quả
4 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu nội dung chương trình Kĩ thuật lớp 4, 5 và việc giáo dục kĩ năng sốngcho học sinh trong dạy học môn Kĩ Thuật lớp 4, 5
5 Phương pháp nghiên cứu
Thu nhập tài liệu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn thôngtin có liên quan đến môn Thủ công - Kĩ thuật ở Tiểu học, trọng tâm là việc giáo dục kỹnăng sống cho học sinh Tiểu học trong dạy học môn Kĩ thuật lớp 4, 5
6 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài được chia thành 03 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 4, 5 thôngqua việc tổ chức dạy học môn Kĩ thuật
Trang 6Chương 2: Cở sở thực tiễn về phương pháp dạy học môn Kĩ thuật lớp 4, 5 nhằmgiáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học
Chương 3: Giải pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học thông qua việcdạy học môn Kĩ thuật lớp 4, 5
Trang 7Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC
SINH TIỂU HỌC 1.1 Cơ sở lý luận về giáo dụckỹ năng sống
1.1.1 Khái quát về giáo dục kỹ năng sống
* Quan niệm về kĩ năng sống
Thuật ngữ kĩ năng sống bắt đầu xuất hiện trong các nhà trường phổ thông Việt Nam
từ những năm 1995 - 1996 Từ đó đến nay, nhiều cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế
đã tiến hành giáo dục kĩ năng sống gắn với giáo dục những vấn đề xã hội khác Hiện nay
có nhiều quan niệm khác nhau về kĩ năng sống:
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), kĩ năng sống là khả năng để có hành vi thíchứng và tích cực, giúp cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước những nhu cầu và thách thứccủa cuộc sống hàng ngày
Theo UNICEF, kĩ năng sống là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vimới Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và
kĩ năng
Theo tổ chức Giáo dục, Khoa học và văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO), kĩ năngsống gồm có 4 trụ cột của giáo dục, đó là: Học để biết, học làm người, học để sống vớingười khác và học để làm
Qua đó có thể định nghĩa về kỹ năng sống như sau: Kỹ năng sống là tập hợp cáchành vi tích cực và khả năng thích nghi cho phép mỗi cá nhân đối phó hiệu quả với cácnhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày; nói cách khác là khả năng tâm lý xã hội
Đó là tập hợp các kỹ năng mà con người tiếp thu qua giáo dục hoặc trải nghiệm trực tiếpđược dùng để xử lý các vấn đề và câu hỏi thường gặp trong đời sống con người Các chủ
đề rất đa dạng tùy thuộc vào chuẩn mực xã hội và mong đợi của cộng đồng Kỹ năngsống có chức năng đem lại hạnh phúc và hỗ trợ các cá nhân trở thành người tích cực và
có ích cho cộng đồng
* Phân loại kĩ năng sống cho trẻ tiểu học
+ Nhóm kỹ năng giao tiếp, hòa nhập cuộc sống: Các bé có thể tự giới thiệu về bảnthân, gia đình, trường lớp, thầy cô giáo, biết lễ phép, chào hỏi, xin lỗi, cảm ơn khi giao
Trang 8tiếp trong đời sống xã hội Đồng thời biết phân biệt đúng sai, phải trái và bảo vệ mìnhkhỏi những rủi ro, nguy hiểm.
+ Nhóm kỹ năng học tập, vui chơi giải trí, lao động: Tập hợp các kỹ năng nghe, nói,viết, kỹ năng quan sát, lập luận và đưa ra ý kiến trong nhóm Kỹ năng phục vụ bản thân,giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường Kỹ năng kiềm chế những nhược điểm, kiểmsoát cảm xúc…
* Vai trò của việc giáo dục kĩ năng sống trong thời đại ngày nay
- Kĩ năng sống là cơ sở để con người thành công hơn trong cuộc sống, nó trở thànhmột phần không thể thiếu trong nhân cách của con người hiện đại
- Kĩ năng sống góp phần thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội, ngăn ngừa cácvấn đề xã hội, sức khỏe và bảo vệ quyền con người
*Khái niệm về giáo dục kỹ năng sống: Giáo dục kỹ năng sống thường được dạy quaquá trình giáo dục con cái, hoặc trực tiếp với mục đích giảng dạy một kỹ năng cụ thể.Bản thân cha mẹ có thể được coi là một tập hợp các kỹ năng sống mà con cái sẽ tiếp thumột cách tự nhiên hoặc được dạy Việc giáo dục một người có kỹ năng để ứng phó vớiviệc mang thai và nuôi dạy con cái cũng có thể trùng khớp với việc phát triển kỹ năngsống bổ sung cho đứa trẻ và giúp cha mẹ hướng dẫn trẻ ở tuổi trưởng thành Nhiềuchương trình kỹ năng sống được cung cấp khi các cấu trúc gia đình truyền thống và cácmối quan hệ lành mạnh đã bị phá vỡ, dù là do mất cha mẹ, ly hôn hoặc do vấn đề với trẻ
em (chẳng hạn như lạm dụng chất gây nghiện hoặc các hành vi nguy hiểm khác) Ví dụ,
Tổ chức Lao động Thế giới dang dạy các kỹ năng sống cho trẻ em lao động sớm và đang
có nguy cơ ở Indonesia để ngăn ngừa sớm và phục hồi từ các hình thức lạm dụng trẻ emtồi tệ nhất
1.1.2 Đặc điểm môn Thủ công - Kĩ thuật ở Tiểu học
* Tính cụ thể và trừu tượng của môn học
- Tính cụ thể của môn học thể hiện ở chỗ nội dung môn học đề cập đến những vậtphẩm kĩ thuật cụ thể, thao tác kĩ thuật cụ thể Những kiến thức trực quan này học sinh cóthể trực tiếp tri giác ngay trên đối tượng nghiên cứu hoặc qua thao tác mẫu
- Tính trừu tượng phản ánh trong hệ thống các khái niệm kĩ thuật,…
Trang 9* Tính tổng hợp của môn học
- Thủ công - Kĩ thuật ở bậc Tiểu học là môn học ứng dụng, mà cơ sở của nó là Toán
học, Tự nhiên - Xã hội, Khoa học,…
* Tính thực tiễn của môn học
- Đối tượng nghiên cứu và nội dung của môn học phản ánh những hoạt động thựctiễn
* Ngôn ngữ và thuật ngữ của môn học
Ngoài việc sử dụng ngôn ngữ chung, môn Thủ công - Kĩ thuật còn có những ngônngữ đặc trưng của nó Đó là qui ước bản vẽ, qui trình kĩ thuật
1.1.3 Đặc điểm tâm lí của học sinh Tiểu học
* Về quá trình nhận thức
- Tri giác của học sinh Tiểu học:
Mang tính không chủ định Khả năng phân tích một cách có tổ chức và sâu sắc khitri giác ở các em còn yếu
Chưa phân biệt được sự giống và khác nhau của sự vật
Tri giác về thời gian phát triển sớm hơn tri giác về không gian
Tri giác của các em còn mang tính trực quan vá tính cảm xúc nhiều
Trang 10Tư duy chưa thoát khỏi tính trực quan cụ thể VD: Trẻ sẽ lúng túng khi giải các bàitoán có từ “nếu”
Nhận thức gián tiếp thông qua từ
Tư duy của HS tiểu học là tư duy hình tượng trực quan, tư duy cụ thể
Các em còn lẫn lộn giữa nguyên nhân và kết quả
Tưởng tượng sáng tạo của học sinh tiểu học biểu hiện khá rõ rệt khi các em vẽ tranh
và kể chuyện, nhưng tưởng tượng của các em còn nghèo nàn, hành động không nhấtquán, xa sự thật
Vì vậy giáo viên phải thông qua con đường học tập, vui chơi và lao động mà pháttriển óc tưởng tượng sáng tạo cho các em cần hướng học sinh tránh những tưởng tượngngông cuồng, xa thực tế
Tính cách:
Được hình thành rất sớm trước tuổi học, những nét tính thành cách mới hình thành
ở các em chưa ổn định, ta có thể thay đổi nó dưới tác động của giáo dục gia đình, nhàtrường và xã hội
Được hình thành trrong hoạt động học tập, lao động và hoạt động xã hội và cả tronghoạt động vui chơi
HSTH có nhiều tính cách tốt như lòng vị tha, tính ham hiểu biết, tính hồn nhiên,tính chân thực, lòng thương người,…hồn nhiên nên rất cả tin GV nên tận dụng niềm tinnày để giáo dục các em
* Về nhân cách học sinh Tiểu học
Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh
lý, tâm lý, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan
hệ Do đó, học sinh tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như một
Trang 11công dân trong xã hội, mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn, của giađình, nhà trường và xã hội Học sinh tiểu học dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới và luônhướng tới tương lai Nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý cóchủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét Trẻnhớ rất nhanh và quên cũng nhanh Đối với học sinh tiểu học có trí nhớ trực quan – hìnhtượng phát triển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ – logíc Tư duy của trẻ em mới đếntrường là tư duy cụ thể, dựa vào những đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng
cụ thể Trong sự phát triển tư duy ở học sinh tiểu học, tính trực quan cụ thể vẫn còn thểhiện ở các lớp đầu cấp và sau đó chuyển dần sang tính khái quát ở các lớp cuối cấp Đối với học sinh tiểu học, các em có trí nhớ trực quan phát triển chiếm ưu thế hơntrí nhớ từ ngữ Ví dụ các em sẽ mô tả về một chú chim bồ câu dễ dàng hơn sau khi xemhình ảnh hơn là nghe định nghĩa bằng lời nói rằng chim bồ câu thuộc họ chim, có hai cáicánh, biết đẻ trứng… Vì vậy, trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học có đồdùng, tranh ảnh trực quan sinh động, hấp dẫn, có trò chơi hoặc có cô giáo dịu dàng.Ngoài
ra, trẻ vẫn còn thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định, có tínhhiếu động và dễ xúc động Trẻ nhớ rất nhanh nhưng quên cũng rất nhanh Trong quá trìnhdạy học và giáo dục, giáo viên cần nắm chắc đặc điểm này Vì vậy, trong dạy học lớpghép, giáo viên cần đảm bảo tính trực quan thể hiện qua dùng người thực, việc thực, quadạy học hợp tác hành động để phát triển tư duy cho học sinh Giáo viên cần hướng dẫnhọc sinh phát triển khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, khả năngphán đoán và suy luận qua hoạt động với thầy, với bạn
Khi nói về đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học, vấn đề tình thân, tình bạn,… cũng
là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình phát triển của trẻ ở lứa tuổi này Đối với họcsinh tiểu học, tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó gắn kết nhận thức với hoạt động của trẻ em.Tình cảm tích cực sẽ kích thích trẻ em nhận thức tốt và thúc đẩy các em hoạt động đúngđắn Ở lứa tuổi này, đời sống xúc cảm, tình cảm của các em khá phong phú, đa dạng và
cơ bản là mang trạng thái tích cực Các em bỡ ngỡ, lạ lẫm nhưng cũng nhanh chóng bắtnhịp làm quen với bạn mới, bạn cùng lớp Trẻ tự hào vì được gia nhập Đội, hãnh diện vìđược cha mẹ, thầy cô đánh giá cao hay giao cho những công việc cụ thể Các em đã biết
Trang 12điều khiển tâm trạng của mình, thậm chí còn biết che giấu khi cần thiết Học sinh tiểu họcthường có tâm trạng vô tư, sảng khoái, vui tươi, đó cũng là những điều kiện thuận lợi đểgiáo dục cho các em những chuẩn mực đạo đức cũng như hình thành những phẩm chất trítuệ cần thiết Ngoài ra tâm lí của học sinh dân tộc còn bộc lộ ở việc thiếu cố gắng, thiếukhả năng phê phán và cứng nhắc trong hoạt động nhận thức Học sinh có thể học đượctính cách hành động trong điều kiện này nhưng lại không biết vận dụng kiến thức đã họcvào trong điều kiện hoàn cảnh mới Vì vậy trong môi trường lớp ghép giáo viên cần quantâm tới việc việc phát triển tư duy và kỹ năng học tập cho học sinh trong môi trườngnhóm, lớp Việc học tập của các em còn bị chi phối bởi yếu tố gia đình, điều kiện địa lý
và các yếu tố xã hội khác đòi hỏi nhà trường, gia đình, xã hội cần có sự kết hợp chặt chẽ
để tạo động lực học tập cho học sinh
1.2 Tìm hiểu thực tế giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học môn Kĩ thuật
Chương 2: Kĩ thuật trồng rau, hoa
Chương 3: Lắp ghép mô hình kĩ thuật
* Chương trình lớp 5 bao gồm:
Gồm có 3 chương, 2 tiết/ tuần x 35 tuần = 70 tiết
Chương 1: Kĩ thuật phục vụ
Chương 2: Kĩ thuật chăn nuôi
Chương 3: Lắp ghép mô hình kĩ thuật
- Như vậy, môn Kĩ thuật ở lớp 4 và lớp 5 đều có những điểm chung ở từng chương,từng phần.Môn Kĩ thuật lớp 4, 5 góp phần cung cấp cho học sinh những kiến thức cầnthiết để phục vụ cho cuộc sống hàng ngày
Trang 13Việc tạo hứng thú với môn học kỹ thuật giúp các em học sinh tiếp thu bài được tốthơn Đây chính là điều kiện để các em có thể thực hiện một số công việc giúp bố mẹ.Việc học môn Kĩ thuật giúp học sinh có những kĩ năng sống cần thiết như kĩ năng hướngnghiệp, kĩ năng tự phục vụ, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng giảiquyết vấn đề, Đó chính là nền tảng cơ bản để các em có thể thích nghi với cuộc sốnghiện tại và tương lai Nhiều em cảm thấy tự hào khi hoàn thành sản phẩm, biết quí nhữngsản phẩm do mình làm ra Đây cũng là một biểu hiện tốt về thái độ học tập tích cực củahọc sinh đối với môn học.
1.2.2 Thực trạng dạy học môn Kĩ thuật ở bậc Tiểu học
Hầu hết giáo viên Tiểu học ở trường trường PTDTBTTH xã Tà Mung đều nhậnthức được tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong giờ học môn
Kĩ thuật Chính vì vậy, trong quá trình dạy học giáo viên đã sử dụng rất nhiều phươngpháp dạy học mới nhằm giúp cho việc giáo dục kĩ năng sống đạt hiệu quả như phươngpháp trình bày trực quan, phương pháp thực hành kĩ thuật, phương pháp làm mẫu
Giáo viên biết lựa chọn những kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với nội dung từngbài để giáo dục cho học sinh Đặc biệt, hầu hết giáo viên chú ý nhiều đến các kĩ năng pháttriển tư duy sáng tạo, kĩ năng định hướng nghề nghiệp, kĩ năng tự phục vụ để giáo dụccho học sinh thông qua một số bài học cụ thể
Trong quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh giáo viên vẫn có gặp những khókhăn, tuy nhiên với kinh nghiệm giảng dạy của mình, đa số giáo viên đều khắc phụcđược
Trang 14Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN KĨ THUẬT LỚP 4, 5 NHẰM GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 2.1 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng
2.1.1 Mục đích khảo sát thực trạng
- Tìm hiểu việc giáo dục kĩ năng sống trong quá trình dạy học môn Kĩ thuật lớp 4, 5
bằng việc sử dụng một số phương pháp dạy học phát huy tính tích cực học tập của họcsinh
- Vận dụng một số phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực học tập củahọc sinh Để từ đó thiết kế bài dạy nhằm giáo dục một số kĩ năng sống cần thiết, phù hợpvới nội dung của bài học
- Kiểm tra hiệu quả của việc giáo dục kĩ năng sống thông qua phiếu học tập
2.1.2 Thời gian và địa điểm khảo sát
Khái quát về trường PTDTBT TH xã Tà Mung: Trường PTDTBT TH xã Tà Mungnằm ở trung tâm xã Tà Mung, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu Năm học 2020 - 2021 có
24 lớp/ 603 học sinh, trong đó có 7 lớp của khối 4, 5 Đơn vị trường nằm ở vùng kinh tế
xã hội đặc biệt khó khăn của huyện, 100% học sinh là con em người dân tộc thiểu số,điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn Phần lớn các em ở cách xa trường (7km), giaothông đi lại khó khăn, các em phải đi từ các bản xa về học tập, ở bán trú tại trường Hơnnữa đa số gia đình phụ huynh không quan tâm tới việc học tập của con em mình dẫn đếncác em rụt rè, nhút nhát, thiếu kỹ năng thực hành, kỹ năng giao tiếp và giải quyết vấn đề
- Ở lớp khối lớp 4 tiến hành dạy thực nghiệm vào 2 ngày đó là 18/06/2011 và25/06/2021, tại trường PTDTBTTH xã Tà Mung
- Ở lớp khối lớp 5 tiến hành dạy thực nghiệm vào 1 ngày đó là 27/6/2021 tạitrường PTDTBTTH xã Tà Mung
2.1.3 Nội dung khảo sát
* Nội dung thực nghiệm
- Dạy bài 1: Lắp ô tô tải - Kĩ thuật 4
- Dạy bài 2: Vệ sinh phòng bệnh cho gà - Kĩ thuật 5
* Tiêu chí đánh giá
Trang 15- Ở bài: “Lắp xe tải” học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập Đánhgiá mức độ hoàn thành sản phẩm, các tiêu chí đánh giá là:
+ Hoàn thành xuất sắc: Học sinh hoàn thành sản phẩm đúng, đẹp, có sáng tạo: A++ Hoàn thành: Học sinh hoàn thành sản phẩm đúng: A
+ Chưa hoàn thành sản phẩm: Học sinh chưa làm ra sản phẩm hoàn chỉnh: B
- Ở bài: “Vệ sinh phòng bệnh cho gà” Tiêu chí đánh giá là: Trên 80% học sinhhoàn thành phiếu học tập và nắm được nội dung bài sau tiết học Học sinh hoạt động tíchcực trong quá trình học
- Ngoài ra, chúng tôi còn đánh giá về mặt định tính, sự linh hoạt, ý thức học tập,hợp tác của học sinh trong quá trình học
2.2 Kết quả khảo sát thực trạng
* Tiến hành khảo sát
Bài 1: Lắp ô tô tải
Bài 2: Vệ sinh phòng bệnh cho gà
* Kết quả khảo sát
Bài 1:Ở bài này, những kĩ năng cơ bản được giáo dục cho học sinh đó là:
Kĩ năng hướng nghiệp, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng tư duy phê phán Ngoàinhững kĩ năng cơ bản nêu trên Trong bài này chúng tôi còn lồng ghép giáo dục một số kĩnăng khác cho học sinh
Phương pháp dạy học chủ yếu được sử dụng: Phương pháp trình bày trực quan,phương pháp làm mẫu, phương pháp thực hành kĩ thuật, phương pháp đánh giá kết quảhọc tập kết hợp với phương pháp dạy học dùng ngôn ngữ,…
Sau khi hoàn thành hai tiết thực nghiệm ở khối lớp 4, tôi nhận thấy rằng hầu hết họcsinh nắm bài rất nhanh, học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập như: Thảoluận nhóm, xây dựng bài Đặc biệt ở tiết 2, tỉ lệ học sinh hoàn thành sản phẩm nhanh, đẹprất cao: Số liệu cụ thể ở từng lớp như sau:
Lớp 4A:
Hoàn thành sản phẩm đẹp: 63,24%, hoàn thành sản phẩm: 35, 18%, Chưa hoànthành sản phẩm: 1, 58%