1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1 HUY ĐỘNG vốn tại VIB đại KIM đại học NGÂN HÀNG

69 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Huy Động Vốn Tại VIB Đại Kim
Trường học Đại Học Ngân Hàng
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 141,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Contents MỤC LỤC i DANH MỤC BẢNG v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi CHƯƠNG 1 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1 1 1 Bối cảnh nghiên cứu 1 1 1 1 Bối cảnh trong nước 1 1 1 2Tổng quan về đơn vị nghiên cứu 1 1 2 Lý do ch.

Trang 1

MỤC LỤC

Contents

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1 : VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1

1.1.1 Bối cảnh trong nước 1

1.1.2Tổng quan về đơn vị nghiên cứu 1

1.2 Lý do chọn đề tài 5

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

1.4 Đối tượng nghiên cứu 6

1.5 Phạm vi nghiên cứu 6

1.6 Phương pháp nghiên cứu 7

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 8

2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 8

2.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 8

2.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại 9

2.1.4 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 12

2.2 Tổng quan về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 14

2.2.1 Khái niệm về huy động vốn 14

Trang 2

2.2.2 Đặc điểm của hoạt động huy động vốn 14

2.2.3 Vai trò của hoạt động huy động vốn 16

2.2.4 Phân loại hoạt động huy động vốn 18

2.2.4.1 Phân loại huy động vốn theo kỳ hạn 18

2.2.4.2 Phân loại huy động vốn theo đối tượng khách hàng 18

2.2.4.3 Phân loại vốn theo loại tiền 20

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn 22

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn 25

2.4.1 Nhân tố khách quan 25

2.4.2 Nhân tố chủ quan 27

CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM -CHI NHÁNH ĐẠI KIM (VIB) 31

3.1 Khái quát hoạt động huy động vốn của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi Nhánh Đại Kim 31

3.1.1 Hoạt động huy động vốn của Ngân Hàng Quốc Tế VIB chi nhánh Đại Kim 31

3.1.2 Hoạt động sử dụng vốn của Ngân Hàng Quốc Tế VIB chi nhánh Đại Kim 32

3.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn cuả Ngân Hàng Quốc Tế VIB chi nhánh Đại Kim 34

3.2.1 Quy trình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam- chi nhánh Đại Kim 34

3.2.2 Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam- chi nhánh Đại Kim 38

3.2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động 38

3.2.2.2 Chi phí huy động vốn 43

Trang 3

3.2.2.3 Hiệu quả huy động vốn của chi nhánh 44

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT RA GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM VIB 47

4.1 Đánh giá thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam- chi nhánh Đại Kim 47

4.1.1 Những kết quả đặt được 47

4.1.2 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân 47

4.2 Mục tiêu và phương hướng tăng cường công tác huy động vốn tại ngân hàng VIB – Chi Nhánh Đại Kim 48

4.2.1 Mục tiêu 48

4.2.2 Phương hướng chiến lược trong thời gian tới 50

4.2 Giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại ngân hàng VIB– chi nhánh Đại Kim trong thời gian tới 52

4.3.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng thời kỳ 52

4.3.2.Cải tiến nghiệp vụ, đa dạng hóa các hình thức huy động 53

4.3.3.Đa dạng hóa và nâng cao các loại hình dịch vụ Ngân hàng 54

4.3.4.ư Sử dụng lãi suất linh hoạt trong từng thời kì, đáp ứng sự biến động của thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng 55

4.3.5 Gắn liền huy động vốn với sử dụng vốn 55

4.3.6.Tăng cường công tác Marketing trong tất cả các mảng hoạt động của Ngân hàng56 4.3.7 Nâng cao vị thế và uy tín của Ngân hàng 57

4.3.8 Xây dựng trụ sở và trang bị hệ thống máy móc thiết bị để tạo ra hình ảnh tốt về Ngân hàng 58

CHƯƠNG 5: TÓM TẮT VÀ KIẾN NGHỊ 60

Trang 4

5.1 Tóm tắt 60

5.2 Kết luận 60

5.3 Kiến nghị 61

5.3.1 Kiến nghị đối với NHNN 61

5.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1.Tổng nguồn vốn huy động 36Bảng 3.2 Cơ cấu vốn huy động 37Bảng 3.3 Huy động vốn theo loại tiền 37Bảng 3.4 Biến động nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế của Ngân hàng Saombank –Chi nhánh Đại Kim 38Bảng 3.5 Biến động nguồn phát hành kỳ phiếu, trái phiếu của Ngân hàng VIB – chinhánh Đại kim 39Bảng 3.6 Biến động nguồn vốn ngoại tệ của Ngân hàng VIB – Chi nhánh Đại Kim 40Bảng 3.7 Chi phí huy động vốn 41Bảng 3.8 Tôc độ tăng trưởng vốn huy động 42Bảng 3.9 Mối quan hệ giũaa dư nợ và vốn vay 43

Trang 7

CHƯƠNG 1 : VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Bối cảnh nghiên cứu

1.1.1 Bối cảnh trong nước

Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc phân bổ các nguồn lực tàichính một cách hiệu quả tới các đối tượng có nhu cầu Tuy nhiên, hệ thống ngân hàngcũng chính là kênh truyền dẫn bất ổn đến các khu vực khác của nền kinh tế qua sự sụp

đổ của thị trường liên ngân hàng và các cơ chế thanh toán cũng như sự sụt giảm nguồncung tín dụng và tình trạng đóng băng tiền gửi, từ đó gây ra các tác động tiêu cực kéodài đối với nền kinh tế thực và chi phí tốn kém cho việc khắc phục khủng hoảng tàichính Đây là một trong những lý do khiến các nhà hoạch định chính sách đặc biệt chútrọng đến việc thiết lập các quy định, chính sách nhằm đảm bảo an toàn hoạt động củakhu vực ngân hàng

1.1.2Tổng quan về đơn vị nghiên cứu

Tên chi nhánh: Ngân hàng Quốc tế VIB - Chi nhánh Đại Kim thành lập ngày21/1/ 2004

Trụ sở chính : Tầng 1, Lô 15B, Khu đô thị mới Đại Kim, phố Nguyễn Cảnh Dị,phường Đại Kim,Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

-Từ khi thành lập đến nay, VIB chi nhánh Đại Kim liên tục đạt tốc độ tăng trưởngcao về số lượng khách hàng lẫn chất lượng dịch vụ Trải 20 năm hoạt động, đến nay vốnđiều lệ của Ngân hàng đã đạt 2000 tỷ đồng, với nhiều sản phẩm dịch vụ mới tiện ích.Đối tượng khách hàng của Ngân hàng đa dạng gồm nhiều thành phần kinh tế và hoạtđộng trong nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau Hoạt động kinh doanh trong nhữngnăm qua, Ngân hàng luôn giữ được tỷ lệ an toàn vốn cao cùng với chính sách tín dụngthận trọng và quy trình hợp lý đảm bảo chất lượng và khả năng phát triển danh mục tíndụng khả quan Vì vậy, các chỉ tiêu tài chính đều đạt và vượt kế hoạch đề ra, tạo tiền đềthuận lợi để Ngân hàng phát triển bền vững

Trang 8

Trong những năm tới Chi nhánh tiếp tục quá trình đổi mới hoạt động tín dụng vàcác hoạt động kinh doanh khác nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn cho mục tiêu phát triển

và hội nhập quốc tế

Tổ chức và nhiệm vụ của các phòng

Trang 9

Hình 1 1: Cơ cấu tổ chức của VIB Đại Kim

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính VIB Đại Kim)

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám đốc: Giám đốc chi nhánh quy định cụ thể quy trình phối hợp giữa các phòng

và các đơn vị trực thuộc phù hợp với quy chế điều hành của Giám đốc và tình hình thực

tế tại chi nhánh

Phó giám đốc: Phó giám đốc là người giúp Giám đốc điều hành chung công tác

của chi nhánh; thực hiện giải quyết các công việc đột xuất khác do Giám đốc giao Phógiám đốc là người trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc về các quyếtđịnh của mình trong phạm vi công việc được giao

Phòng hỗ trợ tín dụng

Phòng Tổng hợp

Phòng tổ chức hành chính

Bộ phậnGiao dịch

Bộ phậnĐiện toán

Bộ phậnChi tiêu nội bộ

Trang 10

Thực hiện các nghiệp vụ về cung cấp tín dụng và các sản phẩm liên quan đến tíndụng cho các khách hàng là các doanh nghiệp, khai thác nguồn vốn, trực tiếp giao dịchvới khách hàng để thẩm định, xác định và đưa ra các quyết định đề xuất có liên quanđến lĩnh vực tín dụng, làm đầu mối nghiên cứu và phát triển chiến lược khách hàng củachi nhánh Thực hiện phân loại nợ theo quy định…

Phòng bán lẻ

Là nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân để huy động vốnbằng VNĐ và ngoại tệ, xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay và quản lý các sảnphẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và hướngdẫn của Ngân hàng VIB

Phòng kế toán

Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, tổ chức hạchtoán kế toán theo quy định của Nhà nước và của Ngân hàng VIB Cung cấp các dịch vụngân hàng theo quy định của Nhà nước và Ngân hàng VIB quản lý hệ thống giao dịchtrên máy, quản lý quỹ tiền mặt trong ngày, thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về

sử dụng

Phòng tiền tệ kho quỹ

Là phòng nghiệp vụ quản lý àn toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng VIB ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, cácđiểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thi, chitiền mặt lớn

Thực hiện quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt, điều hoà tiền mặt chocác Giao dịch viên, phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm thực hiện điều chuyển tiền theoyêu cầu, làm các công việc có liên quan đến tiền mặt và nghiệp vụ an toàn kho quỹ.Theo dõi, tổng hợp lập các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định Tham gia ýkiến xây dựng chế độ, quy trình về công tác tiền tệ kho quỹ để phục vụ khách hàng nhahchóng, thuận tiện

Phòng hỗ trợ tín dụng

Trang 11

Thực hiện thẩm định rủi ro độc lập đối với các khoản đầu tư và cho vay trình cấp

có thẩm quyền theo quy định, quản lý giám sát các danh mục cho vay đầu tư Thực hiệnthẩm định, tái thẩm định đối với các khoản vay, tài sản bảo đảm theo quy định Quản lý

và kết hợp xử lý các khoản nợ có vấn đề, nợ xấu, nợ đã được xử lý rủi ro…

Phòng tổng hợp

Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch-tổng hợp Tham mưu, xây dựng

kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh ,theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh Giúp việc Giám đốc quản lý, đánh giátổng thể hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn; chính sách, biện pháp, giảipháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nâng cao lợinhuận

Phòng tổ chức hành chính

Thực hiện các công tác về tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh, công tác quảntrị văn phòng, quản lý sử dụng các phương tiện tài sản của cơ quan Cung cấp và lưu trữtài liệu văn bản phục vụ cho kinh doanh; theo dõi bảo dưỡng sửa chữa tài sản theo thẩmquyền; các công tác về hành chính tiếp khách, công tác bảo vệ an toàn tài sản của cơquan, của khách hàng giao dịch; công tác thi đua khen thưởng…

Các Phòng giao dịch :

Đại diện theo ủy quyền của Chi nhánh để thực hiện các hoạt động kinh doanh hoặcphục vụ các hoạt động kinh doanh ngân hàng theo quy định của pháp luật Cung cấp cácsản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng, xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong giaodịch với khách hàng Tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh của đơn vị theo quyđịnh của pháp luật, Ngân hàng VIB và Chi nhánh nhằm đạt được hiệu quả cao nhất

1.2 Lý do chọn đề tài

Huy động vốn là một trong những hoạt động được quan tâm nhất đối với mỗi ngânhàng thương mại Huy động vốn tạo ra nguồn vốn cần thiết phục vụ cho hoạt động kinhdoanh tại các ngân hàng và tổ chức tín dụng Tuy nhiên, các ngân hàng khi huy động

Trang 12

vốn thường gặp phải những khó khăn nhất định do những yếu tố chủ quan và kháchquan Ngân hàng huy động vốn về lại phải khuyến khích cho vay để nguồn vốn huyđộng được sử dụng có hiệu quả nhất Do đó, hoạt động huy động vốn trở thành đề tàiđược khá nhiều cá nhân và tổ chức trong ngành quan tâm.

Ngân hàng TMCP VIB – Chi nhánh Đại Kim là đơn vị còn khá non trẻ trên địa bàntỉnh Hà Nội Tuy mới thành lập nhưng điều kiện và tiềm năng phát triển của Chi nhánh

là khá tốt Mặc dù vậy, trong quá trình huy động vốn tại Chi nhánh còn những khó khănriêng, việc sử dụng vốn huy động để kinh doanh chưa thực tốt Hoạt động huy động vốntại Chi nhánh cần được nghiên cứu để cải thiện và phát triển hơn nữa trong thời gian tới

Do vậy, em đã chọn đề tài nghiên cứu là “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) chi nhánh Đại Kim”.

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện với một số nhiệm vụ như sau:

Khái quát cơ sở lý luận về huy động vốn của ngân hàng thương mại

Phân tích thực trạng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần VIB chinhánh Đại Kim

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thươngmại cổ phần VIB chi nhánh Đại Kim

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần VIB chi nhánh ĐạiKim

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: ngân hàng thương mại cổ phần VIB chi nhánh Đại KimPhạm vi thời gian: thu thập số liệu từ năm 2018 đến năm 2020

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp: Phương pháp thống kê, phươngpháp tổng hợp, so sánh và phân tích để thực hiện đề tài

Trang 13

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

2.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

Chức năng trung gian tín dụng:

Trong nền kinh tế thị trường các giao dịch kinh tế diễn ra rất sôi động đã tạo ranhững khoản thu nhập, chi tiêu và tích luỹ bằng tiền của các tầng lớp trong xã hội Quátrình đó làm hình thành nên những người có tiền tích luỹ có khả năng cung cấp tín dụng

và những người có nhu cầu tín dụng để đáp ứng cho nhu cầu đầu tư phát triển Nhưnglàm thế nào để họ tìm gặp được nhau và làm sao có thể cùng thoả mãn những nhu cầuvốn đa dạng và to lớn trong khi các nguồn tiền tiết kiệm đang nằm phân tán trong xã hội

mà mỗi khoản tiết kiệm lại theo đuổi một mục đích riêng

Nhờ có thị trường tài chính và cơ chế chuyển giao vốn năng động của thị trườngtài chính trong đó hệ thống NHTM giữ vai trò chủ đạo Là trung gian tài chính, NHTMđóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Như vậy, vớichức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người chovay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay vàgóp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay Có thểnói đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM trong nền kinh tế

Chức năng trung gian thanh toán

Trong đời sống hàng ngày diễn ra hàng tỷ lượt giao dịch, nếu như mọi khoản thanhtoán đầu thanh toán đều bằng tiền mặt trao tay thì sẽ kéo theo hàng loạt các công việcphức tạp và tốn kém, gặp n những rủi ro không lường trước được Khi NHTM ra đời vàphát triển, trong quá trình làm trung gian tín dụng Ngân hàng đã thu hút được hầu hếtcác nhà kinh doanh có quan hệ buôn bán với nhau mở tài khoản tại Ngân hàng tạo cơ sởcho các Ngân hàng đứng ra làm trung gian thanh toán Khi đó, NHTM đóng vai trò làthủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của

Trang 14

khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch

vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thukhác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanhtoán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tíndụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toánphù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền đểgặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng mộtphương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽtiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn

Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM Vớimục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển củamình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hìnhchung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thitrên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanhtoán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng sử dụng số vốn huy độngđược để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa,thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫnđược coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanhtoán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanhtoán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội

2.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại

Thứ nhất, NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

Là một trung gian tín dụng, NHTM đã tích tụ và tập trung được một khối lượnglớn tiền tạm thời nhàn rỗi thông qua nghiệp vụ huy động vốn và thực hiện các dịch vụNgân hàng cho khách hàng Từ nguồn tiền đó, Ngân hàng tiến hành cung cấp vốn chocác thành phần kinh tế, thông qua hoạt động tín dụng Tức là Ngân hàng đóng vai trò làngười môi giới giữa một bên là những người có tiền nhàn rỗi có thể cho vay và một bên

Trang 15

là những người cần vay vốn Với vai trò này, Ngân hàng đã trở thành người khơi thông

và kích hoạt các nguồn vốn, làm cho nguồn tiền tệ luôn hoạt động và sinh lãi Nhữnghoạt động đó của NHTM đã thực sự tác động điều hoà cung cầu tiền tệ, biến nhữngđồng tiền nhàn rỗi thành những đồng tiền hoạt động có ích, tập trung vốn vào việc tàitrợ cho các ngành kinh tế khác phát triển, tạo thêm việc làm cho người lao động vàbằng những khoản tín dụng nhỏ thích hợp giúp người lao động có thêm điều kiện ổnđinh và cải thiện đời sống

Thứ hai, NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường, giúp cho các nhà kinhdoanh trong xây dựng quản lý chiến lược

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự tácđộng mạnh mẽ của các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luậtcạnh tranh, theo đó việc sản xuất phải dựa trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường, thoảmãn nhu cầu thị trường về mọi phương diện không chỉ: giá cả, khối lượng, chất lượng

mà còn đòi hỏi thoả mãn trên phương diện thời gian, địa điểm Để có thể đáp ứng tốtnhất nhu cầu của thị trường doanh nghiệp không những cần nâng cao chất lượng laođộng, củng cố và hoàn thiện cơ cấu bộ máy lãnh đạo mà còn phải không ngừng cải tiếnmáy móc thiết bị, đưa công nghệ mới vào sản xuất, tìm tòi và sử dụng nguyên vật liệumới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp Những hoạt động này đòi hỏi phải

có một lượng vốn đầu tư lớn, nhiều khi vượt quá khả năng của doanh nghiệp

NHTM với địa vị là một trung gian tài chính, đem lại thuận lợi cho hoạt động củacác doanh nghiệp thông qua việc giúp các doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu về vốn, đồngthời các doanh nghiệp có thể vận dụng các dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp cho kháchhàng để đẩy nhanh hoạt động của mình Như vậy NHTM đã góp phần mang doanhnghiệp đến gần với thị trường hơn Việc vay vốn từ Ngân hàng cũng thúc đẩy các doanhnghiệp phải có phương án sản xuất tối ưu và có hiệu quả kinh tế thì mới có thể trả lãi vàtrả vốn cho Ngân hàng Các phương án này phải qua sự kiểm tra, thẩm định kỹlưỡng của Ngân hàng nhằm hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra

Thứ ba, NHTM là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế

Trang 16

Trong nền kinh tế thị trường, khi các mối quan hệ tài chính ngày càng được mởrộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hội giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng trởnên cần thiết và cấp bách Việc phát triển kinh tế ở các quốc gia luôn gắn liền với sựphát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó Vìvậy nền tài chính của mỗi quốc gia cũng phải hoà nhập với nền tài chính quốc tế.NHTM với các hoạt động của mình đã đóng góp vai trò vô cùng quan trọng trong sựhoà nhập này Với các nghiệp vụ như thanh toán quốc tế, nghiệp vụ hối đoái, cho vay ủythác đầu tư… NHTM tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển Thôngqua hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối quan hệ tín dụng với các NHTM nướcngoài NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vậnđộng của nền tài chính quốc tế

Thứ tư, thông qua NHTM, nhà nước có thể điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiệnmục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia

Cùng với các cơ quan khác, Ngân hàng góp phần quan trọng để nhà nước điềuchỉnh sự phát triển của nền kinh tế Khi nhà nước muốn phát triển một ngành hay mộtvùng kinh tế nào đó thì cùng với việc sử dụng các công cụ khác để khuyến khích thì cácNHTM luôn được sử dụng bằng cách NHNN yêu cầu các NHTM thực hiện chính sách

ưu đãi trong đầu tư, sử dụng vốn như : giảm lãi suất, kéo dài thời hạn vay, giảm điềukiện vay vốn hoặc qua hệ thống NHTM Nhà nước cấp vốn ưu đãi cho các lĩnh vực nhấtđịnh Như vậy hoạt động của NHTM đã góp phần thúc đẩy phát triển ngành, phát triểnvùng khác nhau qua đó góp phần ổn định và phát triển nền kinh tế vĩ mô

Ngoài ra, NHTM còn giúp NHTW thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệnhư chống lạm phát, ổn định sức mua của đồng tiền, tạo công ăn việc làm Ví dụ nhưtrường hợp xảy ra lạm phát thì bằng các nghiệp vụ của mình, NHTW sẽ tiến hành điềuchỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu hoặc tái chiết khấu, tham giavào thị trường mở để tác động tới NHTM để qua đó làm thay đổi lượng tiền trong lưuthông Các NHTM sẽ kiểm soát lạm phát thông qua các hoạt động nghiệp vụ Ngânhàng Từ đó Ngân hàng xác định được hướng đầu tư vốn và đề ra các biện pháp xử lý

Trang 17

những tác động xấu ảnh hưởng đến nền kinh tế, làm cho quá trình tái sản xuất diễn raliên tục, góp phần điều hoà lưu thông tiền tệ, ổn định sức mua của đồng tiền, kiềm chếlạm phát.

2.1.4 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

Huy động vốn :

Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hìnhthức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác; phát hànhchứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trongnước; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác; vay vốn ngắn hạn của NHNN Ngân hàngVIB Đại Kim cung ứng những điều kiện thuận lợi, những phương thức dễ dàng cho việcgửi tiền của các thành phần kinh tế Người gửi tiền sẽ được hưởng một lãi suất được ấnđịnh trên tổng số tiền gửi với mức độ an toàn và thanh khoản cao

Tín dụng :

Cho các cá nhân, tổ chức vay ngắn, trung và dài hạn để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng,sản xuất, kinh doanh và thực hiện các dự các đầu tư Trong đó, bên cho vay chuyển giaotài sản cho bên đi vay sử dụng một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay cótrách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên đi vay khi đến hạn thanh toán.Phân loại cho vay:

Căn cứ vào mục đích cho vay, gồm có: Cho vay sản xuất kinh, tài trơ xuất khẩu,cho vay mua sắm ôtô, cho vay tiêu dùng, cho vay nông nghiệp, cho vay du học, cho vaymua sắm bất động sản

Căn cứ vào phương pháp hoàn trả, gồm có:

+ Cho vay trả góp: vốn và lãi trả hàng tháng

+ Cho vay món: vốn trả cuối kỳ, lãi trả hàng tháng

+ Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: áp dụng kỹ thuật thấu chi

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm, gồm có:

+ Cho vay có đảm bảo: Người đi vay phải có tài sản thế chấp, hoặc cầm cố, hoặc

có bên thứ ba bảo lãnh

Trang 18

+ Cho vay không có đảm bảo: người đi vay không có tài sản thế chấp, hoặc cầm

cố, hoặc có bên thứ ba bảo lãnh mà chủ yếu dựa vào uy tín của bên đi vay Nhưng vớiđiều kiện khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, có tiểu sử về nợ vay tốt, có khảnăng tài chính, trả nợ vay đúng hạn

Bảo lãnh :

Ngân hàng làm theo yêu cầu của khách hàng của mình (người xin mở L/C) sẽ trảtiền cho người thứ ba, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh: thực hiện hợp đồng, dự thầu,bảo hành v.v.v

Chiết khấu

Ngân hàng được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đốivới tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắnhạn khác đối với ngân hàng khác

Thẻ thanh toán và thẻ ATM

NH phát hình các thẻ tín dụng quốc tế VisaCard, MasterCard và thẻ rút tiềntrong nước ATM…

Dịch vụ ngân quỹ

- Thu chi tại quầy

Ngân hàng nhận tiền mặt (VNĐ và ngoại tệ) từ các khách hàng có nhu cầu nộp vàongân hàng để gửi tiết kiệm, gửi vào tài koản thanh toán, trả nợ vay, chuyển trả tiềnhàng, thu đổi ngoại tệ,… tại quay giao dịch của Ngân Hàng

Ngân hàng chi tiền mặt(VND và ngoại tệ) cho các khách hàng có nhu cầu rút tiếtkiệm, rút từ tài khoản thanh toán, tài khoản tiền vay,… tại quay giao dịch của Ngânhàng

- Thu chi hộ

Ngân hàng thay mặt khách hàng để thực hiện nghiệp vụ thu hộ khách hàng tiền từngười mua hàng hóa, dịch vụ,… hoặc chi trả hộ lương, chi trả tiền cho đối tác của kháchàng

Thanh toán quốc tế

Trang 19

Mọi giao dịch tài khoản của Ngân hàng với các ngân hàng nước ngoài, thực hiệnthanh toán xuất nhập khẩu, Ngân hàng xét duyệt tỷ lệ ký quỹ cho khách hàng mở L/Cnhập khẩu và trách nhiệm nguồn tiền khi L/C đến hạn thanh toán.

Kinh doanh ngoại tệ

Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ chuyển đổi ngoại tệ cho khách hàng vãng lai.Ngân hàng thực hiện mua bán ngoại tệ cho các tổ chức (trừ tổ chức tín dụng)

2.2 Tổng quan về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

2.2.1 Khái niệm về huy động vốn

“Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân Ngânhàng cũng như đối với xã hội Trong hoạt động này, Ngân hàng thương mại được sửdụng những biện pháp và công cụ cần thiết mà pháp luật cho phép để huy động cácnguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội, làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh

tế Nghiệp vụ huy động vốn tạo ra các nguồn vốn để đáp ứng các hoạt động Ngân hàng”(Phan Thị Cúc, 2008, tr 20)

Do đó, huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản đối với các tổ chức tín dụng nói chung

và mỗi ngân hàng thương mại nói riêng Về cơ bản, huy động vốn là việc thu hút, tiếpnhận các nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức hay cá nhân trong xã hội để gópphần hình thành nên nguồn vốn của tổ chức thực hiện hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn được thực hiện thường xuyên và liên tục thông qua cáchình thức như nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá hay vay từ các tổ chức tín dụng vàNgân hàng Nhà nước

2.2.2 Đặc điểm của hoạt động huy động vốn

Thứ nhất, hoạt động này diễn ra thường xuyên và liên tục Khách hàng thườngxuyên có nhu cầu gửi tiền nhàn rỗi của mình tại các ngân hàng Mỗi khách hàng có nhucầu về kỳ hạn gửi khác nhau, có người gửi kỳ hạn ngắn, có người gửi kỳ hạn dài Các

kỳ hạn gửi tiền lại không bắt đầu cùng một thời điểm mà rải rác vào tất cả các thời điểmtrong năm, từ năm này sang năm khác Khi có nhu cầu, khách hàng sẽ rút các khoản tiềngửi của mình, nhưng bù vào đó lại có khách hàng khác đến gửi tại ngân hàng Do tính

Trang 20

chất của dòng tiền, tồn tại một lượng tiền dư thừa làm nhu cầu gửi tiền của người dân và

tổ chức luôn xuất hiện Do đó, ngân hàng có khả năng huy động vốn một cách thườngxuyên hơn

Thứ hai, nguồn vốn huy động rất đa dạng Ngân hàng có thể huy động từ nhiềunguồn khác nhau như các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, Việc ngân hàngcung cấp các gói dịch vụ hướng tới các nhóm đối tượng khác nhau làm tăng khả năngtiếp cận vốn từ nhiều nguồn

Thứ ba, phạm vi huy động là rất rộng, quy mô huy động lớn Mỗi khách hàng cómột lượng tiền nhàn rỗi khác nhau Thông thường, giá trị các khoản tiền gửi của mỗikhách hàng là nhỏ Tuy nhiên, khi tập hợp tất cả các khoản tiền gửi lại thì được mộtlượng vốn cực kỳ lớn do số lượng người gửi nhiều Hơn nữa, nhu cầu gửi tiền không tậptrung tại một địa bàn nhất định, mà rải rác trên toàn quốc Do đó, phạm vi huy động làrộng khắp trên các tỉnh thành Hệ thống mạng lưới của các ngân hàng trên toàn quốc làminh chứng rõ ràng thể hiện phạm vi và quy mô rộng lớn trong hoạt động huy độngvốn

Thứ tư, hình thức huy động vốn rất đa dạng Tại ngân hàng thương mại, các hìnhthức huy động vốn theo ba hình thức cơ bản là nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá vàvay từ tổ chức tín dụng Các ngân hàng có nhiều cách khác nhau để nhận tiền nhàn rỗitạm thời trong dân cư như nhận tiền gửi của khách hàng với các loại hình khác nhau.Ngân hàng có thể phát hành giấy tờ có giá ra công chúng như biện pháp đảm bảo khinhận tiền của cá nhân/ tổ chức mua những giấy tờ có giá đó

Thứ năm, hình thức nhận tiền gửi là hình thức huy động chủ yếu Trong các hìnhthức huy động vốn, nhận tiền gửi là hoạt động phổ biến nhất, thường xuyên nhất vàmang lại lượng vốn nhiều nhất Do đó, các ngân hàng thường chú trọng vào các dịch vụcung cấp cho khách hàng, nhằm hướng tới hình thức nhận tiền gửi hơn các hình thứckhác

Trang 21

2.2.3 Vai trò của hoạt động huy động vốn

Các NHTM kinh doanh tiền tệ với chức năng chủ yếu là huy động để cho vay, đây

là nghiệp vụ mang lại phần lớn lợi nhuận cho các NHTM, vì vậy, với nguồn vốn dồidào, ổn định, các NH sẽ dễ dàng hơn trong việc đa dạng hoá các loại hình dịch vụ củamình, chủ động hơn trong việc đầu tư và cho vay Bên cạnh đó, vốn của NHTM cũngtác động vào yếu tố tâm lý khách hàng, tạo ra uy tín cho NH trên thị trường tài chính, nóquyết định năng lực cạnh tranh, là tiền đề thuận lợi để NH mở rộng quan hệ tín dụng,kinh doanh đa dạng, và phân tán được rủi ro

Vai trò của huy động vốn Ngân hàng đối với người gửi tiền

Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng đã đáp ứng được các yêu cầu của kháchhàng khi gửi tiền vào Ngân hàng như:

- Tiết kiệm, tích lũy: Tiền gửi, nhất là tiền gửi tiết kiệm, sẽ giúp khách hàng đểdành được một khoản thu nhập của mình nhằm sử dụng vào những lúc cần thiết

- An toàn: thay vì giữ cất giữ tiền tại nhà, nhờ gửi tiền vào Ngân hàng, khách hàng

sẽ hạn chế được những tổn thất xảy ra không đáng có như: hỏa hoạn, cháy nổ, mất cắp,

- Sinh lời: khi gửi tiền vào Ngân hàng, không những khách hàng có thể an tâmrằng tiền của mình sẽ không bị mất đi mà ngược lại, số tiền ấy còn tăng lên theo thờigian, tùy thuộc vào khối lượng, kỳ hạn và loại tiền đem gửi

Vai trò của huy động vốn đối với Ngân hàng

Huy động vốn là cơ sở để Ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Nguồn vốn phản ánh tiềm năng và sức mạnh của Ngân hàng Đối với những Ngânhàng lớn, việc tham gia tài trợ cho những dự án lớn luôn dễ dàng hơn các Ngân hàngnhỏ Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếucủa Ngân hàng thương mại Nói cách khác, không có vốn thì Ngân hàng không thể thựchiện được các nghiệp vụ kinh doanh của mình

Huy động vốn quyết định qui mô tài sản có, qui mô hoạt động tín dụng và các hoạtđộng đầu tư trung và dài hạn, từ đó mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng

Trang 22

Huy động vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của NH trên thịtrường, từ đó quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

Trong thời đại kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, vốn là điều kiện quantrọng bậc nhất để các Ngân hàng tham gia cạnh tranh Nó giúp cho Ngân hàng mở rộngquy mô hoạt động, tăng cường quan hệ với các đối tác Đồng thời nó lôi kéo khách hàngmới, giữ chân các khách hàng truyền thống Doanh số của Ngân hàng tăng lên đồng thờilàm tăng nguồn vốn của Ngân hàng Vốn của Ngân hàng lớn giúp cho Ngân hàng có khảnăng tài chính dồi dào để cạnh tranh với các Ngân hàng khác: hạ lãi suất, linh hoạt vềthời hạn tín dụng, hình thức trả lãi Các dịch vụ Ngân hàng sẽ ngày càng được cải tiến,phát triển và được thực hiện tốt hơn

Với việc huy động vốn, chi phí cho việc huy động vốn sẽ thấp hơn so với việc pháthành cổ phiếu, là cơ sở cho việc tăng lợi nhuận của ngân hàng

Huy động vốn tạo ra sự ổn định cho hoạt động của Ngân hàng, giúp ngân hàngtránh khỏi rủi ro về thanh khoản

Như vậy, đối với các NHTM, vốn có vai trò nền tảng quyết định hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng

Vai trò của huy động vốn Ngân hàng đối với nền kinh tế

Đối với nền kinh tế, vốn có vai trò to lớn đối với quá trình tăng trưởng và pháttriển kinh tế, là nhân tố đóng vai trò quyết định cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước Vì vậy với việc huy động một cách hiệu quả sẽ giúp:

• Đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp sản xuất, giúp các doanhnghiệp này mở rộng qui mô hoạt động, cải tiến và trang bị công nghệ hiện đại, muathêm nguyên vật liệu, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao, phục vụ cho đời sốngcủa người dân

• Giúp các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ có vốn để thu mua sản phẩm docác doanh nghiệp sản xuất làm ra, nhờ đó, các doanh nghiệp sản xuất lại tiếp tục có vốn

để tái đầu tư

Trang 23

• Các NH huy động vốn không chỉ cho vay các doanh nghiệp mà còn cho cá nhânvay, qua đó giúp đáp ứng các nhu cầu về ăn, mặc, ở, đi lại, học tập và làm việc… củangười dân.

Tóm lại, huy động vốn là một nghiệp vụ có vai trò quan trọng, mang lại lợi íchkhông chỉ cho bản thân ngân hàng mà còn giúp cho hoạt động sản xuất và lưu thônghàng hóa được thông suốt, góp phần làm tăng GDP của cả nước, thúc đẩy nền kinh tếphát triển

2.2.4 Phân loại hoạt động huy động vốn

2.2.4.1 Phân loại huy động vốn theo kỳ hạn

Căn cứ vào kỳ hạn, vốn huy động được chia thành ba loại: khoản huy động trongngắn hạn (thời gian dưới một năm), khoản huy động trong trung hạn (thời gian từ mộtđến ba năm), khoản huy động trong dài hạn (thời gian trên ba năm) Các khoản huyđộng trong ngắn hạn có tính thanh khoản tương đối cao Các khoản huy động trung vàdài hạn thường có tính ổn định trong thời gian dài, được ngân hàng sử dụng để đầu tưvào các dự án/ chương trình để kiếm lời Thông thường, các khoản huy động trung vàdài hạn thường có mức lãi suất cao hơn khoản huy động trong ngắn hạn

2.2.4.2 Phân loại huy động vốn theo đối tượng khách hàng

Khách hàng là nhân tố cực kỳ quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng, tuynhiên các đối tượng khách hàng lại rất đa dạng Chính vì vậy, hoạt động của Ngân hàng

sẽ được tổ chức theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ thuộc vào từng đối tượng cụ thể.Đối với hoạt động huy động vốn, dựa theo đối tượng khách hàng, có thể chia thành cáchình thức sau: Tiền gửi của cá nhân; Tiền gửi của doanh nghiệp và các tổ chức kinh tếkhác

Tiền gửi của cá nhân

Khách hàng cá nhân chiếm một phần rất lớn trong đối tượng phục vụ và nhắm đếncủa Ngân hàng Chính vì vậy, các hoạt động dịch vụ của Ngân hàng với đối tượng kháchhàng này cũng rất đa dạng và phong phú, đặc biệt đối với hoạt động huy động vốn Với

Trang 24

mục đích gửi tiền chủ yếu là tiết kiệm, an toàn và sinh lợi, khách hàng cá nhân đã đemlại một lượng vốn huy động đáng kể cho Ngân hàng với số tiền nhãn rỗi của mình Tiền gửi của doanh nghiệp

Không chỉ khách hàng cá nhân mới đóng vai trò quan trọng trong hoạt động củaNgân hàng mà các doanh nghiệp cũng như các tố chức kinh tế khác cũng góp phần tạonên sự đa dạng trong hoạt động của Ngân hàng

Trong hoạt động huy động vốn của Ngân hàng, lượng vốn huy động từ khách hàng

là doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác cũng chiếm một tỷ trọng lớn

Tuy nhiên mục đích gửi tiền của đối tượng khách hàng này khác so với khách hàng

cá nhân nên Ngân hàng chỉ sử dụng được một phần nhỏ trong lượng vốn huy độngđược, đó là số dư trên tài khoản của các doanh nghiệp cũng như của các tổ chức kinh tế.Bởi vì mục đích gửi tiền của đối tượng khách hàng này là sử dụng các phương tiệnthanh toán cũng như tiến hành các giao dịch khác thời gian gửi là không cố định vì vậygây khó khăn cho Ngân hàng trong việc đem đi đầu tư sinh lời Tuy nhiên, không phảilúc nào các doanh nghiệp cũng gửi tiền với mục đích thanh toán, bởi số tiền nhãn rỗi sẽđược hưởng lãi cao hơn rất nhiều nếu doanh nghiệp gửi tiền gửi có kỳ hạn Hiện nay,một số Ngân hàng còn cho phép khách hàng doanh nghiệp mở tài khoản tiết kiệm, tuychưa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn huy động nhưng đó cũng là một cách huyđộng có tính cạnh tranh và có tiềm năng phát triển trong tương lai

Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác

Thông thường, tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác là vốn vay của Ngân hàngthương mại đối với các tổ chức đó nhằm tạo thanh khoản cho Ngân hàng Ngoài ra, mộtphần rất lớn khoản tiền gửi đó là nhằm mục đích đảm bảo sự thanh toán thuận tiện chocác khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhiều Ngân hàng khác nhau và có giaodịch với nhiều Ngân hàng Tuy nhiên trong một số trường hợp, với những Ngân hàng cólượng vốn huy động lớn, họ có thể đem gửi tại các Ngân hàng khác nhằm mục đíchhưởng một phần lãi, và giảm bớt được một phần chi phí, đem lại lợi nhuận cao hơn choNgân hàng

Trang 25

2.2.4.3 Phân loại vốn theo loại tiền

Tiền gửi giao dịch

Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào Ngân hàng nhằm mục đích chitrả tiền hàng hóa dịch vụ Đặc điểm của tiền gửi giao dịch:

Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi khách hàng gửi vào nhằm mục đích để dành, antoàn và sinh lời Do lượng tiền nhàn rỗi này của dân cư được gửi với thời gian cố địnhnên đây là lượng vốn chiếm tỷ trọng lớn và rất quan trọng cho Ngân hàng sử dụng tronghoạt động kinh doanh của mình Hơn nữa những cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệcủa các nước trong khu vực và trên thế giới thời gian qua đã minh chứng rằng nước takhông thể và không nên hoàn toàn mong đợi sự tăng trưởng, phát triển nhanh và vữngchắc nhờ vào nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài mà phải tích cực mở rộng công tác huyđộng vốn từ nội bộ nền kinh tế trong nước Thực tế cho thấy, một nền kinh tế phát triển

ổn định và bền vững khi nguồn tiền để đầu tư chủ yếu phải là từ tiết kiệm của dânchúng, tiết kiệm của nền kinh tế

Đây cũng là một dạng của tiền gửi có kỳ hạn nhưng có một số điểm khác biệt theoquy định của văn bản pháp luật mà Ngân hàng Nhà nước quy định

Đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm:

• Khách hàng gửi tiền vào NH để để dành hoặc tích lũy dần thu nhập của mình

• Khách hàng gửi tiền vào NH với mục đích an toàn và sinh lời

• Khách hàng không được sử dụng các phương tiện thanh toán

Trang 26

Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi của cá nhân, doanh nghiệp, những chủ thể đã kếhoạch hóa được dòng tiền trong tương lai Nguồn vốn này thường có kỳ hạn xác địnhtrước với một lãi suất cao hơn nhiều so với lãi suất của tiền gửi giao dịch Về nguyêntắc, khách hàng sẽ không thể rút tiền ra trước hạn được nhưng trên thực tế, do qui luậtcạnh tranh chi phối, nhiều NHTM vẫn cho phép khách hàng rút tiền ra trước hạn nhưngđược hưởng lãi suất thấp để có thể huy động được nhiều vốn hơn

Mục đích gửi tiền có kỳ hạn khác hẳn với tiền gửi không kỳ hạn, ở chỗ tiền gửikhông kỳ hạn không phải là tiền để dành mà là bộ phận tiền tệ đang chờ thanh toántrong khi mục đích của khách hàng gửi tiền có kỳ hạn là để hưởng lãi

Đây là nguồn vốn tín dụng mang tính chất ổn định và được các Ngân hàng sử dụngmột cách chủ động để cho vay

Phát hành các công cụ nợ

Để huy động được lượng vốn dồi dào đáp ứng nhu cầu cho vay thường xuyên (đặcbiệt là cho vay trung và dài hạn), bên cạnh việc thu hút tiền gửi, các Ngân hàng thườngchủ động đi vay trên thị trường vốn Cũng giống như các doanh nghiệp, Ngân hàng vaymượn bằng cách phát hành các giấy nợ (kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu ) trên thị trường.Thông thường đây là các khoản vay được đảm bảo bằng chính uy tín của Ngân hàng,nên những Ngân hàng lớn có uy tín hoặc trả lãi suất cao hơn sẽ vay được nhiều hơn CácNgân hàng nhỏ thường khó vay mượn trực tiếp bằng cách này mà thường phải thôngqua Ngân hàng đại lý hoặc được sự bảo lãnh của một Ngân hàng khác

Nguồn vốn từ phát hành các công cụ nợ tương đối ổn định và được sử dụng chomột mục đích nhất định Lãi suất của các công cụ nợ phụ thuộc vào sự cấp thiết của việchuy động vốn nên thường cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường

Các công cụ nợ do Ngân hàng thương mại phát hàng bao gồm tín phiếu, trái phiếu,chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu

Đặc điểm chung của các loại công cụ nợ trên là có tính ổn định và Ngân hàng cóthể chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này Ngoài ra, nó cũng có tính thanh khoản

Trang 27

khá cao, vì người mua công cụ nợ có thể chuyển nhượng, cầm cố… khi có nhu cầu vềvốn mà các công cụ nợ này chưa đáo hạn thanh toán Do đó, vốn thu được từ phát hànhchứng các công cụ này giúp Ngân hàng chủ động trong việc kinh doanh hơn so với vốn

từ tiền gửi có kỳ hạn, nhưng thường có mức lãi suất cao hơn, tốn chi phí cho việc in ấn,phát hành, mất nhiều thời gian hơn và quy mô khách hàng cũng nhỏ hơn

• Tín phiếu Ngân hàng (Bill): là loại công cụ nợ ngắn hạn (có thời hạn từ 12 thángtrở xuống) được Ngân hàng phát hành trên thị trường tiền tệ nhằm huy động vốn để tàitrợ cho các mục tiêu ngắn hạn, như bổ sung vốn tạm thời thiếu hụt, cho vay ngắn hạn,

• Trái phiếu Ngân hàng (Bond): là loại công cụ nợ trung và dài hạn, được pháthành trên thị trường vốn nhằm tài trợ cho các mục tiêu lâu dài, như khi cần tăng vốnđiều lệ, bổ sung vốn để đầu tư, liên doanh, liên kết hay cho vay các dự án có thời hạnvay dài,…

• Chứng chỉ tiền gửi (CD – Certificate of Deposit): chứng thực việc khách hàng cógửi tiền vào Ngân hàng Đối với những người sở hữu, nó là một khoản đầu tư, mộtkhoản cho Ngân hàng vay với lãi suất cố định Đây là loại vốn ngắn hạn, thường dùng

để giải quyết những nhu cầu về tiền mặt Loại tài sản nợ này, đối với Ngân hàng là mộthình thức của tiền gửi có kỳ hạn, điểm khác biệt là nó được in sẵn mệnh giá và thời gianđáo hạn

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn

Sau khi thực hiện huy độ ng vố n, các ngân hàng thư ng mại phải đánh giá xemhoạt độ ng huy độ ng vốn trong thời gian qua có phù hợp không Kết quả của nhữngđánh giá này là căn cứ và cơ sở để ngân hàng tiến hành điều chỉnh quy mô, cơ cấu, tỷtrọng các hình thức huy động của mình Việc đánh giá hoạt động huy động vốn tại ngânhàng thường thể hiện qua các tiêu chí sau:

Tổ ng tài sản nợ của ngân hàng bao gồm tất cả các khoản vốn huy động, vốn chủ

sở hữu, các khoản nợ phải trả khác Tỷ trọ g của vốn huy động trong tổng tài sản nợ chothấy tầm quan trọng của việc huy động vốn đối với toàn bộ số vốn hiện có của ngân

Trang 28

hàng Tỷ trọng này ở bất kỳ ngân hàng nào cũng thường ở mức rất cao Do đó, vai tròcủa hoạt động huy động vốn là rất quan trọng, là nguồn vốn cần thiết cho mọi hoạt động

và kinh doanh của ngân hàng

Các ngân hàng hoạt động trên lĩnh vực đặc biệt, thực hiện kinh doanh tiền tệ đểkiếm lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ giữa lượng vốn huyđộng với dư nợ cho vay Ngân hàng thường cố gắng cho khách hàng vay thật nhiều Đểđạt được nhiều đó, ngân hàng phải mở rộng nguồn vốn kinh doanh của mình Việc tăngtrưởng vốn huy động theo thời gian sẽ đáp ứng nhu cầu vốn để thực hiện cho vay tíndụng cũng như hoạt động kinh doanh ngày càng gia tăng của ngân hàng Ngân hàng mởrộng quy mô vốn nếu như tốc độ tăng trưởng lớn hơn không Ngân hàng thu hẹp quy môvốn nếu tốc độ tăng trưởng nhỏ hơn không Nếu tốc độ tăng trưởng bằng không thì quy

mô vốn được duy trì ổn định Thực tế, quy mô vốn thường tăng hoặc giảm qua các năm,

ít khi duy trì từ năm này qua năm khác

Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng vốn còn được tính cho từng loại vốn cụ thể như vốn

từ nhận tiền gửi, vốn phát hành giấy tờ có giá, vốn vay từ các tổ chức tín dụng Sự biếnđộng của từng loại vốn qua các năm là không giống nhau, có thể biến động tăng giảmngược nhau và không giống chiều biến động của tổng vốn

Cơ cấu các khoản huy động vốn

Ngân hàng có nhiều cách khác nhau để phân loại vốn huy động được Tùy vàotừng tiêu chí phân loại, ngân hàng có những cơ cấu vốn khác nhau Căn cứ vào công cụhuy động, cơ cấu vốn bao gồm vay từ các tổ chức tín dụng, phát hành giấy tờ có giá,nhận tiền gửi (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn,tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn) Căn cứ vào đối tượng khách hàng, cơ cấu vốn gồm vốnhuy động từ các cá nhân, vốn huy động từ các tổ chức Căn cứ vào loại tiền gửi, vốn huyđộng có thể bằng nội tệ (VND) hoặc ngoại tệ Căn cứ vào kỳ hạn, vốn huy động có ngắnhạn, trung hạn, dài hạn

Trang 29

Việc xác định tỷ trọng từng khoản huy động giúp ngân hàng có những điều chỉnhkịp thời khi vay vốn từ bên ngoài Mỗi loại tiền gửi có các mức lãi suất và kỳ hạn khácnhau Để chi phí đầ u vào thấp mà vẫn đảm bảo kết quả kinh doanh tối ưu, các ngânhàng sẽ phải xem xét và điều chỉnh cơ cấu vốn của mình Ngân hàng sẽ cân nhắc khoảnvốn nào nên có tỷ trọng lớn nhất, khoản vốn nào nên chiếm tỷ trọng nhỏ Bên cạnh đó,nếu ngân hàng huy động được những khoản vốn phù hợp với quy mô và nhu cầu củamình, khi có một lượng tiền lớn được rút ra sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến hoạtđộng của ngân hàng.

Chi phí huy động vốn

Chi phí huy động vốn = Lãi trả cho nguồn huy động + Chi phí huy động khácTrong đó:

Lãi trả cho nguồn huy động là khoản tiền mà ngân hàng phải trả cho người gửi để

có được nguồn vốn huy động

Chi phí huy động khác bao gồm tất cả các chi phí có liên quan đến hoạt động huyđộng vốn của ngân hàng như chi phí tiền lương, chi phí quản lý, chi phí dịch vụ, chi phíkhác

Chi phí huy động vốn là tổng các khoản chi phí mà ngân hàng phải chịu khi tiếnhành huy động vốn Trong khi đó, khoản giá trị thêm duy nhất mà khách hàng nhậnđược là các khoản lãi Mức lãi suất của các khoản huy động tỷ lệ thuận với thu nhập củakhách hàng và chi phí của ngân hàng Khi hoạt động sản xuất kinh doanh, tất cả cácdoanh nghiệp luôn muốn tối thiểu hóa chi phí mình phải chịu Nhưng nếu ngân hànggiảm chi phí bằng cách đưa ra mức lãi suất thấp thì quyền lợi của khách hàng sẽ tácđộng trực tiếp Điều này rấ dễ làm khách hàng chuyển sang gửi tiền tại ngân hàng kháchoặc đem đi đầu tư ra bên ngoài, gây ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn của ngânhàng Do đó, ngân hàng sẽ quản lý chi phí bằng cách lựa chọn quy mô vốn phù hợp vàhạn chế tối thiểu chi phí huy động khác

Trang 30

Mục đích chính của các ngân hàng khi huy động vốn là để cho vay tín dụng, tạo ralợi nhuận và thu nhập Tỷ lệ này thể hiện mối quan hệ giữa việc huy động và cho vaycủa ngân hàng, đánh giá quy mô vốn và việc sử dụng vốn huy động vào mục đích kinhdoanh có hiệu quả không Không phải cứ huy động được nhiều vốn là tốt, ngân hàng cóthể huy động được nhiều vốn nhưng lại không thể cho vay hết số vốn này Việc sử dụngvốn huy động vào mục đích kinh doanh sẽ tạo ra các khoản thu nhập, vừa tạo thêm lợinhuận, vừa bù đắp chi phí phải trả cho các khoản huy động Do đó, bất kỳ khoản vốnhuy động nào mà không thể thực hiện cho vay được thì sẽ gây lỗ cho ngân hàng Nếutổng dư nợ cho vay tương xứng với tổng vốn huy động thì việc huy động và sử dụngvốn vào kinh doanh đều được đánh giá cao Hơn nữa, việc sử dụng vốn tốt sẽ thúc đẩyhoạt động huy động vốn Do vậy, các ngân hàng đều cố gắng giữ tỷ lệ cho vay/ vốn huyđộng ở mức tốt nhất có thể.

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn

2.4.1 Nhân tố khách quan

Đây là các yếu tố bên ngoài mà khi tác động đến, các Ngân hàng hầu như khôngthể chống đỡ được, đây là các rủi ro không thể tránh khỏi Ngân hàng chỉ có thể nhậnthức, dự báo và tìm cách giảm thiểu các rủi ro khi nó xảy ra

Pháp luật, chính sách của Nhà nước

Pháp luật được đặt ra là để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội Do vậy tất cả mọi hoạtđộng của Ngân hàng đều chịu sự điều chỉnh của luật pháp Cụ thể là Luật các tổ chức tíndụng, các văn bản pháp luật khác như: chỉ thị, thông tư của Chính phủ, NHTW Chúng

ta không thể phủ nhận lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng là vô cùng quan trọng trongnền kinh tế, vì vậy các hoạt động của Ngân hàng luôn được Nhà nước quản lý chặt chẽbằng các văn bản pháp quy Mỗi văn bản đều có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động củaNgân hàng, trong đó bao gồm hoạt động huy động vốn

Chính phủ đề ra chính sách tiền tệ quốc gia và hệ thống Ngân hàng là công cụ đắclực để thực hiện chính sách đó Chẳng hạn khi nền kinh tế lạm phát tăng, Nhà nước cóchính sách thắt chặt tiền tệ bằng cách tăng lãi suất cơ bản, tăng dự trữ bắt buộc, tăng lãi

Trang 31

suất tái chiết khấu,…để thu hút tiền ngoài xã hội, hạn chế khả năng cung ứng vốn và cấptín dụng của NHTM Hoặc khi Nhà nước có chính sách khuyến khích đầu tư, mở rộngsản xuất, NHTW sẽ giảm lãi suất cơ bản, giảm dự trữ bắt buộc, thực hiện cơ chế hỗ trợlãi suất cho các phương án vay vốn để kinh doanh,…giúp NHTM mở rộng nguồn vốncủa mình, giảm thiểu chi phí huy động vốn, tạo điều kiện mở rộng quy mô tín dụng,kích thích người sản xuất vay vốn để kinh doanh, mở rộng sản xuất

Các quy định của pháp luật đòi hỏi các Ngân hàng thương mại luôn phải tuân thủ.Pháp luật quy định tổng số vốn huy động của Ngân hàng không được lớn hơn 20 lầnvốn chủ sở hữu Hay thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc, chính phủ điều chỉnh việc cungứng tiền cho nền kinh tế Việc điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc hay lãi suất tái chiết khấu

là tuỳ theo định hướng phát triển của từng thời kỳ Ngoài ra, các chính sách đầu tư, ưuđãi, ưu tiên phát triển mũi nhọn cũng ảnh hưởng sâu sắc tới việc huy động vốn củaNgân hàng thương mại Nói chung bất cứ Ngân hàng thương mại nào khi xây dựng vàthực hiện kế hoạch huy động vốn đều phải xem xét các quy định của luật pháp

Tình hình chính trị - kinh tế - xã hội trong và ngoài nước

Có thể nói tình hình kinh tế - chính trị - xã hội là yếu tố khách quan đối với tất cảcác ngành nghề kinh tế, không riêng gì Ngân hàng Sự ổn định chính trị cả trong vàngoài nước có tác động rất rõ tới hoạt động của ngành Ngân hàng Các cuộc bãi công,biểu tình, sụp đổ chính phủ luôn kéo theo tình trạng huy động vốn của Ngân hàng bị trìtrệ bởi người dân đã mất đi lòng tin ở Nhà nước và các Ngân hàng Ngược lại, sự đồngtâm, nhất trí, ổn định trong bộ máy lãnh đạo sẽ làm cho các Ngân hàng thương mại huyđộng vốn được dễ dàng hơn Ví như Achentina năm 2002, sau khi có những vấn đề vềchính trị, người dân kéo đến Ngân hàng rút tiền ồ ạt làm cho cả hệ thống Ngân hàngchao đảo Hay cuộc chiến Iraq và gần đây nhất là cuộc khủng hoảng tài chính thế giớixuất phát từ việc cho vay mua nhà dưới chuẩn ở Mỹ, những hậu quả của các sự kiệntrên đã ảnh hưởng rất mạnh đến nền kinh tế thế giới, trong đó có sự khó khăn về huyđộng vốn của Ngân hàng thương mại

Trang 32

Nền kinh tế ở vào trạng thái tăng trưởng hay suy thoái cũng tác động tới việc huyđộng vốn của Ngân hàng Ở tình trạng tăng trưởng, người dân cần nhiều vốn để đầu tưkinh doanh, mở rộng quy mô, cải tiến máy móc, trang thiết bị…Lúc đó, các Ngân hàngphải huy động nhiều vốn để đáp ứng yêu cầu về tăng trưởng của nền kinh tế nhưngđồng thời các NHTM cũng càng có điều kiện để huy động hơn do tích luỹ được nhiềuhơn Ngược lại, ở tình trạng suy thoái, sản xuất đình trệ, đầu tư bị thu hẹp, việc huyđộng vốn của Ngân hàng sẽ trở nên khó khăn.

Tâm lý, thói quen tiêu dùng của người gửi tiền

Tập quán tiêu dùng của người dân có tầm ảnh hưởng rất quan trọng đối với việchuy động vốn của Ngân hàng Rõ ràng ở những vùng mà người dân có thói quen gửitiền vào Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ huy động vốn được dễ dàng hơn nhiều so với ởnhững vùng người dân thường hay cất trữ tiền trong nhà bằng vàng, bất động sản Đồng thời, ngay thói quen thanh toán khi mua hàng hoá cũng góp phần làm tăng haygiảm nguồn vốn huy động của Ngân hàng Ở nhiều nước phát triển, việc thanh toánkhông dùng tiền mặt là phổ biến, hầu như người dân nào cũng có tài khoản trong Ngânhàng và Ngân hàng là cái gì đó không thể thiêú được trong cuộc sống của họ Ngược lại,

ở một số nước, thói quen thanh toán bằng tiền mặt vẫn còn ăn sâu thì nguồn vốn huyđộng của Ngân hàng sẽ gặp khó khăn Các tập quán tiêu dùng này khó có thể thay đổitrong một sớm một chiều Do đó, để mở rộng nguồn vốn huy động, các Ngân hàng phải

nỗ lực hết mình: cải cách quy trình, thủ tục, phát triển chính sách khách hàng, mở rộngdịch vụ, linh hoạt trong các hình thức huy động – trả lãi

2.4.2 Nhân tố chủ quan

Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng

Chiến lược kinh doanh có thể nói là đường lối, phương hướng hoạt động cho mộtNgân hàng Mỗi Ngân hàng có một chiến lược kinh doanh khác nhau Điều này phụthuộc vào từng điểm mạnh, điểm yếu, khả năng cũng như hạn chế của Ngân hàng.Chiến lược kinh doanh xác định quy mô huy động có thể mở rộng hay thu hẹp, cơ cấuvốn có thể thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn, chi phí hoạt động có thể tăng hay giảm

Trang 33

Chiến lược kinh doanh có liên quan đến huy động vốn bao gồm: Chính sách về giá

cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ Đây là các yếu tố quan trọng Vớiviệc lãi suất huy động tăng thì sẽ dẫn đến nguồn vốn vào Ngân hàng cũng sẽ tăng rấtlớn Do đó, số lượng nguồn vốn huy động được sẽ phụ thuộc chủ yếu vào chiến lượckinh doanh hay đúng hơn là phụ thuộc vào chính bản thân Ngân hàng

Năng lực và trình độ của cán bộ Ngân hàng

Không chỉ riêng Ngân hàng mà trong bất cứ hoạt động nào, ngành nghề nào, yếu

tố con người cũng phải được đặt lên hàng đầu Các cán bộ nhân viên Ngân hàng có nănglực sẽ phán đoán, xử lý chính xác các tình huống sẽ làm cho các hoạt động huy độngvốn được thực hiện một cách tốt đẹp Trình độ của cán bộ Ngân hàng cao sẽ làm cho cácthao tác nghiệp vụ được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả Thái độ tiếp xúc của nhânviên với khách hàng cũng rất quan trọng, nó có thể lôi kéo khách hàng làm tăng nguồnvốn huy động và ngược lại, cũng có thể làm khách hàng rời bỏ ngân hàng, gây ra nhữnghậu quả vô cùng nghiêm trọng trong hoạt động của Ngân hàng Các nhân viên Ngânhàng là những người mang hình ảnh cho cả Ngân hàng Do đó, để tăng cường huy độngvốn thì một điều cực kỳ quan trọng là các nhân viên Ngân hàng phải có đủ những tiêuchí của một nhân viên Ngân hàng chuyên nghiệp: Hiểu biết khách hàng, Hiểu biếtnghiệp vụ, Hiểu biết quy trình, Hoàn thiện phong cách phục vụ

Trang 34

chiếm được lòng tin của khách hàng, là tiền đề cho việc họ huy động được những nguồnvốn lớn hơn với chi phí rẻ hơn.

Trình độ công nghệ Ngân hàng

Có thể nói công nghệ Ngân hàng hiện đại khác xa so với trước đây Việc áp dụngmáy tính là một cuộc cách mạng trong hoạt động của Ngân hàng Nhờ có hệ thống tinhọc hiện đại, Ngân hàng có thể thu thập thông tin về khách hàng, về thị trường tốt Từ

đó, có thể hoạch định ra các hình thức huy động, thời gian huy động, hình thức trả lãi, khiến cho Ngân hàng có thể nâng cao hiệu quả huy động vốn

Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng trở nên phổ biến, đó làmột xu thế tất yếu Việc thanh toán không dùng tiền mặt sẽ khiến cho các Ngân hàngngày càng gắn liền với các hoạt động xã hội Ngoài ra, mạng lưới phục vụ cho việc huyđộng vốn cũng tác động tới việc huy động vốn của Ngân hàng Mạng lưới huy độngrộng rãi sẽ tạo sự thuận tiện cho người gửi tiền Mạng lưới hẹp sẽ gây khó khăn chokhách hàng có tiền nhàn rỗi gửi vào Ngân hàng vì không những chi phí giao dịch lớn

mà còn mất nhiều thời gian

Nhìn chung, có rất nhiều những yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn củaNgân hàng Các yếu tố này tác động đến mọi hoạt động, cũng như kết quả kinh doanhcủa Ngân hàng Mỗi Ngân hàng khi hoạt động đều cần phải tiến hành nghiên cứu, tìmhiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Những yếu tố nàyluôn có tính hai mặt: có thể có tác động tích cực đồng thời có thể tác động tiêu cực tớiNgân hàng Ngân hàng nào xác định đúng, chính xác các yếu tố tác động sẽ huy độngđược vốn lớn với chi phí rẻ, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động

Các hoạt động Marketing Ngân hàng

Hiện này, các Ngân hàng cạnh tranh gay gắt với nhau trong tìm kiếm thị trường vàdành giật khách hàng Để có thể lôi kéo được nhiều khách hàng đến với Ngân hàng, mỗiNgân hàng đã không tiếc các chi phí bỏ ra cho việc truyền thông Các ngân hàng thường

sử dụng cách thức quảng cáo, khuyến mãi nhằm mục đích lôi kéo khách hàng đến vớiNgân hàng Các ngân hàng còn sử dụng các logo, biểu tượng để khách hàng nhớ đến tên

Ngày đăng: 22/08/2022, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị Cúc, Giáo trình tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 2008, trang 20 và trang 47 Khác
2. Nguyễn Thị Giang, Nâng cao hiệu quả huy độ ng và sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội năm 2013 Khác
3. Lê Thị Thu Hằng, Nghiên cứu hành vi gửi tiền tiết kiệm ngân hàng của khách hàng cá nhân, Luận án tiến sĩ tâm lý học, Học viện Khoa học xã hội, Hà Nội năm 2012 Khác
4. Lê Vân Hương, Chính sách huy động vốn của các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam, Đề tài nghiên cứu, Trườ ng Đại học Ngoại thương, Hà Nội năm 2011 Khác
5. Phaṃ Thi Bichḥ́ Lương, Giaỉphaṕ nâng cao hiệu ̣qua hoạtđông ̣ củacać ngg̉ân hàng thươ ng mại nhànươć Việt Nam hiên ̣nay, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội năm 2017 Khác
6. Đoàn Phươ ng Thảo, Giải pháp phát triển thị trường liên ngân hàng ở Việt Nam, Tạ p chí Ngân hàng, số 6/2016, trang 21 – trang 24 Khác
7. Phạm Thị Thanh Thủy, Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Công thương Việt Nam Chi nhánh Hoàn Kiếm, Luận văn Thạ c sỹ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội năm 2009 Khác
8. Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 2009, tái bả n lầ n thứ 3, trang 52 – trang 63 Khác
9. Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình tài chính – tiền tệ, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 2011, trang 289 – trang 301 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w