* Năng lực đặc thù - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: học sinh biết quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp của các sản phẩm gốm, bình hoa… hiểu được giá trị của tĩnh vật trong đời sống [r]
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: BÌNH HOA TRONG SÁNG TẠO MĨ THUẬT
BÀI 1: VẼ TĨNH VẬT (2 tiết)
1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT
a Về phẩm chất:
- Phát triển tình yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và trân trọng cái đẹp
có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo vẽ tranh tĩnh vật màu,tích cực tự giác và nỗ lực học tập
b Về năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, họa phẩm đểthực hành tạo sản phẩm mĩ thuật
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi giải quyết vấn đề, nhận xét chia sẻcảm nhận về sản phẩm
* Năng lực đặc thù
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: học sinh biết quan sát và cảm nhậnđược vẻ đẹp của các sản phẩm gốm, bình hoa… hiểu được giá trị của tĩnh vậttrong đời sống hằng ngày;
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: thực hiện được bài tĩnh vật màu quacảm nhận của cá nhân bằng các yếu tố nghệ thuật nét, mảng, màu…;
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: xây dựng kĩ năng trưng bày, phântích, nhận xét, đánh giá vẻ đẹp của một bức tranh tĩnh vật và nêu được côngdụng của tranh trong đời sống hằng ngày;
2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a Giáo viên :
- SGK, SGV, KHBD, tranh vẽ tĩnh vật màu, mẫu vẽ lọ hoa và quả có hìnhdạng đơn giản, các bước hướng dẫn cách vẽ
b Học sinh:
Trang 2- SGK, VBT(nếu có) đồ dùng học tập, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, … Sưutầm tranh ảnh, mẫu vẽ
Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành sáng tạo, thảoluận nhóm, luyện tập, đánh giá, trò chơi…
- Hình thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Giới thiệu bài mới:
Bình hoa trong sáng tạo
mĩ thuật- bài vẽ tĩnh vật
- Giới thiệu một số hìnhảnh về tranh tĩnh vật (5phút)
Vẽ tranh tĩnh vật là hìnhthức mô phỏng mẫu đểtạo hình sản phẩm
- Hs tham gia trò chơi vàcùng nhận xét với GV
- Hs quan sát tìm hiểuthêm về tranh tĩnh vật
- Hs quan sát và phântích hướng sáng, hìnhdáng, màu sắc của vậtmẫu
HOẠT ĐỘNG 2: Hoạt
động luyện tập và sáng
tạo
- Gv chuẩn bị vật mẫu vàcùng học sinh quan sátphân tích (5 phút)
- Hs quan sát và phântích vật mẫu:
+ mẫu gồm có mấy vật?
Trang 32 Vẽ khái quát các mảngmàu
mà hình, khối, đậm, nhạtcủa vật mẫu nổi trong
+ Hình dáng lọ hoa?+ Hoa gì, có mấy loại?+ Vị trí đặt mẫu?
+ Vị trí xa gần của từngvật mẫu
+ Hướng ánh sáng chiếulên vật mẫu?
+ Màu sắc hoa nào đậm
và hoa nào nhạt hơn+ Bóng đổ của vật mẫutrên nền
- Hs thực hiện vẽ tranhtĩnh vật ( phần bố cục vàdựng hình)
Trang 4không gian
- Gv giao nhiệm vụ thựchiện một bài vẽ tranh tĩnhvật, chất liệu tự chọn (17phút)
+ Nhận xét bố cục tranh,đường nét, hướng ánhsáng,
- Hs trình bày bài vẽnhận xét tham khảo bàibạn
- Hs nhận thức chọn lựachất liệu phù hợp
Trang 5được cái đẹp của sự vật
trong không gian
Nội dung: Giúp hs cảm
thụ được biểu cảm của
màu sắc sự vật trong ánh
sáng,
- Gv giới thiệu 1 số tranhtĩnh vật của họa sĩ , phântích sự tương quan giữamàu sắc và không gian
- Hs quan sát và rút ra kếtluận : phần nhận ít ánhsáng hơn thì màu lạnhhơn
- Gv bao quát lớp và gợi
mở thêm kiến thức
- Nhấn mạnh phần khônggian và ánh sáng
- Hs thực hiện hoàn thiệnsản phẩm:
+ Quan sát và thực hiện
mô phỏng vật mẫu bằngcảm xúc của bản thân vềmàu sắc
Trang 6+ Cách sắp xếp bố cục,hình vẽ và màu sắc+ Cách diễn tả nguồnsáng và không gian
và quan sát phân tíchđánh giá sản phẩm nhómbạn
4: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
BÀI 2: TẠO HÌNH BÌNH HOA (2 tiết)
1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT
a Về phẩm chất:
Trang 7- Phát triển tình yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và trân trọng cái đẹp
có ý thức bảo vệ gìn giữ truyền thống văn hóa của nước nhà
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo
b Về năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập
và hoàn thiện bài thực hành
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, họa phẩm đểthực hành tạo sản phẩm mĩ thuật
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản,thảo luận trong quá trình học
* Năng lực đặc thù
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: học sinh biết quan sát và cảm nhậnđược vẻ đẹp của các sản phẩm gốm, bình hoa… hiểu được giá trị của các bìnhhoa trong đời sống hằng ngày;
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: thực hiện tạo hình, trang trí được bìnhhoa
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: xây dựng kĩ năng trưng bày, phântích, nhận xét, đánh giá
2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a Giáo viên :
- SGK, SGV, KHBD, các bước hướng dẫn tạo hình bình hoa và bình hoa mẫu
b Học sinh:
- SGK, VBT(nếu có) đồ dùng học tập, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, đất nặn…
- Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành sáng tạo, thảoluận nhóm, luyện tập, đánh giá, trò chơi…
Hình thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Trang 8• NHÓM 3
• Đặc điểm bìnhhoa của các thời
kì Lý- Trần- Lê–Nguyễn
• NHÓM 4
• Một số làngnghề sản xuất
• Màu sắc, màumen
- Thời gian : 4 Phút
- Hình thực : Trình bàylên giấy Ruki theodạng sơ đồ tư duy
- Công dụng: Cắm hoa,trang trí
-g 1 số họa tiết
Trang 9Kiểu dáng, họa tiết bình hoa
đa dạng, Bình hoa được trang
trí theo đường diềm hoặc tự
do theo vòng tròn với nguyên
lí lặp đi lặp lại
Sự kết hợp các yếu tố tạo
hình của điêu khắc trong sáng
tạo kiểu dáng, kế thừa tinh
hoa của gốm truyền thống
với những tìm tòi trong màu
men, vẽ trang trí đã tạo nên
những sản phẩm gốm nghệ
thuật có giá trị thẫm mĩ cao,
đáp ứng nhu cầu sử dụng của
công chúng
- Đặcđiể
m bình hoa của các thời
kì Lý- Trần- Lê –Nguyễn
Thời Lý:
Thời kì vàng phát triển
đồ gốm
Giản dị, mộc mạc gầngũi thiên nhiên
Họa tiết: Hoa, lá, chím,thú, người…
Màu men: Ngọc, trắng.hoa nâu, xanh lục
Màu men: Hoa lam, hoanâu
Thời Lê:
Độc đáo, đậm chất dângian
Trang 10 Trau chuốt, khỏe khoắnqua cách tạo dáng
Theo phong cách hiệnthực
Gọi tên các bước thực hiện theo hình?
- GV trình bày :
-HS quan sát hình ảnh trả lờicâu hỏi
1 Tạo dáng bình hoa
2 Xác định các phần cần trangtrí
3 Trang trí theo ý thích
4 Hoàn thiện sản phẩm
Trang 11nặn - GV gợi ý một số hình dáng
lọ hoa
-Tạo dáng bình hoa bằng đấtnặn có 2 cách:
• Dùng khuôn:
Dùng lọ, hủ đãqua sử dụng cókích thước nhỏ
và hình dángtương tự bìnhhoa để làmkhuôn bên trong
và đắp đất nặnbên ngoài để tạodáng bình hoa
• Không dùngkhuôn: Dùng đấtnặn vo, nhào,vuốt thành các
bộ phận tạodáng bình hoa
-GV cho Hs xem video minhhọa tạo dáng và trang trí bìnhhoa bằng đất nặn
- GV nhấn mạnh: Các bướctạo bình hoa bằng đất nặnChia 4HS/ nhóm thực hànhtạo dáng bình hoa
+ Hướng dẫn HS lựa chọndáng bình hoa
+ HS lựa chọn dùng khuônhoặc không dùng khuôn để
- HS quan sát, lắng nghe
Học sinh tạo dáng bình hoabằng đất theo
Trang 12+ Cảm nhận của em như thế nào khi tạo dáng bình hoa bằng đất nặn?
+ Giới thiệu về kiểu dáng của bình hoa mình đã tạo dáng ra?
- GV nhận xét, đánh giá,chuẩn kiến thức bài học
Học sinh trưng bày sản phẩm+ Giới thiệu, chia sẻ cảm nhậncủa cá nhân về quá trình tạodáng bình hoa
+ Giới thiệu về kiểu dáng củabình hoa mình đã tạo dáng ra( miệng loe, cổ dài, thântròn….)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lờicâu hỏi, đưa ra đáp án
- GV nhận xét, đánh giá,chuẩn kiến thức bài học
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lờicâu hỏi
- Bình hoa có kiểu dáng đadạng được phát triển từ thờiLý- Trần- Lê- Nguyễn
- em đã học được cách tọa dáng
lọ hoa từ video nghệ nhân tạobình hoa gốm
Trang 13+ Viết đáp án lên giấyruki
+ Nhóm nào có nhiều đáp
án hơn dành phần thắng-GV kết luận, giới thiệunội dung bài học
Vào bài mới:
Tiết trước chúng ta đãcùng nhau tìm hiểu vềbình hoa và đã tạo dángdược một vài dáng bìnhhoa, hôm nay các em sẽtiếp tục trang trí hoànthiện bình hoa của mìnhnhé Chúng qua học tiết 2Tạo hình bình hoa
- Yêu cầu HS nhắc lại cácbước tạo bình hoa bằngđất nặn
1 Tạo dáng bình hoa
2 Xác định các phần cầntrang trí
3 Trang trí theo ý thích
4 Hoàn thiện sản phẩm
- HS quan sát, lắng nghe
Trang 14- GV gợi ý một số hìnhdáng lọ hoa.
- Trang trí bình hoa
• Vẽ họa tiết:
Dùng vậtnhọn (quetăm, dũamóng tay )
vẽ họa tiếttrực tiếp lênđất nặn
• Nặn họa tiết:
Nặn tạo hìnhhọa tiết sau
đó dán vàobình hoa-GV cho Hs xem videominh họa tạo dáng vàtrang trí bình hoa bằng đấtnặn
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện
tập
Mục tiêu: Củng cố và
khắc sâu kiến thức cho
HS dựa trên kiến thức và
-Bằng các vật dụng đãchuẩn bị em hay tạo dáng
và trang trí 1 bình hoa đểtrang trí góc học tập chomình
(Hình dáng, màu sắc, họa
- HS thực hành luyện tậpHọc sinh tạo bình hoabằng đất theo các bướcsau:
1 Tạo dáng bình hoa
2 Xác định các phần cầntrang trí
3 Trang trí theo ý thích
Trang 15tiết tự do)-GV Hướng dẫn HS lựachọn dáng bình hoa
-HS lựa chọn dùng khuônhoặc không dùng khuôn
để làm
- Gợi ý để HS có ý tưởngsáng tạo riêng
- GV quan sát Hs luyệntập hướng dẫn thêm kĩthuật tạo hình đất sét
- GV hướng dẫn HS chia
sẻ bằng cách trả lời cáccâu hỏi :
- GV nhận xét, đánh giá,chuẩn kiến thức bài học
-Học sinh trưng bày sảnphẩm
+ Giới thiệu, chia sẻ cảmnhận của cá nhân về bìnhhoa yêu thích
+ Góp ý để sản phẩm củabạn hoàn hiện hơn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ,trả lời câu hỏi, đưa ra đápán
HOẠT ĐỘNG 4: Vận - GV đặt câu hỏi :
Trang 16+ Vận dụng lọ hoa vào cuộc sống như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá,chuẩn kiến thức bài học
- GV nhấn mạnh: Tầmquang trọng của bình hoatrong đời sống con người
và những giá trị truyềnthống ông cha ta truyềnlại
- HS tiếp nhận nhiệm vụ,trả lời câu hỏi, đưa ra đápán
Các cách sử dụng bìnhhoa trong đời sống:
Trang trí nội thất
Cắm hoa
Thờ cúng tổtiên…
- HS ghi nhớ: Tầm quangtrọng của bình hoa trongđời sống con người vànhững giá trị truyềnthống ông cha ta truyềnlại
- Củng cố
- Dặn dò
4: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ 2: ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
Trang 17BÀI : 3 Cùng vẽ động vật (2 Tiết)
1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT
a Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: tham gia tất cả các hoạt động vfa cố gắng hoàn thành nhiệm vụ
- Trung thực: sử dụng màu và giấy, hoạ phẩm không dùng các hình thức khác
b Về năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu để học tập
- Nănng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, hoạ phẩm đểthực hành sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý,trưng bày, mô tả chi tiết cảm nhận về sảm phẩm
* Năng lực đặc thù
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nhìn ra được các đặc điểm riêng củađộng vật hoang dã, và nhận thức được vẽ đẹp của các bức tranh động vật
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: vẽ được bố cục tranh động vật hoang dã
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: cảm nhận được vẽ đẹp và ứng dụng củatranh động vật trong cuộc sống
2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a Giáo viên :
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, tìm hiểu mục tiêu bài học
- Một số hình ảnh, mô hình động vật, video cách vẽ bố cục tranh động vật
b Học sinh:
- VBT, giấy trắng a4, màu vẽ, bút chì, tẩy…
- Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành, sáng tạo, thảoluận nhóm, luyện tập đánh giá, thuyết kế trò chơi
3 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 18Nội dung: Quan sát,
thảo luận về các loài
động vật hoang dã trong
tự nhiên ( trong vòng 7
phút)
Ổn định, khởi độngQuan sát tranh ảnh về động vậthoang dã và nhận xét
GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV mời các nhóm nhận xét,
bổ sung
- GV cho học sinh liên hệ cáchình dáng chung của các convật liên quan tới các hìnhkhối cơ bản
GV và HS nhận xét kết quảchung của các nhóm vàtuyên dương nhóm có nhiều
ý đúng
Giới thiệu bài mới: Gv dựavào tên các con vật HS đãliệt kê để dẫn nhập vào bàimới “ Vẽ động vật hoangdã
GV đặt câu hỏi: các em hãyphân biệt Động vật hoang dãvới động vật được nuôi xungquanh chúng ta
Em hãy mô tả, hình dáng,
- Học sinhquan sát
- - Học sinhtrả lời câuhỏi:
+ các loài độngvật hoang dãnhư: hươu cao
cổ, gấu trúc, đàđiểu, voi, gấubắc cực, hổ,rắn, ve sầu,báo, khỉ, ngựavằn,…,
- HS quan sát
và thảo luậnnhóm
- HS đại diệntrình bàyphần thi củanhóm mình
Trang 19 GV nêu câu hỏi:
- Các bộ phận, đặc điểm riêngcủa con vật có hình dạng cơbản nào
- Các em hãy chọn cho mìnhmột cách thể hiện tranh củamình
- GV yêu cầu vẽ con vật hoặcnhiều động vật hoang dã mà
em yêu thích
GV bao quát và quan sát lớpđưa ra những gợi ý giúp họcsinh hoàn thành phần thựchành của mình
- Động vật đó có những bộphận nào?
- HS suy nghĩ
và trả lờicâu hỏi
- HS thựchành cácnhân
Trang 20- HS còn lại nhận xét bài củabạn.
- GV nhận xét và tuyên dươngnhững bạn có sản phẩmtranh đẹp và sáng tạo, GVđộng viên khích lệ tinh thầncác bạn làm bài chưa hoànchỉnh cần cố gắng hơn
- HS đính bàilên bảng vàtrình bày vàchia sẻ vềcách thựchiện độngvật trongsản phẩmcủa mình
- HS quansát
- - HS nêu ýtưởng thựchiện sảnphẩm
Trang 21HOẠT ĐỘNG 4:
Vận dụng
Nội dung:
- GV cho HS xem các sảnphẩm tranh vẽ động vật từnhiều phong cách và chấtliệu khác nhau
GV nhận xét chung và tậphợp thống kê tên các loàiđộng vật đó lên bảng
- HS tham gia tròchơi
- HS trả lời theotrò chơi
Trang 22hoang dã thực hiện các bước vẽ tranh, thêm
khung cảnh xung quanh cho sinhđộng Trong khi các nhóm vẽ, GVhướng dẫn thêm các phần cỏ câyhoa lá ngoài thiên nhiên vào bứctranh
Trang 23- Củng cố
- Dặn dò
4: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
BÀI 4: TẠO HÌNH ĐỘNG VẬT HOANG DÃ (2 Tiết)
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu để học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ phù hợp với vậtliệu và an toàn trong thực hành để thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý,trưng bày, mô tả chi tiết cảm nhận về sảm phẩm
* Năng lực đặc thù
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:biết quan sát và cảm nhận được vẻ đẹpcủa động vật
Trang 24- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: thực hiện được bài thực hành về độngvật thông qua cảm nhận của cá nhân
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánhgiá, cảm nhận vẻ đẹp của sản phẩm;
2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a Giáo viên :
- Sách giáo khoa, bảng nhóm, màn hình…
b Học sinh:
- VBT, giấy trắng, màu vẽ,, giấy bìa, giấy thủ công
Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành sáng tạo, thảoluận nhóm, luyện tập, đánh giá, trò chơi
GV dựa vào tên các con vật trong câu đố
để giới thiệu bài mới
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh độngvật hoang dã trong thiên nhiên
GV cho HS chơi trò chơi: ” Ai nhanh
HS tham gia tròchơi
HS lắng nghe vàgiải câu đố
Trang 25GV nhận xét tuyên dương
Ngoài những con vật hoang dã này em
còn biết thêm những con vật hoang dã
nào nữa không?
GV giới thiệu thêm một số động vật
GV giới thiệu thêm một số sản phẩm mỹ
thuật đã chuẩn bị trước
GV chốt ý: Hình khối trong thiết kế sản
phẩm 3D vừa trang trí cho sản phẩm,
vừa chuyển tải thông điệp: hình tròn cho
cảm giác chuyển động, hình vuông cho
cảm giác vững chắc hình tam giác cho
GV thực hiện mẫu từng bước tạo hình
con vật 3D cho HS quan sát.GV gợi ý
các bước:
1 Vẽ hình con vật trên bìa
2 Cắt theo hình vẽ
HS quan sát cáccon vật trang 18SGK
Mỗi nhóm nêuđặc điểm,hìnhdáng, màu sắccủa các con vật
HS trình bày
HS trả lời
HS nêu cảmnhận riêng củamình
HS lắng nghe
HS nêu cácbước thực hiệntheo cảm nhận
Trang 26HS thực hiện cánhân.
Mỗi em thựchiện một con vậttheo ý thích
HS trưng bàysản phẩm tạnhóm và trìnhbày, chia sẽ vềcách thực hiện
HS nhận xét bàicủa bạn
HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 4:
Vận dụng
Mục tiêu:
Giới thiệu cho HS
GV đặt câu hỏi gởi mở thêm:
Em còn có thể làm từ những chất liệunào khác nữa không?
Em còn có thể làm thêm những con vật
Trang 27- Củng cố-Nhắc lại các bước tạo hình con vật 3D.
- Dặn dò Yêu cầu HS chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho tiết sau
kể trong trò chơi dẫn vào bài học
GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện sảnphẩm
Lớp chia nhóm
HS tham gia tròchơi
HS nhắc lại cácbước thực hiệnsản phẩm:
1 Vẽ hình
Trang 28con vậttrên bìa.
2 Cắt theohình vẽ
3 Lắp ghépcác mảnhghép
4 Vẽ màutrang trícác convật.Hoàn thiệnsản phẩm
GV cho HS thảo luận xem nhóm sẽ làm sảnphẩm về con vật gì
Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của các convật đó như thế nào?
HS thực hiệntheo nhóm
Mỗi nhóm hoànthành một khurừng với nhiềuđộng vật hoang
dã khác nhau
Trang 29HS trưng bày vàthuyết trình vềsản phẩm củanhóm mình.
HS đi tham quan