ĐỒ ÁN MÔN HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐIỀU KHIỂN LOGIC Đề tài Ứng dụng PLC S7 – 1200 điều khiển hệ thống trộn bê tông tự động Giảng viên hướng dẫn ThS Bùi.
Trang 1 ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐIỀU KHIỂN LOGIC
Đề tài: Ứng dụng PLC S7 – 1200 điều khiển hệ thống trộn bê tông tự động
Giảng viên hướng dẫn : ThS Bùi Văn Vũ
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Ninh
Mã số sinh viên : 4151170006
Quy Nhơn, 09/2021
Trang 2ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐIỀU KHIỂN LOGIC
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Văn Ninh
Khoá: 41
Khoa: Kỹ thuật và Công nghệ
Ngành: Kỹ thuật điện
I Đề tài thiết kế:
Ứng dụng PLC S7-1200 điều khiển hệ thống trộn bê tông tự động
II Các số liệu ban đầu
Hệ thống thực tế
III Nội dung thiết kế
- Tổng quan về hệ thống trộn bê tông tự động
- Bộ điều khiển PLC S7 (1200, 1500)
- Lập trình điều khiển hệ thống trộn bê tông tự động
- Điều khiển và giám sát hệ thống trộn bê tông tự động bằng WinCC.
Quy Nhơn, 15 tháng 09 năm 2021
TRƯỞNG BỘ MÔN GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
ThS Bùi Văn Vũ
Trang 3Sau một thời gian tiến hành nghiên cứu và làm mô hình với đề tài là “Ứng dụng PLC S7-1200 điều khiển hệ thống trộn bê tông tự động” nhờ sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của thầy Bùi Văn Vũ cùng với sự đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên trong
lớp, đến nay em đã hoàn thành đồ án này
Do hiểu biết của bản thân còn có nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếusót Vì vậy em rất mong được quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến bổ sung, sửa chữa
để đồ án này được hoàn chỉnh hơn
Điều cuối cùng mà em nhận được sau khi hoàn thành đồ án này đó là những kiếnthức cần thiết mà các thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt trong suốt thời gian ngồi trêngiảng đường đại học để làm hành trang sau này em bắt tay vào công việc thực tiễn Qua đây em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy Bùi Văn Vũ cùng các bạn tronglớp những người đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án này một cách hoàn thiện vàsớm nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH ii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRỘN BÊ TÔNG TỰ ĐỘNG 3
1.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống trộn bê tông tự động: 3
1.1.1 Giới thiệu một số hệ thống và phương pháp trộn bê tông hiện nay 3
1.1.2 Kết luận 6
1.2 Giới thiệu hệ thống trộn bê tông tự động: 6
1.2.1 Mô hình chi tiết của hệ thống trộn bê tông tự động 6
1.2.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống 7
1.2.3 Nguyên lý của hệ thống được thể hiện lại dưới dạng sơ đồ khối: 8
1.3 Chọn công nghệ và thiết bị cho hệ thống: 9
1.3.1 Các công nghệ phổ biến hiện nay 9
1.3.2 Chọn thiết bị và thiết bị bảo vệ cho hệ thống 10
1.3.3 Tính toán áp tô mát (MCCB) tổng 17
1.3.4 Tính chọn bộ khởi động mềm 19
1.3.5 Van đóng mở 20
1.3.6 Rơle 21
1.3.7 Đèn báo trạng thái 21
1.3.8 Tính toán lựa chọn Contactor 22
1.3.9 Nút nhấn 24
1.3.10 Kết luận chương 1 24
Chương 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PLC S7-1200 25
2.1 Tổng quan PLC S7-1200: 25
2.1.1 Khái niệm PLC 25
2.1.2 Ưu điểm của PLC 25
2.1.3 Cấu trúc PLC 26
2.1.4 Một số dòng CPU S7-1200 thông dụng 26
2.2 Module phần cứng của PLC S7-1200 27
2.2.1 Mô-đun CPU xử lý trung tâm 27
2.2.2 Module tín hiệu SM 27
Trang 52.2.5 Kiểu dữ liệu của S7 – 1200 31
2.3 Phần mềm lập trình PLC S7-1200 31
2.3.1 Ngôn ngữ lập trình PLC S7-1200 31
2.3.2 Giới thiệu về phần mềm tia portal 31
2.3.3 Biểu tượng của phần mềm tia portal v16 31
2.3.4 Kết luận chương 2 38
Chương 3: LẬP TRÌNH ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG TRỘN BÊ TÔNG TỰ ĐỘNG DÙNG PLC S7-1200 39
3.1 Mạch động lực 39
3.2 Cấu hình vào/ra 41
3.3 Sơ đồ nối dây 43
3.4 Sơ đồ khối và lưu đồ thuật toán của hệ thống trộn bê tông 43
3.5 Lập trình điều khiển hệ thống 46
3.5.1 Hàm chính 46
3.5.2 Hàm startup 48
3.5.3 Chế độ tự động (FC_TU_DONG) 49
3.5.4 Hàm đọc giá trị cân loadcell 54
3.5.5 Chế độ bằng tay 55
3.5.6 FC_Output 58
3.5.7 Chế độ mô phỏng (Simulation) 61
3.6 Kết quả mô phỏng dùng phần mềm WinCC: 65
3.6.1 Giới thiệu WinCC 65
3.6.2 Tạo giao diện cho hệ thống trộn bê tông tự động bằng phần mềm WinCC 65
3.6.3 Giao diện khởi động mô phỏng 66
3.6.4 Kết quả mô phỏng 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 6Bảng 1.1 Thông số các loại Mác trộn 7
Bảng 1.2 Tính chọn khởi động mềm hãng ABB 19
Bảng 3.1 Ký hiệu sơ đồ mạch động lực hệ thống 40
Bảng 3.2 Khai báo địa chỉ đầu vào PLC 41
Bảng 3.3 Khai báo địa chỉ đầu ra PLC 42
Trang 7Hình 1.1 Trộn bê tông bằng tay 4
Hình 1.2 Trộn bê tông bán tự động (bằng máy trộn) 5
Hình 1.3 Hệ thống trộn bê tông tự động 6
Hình 1.4 Mô hình chi tiết hệ thống 7
Hình 1.5 Sơ đồ khối nguyên lý của hệ thống trộn bê tông tự động 9
Hình 1.6 Máy trộn hãng JS2000 11
Hình 1.7 Động cơ kéo băng tải 12
Hình 1.8 Máy bơm nước KTZ 45.5 14
Hình 1.9 Máy nén khí JS – 10AT 15
Hình 1.10 Xilo xi măng (Vít tải xi măng LSY160) 16
Hình 1.11 Aptomat dạng tép MCB của hãng LS 18
Hình 1.12 MCCB hãng LS 18
Hình 1.13 Van khí nén 5/2 20
Hình 1.14 Van điện từ 24V 20
Hình 1.15 Xy lanh khí nén 2 chiều 21
Hình 1.16 Nắp xả cốt liệu 21
Hình 1.17 Rơ le trung gian Omron LY2N DC24 21
Hình 1.18 Đèn báo trạng thái 22
Hình 1.19 Contactor LS 220/380V 23
Hình 1.20 Rơ le nhiệt hãng LS 23
Hình 1.21 Nút nhấn 25
Hình 2.1 Cấu trúc PLC S7-1200 27
Hình 2.2 CPU 1212C AC/DC/Rly 28
Hình 2.3 Mô-đun SM 1223 16DI/16DO 29
Hình 2.4 Mô-đun truyền thông CM 1242-5 30
Hình 2.5 Mô-đun truyền thông PM 1207 31
Trang 8Hình 2.8 Giao diện project 33
Hình 2.9 Cửa sổ project 34
Hình 2.10 Add PLC 34
Hình 2.11 Viết chương trình 35
Hình 2.12 Thanh công cụ 35
Hình 2.13 Các lệnh Edit 36
Hình 2.14 Các chế độ xem 37
Hình 2.15 Online 37
Hình 2.16 Help 38
Hình 2.17 Thanh công cụ 38
Hình 3.1 Mạch động lực hệ thống trộn bê tông tự động 40
Hình 3.2 Sơ đồ đấu nối thiết bị vào ra với CPU 1212C AC/DC/RLY 44
Hình 3.3 Lưu đồ thuật toán chế độ trộn tự động (Auto) 45
Hình 3.4 Lưu đồ thuật toán chế độ bằng tay (Manual) 46
Hình 3.5 Lưu đồ thuật toán chọn chế độ vận hành 46
Hình 3.6 Giao diện cửa sổ HMI mô phỏng WinCC 67
Hình 3.7 Thiết lập kết nối chương trình 67
Hình 3.8 Thiết lập kết nối mô phỏng Win CC Run time 68
Hình 3.9 Thiết lập kết nối PLC với PC 68
Hình 3.10 Dowload chương trình 69
Hình 3.11 Kiểm tra lỗi và load chương trình 69
Hình 3.12 Giao diện hệ thống trộn bê tông tự động trên WinCC 70
Hình 3.13 Giao diện chọn Mác trộn 70
Hình 3.14 Giao diện hệ thống trộn bê tông bằng tay trên WinCC 71
Hình 3.15 Nhập các thông số cài đặt 72
Trang 9Hình 3.18 Trộn khô 74
Hình 3.19 Mở van 2 nước và phụ gia xả vào bồn trộn 74
Hình 3.20 Bắt đầu trộn ướt 75
Hình 3.21 Xả bê tông thành phẩm vào xe bồn 76
Trang 10MỞ ĐẦU
a Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, nước ta hiện nay đang trong quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa Vì thế tự động đóng vai trò quan trọng, tự động hóa giúp tăng năngsuất, tăng độ chính xác và do đó tăng hiệu quả của quá trình sản xuất Để có thể thựchiện tự động hóa sản xuất, bên cạnh các thiết bị máy móc, cơ khí hay điện, các dâychuyền sản xuất,… cũng cần có các bộ điều khiển để điều khiển chúng Trong cácthiết bị hiện đại được đưa vào dây chuyền sản xuất tự động đó không thể không kểđến PLC
PLC là một thiết bị điều khiển đa năng được ứng dụng rộng rãi trong côngnghiệp để điều khiển hệ thống theo chương trình được viết bởi người sử dụng Nhờhoạt động theo chương trình PLC có thể ứng dụng điều khiển nhiều thiết bị khácnhau Nếu muốn thay đổi quy luật hoạt động của máy móc, thiết bị hay hệ thống sảnxuất tự động, rất đơn giản ta chỉ cần thay đổi chương trình điều khiển Các đốitượng mà PLC có thể điều hành được rất đa dạng từ máy bơm, máy cắt, máy khoan,
lò nhiệt,…đến các hệ thống phức tạp như: băng tải, hệ thống chuyển mạch tự động(ATS), thang máy, dây chuyền sản xuất,…
Trong nền sản xuất công nghiệp, đặc biệt là nhu cầu xây dựng là rất lớn Trongthực tế có rất nhiều thiết bị và phương pháp để trộn bê tông, nhưng để có một hệthống điều khiển quá trình trộn bê tông với giá cả thích hợp, đáp ứng nhu cầu lớn,không tốn nhiều nhân công là rất cần thiết nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu đặtra
Để tăng năng suất quá trình trộn bê tông thì vấn đề áp dụng điều khiển tự động
là không thể thiếu Thế nhưng vấn đề được lựa chọn thiết bị cũng như phương phápđiều khiển sao cho đáp ứng nhu cầu nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu đặt ra là một vấn
đề khó khăn đòi hỏi người thiết kế phải am hiểu về cơ khí cũng như kiến thức điềukhiển tự động
Trang 11Với nhu cầu trên, em đã chọn đề tài “ Ứng dụng PLC S7-1200 điều khiển hệthống trộn bê tông tự động ”.
b Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là điều khiển hệ thống trộn bê tông tự động trong các hệthống trộn bê tông của nước ta hiện nay và từ đó mô phỏng lại bằng một mô hình trênphần mềm WinCC
c Mục đích nghiên cứu
Khi nghiên cứu đề tài này em muốn vận dụng những sản phẩm công nghệ khoahọc tiên tiến áp dụng vào quá trình sản xuất tự động nhằm tạo ra năng suất, chất lượngcũng như giảm thiểu tối đa sức người trong sản xuất công nghiệp đồng thời củng cố lạikiến thức lý thuyết đã được học tập nghiên cứu tại trường
Đây là đồ án môn học để sinh viên nắm vững thêm kiến thức khi học tập, nghiêncứu tại trường Chứng minh khả năng, năng lực của bản thân để sau khi ra trường trởthành một kĩ sư giỏi đóng góp nhiều cho nền công nghiệp nước nhà và xã hội
d Nhiệm vụ nghiên cứu
Với giới hạn của đề tài: “Ứng dụng PLC S7-1200 điều khiển hệ thống trộn bê tông
tự động” Từ đó em đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề chính sau đây:
Tìm hiểu về PLC mà trọng tâm là PLC hãng Siemens dòng S7-1200 phần cứng vàtập lệnh
Tìm hiểu phần mềm viết ladder cho PLC S7-1200 cũng như tìm hiểu phần mềm
mô phỏng PLC SIM và WinCC
e Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Hiện nay trong nhiều hệ thống sản xuất vẫn còn áp dụng công nghệ sản xuất lạchậu Các nhà máy này chưa theo kịp với xu thế phát triển và đáp ứng được nhu cầu sảnxuất trong nước và trên thị trường quốc tế Vì thế em xin nhận đề tài này với mongmuốn đưa ra giải pháp nhằm cải thiện quá trình sản xuất sao cho giảm được chi phínhân công, tăng năng suất mà vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm
Để hoàn thành đồ án này em đã được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình từ các thầy
Trang 12trong bộ môn Em xin cảm ơn thầy Bùi Văn Vũ bằng kinh nghiệm và vốn kiến thứcdày dặn đã giúp em hoàn thành đồ án môn học này.
Trang 13Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRỘN BÊ TÔNG
TỰ ĐỘNG1.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống trộn bê tông tự động:
Hiện nay, đất nước bước vào thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, để quá trìnhnày phát triển chúng ta cần đầu tư vào các dây chuyền sản xuất tự động hóa, nhằmmục đích giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao động và cho ra các sản phẩmchất lượng cao Một trong những phương án đầu tư vào tự động hóa là việc ứng dụngPLC vào các dây chuyền sản xuất
Đối với những tính năng tiện ích của hệ thống PLC nên bộ điều khiển này đangđược ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực khác nhau
Một trong những ngành đang phát triển mạnh mẽ nhất hiện nay là ngành xây dựng
và việc ứng dụng công nghệ PLC vào ngành xây dựng là một việc làm sẽ mang lạihiệu quả cao và rất phù hợp, mà công đoạn chúng ta muốn nói ở đây là công nghệ trộn
bê tông
Bê tông là một trong những nguyên vật liệu chủ yếu trong ngành xây dựng, chủyếu làm nguyên vật liệu để xây dựng kết cấu nền (tường, móng,…) vì thế việc trộn bêtông đạt chất lượng cao là một yếu tố quan trọng hàng đầu Đa số việc trộn bê tông ởnông thôn, vùng sâu vùng xa và một số ít công trình nhỏ ở thành thị hiện nay đượcthực hiện bằng phương pháp thủ công (theo kinh nghiệp là chủ yếu) Chính vì vậy độchính xác không cao, sản phẩm sản xuất ra đôi khi không theo ý muốn, tỷ lệ phế phẩmnhiều, năng suất thấp, lãng phí sức lao động, thời gian, đầu tư kinh phí
Để loại bỏ những đặc điểm trên Thì hệ thống “Trộn bê tông tự động” là lựa chọn
ưu tiên hàng đầu của các nhà thầu công trình hiện nay
1.1.1 Giới thiệu một số hệ thống và phương pháp trộn bê tông hiện nay
a Trộn bê tông thủ công (bằng tay)
Bê tông là một thành phần rất quan trọng để quyết định đến độ vững chắc của mộtcông trình Do đó trộn bê tông như thế nào để đạt chuẩn là điều mà nhiều chủ đầu tưquan tâm Trộn bê tông bằng tay là một phương pháp từ xa xưa và cho đến ngày nayphương pháp này vẫn được áp dụng khá phổ biến Phương pháp trộn bê tông sử dụng
Trang 14tay của thợ ngay tại công trình thông qua máy trộn bê tông hoặc dụng cụ trộn nhưxẻng, cuốc Đây là một phương pháp truyền thống để tiến hành trộn xi măng, cát sỏi,nước, theo một tỷ lệ nào đó rồi tiến hành thi công công trình.
Để trộn bê tông bằng tay thì yêu cầu phải có mặt bằng trộn sạch sẽ và bằng phẳng
Sử dụng các dụng cụ thủ công để chia tỷ lệ nguyên vật liệu rồi trộn cho đều
Hình 1.1 Trộn bê tông bằng tay.
b Trộn bê tông bán tự động (bằng máy trộn)
Máy trộn bê tông là một phát minh để giúp quá trình trộn bê tông diễn ra nhanhhơn, tiết kiệm được công sức hơn và chất lượng bê tông được trộn cũng từ đó mà tốthơn Cụ thể, ưu điểm của máy trộn bê tông so với việc trộn bê tông bằng tay có thể kểđến như sau:
Dung tích chứa của máy trộn bê tông lớn, đồng thời với khả năng chứa nguyênliệu lớn hơn sẽ giúp việc thi công diễn ra nhanh chóng hơn Trên thị trường hiện nayphổ biến nhất là loại máy trộn bê tông 450 lít Chỉ với dung tích này, trong mọt thờigian ngắn bạn đã có thể nhào trộn một cách đơn giản và nhanh chóng khoảng 1 bao ximăng cùng các cốt liệu khác như cát, nước, đá, chất phụ gia… Bởi vậy, việc sử dụngnhiều loại máy trộn có thể tích lớn sẽ cho ra những mẻ trộn có khối lượng lớn gấpnhiều lần việc trộn bê tông bằng tay
Máy trộn bê tông có thể trộn được nhiều nguyên liệu trong khoảng thời gian ngắnnên cho năng suất trộn cao hơn trộn bằng thủ công
Trang 15Dùng máy trộn còn có thể tiết kiệm được nhân công một cách vượt trội Thay vìphải dùng 10 người tham gia vào quá trình trộn, giờ đây bạn chỉ cần có từ 3 – 5 người
là đã có được sản phẩm bê tông trộn chất lượng với khối lượng vượt trội hơn hẳn Đây
là lý do nhiều nhà thầu chọn phương pháp này để có thể giảm bớt chi phí trong quátrình thi công
Hơn thế nữa nếu dùng máy trộn, chất lượng bê tông được trộn sẽ tốt hơn Rõ ràngrằng lực trộn đều đặn của máy móc sẽ vượt trội hơn hẳn so với các động tác dùng taychân đảo trộn không đều của con người Cộng thêm chất lượng các cốt liệu tốt, độ bềncủa sản phẩm sẽ cao
Hình 1.2 Trộn bê tông bán tự động (bằng máy trộn).
c Hệ thống trộn bê tông tự động
Hệ thống trộn bê tông được nghiên cứu chế tạo ra giúp con người sản xuất vật liệu
bê tông thay cho việc trộn thủ công bằng tay và bán tự động, nó có một vai trò vô cùngquan trọng Hệ thống trộn bê tông là hệ thống máy móc có mức độ tự động hóa caothường được sử dụng phục vụ cho các công trình vừa và lớn hay cho một khu vực cónhiều công trình đang xây dựng Sử dụng máy móc giúp con người nâng cao hiệu quảtối đa trong công việc, tiết kiệm thời gian và tiền bạc, tăng năng suất lao động và chấtlượng công trình Chính vì vậy, hệ thống trộn bê tông đã trở thành loại máy xây dựng
Trang 16không thể thiếu trên thị trường Tuy các ngành công nghiệp khác nhau có yêu cầukhác nhau đối với vật liệu bê tông đặc biệt là yêu cầu độ mịn khác nhau cho bê tông.Với sự phát triển của nền kinh tế và khoa học kỹ thuật, máy trộn bê tông tổng năngsuất cao được đưa vào sử dụng trong sản xuất, đáp ứng nhu cầu của các ngành khácnhau của vật liệu bê tông, có thể nói rằng thiết bị trộn bê tông giúp ngành xây dựng rấtnhiều Hỗn hợp vữa bê tông tươi được trộn bằng hệ thống trộn luôn mang lại chấtlượng rất tốt giúp cho công nhân có nhiều thời gian sử dụng bê tông trước khi bị đôngcứng Tuy nhiên không phải lúc nào chúng ta cũng cần sử dụng đến hệ thống trộntrộn bê tông bởi vì hệ thống trộn này cho ra lượng bê tông thương phẩm rất lớn chonhững công trình lớn như làm nhà chung cư cao tầng, làm cầu, những dự án lớn…
Trang 171.2 Giới thiệu hệ thống trộn bê tông tự động:
1.2.1 Mô hình chi tiết của hệ thống trộn bê tông tự động
Hình 1.4 Mô hình chi tiết hệ thống.
1.2.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống
Các cốt liệu được cấp sẵn trong các bồn chứa Hệ thống hoạt động 2 chế độ: chế
độ Auto và chế độ Manual
Hệ thống trộn được các loại mác trộn như ở Bảng 1.1.
Trang 18Hệ thống chỉ sẵn sàng làm việc khi chúng ta đã chọn chế độ trộn, Mác trộn, cài đặt
số mẻ trộn, cài đặt thời gian trộn khô và thời gian trộn ướt
- Chế độ Auto:
Nhấn nút Start hệ thống trộn bắt đầu hoạt động các van 1 của các bồn chứa sỏi,cát, nước, phụ gia và động cơ xilo xi măng bắt đầu mở xả và vận chuyển các cốt liệuvào các phễu cân bắt đầu cân khối lượng
Khi cân đủ khối lượng, van 1 và xi lo của các bồn chứa đóng lại ngừng quá trình
Khi hết thời gian trộn ướt, van của bồn trộn sẽ mở ra xả bê tông thành phẩm vào
xe vận chuyển, sau khi xả hết thời gian cài đặt trước tầm 20s thì cảm biến cạn bồn trộn
sẽ tác động đóng van xả bồn trộn lại
Tiếp tục lặp lại chu trình trộn cho đến khi đủ số mẻ cài đặt trước thì hệ thống sẽ tựđộng dừng hoặc khi tác động nút stop thì hệ thống trộn sẽ dừng ngay lập tức
- Chế độ Manual:
Tương tự như ở chế độ Auto, hệ thống chỉ làm việc khi chúng ta nhập các thông số
mẻ trộn, thời gian trộn ướt và thời gian trộn khô
Nhấn nút Start để khởi động hệ thống, hệ thống bắt đầu khi chúng ta tác động vàocác Switch của các thiết bị thì các thiết bị mới tiến hành quá trình xả cát, sỏi, nước,phụ gia, vận chuyển xi măng và trộn bê tông
Trang 19Ở chế độ này có thể dừng bất cứ lúc nào khi chúng ta muốn thì chỉ cần tác độngvào các Switch Chế độ này thường dùng để bảo dưỡng các thiết bị nên ít sử dụng.
Hệ thống dừng ngay lập tức nếu ta nhấn nút dừng hoặc hết số mẻ trộn đã cài đặt
1.2.3 Nguyên lý của hệ thống được thể hiện lại dưới dạng sơ đồ khối:
Hình 1.5 Sơ đồ khối nguyên lý của hệ thống trộn bê tông tự động.
1.3 Chọn công nghệ và thiết bị cho hệ thống:
1.3.1 Các công nghệ phổ biến hiện nay
a PLC
- Ưu điểm:
Dễ dàng thay đổi chương trình theo ý muốn thực hiện được các thuậttoán phức tạp và độ chính xác cao
Mạch điện gọn nhẹ, dễ dàng trong việc bảo quản và sửa chữa
Cấu trúc PLC dạng module, cho phép dễ dàng thay thế, mở rộng đầuvào/ra, mở rộng chức năng khác khả năng chống nhiễu tốt, hoàn toànlàm việc tin cậy trong môi trường công nghiệp
Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như: Máy tính, nốimạng truyền thông với các thiết bị khác
Trang 20 Dễ dàng kết nối thêm các cổng RAM, ROM, I/O.
Cần ít thời gian để thực hiện các hoạt động
- Nhược điểm:
Vi điều khiển có kiến trúc phức tạp hơn so với vi xử lý
Chỉ thực hiện đồng thời một số lệnh thực thi giới hạn Chủ yếu được sửdụng trong các thiết bị vi mô Không thể trực tiếp giao tiếp các thiết bịcông suất cao
c Rơle:
- Ưu điểm:
Rơle có ưu điểm có thể tác động ngay lập tức, không thông qua bất kỳ
cơ cấu cơ khí nào, đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của người sửdụng
Rơle có cấu tạo đơn giản, giá thành rẻ, dễ dàng thay thế
Rơle có độ tin cậy, độ nhạy và độ chính xác cao
- Nhược điểm:
Tuổi thọ thấp, phụ thuộc vào số lần đóng cắt, các cặp tiếp điểm dễ bị ô
xi hóa theo thời gian trong môi trường công nghiệp
Tiếp điểm của rơle chịu được điện áp còn nhỏ, sẽ bị hao mòn dần dophóng điện hồ quang
Một vài loại rơ le bị nhiễu điện từ khi vận hành gây ảnh hưởng đến quátrình vận hành
Kết luận: Qua các công nghệ nói trên, em đã chọn được công nghệ PLC để điều
Trang 211.3.2 Chọn thiết bị và thiết bị bảo vệ cho hệ thống
Các thiết bị, động cơ của các hãng phù hợp với hệ thống trộn bê tông đã có thông
số sẵn nên em sẽ lựa chọn thiết bị có thông số theo các hãng Vì thế, em chỉ tính toánchọn thiết bị bảo vệ cho hệ thống trộn bê tông với các thông số công suất động cơđược của các hãng như sau:
- Công suất động cơ trộn: Ptrộn = 37 KW
- Công suất động cơ kéo băng tải: Pbăng tải = 7,5 KW
- Công suất động cơ máy bơm nước: Pbơm nước = 5,5 KW
- Công suất động cơ vít tải xi măng: Pvít tải = 5,5 KW
- Công suất động cơ máy nén khí: Pkhí nén = 7,5 kW
Dựa theo các tài liệu tham khảo: “Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4đến 500kV”– Ngô Hồng Quang – Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật; “Sổ tay chuyênngành điện” – Tăng Văn Mùi, Trần Duy Nam – Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật;Slide bài giảng “Khí cụ điện” – TS Đoàn Thanh Bảo - Trường Đại học Quy Nhơn đểtính toán và lựa chọn các thiết bị đóng cắt, bảo vệ phù hợp
a Máy trộn bê tông
- Thời gian trộn 60 giây/mẻ
- Động cơ máy trộn có công suất 37KW x 2 động cơ
Trang 22- Điện áp/Tần số: 380V/50Hz
- Xuất xứ: China
Công suất của mỗi động cơ trộn là: 37KW => 2 Động cơ trộn : 74 KW
Cường độ dòng điện định mức của mỗi động cơ trộn:
Trong đó:
: dòng điện định mức của động cơ (A)
: công suất định mức động cơ dẫn động máy trộn (W)
: điện áp định mức động cơ (V)
Cos φ: hệ số công suất Lấy cos φ = 0,8
Cường độ dòng điện khởi động:
Trong đó:
: dòng điện khởi động động cơ (A)
: dòng điện định mức của động cơ (A)
: hệ số khởi động, = 2 ÷ 8 Chọn = 4 Do công suất động cơ lớn nên sẽ ápdụng bộ khởi động mềm để khởi động 2 động cơ, dòng điện khởi động sẽ giảm 3 đến 4lần so với khởi động trực tiếp
Trang 23b Động cơ kéo băng tải
Hình 1.7 Động cơ kéo băng tải.
Thông số động cơ kéo băng tải:
- Công suất động cơ kéo băng tải: 7,5KW
- Điện áp/Tần số: 380V/50Hz
- Tỷ số truyền: 1/3 – 1/200
Công suất của mỗi động cơ trộn là: 7,5KW
Cường độ dòng điện định mức của động cơ kéo băng tải:
Trong đó:
: dòng điện định mức của động cơ (A)
: công suất định mức động cơ kéo băng tải (W)
: điện áp định mức động cơ (V)
Cos φ: hệ số công suất Lấy cos φ = 0,8
Cường độ dòng điện khởi động:
Trong đó:
: dòng điện khởi động động cơ (A)
: dòng điện định mức của động cơ kéo băng tải (A)
Trang 24 : hệ số khởi động, = 2 ÷ 8 Chọn = 4 Do công suất động cơlớn nên sẽ áp dụng bộ khởi động mềm để khởi động động cơ, dòng điệnkhởi động sẽ giảm 3 đến 4 lần so với khởi động trực tiếp
- Chọn MCCB 3 pha bảo vệ cho động cơ kéo băng tải có: Iđm = 20 (A) của hãng
LS, mã hiệu ABN53c
- Chọn khởi động từ: Iđm = 22 (A) của hãng LS, mã hiệu MC-22b
c Động cơ bơm nước
Các thông số cơ bản của máy bơm chìm KTZ 45.5:
- Lưu lượng nước: 60 m3/h (~ 0,0166 m3/giây)
Hình 1.8 Máy bơm nước KTZ 45.5.
Công suất của động cơ máy bơm nước là: 5,5KW
Cường độ dòng điện định mức của động cơ bơm nước:
Trong đó:
Trang 25 : dòng điện định mức của động cơ bơm nước(A)
: công suất định mức động cơ bơm nước (W)
: điện áp định mức động cơ (V)
Cos φ: hệ số công suất Lấy cos φ = 0,8
Cường độ dòng điện khởi động:
Trong đó:
: dòng điện khởi động động cơ (A)
: dòng điện định mức của động cơ bơm nước (A)
: hệ số khởi động, = 2 ÷ 8 Chọn = 4 Theo thiết kế sẽ sử dụngphương pháp khởi động đổi nối sao tam giác nên dòng khởi động giảm lần
Dòng điện sau khi qua phương pháp đổi nối sao/ tam giác:
- Chọn MCCB khối 3 pha bảo vệ cho động cơ bơm nước có: Iđm = 30 (A) củahãng LS có mã hiệu: ABN53c
- Chọn khởi động từ cuả hãng LS có: Iđm = 32 (A) mã hiệu MC-32a
d Động cơ máy nén khí đóng mở các van
Hình 1.9 Máy nén khí JS – 10AT.
Các thông số chính của máy nén khí JS – 10AT:
Trang 26- Công suất động cơ: 7,5KW
- Áp suất xả: 0,8 Mpa
- Tốc độ động cơ: 1470 vòng/phút
- Điện áp/Tần số: 380V/50Hz
- Cách điện: cấp F
Công suất của động cơ máy nén khí: 7,5KW
Cường độ dòng điện định mức của động cơ máy nén khí:
Trong đó:
: dòng điện định mức của động cơ máy nén khí (A)
: công suất định mức động cơ máy nén khí (W)
: điện áp định mức động cơ (V)
Cos φ: hệ số công suất Lấy cos φ = 0,8
Cường độ dòng điện khởi động:
Trong đó:
: dòng điện khởi động động cơ máy nén khí (A)
: dòng điện định mức của động cơ máy nén khí (A)
: hệ số khởi động, = 2 ÷ 8 Chọn = 4 Do công suất động cơ lớn nên sẽ ápdụng bộ khởi động mềm để khởi động động cơ, dòng điện khởi động sẽ giảm 3 đến 4lần so với khởi động trực tiếp
- Chọn MCCB khối 3 pha bảo vệ cho động cơ máy nén khí có: Iđm = 20 (A) củahãng LS, mã hiệu: ABN53c
- Chọn khởi động từ của hãng LS có: Iđm = 22 (A) mã hiệu: MC-22b
e Động cơ xilo xi măng ( Vít tải xi măng LSY 160 )
Trang 27
Hình 1.10 Xilo xi măng (Vít tải xi măng LSY160).
Các thông số chính của vít tải xi măng LSY 160:
- Đường kính trục vít tải: 160 mm
- Vành đai dài: 2,5 – 6m
- Tốc độ xoắn: 112 (r/phút)
- Đường kính: 194 mm
- Công suất truyền dẫn: 25 tấn/h ( xấp xỉ 6,94 kg/s)
- Công suất động cơ: 3 - 7,5KW ( Chọn động cơ 5,5 KW)
Công suất của động cơ xilo xi măng: 5,5KW
Cường độ dòng điện định mức của động cơ xilo xi măng:
Trong đó:
: dòng điện định mức của động cơ xilo xi măng (A)
: công suất định mức động cơ xilo xi măng (W)
: điện áp định mức động cơ (V)
Cos φ: hệ số công suất Lấy cos φ = 0,8
Cường độ dòng điện khởi động:
Trong đó:
: dòng điện khởi động động cơ xilo xi măng (A)
: dòng điện định mức của động cơ xilo xi măng (A)
Trang 28: hệ số khởi động, = 2 ÷ 8 Chọn = 4 Theo thiết kế sẽ sử dụng phươngpháp khởi động đổi nối sao tam giác nên dòng khởi động giảm lần.
a Aptomat 1 pha (MCB) bảo vệ mạch điều khiển
Aptomat 1 pha là một từ có nguồn gốc từ tiếng Nga, trong từ tiếng Anh nó được
gọi là Circuit Breaker (viết tắt là CB) Là một thiết bị điện dùng để tự động cắt các
mạch điện bảo vệ hệ thống hay các thiết bị điện tránh khỏi trường hợp bị ngắn mạch ,sụt áp,… Aptomat còn được sử dụng để đóng cắt không thường xuyên các mạch điềukhiển làm việc ở chế độ bình thường, giúp bảo vệ các thiết bị điện
Cấu tạo của Aptomat có các bộ phận chính sau:
Trang 29Hình 1.11 Aptomat dạng tép MCB của hãng LS.
b Aptomat 3 pha (MCCB) bảo vệ mạch động lực
Aptomat 3 pha là một từ có nguồn gốc từ tiếng Nga, trong từ tiếng Anh nó được
gọi là Moulded Case Circuit Breaker (viết tắt là MCCB) Là một thiết bị điện dùng
để đóng cắt các mạch điện cấp điện cho các động cơ, thiết bị điện có công suất lớnhoạt động ngoài ra nó còn có chức năng đóng cắt bảo vệ các thiết bị điện tránh khỏitrường hợp bị ngắn mạch , sụt áp, với dòng điện lớn phù hợp với môi trường côngnghiệp
Trang 30- Chọn áp tô mát (MCCB khối 3 pha) tổng có dòng định mức: Idmtong= 200 (A),
mã hiệu: ABN203c
1.3.4 Tính chọn bộ khởi động mềm
Các động cơ làm việc trong hệ thống trộn bê tông xi măng đều có công suất lớn, vìthế dòng điện khởi động rất cao Nếu không có phương pháp khởi động phù hợp sẽgây ảnh hưởng tới hệ thống điện Sau khi tìm hiểu và tham khảo trên thực tế, các động
cơ có công suất lớn hơn 7,5 kW sẽ được trang bị bộ khởi động mềm, các động cơ cócông suất nhỏ hơn 7,5 kW sẽ thực hiện phương pháp khởi động đổi nối sao tam giácnhằm giảm dòng khởi động động cơ xuống các giá trị an toàn Việc tính toán, lựa chọn
bộ khởi động mềm căn cứ vào hai thông số đó là điện áp định mức và công suất địnhmức của động cơ cần khởi động
- Động cơ máy nén khí: 1SFA897101R7000 - PSE18-600 -70
- Còn động cơ bơm nước và động cơ Xilo xi măng sẽ khởi động theo phương phápđổi nối sao tam giác
Trang 31Công suất động cơ KW
Sử dụng van khí nén 5/2 điều khiển xi lanh để đóng mở van xả cốt liệu
Điện áp điều khiển: 24VAC 50/60 Hz
Chất liệu: Nhôm, đồng thau, inox,
Đường kính 21 – 220mm
Nhiệt độ làm việc: -5 – 180 độ C
Xuất xứ: Nhật Bản, Đài Loan,…
Hình 1.14 Van điện từ 24V.
- Sử dụng van nước điện từ 24V để đóng mở van xả nước
Van UD10 24V 2 cửa 2 vị trí
Điện áp hoạt động: 24V
Trang 32- Điện áp cuộn dây: 24VDC.
- Thời gian đóng, ngắt: 25ms Tần số hoạt động: 1800 lần/giờ
Trang 331.3.7 Đèn báo trạng thái
Sử dụng đèn màu xanh để báo hệ thống sẵn sàng làm việc Sử dụng đèn màu vàng
để báo đang trong quá trình trộn Sử dụng đèn màu đỏ để báo dừng quá trình trộn Đènmàu đỏ báo hệ thống bị lỗi
Hình 1.18 Đèn báo trạng thái.
1.3.8 Tính toán lựa chọn Contactor (Khởi động từ)
Contactor hay còn gọi là khởi động từ Là khí cụ điện hạ áp, thực hiện việc đóngngắt thường xuyên các mạch điện động lực có dòng điện ngắt không vượt quá giới hạndòng điện quá tải của mạch điện
Hoạt động đóng ngắt của contactor có thể thực hiện nhờ cơ cấu điện từ, cơ cấuthuỷ lực, nhưng thông dụng nhất là contactor điện từ
a Khởi động từ động cơ trộn:
- Động cơ trộn có dòng khởi động sau khi qua bộ khởi động mềm là 93,69
(A) (tính ở mục 1.3.2.) vì thế ta chọn khởi động từ có dòng định mức là 100
(A) của hãng LS chế tạo, mã hiệu: MC-100a
b Khởi động từ động cơ băng tải:
- Động cơ băng tải có dòng khởi động sau khi qua bộ khởi động mềm là
18,99 (A) (tính ở mục 1.3.2.) vì thế ta chọn khởi động từ có dòng định mức
là 22 (A) của hãng LS chế tạo, mã hiệu: MC-22b
c Khởi động từ động cơ bơm nước:
- Động cơ bơm nước có dòng khởi động sau khi khởi động bằng phương
pháp sao tam giác là 24,13 (A) (tính ở mục 1.3.2.) vì thế ta chọn khởi động
từ có dòng định mức là 32 (A) của hãng LS chế tạo, mã hiệu: MC-32a
Trang 34d Khởi động từ động cơ máy khí nén
- Động cơ nén khí có dòng khởi động sau khi qua bộ khởi động mềm là 18,99
(A) (tính ở mục 1.3.2.) vì thế ta chọn khởi động từ có dòng định mức là 22
(A) của hãng LS chế tạo, mã hiệu: MC-22b
e Khởi động từ động cơ xilo xi măng (Vít xi măng)
- Động cơ băng tải có dòng khởi động sau khi khởi động bằng phương pháp
sao tam giác là 24,13 (A) (tính ở mục 1.3.2.) vì thế ta chọn khởi động từ có
dòng định mức là 32 (A) của hãng LS chế tạo, mã hiệu: MC-32a
Hình 1.19 Contactor LS 220/380V.
f Rơ le nhiệt (Relay nhiệt)
Hình 1.20 Rơ le nhiệt hãng LS.
Rơ le nhiệt (hay còn gọi là Relay nhiệt, Rơle nhiệt) là một loại thiết bị điện dùng
để bảo vệ động cơ và mạch điện khỏi bị quá tải, thường dùng kèm với contactor (Khởiđộng từ) Rơ le nhiệt có chức năng tự động đóng cắt tiếp điểm nhờ sự co dãn vì nhiệtcủa các thanh kim loại
Trang 35đặc biệt là động cơ điện khi quá dòng, quá tải trong quá trình hoạt động Lưu ý: Rơ lenhiệt chỉ tác động thay đổi trạng thái tiếp điểm chứ không tự ngắt được nguồn điện do
đó bắt buộc phải kết hợp với 1 thiết bị đóng cắt khác
Rơ le nhiệt dùng để bảo vệ quá tải cho động cơ, do đó khi chọn rơ le nhiệt cầnphải chọn loại phù hợp với động cơ thì mới có tác dụng bảo vệ
Chọn rơ le nhiệt có ngưỡng điều chỉnh tương ứng với dải hoạt động của động cơhoặc cao hơn một chút Ngưỡng điều chỉnh thấp nhất của rơ le nhiệt nên thấp hơnkhoảng giữa trong dải hoạt động của động cơ Ngưỡng điều chỉnh cao nhất của rơ lenhiệt phải cao hơn ngưỡng trên của dải hoạt động của động cơ
1.3.9 Nút nhấn
Nút nhấn công nghiệp LA38-11BN sản phẩm nút nhấn công nghiệp, Dùng trongcác bảng điều khiển công nghiệp Sản phẩm gồm 2 cặp tiếp điểm thường đóng vàthường hở, tháo lắp dễ dàng, có thể dùng cho nhiều mức điện áp khác nhau AC và DC
đề tài điều khiển hệ thống trộn bê tông tự động của mình Tính chọn được các thiết bị
và bảo vệ cần thiết cho hệ thống
Trang 36
Chương 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PLC S7-12002.1 Tổng quan PLC S7-1200:
2.1.1 Khái niệm PLC
PLC viết tắt của Programmable Logic Controller, là thiết bị điều khiển lập trình
được (khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông quamột ngôn ngữ lập trình Người sử dụng có thể lập trình để thực hiện một loạt trình tựcác sự kiện Các sự kiện này được kích hoạt bởi tác nhân kích thích (ngõ vào) tác độngvào PLC hoặc qua các hoạt động có trễ như thời gian định thì hay các sự kiện đượcđếm PLC dùng để thay thế các mạch relay (rơ le) trong thực tế PLC hoạt động theophương thức quét các trạng thái trên đầu ra và đầu vào Khi có sự thay đổi ở đầu vàothì đầu ra sẽ thay đổi theo Ngôn ngữ lập trình của PLC có thể là Ladder hay StateLogic Hiện nay có nhiều hãng sản xuất PLC như: Siemens, Allen-Bradley, MitsubishiElectric, General Electric, Omron, Honeywell…
2.1.2 Ưu điểm của PLC
Để khắc phục những nhược điểm của bộ điều khiển dùng dây nối (bộ điều khiểnbằng Relay) người ta đã chế tạo ra bộ PLC nhằm thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Lập trình dễ dàng, ngôn ngữ lập trình dễ học
- Gọn nhẹ, dễ dàng bảo quản, sửa chữa
- Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp
- Giá cả cá thể cạnh tranh được
PLC hiện nay được chế tạo và cải tiến gọn nhẹ
Các PLC đời mới hiện nay có các Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa đượcnhững chương trình phức tạp nhiều đầu In và Out
PLC hiện nay được cải tiến qua nhiều năm nên có thể hoàn toàn tin cậy trong môitrường tủ bảng điện công nghiệp
Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như: máy tính, nối mạng, cácModul mở rộng đáp ứng được cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Do có sử cải tiến nhỏ
gọn nên giá bán của PLC rất tốt để có cơ hội cho các doanh nghiệp nhỏ có thể tiếp cận
Trang 372.1.3 Cấu trúc PLC
Tất cả các PLC đều có thành phần chính là: Một bộ nhớ chương trình RAM bêntrong (có thể mở rộng thêm một số bộ nhớ ngoài EPROM) Một bộ vi xử lý có cổnggiao tiếp dùng cho việc ghép nối với PLC Các Modul vào/ra Bên cạnh đó, một bộPLC hoàn chỉnh còn đi kèm thêm một đơn vị lập trình bằng tay hay bằng máy tính.Hầu hết các đơn vị lập trình đơn giản đều có đủ RAM để chứa đựng chương trình dướidạng hoàn thiện hay bổ sung Nếu đơn vị lập trình là đơn vị xách tay, RAM thường làloại CMOS có pin dự phòng, chỉ khi nào chương trình đã được kiểm tra và sẵn sàng sửdụng thì nó mới truyền sang bộ nhớ PLC Đối với các PLC lớn thường lập trình trênmáy tính nhằm hỗ trợ cho việc viết, đọc và kiểm tra chương trình Các đơn vị lập trìnhnối với PLC qua cổng RS232, RS422, RS485,…
Hình 2.22 Cấu trúc PLC S7-1200.
1: Nguồn cấp PS
2: Thẻ nhớ MMC
3: Kết nối với các module mở rộng
4: Đèn Led hiển thị I/O trên board
2.1.4 Một số dòng CPU S7-1200 thông dụng
Hiện nay PLC S7-1200 có nhiều dòng CPU khác nhau như: CPU 1211C, CPU
Trang 381212C, CPU 1214C, CPU 1215C, CPU 1217C và đồng thời người dùng có nhiều sựlựa chọn với các nguồn điện áp AC/DC, tín hiệu đầu vào/ra relay/DC…
Tuy nhiên, tùy ứng dụng và chương trình mà người dùng lựa chọn CPU cho phùhợp với cấu hình hệ thống và giá thành để làm cho hệ thống hoạt động tốt nhưng kinh
tế nhất
Kết luận: qua các dòng CPU nói trên, em chọn CPU 1212C AC/DC/Rly để điều
khiển hệ thống trộn bê tông của mình, CPU 1212C AC/DC/Rly có 8 đầu vào (DI) và 6đầu ra relay (DO)
2.2 Module phần cứng của PLC S7-1200
Để tìm hiểu kỹ hơn về PLC S7-1200 chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết hơn về những module phần cứng mà PLC S7-1200 hỗ trợ đến người dùng Để từ đó, người dùng có những lựa chọn về sản phẩm phù hợp với ứng dụng theo yêu cầu của mình.
2.2.1 Mô-đun CPU xử lý trung tâm
Module xử lý trung tâm CPU chứa vi xử lý, hệ điều hành, bộ nhớ, các bộ địnhthời, bộ đếm, cổng truyền thông Profinet … module lưu trữ chương trình người dùngtrong bộ nhớ của nó Ngoài ra, module CPU có thể tích hợp một vài cổng vào/ra số,analog tùy thuộc vào mã hàng (order number)
CPU S7-1200 hỗ trợ các protocol như TCP/IP, ISO-on-TCP, S7 communication.Đồng thời, CPU tích hợp những tập lệnh hỗ trợ cho truyền thông như: USS, ModbusRTU, S7 communication T-Send/T-Receive hay Freeport…
Trang 39Hình 2.23 CPU 1212C AC/DC/Rly.
2.2.2 Module tín hiệu SM
Module AI: module đọc analog với các loại tín hiệu khác nhau như dòng 4
-20 mA (theo cách đấu 2 dây và 4 dây), đọc tín hiệu điện áp 0 – 10 VDC,đọc tín hiệu RTD, TC …
- Module AI/AO: module đọc/xuất analog
- Module AO: module xuất tín hiệu analog
- Module DI: module đọc tín hiệu digital
- Module DI/DO: module đọc/xuất tín hiệu digital
- Module DO: module ghi tín hiệu số đến ngoại vi
Hình 2.24 Mô-đun SM 1223 16DI/16DO.
2.2.3 Module xử lý truyền thông
Trang 40Module truyền thông được gắn bên trái CPU và được ký hiệu là CM 124x hoặc CP124x Tối đa chỉ có thể gắn được 3 module mở rộng về truyền thông.
Module truyền thông CM 124x hỗ trợ các protocol theo các tiêu chuẩn như:
- Truyền thông ASCII: được xử dụng để giao tiếp với những hệ thống củabên thứ 3 (third – party systems) để truyền những giao thức protocol đơngiản như kiểm tra các ký tự đầu và cuối hoặc kiểm tra các thông số của khối
dữ liệu
- Truyền thông Modbus: được sử dụng truyền thông theo tiêu chuẩn ModbusRTU Modbus Master: có thể giao thức với PLC S7 là master ModbusSlave: có thể giao thức với PLC S7 là slave, không cho phép trao đổi dữliệu giữa slave với slave trong truyền thông
- Truyền thông USS Driver: lệnh cho phép kết nối USS với Driver CácDriver có thể trao đổi dữ liệu theo chuẩn RS485, trong truyền thông chophép điều khiển Driver cũng như đọc và ghi các thông số cần thiết
- Truyền thông Point – to – point: kết nối nối đa điểm được sử dụng theotruyền thông trao đổi dữ liệu nối tiếp Truyền thông đa điểm được ứng dụngtrong hệ thống tự động hóa Simatic S7 và những hệ thống tự động hóa khác
để liên kết với máy in, điều khiển robot, máy scan, đọc mã vạch
- Truyền thông Profibus: được sử dụng với tiêu chuẩn profibus DP hỗ trợDPV1, có thể sử dụng làm master hoặc slave tùy thuộc vào ứng dụng màmodule sử dụng
Module hỗ trợ AS – I Master
Module xử lý truyền thông CP 124x hỗ trợ những chuẩn truyền thông vềGPRS/GSM, Messages/Email, DNP3, SNMP, Teleservice…
Module CP 1242 – 7: Hỗ trợ kết nối PLC S7 – 1200 với GPRS/GSM
Module CP 1243 – 1: Hỗ trợ kết nối PLC S7 – 1200 với Messages/Email, DNP3,SNMP, Redundancy …