1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trên cơ sá nghiên cứu những đặc trưng cơ b¿n của triết học phương đông và phương tây, anh (chị) hãy làm rõ sự khác biệt của hai nền triết học này để minh chứng cho nhận định

22 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trên cơ sở nghiên cứu những đặc trưng cơ bản của triết học phương Đông và phương Tây, anh (chị) hãy làm rõ sự khác biệt của hai nền triết học này để minh chứng cho nhận định
Tác giả Trương Mỹ Hạnh
Người hướng dẫn TS. Đoàn Thị Nhẹ
Trường học Trường Đại Học Văn Lang
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 393,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B Þ GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯àNG Đ¾I HàC VN LANG Đß tài 2: Trên cơ sá nghiên cứu những đặc trưng cơ b¿n của triết học phương Đông và phương Tây, anh chị hãy làm rõ sự khác biệt của hai nề

Trang 1

B Þ GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯àNG Đ¾I HàC VN LANG

Đß tài 2: Trên cơ sá nghiên cứu những đặc trưng cơ b¿n của triết học phương

Đông và phương Tây, anh (chị) hãy làm rõ sự khác biệt của hai nền triết học này

để minh chứng cho nhận định <hình thành nhân cách là một quá trình khách quan mang tính quy luật=

Trang 2

1

I M ở đầu 2

II N ßi dung 3

1 Khái quát v ß triết hác ph°¢ng Đông và ph°¢ng Tây 3

2 Nh ững đặc tr°ng c¢ bÁn cÿa triết hác ph°¢ng Đông và ph°¢ng Tây 4

2.1 M ßt số đặc tr°ng c¢ bÁn cÿa triết hác ph°¢ng Đông 4

2.2 M ßt số đặc tr°ng c¢ bÁn cÿa triết hác ph°¢ng Tây 7

3 S ự khác nhau giữa triết hác ph°¢ng Đông và ph°¢ng Tây 8

3.1 Hướng tiếp cận 8

3.2 Tính chÁt 8

3.3 Mục đích của triết học 8

3.4 Đối tượng của triết học 9

3.5 Phương pháp nhận thức 9

4 Khái ni ệm nhân cách 9

5 Āng dāng sự khác biệt cÿa hai nßn triết hác đá minh chāng cho nh¿n đßnh <hình thành nhân cách là mßt quá trình khách quan mang tính quy lu ¿t= 10

5.1 Yếu tố di truyền 10

5.2 Yếu tố môi trưßng 11

5.3 Yếu tố giáo dục 13

5.4 Yếu tố hoạt động cá nhân 15

5.5 Yếu tố giao tiếp 16

6 Liên hệ thực tr¿ng Việt Nam hiện nay 17

7 Mßt số biện pháp giÁi quyết 19

III K ết lu¿n 20

IV Tài li ệu tham khÁo 21

Trang 3

2

Trong lịch sử vn hóa loài ngưßi, đặc biệt là sự vận động và phát triển của tư tưáng triết học, triết học phương Đông và triết học phương Tây đều có nội dung phong phú và đa dạng Những giá trị của nó đã để lại dÁu Án sâu sắc và có ¿nh hưáng lớn đến lịch sử nhân loại Triết học phương Đông và triết học phương Tây không tách rßi những vÁn đề chung của lịch sử triết học Tuy nhiên, giữa triết học phương Đông và triết học phương Tây vẫn có những đặc điểm riêng Trên cơ sá hình thành hai nền triết học đã tạo ra sự khác biệt về con ngưßi phương Đông và phương Tây

Khi nhắc đến phương Tây thì ngưßi ta lại nghĩ đến sự nng động, sáng tạo,

tự tin, những cách làm việc khoa học, hiện đại,… Ngược lại mỗi khi nói về phương Đông mọi ngưßi thưßng liên tưáng đến những truyền thống, phong tục, lễ nghi rưßm rà, sự e dè, nhút nhát, thiếu tự tin của ngưßi phương Đông Sá dĩ có những

sự khác biệt trong việc hình thành nhân cách con ngưßi, lối sống,… là do sự khác

biệt về thế giới quan, cách tư duy nhìn nhận của mỗi nơi Nguyên nhân sâu xa của

những sự khác biệt đó là sự khác biệt về hai nền triết học phương Đông và phương Tây

Thuá sinh thßi Bác Hồ đã từng nói <Có tài mà không có đức là ngưßi vô

dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó=, câu nói của Bác đã khẳng định giá trị cơ b¿n của một con ngưßi Lßi dạy của Bác đã ngầm khẳng định rằng

chữ <đức= của một con ngưßi luôn ph¿i đặt lên hàng đầu, cũng có nghĩa là việc hình thành nhân cách con ngưßi đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tương lai của đÁt nước

Để phát triển nhân cách của một ngưßi thì ph¿i hiểu nhân cách là gì và quá trình hình thành nhân cách chịu tác động của những yếu tố nào để có hướng phát triển con ngưßi một cách tốt nhÁt Có nhiều ý kiến cho rằng nhân việc hình thành nhân cách của một con ngưßi dựa trên ý chí, mong muốn của một ngưßi nào đó Nhưng cũng có nhiều quan điểm khác lại nghĩ rằng hình thành nhân cách là quá trình mang tính khách quan và quy luật Trong bài tiểu luận này sẽ dựa trên sự

Trang 4

3

khác biệt giữa triết học phương Đông và triết học phương Tây để chứng minh cho

nhận định <hình thành nhân cách là quá trình khách quan mang tính quy luật= và nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa ngưßi phương Đông và ngưßi phương Tây

Triết học ra đßi vào kho¿ng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên

gắn liền với sự ra đßi của các nền vn minh cổ đại như Trung Quốc, Àn Độ, Hy Lạp Đó là kết qu¿ của sự tách biệt giữa lao động trí óc và lao động chân tay cùng

với sự phát triển của tư duy nhân loại

Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhÁt của thế giới VÁn đề cơ b¿n

của triết học là mối quan hệ giữa vật chÁt và ý thức, giữa tồn tại và tư duy VÁn

đề cơ b¿n của triết học có hai mặt Mặt thứ nhÁt tr¿ lßi câu hỏi: Giữa vật chÁt và

ý thức, giới tự nhiên và tinh thần cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào? Mặt thứ hai tr¿ lßi câu hỏi: Con ngưßi có kh¿ nng nhận thức được

thế giới hay không? Đi vào gi¿i quyết những vÁn đề cơ b¿n của triết học, các nhà triết học phương Đông và phương Tây có những quan điểm khác nhau Điều này tạo nên sự khác biệt giữa triết học phương Đông và triết học phương Tây

Tư tưáng triết học là một hình thái ý thức xã hội được hình thành và phát triển dựa trên cơ sá kinh tế - xã hội trong một giai đoạn lịch sử xã hội nhÁt định

là sự ph¿n ánh của tồn tại xã hội và chịu sự quy định của tồn tại xã hội Vì vậy sự phát triển của lịch sử triết học gắn liền với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, gắn

liền với sự biến đổi, thay thế nhau giữa các chế độ xã hội Điều nay làm nên tính giai cÁp trong triết học Từ đó tạo nên sự khác biệt giữa các trào lưu, tư tưáng triết

học giữa phương Đông và phương Tây

Tóm lại, triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về

th ế giới, về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy, là khoa học về những quy lu ật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy Tuy nhiên,

Trang 5

4

do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, vn hóa, bối c¿nh lịch sử khác nhau đã tạo nên những nét riêng biệt, đặc thù cho triết học phương Đông và phương Tây

Triết học phương Đông chịu ¿nh hưáng lớn và kế thừa các truyền thống lớn

bắt nguồn từ Àn Độ và Trung Quốc thßi kì cổ đại

Các mầm mống tư tưáng triết học á các nước phương Đông xuÁt hiện từ rÁt

sớm trong các nền vn minh nông nghiệp như Ai Cập, Lưỡng Hà - Babilon, Àn

Độ, Trung Quốc Từ khi mới xuÁt hiện và trong suốt thßi kì cổ, trung đại, triết học phương Đông đều tập trung nghiên cứu vÁn đề con ngưßi và những vÁn đề liên quan đến con ngưßi

à phương Đông, đối tượng của triết học chủ yếu là những vÁn đề chính trị, đạo đức, xã hội, và tôn giáo Trong đó, lÁy xã hội cá nhân là gốc là tâm điểm để nhìn xung quanh Do vậy, xu hướng của triết học phương Đông là hướng nội, lÁy trong để gi¿i thích ngoài, đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ hẹp đến rộng, từ nhân sinh quan đến thế giới quan Cụ thể á phương Đông, hai nhà tư tưáng lớn, tiêu biểu là Khổng Tử và Đức Phật đứng trước xã hội loạn lạc thßi Xuân Thu, Khổng

Tử đã đưa ra học thuyết chính danh, đưßng lối đức trị nhằm ổn định trật tự xã hội lúc bÁy giß Bái vậy, có ngưßi xếp học thuyết Khổng Tử vào học thuyết đạo đức, chính trị - xã hội, chứ không ph¿i triết học, bái lẽ nó hầu như không có phần hình nhi thượng, tức b¿n thể luận hay vũ trụ quan <Hai học thuyết tiêu biểu của phương Đông như Nho giáo, Phật giáo đều bắt đầu từ con ngưßi, nhân sinh quan rồi mới đến thế giới quan, từ quan niệm sống, cách sống, cách xử thế, đạo làm ngưßi, sau

đó mới đi tìm cơ sá lý luận chứng minh cho những quan niệm đó=.1

Thế giới quan bao trùm của triết học phương Đông là thế giới quan duy tâm

Vì vậy, các yếu tố về khoa học kĩ thuật không được coi trọng và ứng dụng trong đßi sống xã hội Các tư tưáng triết học ít tồn tại dưới dạng thuần túy mà thưßng

1 GS.TS Nguy ễn Hùng Hậu, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam (số 4 - 2014), Minh triết phương Đông và triết học phương Tây – Một vài điểm tham chiếu

Trang 6

5

đan xen với các hình thái, ý thức xã hội khác Các tư tưáng triết học được chắt lọc thông qua việc nghiên cứu về tôn giáo, học thuyết chính trị, học thuyết đạo đức, vn học,…

Tính đại chúng và tính nhân dân của triết học phương Đông là một nét nổi

bật Triết học phương Đông ra đßi gắn với vn hóa dân gian, thưßng là s¿n phẩm

của tập thể hơn là cá nhân, mọi khái quát lý luận khi đã thành mục tiêu hành động thì khi Áy ai là tác gi¿, ngưßi sáng tác đều không quan trọng

Triết học phương Đông đề cao tính duy c¿m, trực giác Điều này đã ¿nh hưáng lớn đến tư tưáng, lối sống của ngưßi phương Đông

2.1.1 Đặc điểm của triết học Àn Độ

Triết học Àn Độ chịu ¿nh hưáng lớn của tôn giáo qua bộ kinh Veda, có xu hướng "hướng nội", tập trung lý gi¿i hình thành nhân sinh quan dưới góc độ tâm linh Đa số các trưßng phái triết học Àn Độ đều dựa vào tri thức đã có trong kinh Veda, lÁy các tư tưáng của kinh Veda làm điểm xuÁt phát, các luận điểm triết học

về sau thưßng dựa vào các luận thuyết á triết học đã có trước Vì vậy, bổn phận

của các nhà triết học là b¿o vệ, kế thừa, lý gi¿i hoàn thiện thêm các quan niệm ban đầu chứ không bác bỏ và phủ định các hệ thống triết học có trước, việc tìm ra những sai lầm thưßng bị coi nhẹ thậm chí không được đặt ra Đây cũng là đặc trưng của triết học phương Đông thể hiện tư tưáng b¿o thủ, lạc hậu

Tư duy triết học của ngưßi Àn Độ có tính trừu tượng và khái quát cao Triết

học Àn Độ đặc biệt chú ý tới vÁn đề con ngưßi Hầu hết các trưßng phái triết học đều tập trung gi¿i quyết <nhân sinh= và tìm con đưßng <gi¿i thoát= con ngưßi khỏi

nỗi khổ trầm luân trong đßi sống trần tục Tuy nhiên, do sự hạn chế về nhận thức,

do sự chỉ phối của lập trưßng giai cÁp và của những tư tưáng tôn giáo nên hầu hết các học thuyết triết học Àn Độ lại đi tìm nguyên nhân của sự khổ đau của con ngưßi không ph¿i từ đßi sống kinh tế - xã hội mà á trong ý thức, trong sự <vô minh=, sự <ham muốn= của con ngưßi Vì vậy <con đưßng gi¿i thoát con ngưßi= đều mang sắc thái duy tâm Trong khi gi¿i quyết nhiều vÁn đề nhân sinh quan và

thế giới quan, triết học Àn Độ đã thể hiện tính biện chứng khá sâu sắc

Trang 7

6

2.1.2 Đặc điểm của triết học Trung Quốc

Triết học Trung Quốc thuộc loại hình triết học chính trị - xã hội, mang đậm

tính nhân vn, nhân đạo Tư tưáng triết học xuyên suốt chiều dài lịch sử Trung

Quốc là tư tưáng <thiên nhân hợp nhÁt=, <vạn vật đồng nhÁt thể=

Tư duy của hầu hết các trưßng phái triết học Trung Quốc là rÁt cụ thể, có nhiều yếu tố dân sinh, trực quan tâm linh, luôn hướng vào gi¿i quyết các vÁn đề thưßng nhật, bức thiết đang x¿y ra

Thế giới quan duy tâm, tôn giáo bao trùm triết học Trung Quốc thßi kì cổ, trung đại Nho giáo là dòng chủ đạo, đóng vai trò thống trị hệ tư tưáng phong kiến Trung Quốc

vÁn đề trên là làm chỗ dựa để ông đi sâu các vÁn đề chính trị - đạo đức xã hội

<Nho gia đặt vÁn đề xây dựng con ngưßi một cách thiết thực Nho gia hướng con ngưßi vào tu thân và thực hành đạo đức là hoạt động thực tiễn cn b¿n nhÁt, luôn được đặt vào vị trí thứ nhÁt của sinh hoạt xã hội Quan điểm về vũ trụ, về nhân sinh, vể nhận thức luôn thÁm đượm ý thức đạo đức TÁt c¿ mọi vÁn đề đều

lÁy đạo đức làm chuẩn Vì vậy, vÁn đề thiện và ác của con ngưßi thành tiêu điểm tranh luận quan trọng nhÁt của lịch sử triết học Trung Quốc Ngưßi Trung Quốc trong lịch sử coi việc tu thân dưỡng tính cá nhân liên hệ mật thiết với nhận thức

thế giới khách quan, thậm chí coi tu thân dưỡng tính là cơ sá để nhận thức thế giới khách quan

Mục tiêu xây dựng con ngưßi của Nho gia là giúp con ngưßi xác định được nm môì quan hệ cơ b¿n (ngũ luân): vua – tôi, cha con, chồng vợ, anh em, bạn bè

Trang 8

Theo nghĩa rộng, triết học phương Tây là hệ thống quan điểm, quan niệm của ngưßi phương Tây thể hiện qua các trào lưu, tư tưáng triết học kể từ khi xuÁt hiện triết học Hy Lạp cổ đại cho đến các trào lưu, tư tưáng triết học phương Tây ngày nay Các khuynh hướng của triết học phương Tây bắt nguồn từ triết học Hy Lạp

cổ đại

Các nhà triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại thưßng đi tìm những yếu tố đầu tiên hình thành nên thế giới như nước, lửa, không khí, nguyên tử <Triết học phương Tây thưßng đi từ trừu tượng đến cụ thể; từ rộng đến hẹp, từ thế giới quan, vũ trụ quan đến nhân sinh quan; từ b¿n thể luận đến nhận thức luận, từ đó tạo nên một

hệ thống tương đối hoàn chỉnh, chặt chẽ=.3

à phương Tây, triết học được xây dựng bái chủ yếu là các nhà khoa học, gắn liền với các thành tựu khoa học, đặc biệt là khoa học tự nhiên, đánh giá cao vai trò của lý tính, khoa học Điều này ¿nh hưáng đến quan điểm triết học á phương Tây Điển hình những nhà khoa học tự nhiên đồng thßi là những nhà triết học như Thales, Pythagoras,…

Đối tượng của triết học phương Tây rÁt rộng gồm toàn bộ tự nhiên, xã hội, tư duy mà gốc là tự nhiên Nó theo hướng lÁy ngoại (ngoài con ngưßi) để gi¿i thích trong (con ngưßi) Vì vậy xu hướng nổi trội của triết học phương Tây là chủ nghĩa duy vật

Triết học phương Tây đề cao tính hợp lý, logic thúc đẩy sự hình thành chủ nghĩa duy lý

2 Giáo trình tri ết học (Dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành Triết học), NXB

Lý lu ận chính trị, 2007, trang 48

3 GS.TS Nguy ễn Hùng Hậu, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam (số 4 - 2014), Minh triết phương Đông và triết học phương Tây – Một vài điểm tham chiếu

Trang 9

Nếu như triết học phương Đông thưßng gắn liền với tôn giáo như triết học

Àn Độ, với đạo đức, chính trị, xã hội như triết học Trung Quốc, nhà triết học được gọi là ngưßi hiền, hiền triết, minh triết thì triết học phương Tây thưßng gắn liền

với những thành tựu của khoa học, đặc biệt là khoa học tự nhiên, nhà triết học thưßng là nhà khoa học, nhà bác học Như vậy, nếu như phương Đông gắn liền

với uyên bác, thì phương Tây gắn liền với bác học Điều này càng nói lên sự khác nhau giữa hai cách thức, phương thức tư duy của nhân loại

Mục đích của triết học phương Đông là nhằm ổn định trật tự xã hội (á triết

học Trung Quốc mà tiêu biểu là Nho, mục đích đó là gi¿i thoát (siêu thoát), á triết

học Àn Độ mà tiêu biểu là Phật, mục đích đó là hòa đồng với thiên nhiên) Trong khi đó mục đích của triết học phương Tây lại khác, dưßng như nó hơi nghiêng về hướng ngoại, về gi¿i thích, c¿i tạo thế giới (chế thiên)

Với tính chÁt và mục đích như vậy, đạo học phương Đông càng phát triển thì hình như đßi sống đạo đức, tinh thần, sự uyên bác càng cao; còn triết học phương Tây càng phát triển thì kiến thức ngày càng nhiều, hiểu biết của con ngưßi ngày càng sâu sắc

Trang 10

9

Đối tượng của triết học phương Đông chủ yếu là xã hội, cá nhân con ngưßi, cái tâm, và nhìn chung nó lÁy con ngưßi làm gốc Điều đó quy định tri thức của triết học phương Đông chủ yếu là tri thức về xã hội, chính trị, đạo đức, tâm linh

và nhìn chung nó hơi nghiêng về hướng nội Trong khi đó, đối tượng của triết học phương Tây rÁt rộng, nó bao gồm toàn bộ mọi lĩnh vực như tự nhiên, xã hội, tư duy, chủ yếu nó lÁy tự nhiên làm gốc, làm cơ sá Chính vì đối tượng rộng như

vậy, nên phạm vi tri thức cũng rÁt rộng, bao gồm mọi lĩnh vực Như vậy, một bên lÁy con ngưßi làm cơ sá, một bên lại lÁy tự nhiên làm cơ sá Đây là cách thức tư duy á hai phương trßi Chính vì lÁy tự nhiên làm gốc, nên triết học phương Tây hơi ng¿ sang hướng ngoại, lÁy bên ngoài gi¿i thích bên trong Điều đó quy định tính chÁt của triết học này là thiên về duy vật Như vậy, nếu triết học phương Tây hơi nghiêng về hướng ngoại, thì triết học phương Đông lại hơi ng¿ về hướng nội

của sự vật, hiện tượng. Triết học phương Tây có xu hướng tách chủ thể với khách thể để nhận thức cho khách quan còn triết học phương Đông lại cho rằng ngưßi

nhận thức và đối tượng nhận thức cùng hoà hợp vào nhau (đặt cùng trong một hệ quy chiếu) thì nhận thức sẽ dễ dàng=.4

Trang 11

10

Khái niệm nhân cách vừa là một phạm trù tâm lý vừa là một phạm trù xã hội, nội dung của nhân cách là nội dung của hiện thực xã hội cụ thể chuyển thành những đặc điểm nhân cách của mỗi con ngưßi=.5

Nhân cách là một chỉnh thể của nhiều thuộc tính, đặc điểm bền vững của con ngưßi Những đặc điểm thuộc tính Áy mang tính độc đáo riêng á mỗi cá nhân

Những thuộc tính nhân cách thể hiện trong hành vi xã hội, mang giá trị xã hội

Tóm l ại, nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý cá nhân th ể hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người

đßnh <hình thành nhân cách là mßt quá trình khách quan mang tính quy

• Yếu tố giao tiếp

• Yếu tố hoạt động cá nhân

<Ngay từ lúc trẻ em ra đßi đều có những đặc điểm hình thái - sinh lý của con ngưßi bao gồm các đặc điểm bẩm sinh và di truyền Những thuộc tính sinh học có ngay từ lúc đứa trẻ mới sinh gọi là những thuộc tính bẩm sinh Những đặc điểm, những thuộc tính sinh học của cha, mẹ được ghi lại trong hệ thống gen truyền lại cho con cái được gọi là di truyền Yếu tố sinh thể bao gồm các đặc điểm hình thể như cÁu trúc gi¿i phẫu - sinh lý, đặc điểm cơ thể, đặc điểm của hệ thần kinh và các tư chÁt=.6

5 PGS.TS Hu ỳnh Vn Sơn và ThS Lê Thị Hân, Giáo trình tâm lý học đại cương, NXB Đại học Sư phạm Thành

ph ố Hồ Chí Minh, 2012, trang 187, 188

6 Nguyễn Xuân Thức, Giáo trình tâm lý học đại cương (Dành cho các trưßng Đại học Sư phạm), 2007

Ngày đăng: 22/08/2022, 09:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình tri ế t h ọ c - Dùng cho h ọ c viên cao h ọ c và nghiên c ứ u sinh không thu ộ c chuyên ngành Tri ế t h ọ c (2007), NXB Lý lu ậ n chính tr ị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành Triết học
Tác giả: Giáo trình tri ế t h ọ c - Dùng cho h ọ c viên cao h ọ c và nghiên c ứ u sinh không thu ộ c chuyên ngành Tri ế t h ọ c
Nhà XB: NXB Lý luận chính trị
Năm: 2007
2. Giáo trình triết học Mác - Lênin - Dành cho h ệ Đạ i h ọ c không chuyên lý lu ậ n chính tr ị (2021), NXB Chính tr ị Qu ố c gia và s ự th ậ t Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dành cho hệ Đại học không chuyên lý luận chính trị
Tác giả: Giáo trình triết học Mác - Lênin - Dành cho h ệ Đạ i h ọ c không chuyên lý lu ậ n chính tr ị
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia và sự thật
Năm: 2021
3. GS.TS. Nguy ễ n Hùng H ậ u (2014), Minh tri ế t ph ương Đông và triế t h ọ c phương Tây – M ột vài điể m tham chi ế u, T ạ p chí Khoa h ọ c xã h ộ i Vi ệ t Nam (s ố 4 - 2014) Khác
4. PGS.TS Huỳnh Vn Sơn và ThS. Lê Thị Hân (2012), Giáo trình tâm lý học đại cương, NXB Đạ i h ọc Sư phạ m Thành ph ố H ồ Chí Minh Khác
5. Nguy ễ n Xuân Th ứ c (2007), Giáo trình tâm lý h ọc đại cương (Dùng cho các trưòng Đạ i h ọc Sư phạ m) , NXB Đạ i h ọc Sư Phạ m Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w