1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy tắc đánh dấu trọng âm trong tiếng anh

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 573,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG HỢP CÁC CÁCH PHÁT ÂM VÀ ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM QUY TẮC ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM I Trọng âm rơi vào gốc từ Trong tiếng Anh, khá nhiều từ được tạo thành bằng cách ghép một gốc từ với hậu tố hoặc tiền tố Trong.

Trang 1

QUY TẮC ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM

I Trọng âm rơi vào gốc từ:

Trong tiếng Anh, khá nhiều từ được tạo thành bằng cách ghép một gốc từ với hậu tố hoặc tiền tố Trong những trường hợp đó, trọng âm thường rơi vào gốc từ Điều đó đồng nghĩa với việc khi ta thêm hậu tố hoặc tiền tố vào một từ, trọng âm của từ đó sẽ không thay đổi

Ví dụ: ‘comfortable - un’comfortable em'ploy - em'ployment ‘popular - un’popular Ngoại lệ: ‘undergrowth -

‘underground

II Đánh trọng âm vào âm tiết đầu đối với những từ có 2, 3, 4 âm tiết

1 Từ có 2 âm tiết :

Đa số những từ có 2 âm tiết thì trọng âm ở âm tiết đầu, nhất là khi âm tiết cuối có tận cùng bằng: er, or,

ar, y, ow, ance, ent, en, on

Ex: 'father/ 'enter/ 'mountain/ 'children/ 'instant/ 'absent/ 'accent/ 'valley/ 'lion/ 'plateau …

* Ngoại lệ :

- 'ciment/ 'canal/ 'decoy/ 'desire/ 'idea/ 'ideal/ 'July/ 'machine/ 'police/ 'technique …

* Note :

Những động từ tận cùng bằng ent thì thường lại có trọng âm ở âm tiết thứ 2

- ac'cent/ con'sent/ fre'quent/ pre'sent …

* Ngoại lệ :

- Những từ có 2 âm tiết tận cùng bằng ent sau đây được nhấn giọng ở âm tiết thứ 2, dù đó là danh từ, đọng

từ hay tính từ

- e'vent (n)/ la'ment (n/ v)/ des'cent (n/ v)/ des'cend (n)/ con'sent (n/ v)/ con'tent (v) …

Những động từ sau đây tận cùng bằng er nhưng lại được nhấn mạnh ở âm tiết sau

- con'fer/ pre'fer/ re'fer …

2 Từ có 3 âm tiết :

Hầu hết danh từ có 3 âm tiết thì trọng âm ở âm tiết đầu, nhất là khi hai âm tiết sau có tận cùng là: ary, ature, erty, ory

Ex: 'animal/ 'victory/ 'property/ 'catapult/ 'chemistry/ 'mineral/ 'architect …

* Ngoại lệ : ci'cada/ ho'rizon/ pa'goda/ Sep'tember/ Oc'tober/ No'vember/ De'cember/ ac'complish/ e'xamine/ i'magine …

3 Từ có 4 âm tiết :

Ex: 'atmosphere/ 'generator/ 'sanctuary/ 'sanguiary/ 'temporary …

* Ngoại lệ :

- cur'riculum/ memo'randum/ ulti'matum/ an'thusiast/ e'phemeral …

III Trọng âm trước những vần sau đây

- ance, ence, ant, ent, ience, ient, ian, iar, ior, ic, ical, cial, tial, ial, ially, eous, ious, ous, ity, ory, ury, ular, ive, itive, cion, sion, tion, cious, tious, xious, is …

Ex: at'tendance/ at'tendant/ inde'pendence/ inde'pendent/ 'consience/ ef'ficent/ lib'rarian/ po'litican/ fa'miliar/ in'terior/ po'etic/ po'etical/ 'special/ 'spatial/ me'morial/ in'dustrial/ arti'ficially/ e'ssentially/ simul'taneous/ spon'taneous/ com'pendious/ vic'torious/ 'famous/ tre'mendous/'unity/ fami'liarity/ 'memory/ 'factory/ 'injury/ 'mercury/ 'regular/ par'ticular/ sug'gestive/ ins'tintive/ com'petitive/ 'sensitive/ sus'picion/ dis'cussion/ 'nation/ in'vasion/ p'recious/ in'fectious/ 'anxious/ diag'nosis …

* Ngoại lệ :

- 'Catholic/ 'politics/ 'politic/ 'lunatic/ a'rithmetic …

1 Danh từ chỉ các môn học đánh trọng âm cách âm tiết cuối một âm tiết

Ex: e'conomics (kinh tế học)/ ge'ography (địa lý)/ ge'ology (địa chất học)/ bi'ology …

2 Danh từ tận cùng bằng ate, ite, ude, ute trọng âm cách âm tiết cuối một âm tiết

Ex: 'consulate (lãnh sự quán)/ 'appetite (cảm giác ngon miệng)/ 'solitude (cảnh cô dơn)/ 'institute (viện, cơ sở) …

3 Tính từ tận cùng bằng ary, ative, ate, ite trọng âm cách âm tiết cuối một âm tiết

Ex: i'maginary ( tưởng tượng )/ i'mitative (hay bắt chước)/ 'temparate (ôn hoà)/ 'erudite (học rộng)/ 'opposite (đối diện) …

4 Động từ tận cùng bằng ate, ude, ute, fy, ply, ize, ise trọng âm cáh vần cuối hai vần, nhưng nếu chỉ

có hai âm tiết thì trọng âm ở âm tiết cuối

Tài Liệu Ôn Thi Group

Trang 2

Ex: 'consolidate/ 'decorate/ cre'ate/ con'clude/ 'persecute/ 'simplify/ 'multiply/ ap'ply/ 'criticise/ 'compromise

* Ngoại lệ :

- a'ttribute/ con'tribute/ dis'tribute/ in'filtrate/ de'hydrate/ 'migrate

5 Động từ có hai âm tiết : một số đánh trọng âm ở âm tiết đầu, đa số trọng âm ở âm tiết cuối

a Động từ có hai âm tiết thì trọng âm ở âm tiết đầu khi âm tiết cuối có đặc tính tiếp vĩ ngữ và tận cùng bằng

er, ern, en, ie, ish, ow, y

Ex: 'enter/ 'govern (cai trị)/ 'open/ 'deepen/ 'kindle ( bắt lửa, kích động)/ 'finish/ 'study/ 'follow/ 'narrow …

* Ngoại lệ: al'low

b Đa số động từ có hai âm tiết thì trọng âm ở âm tiết sau, vì âm tiết trước có đặc tính tiếp đầu ngữ

Những tiếp đầu ngữ thông thường : ab, ad, ac, af, al, an, ap, ar, as, at, bi, com, co, col, de, dis, ex, ef,

in en, im, mis, ob, oc, of, op, per, pro, sub, suc, suf, sug, sup, sus, sur, trans, un, out …

Ex: ab'stain/ add'ress/ ac'cept/ af'fect/ al'lay/ an'nul/ ap'ply/ ar'rive/ as'suage/ at'tach/ bi'sect/ com'bine/ co-'work/ co'llect/ con'clude/ de'pend/ dis'close/ ex'clude/ ef'face/ into/ en'large/ im'mix/ mis'take/ ob'serve/ oc'cur/ of'fend/ op'pose/ per'form/ pro'pose/ sub'mit/ suc'ceed/ suf'fuse/ sug'gest/ sup'plant/ sus'tain/ sur'prise/ trans'fer/ un'lock/ out'do …

6 Những tiếp vĩ ngữ không có trọng âm

- Những tiếp đầu ngữ ở phần 7 cũng thưòng ghép với danh từ và tính từ Ngoài ra, các tiếp vĩ ngữ sau đây không làm đổi trọng âm Từ gốc nhấn âm tiết nào, từ chuyển hoá vẫn đánh trọng âm ở âm tiết đó

7 Trọng âm rơi vào trước những từ tận cùng bằng:

‘tion’: pre’vention, ‘nation, ‘sion’: in’vasion, dis’cussion, ‘ic’: po’etic, eco’nomic

‘ical’: ‘logical, eco’nomical, ‘ance’: im’portance, ‘distance,‘ious’: in’dustrious, vic’torious

Đồng thời, những từ tận cùng bằng ‘ive’, ‘ous’, ‘cial’, ‘ory’,… thì trọng âm cũng rơi vào trước nó

Trường hợp ngoại lệ: ‘politic, ‘lunatic, a’rithmetic

8 Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ nó ngược lên với những từ tận cùng bằng:

‘ate’: ‘decorate, con’solidate ‘ary’: ‘dictionary, i’maginary

9 Những danh từ và tính từ có hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất:

Ví dụ: Nound: ‘record , ‘flower, ‘valley, ‘children

Adjective: ‘current, ‘instant, ‘happy

Trường hợp ngoại lệ: ca’nal, de’sire, ‘ma’chine, i’dea, po’lice

10 Những động từ có hai âm tiết, trọng tâm thường rơi vào âm tiết thứ hai:

Ví dụ: de’cide, re’fer, per’ceive, de’ny, ad’mit …

Ngoại lệ: ‘suffer, ‘enter

11 Những từ được tạo thành bởi hai gốc từ, trọng âm thường rơi vào gốc đầu:

Ví dụ: ‘homework, ‘schoolboy, ‘raincoat, ‘childhood, ‘blackboard, ‘homesick

12 Tính từ ghép thuờng có trọng âm chính nhấn vào từ thứ 1, nhng nếu tính từ ghép mà từ đầu tiên

là tính từ hay trạng từ (Adjective or adverb) hoặc kết thúc bằng đuôi - ED thì trọng âm chính lại nhấn ở từ thứ 2 Tuơng tự động từ ghép và trạng từ ghép có trọng âm chính nhấn vào từ thứ 2 :

Example :

‘home - sick ‘air- sick ‘praiseworthy ‘water- proof ‘trustworthy ‘lighting- fast ,

Nhưng :

bad- ‘temper short- ‘sighted well-‘ informed ups’tairs

well – ‘done short- ‘handed north- ‘east down- ‘stream

well – ‘dressed ill – ‘treated down’stairs north – ‘west

13 Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, thì trọng âm chính nhấn vào vần 1 :

‘anywhere ‘somehow ‘somewhere

14 Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2 :

A’bed a’bout a’bove a’back a’gain a’lone a’chieve a’like

A’live a’go a’sleep a’broad a’side a’buse a’fraid

15 Các từ tận cùng bằng các đuôi , - ety, - ity, - ion ,- sion, - cial,- ically, - ious, -eous, - ian, - ior, - iar, iasm - ience, - iency, - ient, - ier, - ic, - ics, -ial, -ical, -ible, -uous, -ics*, ium, - logy, - sophy,- graphy - ular, - ulum , thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay truớc nó :

de’cision dic’tation libra’rian ex’perience ‘premier so’ciety arti’ficial su’perior ef’ficiency re’public mathe’matics cou’rageous fa’miliar con’venient

Tài Liệu Ôn Thi Group

Trang 3

Ngoại trừ : ‘cathonic (thiên chúa giáo), ‘lunatic (âm lịch) , ‘arabic (ả rập) , ‘politics (chính trị học)

a’rithmetic (số học)

16 Các từ kết thúc bằng – ate, - cy*, -ty, -phy, -gy nếu 2 vần thì trọng âm nhấn vào từ thứ 1 Nếu 3 vần hoặc trên 3 vần thì trọng âm nhấn vào vần thứ 3 từ cuồi lên

‘Senate Com’municate ‘regulate ‘playmate cong’ratulate ‘concentrate ‘activate

‘complicate, tech’nology, e`mergency, ‘certainty ‘biology phi’losophy

Ngoại trừ: ‘Accuracy

17 Các từ tận cùng bằng đuôi - ade, - ee, - ese, - eer, - ette, - oo, -oon , - ain (chỉ ðộng từ), -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, - self thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này :

Lemo’nade Chi’nese deg’ree pion’eer ciga’rette kanga’roo sa’loon colon’nade Japa’nese absen’tee engi’neer bam’boo ty’phoon ba’lloon Vietna’mese refu’gee guaran’tee muske’teer ta’boo after’noon ty’phoon, when’ever environ’mental

Ngoại trừ: ‘coffee (cà phờ), com’mitee (ủy ban)

18 Các từ chỉ số luợng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi - teen nguợc lại sẽ nhấn trọng âm

ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi - y :

Thir’teen four’teen // ‘twenty , ‘thirty , ‘fifty

IV Từ có 3 âm tiết:

1 Động từ: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu âm tiết thứ 3 có nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm:

Eg: encounter /iŋ’kauntə / determine /di’t3:min/

- Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên: exercise / 'eksə saiz/, compromise/ ['kɔ mprə maiz]

Ngoại lệ: entertain /entə ’tein/ compre’hend ……

2 Danh từ: Nếu âm tiết cuối (thứ 3) có nguyên âm ngắn hay nguyên âm đôi “ə u”

Và Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên

 thì nhấn âm tiết thứ 2

Eg: potato /pə `teitə u/ diaster / di`za:stə /

- Nếu âm tiết thứ 3 chứa nguyên âm ngắn và âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và âm tiết thứ 2 kết thúc bằng 1 phụ âm  thì nhấn âm tiết thứ 1:

Eg: emperor / `empə rə / cinema / `sinə mə / `contrary `factory………

- Nếu âm tiết thứ 3 chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên  thì nhấn âm tiết 1

Eg: `architect………

* ** Chú ý : tính từ 3 âm tiết tương tự như danh từ

V Những vần có trọng âm cố định

 Những vần cuối dưới đây luôn luôn có trọng âm :

- ade, ee, eer, ese, oo, ette, self, esque, cur, dict, ect, fer, mit, pel, press, rupt, sist, tain, test, tract, vent, vert …

Ex: bloc'kade/ refu'gee/ engi'neer/ Chi'nese/ bam'boo/ ciga'rette/ my'self/ pictur'esque/ oc'cur/ pre'dict/ ef'fect/ pre'fer/ com'mit/ com'pel/ 'press/ cor'rupt/ as'sist/ con'tain/ de'test/ at'tract/ pre'vent/ a'vert …

* Ngoại lệ: 'comrade (đồng chí)/ 'marmalade (mứt cam)/ 'coffee/ 'decade (thập niên, mười năm)/ com'mittee

(uỷ ban)/ 'insect (côn trùng)/ 'coffer (két đựng bạc)/ 'offer/ 'pilfer (ăn cắp vặt)/ 'suffer (chịu khổ, chịu phạt) * Note :

Những động từ tận cùng bằng fer có hai danh từ viết khác nhau, đọc khác nhau:

- 'conference/ 'conferment/ 'deference/ 'deferment/ 'preference/ 'preferment …

Tài Liệu Ôn Thi Group

Trang 4

BẢNG TÓM TẮT QUY TẮC ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM 01 Quy tắc 1: Đa số các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm chính được nhấn vào âm tiết thứ 2

Ngoại lệ: offer,happen,answer,enter,listen,open,publish,finish,follow,argue thì trọng âm chính rơi vào âm tiết đầu tiên

Quy tắc 2: Đa số các danh từ và tình từ có 2 âm tiết thì trọng âm chính được nhấn vào âm tiết thứ nhất

Ngoại lệ: machine, mistake, result, effect,alone thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 2

Quy tắc 3: Một số từ vừa mang nghĩa danh từ hoặc động từ thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ nhất.Nếu là động từ thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2

Ngoại lệ: visit, travel,promise thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất, từ reply trọng âm rơi vào âm thứ 2

Quy tắc 4: Danh từ ghép có trọng âm nhấn vào âm tiết đầu tiên

Quy tắc 5: Tính từ ghép có trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất

home-sick air-sick praise-worthy trust-worthy car-sick water-proof

Nhưng nếu là tính từ ghép mà từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ hoặc kết thúc là đuôi ED thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2

bad-tempered short-sighted well-informed well-dressed

well-done short-handed ill-treated north-west

Quy tắc 6: Động từ ghép có trọng âm nhấn vào âm thứ 2

understand overcook undergo

Quy tắc 7: Các tính từ tận cùng là:ANT,ABLE,AL,ENT,FUL,LESS,Y thì trọng âm nhấn vào âm tiết đầu tiên

Quy tắc 8: Các từ kết thúc là :HOW,WHAT,WHERE thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ thứ nhất

Quy tắc 9: Các từ kết thúc là đuôi EVER thì trọng âm nhấn chính vào âm đó

Quy tắc 10: Các từ có 2 âm tiết tận cùng là ER thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất

Quy tắc 11: Các từ có 2 âm tiết bắt đầu là A thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2

Quy tắc 12: Các từ tận cùng là đuôi; IC, ICS,IAN,TION,SION thì trọng âm nhấn vào âm thứ 2 từ cuối lên

Tài Liệu Ôn Thi Group

Trang 5

graphic statistics conversation scientific dictation

librarian mathematician precision competition republic

Quy tắc 13: Các từ tận cùng là đuôi: CY,TY,PHY,ICAL thì trọng âm nhấn vào âm thứ 3 từ cuối lên

democracy dependability photography geology critical geological

Quy tắc 14: Các từ có 2 âm tiết kết thúc là đuôi ATE thì trọng âm nhấn vào âm tiết đầu tiên

Nếu là từ có từ 3 âm trở lên thì trọng âm nhấn vào âm thứ 3 từ cuối lên

congratulate orginate communicate concentrate regulate

Quy tắc 15: Các từ tận cùng là các đuôi :ADE,EE,ESE,EER,EETE,OO,OON,AIRE,IQUE thì trọng

âm nhấn vào chính các âm này

Ngoại lệ: commitee có trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2

Quy tắc 16: Tất cả các trạng từ kết thúc là đuôi LY đều có trọng âm nhấn vào tính từ của chúng

carelessly differently patiently easily difficultly intelligently

Quy tắc 17: Đa số các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm chính được nhấn vào âm tiết thứ 2

Quy tắc 18: Các từ chỉ số lượng thì trọng âm nhấn vào âm tiết cuối nếu có kết thúc là đuôi TEEN

Còn nếu kết thúc là TY thì trọng âm nhấn vào âm đầu tiên

Quy tắc 19: Các tiền tố không bao giờ có trọng âm mà thường nhấn trọng âm vào âm thứ 2

Quy tắc 20: Đối với các hậu tố trọng âm có thể thay đổi theo từ gốc (và nếu có sự thay đổi và trọng âm thì cũng có thể thay đổi về các phát âm)

eg : protect protection

BẢNG TÓM TẮT QUY TẮC ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM 02

I

TỪ CÓ HAI

ÂM TIẾT

+ Động từ và tính từ:

- Nếu âm tiết thứ hai là một âm tiết mạnh (có chứa một nguyên âm dài, nguyên âm đôi, hoặc một nguyên âm và một hay nhiều phụ âm) thì trọng âm thường nằm ở âm tiết thứ hai:

Verbs: be’lieve, a’rrive, a’ttract Adjectives: u’nique, di’vine, in’tact

- Nếu âm tiết thứ hai là một âm tiết yếu (có chứa những âm ) thì trọng âm thường nằm ở

âm tiết thứ nhất:

Verbs: ’enter, ’envy, ’follow Adjectives: ’handsome, ’lazy, ’hollow

+ Danh từ:

- Nếu âm tiết thứ hai có chứa một nguyên âm ngắn thì trọng âm thường nằm ở âm tiết thứ nhất: ’money, ’product, ’pretty

- Nếu âm tiết thứ hai là một nguyên âm dài hay một nguyên âm đôi thì trọng âm thường nằm ở âm tiết thứ hai: ma’chine, ba”lloon, es’tate

II

TỪ CÓ BA

ÂM TIẾT

+ Từ ba âm tiết thường có trọng âm ở âm tiết thứ nhất: ’cinema, ’calendar

+ Nếu âm tiết thứ nhất là tiền tố, trọng âm thường nằm ở âm tiết thứ hai; nếu âm tiết thứ nhất và thứ hai là tiền tố, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba: ab’normal, a’ttentive, co’nnective, em’power, disa’pprove, disco’nnect

III

TỪ CÓ BỐN

+ Từ có bốn hoặc trên bốn âm tiết thường có trọng âm ở âm tiết thứ nhất (nếu không có

những hậu tố đặc biệt được nêu ở các quy tắc IV, V, VI: ’necessary, ’difficulty, ’literature

Tài Liệu Ôn Thi Group

Trang 6

HOẶC

TRÊN BỐN

ÂM TIẾT

+ Khi một từ được tạo lập bằng cách thêm một hay nhiều tiền tố hoặc hậu tố (ngoại trừ

những hậu tố được nêu ở các quy tắc IV, V, VI) vào từ gốc thì trọng âm của từ ấy cũng

là trọng âm của từ gốc: ’question  un’questionable; re’spect  disre’spectful; ’nation

 inter’national; ’lucky  un’luckily; ’happy  un’happiness

IV

Những từ có các hậu tố sau đây thường có trọng âm ở âm tiết thứ ba kể từ sau tới:

- ous: ad’venturous; au’tonomous; u’nanimous

Exceptions: e’normous; tre’mendous; mo’mentous

- tude: ’latitude; ’attitude; ’longitude; ’fortitude

- ate: e’xaggerate ; ’allocate; ’illustrate; dis’criminate; ’demonstrate

- ize/ise: ’modernize; revo’lutionize; ’normalize

- fy: dis’qualify; ’satisfy; e’lectrify

V

Những từ có các hậu tố sau đây có trọng âm ở âm tiết đứng ngay trước hậu tố ấy:

- ety/ - ity: va’riety; ca’pacity; cap’tivity; co’mmunity; invisi’bility

- ia: ’Asia; - ial: co’mmercial; - ian: elec’trician; - iance: lu’xuriance; - iar: fa’miliar; - ical: e’lectrical; icant: sig’nificant; - ience (cy): im’patience/de’ficiency; -ient: o’bedient; - ion: cri’terion; - ior: in’ferior; - ium: har’monium Exceptions: ’television

- ular/ - ual/ - al (adj.): par’ticular; ha’bitual; pa’ternal

Exceptions: ’medical; ’federal; ’personal; ’comical; ’chemical; ’literal; ’physical;

’minimal; ’technical

- ic/ - ics: me’chanic; e’lectric; a’tomic; eco’nomic; mathe’matics

Exceptions: a’rithmetic ; ’Arabic, ’politics

- ious/ - eous/ - uous: am’bitious; cou’rageous; in’genuous

- cracy: de’mocracy; - logy: ge’ology; - logist: bi’ologist; - graphy: ge’ography; - metry: ge’ometry; - nomy: as’tronomy; - sophy: phi’losophy

VI

Những từ có các hậu tố sau đây có trọng âm ở ngay hậu tố:

- ade: charade; degrade; grenade; persuade; stockade

- ee: absen’tee; a’gree; refe’ree; guaran’tee; employ’ee Exceptions: co’mmittee

- ese : Chi’nese ; Vietna’mese ; Japa’nese

- eer: ca’reer; engi’neer; bucca’neer; volun’teer

- oo: kanga’roo; sham’poo; ta’boo; bam’boo

- oon: after’noon; car’toon; la’goon; ty’phoon

- ette: suffra’gette; servi’ette; kitche’nette Exceptions: eti’quette

- esque : gro’tesque ; humou’resque ; pictu’resque

Tài Liệu Ôn Thi Group

Ngày đăng: 21/08/2022, 21:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w