1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÊ THỊ PHƯƠNG LINH KHẢO sát ẢNH HƯỞNG của một số LOẠI dầu lên QUÁ TRÌNH tạo CHẾ PHẨM PROBIOTIC CHỨA lactobacillus acidophilus KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP dược sĩ

54 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát một số loại dầu được sử dụng trong chế phẩm hỗn dịch dầu chứa Lactobacillus acidophilus .... Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của chế phẩm hỗn dịch dầu chứa Lactobacillus ac

Trang 1

: BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ PHƯƠNG LINH

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI DẦU LÊN QUÁ TRÌNH TẠO CHẾ

PHẨM PROBIOTIC CHỨA Lactobacillus

acidophilus

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI – 2022

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ PHƯƠNG LINH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Đàm Thanh Xuân và HVCH Trần Hoàng Việt đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo

điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS Nguyễn Khắc Tiệp và thầy Ths Lê Ngọc Khánh, giảng viên bộ môn Công nghiệp Dược, các thầy đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong

suốt quá trình thực hiện khóa luận

Tôi xin cảm ơn các anh chị kỹ thuật viên bộ môn Công nghiệp Dược đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi thực hiện nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập tại trường

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, người thân và tất cả bạn bè đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2022

Lê Thị Phương Linh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 2

1.1 Đại cương probiotic 2

1.1.1 Định nghĩa probiotic 2

1.1.2 Tiêu chuẩn vi sinh vật probiotic 2

1.1.3 Tác dụng của probiotic 3

1.1.4 Phân loại probiotic 3

1.2 Vi khuẩn Lactobacillus acidophilus 4

1.2.1 Đặc điểm hình thái, sinh lí, điều kiện nuôi cấy 4

1.2.2 Vai trò của Lactobacillus acidophilus đối với sức khỏe con người 5

1.3 Dạng bào chế hỗn dịch dầu chứa probiotic 6

1.3.1 Một số dạng bào chế chứa probiotic 6

1.3.2 Hỗn dịch dầu chứa vi sinh vật probiotic 8

1.3.3 Yêu cầu chất lượng hỗn dịch 13

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Nguyên vật liệu và thiết bị nghiên cứu 14

2.1.1 Nguyên vật liệu sử dụng 14

2.1.2 Thiết bị và dụng cụ 15

2.1.3 Môi trường sử dụng trong nghiên cứu 16

2.2 Nội dung nghiên cứu 16

2.2.1 Khảo sát một số loại dầu được sử dụng trong chế phẩm hỗn dịch dầu chứa Lactobacillus acidophilus 16

2.2.2 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của chế phẩm hỗn dịch dầu chứa Lactobacillus acidophilus bào chế được 16

2.3 Phương pháp nghiên cứu 17

2.3.1 Phương pháp tiệt khuẩn dụng cụ, thiết bị, môi trường nuôi cấy 17

2.3.2 Phương pháp tạo hỗn dịch dầu chứa VSV 17

2.3.3 Phương pháp pha loãng liên tục định lượng vi sinh vật trong chế phẩm 17

2.3.4 Phương pháp soi tiêu bản trên kính hiển vi 19

Trang 5

CHƯƠNG III THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 20 3.1 Khảo sát một số loại dầu được sử dụng trong chế phẩm hỗn dịch dầu chứa

Lactobacillus acidophilus 20

3.1.1 Đánh giá độ lắng của bột VSV khi phân tán VSV vào một số loại dầu 20 3.1.2 Khảo sát tỷ lệ phối hợp các loại dầu ảnh hưởng đến độ ổn định vật lý của hỗn dịch dầu chứa VSV 21 3.1.3 Khảo sát thời gian nhỏ giọt của chế phẩm hỗn dịch dầu chứa VSV 27

3.2 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của chế phẩm hỗn dịch dầu chứa

Lactobacillus acidophilus bào chế được 31

3.2.1 Đánh giá khả năng phân tán VSV của chế phẩm hỗn dịch dầu chứa

Lactobacillus acidophilus 31

3.2.2 Khảo sát số lượng vi khuẩn Lactobacillus acidophilus sống sót trong chế

phẩm hỗn dịch dầu chứa VSV 37

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BA (Biogenic amine) Amin sinh học

CFU (Colony- Forming Units) Số đơn vị khuẩn lạc

FAO (Food and Agriculture Organization) Tổ chức nông lương thế giới GIT (Gastrointestinal tract) Đường tiêu hóa

GRAS (Generally recognized as safe) Được công nhận chung là an toàn HDL (High density lipoprotein) Lipoprotein tỉ trọng cao

IBS (Irritable bowel syndrome) Hội chứng ruột kích thích

L acidophilus Lactobacillus acidophilus

LAB (Lactic acid bacteria) Vi khuẩn lactic

LDL (Low density lipoprotein) Lipoprotein tỉ trọng thấp

MCT (Medium chain triglycerides) Chuỗi triglycerid trung bình MRS (de Man, Rogosa and Sharpe) Môi trường nuôi cấy vi khuẩn PBS (Phosphate buffered saline) Dung dịch đệm phosphat

PDI (Polydispersity index) Chỉ số đa phân tán

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Hóa chất sử dụng trong nghiên cứu 14 Bảng 2.2 Các thiết bị dùng trong nghiên cứu 15 Bảng 3.1 Thời gian lắng của vi sinh vật trong một số loại dầu 21 Bảng 3.2 Tỉ lệ phối hợp các loại dầu trong các mẫu hỗn dịch 23 Bảng 3.3 Kết quả đo mức độ lắng theo thời gian của các mẫu hỗn dịch

với tỷ lệ phối hợp MCT khác nhau theo thời gian

Bảng 3.7 Kết quả đếm số lượng vi sinh vật sống sót trong các mẫu hỗn

dịch HD 2 và ĐN 1 được bảo quản 0-5oC sau 14 ngày

40

Trang 8

Hình 1.7 Cấu trúc hóa học của Nhôm tristearat 13 Hình 3.1 Hình ảnh mức độ lắng của một số mẫu hỗn dịch dầu với tỷ lệ

phối hợp MCT khác nhau ở các thời điểm khác nhau

thạch MRS trong mẫu HD 2 ngay sau khi bào chế

37

Hình 3.8 Đồ thị biểu diễn số lượng vi sinh vật sống sót trong các mẫu

hỗn dịch dầu theo thời gian

39

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hoạt động tiêu hóa trong cơ thể người có mối quan hệ mật thiết với sự cân bằng

hệ vi sinh trong đường ruột, do đó việc đưa các loài vi khuẩn có lợi vào đường tiêu hóa

là một lựa chọn được quan tâm để thiết lập lại trạng thái cân bằng vi sinh vật và ngăn ngừa bệnh tật [23] Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh vi sinh vật probiotic có thể đem lại nhiều lợi ích cho con người như ngăn ngừa các bệnh về đường ruột, cải thiện hệ thống miễn dịch, cải thiện dung nạp lactose và cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột, giảm thiểu tiêu chảy không chỉ với đối tượng người lớn mà cả trẻ nhỏ [42]

Tuy nhiên việc sản xuất chế phẩm probiotic vẫn còn đang gặp nhiều khó khăn do

vi sinh vật bị ảnh hưởng bất lợi bởi các yếu tố môi trường như pH, nhiệt độ, enzym tiêu hóa, muối mật… [6] Nhiều phương pháp bào chế đã được nghiên cứu để giảm thiểu ảnh hưởng của các yếu tố trên đến vi khuẩn probiotic, một trong số đó là dạng bào chế hỗn dịch dầu Tuy vậy hiện nay có khá ít các nghiên cứu về dạng chế phẩm chứa vi sinh vật này nên để đảm bảo chế phẩm có tính ổn định cao và đem lại tác dụng mong muốn cho người sử dụng thì cần rất nhiều các nghiên cứu và khảo sát trong quy trình sản xuất

ra chế phẩm hỗn dịch dầu chứa probiotic

Từ đó, đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của một số loại dầu lên quá trình tạo chế phẩm

probiotic chứa Lactobacillus acidophilus” được thực hiện với các mục tiêu cụ thể sau:

1 Khảo sát một số loại dầu được sử dụng trong chế phẩm hỗn dịch dầu chứa

Lactobacillus acidophilus

2 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của chế phẩm hỗn dịch dầu chứa

Lactobacillus acidophilus bào chế được

Trang 10

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Đại cương probiotic

1.1.1 Định nghĩa probiotic

Thuật ngữ “probiotics” có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp, có nghĩa là “vì sự sống” [35] Năm 1965, thuật ngữ “probiotic” được sử dụng để mô tả các chất được tiết ra bởi một sinh vật có tác dụng kích thích sự phát triển của sinh vật khác Năm 2002, hội đồng chuyên gia ủy quyền bởi FAO và WHO định nghĩa probiotic là “vi sinh vật sống” khi được dùng với lượng vừa đủ sẽ mang lại lợi ích cho sức khỏe vật chủ [23]

Một khái niệm khác là prebiotic, được định nghĩa là một thành phần thực phẩm không tiêu hóa được có ảnh hưởng có lợi đến vật chủ bằng cách kích thích có chọn lọc

sự phát triển của một hoặc một số ít vi khuẩn trong đường ruột, do đó cải thiện sức khỏe vật chủ Cả probiotics và prebiotics kết hợp với nhau tạo thành Synbiotics, giúp cải thiện

sự tồn tại của vi khuẩn trong đường tiêu hóa (GIT), do đó giúp tác dụng của chúng tăng lên đáng kể [23]

Nồng độ VSV probiotic cần thiết để đạt được hiệu quả lâm sàng được báo cáo là

≥ 106 CFU/ml trong ruột non và ≥ 108 CFU/g trong ruột già Liều lượng probiotic thường được sử dụng ở người là 107-109 CFU/ngày [31]

Probiotic được tìm thấy trong một số thực phẩm và các chất bổ sung (có thể là tự nhiên hoặc được thêm vào trong giai đoạn chế biến) Các thực phẩm này gồm sữa chua,

đồ uống từ sữa chua, sữa lên men và chưa lên men, đậu tương lên men, đồ uống đậu nành và một số nước hoa quả [7]

1.1.2 Tiêu chuẩn vi sinh vật probiotic

Vi sinh vật muốn được công nhận là probiotic cần phải đáp ứng được một số tiêu chuẩn như sau:

- Có nguồn gốc rõ ràng, thuần chủng (có định danh chính xác, mang đặc điểm di truyền

ổn định) [3]

- Không gây bệnh cho vật chủ, không sinh độc tính (thuộc nhóm GRAS an toàn và lành tính, không liên quan đến bệnh tật, không mang các gen đề kháng kháng sinh có thể truyền được) [10]

- Có đặc tính probiotic, sinh sản phẩm với hiệu suất cao (có khả năng sống sót qua hệ tiêu hóa, có khả năng phát triển trong đường ruột, có hiệu quả có lợi và đáng tin cậy được chứng minh khoa học) [3]

Trang 11

- Dễ nuôi cấy, tăng sinh nhanh trong môi trường sản xuất, có thể đưa vào sản xuất quy

mô công nghiệp Ổn định trong bảo quản và dễ bảo quản, tỷ lệ vi sinh vật sống sót cao trong thời gian bảo quản

1.1.3 Tác dụng của probiotic

Một số cơ chế của probiotic đã được công nhận, bao gồm sản sinh các chất ức chế sinh trưởng, cạnh tranh dinh dưỡng với vi khuẩn khác, giải phóng các chất chuyển hóa bảo vệ ruột, điều hòa nhu động ruột,…[23]

Tác dụng của probiotic đã được ghi nhận đáng kể trên lâm sàng, bao gồm cải thiện hệ miễn dịch thông qua điều chỉnh số lượng và sự đa dạng của hệ vi sinh vật có lợi ở đường ruột; giảm các triệu chứng liên quan đến các rối loạn đường tiêu hóa; cải thiện nồng độ cholesterol trong máu; loại bỏ độc tố nấm mốc; giảm huyết áp; giúp hồi phục sau khi mắc bệnh tiêu chảy du lịch; cải thiện khả năng dung nạp glucose trong máu

và kiểm soát bệnh tiểu đường; nâng cao trạng thái tinh thần và nhận thức [27] Ngoài ra, probiotic được báo cáo là mang các đặc tính làm trẻ hóa da, có khả năng cải thiện bệnh chàm dị ứng, chữa lành vết thương và sẹo, có thể được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị các bệnh về răng miệng [42]

1.1.4 Phân loại probiotic

Các loài vi sinh vật probiotic được sử dụng rất phong phú, chúng được phân loại thành 3 nhóm:

Nhóm vi khuẩn lactic (LAB): Vi khuẩn được tìm thấy trong sữa và các sản phẩm

từ sữa, các sản phẩm lên men và trong hệ tiêu hóa, khoang miệng, đường ruột và âm đạo

ở người Đây là nhóm vi khuẩn Gram (+), không sinh bào tử, dạng hình cầu hoặc hình que, hô hấp kỵ khí hoặc vi hiếu khí, phát triển ở nhiệt độ thích hợp là 37oC, có khả năng chịu được pH acid 4,5-7,0 [46] LAB sinh acid lactic, bacteriocin và một số vitamin có

lợi cho sức khỏe con người [49]

Nhóm nấm men: Vi sinh vật sinh dưỡng bằng nảy chồi, ít sinh bào tử, không có mặt trong hệ tiêu hóa ở người Chúng hô hấp kỵ khí hoặc hiếu khí, phát triển tối ưu trong nhiệt độ 25-30oC, tuy nhiên chúng có thể phát triển ở khoảng nhiệt độ 0-47oC Nấm men phát triển tốt trong điều kiện acid, ở pH 4,0–4,5, ngoài ra nấm men có thể phát triển ở

pH thấp hơn hầu hết các vi khuẩn, nhưng không phát triển tốt trong điều kiện pH kiềm Nấm men có khả năng sinh protease và thủy phân các polypeptid [13]

Nhóm vi khuẩn chi Bacillus: Vi khuẩn được tìm thấy trong đất, không khí và thực phẩm lên men Đây là nhóm vi khuẩn Gram (+), có khả năng sinh bào tử, có thể tồn tại trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt, không có mặt trong hệ tiêu hóa ở

Trang 12

người Vi khuẩn hô hấp hiếu khí hoặc kỵ khí, phát triển ở nhiệt độ thích hợp là 37oC Chúng chịu được pH acid, kháng được nhiều dòng kháng sinh, chịu được nhiều loại hóa

chất, có khả năng sinh bacteriocin, amin sinh học (BA) [30],[47]

1.2 Vi khuẩn Lactobacillus acidophilus

Vi khuẩn Lactobacillus acidophilus lần đầu tiên được Moro phân lập từ phân

của trẻ sơ sinh vào năm 1900 Sau này vi khuẩn được phân lập từ đường ruột của người

và động vật khỏe mạnh và được báo cáo là xuất hiện trong phân của trẻ sơ sinh bú sữa

và những người lớn tuổi có chế độ ăn nhiều sữa, lactose hoặc dextrin [40]

Phân loại hiện tại của Lactobacillus acidophilus như sau [20]:

Loài: Lactobacillus acidophilus

Hình 1.1: Hình ảnh Lactobacillus acidophilus dưới kính hiển vi điện tử [46] 1.2.1 Đặc điểm hình thái, sinh lý, điều kiện nuôi cấy

Về mặt hình thái, L acidophilus là vi khuẩn Gram dương hình que, không sinh

bào tử với các đầu tròn, kích thước 0,6-0,9 x 1,5–6 µm, đứng đơn lẻ hoặc theo cặp hay thành chuỗi ngắn Khuẩn lạc thường nhỏ (2–5 mm) với rìa rõ ràng, lồi, nhẵn, sáng lấp lánh và mờ đục [20]

Vi khuẩn phát triển tối ưu ở nhiệt độ 37-42℃ trong điều kiện môi trường vi hiếu

Trang 13

nhất ở pH = 5,5-6,0 và ngừng phát triển khi pH < 4,0 Nó là một trong những loài lactobacilli nhạy cảm với oxy nhất [12] Vi khuẩn có khả năng tạo ra nhiều loại hợp chất kháng khuẩn, bao gồm acid lactic (> 85%), hydrogen peroxid và một số bacteriocin [40]

L acidophilus được nuôi cấy thích hợp trong môi trường vi hiếu khí tiêu chuẩn

chứa 5% CO2, 10% hydro và 85% nitơ Môi trường nhân giống chính cho vi khuẩn này

là môi trường MRS lỏng Môi trường nuôi cấy phải giàu dinh dưỡng, chứa acid amin và vitamin (pepton, trypton, cao nấm men, cao thịt), natri acetat, muối magiê để kích thích

sự phát triển của vi khuẩn [40] Canxi pantothenate, acid folic, niacin và riboflavin là những chất cần thiết cho môi trường nuôi cấy vi khuẩn [20]

1.2.2 Vai trò của Lactobacillus acidophilus đối với sức khỏe

L acidophilus đem lại rất nhiều lợi ích về mặt sức khỏe, đặc biệt là cải thiện một

số tình trạng bệnh lý ở người:

Bệnh lý tiêu chảy

L acidophilus được sử dụng như một chất bổ sung cho liệu pháp bù nước trong

điều trị tiêu chảy nhiễm trùng Kết quả thu được rất khả quan và nhất quán trong việc rút ngắn đáng kể thời gian và tần suất tiêu chảy Các thử nghiệm lâm sàng đã chứng

minh hiệu quả điều trị của L acidophilus cùng với liệu pháp dung dịch bù nước để điều

trị tiêu chảy cấp tính do rotavirus gây ra ở trẻ sơ sinh [18]

Hội chứng ruột kích thích (IBS)

Những sự thay đổi trong hệ vi sinh vật đường ruột và vấn đề viêm niêm mạc có

thể góp phần vào sự phát triển của IBS, do đó, L acidophilus có thể cải thiện các triệu

chứng thông qua việc cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột [29] Một nghiên cứu năm

2008 đã cho thấy việc sử dụng chế phẩm chứa L acidophilus có thể làm giảm tần suất

đau bụng và khó chịu ở bệnh nhân [44]

Không dung nạp lactose

Không dung nạp lactose là kết quả của sự suy giảm trong hoạt động của enzym lactase, một enzym chịu trách nhiệm phân giải đường lactose ở người, đây là một loại

đường tự nhiên có trong thực phẩm từ sữa Việc bổ sung Lactobacillus acidophilus có

thể hỗ trợ cơ thể chuyển hóa và phân giải lactose [43]

Tăng cường miễn dịch

Lactobacillus acidophilus có khả năng kích thích phản ứng tiền viêm và kháng

virus thông qua cơ chế kích thích Interleukin-12 là một cytokin đáp ứng miễn dịch tự nhiên, do đó có thể góp phần tăng cường miễn dịch cho cơ thể người [50]

Trang 14

Điều hòa cholesterol

Nồng độ cholesterol trong máu cao, đặc biệt là LDL-cholesterol có thể làm tăng

nguy cơ mắc các bệnh tim mạch Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng L acidophilus có thể

làm giảm đáng kể nồng độ LDL-cholesterol và cholesterol toàn phần trong máu, trong khi nồng độ HDL-cholesterol, triglycerid không có sự thay đổi đáng kể [39]

Nhiễm trùng âm đạo

Lactobacilli là những vi khuẩn phổ biến trong âm đạo, chúng tạo ra acid lactic ngăn cản sự phát triển của các vi khuẩn có hại khác Tuy nhiên khi sự cân bằng trong môi trường này bị thay đổi, các cơ chế bảo vệ kháng khuẩn mất hiệu lực, điều này sẽ dẫn đến sự sinh sôi của các vi khuẩn gây bệnh trong âm đạo, có thể làm tăng nguy cơ

nhiễm trùng đường tiết niệu và các biến chứng thai kỳ Do đó, L acidophilus có thể là

một giải pháp ngăn ngừa và điều trị nhiễm trùng âm đạo thông qua việc làm tăng lactobacilli trong âm đạo [18]

Ngoài những tác dụng kể trên, Lactobacillus acidophilus còn có khả năng kháng

vi khuẩn Helicobacter pylori ở dạ dày, chống lại tác nhân gây ung thư, giảm các triệu

chứng dị ứng và bệnh chàm, ngăn ngừa sỏi thận… [18]

1.3 Dạng bào chế hỗn dịch dầu chứa probiotic

1.3.1 Một số dạng bào chế chứa probiotic

Nhiều công thức khác nhau đã được thử nghiệm thông qua các đường dùng khác nhau để tối đa hóa lợi ích điều trị của chế phẩm sinh học Mỗi dạng bào chế đều có những ưu điểm và hạn chế riêng tùy thuộc vào đặc tính giải phẫu, vi khí hậu và điều kiện sinh lý cụ thể [9]

1.3.1.1 Bột, cốm

Hầu hết các chế phẩm sinh học nói chung và chế phẩm probiotic nói riêng trên thị trường đều được bào chế dưới dạng bột hoặc hạt Ưu điểm của dạng bào chế này là khả năng sử dụng được liều lớn chứa VSV, chi phí thấp và tính linh hoạt khi phối hợp các chất rắn, VSV ít chịu tác động bất lợi bởi các yếu tố như nhiệt độ, ẩm, oxy trong quá trình sản xuất [9]

Với dạng bột, đông khô và sấy phun là hai phương pháp phổ biến làm khô các thành phần để tạo dạng bột mịn Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp đông khô là quá trình mất rất nhiều thời gian và tốn kém năng lượng, trong khi phương pháp sấy phun có thể gây tác động bất lợi đến độ ổn định của VSV do nhiệt và sự mất nước Để tối ưu hóa quá trình sản xuất, hiện nay phương pháp cải tiến là phun đông khô - là sự

Trang 15

kết hợp hai phương pháp trên, khắc phục được nhược điểm của cả hai phương pháp trong quá trình sản xuất chế phẩm bột [24]

Với dạng cốm (hạt), có thể sử dụng phương pháp tạo hạt khô hoặc tạo hạt ướt để sản xuất cốm Dạng hạt có ưu điểm dễ xử lý hơn dạng bột vì chúng ít tạo bụi, đồng thời

có tính trơn chảy và chịu nén tốt hơn bột [41]

Dưới đây là sản phẩm cốm trên thị trường:

Thành phần (1 hộp 30 gói/ 3,3g):

Bacillus subtillis ≥ 10⁸ CFU

Lactobacillus paracasei và Lactobacillus fermentum ≥ 10⁸ CFU

Hình 1.2: Sản phẩm cốm vi sinh SuperBros

1.3.1.2 Viên nén, viên nang

Đây là những dạng bào chế rắn tiện lợi cung cấp VSV probiotic Các công thức này cho phép sử dụng các tá dược với chức năng khác nhau để cải thiện thời hạn sử dụng, độ ổn định trong hệ tiêu hóa, khả năng tồn tại của VSV, đồng thời cũng để kiểm soát tốc độ giải phóng và vị trí đích của probiotic [9]

Dưới đây là sản phẩm viên trên thị trường:

Thành phần (1 lọ 80 viên nang/ 275mg):

Saccharomyces boulardii 5 x 109 CFU

Hình 1.3: Sản phẩm viên nang Optibac

Trang 16

1.3.1.3 Hỗn dịch

Đây là một dạng chế phẩm phổ biến khác của probiotic, đặc biệt được dành cho trẻ em Đối tượng trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh rất khó sử dụng dạng thuốc rắn như viên nén hay viên nang do kích thước thực quản của trẻ em nhỏ nên khó nuốt được viên thuốc, do vậy hỗn dịch là một trong những dạng bào chế được ưu tiên sử dụng cho đối tượng này Thông thường, liều dùng cho chế phẩm dạng lỏng này rất nhỏ, có thể là một vài giọt hoặc vài ml nên rất thuận tiện khi sử dụng cho trẻ em

Trong quá trình bào chế, công thức thường bao gồm các tá dược với mục đích cải thiện độ nhớt, độ đồng đều hàm lượng cũng như tính ổn định của sản phẩm [32]

Với vi khuẩn probiotic sinh bào tử, do dạng bào tử có thể sống sót được trong môi trường nước [47] nên có thể được bào chế ở dạng hỗn dịch nước Với vi khuẩn probiotic ở dạng sinh dưỡng, do chúng không có khả năng sống sót được trong nước

nên cần phải bào chế ở dạng hỗn dịch dầu để đảm bảo độ ổn định Ví dụ, Lactobacillus

acidophilus là vi khuẩn probiotic sinh dưỡng, có tính nhạy cảm với oxy, không sống

được trong nước [12] nên cần được bào chế ở dạng hỗn dịch dầu

Dưới đây là sản phẩm hỗn dịch trên thị trường:

Thành phần (1 hộp 20 ống/5 ml):

Bacillus clausii đa kháng kháng sinh 2 x109 CFU Nước cất vừa đủ

Hình 1.4: Sản phẩm hỗn dịch nước Enterogermina

1.3.2 Hỗn dịch dầu chứa VSV probiotic

Công thức bào chế của hỗn dịch nói chung thường bao gồm pha phân tán và môi trường phân tán Với hỗn dịch dầu chứa vi sinh vật, pha phân tán là VSV, còn môi trường phân tán chứa dầu và tá dược Tham khảo công thức chế phẩm hỗn dịch dầu Biogaia trên thị trường, các thành phần bao gồm VSV, dầu hướng dương, dầu MCT và

tá dược gây phân tán

Trang 17

ổn định cao, thuận lợi cho quá trình bào chế và có tính phổ biến nhất định trên thị trường Ngoài ra chúng rất lành tính, có giá trị dinh dưỡng cao đem lại lợi ích cho sức khỏe cho con người Tại Việt Nam, một số loại dầu phổ biến có thể kể đến như dầu đậu nành,dầu hướng dương, dầu dừa, dầu hạt cải… [52]

Trong quá trình sản xuất và bảo quản chế phẩm, một số tính chất của dầu có thể

có ảnh hưởng nhất định đến VSV trong chế phẩm, ví dụ như độ nhớt, điểm khói hay các thành phần trong dầu

Độ nhớt là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính ổn định vật

lý của hỗn dịch, điều này được thể hiện rõ qua hệ thức Stocks [5]:

V = 2𝑟

2 (𝑑1−𝑑2)𝑔 9𝜂

Trong đó:

V: vận tốc tách của các tiểu phân pha phân tán khỏi môi trường phân tán

d1: tỷ trọng của pha phân tán

d2: tỷ trọng của môi trường phân tán

r : bán kính của tiểu phân pha phân tán

g : gia tốc trọng trường

η : độ nhớt của môi trường phân tán

Độ nhớt của môi trường phân tán càng lớn, hỗn dịch càng bền về trạng thái phân tán, vi sinh vật được ổn định và được phân tán đều Ngoài ra, độ nhớt lớn sẽ giảm thiểu được sự sa lắng, đóng bánh, hỗn dịch dễ dàng tái phân tán đều trở lại khi lắc lên, đảm bảo phân liều đồng đều [5]

Trang 18

Điểm khói của dầu được định nghĩa là nhiệt độ mà tại đó dầu tạo ra làn khói liên tục gây hiện tượng bốc khói [48] Khi đó, một số thành phần trong dầu có thể bị biến đổi do các phản ứng oxy hóa, thủy phân, đồng phân hóa hoặc polyme hóa, hình thành một số hợp chất dễ bay hơi và có thể có độc tính, gây hại đến sức khỏe con người [11] Đối với chế phẩm chứa vi sinh vật sống, các chất này có thể gây chết vi sinh vật làm ảnh hưởng đến chất lượng chế phẩm

Thành phần chủ yếu trong dầu thực phẩm là triglycerid, cùng với một số thành phần khác là monoglycerid, diglycerid và các acid béo tự do với hàm lượng thấp hơn Một số thành phần phụ khác bao gồm phospholipid, phytosterol, tocol và hydrocarbon Một số chất chống oxy hóa được chấp thuận có thể được thêm vào để ức chế sự ôi thiu, kéo dài thời hạn sử dụng của dầu, bao gồm chất chống oxy hóa tổng hợp (butylat hydroxyanisol, butylat hydroxytoluen, propyl gallat và tertiarybutyl hydroquinon) và chất chống oxy hóa tự nhiên (vitamin E, ascorbyl palmitat, β-caroten và các hợp chất có trong một số loại gia vị và thảo mộc) [22]

a Dầu hướng dương

Dầu hướng dương là một trong những loại dầu thực vật quan trọng nhất trong dinh dưỡng của con người [8] Dầu hướng dương có màu trong mờ, hơi vàng, vị nhẹ nhàng, lành tính và đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người [53] Dầu hướng dương đặc trưng bởi khoảng 85% acid béo không bão hòa (bao gồm 14–43% acid oleic và 44–75% acid linoleic), 15% acid béo bão hòa, ngoài ra còn chứa acid folic, vitamin E (tocopherol), vitamin K và các khoáng chất [8]

Dầu hướng dương được chiết xuất từ hạt hướng dương thông qua hai giai đoạn Đầu tiên, hạt được ép cơ học, bã sau khi ép chứa 15-20% dầu sẽ được chiết xuất bằng dung môi hữu cơ [21] Dung môi chiết xuất thường được dùng là hexan và dung môi phải được loại bỏ khỏi cả bã lẫn dầu sau khi chiết Sau đó dầu hướng dương thô được xử lý qua các quá trình khử gôm, khử màu, khử sáp, tinh chế và khử mùi để giảm thiểu tạp chất, tăng độ ổn định [14] Trong quá trình bảo quản, oxy hòa tan là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dầu, do vậy một số chất chống oxy hóa có thể được thêm vào, bao gồm chất chống oxy hóa tổng hợp như propyl gallat (PG), tert-butylhydroquinon (TBHQ) hay chất chống oxy hóa tự nhiên như ascorbyl palmitat, alpha-tocopherol [21]

Dầu hướng dương có độ nhớt ở 20oC là 63,3 mPa.s [17] Điểm khói của dầu hướng dương đã tinh chế là 209oC [21]

b Dầu đậu nành

Trang 19

Dầu đậu nành là loại dầu thực vật được sản xuất phổ biến trên thế giới nhờ cácđặc tính nông nghiệp thuận lợi của cây đậu nành Dầu đậu nành có màu vàng nhạt, vị nhẹ nhàng, lành tính, đem lại nhiều lợi ích đặc biệt là cho hệ tim mạch ở người Dầu đậu nành chứa khoảng 15% chất béo bão hòa (11% acid palmitic, 4% acid stearic), 23% chất béo không bão hòa đơn (chủ yếu là acid oleic) và khoảng 60% chất béo không bão hòa

đa (7% acid α-linolenic và 53% acid linoleic) [48]

Dầu đậu nành được chiết xuất từ hạt đậu nành chủ yếu qua hai phương pháp là phương pháp dùng lực cơ học và phương pháp sử dụng dung môi hữu cơ, trong đó phương pháp chiết xuất bằng dung môi hữu cơ được sử dụng phổ biến nhất, với dung môi thường dùng là n-hexan [19] Sau đó dầu thô sẽ được trải qua quá trình khử gôm, trung hòa, tẩy màu và khử mùi để thành dầu đậu nành tinh chế [48] Một số ít chất có thể được thêm vào để hỗ trợ quá trình tinh chế, ví dụ như acid citric dùng để loại bỏ các ion kim loại và chống oxy hóa Bên cạnh đó, một số chất không mong muốn có thể được hình thành bởi phản ứng oxy hóa và polyme hóa trong quá trình tinh chế và chúng có thể có độc tính [45]

Dầu đậu nành có độ nhớt ở 20oC là 60,6 mPa.s [36] Điểm khói của dầu đậu nành

đã tinh chế là 245oC [19]

c MCT (Medium chain triglycerides)

MCT là triglycerid chuỗi trung bình bán tổng hợp, không màu, hầu như không

có mùi vị MCT là hỗn hợp của các acid béo bão hòa chuỗi trung bình, bao gồm acid caproic - C6:0 (1%-2%), acid caprylic - C8:0 (50-80%), acid capric - C10:0 (20-50%)

và acid lauric - C12:0 (1%-2%) So với chất béo chuỗi dài (chuỗi gồm 12-18 nguyên tử carbon), MCT có độ nhớt thấp hơn và tan trong nước nhiều hơn [51]

MCT được sản xuất từ dầu dừa hoặc dầu cọ Quá trình chiết xuất dầu dừa và dầu

cọ tương tự như các dầu thực vật khác, bao gồm phương pháp cơ học và phương pháp sử dụng dung môi hữu cơ Dầu thô được tinh chế qua các quá trình khử gôm, trung hòa, tẩy trắng và khử mùi để loại bỏ tối đa tạp chất Các acid béo chuỗi trung bình được tách

và phân đoạn từ dầu cọ và dầu dừa bằng phương pháp chưng cất dựa trên sự khác biệt

về điểm sôi, thường thực hiện chưng cất hai lần để loại hết tạp chất Sau đó chúng được este hóa với glycerid ở 200oC [16]

MCT được thủy phân hoàn toàn và nhanh hơn so với chất béo thông thường trong

hệ tiêu hóa do trọng lượng phân tử thấp, do đó quá trình hấp thu và chuyển hóa MCT nhanh hơn Vì vậy nó được sử dụng để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của những người mắc hội chứng kém hấp thu chất béo MCT được sử dụng như một nguồn calo cho những

Trang 20

bệnh nhân cần chế độ ăn giàu năng lượng như bệnh nhân cần chăm sóc đặc biệt, bệnh nhân phẫu thuật và trẻ sinh non [25] Một số nghiên cứu lâm sàng báo cáo rằng việc tiêu thụ MCT có khả năng làm giảm lượng mỡ trong cơ thể, tăng khả năng dung nạp glucose, cải thiện chức năng não và khả năng nhận thức của con người [16]

MCT có độ nhớt ở 20oC là 29,8 mPa.s [17] Điểm khói của MCT là 157oC [25]

1.3.2.2 Chất gây phân tán, chống sa lắng

Các chất gây phân tán, chống sa lắng và đóng bánh có vai trò duy trì tính ổn định vật lý cho hỗn dịch Chúng có thể là polyme, chất diện hoạt hay chất rắn vô cơ thân nước, tùy vào cấu trúc mà có thể có những cơ chế gây phân tán khác nhau để phân tán các tiểu phân chất rắn trong hỗn dịch [5]

a Aerosil

Aerosil (tên khác: Colloidal silicon dioxide, Cab-O-Sil) là các silica rất nhỏ với kích thước tiểu phân chỉ khoảng 15 nm Aerosil là bột vô định hình, rất nhẹ, màu trắng xanh sáng, không mùi, không vị [38]

Hình 1.6: Cấu trúc hóa học của Aerosil

Aerosil có khả năng làm tăng độ nhớt, gây phân tán, chống sa lắng và đóng bánh hỗn dịch Nó được sử dụng rộng rãi đặc biệt là trong các dạng bào chế đường uống và được coi như một tá dược không gây kích ứng hay độc tính Nồng độ Aerosil được sử dụng để làm đặc, gây phân tán là 2,0-10,0% [38]

b Nhôm tristearat (Aluminium tristearate)

Nhôm tristearat là bột mịn màu trắng với mùi acid béo nhẹ, không tan trong nước, tan trong rượu, ete, kiềm Nhiệt độ nóng chảy là 117-120oC [37]

Trang 21

Hình 1.7: Cấu trúc hóa học của nhôm tristearat

Nhôm tristearat có khả năng tạo gel với hydrocarbon không vòng và hydrocarbon thơm Nó có khả năng làm đặc, chống sa lắng và đóng bánh hỗn dịch, không gây kích ứng hay độc hại [26]

1.3.3 Yêu cầu chất lượng hỗn dịch

Yêu cầu chung cho hỗn dịch theo Dược điển Việt Nam V: Hỗn dịch khi để yên thì dược chất rắn phân tán có thể tách riêng nhưng phải trở lại trạng thái phân tán đồng nhất trong chất dẫn khi lắc nhẹ trong 1 đến 2 phút và giữ nguyên được trạng thái đó trong vài phút [1] Yêu cầu này chỉ là tối thiểu nhằm đảm bảo khi sử dụng thuốc, lượng dược chất được phân phối tương đối đều trong các liều [5]

Một số yêu cầu chất lượng khác cần thiết đối với hỗn dịch [5]:

- Đảm bảo phân tán đồng đều các tiểu phân trong hỗn dịch Pha phân tán phải dễ dàng phân tán trở lại khi lắc nhẹ

- Hạn chế sa lắng các tiểu phân đến mức tối thiểu, có tốc độ sa lắng chậm

- Chống đóng bánh các tiểu phân khi sa lắng

- Hỗn dịch nên chảy tốt để dễ lấy ra khỏi bao bì

Trang 22

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nguyên vật liệu và thiết bị

2.1.1 Nguyên vật liệu sử dụng

 Chủng vi sinh vật

Lactobacillus acidophilus PROBIO-TEC LA-5 BLEND-30, sản xuất tại Đan

Mạch, cung cấp bởi công ty cổ phần hóa dược & CNSH Biogreen (Bộ môn Công nghiệp Dược Trường Đại học Dược Hà Nội)

L acidophilus được bao bởi maltodextrin Số lượng vi sinh vật là 3 x 1010 CFU/g

Trang 23

Tween 80 Việt Nam TKHH

2.1.2 Thiết bị, dụng cụ

 Thiết bị

Bảng 2.2: Các thiết bị dùng trong nghiên cứu Tên thiết bị Nguồn gốc

Nồi hấp tiệt trùng Nhật Bản (ALP)

Máy lắc (Vortex) Nhật Bản (Nikon)

Máy ly tâm ống Eppendorf Đức (Sigma)

Kính hiển vi gắn camera Nhật Bản (Nikon)

Trang 24

 Dụng cụ

Pipet Pasteur

Pipette tips (đầu côn)

Ống nghiệm có nắp Ống nghiệm đáy bằng có nắp Cốc có mỏ 50ml, 100ml Ống đong

Ống ly tâm Eppendorf Phiến kính, lam kính

2.1.3 Môi trường sử dụng trong nghiên cứu

 Môi trường MRS lỏng (MT1)

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Khảo sát một số loại dầu được sử dụng trong chế phẩm hỗn dịch dầu chứa

Lactobacillus acidophilus

 Đánh giá độ lắng của bột VSV khi phân tán VSV vào một số loại dầu

 Khảo sát tỷ lệ phối hợp các loại dầu ảnh hưởng đến độ ổn định vật lý của hỗn dịch dầu chứa VSV

 Khảo sát thời gian nhỏ giọt của chế phẩm hỗn dịch dầu chứa VSV

2.2.2 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của chế phẩm hỗn dịch dầu chứa

Lactobacillus acidophilus bào chế được

 Đánh giá khả năng phân tán VSV của chế phẩm hỗn dịch dầu chứa Lactobacillus

acidophilus

Trang 25

 Khảo sát số lượng vi khuẩn Lactobacillus acidophilus sống sót trong chế phẩm

hỗn dịch dầu chứa VSV

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp tiệt khuẩn dụng cụ, thiết bị, môi trường nuôi cấy

Phương pháp tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm: Các dụng cụ (ví dụ: đĩa petri, pipet, ống đong…) cần được gói kín bằng giấy báo Với ống nghiệm thì cần đậy nút kín trước khi tiệt khuẩn Với chất lỏng, dùng bình nón có nút bông đậy kín để đựng Sau đó, tiến hành tiệt khuẩn trong thiết bị chuyên dụng là nồi hấp với tác nhân tiệt khuẩn là hơi nước bão hòa dưới áp suất cao Điều kiện chuẩn của phương pháp tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm là 121°C trong ít nhất 15 phút [2]

Phương pháp tiệt khuẩn bằng tia UV: Bật đèn UV (bước sóng 254nm) trong tủ cấy 20 phút để tiệt khuẩn môi trường trong tủ cấy, tạo điều kiện vô khuẩn để thực hiện các thí nghiệm trong tủ cấy

2.3.2 Phương pháp tạo hỗn dịch dầu chứa VSV

Với hỗn dịch dạng dầu chứa VSV, phương pháp bào chế hỗn dịch hay được dùng phổ biến (nghiền khô, nghiền ướt) sẽ ảnh hưởng đến độ ổn định của VSV do VSV có tính nhạy cảm với nhiệt và ẩm, gây ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định của chế phẩm

Vì vậy, nghiên cứu sử dụng phương pháp bào chế hỗn dịch dầu theo Hoa (2021) [4]: Chuẩn bị môi trường phân tán gồm dung môi dầu và tá dược, chuẩn bị chất rắn phân tán

là bột VSV đông khô được rây qua rây 125 µm, sau đó phân tán đều vi sinh vật vào môi trường phân tán với tỷ lệ thích hợp, khuấy trộn tạo thành hỗn dịch

2.3.3 Phương pháp pha loãng liên tục định lượng vi sinh vật trong chế phẩm

 Nguyên tắc

Pha loãng một lượng chế phẩm ban đầu bằng dung môi thích hợp đến nồng độ pha loãng phù hợp Cấy dịch pha loãng lên đĩa petri rồi đem ủ ở điều kiện thích hợp để VSV phát triển và mọc khuẩn lạc Sau khi đủ thời gian cho VSV phát triển hoàn toàn, đếm số lượng khuẩn lạc mọc trên đĩa cấy, từ đó tính toán được số lượng VSV sống có trong lượng chế phẩm ban đầu

Đối với chế phẩm hỗn dịch dầu, do môi trường phân tán là dầu nên không thể pha loãng chế phẩm bằng nước cất như thông thường, vì dầu không tan được trong nước

Do đó trong nghiên cứu này, dung môi pha loãng được sử dụng là môi trường PBS chứa 4% Tween 80

 Chuẩn bị

Cân, đong chính xác các thành phần theo công thức môi trường MRS thạch (thành

phần theo như mục 2.1.3) Hòa tan các thành phần vào trong nước, phân tán thạch vào

Trang 26

dung dịch đựng trong bình nón Đậy kín bình nón bằng nút bông Hấp tiệt khuẩn ở nhiệt

độ 121oC trong 20 phút trong nồi hấp tiệt khuẩn Lấy bình đựng môi trường ra khỏi nồi hấp, phân phối môi trường lên các đĩa petri đã được rửa sạch, tiệt khuẩn và sấy khô ở trong tủ cấy, với bề dày lớp thạch trên các đĩa petri trong khoảng 1-2 mm Lưu ý đổ đều tay để cho mặt thạch được nhẵn và phẳng Chờ cho thạch nguội và đông rắn lại, đậy kín đĩa Có thể bảo quản đĩa thạch ở nhiệt độ 0-5oC

Chuẩn bị môi trường PBS (thành phần theo như mục 2.1.3) đựng trong lọ thủy

tinh có nút kín Chuẩn bị Tween 80 đựng trong ống nghiệm thủy tinh khô có nút kín Hấp tiệt khuẩn ở nhiệt độ 121oC trong 20 phút trong nồi hấp tiệt khuẩn Lấy lọ và ống nghiệm ra khỏi nồi hấp, để nguội Pha môi trường PBS chứa 4% Tween 80 rồi phân phối vào các ống nghiệm thủy tinh có nút đã được tiệt khuẩn và sấy khô

 Xác định số lượng vi sinh vật trong một liều chế phẩm ban đầu

Lấy chính xác một lượng chế phẩm tương đương với một liều (0,25 ml) cho vào ống Eppendorf, thêm khoảng 0,8 ml môi trường PBS chứa 4% Tween 80 rồi đem lắc vortex kỹ trong khoảng 1 phút Ly tâm hỗn hợp ở tốc độ 15.000 vòng/phút trong 2 phút Loại bỏ phần dịch, cho thêm vào phần cắn khoảng 0,8 ml môi trường PBS chứa 4% Tween 80, lắc vortex kỹ khoảng 30 giây rồi tiếp tục đem ly tâm lần 2 ở tốc độ 15.000 vòng/phút trong 2 phút Loại bỏ phần dịch, chuyển hết phần cắn trong ống Eppendorf vào ống nghiệm có nút thứ nhất chứa 5 ml môi trường PBS chứa 4% Tween 80 Vortex

kỹ thu được dịch cần pha loãng

Hút chính xác 0,5 ml dịch cần pha loãng đã được đồng nhất trong ống nghiệm thứ nhất pha loãng sang ống nghiệm thứ 2 chứa 4,5 ml môi trường PBS chứa 4% Tween

80, vortex đều Tiếp tục pha loãng như vậy cho tới nồng độ pha loãng cuối cùng phù hợp Hút chính xác 10 µl dịch tại 4 nồng độ cuối cùng cấy lên đĩa petri có môi trường MRS thạch theo phương pháp cấy chảy dòng Đặt đĩa petri vào tủ ấm 37oC, 5% CO2, sau 48-72h tiến hành đếm số lượng khuẩn lạc mọc trên đĩa

Số lượng VSV sống sót trong một liều (0,25ml) được tính theo công thức:

Trang 27

2.3.4 Phương pháp soi tiêu bản trên kính hiển vi

 Chuẩn bị tiêu bản

Chuẩn bị phiến kính, lam kính sạch, khô Hút một lượng mẫu lên phiến kính và dàn đều mẫu Đậy lam kính lên ép thành tiêu bản

 Soi tiêu bản dưới kính hiển vi

Bật nguồn điện và đèn kính hiển vi Đặt phiến kính lên mâm, cố định bằng thanh gạt có thể điều chỉnh được vị trí Có thể soi tiêu bản ở các vật kính khác nhau, điều chỉnh khoảng cách giữa mâm và vật kính kết hợp cường độ ánh sáng sao cho phù hợp để quan sát được ảnh rõ nhất

2.3.5 Phương pháp đánh giá kích thước tiểu phân trong hỗn dịch

Các tiểu phân trong hỗn dịch được xác định kích thước và đếm số lượng thông qua tiêu bản soi dưới kính hiển vi bằng phần mềm phân tích hình ảnh ImageJ

Xử lý số liệu: Số liệu được lưu trữ và xử lý bằng phần mềm thống kê Origin Phân bố kích thước tiểu phân (KTTP) được đánh giá thông qua biểu đồ, KTTP trung bình và chỉ số PDI:

- Kích thước tiểu phân trung bình được biểu diễn dưới dạng giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn (𝑋̅ ± SD)

- Chỉ số PDI được hiểu là thước đo không thứ nguyên của độ rộng phân bố kích thước.Chỉ số này phản ánh mức độ đồng đều về kích thước giữa các tiểu phân Thông thường, khi PDI < 0,05 thì mẫu có phân bố kích thước hẹp, trong khi PDI > 0,7 thì mẫu có phân

bố kích thước rộng [33]

Ngày đăng: 21/08/2022, 19:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w