1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kiến thức về quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, used to và would

21 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức về quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, used to và would
Trường học Trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết Quá khứ đơn (Past simple) 1 Câu khẳng định Cấu trúc Động từ “to be” S + was were + NAdj Lưu ý I He She It Danh từ số ít Danh từ không đếm được + was We You They Danh từ số nhiều...................................

Trang 1

 Quá khứ đơn (Past simple)

1 Câu khẳng định

Cấu trúc:

* Động từ “to be”: S + was/ were + N/Adj

- Lưu ý:

 I/ He/ She/ It / Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + was

- Ví dụ:

Băng Cốc vào kỳ nghỉ hè 3 năm trước.)

* Động từ thường: S + V-ed/irregular

- Lưu ý: Irregular: động từ bất quy tắc (xem trong bảng động từ bất quy tắc)

- Ví dụ:

I watched that movie last month (Tháng trước tôi đã xem bộ phim ấy.)

We went to Japan last week (Tuần trước chúng tôi đã đến Nhật Bản.)

2 Câu phủ định

Cấu trúc:

* Động từ “to be”: S + was/were not + N/Adj

- Lưu ý:

 were not = weren’t

- Ví dụ:

She wasn’t very happy last night because of her son’s bad behavior to

her friends (Tối qua cô ấy đã rất không vui vì cách cư xử không tốt của con trai với bạn mình.)

* Động từ thường: S + did not + V (nguyên thể)

Lý thuyết

Trang 2

Câu hỏi: Was/Were+ S + N/Adj?

Câu trả lời: Yes, S + was/were.

No, S + wasn’t/weren’t.

- Ví dụ:

Were you at school yesterday? (Hôm qua con có đi học không?)

Yes, I was/ No, I was not (Có, con có/ Không, con không.)

* Động từ thường:

Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?

Câu trả lời: Yes, S + did.

No, S + didn’t.

Ví dụ:

Did he oversleep and was late for school yesterday? (Có phải hôm

qua cậu ấy ngủ quên và đi học muộn không?)

Yes, he did/ No, he didn’t (Có, cậu ta có/ Không, cậu ta không.)

4, Lưu ý khi chia động từ có quy tắc.

* Động từ tận cùng là “e” → chỉ cần thêm “d”

Ví dụ: type – typed, smile – smiled, agree – agreed

* Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm → ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped

2 | P a g e

Trang 3

* Động từ có HAI âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm, trọng âm rơi vào âm tiết thứ HAI → ta nhân đôi phụ

âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ: commit – committed, prefer – preferred

NGOẠI LỆ: travel – travelled / traveled

* Động từ tận cùng là “y”:

Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a, e, i, o, u), ta thêm “ed”.

Ví dụ: play – played, stay – stayed

Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied, cry – cried

5, Dấu hiệu nhận biết.

 last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

6, Cách sử dụng.

xác định rõ.

- Ví dụ:

I saw the new James Bond film yesterday (Hôm qua tôi đã xem bộ phim

James Bond mới ra)

Trang 4

Diễn tả các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ (một chuỗi sự việc)

- Ví dụ:

John pushed the door open and looked inside the room (John đẩy cửa ra

và nhìn vô trong phòng)

- Câu hỏi:

She (come) to class, (open) the notebook and (start)

to take note what the teacher was saying (Cô ấy đến lớp, mở vở ra và bắt đầu ghi chép những gì giáo viên đang giảng.)

A comes, opened, will start

B came, opened, started

C comes, opens, starts

Trang 5

Fifty years ago, people didn’t spend as much on entertainment as they

do today (50 năm trước, mọi người không dành nhiều thời gian để giải trí như ngày nay)

7, Phân biệt quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành.

- Ví dụ:

I highlighted the key words.

(Tôi đã đánh dấu các từ khóa

I’ve highlighted the key words.

 Tôi đã đánh dấu các từ khóa tại một thời điểm nào đó trước lúc nói và có thể sẽ tiếp tục đánh dấu sau này

xác định, hoặc có thể tự hiểu về thời điểm xảy ra

sự kiện, hành động

- Ví dụ:

I read the book when I was

in the library.

(Tôi đã đọc cuốn sách khi tôi

còn ngồi trong thư viện.)

 Bây giờ tôi không còn ngồi

ở thư viện nữa và tôi cũng không đọc cuốn sách nữa

cụ thể

- Ví dụ:

I’ve read the book.

(Tôi đã đọc cuốn sách rồi.)

 Không cần biết là đọc khi nào nhưng phải đọc trước thời điểm nói

chỉ thời gian xác định, đã kết thúc

thời gian không xác định

- Ví dụ: I’ve read five articles

Trang 6

- Ví dụ: I read five books

 I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được– was

- Ví dụ

We were just talking about it before you arrived (Chúng tớ đang nói về

chuyện đó ngay trước khi cậu đến.)

2 Câu phủ định

Cấu trúc:

S + was/were + not + V-ing

- Lưu ý

 were not = weren’t

- Ví dụ

He wasn’t working when his boss came yesterday (Hôm qua anh ta đang

không làm việc khi sếp của anh ta đến)

3 Câu nghi vấn

Cấu trúc:

Câu hỏi: Was / Were + S + V-ing?

Câu trả lời: Yes, S + was/were.

No, S + wasn’t/weren’t.

6 | P a g e

Trang 7

- Ví dụ

Câu hỏi: Was your mother going to the market at 7 a.m yesterday? (Lúc 7 giờ sáng hôm qua mẹ em đang đi chợ có phải không?)

Câu trả lời: Yes, she was / No, she wasn’t

4, Dấu hiệu nhận biết

* Các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định

• at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night…)

• at this time + thời gian trong quá khứ (at this time two weeks ago, …)

• in + năm (in 2000, in 2005)

• in the past (trong quá khứ)

* Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào

- Ví dụ: At nine o’clock last night, I was watching TV (Vào lúc 9 giờ

đêm qua, tôi đang ngồi xem Ti Vi)

- Câu hỏi:

At 9 A.M yesterday, he (watch)……… Spider man (9 giờ sáng hôm qua, anh ta đang xem Người Nhện)

Trang 8

A watches

B watched

C was watching

- Ví dụ: I was reading a book while you were doing the washing-up.

- Ví dụ: The phone rang while I was watching a DVD (Khi tôi đang xem

đĩa thì chuông điện thoại reo.)

o Lưu ý: Khidiễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào, ta dùng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn (Như trên ví dụ)

Trang 9

Diễn tả thói quen, trạng

thái, tình trạng từ lâu trong

quá khứ và giờ không còn

nữa

* Ví dụ:

When I was four, I used to

eat ice cream every day (Khi

tôi 4 tuổi, tôi từng ngày nào

cũng đi ăn kem.)

I used to be a nurse (Tôi

(Tôi thường có một buổi đạp xe đường dài vào mỗi Thứ Bảy hàng tuần.)

chuyện trong quá khứ.

- Ví dụ:When I lived in New

Trang 10

Về cơ bản, would và used to đều có cùng một cách sử dụng khi đều dùng để diễn tả thói quen, hành động lặp lại nhiều lần trong quá khứ Tuy nhiên, used to có thể diễn tả trạng thái, tình trạng trong quá khứ còn would thì không Bên cạnh đó, would trong cách

sử dụng này không thể dùng ở thể phủ định hay nghi vấn.

* Lưu ý: Các câu mang nghĩa diễn tả tình trạng, trạng thái là các câu có sử dụng các động từ trạng thái (Stative verbs) (Xem lại bài” hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và động từ trạng thái”).

Ví dụ cho các động từ chỉ trạng thái: be, like, love, believe,

know, understand, have, prefer, hate, …

Ví dụ cho trường hợp would và used to đều có thể sử dụng:

I used to/would spend my holidays with my grandparents.

(Tôi từng có thói quen đi nghỉ cùng gia đình.)

Ví dụ cho trường hợp chỉ có thể sử dụng used to:

Trang 11

A was chatting – teaching

B was chatting was teaching

Trang 12

12 Where…(go) when I saw you last weekend?

A was you going

B were you going

Trang 13

16 What ……… when I phoned?

A were you doing

B did

C have you done

D are you doing

17 They ……… their friends last summer holiday

A didn't visit

B weren't visiting

Trang 14

D has been raining

19 While people were talking to each other, he ……… his book

A read

B was reading

C has read

D has been reading

20 Chris ……… pizza every weekend last month

A was eating

B ate

C has eaten

D has been eating

21 While we ……… in the park, Mary fell over

A were running

B run

C have run

D are running

22 ………… your keys yesterday?

A Did you find

B Were you finding

Trang 15

C Are you finding

D Will you find

23 Who……… with at the party last night?

A was she dancing

B did she dance

C has she danced

Trang 16

A would always pick

B had always picked

C used always to pick

32 In the living room of my childhood house, we ………… one of those gigantic encyclopaedias

Trang 17

34 Whenever I asked her when she would stop smoking, she …………

me, 'Very soon.'

A used to have / used to spend

B would have / used to spend

C had / had spent

pleasure from

listening to music

Từ vựng theo Topic: Fun and

Games (Part III)

Trang 18

(Tôi có được rất nhiều niềm vui từ việc nghe nhạc)

two of the players off the field

(Trọng tài đuổi 2 cầu thủ ra khỏi sân)

rhythm of those

drums (Hãy lắng nghe nhịp trống)

(v) mạo hiểm

He would risk his

life for his friend (Anh ấy sẽ mạo hiểm mạng sống

luyện

I was trained to

be a teacher (Tôi được đào tạo để trở thành giáo viên)

Be keen on

N/Ving

Thích, quan tâm điều gì

Trang 19

sb ai popular with

youngsters (Bài hát đó phổ biến đối với người trẻ.)Feel like

Ving

Cảm thấy muốn làm gì

I feel like going

out (Tôi cảm thấy muốn đi ra ngoài)

điều gì)

I arrived in the

station in time for

the last train (Tôi đến trạm vừa kịp lúc để bắt chuyến tàu cuối)

Ngày đăng: 21/08/2022, 18:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w