Từ các kết quả đạt được, chúng tôi xác định nguyên nhân và đưa ra một số kiến nghị về đội ngũ nhân sự, chương trình, giáo trình, cơ sở vật chất và thiết bị giúp nhà trường triển khai và
TỔNG QUAN
Một số quy định trong đào tạo trình độ cao đẳng nghề Dƣợc
1.1.1 Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ cao đẳng nghề dược
1.1.1.1 Giới thiệu chung về ngành, nghề
Ngành dược ở trình độ cao đẳng đào tạo những kiến thức liên quan đến thuốc và có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của con người Các công việc chủ yếu được thực hiện tại phòng thí nghiệm của các cơ sở đào tạo và nghiên cứu, viện, trung tâm và phòng kiểm nghiệm; tại các công ty dược, nhà thuốc, quầy thuốc và kho thuốc; hoặc tại bộ phận dược của các cơ sở y tế như bệnh viện ở các tuyến, trung tâm y tế, trạm y tế và phòng khám chữa bệnh Chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Ngành Dược trình độ cao đẳng bao gồm 5 lĩnh vực: Đảm bảo và kiểm tra chất lượng thuốc; Sản xuất, pha chế thuốc; Bảo quản thuốc; Quản lý và cung ứng thuốc; Dược bệnh viện, ứng với 10 vị trí việc làm phổ biến Mỗi vị trí có phạm vi công việc và nhiệm vụ riêng, từ kiểm nghiệm thuốc – mỹ phẩm – thực phẩm đến đảm bảo chất lượng, bán lẻ thuốc, chủ quầy thuốc, kho dược và vật tư y tế, thủ kho dược và vật tư y tế, đến marketing – giới thiệu thuốc và công tác dược tại cơ sở y tế Điều kiện làm việc thường xuyên tiếp xúc với hóa chất, nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm thuốc – mỹ phẩm – thực phẩm chức năng – vật tư y tế; đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác, thận trọng, trung thực và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp Đối với các lĩnh vực kinh doanh, công việc đòi hỏi gặp gỡ khách hàng là cán bộ y tế và bệnh nhân, vì vậy người làm nghề cần nắm vững kiến thức về thuốc và rèn luyện tác phong giao tiếp khéo léo, thuyết trình chuyên nghiệp.
Khối lượng kiến thức tối thiểu: 2.500 giờ, tương đương 90 tín chỉ [6]
Về kiến thức, người tốt nghiệp cao đẳng nghề dược có khả năng:
Trình bày và vận dụng các kiến thức cơ bản về vi sinh - kí sinh trùng, giải phẫu sinh lý, bệnh học, hóa học (vô cơ, hữu cơ, hóa phân tích) và thực vật để tích hợp vào chuyên môn dược Việc liên kết các lĩnh vực này giúp sinh viên hiểu rõ cơ chế gây bệnh, đánh giá tác dụng và tính chất của dược phẩm cũng như nguồn dược liệu từ thực vật Nắm vững hóa học vô cơ và hữu cơ cùng hóa phân tích hỗ trợ phân tích thành phần, tính chất và độ tinh khiết của thuốc phục vụ cho công tác nghiên cứu và điều trị Việc áp dụng các kiến thức liên ngành này vào dược học sẽ nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.
- Mô tả đƣợc vị trí, vai trò, chức năng của lĩnh vực Dƣợc trong hệ thống y tế Việt Nam
- Trình bày và vận dụng đƣợc một số nội dung cơ bản của Luật Dƣợc và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hành nghề dƣợc
Bài viết trình bày những đặc điểm chính về dược động học (hấp thu, phân phối, chuyển hóa, bài xuất) và dược lực học (tác dụng, cơ chế tác dụng) của các thuốc hóa dược, vắc xin và sinh phẩm thuộc Danh mục thuốc thiết yếu, đồng thời làm rõ các chỉ định điều trị, tác dụng không mong muốn và chống chỉ định của từng nhóm thuốc để hỗ trợ đưa ra quyết định sử dụng an toàn và hiệu quả.
Bài viết trình bày đầy đủ 100 vị thuốc cổ truyền và các thuốc dược liệu thiết yếu thuộc Danh mục thuốc thiết yếu, đồng thời cung cấp các thông tin cơ bản gồm tên Việt Nam, tên khoa học, bộ phận dùng, cách thu hái, chế biến sơ bộ, thành phần hóa học, công dụng và cách dùng của từng vị thuốc, giúp người đọc nhận diện và ứng dụng hiệu quả trong thực hành y học cổ truyền và tham khảo cho danh mục thuốc thiết yếu.
- Phân tích đƣợc vai trò các thành phần trong công thức thuốc
- Phân biệt được các dạng bào chế và hướng dẫn sử dụng các dạng bào chế
Quy trình sản xuất một số dạng thuốc quy ước như thuốc bột, thuốc cốm, viên nén, viên nang, thuốc mỡ, thuốc kem, thuốc nhỏ mắt và thuốc tiêm được mô tả ở mức độ tổng quan từ việc lựa chọn và kiểm tra nguyên liệu, trộn đều và đồng nhất cho các dạng bào chế đường bột và cốm đến quy trình ép khuôn và đóng viên cho viên nén và viên nang; với thuốc mỡ và kem là sự phối trộn giữa nền và hoạt chất để đạt được độ nhớt và độ dày phù hợp, và thuốc nhỏ mắt được chế thành dung dịch hoặc gel thích hợp, còn thuốc tiêm đòi hỏi chuẩn bị và duy trì môi trường vô trùng cùng các biện pháp vô khuẩn nghiêm ngặt Toàn bộ quy trình tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng, bao gồm kiểm tra thành phần, độ ổn định, tính đồng nhất và đóng gói phù hợp, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người dùng.
- Phân tích được quy trình quản lý điều hành tổ sản xuất và phương pháp lập kế hoạch, tổ chức sản xuất thuốc, thực phẩm chức năng
- Trình bày quy định lấy mẫu, lưu mẫu kiểm nghiệm; hủy mẫu kiểm nghiệm và các quy định về môi trường kiểm nghiệm
- Liệt kê được các chỉ tiêu và mô tả được phương pháp thử trong kiểm nghiệm các dạng bào chế quy ƣớc và nguyên liệu làm thuốc
- Trình bày hệ thống quản lý chất lƣợng thuốc tại Việt Nam và các quy định đảm bảo chất lƣợng
- Trình bày và vận dụng đƣợc các nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt (bao gồm: GMP, GSP, GPP, GLP) trong thực hành nghề nghiệp
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc, hóa chất, dƣợc liệu, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm và vật tƣ y tế
- Trình bày đƣợc các quy định về sắp xếp, bảo quản thuốc, hóa chất, dƣợc liệu, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm và vật tƣ y tế
- Phát hiện được các tương tác thuốc thường gặp và đưa ra biện pháp hạn chế tương tác bất lợi
Phân tích chế độ sử dụng thuốc phù hợp cho từng đối tượng cụ thể như trẻ em, người trưởng thành, người cao tuổi, phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú, đồng thời xem xét các ca lâm sàng để từ đó đưa ra tư vấn điều trị hợp lý và an toàn Việc tùy biến phác đồ dựa trên đặc điểm tuổi tác, tình trạng sức khỏe và chức năng sinh lý giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị và giảm thiểu rủi ro biến chứng, đồng thời đảm bảo sự tuân thủ và an toàn cho người dùng.
Trình bày và vận dụng được các khái niệm, quy luật và nguyên tắc cơ bản của quản lý kinh tế dược, quản trị kinh doanh dược và marketing dược vào thực hành nghề nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, tối ưu hóa chi phí và tăng cường uy tín, cạnh tranh trên thị trường dược.
- Trình bày đƣợc những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định [6]
Về kỹ năng, người tốt nghiệp cao đẳng nghề dược có khả năng:
- Giao tiếp có hiệu quả với đồng nghiệp, bệnh nhân và cộng đồng
- Tìm kiếm, thu thập, xử lý thông tin, viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán với ngôn ngữ, cách thức và thời lƣợng phù hợp
Nhận biết và hướng dẫn sử dụng các nhóm thuốc gồm thuốc hóa dược, vắc xin và sinh phẩm, cùng với 100 vị thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu thiết yếu, được đưa vào Danh mục thuốc thiết yếu an toàn, hiệu quả và hợp lý Nội dung tập trung vào việc nhận diện đúng loại thuốc, hiểu rõ liều lượng, cách dùng và bảo quản để đảm bảo an toàn cho người sử dụng; đồng thời cung cấp thông tin tin cậy về nguồn gốc, chất lượng và tiêu chuẩn áp dụng Danh mục thuốc thiết yếu nhấn mạnh sự cần thiết của các thuốc và sinh phẩm này trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo tiếp cận thuốc có chất lượng.
- Sản xuất, pha chế đƣợc một số dạng thuốc, thực phẩm chức năng theo nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP
- Phân công công việc, giám sát công việc thực hiện của từng thành viên trong tổ sản xuất, kho thuốc, quầy thuốc
Việc sử dụng đầy đủ các dụng cụ và thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm giúp phục vụ cho công tác kiểm nghiệm thuốc, hóa chất, nguyên liệu thuốc, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm.
- Lấy mẫu thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng kiểm nghiệm theo đúng quy định
- Pha chế đƣợc một số dung dịch chuẩn, dung dịch gốc, thuốc thử đúng quy định
- Kiểm nghiệm đƣợc một số dạng thuốc, dƣợc liệu cơ bản theo tiêu chuẩn Dƣợc Điển
- Kiểm soát điều kiện môi trường thử nghiệm theo đúng quy định
- Hủy mẫu thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng theo đúng quy định
- Thực hiện được các công việc bảo dưỡng thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ thiết bị cơ bản trong sản xuất, kiểm nghiệm, bảo quản
- Giám sát đƣợc quá trình sản xuất theo đúng quy định
- Chẩn đoán được những bệnh thông thường dựa vào quá trình khai thác thông tin liên quan đến sức khỏe của bệnh nhân
- Xác định đƣợc các tình huống cần có sự tƣ vấn của dƣợc sỹ hoặc bác sỹ
Chúng tôi cung cấp dịch vụ toàn diện từ tư vấn thuốc, lựa chọn thuốc phù hợp đến quy trình lấy hàng và ra lẻ, tính tiền và nhận tiền, kèm theo hướng dẫn sử dụng các thuốc cơ bản nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả và hợp lý cho người dùng.
- Sắp xếp, trƣng bày, bảo quản thuốc, hóa chất, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, dƣợc liệu, vật tƣ y tế theo đúng quy định
- Lập đƣợc chiến lƣợc kinh doanh cho quầy thuốc
- Mua, nhập và kiểm soát chất lƣợng thuốc, hóa chất, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, dƣợc liệu, vật tƣ y tế theo đúng quy trình
- Giao, gửi thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hóa chất và dụng cụ y tế theo đúng quy định
- Xử lý đƣợc thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hóa chất và dụng cụ y tế trả về hoặc thu hồi
- Kiểm tra, kiểm soát thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hóa chất và dụng cụ y tế về số lƣợng, chất lƣợng và hạn sử dụng
- Lập đƣợc kế hoạch cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng thuốc, hóa chất, nguyên liệu, vật tƣ y tế tiêu hao
- Thu thập và báo cáo các phản ứng có hại của thuốc (ADR)
Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định và khai thác, xử lý, ứng dụng CNTT vào công việc chuyên môn của ngành nghề Việc tận dụng CNTT giúp tối ưu quy trình làm việc, nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định liên quan đến CNTT trong lĩnh vực.
Có khả năng sử dụng ngoại ngữ ở mức cơ bản và đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam, từ đó có thể ứng dụng ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành nghề [6].
1.1.1.4 Mức độ tự chủ và trách nhiệm
Về mức độ tự chủ và trách nhiệm, người tốt nghiệp cao đẳng nghề dược có khả năng:
- Tuân thủ các nguyên tắc, qui trình thao tác chuẩn (SOP), GPs và ISO trong lĩnh vực dƣợc phẩm
- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động, sử dụng, bảo dƣỡng cơ sở vật chất và các trang thiết bị
- Tuân thủ các nguyên tắc sử dụng các trang thiết bị trong ngành dƣợc
- Chịu trách nhiệm quá trình kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm
Đơn vị chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng thuốc trong toàn bộ chu trình từ sản xuất, bảo quản và tồn trữ đến vận chuyển, cấp phát và bán thuốc; đồng thời đảm bảo chất lượng của mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, vật tư y tế thông thường, dược liệu và hóa chất Việc quản lý chất lượng được thực hiện thông qua các hoạt động kiểm tra, tuân thủ quy định và tiêu chuẩn hiện hành nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả và đáp ứng mọi yêu cầu về an toàn cho người dùng.
- Chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn, mua sắm, cấp phát, hướng dẫn sử dụng thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm an toàn, hợp lý, hiệu quả
- Có khả năng làm việc độc lập hoặc tổ chức làm việc theo nhóm
- Có khả năng giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi
- Tận tụy với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh
- Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, hành nghề theo qui định của pháp luật, trung thực, khách quan; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành
- Hướng dẫn giám sát cấp dưới thực hiện nhiệm vụ [6]
1.1.1.5 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại nhiều vị trí việc làm trong ngành dược – mỹ phẩm – thực phẩm, bao gồm kiểm nghiệm thuốc – mỹ phẩm – thực phẩm; đảm bảo chất lượng sản phẩm; bán lẻ thuốc; thực hiện và quản lý kho dược và vật tư y tế; thủ kho dược và vật tư y tế; kinh doanh dược phẩm; sản xuất thuốc; và thực hiện công tác dược tại cơ sở y tế.
1.1.1.6 Khả năng học tập, nâng cao trình độ
Thực trạng đào tạo cao đẳng nghề dƣợc ở Việt Nam
Những năm gần đây nhu cầu về nhân lực dược sĩ có trình độ cao ngày càng tăng mạnh, đặc biệt ở những vị trí yêu cầu kiến thức chuyên môn sâu; tuy nhiên nguồn lực Dược sĩ hiện nay vẫn chưa đáp ứng đủ yêu cầu của ngành, dẫn đến thiếu hụt nghiêm trọng ở nhiều lĩnh vực chăm sóc sức khỏe Trong khi trình độ Trung cấp dược chỉ có thể đảm bảo mức độ công việc nhất định và không thể thay thế vai trò của Dược sĩ trong nhiều hoạt động chuyên môn, do đó vẫn còn khoảng trống lớn giữa nhu cầu và năng lực thực tế Hơn nữa không phải người học Trung cấp dược nào cũng có khả năng hoặc điều kiện để học lên đại học, vì vậy cần có các biện pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp nhằm nâng cao chất lượng và đáp ứng nhu cầu tương lai của ngành dược.
Từ thực tế đó, Cao đẳng dƣợc bắt đầu đƣợc quan tâm và đào tạo Cao đẳng dƣợc là bậc học mới, đƣợc nâng cấp lên từ Trung cấp dƣợc, đƣợc trang bị khối kiến thức đầy đủ hơn về nghiệp vụ dƣợc và là nguồn nhân lực dƣợc chính đảm đương vai trò về dược ở những nơi không có Dược sỹ
Theo thống kê của Bộ Giáo dục & Đào tạo ngày 28 tháng 06 năm
2021, cả nuớc có 237 trường Đại học trong đó có 60 trường đào tạo nhân lực ngành Y tế với các chuyên ngành Bác sĩ, Điều dƣỡng, Dƣợc,… và Bộ lao động, thương binh & xã hội với 412 trường cao đẳng trong đó có hơn 80
11 trường đào tạo nhân lực ngành Y tế
Ngành Dược là ngành kinh tế - kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ sức khỏe nhân dân và phát triển kinh tế đất nước, với hệ thống 268 cơ sở sản xuất thuốc trong nước đạt chuẩn GMP Hệ thống cơ sở y tế công lập từ xã đến trung ương cùng mạng lưới doanh nghiệp kinh doanh, phân phối dược phẩm và hệ thống nhà thuốc phân bổ khắp cả nước đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe Nhu cầu về nguồn nhân lực ngành dược có trình độ Cao đẳng, Đại học là rất lớn, tuy nhiên nguồn lực hiện tại vừa thiếu vừa phân bổ mất cân đối giữa các vùng miền và tập trung quá nhiều vào lĩnh vực kinh doanh Phần lớn lực lượng dược sĩ đang tập trung ở TP Hồ Chí Minh và Hà Nội, trong khi các vùng miền khác thiếu hụt nghiêm trọng, đặc biệt ở trình độ cao Tỷ lệ dược sĩ trên 10.000 dân ở Việt Nam hiện ở mức thấp so với các nước trên thế giới và cũng có sự khác biệt giữa các vùng miền.
Đến năm 2021, mọi cơ sở y tế tuyển dụng chỉ những nhân sự ngành Dược có trình độ từ cao đẳng trở lên, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành và tăng cả về số lượng lẫn chất lượng nguồn nhân lực Để bổ sung đầy đủ lực lượng Dược sẵn có, biện pháp tối ưu là tăng cường đào tạo nhằm nâng cao trình độ và chất lượng đào tạo nhân lực y tế, đặc biệt là ngành Dược Đây là chủ trương chung của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành Dược và đáp ứng nhu cầu của nền y tế nước ta.
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đang mở rộng mạng lưới các trường đại học và cao đẳng trên toàn quốc, với ưu tiên phát triển hệ thống giáo dục tại những khu vực còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt vùng sâu vùng xa Mục tiêu là tăng cơ hội tiếp cận giáo dục đại học và đào tạo nghề cho người dân ở mọi địa phương, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và nâng cao nguồn nhân lực quốc gia.
Quyết định 68/QĐ/TTG ngày 10 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về phát triển ngành dược Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đặt mục tiêu đến năm 2020 là đạt 2,5 dược sĩ/10.000 dân, trong đó dược sĩ lâm sàng chiếm 30% tổng số dược sĩ [19], [20].
Một số nghiên cứu về điều kiện, khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo cao đẳng dƣợc, trung cấp dƣợc
Đến nay, đã có một số nghiên cứu được tiến hành để đánh giá điều kiện và khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo cao đẳng dược và trung cấp dược Kết quả của các nghiên cứu này cho thấy những đóng góp tích cực và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực dược trình độ cao đẳng tại nhiều địa phương thông qua cải thiện điều kiện học tập, thiết kế chương trình đào tạo phù hợp, nâng cao năng lực giảng viên và cơ sở vật chất, cũng như tăng cường công tác quản lý và liên kết giữa các cơ sở đào tạo với thực tiễn ngành dược.
Các nghiên cứu:“Khảo sát khả năng đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo dược sĩ cao đẳng tại trường Trung cấp Y tế Bắc Giang” năm 2014 của tác giả
Các nghiên cứu do Nguyễn Thị Bích Phương (2016), Nguyễn Văn Điệp (2016) và Trần Thị Thanh Loan (2017) thực hiện đã phân tích điều kiện đào tạo trình độ cao đẳng dược tại một số trường y tế: Cao đẳng Y tế Thái Bình, Trung cấp Quân y 2, Quân khu 7 và Cao đẳng Y dược Hồng Đức Kết quả cho thấy cơ cấu giảng viên theo trình độ chuyên môn đáp ứng tốt nhu cầu đào tạo; cơ cấu giảng viên hữu theo chuyên ngành phù hợp với quy mô đào tạo của từng trường; tỷ lệ giảng viên sau đại học đạt chuẩn của trường; số lượng giảng viên sau quy đổi đáp ứng đúng chuẩn; giảng viên chuyên ngành dược đảm bảo đủ số lượng và trình độ đúng chuyên môn giảng dạy cao đẳng dược; diện tích sàn xây dựng đáp ứng nhu cầu đào tạo; hệ thống phòng thực hành, thí nghiệm, cơ sở thực tập và thực địa cùng thiết bị dạy học phục vụ cho đào tạo cao đẳng dược đáp ứng đầy đủ quy định.
Bên cạnh đó, các tác giả đã nhận định được một số hạn chế tại đơn vị mình tại thời điểm nghiên cứu, ví dụ như tại trường Cao đẳng Y dược Hồng Những hạn chế này có thể tác động đến phạm vi thu thập dữ liệu, độ tin cậy của kết quả và tính khả thi của các đề xuất áp dụng thực tế trong đơn vị Việc nhận diện các yếu tố hạn chế giúp làm rõ giới hạn của nghiên cứu và gợi ý các biện pháp cải thiện cho các nghiên cứu tương lai liên quan đến trường Cao đẳng Y dược Hồng và các cơ sở liên quan.
13 đơn vị chưa thực hiện liên kết với Sở Y tế và Trung tâm Kiểm nghiệm, chưa có xưởng sản xuất thuốc, chưa có ký túc xá sinh viên, số lượng phòng học chưa đáp ứng nhu cầu, và thiếu hội thảo, tập huấn Thư viện trường tuy có nguồn giáo trình, tài liệu phong phú và đa dạng về chủng loại, nhưng chủ yếu bằng tiếng Việt, rất ít tài liệu bằng tiếng nước ngoài Trường Trung cấp Quân Y 2 còn thiếu một số trang thiết bị cơ bản, ký túc xá chưa đảm bảo số lượng học viên theo quy định, chưa có xưởng sản xuất thuốc, và chưa đảm bảo được cơ sở thực tập khi thiếu một công ty dược và một Trung tâm kiểm nghiệm Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình chưa đáp ứng đủ các bộ môn chuyên ngành dược, còn thiếu một số trang thiết bị đào tạo cao đẳng dược và chưa có xưởng sản xuất thuốc.
Vài nét về trường Cao đẳng Y tế Bình Dương
Hình 1.1 Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương
1.4.1 Thông tin chung về trường
+ Tên tiếng Việt: Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương
+ Tên tiếng Anh: Bình Dương Medical College
+ Địa chỉ: số 529 Lê Hồng Phong, phường Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương
+ Website: http://www.cdytbinhduong.edu.vn
- Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- Tên viết tắt của trường: Trường CĐYT Bình Dương
- Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập): 2007
- Loại hình trường: Trường Cao đẳng công lập
1.4.2 Khái quát về nhà trường
1.4.2.1 Sơ sồ tổ chức nhà trường
Hình 1.2 Sơ đồ mô hình tổ chức hành chính trường Cao đẳng Y tế Bình Dương 1.4.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển nhà trường
Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương là trường công lập được thành lập theo Quyết định số 8022/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trên cơ sở Trường Trung học Y tế Bình Dương.
Tiền thân là Trường Trung học Y tế Sông Bé thành lập theo Quyết định số 326/QĐUB ngày 13/06/1978 của UBND tỉnh Sông Bé Ngày 01/1/1997
CÔNG ĐOÀN ĐOÀN THANH NIÊN ĐÀO TẠO - NCKH
PHÒNG ĐOÀN THỂ ĐẢNG ỦY
Trường Trung học Y tế Sông Bé đổi tên thành Trường Trung học Y tế Bình Dương
Từ năm 2007, trường được phép đào tạo trình độ cao đẳng và đổi tên là Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương Trường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương, chịu sự quản lý Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Trường được hưởng các chế độ chính sách của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các trường Cao đẳng, Trung cấp giáo dục nghề nghiệp.
1.4.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường
Theo Quyết định số 1450/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2008 của
UBND tỉnh Bình Dương về Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Trường CĐYT Bình Dương và Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng
10 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trường CĐYT Bình Dương có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau:
Chúng tôi tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp và các khóa đào tạo thường xuyên, đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đáp ứng nhu cầu học tập của người lao động.
Trường tổ chức biên soạn, xây dựng hoặc lựa chọn và phê duyệt chương trình đào tạo, giáo trình và học liệu cho từng ngành, nghề đào tạo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quá trình này đảm bảo sự phù hợp giữa nội dung đào tạo và yêu cầu thực tế của ngành nghề, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp và chuẩn hóa chu trình đào tạo.
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Đơn vị tổ chức các hoạt động đào tạo, thực hiện kiểm tra, thi và xét công nhận tốt nghiệp; quản lý và in phôi, cấp phát bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp trung cấp, chứng chỉ sơ cấp và chứng chỉ đào tạo theo quy định của Bộ trưởng.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Tổ chức đào tạo thực hành trong đào
17 tạo khối ngành sức khỏe và đào tạo các ngành, nghề đặc thù theo quy định của Chính phủ;
Quản lý người học và tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa, văn nghệ cùng với các hoạt động giáo dục toàn diện khác cho người học, đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.
Chúng tôi cung cấp tư vấn nghề nghiệp và hướng nghiệp cho người học, đồng thời kết nối với cơ hội việc làm, tổ chức các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên theo đúng quy định của pháp luật Các dịch vụ này hướng tới giúp người học xác định mục tiêu nghề nghiệp, xây dựng lộ trình học tập và kỹ năng chuẩn bị cho thị trường lao động, đồng thời tăng cường khả năng khởi nghiệp thông qua các chương trình hỗ trợ phù hợp và được giám sát bởi các cơ quan có thẩm quyền Mọi hoạt động đều tuân thủ quy định pháp luật, đảm bảo quyền lợi, an toàn và chất lượng tư vấn cho người học.
Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động của trường được thực hiện nhằm bảo đảm đủ về số lượng, phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật.
Trường cử hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.
Phối hợp giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và gia đình người học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, tư vấn nghề nghiệp và hướng nghiệp; đồng thời tổ chức cho đội ngũ nhà giáo và người học tham quan, thực tập tại doanh nghiệp và hỗ trợ giải quyết việc làm cho người học theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi tăng cường phối hợp với trường trung học cơ sở (THCS), trường trung học phổ thông (THPT) và các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên nhằm tuyên truyền, hướng nghiệp và phân luồng học sinh vào các trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giúp học sinh nhận thức đầy đủ về cơ hội đào tạo nghề và lựa chọn phù hợp với năng lực cùng nguyện vọng của bản thân.
Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ về giáo dục nghề nghiệp, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ mới nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của các bộ, ngành và địa phương.
Thực hiện dân chủ và công khai theo đúng quy định của pháp luật trong quá trình quản lý và triển khai nhiệm vụ đào tạo, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đồng thời ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ vào thực tiễn Quy trình này đảm bảo sự tham gia của các bên liên quan, tính minh bạch trong quyết định và sử dụng hiệu quả nguồn lực, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo, thúc đẩy nghiên cứu sáng tạo và tăng cường chuyển giao công nghệ vào đời sống Việc kết nối giữa đào tạo, khoa học và công nghệ với thực tiễn đáp ứng nhu cầu xã hội và tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Đội ngũ giảng viên đảm nhận giảng dạy, tư vấn nghề nghiệp và hướng nghiệp cho người học, giúp định hướng học tập và lựa chọn nghề phù hợp với từng người Hệ thống có cơ chế cho người học tham gia đánh giá hoạt động đào tạo, từ đó cải thiện chất lượng chương trình và phương pháp giảng dạy; đồng thời, nhà giáo tham gia đánh giá cán bộ quản lý, viên chức và người lao động của nhà trường nhằm tăng cường quản trị, minh bạch và hiệu quả trong hoạt động giáo dục.
- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính, tài sản của trường theo quy định của pháp luật;
Trường chịu trách nhiệm cung cấp dữ liệu về tổ chức và hoạt động giáo dục nghề nghiệp để xây dựng cơ sở dữ liệu về giáo dục nghề nghiệp Đồng thời, trường thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định, đảm bảo dữ liệu được cập nhật đầy đủ, kịp thời và chính xác nhằm hỗ trợ quản lý, đánh giá chất lượng và phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đội ngũ nhân sự làm việc trong ngành dược và các yếu tố liên quan đến đào tạo cao đẳng nghề dược, bao gồm chương trình đào tạo, giáo trình, cơ sở vật chất và thiết bị hỗ trợ Nghiên cứu tập trung vào chất lượng nguồn nhân lực, sự phù hợp của chương trình đào tạo và giáo trình với yêu cầu thực tế của ngành, cũng như tình trạng cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo cao đẳng nghề dược.
- Địa điểm nghiên cứu: Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 năm 2022 đến tháng 05 năm 2022.
Phương pháp nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu
Nguồn thu thập số liệu
1 Cán bộ, giảng viên theo trình độ chuyên môn
Trình độ chuyên môn của cán bộ, giảng viên
Biến phân loại (1 Tiến sĩ/ CK II; 2
Thạc sĩ/ CK 1; 3 Đại học; 4 Cao đẳng)
Báo cáo số 08- BC/CĐYT ngày 11/01/2022 của Trường CĐYT Bình Dương
2 Cán bộ, giảng viên cơ hữu theo trình độ chuyên môn
Trình độ chuyên môn của cán bộ, giảng viên cơ hữu Đảm bảo tỷ lệ giảng viên có bằng sau đại học ≥ 30%
Biến phân loại (1 Tiến sĩ/CK II; 2
Thạc sĩ/CK 1; 3 Đại học; 4 Cao đẳng)
Nguồn thu thập số liệu
3 Cán bộ, giảng viên cơ hữu theo khoa, phòng
Trình độ chuyên môn của cán bộ, giảng viên cơ hữu phân bổ theo khoa, phòng
Biến phân loại (1 Tiến sĩ/CK II; 2
Thạc sĩ/CK 1; 3 Đại học; 4 Cao đẳng)
4 Giảng viên cơ hữu theo chuyên ngành đào tạo
Trình độ và chuyên ngành đào tạo của giảng viên cơ hữu
Dƣợc; 3 Điều dƣỡng/Hộ sinh; 4
5 Số lƣợng sinh viên quy đổi trên giảng viên
Tỷ lệ HSSV/GV đảm bảo theo quy định
Biến dạng số (số lƣợng người)
6 Giảng viên chuyên ngành dƣợc
Trình độ chuyên môn của giảng viên chuyên ngành dƣợc Đảm bảo ≥ 01 giảng viên có trình độ thạc sĩ dƣợc trở lên và đảm nhận giảng dạy
Biến phân loại (1 Tiến sĩ/CK II; 2
Thạc sĩ/CK I; 3 Đại học;
Nguồn thu thập số liệu
≥ 60% CTĐT cao đẳng nghề dƣợc
Tổng số tín chỉ, số giờ, thời lƣợng học tập lý thuyết/thực hành trong khung chương trình đào tạo đảm bảo tổng số giờ
≥ 2500 giờ và ≥ 50% là số giờ thực hành
Biến dạng số (số tín chỉ, số giờ)
Từ nguồn thông tin sẵn có (Quyết định số 696/QĐ- CĐYT ngày 26/10/2020 về việc ban hành chương trình đào tạo năm học 2020-
8 Giáo trình Tổng số môn học có giáo trình và số lƣợng giáo trình do đơn vị biên soạn trong chương trình đào tạo cao đẳng nghề dƣợc
Biến dạng số (số lƣợng giáo trình)
Từ nguồn thông tin sẵn có (Quyết định số
697/QĐ-CĐYT ngày 26/10/2020 về việc ban hành giáo trình đào tạo năm học 2020-2021)
Nguồn thu thập số liệu
9 Cơ sở vật chất nhà trường
Tổng diện tích sàn xây dựng
- Số liệu báo cáo thống kê năm học
2020-2021 về cơ sở vật chất nhà trường tính đến hết ngày
- Phiếu thu thập số liệu cơ sở vật chất, thiết bị đến hết ngày
10 Cơ sở vật chất chung phục vụ cho đào tạo
Diện tích cơ sở vật chất chung phục vụ cho đào tạo
11 Hệ thống phòng thực hành, thí nghiệm đào tạo cao đẳng nghề dƣợc
Số lƣợng phòng thực hành đào tạo cao đẳng nghề dƣợc
Biến dạng số (số lƣợng phòng)
12 Cơ sở thực tập, thực địa
Số lƣợng cơ sở thực tập, thực địa cần cho đào tạo cao đẳng nghề dƣợc
Biến dạng số (số lƣợng cơ sở)
13 Ký túc xá phục vụ sinh viên
Tổng số chỗ ở trong ký túc xá phục vụ sinh viên
Biến dạng số (số chỗ ở)
Số lượng phương tiện, phần mềm phục vụ đào tạo
Biến dạng số (số lƣợng phương tiện, phần mềm)
Nguồn thu thập số liệu
15 Thiết bị phục vụ cho việc dạy và học
Số lƣợng thiết bị phục vụ cho việc dạy và học
Biến dạng số (số lƣợng thiết bị)
16 Thiết bị trong phòng thực hành chuyên ngành dƣợc
Số lƣợng thiết bị trong phòng thực hành chuyên ngành dƣợc theo quy định
Biến dạng số (số lƣợng thiết bị)
Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ và giảng viên cơ hữu cùng giảng viên thỉnh giảng của trường cho thấy sự đa dạng về trình độ chuyên môn và chuyên ngành dược, từ trình độ đại học đến tiến sĩ, với nhiều người có kinh nghiệm dược phẩm và dược lâm sàng Cơ cấu cán bộ được sắp xếp theo phòng, khoa và chương trình đào tạo, đảm bảo phân bổ nguồn lực phù hợp với mục tiêu giáo dục cao đẳng nghề dược và yêu cầu của giáo trình đào tạo Mạng lưới giảng viên thỉnh giảng ngày càng gắn kết với các cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp trong ngành, giúp cập nhật kiến thức và nâng cao chất lượng giảng dạy Giáo trình đào tạo cao đẳng nghề dược được xây dựng trên chuẩn trình độ và nhu cầu thực hành, bảo đảm tính đồng bộ giữa lý thuyết và thực hành và đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp của sinh viên.
Khảo sát và quan sát thực tế cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường, từ hội trường và giảng đường đến phòng thực hành, nhằm đánh giá hiện trạng và mức độ sẵn sàng phục vụ cho hoạt động giảng dạy và học tập Cụ thể, tiến hành rà soát hệ thống máy chiếu và các thiết bị trình chiếu, đồng thời kiểm kê số lượng máy tính để bảo đảm đủ nguồn lực cho sinh viên và giáo viên Bên cạnh đó, xem xét và cập nhật danh mục giáo trình, tài liệu tham khảo, tạp chí và các mô hình giảng dạy hiện có để tối ưu hoá nguồn lực và nâng cao chất lượng giảng dạy.
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Về đội ngũ nhân sự và chương trình, giáo trình đào tạo
Hồi cứu qua báo cáo thực trạng nguồn nhân lực, chương trình, giáo trình đào tạo cao đẳng nghề dược của Trường CĐYT Bình Dương năm 2021
2.2.3.2 Về cơ sở vật chất và thiết bị
Cơ sở vật chất được tổng hợp từ hai nguồn chính: báo cáo thống kê năm 2021 về cơ sở vật chất của nhà trường tính đến ngày 31/12/2021 và báo cáo thực trạng trang thiết bị của Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương tính đến ngày 31/12/2021, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về mức độ đầu tư, hiện trạng và nhu cầu nâng cấp phục vụ công tác giảng dạy và học tập.
26 khảo sát trực tiếp qua phiếu thu thập số liệu cơ sở vật chất của nhà trường
Khảo sát trực tiếp thiết bị tại các phòng khoa, bộ môn, hội trường, phòng học, phòng thí nghiệm và thư viện nhà trường thông qua Phiếu thu thập số liệu được tính đến hết ngày 31/12/2021 Kết quả khảo sát cung cấp thông tin tổng thể về tình trạng thiết bị ở từng khu vực nhằm phục vụ công tác quản lý tài sản và lên kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa và bổ sung thiết bị. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.
2.2.4 Mẫu nghiên cứu Đội ngũ nhân sự, chương trình, giáo trình, cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ cho việc đào tạo trình độ cao đẳng nghề dược của nhà trường tính đến hết 31 tháng 12 năm 2021
2.2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
2.2.5.1 Cơ sở đánh giá Để đánh giá thực trạng về tổ chức, nhân sự, chương trình, giáo trình, cơ sở vật chất và trang thiết bị theo tiêu chuẩn đào tạo của Trường CĐYT Bình Dương chúng tôi dựa trên các văn bản qui định như sau:
- Văn bản quy định điều kiện đầu tƣ và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp số 4986/2018/VBHN-BLĐTBXH ngày 23 tháng 11 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động, thương binh và xã hội;
Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH quy định quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo; đồng thời quy định tổ chức biên soạn, lựa chọn và thẩm định giáo trình cho các trình độ trung cấp và cao đẳng Văn bản nêu rõ các bước từ xây dựng nội dung chương trình, thẩm định chuẩn đầu ra đến phê duyệt và công bố chương trình, bảo đảm sự phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp và thực tiễn giáo dục nghề nghiệp Thông tư do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành ngày 01 tháng 03 năm 2017.
Thông tư số 54/2018/TT-BLĐTBXH do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2018 quy định khối lượng kiến thức tối thiểu và yêu cầu năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng ở các ngành, nghề thuộc lĩnh vực sức khỏe và dịch vụ xã hội Văn bản này nhằm chuẩn hóa đầu ra của chương trình đào tạo, bảo đảm người lao động được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng thiết yếu để làm việc hiệu quả trong hệ thống y tế và dịch vụ xã hội, đồng thời tăng tính cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
Thông tư 15/2020/TT-BLĐTBXH do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2020 quy định danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu cho trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng, áp dụng cho 41 ngành nghề đào tạo, nhằm bảo đảm điều kiện vật chất và chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
2.2.5.2 Phương pháp phân tích – xử lý số liệu
Phương pháp so sánh được triển khai bằng cách đánh giá thực trạng nguồn lực đào tạo cao đẳng nghề dược của nhà trường và so sánh với nguồn lực cần có để bảo đảm chất lượng đào tạo và đáp ứng chuẩn đầu ra Quá trình này giúp nhận diện khoảng cách giữa nguồn lực hiện tại với mục tiêu về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo và nguồn lực tài chính Trên cơ sở kết quả so sánh, nhà trường có cơ sở đề xuất các biện pháp điều chỉnh và hoạch định đầu tư nhằm nâng cao năng lực đào tạo cao đẳng nghề dược, đáp ứng yêu cầu của ngành dược và nâng cao chất lượng giáo dục.
Phương pháp tỷ trọng được dùng để đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên bằng cách xác định và gán trọng số cho các nhóm thành phần: tỷ lệ giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng, và tỷ lệ giảng viên trình độ sau đại học Trong phân tích chuyên môn, nó cũng xem xét tỷ lệ giảng viên thuộc các chuyên ngành y tế như chuyên ngành y, chuyên ngành dược, và chuyên ngành điều dưỡng/hộ sinh Việc cân nhắc các tỷ lệ này giúp đảm bảo sự đa dạng chuyên môn, nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel for Window
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đánh giá thực trạng về đội ngũ nhân sự và chương trình đào tạo
3.1.1 Thực trạng về đội ngũ nhân sự nhà trường
3.1.1.1 Cơ cấu cán bộ, giảng viên theo trình độ chuyên môn
Hồi cứu qua số liệu báo cáo số 08/BC-CĐYT ngày 11 tháng 01 năm
2022 về thống kê đội ngũ nhân sự trường Cao đẳng Y tế Bình Dương năm
2021 cho thấy trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ giảng viên nhà trường đƣợc kết quả thể hiện qua bảng 3.2
Bảng 3.2 Cơ cấu giảng viên theo trình độ chuyên môn
TT Trình độ chuyên môn GV cơ hữu
Kết quả cho thấy cơ cấu giảng viên theo trình độ chuyên môn đã đáp ứng yêu cầu theo Thông tư số 03/2018/TT-BLĐTBXH ngày 15/6/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, với 100% giảng viên có trình độ từ bậc cao đẳng trở lên.
Tổng số cán bộ giảng viên cơ hữu là 93 giảng viên Trình độ chuyên môn gồm: 04 Tiến sĩ/Chuyên khoa II, 38 Thạc sĩ/Chuyên khoa I, 42 Đại học,
Ngoài số lượng giảng viên cơ hữu, để đáp ứng yêu cầu dạy học tại trường và tại các cơ sở thực tập của trường, trường CĐYT Bình Dương đã tăng cường tuyển dụng và mở rộng hợp tác với các cơ sở y tế, trường đại học đối tác để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp chuẩn đầu ra ngành y tế Trường cũng đẩy mạnh phát triển mạng lưới cơ sở thực tập, tạo điều kiện cho sinh viên được tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế và nâng cao chất lượng giảng dạy, kỹ năng lâm sàng Đồng thời triển khai các phương pháp giảng dạy linh hoạt và đánh giá học tập liên tục nhằm đảm bảo hiệu quả đào tạo và sự chuẩn hóa của chương trình đào tạo.
29 thống nhất với các đơn vị y tế trong ngành xây dựng đội ngũ giảng viên thỉnh giảng cho Trường nhằm đảm bảo nguồn nhân sự cần thiết thực hiện tốt theo Nghị định 111/2017/NĐ-CP ngày 05/10/2017 của Chính phủ trong việc tổ chức đào tạo thực hành tại các cơ sở thực hành bên ngoài trường Tổng số giảng viên thỉnh giảng là 147 người và trình độ chuyên môn tương đối cao gồm: 12 Tiến sĩ/Chuyên khoa II, 61 Thạc sĩ/Chuyên khoa I, 62 Đại học và 12 trình độ khác.
Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương đã thể hiện sự cố gắng nổi bật trong công tác nâng cao chất lượng giảng dạy, được sự quan tâm và hỗ trợ của các cấp, các ngành liên quan và UBND tỉnh Bình Dương; nhờ đó, số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên của trường ngày càng đáp ứng nhu cầu đào tạo và chuẩn hóa nghề nghiệp, đồng thời đạt chuẩn chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3.1.1.2 Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo trình độ chuyên môn
Thực hiện thống kê cơ cấu đội ngũ giảng viên cơ hữu nhà trường theo trình độ chuyên môn đƣợc kết quả thể hiện qua bảng 3.3 và hình 3.3
Bảng 3.3 Cơ cấu giảng viên cơ hữu nhà trường theo trình độ chuyên môn
TT Trình độ chuyên môn Số lƣợng Tỷ lệ (%) Số lƣợng GV cần bổ sung
Hình 3.3 Cơ cấu giảng viên cơ hữu nhà trường theo trình độ chuyên môn
Đội ngũ giảng viên cơ hữu của nhà trường có phân bổ trình độ cụ thể gồm 4,3% Tiến sĩ/CKII, 40,9% Thạc sĩ/CKI, 45,1% Đại học và 9,7% Cao đẳng; như vậy, trình độ sau đại học chiếm 45,2% tổng thể và cao hơn nhiều so với quy định trên 30% Điều này cho thấy đội ngũ giảng viên cơ hữu đã đáp ứng các yêu cầu về trình độ chuyên môn theo Văn bản số 4986/VBHN-BLĐTBXH ngày 23/11/2018 của Bộ LĐTBXH.
3.1.1.3 Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo khoa, phòng
Thực hiện thống kê cơ cấu đội ngũ giảng viên cơ hữu nhà trường theo khoa, phòng đƣợc kết quả thể hiện qua bảng 3.4
Bảng 3.4 Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo khoa, phòng
TT Khoa, phòng Tiến sĩ/
2 Phòng công tác học sinh, sinh viên
TT Khoa, phòng Tiến sĩ/
4 Phòng Tổ chức cán bộ - 1 2 - 3
5 Phòng Hành chính quản trị - - 2 1 3
9 Khoa Khoa học cơ bản - 7 2 1 10
Phân bổ giảng viên của trường được thực hiện tương đối đồng đều, tập trung chủ yếu vào các khoa chuyên môn và ít ở các phòng chức năng Khoa Dược và Y học lâm sàng có số lượng giảng viên lớn nhất do đặc thù đào tạo Y-Dược của trường, khiến hai khoa này đảm trách nhiều học phần và giảng dạy ở nhiều lớp Ngược lại, khối phòng chức năng và Phòng Đào tạo có 08 giảng viên, vì bộ phận này đảm nhiệm quản lý công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và tham gia giảng dạy các chuyên ngành tại trường.
Khoa Dược có 22 trên 93 giảng viên cơ hữu, chiếm hơn 23% tổng số giảng viên của trường Trong số này có 15 giảng viên có trình độ trên đại học, 3 giảng viên có trình độ đại học và 4 giảng viên có trình độ cao đẳng.
Kết quả trên cũng cho thấy cơ cấu giảng viên cơ hữu theo khoa, phòng đã đáp ứng tốt yêu cầu khi có sự phân bố hợp lý giữa các khoa, phòng trong trường Việc phân bổ này giúp nâng cao chất lượng giảng dạy, tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường sự cân đối giữa các đơn vị, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị và sức cạnh tranh của nhà trường trên các mặt giáo dục và nghiên cứu.
32 toàn trường và trình độ chuyên môn của cán bộ, giảng viên nhà trường là tương đối cao từ đại học trở lên
3.1.1.4 Cơ cấu giảng viên cơ hữu theo chuyên ngành đào tạo
Trong tổng số 93 giảng viên cơ hữu nhà trường bao gồm giảng viên giảng dạy ở các chuyên ngành khác nhau nhƣ: chuyên ngành Y (bao gồm các tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II, thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa I, bác sĩ đa khoa), chuyên ngành Dƣợc (bao gồm các thạc sĩ dƣợc, dƣợc sĩ chuyên khoa I, dƣợc sĩ đại học, cao đẳng dƣợc giảng dạy học phần Dƣợc), chuyên ngành Điều dƣỡng và hộ sinh (bao gồm thạc sĩ điều dƣỡng/hộ sinh, điều dƣỡng/hộ sinh chuyên khoa I, cử nhân điều dƣỡng/hộ sinh), chuyên ngành khác (bao gồm giáo viên giảng dạy các học phần: Chính trị, Pháp luật, Ngoại ngữ, Tin học, Giáo dục thể chất)
Riêng các học phần chuyên ngành Dƣợc nhƣ: Thực vật, Tổ chức quản lý dƣợc, Bào chế, Hóa dƣợc, Dƣợc liệu, Dƣợc lý… hầu hết các giảng viên cùng chuyên ngành giảng dạy, chỉ có một số học phần trong đào tạo cao đẳng nghề dƣợc thì giảng viên chuyên ngành y có thể tham gia giảng dạy nhƣ: Giải phẫu sinh lý, Vi sinh - Ký sinh trùng, Bệnh học; giảng viên chuyên ngành khác tham gia giảng dạy các học phần thuộc kiến thức giáo dục đại cương nhƣ: Chính trị, Ngoại ngữ, Tin học, Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng -
Kết quả thể hiện trong bảng 3.5 và hình 3.4
Bảng 3.5 Cơ cấu giảng viên cơ hữu nhà trường theo chuyên ngành đào tạo
Chuyên ngành đào tạo Số lƣợng Tỷ lệ %
Chuyên ngành đào tạo Số lƣợng Tỷ lệ %
Hình 3.4 Cơ cấu giảng viên cơ hữu nhà trường theo chuyên ngành đào tạo
Kết quả cho thấy cơ cấu giảng viên cơ hữu của nhà trường theo chuyên ngành đào tạo đạt yêu cầu theo quy định và phù hợp với quy mô đào tạo hiện tại của nhà trường Cụ thể, đội ngũ giảng viên chuyên ngành Dược chiếm tỷ lệ cao nhất, với 29,1% tổng số giảng viên cơ hữu của nhà trường; Điều dưỡng/Hộ sinh chiếm 25,7%; các chuyên ngành khác chiếm 23,7%; và chuyên ngành Y chiếm 21,5%.
Đội ngũ giảng viên ngành Dược thể hiện sự phân bổ trình độ khá đa dạng Cụ thể, 16,1% có trình độ Thạc sĩ hoặc Chuyên khoa I, 3,3% có trình độ Đại học và 9,7% có trình độ Cao đẳng so với tổng số giảng viên cơ hữu.
Trong tổng số 93 giảng viên cơ hữu của trường, có 58 giảng viên tham gia giảng dạy các học phần đào tạo cao đẳng nghề Cụ thể, 41 giảng viên đảm nhận giảng dạy các học phần thuộc ngành và chuyên ngành, còn 17 giảng viên giảng dạy các học phần đại cương và cơ sở.
3.1.1.5 Tỷ lệ HSSV quy đổi trên giảng viên
Thực hiện Thông tư số 05/2021/TT-BLĐTBXH ngày 7/7/2021 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về xác định chỉ tiêu tuyển sinh dựa trên đội ngũ cán bộ giảng viên cơ hữu của nhà trường, tỷ lệ HSSV quy đổi trên giảng viên được xác định và thể hiện trong bảng 3.6 Việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh theo đội ngũ giảng viên nhằm đảm bảo nguồn lực giảng dạy và chất lượng đào tạo; bảng 3.6 cung cấp các mức tỷ lệ HSSV trên mỗi giảng viên để làm căn cứ lập kế hoạch tuyển sinh Các cơ sở giáo dục cần căn cứ thông tư và bảng 3.6 để xác định chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp với thực tiễn nhân sự và mục tiêu đào tạo.
Bảng 3.6 Tỷ lệ HSSV quy đổi trên giảng viên
GV theo chuyên ngành đào tạo
Số lƣợng HSSV theo chuyên ngành đào tạo
Tổng (Y, Dƣợc, Điều dƣỡng, Hộ sinh, Khác) 93 1568 16.8 0
Số lƣợng giảng viên cơ hữu là 93 giảng viên và số lƣợng sinh viên của nhà trường tính đến ngày 31/12/2021 là 1568 sinh viên
Theo quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, chỉ tiêu tuyển sinh và tỷ lệ quy đổi HSSV/GV chỉ căn cứ trên số lượng giảng viên cơ hữu Hiện nay, tỷ lệ quy đổi HSSV/GV của Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương là 1568/93 ≈ 16,8 sinh viên trên mỗi giảng viên, cho thấy trường đang ở mức phù hợp với quy định Nhờ đó, trường Cao đẳng Y tế Bình Dương đảm bảo đúng quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về tối đa 25 sinh viên/1 giảng viên.