1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÊ THẾ THẮNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN TRAPHACO năm 2020 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

70 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO NĂM 2020 ..... DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT GDP Thực hành tốt phân phối thuốc GPP

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THẾ THẮNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

TRAPHACO NĂM 2020

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK60720412

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Lan Anh

Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội Công ty cổ phần Traphaco

HÀ NỘI 2022

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian vừa qua, tôi đã được học tập, nghiên cứu và nay đã hoàn thành luận văn này là công lao to lớn, sự giúp đỡ nhiệt tình và động viên kịp thời từ các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và người thân

Lời đầu tiên, tôi xin cảm ơn TS Trần Thị Lan Anh, người đã trực tiếp

dậy bảo, tận tình hướng dẫn chu đáo và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu, phòng sau

ĐH cùng toàn thể các thầy cô giáo trường ĐH Dược Hà Nội đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, anh chị em Công ty Cổ phần Traphaco nơi tôi công tác và thực hiện đề tài, đã rất nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ mọi mặt để tôi sớm hoàn thiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân bạn bè đã luôn chia sẻ và tạo động lực giúp tôi trong suốt quá trình học tập

Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2022

HỌC VIÊN

Lê Thế Thắng

Trang 3

MỤC LỤC

CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 TỔNG QUAN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3

1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 3

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 3

1.1.3.Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh 4

1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 5

1.2 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ TRONG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6

1.2.1 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua 6

1.2.2 Doanh số bán ra và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ 6

1.2.3 Tình hình sử dụng phí 7

1.2.4 Vốn 7

1.2.4.1 Kết cấu nguồn vốn 8

1.3 VÀI NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DƯỢC PHẨM TẠI VIỆT NAM VÀ THỰC TRẠNG KINH DOANH CÁC DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM TẠI VIỆT NAM 13

1.4 THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM VIỆT NAM 15

1.4.1 Doanh số bán hàng của công ty theo cơ cấu nhóm hàng 15

1.4.2 Doanh số bán hàng theo thị trường 16

1.4.3 Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh qua một số chỉ tiêu 16

1.4.4 Kết quả về hiệu quả sử dụng vốn 18

1.5 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO 20

1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 20

Trang 4

1.5.2 Nhân lực lao động Công ty năm 2020 21

1.5.3 Tổ chức bộ máy: 22

1.6 TÍNH THIẾT YẾU CỦA ĐỀ TÀI 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 24

2.2.2.Biến số nghiên cứu 24

2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 28

2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu và công cụ thu thập số liệu 28

2.3.2 Quá trình thu thập số liệu 28

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 28

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu 29

2.3.4 Các vấn đề liên quan đến đạo đức nghiên cứu và biện pháp làm tăng độ tin cậy của số liệu thu thập 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Phân tích cơ cấu sản phẩm theo nhóm hàng của Công ty Cổ Phần Traphaco năm 2020 31

3.1.1 Phân tích cơ cấu sản phẩm theo nguồn gốc nhóm hàng 31

3.1.2 Phân tích cơ cấu sản phẩm theo phân loại hàng hóa 32

3.1.3 Phân tích cơ cấu sản phẩm theo phân loại thuốc kê đơn 33

3.1.4 Phân tích cơ cấu sản phẩm theo mức chiết khấu nhóm hàng 33

3.1.5 Phân tích cơ cấu sản phẩm theo dạng bào chế 34

3.1.6 Phân tích cơ cấu sản phẩm theo nhóm tác dụng dược lý 35

3.1.7 Phân tích cơ cấu sản phẩm theo đối tượng khách hàng 36

3.1.8.Phân tích cơ cấu sản phẩm theo thị trường……….37

3.2 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO NĂM 2020 38

3.2.1 Mô tả cơ cấu doanh thu 38

3.2.2 Mô tả cơ cấu các khoản phí 38

Trang 5

3.2.3 Mô tả cơ cấu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 39

3.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty năm 2020 40

3.2.5 Năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên năm 2020 41

3.2.6 Thu nhập bình quân của CBCNV 42

CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN 43

4.1 Cơ cấu danh mục sản phẩm của công ty Cổ Phần Traphaco năm 2020 43

4.1.1 Cơ cấu sản phẩm theo nguồn gốc nhóm hàng 43

4.1.2 Cơ cấu sản phẩm theo phân loại hàng hóa 44

4.1.3 Cơ cấu sản phẩm theo phân loại thuốc kê đơn 45

4.1.4 Cơ cấu sản phẩm theo mức chiết khấu nhóm hàng 45

4.1.5 Cơ cấu sản phẩm theo dạng bào chế 46

4.1.6 Cơ cấu sản phẩm theo nhóm tác dụng dựơc lý 47

4.1.7 Cơ cấu sản phẩm theo đối tượng khách hàng 48

4.1.8 Cơ cấu sản phẩm theo thị trường 50

4.2 PHÂN TÍCH MỘT SỐ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO NĂM 2020 50

4.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chung của công ty năm 2020 50

4.2.2 Phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty 51

4.2.3 Phân tích chi phí của công ty 52

4.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 53

4.2.5 Năng suất lao động và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên năm 2020 53

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

GDP Thực hành tốt phân phối thuốc

GPP Thực hành tốt nhà thuốc

KNTT Khả năng thanh toán

KNTTN Khả năng thanh toán nhanh

KNTTNH Khả năng thanh toán ngắn hạn

ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân trong

kì ROS Tỷ suất lợi nhuận từ doanh thu

SNLCHTK Số ngày luân chuyển hàng tồn kho

SNLCKPT Số ngày luân chuyển khoản phải thu

SNLCVLĐ Số ngày luân chuyển vốn lưu động

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu dược phẩm ở Việt

Nam từ năm 2017 - 2018 14

Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của một số công ty qua một số chỉ tiêu 17

Bảng 1.3: Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn ở một số công ty 19

Bảng 1.4: Trình độ nhân viên 21

Bảng 2.5: Các biến số nghiên cứu 24

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu nghiên cứu 29

Bảng 3.7: Cơ cấu sản phẩm theo nguồn gốc nhóm hàng 31

Bảng 3.8: Cơ cấu sản phẩm theo phân loại hàng hóa 32

Bảng 3.9: Cơ cấu sản phẩm theo danh mục thuốc kê đơn 33

Bảng 3.10: Cơ cấu sản phẩm theo mức chiết khấu nhóm hàng 34

Bảng 3.11: Cơ cấu sản phẩm theo dạng bào chế 34

Bảng 3.12: Cơ cấu sản phẩm theo nhóm tác dụng dược lý 35

Bảng 3.13: Cơ cấu sản phẩm theo đối tượng khách hàng 36

Bảng 3.14: Cơ cấu doanh thu theo thị trường 37

Bảng 3.15: Cơ cấu doanh thu 38

Bảng 3.16: Cơ cấu các khoản phí 38

Bảng 3.17: Các tỷ số phân tích kết quả kinh doanh dựa trên lợi nhuận sau thuế 39

Bảng 3.18: Tổng hợp các nguồn vốn năm 2020 41

Bảng 3.19: Năng suất lao động bình quân của CBCNV năm 2020 41

Bảng 3.20: Thu nhập bình quân của CBCNV trong năm 2020 42

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy Công ty Cổ Phần Traphaco năm 2020….20

Trang 8

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế toàn cầu, song song với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật khác, ngành Dược thế giới không ngừng trưởng thành và phát triển Hòa chung với sự phát triển đó, ngành dược Việt Nam có những bước tiến đáng kể, từng bước vươn lên, hòa nhập cùng với các nước trong khu vực

Tuy nhiên, với thực trạng nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, tạo được lợi thế cạnh tranh giữa các công ty ngày cành khó và duy trì lợi thế cạnh tranh lâu dài còn khó hơn nhiều Để tồn tại và phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xác định được phương hướng, mục tiêu phát triển và định hướng rõ các phương pháp sử dụng nguồn lực trong doanh nghiệp Do đó việc nắm bắt, thu thập và xử lý thông tin để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh là rất quan trọng và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện năng lực hoạt động trong quá trình hoạt động kinh doanh, đánh dấu sự phát triển của doanh nghiệp qua mỗi thời kỳ Vì vậy, kết quả kinh doanh là thông tin rất quan trọng để doanh nghiệp có thể lập kế hoạch cho tương lai và khắc phục những tồn tại thiếu sót

Trải qua gần 50 năm hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần Traphaco đã có những bước phát triển vượt bậc và đạt được không ít thành tựu đáng kể trong hoạt động sản xuất và kinh doanh Dưới tác động của đại dịch Covid 19, năm 2020 đã chứng kiến không ít khó khăn của cả thế giới nói chung và ngành Dược phẩm nói riêng, Tuy nhiên, nhờ sự linh hoạt và nhanh chóng xoay chuyển để thích ứng với mọi tình huống, năm 2020, Công

ty Cổ phần Traphaco vẫn duy trì tốt hoạt động kinh doanh và đạt mức tăng trưởng tốt Tuy vậy, hoạt động kinh doanh của Công ty cũng đã gặp không ít

Trang 9

2

khó khăn và thách thức Việc thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty là công việc quan trọng giúp đánh giá được tình hình kinh doanh thực tế của công ty, nhanh chóng tìm ra giải pháp khắc phục những khó khăn thách thức, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Traphaco năm

2020”

Đề tài được thực hiện với hai mục tiêu:

1 Phân tích cơ cấu sản phẩm của Công ty Cổ phần Traphaco năm 2020

2 Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Traphaco năm 2020

Từ việc phân tích, đánh giá về hoạt động kinh doanh của Công ty đưa ra một

số ý kiến bàn luận, kiến nghị, đề xuất cho Công ty giúp cho hoạt động kinh

doanh có hiệu quả hơn trong những năm tiếp theo

Trang 10

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TỔNG QUAN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh là hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Với mục đích kiếm lời, các doanh nghiệp thuộc các loại hình

và các hình thức sở hữu khác nhau hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều tiến hành các hoạt động kinh doanh [13][15][21]

“Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn

bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”[13][21]

Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động của sản xuất kinh doanh của con người Ban đầu, trong điều kiện sản xuất chưa phát triển, yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, công việc phân tích chỉ là những phép tính cộng trừ đơn giản Khi nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý kinh tế không ngừng tăng lên Để đáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích hoạt động kinh doanh được hình thành ngày càng hoàn thiện với hệ thống lý luận độc lập [15][21]

Như vậy “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để

đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác từ đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh” [21][13][15]

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

Trong cơ chế thị trường hiện nay, đối với bất kỳ doanh nghiệp nào mục tiêu cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận

Trang 11

Phân tích hoạt động kinh doanh còn là cơ sở kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính và hoạt động quản lý của mọi cấp quản trị Thông qua việc phân tích sẽ góp phần hoàn thiện cơ chế tài chính, thúc đẩy hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp [15][21]

Từ những ý nghĩa trên, ta thấy phân tích kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với mọi nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường có quan hệ mật thiết với nhau Đó là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó phát hiện ra các nguyên nhân khách quan, chủ quan giúp cho nhà quản trị lựa chọn và đưa ra các quyết định phù hợp với mục tiêu

mà họ quan tâm Do vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ đắc lực cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp đạt kết quả và hiệu quả cao nhất [2][13][21]

1.1.3.Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh

Tính đầy đủ: Nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc nhiều vào sự đầy

đủ nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích Đảm bảo tính toán tất cả các chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng được đối tượng phân tích

Trang 12

5

Tính chính xác: Chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc nhiều vào tính chính xác về nguồn số liệu, sự chính xác trong lựa chọn phương pháp phân tích, chỉ tiêu dùng để phân tích [15][21]

Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh phải kịp thời tổ chức phân tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm bắt được những mặt mạnh, những tồn tại trong hoạt động kinh doanh [15][21]

Thông qua đó đề xuất những giải pháp cho thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả và hiệu quả cao hơn Mặt khác, quá trình kiểm tra, đánh giá có được cơ sở để định hướng nghiên cứu sâu hơn ở các bước sau nhằm làm rõ các vấn đề mà doanh nghiệp cần quan tâm [19][21]

1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động qua các chỉ tiêu kinh tế

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó

Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên, do đó phải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó

Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh

Phân tích kết quả kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung,

mà phải từ cơ sở nhận thức đo phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác và những tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp của mình

Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào kết quả đạt được

Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả kinh doanh là để nhận biết tiến

độ thực hiện và phát hiện những thay đổi có thể xảy ra Định kỳ doanh nghiệp

Trang 13

6

phải tiến hành kiểm tra và đánh giá mọi khía cạnh hoạt động, đồng thời căn

cứ vào các tác đọng ở bên ngoài để xác định vị trí và hướng đi của doanh nghiệp, các phương án kinh doanh có còn thích hợp nữa hay không? Nếu không phù hợp thì cần phải điều chỉnh kịp thời

1.2 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ TRONG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.2.1 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua

Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng đồng thời tìm ra được dòng “hàng nóng” mang lại nhiều lợi nhuận (doanh số mua bao gồm cả doanh số sản xuất) và thể hiện được cái nhìn sắc bén nhạy cảm của những người làm công tác kinh doanh Việc phân tích nguồn mua và cơ cấu nguồn mua là một chỉ tiêu phân tích trong hoạt động doanh nghiệp [2][15][21]

1.2.2 Doanh số bán ra và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ

Doanh số bán có ý nghĩa quan trọng với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Xem xét doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ để hiểu thực trạng doanh nghiệp để từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị trường, đảm bảo lợi nhuận cao [2][15][21]

Doanh số bán bao gồm:

- Tổng doanh số bán của doanh nghiệp

- Doanh số bán theo cơ cấu nhóm hàng

- Doanh số bán theo kênh phân phối

Trang 14

7

1.2.3 Tình hình sử dụng phí

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với thị trường và cách ứng xử các yếu tố chi phí đầu vào, đầu ra nhằm đạt được mức tối đa lợi nhuận trong kinh doanh Phân tích tình hình sử dụng phí giúp cho doanh nghiệp nhận diện các hoạt động sinh ra chi phí và khai triển các khoản chi phí dựa trên hoạt động Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát chi phí để lập kế hoạch và ra các quyết định kinh doanh cho tương lai Các chỉ tiêu thường được quan tâm trong phân tích như sau [19][21]

+ Giá vốn hàng bán: Là biều hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc tạo ra sản phẩm

+ Chi phí bán hàng: Là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm

từ kho của công ty đến tay người tiêu dùng: gồm chi phí nhân viên, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, chi phí công cụ, vật liệu…

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí liên quan đến việc tổ chức quản lý, điều hành các hoạt động của công ty: chi phí thuê đất, chi phí lương nhân viên, chi phí khấu hao tài sản cố định….[28]

+ Chi phí tài chính

1.2.4 Vốn

Để đạt được lợi nhuận tối đa doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn là một phần rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định Qua phân tích sử dụng vốn doanh nghiệp có thể khai triển tiềm năng sẵn có, biết mình đang ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển (thịnh vượng, suy thoái) hay đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với đơn vị khác, nhằm có biện pháp tăng cường quản lý [19][20][21]

Phân tích vốn nhằm xem xét tính chất hợp lý của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào Với số vốn đã có, doanh nghiệp phân bổ cho các

Trang 15

sở hữu bao gồm: vốn cố định, vốn lưu động và vốn từ các quỹ khác Nguồn

nợ phải trả bao gồm: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng đảm bảo

về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao Ngược lại, nếu nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp [17]

- Vốn lưu động là vốn huy động để tài trợ cho tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Tài sản dài hạn theo nguyên tắc được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn, tài sản ngắn hạn có thể được tài trợ từ hai nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn Vốn lưu động lưu chuyển nhanh, hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trình sản xuất kinh doanh Chu kỳ vận động của vốn lưu động

là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như sử dụng vốn của doanh nghiệp Vốn lưu động được thế hiện bằng chỉ tiêu vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên [29][30]

- Vốn cố định là nguồn vốn tài trợ cho tài sản cố định của doanh nghiệp mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng; sau nhiều chu kì sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

- Vốn từ các quỹ khác

So sánh tổng số vốn đầu kỳ với cuối kỳ, xác định tỷ trọng từng nguồn vốn

cụ thể trong tổng số nguồn vốn Từ đó có thể biết được khả năng tự tài trợ về

Trang 16

9

mặt tài chính, mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn

mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác vốn

1.2.4.2 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn

Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Tài sản cố định là hình thái vật chất của vốn cố định Do đó khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định người ta thường xem xét thông qua hiệu quả sử dụng tài sản cố định, chỉ số này cho biết một đồng đầu tư vào tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ[24]

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng, qua đó cho biết một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh sinh ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này tỉ lệ thuận với hiệu quả sử dụng vốn lưu động[30]

Hiệu quả sử dụng vốn: thể hiện ở các chỉ tiêu sau đây:

- Chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho Số vòng quay càng cao chứng tỏ việc luân chuyển hàng tồn kho nhanh, giảm chi phí luuw kho, nhưng nếu số vòng quay quá lớn sẽ có thể xate ea tình trạng thiếu hàng cung ứng cho khách hàng, mất uy tín cho doanh nghiệp[31]

- Chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu động càng lớn chứng tỏ vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động tài chính tốt, doanh nghiệp cần ít vốn và tỷ suất lợi nhuận càng cao

- Chỉ tiêu luân chuyển tài sản cố định

- Chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản

Hệ số về khả năng thanh toán:

Trang 17

10

- Hệ số về khả năng thanh toán ngắn hạn: nói lên mối liên hệ tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn, là khả năng đáp ứng tất cả các khoản nợ có thời hạn thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kì kinh doanh bình thường Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn

- Hệ số về khả năng thanh toán nhanh: là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hóa Nó cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng mấy đồng tài sản ngắn hạn sau khi đã loại bỏ hàng giá trị tồn kho, nói cách khác, sau khi đã loại trừ giá trị hàng tồn kho – là bộ phận có tính thanh khoản thấp nhất trong tài sản ngắn hạn – giá trị thuần còn lại của tài sản ngắn hạn hiện có của doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn hay không

Về lý thuyết, khi hệ số về khả năng thanh toán nhanh lớn hơn hoặc bằng một (>=1) doanh nghiệp sẽ đảm bảo thừa khả năng thanh toán nhanh, việc thanh toán nợ ngắn hạn sẽ không gặp khó khăn trong việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn sang tiền và tương đương tiền Ngược lại nếu trị số này nhỏ hơn một (<1) doanh nghiệp không đảm bảo thanh toán nhanh [18]

1.2.4.3 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mỗi doanh nghiệp Dược trong nền kinh tế thị trường Lợi nhuận thu được càng cao, khả năng sinh lời càng lớn, càng tạo điều kiện

để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có cơ hội dược mở rộng và phát triển Khi phân tích, đánh giá hoạt động doanh nghiệp Dược, chỉ tiêu này đánh giá tổng hợp hiệu quả và chất lượng kinh doanh, giúp các nhà đầu tư đánh giá mục đích đầu tư của mình có đạt hay không [13][21]

Lơị nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập thu được và các khoản chi phí đã bỏ ra để phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh trong

Trang 18

11

một thời kì nhất định Lợi nhuận bao gồm lợi nhuận gộp là lợi nhuận thu được của doanh nghiệp sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và trừ đi giá vốn hàng bán; lợi nhuận thuần được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo [21][29] Lợi nhuận sau thuế là phần lợi nhuận mà các doanh nghiệp thu được sau khi thanh toán toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Phần lợi nhuận này được sử dụng để trích lập các quỹ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, mở rộng quy mô sản xuất, chia lợi nhuận, chi trả cổ tức… do đó lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu phản ánh rõ nét nhất kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số thu được khi phân tích xem xét mức độ biến động của tổng số lợi nhuận trong kỳ so với một số chỉ tiêu Các loại tỷ suất lợi nhuận bao gồm:

+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

ROA đo lường khả năng sinh lợi của tài sản mà không quan tâm tới cấu trúc tài chính, cho biết một đồng tài sản tạo ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế Trị số ROA càng lớn khả năng sinh lợi của tài sản càng cao, thể hiện cơ cấu đầu tư, trang bị, quản lý, sử dụng tài sản hợp lý hiệu quả và ngươcj lại [28][21]

+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

ROS là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu thuần, cho biết một đồng doanh thu thuần mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hượng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chiến lược tiêu thụ sản phẩm [21]

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân trong kì (ROE)

Trang 19

12

ROE là chỉ tiêu quan trọng và hữu ích được sử dụng để đánh giá khả năng sinh lợi của vốn Nó đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra tích luỹ được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu càng hiệu quả, nghĩa là doanh nghiệp đã cân đối một cách hài hoà giữa vốn chủ sở hữu và vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô [28] Các chỉ tiêu lợi nhuận nói lên một đồng vốn hoặc một đồng doanh thu trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu lợi nhuận giữa các năm có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp [20][21]

1.2.4.4 Năng suất lao động bình quân CBCNV

Năng suất lao động bình quân được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh số bán ra chia cho tổng số cán bộ công nhân trong sản xuất và kinh doanh Năng suất lao động tăng thể hiện hoạt động của DN có hiệu quả và ngược lại [15][21]

1.2.4.5 Thu nhập bình quân CBCNV

Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dược không phải chỉ tính đến lợi nhuận thu được mà còn phải tính đến việc đảm bảo đời sống CBCNV thông qua thu nhập bình quân của họ Thu nhập bình quân của CBCNV là lương và các khoản thu nhập khác, ví dụ các khoản tiền thưởng quý, năm, lễ, tết Thu nhập bình quân của CBCNV thể hiện lợi ích, sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp và chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động ổn định hay không [15][21]

1.2.4.6 Nộp Ngân sách Nhà Nước

Là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, thể hiện hiệu quả đầu tư của Nhà nước vào các doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và hoạt động có hiệu quả [15][21]

Trang 20

13

1.3 VÀI NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DƯỢC PHẨM TẠI VIỆT NAM VÀ THỰC TRẠNG KINH DOANH CÁC DOANH NGHIỆP DƯỢC PHẨM TẠI VIỆT NAM

Ngành Dược Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế theo định hướng thị trường, các thành phần kinh tế mới có điều kiện phát triển, trong đó các thành phần kinh tế tư nhân, trên mọi lĩnh vực, mọi ngành kinh tế Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh dược phẩm, Việt Nam đang là nước có tăng trưởng mạnh nhất khu vực châu Á

Theo IQVIA, giá trị thị trường dược phẩm Việt Nam đạt 103,912 tỷ đồng (+2% YoY), đạt tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) 6% trong giai đoan 2018-2020 Tốc độ tăng trưởng của ngành dược năm 2020 chậm lại so với các năm trước do việc siết chặt các biện pháp kiểm soát lây nhiễm trong các bệnh viện và thu nhập của người lao động giảm do hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng của đại dịch Hệ thống sản xuất, kinh doanh dược phẩm được mở rộng với khoảng 250 nhà máy sản xuất, 200 cơ sở xuất nhập khẩu, 4,300 đại lý bán buôn, và hơn 62,000 đại lý bán lẻ

Năm 2020, chi tiêu thuốc bình quân đầu người của Việt Nam khoảng 50 USD/người thấp hơn Trung Quốc là 130 USD/người, cho thấy chi tiêu dược phẩm Việt Nam còn nhiều dư địa tăng trưởng trong tương lai Thị trường dược phẩm của Việt Nam hiện có quy mô khoảng 7.4 tỷ USD với 22,000 loại thuốc Theo dự báo của Fitch Solution, thì tăng trưởng ngành dược Việt Nam năm 2021 sẽ đạt 8.7%[35]

Trang 21

1 Tổng giá trị tiền thuốc kinh

doanh (triệu USD) 3.436 4.700 36,79

2 Trị giá tiền thuốc sản xuất

trong nước (triệu USD) 1.649 2.137 29,59

3 Nhập khẩu thuốc (triệu USD) 2.320 2.563 10,47

4 Tiền thuốc/người (USD) 38,00 43,30 13,90

Nguồn:[3]

Các hoạt động dược bao gồm nhiều lĩnh vực: Bảo quản, tồn trữ thuốc, sản xuất thuốc, kiểm tra chất lượng thuốc, thử thuốc trên lâm sàng, xuất nhập khẩu thuốc Ngoài sản xuất thuốc, bán buôn và bán lẻ thuốc tại Việt Nam hiện nay đang tăng mạnh để đáp ứng nhu cầu thuốc phục vụ chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho nhân dân

Nghị định 102/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Thủ tướng Chính phủ Quy định các hình thức hoạt động kinh doanh dược và cơ sở kinh doanh dược như sau:

I Hoạt động kinh doanh dược bao gồm:

a) Kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

b) Kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

c) Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

d) Kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng;

đ) Kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc

II Cơ sở kinh doanh dược bao gồm:

a) Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

b) Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

Trang 22

15

c) Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

d) Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

đ) Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã,

cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền;

e) Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

g) Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng;

h) Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc

1.4 THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

DƯỢC PHẨM VIỆT NAM

1.4.1 Doanh số bán hàng của công ty theo cơ cấu nhóm hàng

Nghiên cứu năm 2014 tại Công ty Cổ phần Dược Vật tư y tế Thanh Hoá cho kết quả, tổng doanh thu đạt được là hơn 732.614 triệu đồng hàng do công ty sản xuất có doanh thu là hơn 354.551 triệu đồng chiếm tỷ lệ 48,4%; hàng do công ty khai thác chiếm 51,6% Tổng doanh thu năm 2014 giảm so với năm

2013 là 10% nhưng doanh thu hàng do công ty sản xuất tăng 35% Nhận thấy định hướng công ty trong việc tăng cường sản xuất hơn là tập trung vào khai thác mặt hàng kinh doanh[32]

Năm 2017, nghiên cứu của Dương Thị Thuý An tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc cho kết quả, trong tổng số 690 mặt hàng, có 525 mặt hàng kinh doanh với doanh thu chiếm 53,9%, nhóm hàng sản xuất có 165 mặt hàng với tỷ lệ doanh thu là 46,1% Tỷ lệ số mặt hàng kinh doanh nhiều gấp 3,2 lần so với số mặt hàng sản xuất nhưng doanh thu không chênh lệch nhau đáng Trong tổng số 165 mặt hàng sản xuất có 21,45% là thuốc chiếm 45,5% tổng doanh thu, thực phẩm chức năng chỉ có 17 mặt hàng chiếm 2,46% tương đương với doanh thu chiếm 0,6%, một tỷ lệ rất nhỏ Từ phân tích trên cho thấy công ty có định hướng tăng doanh thu hàng sản xuất trong những năm tiếp theo[33]

Nghiên cứu năm 2020 tại Công ty Cổ phần Dược Trung Ương Mediplantex

Trang 23

16

cho thấy công ty chủ yếu sản xuất và kinh doanh các sản phẩm tự sản xuất, trong tổng số 160 mặt hàng, thuốc chiếm ưu thế với 121 sản phẩm chiếm 75,63%, đạt doanh thu hơn 244 tỷ, chiếm 47,06% Tiếp theo là thực phẩm bảo

vệ sức khoẻ với 26 sản phẩm, chiếm 16,25%, đạt doanh thu hơn 143 tỷ chiếm 27,63% Còn lại là mỹ phẩm và nguyên liệu làm thuốc[34]

1.4.2 Doanh số bán hàng theo thị trường

Trong cơ cấu hàng sản xuất của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc năm

2017, doanh thu thị trường trong nước là chủ yếu chiếm 98,8% trong khi doanh thu thị trường xuất khẩu (Afghanistan và Campuchia) chỉ chiếm 1,2% Với thị trường trong nước, phần lớn doanh thu là thị trường ngoài tỉnh Vĩnh Phúc với 165 mặt hàng, chiếm 93,8% doanh thu, Trong cơ cấu thị trường ngoại tỉnh, Chi nhánh miền Bắc bán hàng sản xuất tại 23 tỉnh phía Bắc chiếm

tỷ trọng 46,5%, đứng thứ 2 là chi nhánh Hồ Chí Minh bao gồm Hồ Chí Minh

và 23 tỉnh phía Nam chiếm tỷ trọng 24,1%, chi nhánh Hà Nội chiếm 11,8%, chi nhánh Đà Nẵng và 11 tỉnh miền Trung chiếm 11,7%[33]

Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Dược Vật tư y tế Thanh Hoá năm 2014, doanh thu bán cho các chi nhánh nội tỉnh là 29%, ngoại tỉnh là 17,4%, bán nguồn BHYT là 39%, còn lại là doanh thu hàng sản xuất liên doanh là 14,6% Như vậy có thể nhận thấy thị trường tiềm năng của công ty đó là hệ thống các

chi nhánh nội tỉnh và nguồn bán BHYT[32]

1.4.3 Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh qua một số chỉ tiêu

Tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của một số công ty qua một

số chỉ tiêu, thu được kết quả chi tiết dưới bảng sau đây

Trang 24

Lợi nhuận sau thuế

ROE (%)

RO

A (%)

Khả năng thanh toán ngắn hạn

Tài liệu tham khảo

cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu lại sinh lời ra 10,07 đồng lợi nhuận sau thuế và giá trị ROA đạt 2,79% cho thấy khả năng sinh lời trên 100 đồng tài sản là 2,79 đồng lợi nhuận, cho thấy thu nhập của doanh nghiệp khá đảm bảo tuy nhiên hiệu quả chưa cao Ngoài ra hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty là 1,03 cho thấy tổng giá trị tài sản ngắn hạn của công ty có khả năng

để thanh toán hết các khoản nợ ngắn hạn hiện tại của Công ty[32]

Trang 25

18

Tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc năm 2017, doanh thu thuần là hơn 760.226 triệu đồng, trong đó lợi nhuận sau thuế là 27.137 triệu đồng, với giá trị ROE đạt 13,1% và ROA là 5,2% Tỉ số ROA phản ánh hiệu quả của việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Giá trị ROA là 5,2% tức là 100 đồng tài sản thì tạo ra 5,2 đồng lợi nhuận Chỉ số này thường ở mức trên 10% thì được đánh giá là tài sản sử dụng hiệu quả Nhìn chung khả năng sinh lời của tài sản công ty trong năm qua hoạt động chưa hiệu quả Tuy nhiên giá trị ROE là 13,1% lại cho thấy công ty sử dụng vốn có hiệu quả Hệ số thanh toán ngắn hạn là 1,36, hệ số này khá cao, tức là công ty

có 1,36 đồng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn để đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn, điều này cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty khá tốt[33]

Công ty Cổ phẩn Dược Trung Ương Mediplantex năm 2020 có doanh thu thuần là hơn 521.390 triệu đồng, trong đó lợi nhuận sau thuế là 24.129 triệu đồng, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE là 13%, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA là 4,6%, đều ở mức thấp, cho thấy ban lãnh đạo cần chú trọng quản lý hoạt động kinh doanh của công ty để cải thiện các chỉ

số này Hệ số thanh toán ngắn hạn là 1,2 cho thấy công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ gắn hạn và tình hình tài chính của công ty là bình thường Tuy nhiên hệ số này cần lớn hơn 2 thì công ty mới hoàn toàn yên tâm đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn[34]

1.4.4 Kết quả về hiệu quả sử dụng vốn

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty thu được kết quả như bảng sau

Trang 26

19

Bảng 1.3 Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn ở một số công ty

STT Công ty/Năm

Số vòng quay hàng tồn kho

Số ngày luân chuyển hàng tồn kho

Số vòng quay khoản phải thu

Số ngày luân chuyển khoản phải thu

Tài liệu tham khảo

Tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc năm 2017, số vòng quay hàng tồn kho là 4,02 và số ngày luân chuyển hàng tồn kho là 89,6 ngày thể hiện sự luân chuyển hàng hoá tương đối tốt, tránh được tình trạng ứ động hàng hoá tồn kho Số vòng quay khoản phải thu càng lớn thể hiện tốc độ luân chuyển khoản phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh, hạn chế bớt vốn bị chiếm dụng để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh Số liệu cho

Trang 27

20

thấy, số vòng quay khoản phải thu 3,52, số ngày luân chuyển khoản phải thu

là 102,3 ngày thể hiện tốc độ luân chuyển nợ phải thu của Công ty chưa được tốt[33]

Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex năm 2020, luân chuyển hàng hoá chưa thực sự tốt với số vòng quay hàng tồn kho là 3,59, số ngày luân chuyển hàng tồn kho là 101 ngày Số vòng quay các khoản phải thu là 2,46 vòng, tương ứng với 148 ngày một vòng quay, tức là cứ 148 ngày công

ty mới được khách hàng trả nợ, việc thu nợ khách hàng của công ty khá chậm, dẫn đến cần nhiều vốn cho hoạt động kinh doanh[34]

1.5 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO

1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Traphaco tiền thân là Tổ sản xuất thuốc thuộc Ty Y tế Đường sắt được thành lập ngày 28/11/1972

Sau nhiều lần chuyển đổi, ngày 01/01/2000, Công ty Cổ phần Dược và Thiết bị vật tư y tế Traphaco chính thức bắt đầu hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần với 45% vốn Nhà nước

- Ngày 05/07/2001: Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Traphaco

- Ngày 26/11/2008: Công ty chính thức niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh

- Năm 2009: Ra mắt Công ty TNHH MTV Traphaco Sapa, Lào Cai, Traphaco sở hữu 100% vốn

- Năm 2011: Traphaco nâng vốn sở hữu lên 50,96% Công ty Cổ phần Công nghệ cao Traphaco (Traphaco CNC)

Thành lập thêm 5 chi nhánh tại: Bình Thuận, Đồng Nai, Quảng Ngãi, Cần Thơ, Khánh Hoà

- Năm 2012: Traphaco sở hữu 42,91% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Dược – Vật tư y tế Quảng Trị

Trang 28

+ Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên: 100% vốn chủ sở hữu

+ Công ty Cổ phần Công nghệ cao Traphaco (Traphaco CNC): 50,96% vốn chủ sở hữu

+ Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Đăk Lăk: 58% vốn chủ sở hữu

1.5.2 Nhân lực lao động Công ty năm 2020

Trang 29

1.5.3 Tổ chức bộ máy:

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy Công ty Cổ Phần Traphaco năm 2020

Tổ tư vấn trực tuyến

Ban Quản Trị Rủi Ro Phòng KH

Phòng TCCB

Phòng HCQT

Phó TGĐ TC- HC-KH

Phòng Nghiên cứu

Phòng Quản lý chất lương

Phó TGĐ

NC-CL

Phòng BHBV

Ban SPKT

ETC Miền Nam

ETC Miền Trung

Phó TGĐ ETC SPKTv& SPh àng KT

Phòng kinh doanh

CN Bắc Miền Trung

CN Miền trung

CN Miền Nam

Phòng Marketting

Giám đốc Marketing

Phòng Xuất nhập khẩu

Đại hội đồng cổ đông

Ban Kiểm soát

Tổng giám đốc

Hội đồng quản trị

Công ty thành viên

Phòng tài chính kế toán

Giám đốc xuất nhập khẩu

Giám đốc sản xuất

Nhà máy

22

Trang 30

23

1.6 TÍNH THIẾT YẾU CỦA ĐỀ TÀI

Việc phân tích, đánh giá đúng được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đưa ra những quyết định kinh tế thích hợp, xác định được đúng phương hướng, sử dụng và quản lý một cách tiết kiệm và có hiệu quả về vốn và các nguồn nhân lực, vật lực để đầu tư một cách hợp lý, để kinh doanh

có thể đạt được những kết quả cao Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp cần nắm rõ nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh Điều này được thực hiện trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh

Từ trước tới nay chưa có một đề tài phân tích về vấn đề này được thực hiện tại Công ty Cổ phần Traphaco, do vậy việc triển khai nghiên cứu là hết sức cần thiết Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài này

Trang 31

24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Traphaco năm 2020

- Thời gian nghiên cứu: từ 01/01/2020 đến 31/12/2020

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ 28/07/2021 đến 28/11/2021

- Địa điểm làm đề tài: Công ty Cổ phần Traphaco

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang

2.2.2.Biến số nghiên cứu

Bảng 2.5: Các biến số nghiên cứu

STT Tên biến số Khái niệm biến số Phân

Biến phân loại

Phiếu thu thập

số liệu PL1

2 Phân loại hàng hóa

Phân loại theo thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, thực phẩm chức năng,

và các dạng khác

Biến phân loại

Phiếu thu thập

số liệu PL1

Trang 32

25

3 Danh mục kê đơn,

không kê đơn

Phân loại theo kê đơn, không kê đơn (TT 07/2017/TT-BYT danh mục thuốc không kê đơn)

Biến phân loại

Hoạt huyết Boganic, nhóm sức khỏe xanh, nhóm khác)

Biến phân loại

Biến phân loại

Biến phân loại

Phiếu thu thập

số liệu PL1

7 Kênh bán hàng

Bao gồm Kênh Nhà thuốc và Kênh Bệnh viện

Biến phân loại

Biến phân loại

Phiếu thu thập

số liệu PL1

Trang 33

Biến số

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính

10 Doanh thu theo cơ

cấu

Phân loại doanh thu (doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác)

Biến phân loại

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính

11 Gía vốn hàng bán Là giá trị của vốn hàng

hóa đã tiêu thụ trong kỳ Biến số

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính

12 Chi phí bán hàng

Là chi phí phát sinh liên quan trong quá trình bán hàng

Biến số

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính

Biến số

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính

14 Tổng chi phí Là chi phí giá vốn, chi

phí bán hàng, chi phí

Biến phân loại

Báo cáo kết quả hoạt động kinh

Trang 34

27

quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác

doanh của báo cáo tài chính

15 Vốn chủ sỡ hữu

Là nguồn vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu

tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh

Biến số

Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính

16 Tổng tài sản Là tổng của tài sản ngắn

hạn và tài sản dài hạn Biến số

Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính

17 Tổng lợi nhuận

trước thuế

Là lợi nhuận chưa trừ đi khoản thuế phải tính và nộp

Biến số

Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài

18 Tổng lợi nhuận

ròng

Là phần còn lại sau khi lấy tổng doanh thu bán hàng trừ đi tất cả các khoản chi phí và thuế TNDN

Biến số

Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính

19 Lợi nhuận thuần từ

HĐKD

Là lợi nhuận thu được

từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp

Biến số

Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính

20 Lợi nhuận khác

Là khoản thu không thuộc hoạt động kinh doanh chính

Biến số

Bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính

Trang 35

28

2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu và công cụ thu thập số liệu

Hồi cứu các tài liệu sẵn có, cụ thể:

+ Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31-12- 2020 của Công ty cổ phẩn Traphaco;

+ Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020 của Công ty Cổ phần Traphaco;

+ Bảng cân đối kế toán năm 2020 của Công ty Cổ phần Traphaco

2.3.2 Quá trình thu thập số liệu

Tổng hợp các thông tin sau từ các nguồn thu thập:

• Cơ cấu danh mục sản phẩm

• Doanh thu thuần, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

• Doanh số bán: theo nhóm hàng, theo kênh phân phối

• Chi phí: chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính

• Tài sản: tổng tài sản, tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn

• Vốn: vốn chủ sở hữu, vốn lưu động

• Số lượng CBCNV

• Tổng quỹ lương của công ty

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Số liệu, biểu đồ minh họa được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Microssoft Excel

- Phương pháp tỷ trọng: tỷ lệ % từng khoản mục/giá trị trên tổng số khoản mục/giá trị

Công thức tính của các chỉ số nghiên cứu được thể hiện ở bảng sau:

Ngày đăng: 21/08/2022, 18:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm