1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUYỄN THỊ MỪNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG tồn TRỮ vắc XIN tại TRUNG tâm KIỂM SOÁT BỆNH tật TỈNH HƢNG yên năm 2020 LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

92 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (13)
    • 1.1. Đại cương về vắc xin và tồn trữ vắc xin (13)
      • 1.1.1. Khái niệm và phân loại vắc xin (13)
      • 1.1.2. Quy định bảo quản vắc xin (14)
      • 1.1.3. Dự trữ vắc xin (25)
    • 1.2. Thực trạng công tác tồn trữ vắc xin tại Việt Nam (27)
      • 1.2.1. Thực trạng bảo quản vắc xin (27)
      • 1.2.2. Thực trạng dự trữ vắc xin (30)
    • 1.3. Vài nét về Trung tâm KSBT tỉnh Hƣng Yên (32)
      • 1.3.1. Qúa trình thành lập (32)
      • 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn (33)
      • 1.3.3. Cơ cấu tổ chức (33)
      • 1.3.4. Cơ cấu nhân lực (34)
      • 1.3.5. Khoa Dược – vật tư y tế Trung tâm KSBT tỉnh Hưng Yên (0)
    • 1.4. Tính cấp thiết của đề tài (35)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.1. Đối tƣợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu (37)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (37)
      • 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (37)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (37)
      • 2.2.1. Biến số nghiên cứu (37)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (40)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (41)
      • 2.2.4. Mẫu nghiên cứu (42)
      • 2.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (43)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1. Đánh giá việc duy trì các điều kiện theo nguyên tắc GSP tại kho bảo quản vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hƣng Yên năm 2020 (45)
      • 3.1.1. Nhân sự kho (45)
      • 3.1.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị (46)
      • 3.1.3. Hoạt động bảo quản vắc xin tại kho trong năm 2020 (52)
    • 3.2. Công tác dự trữ vắc xin tại Trung tâm KSBT tỉnh Hƣng Yên năm 2020 (56)
      • 3.2.1. Công tác nhập, xuất, tồn kho năm 2020 (56)
      • 3.2.2. Công tác kiểm tra vắc xin so với sổ sách (64)
      • 3.2.3. Tuân thủ nguyên tắc xuất nhập kho (65)
      • 3.2.4. Kiểm soát vắc xin trả về, biệt trữ (0)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (68)
    • 4.1. Về công tác duy trì các điều kiện theo nguyên tắc GSP tại kho bảo quản vắc xin Trung tâm KSBT tình Hƣng Yên năm 2020 (68)
      • 4.1.1. Nhân sự kho (68)
      • 4.1.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị (69)
      • 4.1.3. Hoạt động bảo quản vắc xin tại kho trong năm 2020 (71)
    • 4.2. Về công tác dự trữ vắc xin tại Trung tâm KSBT tỉnh Hƣng Yên năm 2020 (73)
      • 4.2.1. Công tác xuất, nhập, tồn kho (73)
      • 4.2.2. Công tác kiểm tra vắc xin so với sổ sách (75)
      • 4.2.3. Tuân thủ nguyên tắc xuất, nhập kho (75)

Nội dung

- Thời gian lưu giữ vắc xin tối đa tại kho các tuyến được qui định như sau: + Kho TCMR tuyến Quốc gia, khu vực: 12 tháng + Kho Trung tâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh, thành phố: 6 tháng + Kh

TỔNG QUAN

Đại cương về vắc xin và tồn trữ vắc xin

1.1.1 Khái niệm và phân loại vắc xin

Vắc xin là thuốc chứa kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch được dùng với mục đích phòng bệnh, chữa bệnh [14]

Vắc-xin là chế phẩm sinh học có tính kháng nguyên, có nguồn gốc từ vi sinh vật (toàn thân hoặc một phần, hoặc có cấu trúc tương tự) Chúng được dùng để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một số tác nhân gây bệnh cụ thể [19].

Vắc xin được phân thành nhiều loại, theo nguồn gốc vắc xin sẽ bao gồm:

Vắc xin sống giảm độc lực là những vắc xin được sản xuất từ vi sinh vật gây bệnh nhưng đã được làm giảm độc lực, do đó không còn khả năng gây bệnh Tuy đã giảm độc lực, các vắc xin này vẫn kích thích hệ miễn dịch một cách mạnh mẽ và tạo ra đáp ứng miễn dịch lâu dài, giúp bảo vệ người tiêm trước các bệnh nguy hiểm Việc sử dụng vắc xin sống giảm độc lực phải được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ và hệ thống y tế để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho từng đối tượng tiêm.

Vắc xin sống giảm độc lực kích thích đáp ứng miễn dịch gần giống với nhiễm trùng tự nhiên, giúp cơ thể phát triển miễn dịch và sinh kháng thể mạnh Nhờ cơ chế này, vắc xin sống giảm độc lực thường mang lại khả năng bảo vệ lâu dài chỉ với 1–2 liều.

Tiêm chủng là biện pháp phòng ngừa bệnh truyền nhiễm hiệu quả, giúp tạo miễn dịch và bảo vệ cả cá nhân lẫn cộng đồng Ví dụ điển hình gồm vắc xin phòng bệnh Lao (BCG), vắc xin phòng bệnh Sởi, vắc xin phòng bệnh Rubella, vắc xin phòng bệnh Quai bị và vắc xin phòng bệnh Thủy đậu, nhằm ngăn ngừa các bệnh nguy hiểm ở nhiều lứa tuổi Thực hiện tiêm chủng đúng lịch là chìa khóa để giảm thiểu rủi ro mắc bệnh và giảm gánh nặng y tế cho xã hội.

Vắc xin chết là các chế phẩm kháng nguyên đã bất hoạt, mất khả năng nhiễm trùng nhưng vẫn bảo tồn tính chất gây miễn dịch; chúng bao gồm vắc xin chết toàn thể (như vắc xin bại liệt, dại) và vắc xin giải độc tố (như vắc xin uốn ván, bạch hầu).

 Vắc xin tinh chế, tái tổ hợp, polysacarit, cộng hợp: Là những vắc xin có nguồn gốc từ một phần cấu trúc của vi sinh vật

Ví dụ: Vắc xin phòng bệnh Viêm gan Virus B, vắc xin phòng bệnh Phế cầu

Vắc xin giải độc tố (toxoid) là loại vắc xin được điều chế từ độc tố của vi khuẩn sau khi đã được xử lý để mất khả năng gây bệnh nhưng vẫn giữ tính kháng nguyên, giúp hệ miễn dịch nhận diện độc tố ở dạng an toàn Nhờ quá trình biến đổi này, cơ thể có thể sản sinh kháng thể bảo vệ và ngăn ngừa nhiễm khuẩn khi tiếp xúc với vi khuẩn thật Vắc xin giải độc tố được áp dụng rộng rãi trong chương trình tiêm chủng để phòng ngừa các bệnh do độc tố của vi khuẩn gây ra, mang lại hiệu quả lâu dài, an toàn và đóng vai trò then chốt trong chiến lược phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm.

Ví dụ: Vắc xin phòng bệnh uốn ván, vắc xin phòng bệnh bạch hầu

1.1.2 Quy định bảo quản vắc xin

Việc bảo quản vắc xin thực hiện theo Thông tư 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 và Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16/5/2014 của Bộ Y tế

1.1.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới vắc xin

Theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16/5/2014 về việc ban hành

“Hướng dẫn bảo quản vắc xin”, nhiệt độ bảo quản vắc xin trong TCMR được thể hiện theo bảng sau:

Bảng 1 1: Nhiệt độ bảo quản vắc xin trong TCMR

Vắc xin Kho tại các tuyến

Quốc gia Khu vực Tỉnh Huyện Cơ sở y tế

OPV Bảo quản ở nhiệt độ -15 0 C đến -25 0 C

Bảo quản ở nhiệt độ từ +2 0 C đến +8 0 C

Bảo quản ở nhiệt độ +2 0 C đến +8 0 C nhưng có thể bảo quản ở nhiệt độ từ -

15 0 C đến -25 0 C nếu không đủ chỗ

Bảo quản ở nhiệt độ từ +2 0 C đến +8 0 C, không được để đông băng

 Ảnh hưởng của nhiệt độ cao tới vắc xin

Tất cả các loại vắc xin đều chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, nhưng một số vắc xin nhạy cảm với nhiệt độ cao hơn so với các loại khác Ảnh hưởng của nhiệt độ cao đối với vắc xin được xếp theo một thứ tự nhất định tùy thuộc vào đặc tính và thành phần của mỗi loại vắc xin.

Bảng 1 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ cao đến vắc xin [6]

Mức chịu ảnh hưởng Vắc xin

Bại liệt uống (OPV) Sởi

Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván (DPT)

Lao (BCG) Hib, Bạch hầu - Uốn ván (trẻ nhỏ)

Uốn ván - Bạch hầu (trẻ lớn), Uốn ván , viêm gan B, viêm não Nhật Bản

Chú ý: Tất cả các vắc xin đông khô đều trở nên rất nhạy cảm với nhiệt độ sau khi pha hồi chỉnh

 Ảnh hưởng của nhiệt độ thấp tới vắc xin

Một số loại vắc xin nhạy cảm với nhiệt độ thấp và có thể mất hiệu lực khi bị đóng băng hoặc tiếp xúc với nhiệt độ dưới 0°C Việc đông lạnh hoặc ở nhiệt độ quá thấp có thể làm giảm hiệu quả bảo vệ của vắc xin Do đó, không được để các vắc xin này tiếp xúc với điều kiện đông lạnh và nhiệt độ cao Cần tuân thủ đúng chỉ dẫn bảo quản của nhà sản xuất, giữ vắc xin ở nhiệt độ phù hợp để đảm bảo an toàn và hiệu quả tiêm chủng.

Các vắc xin ảnh hưởng bởi nhiệt độ đông băng được xếp theo thứ tự sau:

Bảng 1 3: Ảnh hưởng của nhiệt độ thấp đến vắc xin [6]

Mức chịu ảnh hưởng Vắc xin

Viêm gan B Hib (dung dịch) Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván (DPT) Uốn ván - Bạch hầu (DT)

Bạch hầu - Uốn ván (Td) Uốn ván

1.1.2.2 Ảnh hưởng của ánh sáng tới vắc xin

Vắc xin BCG và vắc xin sởi – rubella là những loại vắc xin rất nhạy cảm với ánh sáng Vì vậy, chúng không được để tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời và ánh sáng đèn huỳnh quang (đèn neon).

1.1.2.3 Quy định thời gian bảo quản vắc xin trong chương trình TCMR [2]

Quy định về thời gian lưu giữ vắc xin tại các tuyến nhằm phục vụ việc lập kế hoạch, bảo đảm tính kịp thời và liên tục trong cung ứng đủ vắc xin cho TCMR Thời gian lưu giữ này không ảnh hưởng đến hạn sử dụng hay chất lượng của vắc xin đã được nhà sản xuất công bố.

- Thời gian lưu giữ vắc xin tối đa tại kho các tuyến được qui định như sau: + Kho TCMR tuyến Quốc gia, khu vực: 12 tháng

+ Kho Trung tâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh, thành phố: 6 tháng

+ Kho Trung tâm Y tế quận, huyện: 3 tháng

Trong trường hợp phải tạm dừng sử dụng vắc xin hoặc vắc xin tiêm trong chiến dịch chưa sử dụng hết dẫn đến thời gian lưu giữ tại các tuyến kéo dài hơn thời hạn nêu trên, cần thực hiện ngay đánh giá tình trạng tồn kho và hiệu lực của từng lô vắc xin, kiểm tra điều kiện bảo quản, ngày hết hạn và theo dõi chu kỳ lưu giữ Cần thông báo cho cơ quan quản lý và đơn vị cấp phát, lập biên bản ghi nhận tình trạng tồn kho và phân loại vắc xin theo mức độ còn sử dụng được hoặc đã hết hạn, quyết định phương án xử lý phù hợp (trả lại nhà sản xuất hoặc tiêu hủy theo quy định) và cập nhật hồ sơ tồn kho cùng thông tin tuyến tiêm để đảm bảo an toàn tiêm chủng và tuân thủ quy định về quản lý vắc xin.

+ Nếu vắc xin còn hạn sử dụng và được bảo quản đúng quy định được tiếp tục sử dụng hoặc luân chuyển

+ Nếu vắc xin đã hết hạn hoặc không được phép sử dụng tiếp phải hủy theo quy định

1.1.2.4 Một số dụng cụ bảo quản vắc xin ở cơ sở y tế

Vắc xin phải được bảo quản đúng quy định của pháp luật về bảo quản thuốc trong dây chuyền lạnh từ khi sản xuất tới khi sử dụng Việc bảo quản nghiêm ngặt đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu lực của vắc xin được duy trì xuyên suốt các giai đoạn, từ sản xuất đến phân phối và sử dụng cuối cùng Hệ thống bảo quản lạnh cần kiểm soát nhiệt độ liên tục, theo dõi và ghi nhận đầy đủ, đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn vận chuyển, lưu kho và vận hành để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người tiếp nhận.

7 hệ thống dây chuyền lạnh ở các tuyến vận chuyển khác nhau đòi hỏi các loại thiết bị và dụng cụ khác nhau để bảo quản, vận chuyển vắc xin và dung môi ở nhiệt độ phù hợp Để đảm bảo chất lượng và an toàn, mỗi hệ thống cần các thiết bị bảo quản lạnh như tủ lạnh y tế, tủ âm sâu, hộp giữ lạnh di động và vật liệu cách nhiệt đạt chuẩn, cùng dụng cụ đóng gói và niêm phong chắc chắn Hệ thống giám sát nhiệt độ liên tục với cảm biến theo dõi, đồng hồ đo nhiệt và cảnh báo sớm là thiết yếu để phát hiện sự cố và có biện pháp ứng phó nhanh, nhằm đảm bảo an toàn sinh học và hiệu quả tiêm chủng trên mọi tuyến vận chuyển Việc quản lý nhiệt độ chính xác và lưu trữ dữ liệu đầy đủ giúp bảo toàn chất lượng vắc xin và dung môi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.

Tủ lạnh có nhiều chức năng khác nhau bao gồm bảo quản vắc xin, làm đông đá và dự trữ bình tích lạnh

Có 2 loại tủ lạnh sử dụng trong bảo quản vắc xin là tủ lạnh mở của phía trên và tủ lạnh mở cửa phía trước Tuy nhiên tủ lạnh mở cửa phía trước không được khuyến cáo sử dụng do nhiệt độ không ổn định có thể làm ảnh hưởng hiệu lực vắc xin

Trong hệ thống TCMR ở tuyến tỉnh, tủ lạnh được sử dụng là loại tủ lạnh chuyên dụng theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) Các mẫu tủ lạnh DOMETIC được khuyến nghị gồm TCW3000, TCW3000AC, TCW4000AC và TFW800.

 Nguyên tắc chung sử dụng tủ lạnh bảo quản vắc xin [6]:

- Tủ lạnh chỉ dùng để bảo quản vắc xin và dung môi

- Có nhiệt kế theo dõi nhiệt độ, có chỉ thị đông băng, thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động để theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc xin

- Để những lọ vắc xin có chỉ thị nhiệt độ đã chuyển sang giai đoạn 2 trong hộp có dán nhãn “sử dụng trước”

Thực trạng công tác tồn trữ vắc xin tại Việt Nam

Nhân lực là yếu tố then chốt trong việc đảm bảo tồn trữ vắc xin Đội ngũ phải có đủ số lượng, trình độ và được đào tạo, tập huấn thường xuyên để đảm nhiệm tốt các nhiệm vụ liên quan đến bảo quản, xuất - nhập và kiểm kê vắc xin Các nghiên cứu gần đây cho thấy kho vắc xin thường chỉ phân công 02 người làm nhiệm vụ chủ chốt, bởi ngoài công tác bảo quản còn phải theo dõi nhiệt độ đúng quy định và thực hiện kiểm tra, ghi nhận tồn kho hai lần mỗi ngày, bất kể ngày nghỉ, ngày lễ hay ngày tết.

Theo nghiên cứu về tồn trữ vắc xin tại Trung tâm KSBT tỉnh Điện Biên năm 2019, đội ngũ nhân sự bao gồm một người có bằng đại học phụ trách chuyên môn mảng vắc xin, một dược sĩ cao đẳng phụ trách kho, cùng với nhân viên được đào tạo an toàn tiêm chủng và thực hành tốt bảo quản theo GSP Các nhân sự này có trình độ phù hợp để thực hiện các hoạt động liên quan đến xuất nhập, bảo quản, bốc xếp, vận chuyển, vệ sinh, bảo trì và các công việc khác nhằm bảo đảm chất lượng thuốc theo quy định Thông tư 36.

Vào năm 2019, tại Trung tâm KSBT tỉnh Vĩnh Phúc, danh sách quản lý, giám sát kho có 5 người nhưng chỉ có 2 dược sỹ trung cấp trực tiếp đảm nhiệm các công việc kho; Thủ kho đảm nhiệm chính các nhiệm vụ trong kho, bên cạnh đó có 1 nhân viên kho phụ giúp ghi chép nhiệt độ Các cán bộ có kinh nghiệm lâu năm và trình độ chuyên môn về dược, được đào tạo đầy đủ các chứng chỉ về GSP, chứng chỉ an toàn tiêm chủng, và được đào tạo về công tác vệ sinh, phòng cháy chữa cháy, đáp ứng nhu cầu về chất lượng nhân sự theo Quyết định 23/2008/QĐ-BYT ngày 7/7/2008 của Bộ Y tế.

Trong năm 2019, tại Trung tâm KSBT tỉnh Tuyên Quang có hai kho bảo quản vắc xin do một cán bộ làm thủ kho đảm nhận Hằng năm, thủ kho được tập huấn về bảo quản, phân phối và quản lý vắc xin do Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương tổ chức.

Về cơ sở vật chất, trang thiết bị

Các khu vực của kho cần biển hiệu rõ ràng chỉ rõ công năng từng khu vực, giúp nhận diện nhanh chóng và quản lý kho hiệu quả Đường đi lối lại giữa các khu vực phải được thiết kế theo đúng quy trình một chiều, đảm bảo luồng vận hành an toàn và thuận tiện, phù hợp với sơ đồ và thiết kế kho bảo quản.

Kho hàng cần được trang bị đầy đủ các phương tiện và thiết bị phù hợp để đảm bảo điều kiện bảo quản tối ưu cho hàng hóa, trong đó có quạt thông gió để luân chuyển không khí, hệ thống điều hòa không khí để kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm, cùng nhiệt kế và ẩm kế để liên tục theo dõi các thông số môi trường Việc duy trì các điều kiện này giúp bảo quản sản phẩm an toàn, giữ chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh và quản lý kho.

Vào năm 2019, tại Trung tâm KSBT tỉnh Điện Biên, nhà kho thuốc chỉ có một cửa ra vào chung Kho có diện tích đủ để bố trí các khu vực tiếp nhận, kiểm nhập, biệt trữ, bảo quản, kiểm tra, kiểm soát chất lượng thuốc và xuất kho Mặc dù được trang bị điều hòa nhưng điều hòa hỏng, và có một kho chưa có điều hòa.

Vào năm 2019, tại Trung tâm KSBT tỉnh Tuyên Quang, kho chứa có diện tích chỉ 17,5 m2 và chỉ có một cửa ra vào duy nhất, khiến việc sắp xếp các tủ lạnh bảo quản trở nên chật chội Do không gian hạn chế, công tác nhập xuất vaccine bị khó khăn khi phải cấp vaccine cho các Trung tâm y tế huyện cùng một buổi, đồng thời điều kiện này không đảm bảo an toàn khi xảy ra sự cố [12].

Như vậy, các nghiên cứu gần đây cho thấy đa phần kho được bố trí dựa trên cơ sở hạ tầng có sẵn của đơn vị, chứ không được thiết kế riêng để làm nơi bảo quản Điều này cho thấy hiệu quả vận hành và tính phù hợp của cơ sở lưu trữ hiện tại còn bị giới hạn, và đặt ra nhu cầu xem xét lại thiết kế kho nhằm tối ưu công tác bảo quản và quản lý hàng hóa.

Về hoạt động bảo quản vắc xin

Đây là một nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm đánh giá kiến thức và thực hành bảo quản vắc xin của cán bộ chuyên trách và thiết bị bảo quản tại kho tiêm chủng mở rộng từ tuyến tỉnh đến tuyến xã, tiến hành từ tháng 1/2017 đến tháng 5/2017 ở 13 tỉnh thuộc khu vực miền Bắc Việt Nam, nhằm làm rõ mức độ chuẩn hóa và tuân thủ quy trình bảo quản vắc xin tại các cơ sở tiêm chủng địa phương.

Ở khu vực miền Bắc, hầu hết vắc xin được bảo quản bằng tủ lạnh, chiếm 98,2% Chỉ duy nhất một kho tuyến tỉnh có khả năng xây dựng kho lạnh bảo quản vắc xin, chiếm 1,8% Các tuyến đều đảm bảo 100% trang bị nhiệt kế cho mỗi tủ lạnh Tuy nhiên, chỉ 72,7% số đơn vị đảm bảo trang bị chỉ thị đông lạnh điện tử trên mỗi tủ lạnh Thiết bị ghi nhiệt độ tự động cho mỗi tủ lạnh chỉ đạt 83,8%.

Theo kết quả khảo sát, 20 đơn vị có tủ hỏng chiếm 25,5% tổng số tủ hỏng; tuy nhiên, số lượng tủ hỏng chỉ chiếm 1,5% so với tổng số tủ được trang bị cho các đơn vị Đồng thời, 32,7% số tủ lạnh được trang bị cho các đơn vị đã có thời gian sử dụng trên 10 năm.

Kiến thức của các chuyên trách kho về bảo quản vắc xin trong DCL cho thấy 81.8% cán bộ đã được tập huấn và có chứng chỉ Số cán bộ chưa có chứng chỉ tập huấn tồn tại ở cả 3 tuyến tỉnh, huyện, xã và cao nhất ở tuyến xã, chiếm 27.8% Đa số (trên 83%) các chuyên trách kho có kiến thức tốt về đọc VVM, đọc thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động và nhận biết vắc xin nhạy cảm với nhiệt độ đông lạnh Tuy nhiên, tỷ lệ chuẩn bị bình tích lạnh đúng chỉ là 61.8%, thấp nhất ở tuyến xã 44.4% [8].

Năm 2019, Văn phòng TCMR miền Bắc – Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương đã tiến hành nghiên cứu thực trạng hệ thống dây chuyền lạnh tuyến tỉnh tại các Trung tâm KSBT/Trung tâm y tế Dự phòng khu vực miền Bắc và khả năng triển khai thực hành tốt bảo quản vắc xin năm 2018-2019 Kết quả cho thấy 100% đơn vị có cán bộ tham gia điều phối, bảo quản, quản lý vắc xin có trình độ, kiến thức về GSP, được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ đúng quy định; 77,8% nhà kho được thiết kế phù hợp; 77,8% kho bảo quản được trang bị biển hiệu, máy móc, thiết bị theo dõi nhiệt độ và bảo quản vắc xin đúng; 100% đơn vị thực hiện đúng yêu cầu về bảo quản, nhập, xuất, vận chuyển vắc xin; Tuy nhiên, 33% số tủ đã sử dụng quá 10 năm [9].

1.2.2 Thực trạng dự trữ vắc xin Để đảm bảo sẵn sàng vắc xin phục vụ nhu cầu tiêm chủng phòng bệnh của nhân dân, mỗi cơ sở y tế cần xây dựng một cơ số tồn kho phù hợp, không để thiếu hay mức độ dự trữ quá lớn làm ảnh hưởng đến ngân sách của đơn vị và vắc xin có thể hết hạn gây lãng phí Chính vì vậy mà việc dự trữ vắc xin gặp không ít khó khăn

Theo nghiên cứu tại Trung tâm KSBT tỉnh Điện Biên năm 2019, phần lớn các loại vắc xin của chương trình TCMR được cung ứng đáp ứng đủ nhu

Vài nét về Trung tâm KSBT tỉnh Hƣng Yên

Căn cứ Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc thành lập Trung tâm Kiểm soát

23 bệnh tật tỉnh Hưng Yên trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên Trung tâm KSBT tỉnh Hưng Yên được thành lập dựa trên cơ sở sáp nhập 03 Trung tâm, đánh dấu sự chuyển đổi và nâng cao năng lực y tế của tỉnh Hưng Yên trong công tác khám, sàng lọc trước sinh và sơ sinh.

Y tế dự phòng, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe [15]

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, trong đó có các chức năng, nhiệm vụ liên quan đến vắc xin.

Thực hiện tiếp nhận, sử dụng, cung ứng, bảo quản và cấp phát, đồng thời chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất, trang thiết bị, vật tư và phương tiện phục vụ cho hoạt động chuyên môn; quản lý hóa chất và chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế theo sự phân công, phân cấp của Sở Y tế và theo quy định của pháp luật.

Trung tâm có 02 phòng chức năng và 09 khoa chuyên môn; chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các khoa, phòng được thực hiện theo Thông tư số 26/2017/TT-BYT ngày 26/6/2017 của Bộ Y tế.

Cơ cấu tổ chức hoạt động nhân sự tham gia công tác bảo quản vắc xin tại trung tâm được thể hiện theo sơ đồ sau:

Hình 1 9: Sơ đồ tổ chức kho vắc xin

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, Trung tâm KSBT tỉnh Hưng Yên có 101 cán bộ viên chức và người lao động; trong đó có 95 biên chế và 6 hợp đồng Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn đại học và sau đại học chiếm 62,38% tổng nhân sự, cho thấy mức độ đào tạo cao của Trung tâm KSBT tỉnh Hưng Yên.

Bảng 1 5: Cơ cấu nhân lực Trung tâm KSBT tỉnh Hưng Yên

STT Trình độ Số lƣợng

1.3.5 Khoa Dƣợc – vật tƣ y tế Trung tâm KSBT tỉnh Hƣng Yên

Khoa Dược - Vật tư y tế hiện có 05 biên chế, gồm 04 dược sĩ đại học và 01 dược sĩ trung cấp, được bố trí và phân công nhiệm vụ một cách hợp lý nhằm đảm bảo hoạt động chuyên môn hiệu quả Quản lý kho vắc xin có 02 cán bộ, bao gồm 01 dược sĩ đại học và 01 dược sĩ trung cấp, đảm bảo sự phối hợp và phân công công việc phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ Kho vắc xin được trang bị hệ thống dây chuyền lạnh đầy đủ để thực hiện nhiệm vụ bảo quản vắc xin an toàn và hiệu quả.

Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược – vật tư y tế được hướng dẫn theo thông tư số 26/2017/TT-BYT như sau: Đầu mối xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và báo cáo hoạt động: Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động về cung ứng, bảo quản, cấp phát sử dụng và tiếp nhận thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất, trang thiết bị, vật tư, phương tiện phục vụ cho hoạt động chuyên môn

Phối hợp cung cấp thông tin, truyền thông: giám sát tác nhân gây bệnh, nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật liên quan, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ về lĩnh vực dược, vật tư y tế

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc trung tâm giao [3]

Kho bảo quản vắc xin

Kho bảo quản vắc xin của Trung tâm KSBT tỉnh Hưng Yên được khoa Dược – Vật tư y tế quản lý và dưới sự giám sát bảo quản của khoa Phòng chống bệnh truyền nhiễm Kho chỉ lưu giữ các loại vắc xin tiêm chủng mở rộng, gồm 10 loại, và chủ yếu cấp phát cho Trung tâm Y tế của 10 huyện, thị xã, thành phố và 03 bệnh viện trên địa bàn tỉnh.

Tính cấp thiết của đề tài

Theo quy định tại Thông tư số 36, chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm

Trong năm 2019, các cơ sở có hoạt động bảo quản, tồn trữ và cung ứng vắc xin phải triển khai áp dụng và tuân thủ GSP đối với hoạt động bảo quản vắc xin Trung tâm KSBT tỉnh Hưng Yên đã được Sở Y tế tỉnh công bố đạt chuẩn GSP vào tháng 6/2019 Nghiên cứu này nhằm đánh giá việc duy trì thực hiện GSP tại kho bảo quản vắc xin và xem xét khả năng duy trì các yêu cầu chất lượng, an toàn và hiệu quả của hệ thống lưu trữ vắc xin tại địa phương.

26 quản vắc xin Mặt khác, từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về thực trạng tồn trữ vắc xin tại Trung tâm KSBT tỉnh Hưng Yên

Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin có ý nghĩa quan trọng, giúp nhận diện rõ những điểm làm được và những thiếu sót, hạn chế hiện có Từ phân tích này, các đề xuất kiến nghị được đưa ra nhằm nâng cao công tác tồn trữ vắc xin tại Trung tâm KSBT tỉnh Hưng Yên, đảm bảo an toàn, chất lượng và hiệu quả của quá trình tiêm chủng Việc thực hiện các đề xuất sẽ cải thiện quy trình bảo quản, quản lý tồn kho và nâng cao năng lực của hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Vắc xin được bảo quản tại kho vắc xin Trung tâm KSBT tỉnh Hưng Yên năm 2020

- Nhân sự, trang thiết bị, cơ sở vật chất của kho vắc xin Trung tâm KSBT tỉnh Hưng Yên năm 2020

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: 01/01/2020 đến 31/12/2020

Địa điểm nghiên cứu là Kho vắc xin thuộc khoa Dược – VTYT của Trung tâm KSBT tỉnh Hưng Yên Địa chỉ của kho nằm trên Đường Hải Thượng Lãn Ông, phường An Tảo, Thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

Phương pháp nghiên cứu

Bảng 2 6: Các biến số nghiên cứu

STT Biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại biến

Mục tiêu 01 nhằm đánh giá việc duy trì các điều kiện bảo quản vaccine đúng theo nguyên tắc GSP tại kho bảo quản vaccine thuộc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hưng Yên năm 2020, nhằm đảm bảo chất lượng vaccine và tuân thủ các quy định, đồng thời làm cơ sở cho các khuyến nghị cải tiến quản lý kho bảo quản và chuỗi lạnh vaccine.

Là số lượng người tham gia vào hoạt động bảo quản vắc xin

Hồi cứu hồ sơ GSP

Là trình độ nhân sự tham gia vào hoạt động bảo quản vắc xin

Hồi cứu hồ sơ GSP

Sơ đồ tổ chức, xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của từng cá nhân trong hoạt

Hồi cứu hồ sơ GSP

STT Biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập động bảo quản vắc xin

4 Đào tạo cập nhật kiến thức

Nhân sự tham gia bảo quản vắc xin được tập huấn kiến thức thực hành tốt bảo quản thuốc GSP

Hồi cứu hồ sơ GSP

5 Kiểm tra sức khỏe định kỳ

Nhân sự tham gia bảo quản vắc xin được kiểm tra sức khỏe định kỳ

Hồi cứu hồ sơ GSP

Là tổng diện tích kho bảo quản vắc xin

Quan sát, hồi cứu hồ sơ GSP

7 Cách bố trí trong kho

Là việc chia kho thành các khu vực kho

Quan sát, hồi cứu hồ sơ GSP

Trang thiết bị bảo quản vắc xin và theo dõi nhiệt độ

Tủ lạnh, hòm lạnh, phích vắc xin, nhiệt kế, ……

Quan sát, hồi cứu hồ sơ GSP

Hiệu chuẩn trang thiết bị bảo quản vắc xin và theo dõi nhiệt độ

Là việc hiệu chuẩn định kỳ Trang thiết bị bảo quản vắc xin và theo dõi nhiệt độ theo quy định

Hồi cứu hồ sơ tài liệu

Trang thiết bị phòng chống cháy nổ

Bình chữa cháy, nội quy, quy chế

Báo cáo, kiểm kê, quan sát

Tình trạng hoạt động trang thiết bị trong kho

Tình trạng sử dụng trang thiết

Biến phân loại (đang sử dụng/ hư hỏng)

STT Biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại biến

Trong quản lý kho, các loại hồ sơ, sổ sách kho và tình trạng thực hiện đóng vai trò then chốt để giám sát và chuẩn hóa hoạt động Bao gồm hồ sơ tổng thể kho, các quy trình SOP, sổ vận hành thiết bị và các loại sổ sách quản lý kho được ghi nhận nhằm mục đích ghi nhận, theo dõi và đối chiếu quá trình làm việc Hồ sơ tổng thể kho cung cấp cái nhìn tổng quan về tồn kho và luồng hàng hóa, giúp đánh giá mức độ sẵn sàng và hiệu quả vận hành Các quy trình SOP đảm bảo sự nhất quán và tuân thủ chuẩn quy trình, trong khi sổ vận hành thiết bị ghi nhận lịch bảo dưỡng, sự cố và hiệu suất máy móc Các loại sổ sách quản lý kho hỗ trợ kiểm soát nhập – xuất tồn kho, lô hàng và kiểm tra định kỳ, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị kho và an toàn vận hành.

Quan sát, hồi cứu hồ sơ GSP

13 Nhiệt độ bảo quản vắc xin

Nhiệt độ bảo quản vắc xin được giám sát liên tục, với mức cao nhất và thấp nhất được ghi nhận bằng thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động và bảng theo dõi nhiệt độ hàng ngày Hệ thống này đảm bảo an toàn và hiệu quả của vắc xin bằng cách tự động lưu trữ dữ liệu nhiệt độ, cảnh báo khi nhiệt độ vượt ngưỡng và cung cấp hồ sơ nhiệt độ đầy đủ cho công tác kiểm tra, quản lý chất lượng và chứng nhận.

Hồi cứu bảng dữ liệu theo dõi nhiệt độ và thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động

Để bảo quản vắc xin đúng quy định và an toàn, không được sắp xếp sát thành tủ lạnh, đáy tủ lạnh hoặc gần khu vực giàn lạnh Vắc xin nên được để trong giỏ của tủ lạnh để tối ưu lưu thông không khí, giúp duy trì nhiệt độ ổn định và chất lượng vaccine được bảo toàn.

Biến phân loại (đúng/ không đúng)

Số ngày không theo dõi nhiệt độ

Số ngày thủ kho không ghi nhiệt độ do thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động ghi lại

Hồi cứu dữ liệu thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động

Tuân thủ quy định về theo dõi nhiệt độ

Việc theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc xin được thực hiện đều đặn với 02 lần/ngày và 07 ngày/tuần, kể cả ngày lễ và ngày Tết; mọi lần đo cần ghi đúng giờ quy định và lưu vào hồ sơ của mỗi tháng bất kỳ, nhằm đảm bảo điều kiện bảo quản tối ưu và an toàn cho vắc xin.

Biến dạng số Quan sát

17 Sắp xếp vắc xin trong tủ

Sắp xếp vắc xin trong tủ đúng nguyên tắc

Biến phân loại Quan sát

Mục tiêu 02: Phân tích thực trạng dự trữ vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hƣng Yên năm 2020

STT Biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại biến

Số lượng vắc xin nhập kho

Số lượng từng loại vắc xin nhập theo tháng

Biến dạng số Báo cáo

Số lượng vắc xin xuất kho

Số lượng từng loại vắc xin xuất theo tháng

Biến dạng số Báo cáo

Số lượng vắc xin tồn kho

Số lượng từng loại vắc xin tồn kho

Biến dạng số Báo cáo

4 Số ngày hết vắc xin

Là tổng số ngày vắc xin trống trong kho theo từng tháng

Kiểm kê khớp số lượng

Số khoản vắc xin khớp thực tế và sổ sách

Hồi cứu biên bản kiểm kê

Số phiếu xuất tuân thủ

Số lượng phiếu xuất tuân thủ nguyên tắc hết hạn trước xuất trước

Hồi cứu thẻ kho, phiếu xuất kho

Số phiếu xuất tuân thủ

Số lượng phiếu xuất tuân thủ nguyên tắc nhập trước xuất trước

Hồi cứu thẻ kho, phiếu xuất kho

Số lượng vắc xin do các đơn vị trả về sau khi Trung tâm cấp phát theo tháng

Hồi cứu thẻ kho, phiếu xuất kho

Số lượng vắc xin hỏng, trả về được lưu tại khu vực biệt trữ trong kho theo tháng

Biến dạng số Báo cáo

Phương pháp mô tả cắt ngang

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Chúng tôi sẽ sử dụng tài liệu sẵn có làm nguồn thu thập số liệu cho quá trình tổng hợp và phân tích Nguồn dữ liệu bao gồm file lưu trữ trên phần mềm tiêm chủng, các file Excel, hồ sơ GSP và sổ sách lưu trữ tại khoa Dược Việc khai thác đa dạng nguồn dữ liệu này giúp đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của thông tin, đồng thời tối ưu hóa quy trình quản lý dữ liệu tại cơ sở y tế.

* Cơ cấu tổ chức nhân sự:

- Hồi cứu trên hồ sơ GSP

* Đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo quản kho vắc xin của khoa dược:

- Hồi cứu hồ sơ GSP

- Xem thiết kế, đo diện tích, thể tích vắc xin của trung tâm

Việc hồi cứu hồ sơ, sổ sách lưu tại khoa Dược và phòng Tổ chức hành chính - tài chính liên quan đến trang thiết bị và điều kiện bảo quản vaccine, đặc biệt là nhiệt độ và độ ẩm của kho, được tiến hành nhằm đảm bảo tính đầy đủ và tuân thủ quy định Quá trình rà soát tập trung xác nhận các chứng từ liên quan đến thiết bị lưu kho và thông số môi trường được ghi nhận đúng thực tế Kết quả hồi cứu sẽ được tổng hợp, báo cáo và cập nhật hồ sơ, đồng thời lưu trữ an toàn trên hệ thống quản lý dữ liệu Hoạt động này nâng cao chất lượng quản lý vaccine, bảo đảm an toàn tiêm chủng và tuân thủ chuẩn mực quản lý nhà nước.

* Đối với hoạt động bảo quản vắc xin

- Theo dõi duy trì nhiệt độ bảo quản vắc xin và nhiệt độ bảo quản vắc xin dựa vào Phụ lục 4: Công tác theo dõi nhiệt độ

Kiểm tra theo dõi nhiệt độ hàng ngày dựa vào bảng trích xuất dữ liệu từ thiết bị Fridge-tag 2L và Fridge-tag 2E Quá trình thu thập dữ liệu bao gồm ghi nhận những ngày trống dữ liệu ở cột Events (tức số ngày thủ kho không bấm nút READ của fridge-tag) Những ngày trống này cho thấy khoảng thời gian không cập nhật nhiệt độ, làm cơ sở đánh giá sự đầy đủ của hồ sơ và chất lượng dữ liệu Sau khi thu thập và xử lý, số liệu sẽ được điền vào Phụ lục 4 để hoàn thiện báo cáo và thuận tiện cho tra cứu về sau.

Để đảm bảo tính trung thực và nhất quán của hồ sơ bảo quản vắc xin, tiến hành so sánh nhiệt độ max và min từ ghi chép thực tế với dữ liệu được trích xuất từ bảng theo dõi nhiệt độ tự động điền vào Phụ lục 4 Nếu trong một tháng nhiệt độ max và min từ hai nguồn dữ liệu nói trên không khớp nhau, sẽ đánh giá thủ kho là không trung thực khi ghi chép nhiệt độ bảo quản vắc xin.

Quan sát thực tế việc ghi chép nhiệt độ trong 14 ngày (từ ngày 01/3/2022 đến ngày 14/3/2022) và thu thập dữ liệu về tuân thủ quy định trong theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc xin, nhằm xác định xem ghi nhiệt độ được thực hiện 1 lần/ngày hay 2 lần/ngày và ghi nhận đầy đủ các bất thường Dữ liệu này giúp đánh giá mức độ tuân thủ, cải thiện quy trình quản lý kho lạnh và đảm bảo an toàn chất lượng vắc xin, đồng thời làm cơ sở cho kiểm tra, báo cáo và cải tiến liên tục của hệ thống quản lý nhiệt độ bảo quản.

Bài viết tập trung vào việc đánh giá xem số 32 có đúng giờ hay không và xác định số ngày tuân thủ tất cả các quy định liên quan Kết quả đánh giá được ghi nhận và thể hiện rõ số ngày tuân thủ đầy đủ để đảm bảo tính minh bạch và đáng tin cậy của quy trình Dữ liệu được điền đầy đủ vào Phụ lục 5 với mục tiêu quan sát tuân thủ quy định về theo dõi nhiệt độ Việc đảm bảo đúng giờ, ghi nhận số ngày tuân thủ và cập nhật Phụ lục 5 giúp nâng cao chất lượng quản trị và tăng cường hiệu quả quản lý rủi ro liên quan đến nhiệt độ.

Quan sát việc sắp xếp từng loại vắc xin trong từng tủ lạnh và đối chiếu với 5 tiêu chí sắp xếp để đánh giá việc thực hiện đúng hay sai, sau đó điền đầy đủ số liệu vào Phụ lục 6 nhằm tổng hợp kết quả và đảm bảo tính chính xác của quá trình kiểm tra.

* Đối với hoạt động quản lý tồn trữ vắc xin

Trong quá trình rà soát hồ sơ tại khoa Dược, các biên bản liên quan đến hoạt động quản lý xuất, nhập và tồn vắc xin được tổng hợp đầy đủ, gồm biên bản kiểm kê, thẻ kho và các báo cáo xuất - nhập - tồn theo chu kỳ tháng, quý và năm.

10 loại vắc xin TCMR tồn trữ tại kho vắc xin từ 01/01/2020 đến 31/12/2020

Bảng 2 1: Các loại vắc xin trong chương trình TCMR

TT Tên vắc xin Tác dụng phòng ngừa Nhiệt độ bảo quản

2 DPT Bạch hầu- Ho gà -Uốn ván hấp phụ 2-8 0 C

3 OPV Bại liệt (uống) -25 đến -

Bạch hầu - Uốn ván - Ho gà - Viêm gan B - Hib 2-8 0 C

6 VNNB Viêm não Nhật Bản 2-8 0 C

8 VAT Uốn ván hấp phụ 2-8 0 C

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.2.5.1 Phương pháp xử lý số liệu

Chúng tôi tiến hành kiểm tra sổ sách và các yếu tố liên quan để đảm bảo quản lý vắc xin an toàn, đúng quy định và hiệu quả, bao gồm cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo quản vắc xin, thẻ kho, sổ quản lý vắc xin, biên bản kiểm kê, phiếu nhập kho và biểu mẫu theo dõi nhiệt độ của vắc xin.

+ Xuất theo nguyên tắc FIFO, FEFO: dựa vào lô, hạn dung, ngày nhập kho, ngày xuất kho để tính số phiếu xuất theo nguyên tắc FIFO, FEFO

+ Theo dõi nhiệt độ: theo dõi 2 lần/ ngày

Sau đó tiến hành điền vào phụ lục đã được thiết kế sẵn Nhập liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2016

Xử lý sau khi nhập số liệu:

+ Làm sạch số liệu, loại bỏ các giá trị nhập sai, vô lý

+ Tính số lượng, giá trị, tỷ lên của từng biến

+ Trình bày kết quả bằng bảng, hình

2.2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu

Tỷ lệ số ngày duy trì công tác kiểm soát nhiệt độ trên sổ sách

Số ngày đạt các tiêu chí

- Tỷ lệ số ngày duy trì công tác kiểm soát nhiệt độ trên thực tế

Số ngày theo dõi nhiệt độ

- Tỷ lệ số ngày không duy trì công tác kiểm soát nhiệt độ trên thực tế

Số ngày không theo dõi nhiệt độ

- Tỷ lệ không khớp số liệu giữa ghi chép và thiết bị theo dõi nhiệt độ

Số ngày không khớp số liệu

- Tỷ lệ sắp xếp đúng quy định vắc xin trong tủ

Số tủ sắp xếp vắc xin đúng quy định

- Tỷ lệ phiếu xuất theo

Số phiếu xuất theo FEFO (FIFO)

Tỷ lệ khoản khớp với sổ sách

Số khoản khớp với sổ sách

Tổng số khoản kiểm kê

Số lượng cấp phát trung bình tháng

Tổng số lượng cấp phát từ tháng 1 -12

12 Mức dự trữ thực tế so với định mức

Số lượng cấp phát trung bình tháng

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đánh giá việc duy trì các điều kiện theo nguyên tắc GSP tại kho bảo quản vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hƣng Yên năm 2020

Bảng 3 7: Nhân sự tham gia quản lý kho

STT Trình độ chuyên môn

Có chứng chỉ đào tạo thực hành tốt bảo quản thuốc GSP

Kiểm tra sức khỏe định kỳ

1 Dược sĩ Đại học 02 Có Không Đạt

2 Dược sĩ Trung học 01 Có Không Đạt

Qua khảo sát về trình độ chuyên môn và chứng chỉ đào tạo tập huấn ngắn hạn, nhân sự tham gia quản lý kho vắc xin gồm một dược sĩ đại học đang theo học chuyên khoa I tại Đại học Dược Hà Nội để phụ trách chuyên môn, cùng hai cán bộ làm công tác kho là một dược sĩ trung cấp và một dược sĩ đại học tham gia công tác nhập xuất vắc xin, kiểm kê hàng tháng, bảo quản và dự trữ vắc xin Cả ba cán bộ đều đã tham gia đào tạo thực hành tốt bảo quản thuốc theo đúng quy định tại Thông tư 36/2018/TT-BYT Tuy nhiên, các cán bộ quản lý kho chưa được khám sức khỏe định kỳ hàng năm theo quy định.

3.1.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị

3.1.2.1 Diện tích và cách bố trí trong kho

Theo hồ sơ GSP, Trung tâm KSBT tỉnh Hưng Yên có một kho bảo quản vắc xindiện tích 60m 2 , được đặt tại tầng 2 nhà B tòa nhà của Trung tâm

Có phân thành các khu vực và sơ đồ kèm theo

Bảng 3 8: Các khu vực kho vắc xin

STT Các khu vực Có/không Kết luận

1 Khu vực tiếp nhận, kiểm nhập vắc xin Có Đạt

2 Khu vực biệt trữ vắc xin Có Đạt

3 Khu vực kiểm tra, kiểm soát chất lượng vắc xin Có Đạt

4 Khu vực bảo quản vắc xin Có Đạt

5 Các khu vực của kho phải có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu vực Có Đạt

Kho hàng ở tầng 2 của tòa nhà, mặc dù tòa nhà không có thang máy Với vị trí cao ráo và an toàn, kho hàng được bảo vệ khỏi ảnh hưởng của mưa lớn và lũ lụt Đường đi thuận tiện cho vận chuyển hàng hóa, tạo điều kiện cho quá trình bốc xếp và vận chuyển diễn ra hiệu quả.

Kho hàng được lát nền bằng gạch đá hoa nhẵn, phẳng và chắc chắn, đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của nhân viên làm việc Trần, tường và mái nhà được thiết kế, xây dựng để tăng cường sự thông thoáng và luân chuyển không khí, đồng thời bền vững trước mưa nắng, bão lụt và các tác động thời tiết khác Kho không có khe hở, vết nứt gãy hay tổn thương bề mặt, nhằm giảm tích tụ bụi và ngăn trú ẩn của sâu bọ, từ đó nâng cao vệ sinh và an toàn vận hành.

Vắc xin có đặc điểm bảo quản đặc biệt và một số loại vắc xin nhạy cảm với ánh sáng Trong kho có hai cửa sổ bằng kính nhưng bề mặt đã được xử lý để tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào phòng, nhằm bảo vệ chất lượng vắc xin.

- Kho được bố trí 02 cửa đảm bảo quy tắc một chiều

 Trang thiết bị bảo quản vắc xin

Bảng 3 9: Trang thiết bị bảo quản vắc xin

STT Tên trang thiết bị Đơn vị tính

Mục đích sử dụng Đang sử dụng

1 Tủ lạnh chuyên dụng TCW3000 Cái 03 Dự trữ vắc xin 03

Cái 02 Dự trữ vắc xin 02

3 Tù lạnh chuyên dụng TCW4000 Cái 04 Dự trữ vắc xin 04

800 Cái 01 Làm đông băng bình tích lạnh 01

Qua khảo sát thực tế trang thiết bị bảo quản vắc xin, Trung tâm được đánh giá đã trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ công tác bảo quản vắc xin, trong đó có 03 tủ bảo quản.

Do chương trình tiêm chủng mở rộng tài trợ, Trung tâm có TCW3000, 02 tủ TCW3000AC, 04 tủ TCW4000AC và 01 tủ làm đá TFW 800 Các tủ được vệ sinh thường xuyên và bảo dưỡng đầy đủ theo đúng quy định, có sổ vận hành thiết bị và biên bản bảo dưỡng được lưu giữ tại kho Tuy nhiên, phần lớn tủ có thời gian sử dụng trên 10 năm, như TCW3000, TCW3000AC và TCW800 Qua kiểm tra hồ sơ vận hành tủ, các tủ chưa được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về kiểm định Trung tâm có máy phát điện đề phòng sự cố.

 Trang thiết bị kiểm soát nhiệt độ vắc xin

Bảng 3.10: Danh sách trang thiết bị kiểm soát nhiệt độ vắc xin

Chỉ thị đông băng (Freeze-tag)

Thiết bị ghi nhiệt độ tự động (Fridge- tag)

Các tủ lạnh trong cơ sở được trang bị thiết bị theo dõi nhiệt độ đúng quy định, gồm chỉ thị đông băng Freeze-tag, thiết bị ghi nhiệt độ tự động Fridge-tag 2L hoặc Fridge-tag 2E, và nhiệt kế thủy ngân (trừ tủ số 04 chạy âm bảo quản OPV chỉ có nhiệt kế thủy ngân) Tất cả các thiết bị theo dõi nhiệt độ do chương trình tiêm chủng mở rộng cấp, đã được hiệu chỉnh và có hạn sử dụng nên không phải hiệu chỉnh hàng năm Trong đó, thiết bị ghi nhiệt độ tự động Fridge-tag 2E được đặt trong tủ để theo dõi nhiệt độ như nhiệt kế bình thường Tủ TCW4000AC có chế độ cảnh báo giới hạn thời gian mở cửa và nhiệt độ nằm ngoài khoảng an toàn Các tủ còn lại chưa có phương tiện phát hiện và cảnh báo tự động về sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản.

 Trang thiết bị chống ẩm, điều hòa không khí

Mặc dù vắc xin là chế phẩm được bảo quản ở điều kiện đặc biệt, nhưng tại kho vắc xin vẫn phải bảo quản dung môi, đặc biệt trong trường hợp tiêm chủng mở rộng, và cần đảm bảo điều kiện nhiệt độ, độ ẩm theo thông tư 36/2018/TT-BYT.

Bảng 3 11: Trang thiết bị chống ẩm, điều hòa không khí trong kho vắc xin

STT Tên thiết bị Đơn vị tính Số lƣợng Đang sử dụng

1 Điều hòa không khí Cái 02 02

4 Nhiệt ẩm kế treo tường Cái 02 02

Trong kho hàng, hai nhiệt ẩm kế được treo ở hai vị trí nhạy cảm với nhiệt độ để kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm và được ghi chép đầy đủ Do diện tích lớn, kho được trang bị hai điều hòa nhiệt độ Trong kho chỉ có một máy hút ẩm nên khi độ ẩm cao máy phải hoạt động hết công suất để đảm bảo điều kiện lưu trữ.

 Trang thiết bị vận chuyển vắc xin, giá để tủ và dung môi

Bảng 3 12: Trang thiết bị vận chuyển vắc xin, giá để tủ và dung môi

STT Tên thiết bị Đơn vị tính Số lƣợng Đang sử dụng Thiết bị vận chuyển

1 Hòm lạnh chuyên dụng 20 lít Cái 02 02

2 Hòm lạnh chuyên dụng 12 lít Cái 01 01

3 Hòm lạnh chuyên dụng 8 lít Cái 01 01

STT Tên thiết bị Đơn vị tính Số lƣợng Đang sử dụng

Gía để tủ và dung môi

5 Gía để tủ (có bánh xe) Cái 10 10

6 Gía đựng dung môi Cái 01 01

Trung tâm có nhiệm vụ cấp vắc xin cho 10 huyện, thị, thành phố và 03 bệnh viện trên địa bàn tỉnh Khi nhận vắc xin, các đơn vị tự chuẩn bị hòm lạnh và phích vắc xin nên lượng hòm lạnh của Trung tâm thường không được sử dụng nhiều Chỉ khi có phát sinh, Trung tâm mới phải lên Viện VSDT Trung Ương lĩnh vắc xin về, vì vậy lượng hòm lạnh và phích vắc xin gần như ít được sử dụng.

Các dung môi thường được cất xếp cùng vắc xin trong tủ bảo quản Tuy nhiên, khi vắc xin tiêm chủng mở rộng được Trung ương vận chuyển về nhiều địa phương với khối lượng lớn, thể tích bảo quản trong tủ có thể không đủ; vì vậy, vắc xin sẽ được cất trên giá để bảo quản an toàn và đúng quy định.

- Trung tâm chưa có xe đẩy và chưa có phương tiện thuận tiện để vận chuyển hàng hóa đi cầu thang bộ lên kho

 Trang thiết bị phòng chống cháy nổ

Bảng 3 13: Trang thiết bị phòng chống cháy nổ

STT Tên thiết bị Đơn vị tính

Số lƣợng Đang sử dụng Kết luận

1 Bình khí chữa cháy Cái 02 02 Đạt

2 Nội quy phòng cháy chữa cháy Cái 01 01 Đạt

3 Tiêu lệnh chữa cháy Cái 01 01 Đạt

Kho được trang bị đầy đủ thiết bị phòng cháy chữa cháy và bảng hướng dẫn cần thiết cho công tác PCCC Các phương tiện phòng cháy chữa cháy được đặt ở ngoài kho nhằm sẵn sàng cho công tác ứng phó khi có sự cố Tuy nhiên, thủ kho chưa được tập huấn cách sử dụng thiết bị PCCC và chưa nắm vững quy trình xử lý nhanh khi xảy ra hỏa hoạn.

Bảng 3 14: Trang thiết bị khác

STT Tên thiết bị Đơn vị tính Số lƣợng Đang sử dụng

3 Tủ đựng tài liệu Cái 01 01

4 Bàn ghế làm việc Cái 01 01

5 Nội quy quy định việc ra vào kho Cái 01 01

Kho vắc xin được trang bị máy tính kết nối Internet và máy in để phục vụ công tác quản lý kho, xuất nhập vắc xin và lập báo cáo sử dụng vắc xin; hệ thống cũng cho phép in các báo cáo từ các thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động hàng tháng, đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

Bảng 3 15: Hồ sơ tài liệu

STT Nội dung Có/không Kết luận

1 Hồ sơ tổng thể kho Có Đạt

2 16 SOP được lãnh đạo đơn vị phê duyệt Có Đạt

3 Sổ vận hành thiết bị Có Đạt

4 Các loại sổ sách quản lý kho Có Đạt

Kho có đầy đủ hồ sơ tài liệu theo đúng quy định

Kho tài liệu chứa 16 SOP được xây dựng đúng quy định và đã được lãnh đạo đơn vị phê duyệt, ban hành, bảo đảm tính thống nhất và tuân thủ chuẩn mực Các quy trình được lưu trữ ở vị trí dễ tiếp cận nhằm đảm bảo việc tra cứu nhanh chóng bất cứ khi nào cần thiết cho người dùng.

Với mỗi tủ đều có sổ vận hành thiết bị riêng, trong sổ ghi rõ tình trạng vệ sinh tủ, chế độ sử dụng hay sự cố tủ

Các loại sổ sách quản lý kho bao gồm đầy đủ sổ thẻ kho, biên bản kiểm nhập, phiếu xuất, biên bản giao nhận, bảng theo dõi nhiệt độ tủ, sổ theo dõi nhiệt độ độ ẩm, báo cáo và biên bản kiểm kê được cập nhật đầy đủ và lưu trữ có hệ thống, giúp dễ tra cứu và kiểm tra bất cứ lúc nào, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý kho và đảm bảo chất lượng hàng hóa.

3.1.3 Hoạt động bảo quản vắc xin tại kho trong năm 2020

3.1.3.1 Duy trì nhiệt độ bảo quản vắc xin

Công tác dự trữ vắc xin tại Trung tâm KSBT tỉnh Hƣng Yên năm 2020

3.2.1 Công tác nhập, xuất, tồn kho năm 2020

Bảng 3 21: Vắc xin xuất kho năm 2020

STT Tên vắc xin Tồn

Tỷ lệ % xuất kho/tổng lƣợng vắc xin

Tỷ lệ xuất kho trên tổng lượng vắc xin đạt từ 74,49% đến 92,76%, cho thấy lượng vắc xin được sử dụng ở mức cao Đồng thời, dự trữ được duy trì sát với nhu cầu sử dụng, bảo đảm cân đối cung cầu và giảm thiểu lãng phí.

Bảng 3 22: Vắc xin xuất kho từng tháng trong năm 2020

Trong tổng quan cấp vắc xin hàng tháng, lượng vắc xin OPV cấp nhiều nhất do vắc xin OPV đóng liều 20 liều mỗi lọ nên hao phí sử dụng lớn; ngược lại, lượng vắc xin VGB cấp ít nhất vì VGB đóng liều 1 liều mỗi lọ dùng cho trẻ mới sinh tại cơ sở y tế nên hao phí gần như không có Đặc biệt trong 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 10) vắc xin DPT không xuất kho do văn bản của Bộ Y tế tiêm thay thế vắc xin DPT bằng vắc xin DPT-VGB-HIB cho trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên.

Bảng 3 23: Vắc xin tồn kho từng tháng trong năm 2020

Trong năm 2020, ở các tháng 6, 7, 8 và 11, vắc xin VNNB tồn kho bằng 0 do tỉnh Hưng Yên triển khai chiến dịch tiêm cho đối tượng từ 36 đến dưới 60 tháng tuổi Tháng 6, 7, 8 vắc xin DPT-VGB-HIB được hướng dẫn tiêm thay thế vắc xin DPT cho trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên nên lượng vắc xin DPT tồn kho bằng 0.

Bảng 3 241: Mức dự trữ vắc xin thực tế từng tháng trong năm 2020

Mức dự trữ các loại vắc xin theo từng tháng không đồng đều Trong đó, mức dự trữ thực tế của vắc xin Sởi cao nhất, đạt 100% với 12/12 tháng Ngược lại, mức dự trữ thực tế của các vắc xin VNNB và DPT-VGB-HIB đạt mức thấp nhất.

6/12 tháng chiếm 50% Có những tháng mức dự trữ vắc xin bằng 0

 Thời gian vắc xin hết trong kho

Bảng 3 25: Thời gian hết vắc xin trong kho Đơn vị tính: ngày

Vắc xin VNNB đang đối mặt với tình trạng trống kho kéo dài ở nhiều tháng: 6, 7, 8, 9, 11 và 12, trong đó tháng 8 và tháng 12 gần như trống kho cả tháng Bên cạnh đó, vắc xin DPT-VGB-HIB cũng bị trống kho ở các tháng 6, 7, 8 và 9.

8 trống kho lâu nhất là 29 ngày Như vậy, nếu huyện có nhu cầu bổ sung thì Trung tâm sẽ không có vắc xin để cấp cho huyện nhanh chóng

3.2.2 Công tác kiểm tra vắc xin so với sổ sách

Bảng 3 26: Kiểm tra vắc xin có đúng số lượng, khoản mục, chủng loại

Số khoản kiểm kê Đúng, đủ khoản mục Đúng, đủ số lƣợng, chủng loại

Tỷ lệ (%) Số khoản Tỷ lệ

Các đợt kiểm kê được thực hiện vào ngày cuối cùng của tháng nhằm bảo đảm tính chính xác của tồn kho vắc xin Thành phần tham gia kiểm kê gồm lãnh đạo đơn vị, kế toán, phụ trách khoa dược và thủ kho vắc xin, đảm bảo sự khách quan và đầy đủ thông tin Qua khảo sát 12 đợt kiểm kê trong năm 2020 (dựa trên biên bản kiểm kê hàng tháng), các loại vắc xin kiểm kê có lượng tồn kho thực tế khớp với sổ sách ở tỷ lệ 100%.

3.2.3 Tuân thủ nguyên tắc xuất nhập kho

 Đánh giá sự tuân thủ theo nguyên tắc FEFO

Kiểm tra việc thực hiện nguyên tắc xuất theo FEFO thông qua các phiếu xuất kho Kết quả thực hiện được trình bày theo bảng sau:

Bảng 3 37: Số phiếu xuất kho tuân thủ theo nguyên tắc FEFO

STT Tên vắc xin Tổng số lô đã nhập

Có 5/10 loại vắc xin có 100% số phiếu xuất tuân thủ nguyên tắc FEFO Trong tổng số 42 phiếu xuất không tuân thủ FEFO, có 9 phiếu liên quan đến chỉ thị VVM Các loại vắc xin không tuân theo FEFO chủ yếu có 2 lô vắc xin trở lên.

 Đánh giá sự tuân thủ theo nguyên tắc FIFO

Kiểm tra việc thực hiện nguyên tác xuất theo FIFO thông qua các phiếu xuất kho Kết quả thực hiện được trình bày theo bảng sau:

Bảng 3 48: Số phiếu xuất kho tuân thủ theo nguyên tắc FIFO

STT Tên vắc xin Tổng số lô đã nhập

Có 5/10 loại vắc xin có phiếu xuất tuân thủ theo nguyên tắc FIFO đạt 100%

Trong tổng số 46 phiếu không tuân thủ nguyên tắc FIFO, có 16 phiếu tuân theo FEFO và 17 phiếu tuân theo chỉ thị VVM Điều này cho thấy một phần phiếu đang áp dụng FEFO hoặc VVM thay vì FIFO trong quản lý vắc xin Các loại vắc xin không tuân theo FIFO chủ yếu có 2 lô vắc xin trở lên.

3.4.4 Kiểm soát vắc xin trả về, biệt trữ

Năm 2020 tại Trung tâm KSBT tỉnh Hưng Yên không có vắc xin trả về

Năm 2020 tại Trung tâm KSBT tỉnh Hưng Yên không có vắc xin biệt trữ

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 21/08/2022, 18:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Y tế (2014), Hướng dẫn bảo quản vắc xin, Quyết định 1730/QĐ-BYT ngày 17 tháng 4 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn bảo quản vắc xin
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
3. Bộ Y tế (2017), Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thông tư số 26/2017/TT-BYT ngày 26 tháng 6 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
4. Bộ Y tế (2018), Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng, Thông tư số 34/2018/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2018
5. Bộ Y tế (2018), Quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, Thông tư 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2018
7. Dự án Tiêm chủng mở rộng - Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương (2012). Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý và bảo quản vắc xin. Published online Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý và bảo quản vắc xin
Tác giả: Dự án Tiêm chủng mở rộng - Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Năm: 2012
8. Nguyễn Văn Dũng, Phạm Quang Thái, và cộng sự (2017), Kiến thức và thực hành của chuyên trách kho về bảo quản vắc xin trong dây chuyền lạnh. Tạp chí Y học dự phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức và thực hành của chuyên trách kho về bảo quản vắc xin trong dây chuyền lạnh
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng, Phạm Quang Thái, et al
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2017
9. Nguyễn Văn Dũng, Phạm Quang Thái, và cộng sự (2019), Thực trạng hệ thống dây chuyền lạnh tuyến tỉnh tại các trung tâm kiểm soát bệnh tật/trung tâm y tế dự phòng khu vực miền Bắc và khả năng triển khai thực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hệ thống dây chuyền lạnh tuyến tỉnh tại các trung tâm kiểm soát bệnh tật/trung tâm y tế dự phòng khu vực miền Bắc và khả năng triển khai thực
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng, Phạm Quang Thái, và cộng sự
Năm: 2019
10. Trần Thị Thanh Hoa (2020), Khảo sát thực trạng tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Lạng Sơn năm 2020, Luận văn dược sĩ CKI, trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Lạng Sơn năm 2020
Tác giả: Trần Thị Thanh Hoa
Năm: 2020
11. Nguyễn Thị Phương Liên (2020), Đánh giá thực trạng tồn trữ vắc- xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019, Luận văn dược sĩ CKI, trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng tồn trữ vắc- xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Liên
Năm: 2020
12. Lăng Thị Phượng (2020), Đánh giá thực trạng tồn trữ vắc- xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Tuyên Quang năm 2019, Luận văn dược sĩ CKI, trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng tồn trữ vắc- xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Tuyên Quang năm 2019
Tác giả: Lăng Thị Phượng
Năm: 2020
13. Lê Phương Thảo (2020), Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Điện Biên năm 2019, Luận văn dược sĩ CKI, trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Điện Biên năm 2019
Tác giả: Lê Phương Thảo
Năm: 2020
14. Quốc hội (2016). Luật Dược, Luật số 105/2016/QH13 ngày 06/04/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Dược, Luật số 105/2016/QH13 ngày 06/04/2016
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Quốc hội
Năm: 2016
15. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên (2018), Thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hưng Yên, Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Năm: 2018
16. Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương (2019), Hướng dẫn thực hành tốt bảo quản vắc xin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành tốt bảo quản vắc xin
Tác giả: Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Năm: 2019
17. Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương (2017), Quy trình trong bảo quản vắc xin dành cho tuyến tỉnh, huyện, Quyết định số 105/QĐ-VSDTTU ngày 10 tháng 2 năm 2017.Tài liệu internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình trong bảo quản vắc xin dành cho tuyến tỉnh, huyện
Tác giả: Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương
Năm: 2017

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm