Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng trong hoạt động tồn trữ và quản lý sử dụng vắc-xin trong tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật Tỉnh Thái Bình... Kho bảo quản
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VŨ MINH TÂN
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỒN TRỮ VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT
BỆNH TẬT THÁI BÌNH NĂM 2021
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Lan Anh
Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội Trung tâm KSBT tỉnh Thái Bình
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã được Ban Giám Hiệu và các Thầy cô giáo trường Đại Học Dược Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến cô TS
Trần Thị Lan Anh - người cô kính mến đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng sau đại học, Bộ môn Quản
lý và kinh tế dược và các thầy cô giáo của trường Đại học dược Hà Nội đã dạy dỗ tận tình và tạo điều kiện cho tôi được hoàn thành nhiệm vụ của khóa học
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, đồng nghiệp trong khoa VTYT, Phòng Kế hoạch nghiệp vụ, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình
Dược-đã tạo điều kiện cho tôi tham gia khóa học, cung cấp số liệu, khảo sát thực tế và đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể lớp chuyên khoa I khóa
23, bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống, học tập và dành cho tôi những tình cảm, sự động viên khích lệ trong suốt khóa học vừa qua
Tp Thái Bình, ngày 04 tháng 05 năm 2022
Học viên
Vũ Minh Tân
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Đại cương về vắc xin, tồn trữ vắc xin 3
1.1.1 Vắc xin 3
1.1.2 Bảo quản vắc xin 3
1.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến bảo quản vắc xin 5
1.1.4 Dự trữ vắc xin 11
1.2 Thực trạng công tác tồn trữ vắc xin tại Việt Nam 13
1.3 Vài nét về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình 18
1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ 18
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Khoa Dược - TTB - VTYT 21
1.4 Tính cấp thiết của đề tài 23
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 24
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 27
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 27
2.2.Phương pháp nghiên cứu 27
2.2.1 Biến số nghiên cứu 27
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 27
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 27
Trang 42.2.4 Mẫu nghiên cứu 28
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Thực trạng công tác bảo quản vắc xin tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình 30
3.1.1 Tổ chức nhân lực tại hệ thống kho vắc xin của Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình 30
3.1.2 Cơ sở vật chất 32
3.1.3 Các quy trình kho đã xây dựng 34
3.1.4 Trang thiết bị 35
3.2 Hoạt động bảo quản vắc xin tại kho trong năm 2021 43
3.3.1 Thực trạng nhập, xuất, tồn kho vắc xin tiêm chủng mở rộng năm 2021 46
.3.3.3 Thực trạng kiểm tra vắc xin so với sổ sách 49
3.3.5 Kiểm soát vắc xin trả về, biệt trữ 52
Chương 4 BÀN LUẬN 74
4.1.Thực trạng công tác tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát Bệnh Tật tỉnh Thái Bình năm 2021 54
4.1.1 Nhân sự, nghiệp vụ quản lý kho 54
4.1.2 Các quy trình kho đã xây dựng 54
4.1.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 55
4.1.4 Hoạt động kiểm soát nhiệt độ tại kho trong năm 2021 58
4.2.Phân tích thực trạng dự trữ vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát Bệnh Tật tỉnh Thái Bình năm 2021 60
4.2.1 Thực trạng nhập, xuất, tồn kho vắc xin tiêm chủng mở rộng năm 2021
60
4.2.2 Thực trạng theo dõi vắc xin hỏng, hủy năm 2021 62
Trang 54.2.3 Thực trạng kiểm tra vắc xin so với sổ sách năm 2021 63 4.2.4 Thực trạng tuân thủ quy trình xuất nhập kho vắc xin năm 2021…… 6464
KẾT LUẬN……….65
KIẾN NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6TCMR
TTKSBT
Tiêm chủng mở rộng Trung tâm kiểm soát bệnh tật
VVM Tình trạng chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin
VVSDTW Viện vệ sinh dịch tể Trung ương
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Ảnh hưởng nhiệt độ cao tới vắc xin 5
Bảng 1.2 Ảnh hưởng nhiệt độ lạnh tới vắc xin 6
Bảng 1.1 Quy định nhiệt độ bảo quản vắc xin trong chương trình TCMR ở các tuyến 6
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu 27
Bảng 3.2 Trình độ chuyên môn của kho Dược năm 2020 31
Bảng 3.3 Kết quả đánh giá nhân lực kho vắc xin năm 2021 32
Bảng 3.4 Diện tích nhà kho vắc xin 33
Bảng 3.5 Qui trình cần thiết để đáp ứng Thực hành bảo quản vắc xin tốt 34
Bảng 3.6 Trang thiết bị văn phòng 35
Bảng 3.7 Trang thiết bị bảo quản vắc xin 36
Bảng 3.8: Danh sách trang thiết bị kiểm soát nhiệt độ vắc xin 39
Bảng 3.9: Trang thiết bị chống ẩm, điều hòa không khí trong kho vắc xin 40
Bảng 3.10: Trang thiết bị vận chuyển vắc xin, giá để tủ và dung môi 40
Bảng 3.11 Trang thiết bị PCCC 42
Bảng 3 12: Nhiệt độ bảo quản vắc xin 43
Bảng 3 13: Kết quả kiểm tra theo dõi nhiệt độ hàng ngày năm 2021 44
Bảng 3 14: Kết quả kiểm tra việc sắp xếp vắc xin trong tủ 45
Bảng 3.15 Công tác nhập, xuất, tồn kho vắc xin tiêm chủng mở rộng năm 2021 46
Bảng 3.16 Số lượng vắc xin xuất trong năm 2021 47
Bảng 3.17 Số lượng vắc xin tồn các tháng trong năm 2021 48
Bảng 3.18 Số lượng vắc xin hỏng, hủy năm 2021 49
Bảng 3.19 Kiểm tra vắc xin có đúng số lượng, đúng khoản mục, đúng chủng loại 49
Trang 8Bảng 3.20 Số lượng vắc xin kiểm tra xuất kho và theo FIFO 50
Bảng 3.21 Số lượng vắc xin kiểm tra xuất kho và theo FEFO 51
Bảng 3.22: Vắc xin trả về từng tháng trong năm 2021 52
Bảng 3.23: Vắc xin biệt trữ từng tháng trong năm 2021 53
Trang 9DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Dụng cụ dây chuyền lạnh 8
Hình 1.2 VVM trên nhãn và nắp lọ vắc xin 9
Hình 1.3 Thiết bị theo dõi nhiệt độ bằng điện tử 30 ngày 9
Hình 1.4 Nhiệt kế bảo quản vắc xin 10
Hình 1.5 Chỉ thị nhiệt độ đông băng điện tử ( Freeze-tag) 10
Hình 1.6 Minh họa nguyên tắc FEFO 12
Hình 1.7 Minh họa nguyên tắc FIFO 12
Hình 3.1 Sơ đồ bố trí kho bảo quản vắc xin 30
Trang 10Vắc-xin là chế phẩm thường được dùng cho trẻ nhỏ để bảo vệ khỏi những bệnh nguy hiểm, thường có khả năng gây tử vong Thông qua việc kích thích
sự tự vệ tự nhiên của cơ thể, vắc-xin tăng sức đề kháng của cơ thể để chống lại bệnh nhanh hơn và hiệu quả hơn[15] Trên thế giới, thế kỷ XIX và những năm đầu thế kỷ XX hàng triệu người đã chết vì các bệnh truyền nhiễm.Sự ra đời của vắc-xin là thành tựu vĩ đại của lịch sử y học mà các nhà khoa học đã nghiên cứu thành công và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả cao trong công tác phòng bệnh Chính vì điều đó đã thúc đẩy nền y học thế giới ngày càng phát triển mạnh, nhiều loại vắc-xin lần lượt được phát minh đã làm thay đổi tình hình sức khỏe của con người.Sử dụng vắc-xin là biện pháp phòng bệnh truyền nhiễm hiệu quả nhất và ít tốn kém nhất, hiện nay đã có khoảng 30 loại bệnh truyền nhiễm có thể phòng bệnh bằng vắc-xin[29]
Tại Việt Nam sử dụng vắc-xin bằng hình thức tự nguyện hay được nhà nước bao cấp thông qua chương trình tiêm chủng mở rộng Trong 29 năm thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng, thành quả mang lại là tỷ lệ mắc bệnh của nhiều bệnh nhiễm trùng có vắc-xin dự phòng đã giảm đi hàng chục đến hàng trăm lần Tuy nhiên trong quá trình sử dụng vắc-xin có thể xảy ra các trường hợp phản ứng sau tiêm [10] Để đảm bảo được tiêm chủng an toàn, công tác tiêm chủng phải được thực hiện theo đúng quy trình từ việc bảo quản, vận chuyển, sử dụng, chỉ định và tiêm chủng vắc xin Nhằm đạt được mục tiêu trong tiêm chủng, công tác tiêm chủng phải đảm bảo yêu cầu về số lượng lẫn chất
Trang 11lượng Trong chương trình tiêm chủng mở rộng, có nhiều chỉ tiêu để đảm bảo chất lượng như tỷ lệ tiêm chủng đủ liều, an toàn tiêm chủng, hiệu lực của vắc xin, hệ thống lưu trữ, bảo quản và vận chuyền lạnh Trong đó hiệu lực của vắc xin rất quan trọng vì vắc xin là thuốc chứa kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch được dùng với mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, đặc biệt rất nhạy cảm với nhiệt độ và đông băng Vắc xin có thể bị hư hỏng, giảm hoặc mất hiệu lực nếu không được bảo quản đúng cách Cho nên, việc bảo quản vắc xin ở nhiệt độ thích hợp là điều kiện quan trọng đề đảm bảo an toàn và hiệu quả trong tiêm chủng Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài “Phân tích thực trạng tồn trữ Vắc Xin tại trung tâm kiểm soát bệnh
tật Tỉnh Thái Bình năm 2021 ” với 2 mục tiêu nghiên cứu sau đây:
1 Phân tích hoạt động bảo quản vắc-xin tại Trung tâm Kiểm soát Bệnh Tật tỉnh Thái Bình năm 2021
2 Phân tích thực trạng dự trữ Vắc Xin tại Trung tâm Kiểm soát Bệnh Tật tỉnh Thái Bình năm 2021
Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng trong hoạt động tồn trữ và quản lý sử dụng vắc-xin trong tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật Tỉnh Thái Bình
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về vắc xin, tồn trữ vắc xin
1.1.1 Vắc xin
Vắc xin là chế phẩm có tính kháng nguyên dùng để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động, nhằm tăng cường sức đề kháng của cơ thể đối với một hoặc một số tác nhân gây bệnh cụ thể[11]
Vắc xin có thể là các vi rút hoặc vi khuẩn sống giảm độc lực, khi đưa vào
cơ thể không gây bệnh hoặc gây bệnh rất nhẹ, vắc xin cũng có thể là các vi sinh vật bị bất hoạt (chết) hoặc chỉ là những sản phẩm tinh chế từ vi sinh vật [11]
1.1.2 Bảo quản vắc xin
Theo thông tư 36/2018/TT-BYT quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc Các cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh dịch
vụ bảo quản thuốc và nguyên liệu làm thuốc (trừ cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ truyền) triển khai áp dụng GSP Các cơ sở đầu mối bảo quản thuốc của chương trình y tế quốc gia, của các lực lượng vũ trang nhân dân; cơ sở bảo quản vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia tuyến trung ương, tuyến khu vực và tuyến tỉnh triển khai áp dụng GSP Kho bảo quản thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trừ kho bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ truyền), cơ sở tiêm chủng, cơ sở bảo quản vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia tuyến huyện triển khai áp dụng GSP [2].Ngoài ra, việc đáp ứng Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được đánh giá theo quy định tại Điều 38 của Luật dược và Điều 32 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm
2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược[18]
1.1.2.2.Tiếp nhận vắc xin
Việc tiếp nhận vắc xin phải được thực hiện tại khu vực dành riêng cho
Trang 13việc tiếp nhận vắc xin, tách khỏi khu vực bảo quản Khu vực này phải có các điều kiện bảo quản để bảo vệ vắc xin tránh khỏi các ảnh hưởng xấu của thời tiết trong suốt thời gian chờ bốc dỡ, kiểm tra vắc xin
Cần đối chiếu giấy tờ, các chứng từ liên quan về chủng loại, số lượng, và các thông tin khác ghi trên nhãn như tên hàng, nhà sản xuất, nhà cung cấp, số
lô, hạn dùng…đảm bảo các bao bì được đóng gói cẩn thận
Việc lấy mẫu vắc xin để kiểm tra chất lượng phải được tiến hành tại khu vực dành cho việc lấy mẫu, và do người có trình độ chuyên môn thực hiện Việc lấy mẫu phải theo đúng quy định tại Quy chế lấy mẫu vắc xin để xác định chất lượng [22]
1.1.2.3 Gửi hàng (vận chuyển bằng cách gửi hàng)
Việc cấp phát và xếp hàng lên phương tiện vận chuyển chỉ được thực hiện sau khi có lệnh xuất hàng bằng văn bản Các nguyên tắc, quy định về quy trình vận chuyển bằng cách gửi hàng phải được thiết lập tùy theo bản chất của sản phẩm và sau khi đã cân nhắc tất cả các biện pháp phòng ngừa
Yêu cầu bảo quản vắc xin ở điều kiện từ +20C đến +80C, trong thời gian vận chuyển, phải đảm bảo điều kiện đó
Tài liệu vận chuyển gửi hàng phải ghi rõ: Thời gian vận chuyển; tên khách hàng; địa chỉ; tên, địa chỉ người gửi; tên, địa chỉ người vận chuyển; tên vắc xin; dạng vắc xin; hàm lượng; số lượng; số lô; điều kiện vận chuyển và bảo quản Tất cả các tài liệu liên quan đến việc vận chuyển, gửi hàng phải được lưu tại bên gửi và bên nhận hàng và bảo quản ở nơi an toàn [22]
1.1.2.5 Hồ sơ tài liệu
Phải có các quy trình thao tác chuẩn bằng văn bản và hồ sơ ghi chép đối
với tất cả các hoạt động kho, tối thiểu phải có các quy trình sau đây[22]:
- Quy trình nhập vắc xin và kiểm tra vắc xin nhập kho
- Quy trình bảo quản vắc xin trong kho
- Quy trình kiểm tra, theo dõi chất lượng vắc xin trong kho
Trang 14- Quy trình vệ sinh kho
- Quy trình kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị bảo quản
- Quy trình kiểm soát mối, mọt, côn trùng, các loài gặm nhấm trong kho
- Quy trình xử lý vắc xin bị hư hỏng, đổ vỡ
- Quy trình theo dõi, ghi chép điều kiện bảo quản
- Quy trình cấp phát
- Quy trình tiếp nhận và xử lý vắc xin trả về
- Quy trình biệt trữ
- Quy trình định kỳ đối chiếu vắc xin trong kho
1.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến bảo quản vắc xin
1.1.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ cao tới vắc xin
Ở nhiệt độ cao, vắc xin bị hỏng hoặc bị giảm hiệu lực không bao giờ hồi phục được Mỗi lần tiếp xúc với nhiệt độ cao thì hiệu lực của vắc xin lại giảm dần và dần dần sẽ giảm hoàn toàn Khi đó vắc xin không còn giá trị sử dụng nữa Ảnh hưởng của vắc xin với nhiệt độ cao được xếp thứ tự như sau [21]:
Bảng 1.1Ảnh hưởng nhiệt độ cao tới vắc xin
Nhạy cảm cao hơn
Ít nhạy cảm ơn
Bại liệt uống (OPV)
Sởi Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván (DPT)
Lao (BCG) Hib, Bạch hầu - Uốn ván (trẻ nhỏ) Uốn ván - bạch hầu ( trẻ lớn), uốn ván , viêm
ganB, viêm não Nhật Bản
Chú ý: tất cả vắc xin đông khô điều trở nên nhạy cao sau khi hồi chỉnh 1.1.3.2 Ảnh hưởng của đông băng tới vắc xin
Khi bị đông băng hoặc khi ở dưới 00C vắc xin sẽ mất hiệu lực Những vắc xin này cần phải được bảo vệ không cho tiếp xúc với nhiệt độ cao và nhiệt độ đông băng Nguyên nhân thông thường nhất vắc xin gây phơi nhiễm với nhiệt
độ đông băng là vắc xin tiếp xúc trực tiếp với các bình tích lạnh đông đá hoặc tiếp xúc trực tiếp với nước đá [21]
Trang 15Bảng 1.2 Ảnh hưởng nhiệt độ lạnh tới vắc xin
Nhạy cảm cao hơn
Ít nhạy cảm hơn
Viêm gan B Hib (dung dịch) Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván (DPT) Uốn ván - Bạch hầu (DT) Bạch hầu - Uốn ván (Td)
Uốn ván
1.1.3.3 Ảnh hưởng của ánh sáng tới vắc xin
Vắc xin BCG, vắc xin sởi là những vắc xin rất nhạy cảm với ánh sáng và không được để những vắc xin này tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và ánh sáng đèn huỳnh quang (đèn nê ông) Những vắc xin này được đựng trong
lọ thủy tinh có màu nâu sẫm [21]
1.1.3.4 Nhiệt độ bảo quản vắc xin
Theo Quyết định số 1730/QĐ - BYT ngày 16 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Y tế về việc ban hành “ Hướng dẫn bảo quản vắc xin”
Bảng 1.1 Quy định nhiệt độ bảo quản vắc xin trong chương trình TCMR
ở các tuyến
Vắc xin
Kho tại các tuyến
Quốc gia Khu vực Tỉnh Huyện Cơ sở y
tế
OPV Bảo quản ở nhiệt độ -150C đến -250C
Bảo quản ở nhiệt độ +20C đến +80C
BCG Bảo quản ở nhiệt độ +20C đến +80C
nhưng cũng có thể bảo quản ở nhiệt
độ từ -150C đến -250C nếu không đủ chổ
Sởi
MR
Hib đông khô
Hib dung dịch
Trang 161.1.3.5 Một số dụng cụ bảo quản vắc xin ở cơ sở y tế
Tủ lạnh: có 2 loại: Tủ lạnh mở cửa phía trên và tủ lạnh mở cửa phía trước [17]
Tủ lạnh mở cửa phía trên: Tủ lạnh bảo quản vắc xin có 02 khoang:
Một khoang chính (khoang lạnh) để bảo quản vắc xin và dung môi nhiệt
Khoang làm đá: dùng để đông băng bình phích lạnh
Khoang lạnh: để bảo quản vắc xin và dung môi
Hòm lạnh
Hòm lạnh có chứa các bình tích lạnh xung quanh có thể giữ lạnh trong vòng 72 giờ Hòm lạnh được sử dụng bảo quản vắc xin khi vận chuyển và bảo quản khi tủ lạnh hỏng [17]
Phích vắc xin
Giữ lạnh tối đa 36 giờ với điều kiện không mở nắp
Trang 17Phích lạnh có thể vận chuyển dễ dàng khi đi bộ; xe gắn máy, dùng để bảo quản vận chuyển vắc xin và dung môi, bảo quản vắc xin trong buổi tiêm chủng; bảo quản vắc xin khi tủ lạnh hỏng [17]
Mục đích của dụng cụ kiểm tra dây chuyền lạnh để kiểm tra nhiệt độ của vắc xin và dung môi trong quá trình vận chuyển và bảo quản
Chỉ thị nhiệt độ (VVM): dùng để theo dõi sự tích lũy nhiệt
Chỉ thị nhiệt độ có 2 vùng màu: sáng và sậm Sự tích lũy nhiệt biểu hiện bởi sự đổi màu của vùng sáng dần chuyển sang sậm
Dựa vào sự đổi màu có vùng sáng, mà có chỉ định dùng lọ vắc xin khi màu của vùng sáng cùng màu vùng sậm thị lọ vắc xin đó không được sử dụng
Sự thay đổi màu không liên quan đến “hạn sử dụng” của lọ vắc xin Chỉ thị nhiệt độ không cho biết vắc xin có bị đông băng hay không
Trang 18Thiết bị theo dõi nhiệt độ điện tử 30 ngày
Thiết bị này ghi lại nhiệt độ trong khoảng thời gian không quá 10 phút Hiển thị lịch sử nhiệt độ trong 30 ngày qua
Cảnh báo nhiệt độ cao hay đông băng xảy ra Nếu nhiệt độ của tủ lạnh xuống đến - 0,5°C hoặc thấp hơn trong 60 phút hoặc nếu tăng trên 10°C trong một thời gian liên tục 10 giờ
Trong quá trình theo dõi nhiệt độ trong khoảng yêu cầu, màn hình thiết bị hiển thị "OK” [17]
Nhiệt kế tròn, kim di chuyển chỉ vạch chia độ, các số có dấu (+) khi nhiệt
độ nóng và dấu (-) khi nhiệt độ lạnh
Lọ vắc xin đông khô
Lọ vắc xin dung dịch Ống vắc xin
BCG
Trang 19Nhiệt kế dài, chất lỏng màu di chuyển chỉ vạch chia độ, di chuyển lên khi nhiệt độ nóng, xuống khi nhiệt độ lạnh [8].
Hình 1.4 Nhiệt kế bảo quản vắc xin
Chỉ thị nhiệt độ đông băng điện tử (Freeze-tag)
Freeze-tag là thiết bị đo nhiệt độ điện tử có màn hình hiển thị Nếu tiếp xúc với nhiệt độ 00C trong 60 phút, hiển thị trên màn hình sẽ chuyển từ sang
, lúc này vắc xin ở tình trạng nguy hiểm nên kiểm tra những vắc xin nhạy cảm đông băng xem đã bị hỏng chưa Freeze-tag có hạn sử dụng 5 năm [17]
Vắc xin tốt Tình trạng nguy hiểm
Hình 1.5 Chỉ thị nhiệt độ đông băng điện tử ( Freeze-tag)
1.1.3.7 Cách sắp xếp, bảo quản vắc xin trong kho lưu trữ
Theo hướng dẫn bảo quản vắc xin của Bộ Y Tế, có 05 nguyên tắc bảo quản vắc xin trong tủ lạnh (dùng làm tiêu chí đánh giá)[21]:
Tiêu chí 1: Tất cả vắc xin và dung môi phải bảo quản ở khoang chính Nếu không đủ chỗ dung môi có thể bảo quản ở nhiệt độ thường, chú ý trước khi sử dụng dung môi phải được để lạnh
Trang 20 Tiêu chí 2: Sắp xếp hộp vắc xin đúng vị trí để tránh làm đông băng vắc xin và có khoảng cách để khí lạnh lưu thông giữa các hộp
Tiêu chí 3: Vắc xin sử dụng theo nguyên tắc hạn ngắn phải được sử dụng trước, tiếp nhận trước phải được dùng trước và/hoặc theo tình trạng của chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM)
Tiêu chí 4: Chỉ giữ những vắc xin còn sử dụng được trong tủ lạnh, không được để thực phẩm hoặc đồ uống trong tủ lạnh, không mở tủ lạnh thường xuyên
Tiêu chí 5: Bảo quản vắc xin ở đúng vị trí trong tủ lạnh tùy thuộc vào loại tủ lạnh đang sử dụng Đảm bảo các khuyến cáo của mỗi loại tủ lạnh
Kho bảo quản vắc xin
Mỗi loại vắc xin đòi hỏi điều kiện bảo quản phù hợp với yêu cầu của từng loại để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng vắc xin Kho phải cao ráo, thoáng mát, có các tủ lạnh chuyên dụng, kho được trang bị máy điều hòa nhiệt
độ, phương tiện phòng chống cháy nổ Có máy phát điện để bảm bảo nguồn điện cho tủ lạnh bảo quản vắc xin trong trường hợp mất điện đột xuất [22]
Vắc xin nhập kho phải được bảo quản theo yêu cầu của nhà sản xuất và cần theo dõi về nhiệt độ và hạn dùng một cách chặt chẽ và theo đúng nguyên tắc “Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý kho và bảo quản vắc xin theo dây chuyền lạnh”, có bảng theo dõi nhiệt độ hàng ngày: sáng từ 07h15 - 12h00; chiều từ 13h30 - 17h kể cả ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ, tết [21]
1.1.4 Dự trữ vắc xin
Dự trữ vắc xin không chỉ là việc cất giữ hàng hóa ở trong kho, tủ lạnh mà còn là cả một quá trình xuất nhập kho hợp lý, kiểm tra, kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản từ khâu chuẩn bị nguyên liệu sản xuất cho đến thành phẩm hoàn chỉnh trong không Công tác dự trữ là một mắt xích quan
Trang 21Nhập V A V B V A V C V B V A
trọng của việc cung cấp vắc xin cho khách hàng đầy đủ số lượng và tốt nhất về chất lượng nhằm giảm đến mức độ tối đa tỷ lệ số lượng hủy trong quá trình sản xuất và phân phối vắc xin[21]
Cấp phát và quay vòng kho: Chỉ được cấp phát các vắc xin, bao bì đóng
gói đạt tiêu chuẩn chất lượng, còn trong hạn sử dụng [22]
Không được cấp phát, phân phối các vắc xin không còn nguyên vẹn bao
bì, hoặc có nghi ngờ về chất lượng Các vắc xin còn tồn cần phải được bảo quản đúng quy trình gửi lại kho Trung tâm để bảo quản.Các vắc xin có dấu hiệu nghi ngờ phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng [22]
Tất cả hoạt động liên quan đến việc cấp phát đều phải ghi chép lại đầy đủ
và phải tuân thủ theo quy tắc quay vòng kho (nhập trước xuất trước - FIFO), đặt biệt ưu tiên (hết hạn trước xuất trước - FEFO) [22]
FEFO (First Expires First Out): Vắc xin hết hạn trước thì xuất trước
VA Nhập kho trước nhất VB Nhập kho trước VC
Hình 1.6 Minh họa nguyên tắc FEFO
FIFO ( First In First Out): Vắc xin nhập trước thì xuất trước
VA Nhập kho trước nhất VB Nhập kho trước VC
Hình 1.7 Minh họa nguyên tắc FIFO
Trang 22Vắc xin chờ hủy cần phải có dấu hiệu nhận dạng riêng, kiểm soát và biệt trữ hợp lý nhằm ngăn ngừa việc đưa chúng vào lưu thông và sử dụng
Phải có một hệ thống sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn đảm bảo cho công tác kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập và chất lượng vắc xin
1.2 Thực trạng công tác tồn trữ vắc xin tại Việt Nam
Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Nguyễn Văn Dũng và cộng sự (2021) nhằm mô tả thực trạng hệ thống dây chuyền lạnh và một số yếu tố liên quan tới duy trì bền vững thực hành tốt bảo quản vắc xin tuyến tỉnh tại 28 tỉnh/thành phố khu vực miền Bắc từ tháng 10/2020 - 11/2021 Kết quả cho thấy 82,1% các đơn vị bảo quản vắc xin bằng tủ lạnh, còn lại (17,9%) bảo quản bằng buồng lạnh Tất cả các đơn vị có đủ dung tích dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin, đã phê duyệt định mức dây chuyền lạnh và có kinh phí duy trì hoạt động thực hành tốt bảo quản vắc xin Cán bộ tham gia điều phối, bảo quản, quản lý vắc xin có kiến thức, thực hành và được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ theo đúng quy định Tuy nhiên, có tới 25% nhà kho chưa được thiết kế, trang bị biển hiệu, thiết bị theo dõi nhiệt độ, bảo quản vắc xin đúng và nhiều đơn vị chưa có kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng nhà kho, trang thiết bị Các đơn vị cần có kế hoạch tập huấn, cập nhật kiến thức cho cán bộ quản lý, bảo quản vắc xin đồng thời kiện toàn công tác lưu trữ hồ sơ[6]
Theo Nghiên cứu của Trinh Trung Trực và cộng sự (2017), phản ánh thực trạng quản lý vắc xin và dây chuyền lạnh tiêm chủng mở rộng tại 20 tỉnh/thành phía Nam, 2017 như sau: về quản lý bảo quản vắc xin, dung môi, quản lý dụng
cụ tiêm chủng; quản lý DCL, kết quả ghi nhận (85& các nhà kho chứa vắc xin điều có nội quy an toàn kho, thiết bị phòng cháy chữa cháy, kế hoạch khẩn cấp kho có sự cố và cán bộ giữ kho được tập huấn về sử dụng DCL bảo quản vắc xin Có 100% tủ lạnh đề có nhiệt kế, chỉ thị đông băng điện tử, bảng theo dõi nhiệt độ có ghi đủ 2 lần/ngày, 7 ngày/tuần Thiết bị ghi nhiệt độ tự động có ở hầu hết các tủ lạnh của tuyến tỉnh (100%) và huyện (85%) Các đợt giao nhận
Trang 23vắc xin tuyến tỉnh (90%) và tuyến huyện (75%) có biên bản ghi đầy đủ số lượng,
số lô, hạn dùng, nhiệt độ khi giao nhận và chữ ký của các bên Tuyến tỉnh (95%)
và tuyến huyện (75%) đã sử dụng hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia đề quản lý vắc xin Có 80% cán bộ đã được tập huấn về bảo dưỡng dây chuyền lạnh Kết quả nghiên cứu đã cung cấp dữ liệu cơ bản giúp cho công tác tập huấn và nâng cao năng lực cho cán bộ Y tế để nhắc và cập nhật các kiến thức về quản lý vắc xin và dây chuyền lạnh tốt nhất[25]
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Dũng và cộng sự được tiến hành với phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang về thực trạng hệ thống dây chuyền lạnh và một số yếu tố liên quan tới duy trì bền vững thực hành tốt bảo quản vắc xin tuyến tỉnh tại 28 tỉnh/thành phố khu vực miền Bắc từ tháng 10/2020 - 11/2021 Kết quả cho thấy 82,1% các đơn vị bảo quản vắc xin bằng tủ lạnh, còn lại (17,9%) bảo quản bằng buồng lạnh Tất cả các đơn vị có đủ dung tích dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin, đã phê duyệt định mức dây chuyền lạnh và có kinh phí duy trì hoạt động thực hành tốt bảo quản vắc xin Cán bộ tham gia điều phối, bảo quản, quản lý vắc xin có kiến thức, thực hành và được trang bị đầy
đủ phương tiện bảo hộ theo đúng quy định Tuy nhiên, có tới 25% nhà kho chưa được thiết kế, trang bị biển hiệu, thiết bị theo dõi nhiệt độ, bảo quản vắc xin đúng và nhiều đơn vị chưa có kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng nhà kho, trang thiết bị Các đơn vị cần có kế hoạch tập huấn, cập nhật kiến thức cho cán bộ quản lý, bảo quản vắc xin đồng thời kiện toàn công tác lưu trữ hồ sơ[7]
Nghiên cứu của Phan Thị Quỳnh Trâm (2021) về tỷ lệ hao phí vắc xin và tiêm chủng mở rộng tại các tỉnh/thành khu vực phía nam và các yếu tố liên quan năm 2021 với mục tiêu xác định tỷ lệ hao phí vắc xin trong tiêm chủng mở rộng
và các yếu tố liên quan tại các tỉnh/thành khu vực Phía Nam năm 2021 Phương pháp thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 90 trạm y tế xã phường tại ba tỉnh Lâm Đồng, Bình Dương và Vĩnh Long thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng hệ thống từ tuyến tỉnh, huyện, xã Kết quả và kết
Trang 24luận: Tỷ lệ hao phí vắc xin Sởi là 31,8%; MR 34,4%; DPT-VGB-Hib 0,7%;
OPV 24,6%, DPT 56,3%; VAT 62,9% Các vắc xin đống gói càng nhiều liều
tỷ lệ hao phí càng cao, có mối tương quan với dân số, số đối tượng, số buổi tiêm chủng, địa hình Vắc xin đơn liều DPT-VGB-Hib ít phụ thuộc vào những yếu tố trên Nguyên nhân hủy lọ nguyên lọ chiếm chủ yếu là quá hạn 61%, tiếp theo vỡ lọ 17,5% Những vắc xin đa liều có tỷ lệ hao phí cao hơn hẳn vắc xin đơn liều, vắc xin càng đống gói nhiều liều hao phí càng cao Tỷ lệ hao phí vắc xin cao ở những vùng có địa lý núi cao và trung du, dân số ít, đối tượng tiêm chủng ít, những yếu tố trên này có mối tương quan với nhau Trong khi đó vắc xin đơn liều lại không phụ thuộc vào những yếu tố trên phụ thuộc vào quy trình bảo quản và vận chuyển và kỹ năng quản lý của cán bộ kho của cán bộ kho và nhà quản lý tiêm chủng tuyến trên Quá hạn là nguyên nhân chủ yếu hủy nguyên lọ[24]
Qua các đề tài nghiên cứu trước về công tác bảo quản vắc xin của Ngô Thị Xuân Hoa - TTYT Dự phòng tỉnh Ninh Thuận, Ngô Thị Minh Phương thành phố Việt Trì đã nêu lên những khó khăn thường gặp là: Hệ thống dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin chỉ đủ trang bị tới tuyến tỉnh, huyện Tuyến xã chỉ có phích vắc xin bảo quản vắc xin dưới 24 giờ; Cơ sở y tế thường bị quá tải vì công việc do phải đảm nhận nhiều chương trình trong khi biên chế chỉ có 5 - 7 người; Kiến thức về chương trình TCMR thường xuyên được tập huấn, nhưng kiến thức đúng trong công tác thực hiện chương trình thì đa số CBYT không quan tâm nhiều[19]
Nghiên cứu của Thái Lý Nhật Thanh về công tác bảo quản vắc xin tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (2015) có hệ thống kho bố trí chưa hợp lý, việc theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc xin chưa thường xuyên theo quy định, trang thiết bị bảo quản vắc xin đầy đủ Công tác dự trữ vắc xin, cơ cấu vắc xin tồn kho còn thấp, lượng vắc xin tồn trung bình là 3,6 tháng sử dụng [23]
Trang 25Một nghiên cứu tại Trung tâm Y tế dự phòng quận 9, thành phố Hồ Chí Minh có hệ thống kho chưa đạt chuẩn GSP, sổ sách ghi chép chưa đạt, quy trình cấp phát, nhận vắc xin chưa đạt, số vắc xin sử dụng luôn thấp hơn nhiều so với
số lượng dự trù, số lượng tồn kho của các vắc xin Quivaxem, Sởi, Viêm não Nhật bản cao hơn năm 2014 [13]
Một nghiên cứu tại huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương năm 2014 kho bảo quản vắc xin chưa đạt, cán bộ không quan tâm đến sự cố xảy ra (cúp điện, hỏa hoạn,…), sổ sách ghi chép chưa thật sự đầy đủ, cán bộ y tế chưa quan tâm đến
sự ảnh hưởng của nhiệt dộ đối với vắc xin, không quan tâm tình trạng vắc xin lúc phát, nhận [16]
Một nghiên cứu của tác giả Nguyễn Dương về công tác tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang năm 2019 nhà kho được
bố trí chưa hợp lý, kho có diện tích xây dựng 52m2; thể tích 152m3; diện tích sàn 40m2 Thể tích chứa hàng đạt theo GSP(>100m3) Có 2 tủ lạnh TCW3000
có dung tích là 126 lít để bảo quản vắc xin, 01 tủ lạnh Hitachi có dung tích là
180 lít dùng để đựng bình tích lạnh ở ngăn trên và bảo quản vắc xin tiêm dịch
vụ ở ngăn dưới, tổng số dung tích chứa là 432 lít đáp ứng đủ nhu cầu bảo quản vắc xin tại Trung tâm không có tình trạng không đủ sức chứa vắc xin Có 2 phích vắc xin để nhận vắc xin từ TTYT dự phòng tỉnh Việc ghi chép 2 lần/ngày chỉ được thực hiện ở những ngày làm việc, còn những ngày nghĩ (thứ 7, chủ nhật) không có phân công thủ kho trực nên không có ghi trực tiếp Số ngày ghi chép nhiệt độ đúng thời gian quy định là 71,4% Số ngày có ghi chép nhiệt độ đúng như nhiệt độ trong tủ là 71,4% Số ngày không ghi là 28,6% Việc tuân thủ nguyên tắc FIFO thì vắc xin BCG, VGB xuất, nhập tuân thủ theo nguyên tắc FIFO đạt 100% Vắc xin viêm não Nhật Bản B với số lô JM-030317E và số
lô JM-070617E chỉ tuân thủ theo nguyên tắc FIFO lần lượt là 94,1% và 95,8% Vắc xin DPT cũng không tuân thủ theo nguyên tắc FIFO mà chỉ đạt 91,7% Vắc xin VAT, Quinvaxim và OPV tuân thủ theo nguyên tắc FIFO đạt 100%
Trang 26Vắc xin Sởi với số lô M-0116 và số lô M-0117 tuân thủ theo nguyên tắc FIFO lần lượt là 71,4% và 63,6% do số liều vắc xin còn tồn kho ít hơn số lượng dự trù của xã nên không xuất được nên phải xuất sau để phiếu xuất phù hợp hơn , còn vắc xin Sởi-Rubella tuân thủ theo nguyên tắc FIFO đạt 100%[8]
Một nghiên cứu của tác giả Lê Ngọc Hân (2020) “Khảo sát thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế thành phố hồ chí minh năm 2018”, kho được xây dựng ở tầng trệt, tường, trần, mái nhà kho thông thoáng, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng mưa, bão lụt Nền kho
đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng, chống ẩm, chống thấm Tổng diện tích 20m2; thể tích 120m3, diện tích sàn 30m2, nền nhà lát gạch men, kho và tủ thuốc được bố trí, xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, chống mất trộm, mất cắp, chống mối mọt, ẩm mốc phù hợp và được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kho Công tác theo dõi nhiệt độ thực tế 28 ngày cho thấy công tác theo dõi, ghi chép nhiệt độ được duy trì theo đúng quy định với số ngày ghi đúng, đủ 2 lần, đúng giờ đạt tỷ lệ 85,71% Số ngày không ghi là 0% Tuy nhiên, số ngày ghi không đúng thời gian quy định trong các ngày nghỉ chiếm 14,29% Việc thực hiện công tác nhập kho theo nguyên tắc FIFO, số lần nhập, xuất phụ thuộc vào lượng khách đến trung tâm Thông qua các loại vắc xin trên trong các lần nhập kho năm 2018, vắc xin nhập trước được xuất trước khi hạn dùng của lô nhập sau bằng hoặc lớn hơn hạndùngcủa lô nhập trước đó thì hàng được nhập về tuân thủ theo nguyên tắc FIFO đạt tỷ lệ cao với 100% số lần nhập các loại vắc xin [9]
Bên cạnh những thành quả đạt được từ TCMR ở Việt Nam, những năm gần đây ở nước ta đã xảy ra nhiều trường hợp gây ảnh hưởng lớn đến tính mạng cho người, gây mất lòng tin của người dân đối với cán bộ y tế khi tiêm ngừa vắc xin trong Chương trình TCMR Những ảnh hưởng đó phần lớn là do sự nhận thức về công tác bảo quản, dự trù, cấp phát vắc xin của một số cán bộ y
tế chưa cao, việc giám sát trong quá trình tiêm chủng chưa được chặt chẽ
Trang 271.3 Vài nét về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình
1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình là đơn vị sự nghiệp y tế công lập tuyến tỉnh hạng II trực thuộc Sở Y tế, được thành lập trên cơ sở sáp nhập 04 đơn vị y tế gồm Trung tâm Y tế dự phòng; Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản; Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS và Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe theo quyết định số 3447/2018/QĐ-UBND ngày 26/12/2018
của UBND tỉnh Thái Bình
Sơ đồ tổ chức Trung tâm kiểm soát bệnh tật Thái Bình:
Chức năng:
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát phòng, chống dịch, bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh do ký sinh trùng, bệnh truyền qua thực phẩm, bệnh lây truyền từ động vật sang người, bệnh mới nổi; theo dõi diễn biến, dự báo tình hình dịch, bệnh; đáp ứng tình trạng khẩn cấp về dịch,bệnh và các sự kiện y tế công cộng; quản lý, sử dụng vaccin, sinh phẩm y tế, tiêm chủng
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm
Trang 28tra, giám sát phòng, chống bệnh không lây nhiễm (các bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường và các bệnh không lây nhiễm khác; bệnh do rối loạn chuyển hóa, bệnh nghề nghiệp; sức khỏe trường học, bệnh tật học đường; tác động của các yếu tố nguy cơ và tình trạng tiền bệnh; tầm soát, sàng lọc, quản lý các bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát phòng, chống rối loạn dinh dưỡng, vi chất dinh dưỡng; dinh dưỡng tiết chế, dinh dưỡng trong phòng chống các bệnh không lây nhiễm; cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, dinh dưỡng cộng đồng; phối hợp thực hiện các hoạt động nâng cao tầm vóc và thể trạng con người Việt Nam
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát phòng, chống các yếu tố môi trường, biến đổi khí hậu tác động tới sức khỏe cộng đồng; bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế, môi trường điều kiện vệ sinh lao động, môi trường điều kiện vệ sinh trường học, chất lượng nước ăn uống và nước sinh hoạt; vệ sinh nhà tiêu hộ gia đình; tham gia các hoạt động phòng chống thiên tai thảm họa, tai nạn thương tích; phối hợp hướng dẫn
vệ sinh trong hoạt động mai tang, hỏa tang
Thực hiện các hoạt động kiểm dịch y tế; thu nhập thông tin, giám sát, kiểm tra, xử lý y tế và cấp chứng nhận cho các đối tượng kiểm dịch y tế; được
sử dụng con dấu tiếng Anh về kiểm dịch y tế trong hoạt động kiểm dịch y tế biên giới theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật
Thự hiện các hoạt động chuyên môn, chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về sức khỏe sinh sản; chăm sóc sức khỏe phụ nữ, bà mẹ; sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên, nam giới và người cao tuổi; dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; phá thai an toàn theo phạm vi chuyên môn kỹ thuật được phê duyệt; phòng chống nhiễm khuẩn và
Trang 29ung thư đường sinh sản, phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền qua đường tình dục
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát quản lý sức khỏe cộng động, sức khỏe người cao tuổi, sức khỏe người lao động; thực hiện các hoạt động quản lý sức khỏe hộ gia đình theo phân công, phân cấp
Phối hợp thực hiện các hoạt động phòng, chống ngộ độc thực phẩm; tham gia thẩm định cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác về an toàn thực phẩm theo phân công, phân cấp
và quy định của pháp luật
Thực hiện khám sàng lọc, phát hiện bệnh và điều trị dự phòng theo quy định; tư vấn dự phòng điều trị bệnh; dự phòng, điều trị vô sinh; điều trị nghiện theo quy định của pháp luật; sơ cứu, chuyển tuyến và thực hiện các kỹ thuật thủ thuật chuyên môn; khám sức khở định kỳ, cấp giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của cấp có thẩm quyền và quy định của pháp luật; ký hợp đồng với
cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức thực hiện các dịch vụ y tế phù hợp với lĩnh vực chuyên môn theo quy định của pháp luật
Thực hiện kiểm nghiệm an toàn thực phẩm; xét nghiệm, chuẩn đoán, hình ảnh, thăm dò chức năng phục vụ cho hoạt động chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học phòng xét nghiệm theo quy định của pháp luật
Thực hiện các hoạt động chuyên môn, chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát truyền thông nguy cơ, truyền thông thay đổi hành vi theo hướng
có lợi cho sức khỏe, truyền thông vận động và nâng cao sức khỏe nhân dân;
Trang 30xây dựng tài liệu truyền thông, cung cấp thông tin va phối hợp với cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan trong tuyền truyền đường lối chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác y tế
Nghiên cứu tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ thông tin về lĩnh vực chuyên môn; thực hiện công tác chỉ đạo tuyến, hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật thuộc các lĩnh vực phụ trách theo phân công, phân cấp của Sở Y tế
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giam đốc Sở y tế giao và theo quy định của pháp luật
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Khoa Dược - TTB - VTYT
Sơ đồ tổ chức khoa Dược - TTB - VTYT
Trang 311.3.2.1 Công tác dược
Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và báo cáo các hoạt động về việc tiếp nhận, cung ứng, bảo, quản cấp phát và chỉ đạo, kiểm tra giám sát việc thực hiện các hoạt động sử dụng và tiếp nhận thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất, trang thiết bị, vật tư, phương tiện phục vụ cho hoạt động chuyên môn; Phối hợp với các khoa, phòng trực tiếp cấp phát thuốc cho các chương trình Phong, Lao, Tâm thần, HIV/AIDS, điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng methadone, các dự án thuộc chương trình mục tiêu và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin, truyền thông, giám sát tác nhân gây bệnh, nghiệm cứu và tham gia nghiêm cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật liên quan, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ về lĩnh vực dược, vật tư y tế;
Phụ trách quản lý vật tư, hóa chất phục vụ công tác phòng chống dịch và các chương trình
Xây dựng kế hoạch và thực hiện quản lý thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, hoá chất, trang thiết bị phục vụ chuyên môn
Phụ trách thống kê báo cáo dược Tổ chức giao ban, chỉ đạo công tác dược tuyến dưới
Thành viên tổ chuyên gia đấu thầu, hội đồng kiểm nhập
Thông tin hướng dẫn sử dụng vắc xin, vắc xin, sinh phẩm y tế, hoá chất, trang thiết bị
Triển khai Khoa dược đạt tiêu chuẩn GSP
1.3.2.2 Quản lý vật tư y tế
Quản lý theo dõi xuất nhập vật tư y tế Xây dựng định mức và giám sát thực hiện vật tư y tế Tổ chức thu thập danh mục, xây dựng kế hoạch đấu thầu cung ứng hàng năm
Trang 321.3.2.3 Quản lý trang thiết bị y tế
Quản lý theo dõi danh mục trang thiết bị Trung tâm Y tế Tổ chức hợp đồng bảo trì, sửa chữa định kỳ trang thiết bị bảo đảm vận hành Định kỳ hợp đồng kiểm định trang thiết bị y tế.Tham mưu đề xuất nhu cầu mua sắm, sửa chữa trang thiết bị hiệu quả Giám sát tình hình sử dụng trang thiết bị
1.4 Tính cấp thiết của đề tài
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bìnhvề cở bản hoàn thành tốt công tác tiêm chủng theo chức năng nhiệm vụ được phân công Tuy nhiên, công tác tồn trữ vắc xin tại còn một vài bất bất cập và thiếu tính đồng nhất do các
yếu tố chủ quan lẫn khách quan Bên cạnh đó, Trung tâm chưa có nghiên cứu
đánh giá nào cụ thể về công tác tồn trữ vắc xin Do đó để có cái nhìn tổng quát hơn về công tác tồn trữ vắc xin tại đơn vị, để đánh giá các mặt đã làm được và các mặt còn hạn chế, thiếu sót nhằm khắc phục để xây dựng cách làm việc thực
sự khoa học và bài bản hơnnênchúng tôithực hiện đề tài “Phân tích thực trạng
tồn trữ Vắc Xin tại Trung tâm Kiểm soát Bệnh Tật tỉnh Thái Bình năm 2021”
Trang 33Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nhân sự tham gia công tác bảo quản, phân phối Vắc xin tại kho TTKSBT Các loại Vắc xin đang được lưu trữ, bảo quản và sử dụng tại TTKSBT
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ 01/01/2021 đến 31/12/2021
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
Trung tâm kiểm soát bệnh tật Tỉnh Thái Bình
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu
STT Biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại
biến
Kỹ thuật thu thập
vắc xin
Biến phân loại
Biến phân loại
thuốc GSP
Biến phân loại
Hồi cứu
hồ sơ GSP
Trang 34Quan sát, hồi cứu hồ
xin
Biến dạng
số
Quan sát, hồi cứu hồ
10 Hồ sơ tài
liệu
Là các loại hồ sơ sổ sách kho và tình trạng thực hiện như hồ sơ tổng thể kho, các quy trình SOP, sổ vận hành thiết bị, các loại sổ sách quản lý kho
Biến phân loại
Quan sát, hồi cứu hồ
ngày
Biến dạng
số
Hồi cứu bảng dữ liệu theo dõi nhiệt
độ và thiết
bị theo dõi nhiệt độ tự động
Biến dạng
số
Hồi cứu
dữ liệu thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động
cả ngày lễ và ngày tết), ghi đúng giờ quy định trong một tháng bất kỳ
Biến dạng
số Quan sát
Trang 35Mục tiêu 2
Phân loại biến
Kỹ thuật thu thập
16 Kiểm kê
Thực hiện việc kiểm kê kho đối chiếu giữa sổ sách và số thực kiểm vắc xin có khớp về
số lượng, chủng loại không
Phân loại (Đúng/
không đúng)
Tài liệu sẵn có
không tuân thủ
Tài liệu sẵn có
18 Vắc xin trả về
Số lượng vắc xin do các đơn
vị trả về sau khi Trung tâm cấp phát theo tháng
Biến dạng số
Hồi cứu thẻ kho, phiếu xuất kho
19 Vắc xin biệt trữ
Số lượng vắc xin hỏng, trả về được lưu tại khu vực biệt trữ trong kho theo tháng
Biến dạng số Báo cáo
Trang 362.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu và công cụ thu thập số liệu
Kỹ thuật thu thập số liệu
Sử dụng tài liệu sẵn có, nguồn thu thập là file lưu trữ trên phần mềm Viettel - His và file Excel lưu trữ tại khoa Dược
Các dữ liệu:
+ Hồi cứu sổ theo dõi, báo cáo định kỳ, đột xuất và hằng ngày tại khoa liên quan đến việc bảo quản, tồn trữ và cấp phát vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình trong năm 2021
* Đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo quản kho vắc xin của khoa Dược:
- Xem thiết kế và đo trực tiếp chiều dài, chiều rộng, chiều caotừng kho dược của trung tâm
- Hồi cứu hồ sơ, sổ sách lưu tại khoa và phòng kế hoạch nghiệp vụ liên quan đến:
Danh mục trang thiết bị của các kho vắc xin tại khoa dược
Nhiệt độ, độ ẩm tại các kho
* Đối với hoạt động dự trữ vắc xin:
- Hồi cứu hồ sơ, biên bản liên quan đến hoạt động quản lý xuất, nhập, tồn vắc xin lưu tại khoa dược bao gồm:
Biên bản kiểm kê
Báo cáo xuất-nhập-tồn theo định kỳ tháng, quý, năm
Công cụ thu thập số liệu
Thiết kế bộ công cụ thu thập số liệu là biểu mẫu thu thập số liệu trên phần mềm Microsoft Excel theophụ lục (4,5)
2.2.3.2 Quá trình thu thập số liệu
Trang 37-Lấy báo cáo xuất nhập tồn vắc xin từ 01/01/2021 đến 31/12/2021 từ số liệu trích xuất phần mềm tiêm chủng quốc gia của khoa Dược Kết quả cho các thông tin: Tên vắc xin, số lượng nhập, số lượng xuất, số lượng tồn
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
Mười loại vắc xin theo Chương trình tiêm chủng mở rộng tồn trữ tại kho vắc xin từ 01/01/2021 đến 31/12/2021
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.2.5.1 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý trước khi nhập liệu:
-Loại bỏ các số liệu ngoại lai (số liệu xuất khác không phải xuất sử dụng) -Trong danh mục là nhiều khoản mục:Tính tổng giá trị sử dụng và số lượng để gộp thành một khoản mục, tính lại đơn giá (Đơn giá = Tổng giá trị sử
dụng/Tổng số lượng), được gọi là đơn giá bình quân
Phần mềm nhập liệu: bằng phần mềm Micrsoft Excel
Xử lý số liệu: bằng phần mềm Micrsoft Excel
Trình bày số liệu:bằng phần mềm Microsof word
2.2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phần mềm phân tích số liệu: Microsoft Excel
Các bước phân tích số liệu:
- Diện tích kho = chiều dài x chiều rộng
- Thể tích kho = chiều dài x chiều rộng x chiều cao
- Tỷ lệ số ngày duy trì công tác kiểm soát nhiệt độ trên sổ sách
Số ngày đạt các tiêu chí
01 năm (365 ngày)
- Tỷ lệ phiếu xuất theo FEFO (FIFO)
Số phiếu xuất theo FEFO(FIFO)
Trang 38Tổng số phiếu xuất
- Tỷ lệ khoản khớp với sổ sách
Số khoản khớp với sổ sách
Tổng số khoản kiểm kê
- Tỷ lệ nhãn vắc xin còn nguyên vẹn hoặc không còn nguyên vẹn
Số lượng nhãn vắc xin còn nguyên vẹn
hoặc không còn nguyên vẹn
Số lượng vắc xin được kiểm tra
- Tỷ lệ % sử dụng vắc xin= SL Sử dụng/Tổng nhập x 100%
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thực trạng công tác bảo quản vắc xin tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình
3.1.1 Tổ chức nhân lực tại hệ thống kho vắc xin của Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình
Tổ chức hoạt động
Tổ chức hoạt động bảo quản vắc xin theo hồ sơ GSP được trình bày như sau:
Quản lý kho Giám sát kho
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức quản lý kho vắc xin Nhận xét:
Nhận sự kho chia làm 2 bộ phận: quản lý kho và giám sát kho
Trong đó, khoa Dược - Vật tư y tế trực tiếp quản lý kho, khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm giám sát các hoạt động về quản lý vắc xin thông qua việc phối hợp các hoạt động như phân bổ, quản lý phần mềm, kiểm soát chất lượng, bảo dưỡng tủ lạnh…
Phụ trách Khoa Dược – VTYT,
phụ trách chuyên môn
Trưởng khoa KS bệnh truyền
nhiễm Ban lãnh đạo Trung tâm
Chuyên trách TCMR Thủ kho
Người hỗ trợ kho
Trang 40Trong hồ sơ GSP có bản mô tả công việc, trách nhiệm, quyền hạn của từng cán bộ tham gia công tác quản lý kho vắc xin Đồng thời cũng ghi rõ mối quan
hệ giữa các bộ phận liên quan để xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận
Nhân sự tham gia quản lý kho
Số lượng và trình độ nhân viên kho vắc xin tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.2 Trình độ chuyên môn của kho Dược năm 2020
STT Trình độ
Số lượng (người)
Được đào tạo thực hành tốt bảo quản thuốc GSP
Kiểm tra sức khỏe định kỳ
Tỷ lệ (%)
1 DS Đại Học
* Nhận xét:Qua khảo sát bằng cấp chuyên môn và chứng chỉ đào tạo tập huấn ngắn hạn thì nhân sự tham gia quản lý kho vắc xin có 02 dược sĩ đại học phụ trách chuyên môn, tham gia công tác nhập xuất vắc xin, kiểm kê hàng tháng, bảo quản, dự trữ vắc xin Cả 2 cán bộ đều được tham gia đào tạo tập huấn thực hành tốt bảo quản thuốc theo đúng quy định tại Thông tư 36/2018/TT-BYT