1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TRIỆU THỊ NHÀN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ đái THÁO ĐƯỜNG týp 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ tại TRUNG tâm y tế HUYỆN TAM DƯƠNG năm 2021 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

89 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triệu Thị Nhàn Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Thuốc Điều Trị Đái Tháo Đường Týp 2 Trên Bệnh Nhân Ngoại Trú Tại Trung Tâm Y Tế Huyện Tam Dương Năm 2021
Tác giả Triệu Thị Nhàn
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thùy Dương
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược Lý – Dược Lâm Sàng
Thể loại Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (13)
    • 1.1. Bệnh đái tháo đường (13)
      • 1.1.1. Định nghĩa (13)
      • 1.1.2. Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đường (13)
      • 1.1.3. Phân loại (14)
      • 1.1.4. Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường typ 2 (15)
      • 1.1.5. Biến chứng của bệnh (15)
      • 1.1.6. Tiêu chuẩn chẩn đoán (16)
    • 1.2. Điều trị bệnh đái tháo đường typ 2 (17)
      • 1.2.1. Mục tiêu điều trị (17)
      • 1.2.2. Phương pháp điều trị (20)
    • 1.3 Các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 (23)
      • 1.3.1 Các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 dạng uống (23)
      • 1.3.2 Insulin (29)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (32)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn (32)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (32)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (32)
      • 2.2.1. Kỹ thuật chọn mẫu (32)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (32)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (32)
    • 2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu (33)
      • 2.3.1. Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Tam Dương (33)
    • 2.4. Các tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu (34)
      • 2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá chỉ số khối cơ thể (BMI) (34)
      • 2.4.2 Phân loại hiệu quả điều trị (35)
      • 2.4.3 Độ lọc cầu thận ước tính (36)
      • 2.4.4 Khuyến cáo về liều dùng metformin dựa trên độ lọc cầu thận ước tính (36)
    • 2.5 Xử lý số liệu (37)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (38)
    • 3.1. Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên mẫu nghiên cứu của bệnh nhân ngoại trú tại TTYT huyện Tam Dương năm 2021 (0)
      • 3.1.1. Một số đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (38)
      • 3.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu (T0) (40)
      • 3.1.3 Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ sử dụng trong nghiên cứu (43)
      • 3.1.4. Thực trạng lựa chọn thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 (44)
      • 3.1.5. Phác đồ điều trị đái tháo đường typ 2 tại các thời điểm trong nghiên cứu (45)
      • 3.1.6. Các dạng thay đổi phác đồ điều trị đái tháo đường tại các thời điểm (47)
      • 3.1.7. Đặc điểm sử dụng thuốc metformin tại các thời điểm nghiên cứu (49)
      • 3.1.8. Đặc điểm sử dụng thuốc điều trị các bệnh mắc kèm (51)
    • 3.2. Phân tích hiệu quả điều trị và thay đổi phác đồ theo hiệu quả điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 ngoại trú (55)
      • 3.2.1. Hiệu quả kiểm soát glucose huyết lúc đói sau 3 và 6 tháng điều trị (55)
      • 3.2.2. Hiệu quả kiểm soát HbA1c sau 6 tháng điều trị (55)
      • 3.2.3. Phân tích sự thay đổi phác đồ điều trị tại T6 trên những bệnh nhân được xét nghiệm HbA1c (56)
      • 3.2.4. Hiệu quả kiểm soát huyết áp sau 3 và 6 tháng điều trị (59)
      • 3.2.5. Hiệu quả kiểm soát lipid máu sau 3 và 6 tháng điều trị (59)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (62)
    • 4.1. Về phân tích đặc điểm sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại TTYT huyện Tam Dương (62)
      • 4.1.1. Về đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu (62)
      • 4.1.2. Về các chỉ số cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T0 (63)
      • 4.1.3. Về danh mục các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trong mẫu nghiên cứu . 55 4.1.4. Về tỷ lệ bệnh nhân sử dụng các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu (65)
      • 4.1.5 Về phác đồ điều trị đái tháo đường typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu (67)
      • 4.1.6 Về Tỷ lệ bệnh nhân thay đổi phác đồ điều trị tại các thời điểm nghiên cứu (67)
      • 4.1.7 Về sử dụng thuốc metformin tại các thời điểm nghiên cứu (68)
      • 4.1.8 Về sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp và rối loạn lipid máu trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu (68)
    • 4.2. Về hiệu quả điều trị và thay đổi phác đồ theo hiệu quả điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 ngoại trú (70)
      • 4.2.1. Về hiệu quả kiểm soát glucose huyết lúc đói sau 3 và 6 tháng điều trị (70)
      • 4.2.2. Về hiệu quả kiểm soát HbA1c sau 6 tháng điều trị (70)
      • 4.2.3. Về sự thay đổi phác đồ điều trị tại T6 trên những bệnh nhân được xét nghiệm (71)
      • 4.2.4. Về hiệu quả kiểm soát huyết áp và lipid máu sau 3 và 6 tháng điều trị (72)
  • PHỤ LỤC (80)

Nội dung

Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên mẫu nghiên cứu của bệnh nhân ngoại trú tại TTYT huyện Tam Dương năm 2021 .... Về tỷ lệ bệnh nhân sử dụng các thuốc điề

TỔNG QUAN

Bệnh đái tháo đường

Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường typ 2 của Bộ Y tế (2020), đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, do tác động của insulin, hoặc cả hai Tăng glucose huyết mạn tính kéo dài gây rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide và gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh.

Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA 2021), đái tháo đường là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose huyết, là hậu quả của sự thiếu hụt insulin hoặc sự bất cập trong hoạt động của insulin hoặc cả hai [17] Tăng glucose huyết mạn tính thường dẫn đến hủy hoại và rối loạn chức năng của nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, tim và mạch máu.

1.1.2 Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đường Đái tháo đường là một bệnh mạn tính không lây nhiễm phổ biến trên toàn cầu bên cạnh các bệnh tim mạch, ung thư…Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), năm 2021 toàn thế giới có 536 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), dự kiến sẽ đạt 642 triệu người vào năm 2030 và 783 triệu người vào năm 2045 Ước tính hơn 6,7 triệu người trong độ tuổi từ 20-79 đã tử vong vì các nguyên nhân liên quan đến ĐTĐ trong năm 2021 Bên cạnh đó, cùng với việc tăng sử dụng thực phẩm không thích hợp, ít hoặc không hoạt động thể lực ở trẻ em, bệnh ĐTĐ típ 2 đang có xu hướng tăng ở cả trẻ em, trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi Đáng lưu ý, có tới 70% trường hợp ĐTĐ típ 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành mạnh (dinh dưỡng hợp lý, luyện tập thể dục…) [20]

Ở Việt Nam, từ thập niên 1990, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở Hà Nội là 1,1%, ở TP Hồ Chí Minh 2,52% và ở Huế 0,96%; đến năm 2012, nghiên cứu của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ ở người trưởng thành trên toàn quốc là 5,42%, và tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong cộng đồng lên tới 63,6%, đồng thời rối loạn dung nạp glucose chiếm 7,3% và rối loạn glucose huyết lúc đói 1,9% (toàn quốc năm 2003) Theo kết quả điều tra STEPwise về yếu tố nguy cơ Bệnh không lây nhiễm của Bộ Y tế năm 2015 ở nhóm tuổi 18–69 cho thấy ĐTĐ toàn quốc 4,1%, tiền ĐTĐ 3,6%; trong số những người được chẩn đoán, 31,1% được quản lý tại cơ sở y tế và 69,9% chưa được chẩn đoán, còn với những người được chẩn đoán, 28,9% được quản lý tại cơ sở y tế và 71,1% chưa được quản lý Dữ liệu cập nhật của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) cho thấy năm 2021 Việt Nam có tỷ lệ 6,1% người trưởng thành mắc ĐTĐ Những con số này cho thấy ĐTĐ đang tác động đáng kể ở mọi quốc gia, dù giàu hay nghèo, và Việt Nam cũng không ngoại lệ.

Theo ADA (Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ) năm 2021 và hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2 do Bộ Y tế ban hành năm 2020, bệnh đái tháo đường được phân loại thành các nhóm cơ bản như đã nêu trong tài liệu tham khảo [4], [17].

- Đái tháo đường típ 1 (do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối)

- Đái tháo đường típ 2 (do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin)

Đái tháo đường thai kỳ (gestational diabetes) là tình trạng tăng đường huyết được chẩn đoán trong tam kỳ giữa hoặc tam kỳ cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ típ 1 hoặc típ 2 trước đó.

Các loại đái tháo đường đặc biệt phát sinh từ các nguyên nhân khác nhau, chẳng hạn như đái tháo đường sơ sinh và đái tháo đường do sử dụng thuốc và hóa chất, như glucocorticoid trong điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô.

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường typ 2

Trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ týp 2 có hai yếu tố đặc trưng là rối loạn tiết insulin và đề kháng insulin kết hợp với nhau

Rối loạn tiết insulin là tình trạng tế bào β trong đảo tụy gặp bất ổn về khả năng sản xuất insulin ở cả mặt lượng và chất lượng, dẫn tới rối loạn chuyển hóa glucose Thiếu insulin thường xuất hiện sau một giai đoạn tăng insulin máu nhằm bù trừ cho tình trạng kháng insulin Rối loạn này gồm các yếu tố: rối loạn nhịp tiết, bất thường về động học insulin và giảm số lượng tế bào β tiết insulin.

Kháng insulin là tình trạng mà khả năng bài tiết insulin của tế bào β ở đảo tụy không đáp ứng được nhu cầu chuyển hóa glucose Các hình thức kháng insulin bao gồm giảm khả năng ức chế sản xuất glucose ở gan, giảm khả năng thu nạp glucose ở mô ngoại vi và giảm khả năng sử dụng glucose ở các cơ quan.

Kháng insulin chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố, trong đó di truyền đóng góp đáng kể vào nguy cơ Béo phì, đặc biệt là béo bụng, cùng với tuổi cao và thiếu hoạt động thể lực, cũng làm tăng tình trạng kháng insulin, theo nghiên cứu [7].

Hôn mê nhiễm toan ceton là biến chứng có nguy cơ tử vong cao ở người bệnh đái tháo đường Nguyên nhân chính là sự gia tăng của các hormone gây tăng glucose huyết và thiếu insulin, khiến gan tăng sản xuất glucose, đồng thời tăng phân giải lipid và tăng tổng hợp ceton, dẫn tới nhiễm toan chuyển hóa.

- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do tăng glucose huyết nặng, tăng đường niệu và gây mất nước, thường xảy ra ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 [16]

Hạ đường huyết xảy ra khi người bệnh dùng thuốc điều trị ĐTĐ quá liều, uống thuốc lúc đói hoặc bỏ bữa, đồng thời có thể gặp khi phối hợp với các thuốc khác như thuốc chẹn beta hoặc thuốc giãn mạch vành Triệu chứng hạ đường huyết thường xuất hiện khi lượng đường huyết máu xuống dưới 3,1 mmol/L; nếu xuống dưới 2,8 mmol/L được xem là hạ đường huyết nặng Biểu hiện của hạ đường huyết ở mức nhẹ là vã mồ hôi, run chân tay; ở mức trung bình dễ kích thích; ở mức nặng có thể dẫn tới hôn mê.

- Nhiễm toan lactic do tăng acid lactic trong máu thường ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2, đặc biệt là ở người cao tuổi

- Các bệnh nhiễm trùng cấp tính [15], [22]

- Biến chứng mạch máu lớn: xơ vữa mạch vành, xơ vữa mạch não …[1]

Biến chứng mạch máu nhỏ ở người đái tháo đường type 2 gồm các biến chứng võng mạc và thận, như viêm hoại tử đài bể thận và bệnh cầu thận đái tháo đường; đồng thời, bệnh thần kinh ngoại vi gây rối loạn cảm giác, vận động và tự động cũng rất phổ biến ở người cao tuổi mắc ĐTĐ type 2.

- Biến chứng bàn chân: loét bàn chân do ĐTĐ

- Biến chứng nhiễm khuẩn như: da, niêm mạc, phổi, tiết niệu – sinh dục [15], [22]

Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường typ 2 của Bộ Y tế năm 2020, tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào một trong bốn tiêu chuẩn sau đây [4], nhằm bảo đảm chẩn đoán chính xác và thống nhất trong quản lý bệnh Khi một tiêu chuẩn được đáp ứng, bác sĩ xác nhận người bệnh mắc đái tháo đường, lên phác đồ điều trị phù hợp, theo dõi diễn biến đường huyết và phòng ngừa biến chứng, từ đó cải thiện chất lượng sống cho người bệnh.

- Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L)

- Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

- HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol), Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

- BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

Chẩn đoán được xác định khi có hai kết quả vượt ngưỡng chẩn đoán trong cùng một mẫu máu xét nghiệm hoặc ở hai thời điểm khác nhau đối với tiêu chí a, b hoặc c; riêng với tiêu chí d, chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất.

Điều trị bệnh đái tháo đường typ 2

Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ của Bộ y tế năm 2020, mục tiêu điều trị theo bảng sau:

Bảng 1.1.Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ typ 2

Glucose huyết tương mao mạch lúc đói, trước ăn

80-130 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L)* Đỉnh glucose huyết tương mao mạch sau ăn 1-2 giờ

Huyết áp Tâm thu

Ngày đăng: 21/08/2022, 18:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Lê Thị Dung (2020), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa thành phố Thái Bình, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa thành phố Thái Bình
Tác giả: Lê Thị Dung
Năm: 2020
11. Nguyễn Thị Thu Hiền (2020), Phân tích tình hình sử dụng thuốc đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện Hưng Nguyên năm 2018, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện Hưng Nguyên năm 2018
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm: 2020
12. Vũ Văn Linh (2015), Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam
Tác giả: Vũ Văn Linh
Năm: 2015
13. Nguyễn Thị Lý (2017), Phân tích hình tình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại khoa khám bệnh Viện Y học cổ truyền Bắc Giang, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hình tình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại khoa khám bệnh Viện Y học cổ truyền Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Thị Lý
Năm: 2017
16. Trường đại học Y Hà Nội (2012), Bệnh học nội khoa (tập 2), NXB Y học Hà Nội, tr, 322-342.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa (tập 2)", NXB Y học Hà Nội, tr, 322-342
Tác giả: Trường đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2012
17. American Diabetes Association (2021), "Standards of Medical Care in Diabetes", The Journal of Clinical and Applied Research and Education, 42(1), pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of Medical Care in Diabetes
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2021
14. Hoàng Thị Nhinh (2017), Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân Đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Thái Thụy-Thái Bình, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Trường đại học dược Hà Nội Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w