1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUYỄN THỊ lý PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC sử DỤNG tại TRUNG tâm y tế HUYỆN ân THI TỈNH HƯNG yên năm 2021 LUẬN văn dược sỹ CHUYÊN KHOA cấp i

88 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (0)
    • 1.1. Danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc (12)
      • 1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc (12)
      • 1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng danh mục thuốc SD tại Trung tâm y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên (12)
      • 1.1.3. Nguyên tắc và quy trình xây dựng Danh mục thuốc (13)
    • 1.2. Qui định về sử dụng thuốc trong bệnh viện (0)
    • 1.3. Các phương pháp phân tích sử dụng thuốc (18)
      • 1.3.1. Phương pháp phân tích cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 9 1.3.2. Phương pháp phân tích ABC (18)
      • 1.3.3. Phương pháp phân tích VEN (19)
      • 1.3.4. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN (21)
    • 1.4. Thực trạng sử dụng thuốc ở các bệnh viện tại Việt Nam hiện nay (21)
      • 1.4.1. Việc sử dụng thuốc theo nguồn gốc xuất xứ (21)
      • 1.4.2. Về nhóm tác dụng dược lý (22)
      • 1.4.3. Về thuốc nhập khẩu có trong Thông tư số 03/2019/TT-BYT ngày 28/ 3/2019 của Bộ Y tế (23)
      • 1.4.4. Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược (23)
      • 1.4.5. Về cơ cấu thuốc sử dụng theo dạng đường dùng (24)
      • 1.4.6. Về cơ cấu thuốc sử dụng theo đơn thành phần, đa thành phần (0)
      • 1.4.7. Về cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC,VEN (25)
    • 1.5. Giới thiệu về Trung tâm Y tế Ân Thi, tỉnh Hưng Yên (0)
      • 1.5.1. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Y tế huyện Ân Thi (27)
      • 1.5.2. Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi (28)
    • 1.6. Tính cấp thiết của đề tài (31)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (33)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (33)
      • 2.1.2. Địa điểm nghiên cứu (33)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 2.2.1. Các biến số nghiên cứu (33)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (37)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (37)
      • 2.2.4. Mẫu nghiên cứu (38)
      • 2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu (38)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (41)
    • 3.1. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên năm 2021 (41)
      • 3.1.1. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hoá dược; thuốc dược liệu (41)
      • 3.1.2. Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý (0)
      • 3.1.3. Cơ cấu nhóm thuốc Hormon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết (45)
      • 3.1.4. Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch (47)
      • 3.1.5. Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn (47)
      • 3.1.6. Cơ cấu nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn (0)
      • 3.1.7. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ (50)
      • 3.1.8. Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 03/2019/TT- BYT (51)
      • 3.1.9. Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc hoá dược (52)
      • 3.1.11. Cơ cấu thuốc theo đường dùng (54)
    • 3.2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế Ân Thi năm (55)
      • 3.2.1. Cơ cấu nhóm thuốc hạng A theo tác dụng dược lý (0)
      • 3.2.2. Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN (58)
      • 3.2.3. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc theo ma trận ABC/VEN (59)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (65)
    • 4.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi năm (65)
      • 4.1.1. Về cơ cấu danh mục thuốc hoá dược, thuốc dược liệu (65)
      • 4.1.2. Về cơ cấu nhóm thuốc theo tác dụng dược lý (0)
      • 4.1.3. Về cơ cấu nhóm thuốc hormon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết (67)
      • 4.1.4. Về cơ cấu nhóm thuốc tim mạch 4.1.5.Về cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 56 4.1.6. Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ (0)
      • 4.1.7. Về cơ cấu thuốc nhập khẩu có hoạt chất trongThông tư 03/2019/TT- BYT (69)
      • 4.1.8. Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần trong danh mục thuốc hoá dược (69)
      • 4.1.9. Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc và thuốc generic trong danh mục thuốc hoá dược (70)
      • 4.1.10. Về cơ cấu thuốc hoá dược theo đường dùng (70)
    • 4.2. Về phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi, năm 2021 theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN (0)
      • 4.2.2. Cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng theo V,E,N (72)
      • 4.2.3. Cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích kết hợp ABC/VEN (0)
  • KẾT LUẬN (74)

Nội dung

Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc hoá dược đã được sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên năm 2021 .... Cơ cấu thuốc biệt dược gốc và thuốc

TỔNG QUAN

Danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc

Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sỹ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này

Danh mục thuốc của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện Danh mục này là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch và được cặp nhật thường xuyên các thông tin liên quan đến thuốc, đáp ứng được yêu cầu của công tác điều trị và của các chuyên gia y tế khác trong chẩn đoán, phòng ngừa và chăm sóc sức khỏe người bệnh nói chung Mỗi bệnh viện có danh mục thuốc khác nhau, danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm theo định kỳ thầu tập trung tại

Sở y tế theo nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

Mô hình bệnh tật (MHBT) tại trung tâm là căn cứ quan trọng giúp cho việc xây dựng DMT phù hợp, làm cơ sở để Trung tâm hoạch định, phát triển toàn diện hơn về các dịch vụ Y tế chiến lược TTYT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên rất gần các Bệnh viện tuyến cao hơn, có cấu trúc dân cư, yếu tố môi trường, văn hóa, kinh tế tương đương với TTYT các huyện khác và là đơn vị y tế có giường bệnh hạng ba hoạt động theo đa khoa nên mô hình bệnh tật khá phong phú đa dạng

Phác đồ điều trị là văn bản có tính chất pháp lý, một hướng dẫn điều trị chuẩn có thể có một hoặc nhiều công thức điều trị hội tụ đủ 4 tiêu chí:

- Hợp lý: Đúng thuốc, đúng chủng loại, phối hợp đúng, còn hạn dùng

- An toàn: Không gây tai biến, không tương tác thuốc

- Hiệu quả: Dễ dàng khỏi bệnh, không để lại hậu quả xấu

- Kinh tế: Chi phí điều trị thấp

Vì vậy danh mục thuốc của Trung tâm cần dựa vào phác đồ điều trị chuẩn hướng tới việc xây dựng danh mục thuốc một cách khoa học

*Nguồn kinh phí của Trung tâm

Nguồn kinh phí của Trung tâm đến từ nguồn ngân sách của nhà nước, nguồn thu hợp pháp của đơn vị thông qua các hoạt động như khám, chữa bệnh, nguồn quỹ BHYT, không có nguồn tài trợ hay nguồn xã hội hoá của các đơn vị trong và ngoài nước Đây cũng là căn cứ quan trọng để quyết định và lựa chọn danh mục thuốc sao cho thật phù hợp

* Danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu: do Trung tâm triển khai công tác khám chữa bệnh tại Y tế cơ sở (Trạm Y tế xã, Thị trấn) nên danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu cần dựa vào tình hình thực tế của mỗi xã, thị trấn

1.1.3 Nguyên tắc và quy trình xây dựng danh mục thuốc

* Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc

Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành Đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm vụ tham mưu, giúp Giám đốc Trung tâm lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc theo nguyên tắc sau:

- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng trong điều trị;

- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật (TT30/2018- BYT) [12]

- Căn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng tại Trung tâm;

- Đáp ứng kịp thời với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị của Trung tâm (nếu có);

- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu của Bộ y tế ban hành

- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước

- Danh mục thuốc bệnh viện phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế điều trị;

* Quy trình xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện

* Các bước xây dựng danh mục thuốc

- Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị trên các nguồn thông tin đáng tin cậy tại đơn vị;

- Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;

- Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm tác dụng dược lý và phân loại VEN;

- Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần… )

- Khoa Dược (KD) sẽ đề nghị xây dựng danh mục thuốc bệnh viện và thông qua HĐT&ĐT họp góp ý chỉnh sửa, sau khi HĐT&ĐT thống nhất, khoa Dược sẽ tổng hợp thành danh mục dự thảo và trình lên Giám đốc xem xét ký duyệt ban hành danh mục thuốc chính thức

* Các căn cứ lựa chọn một thuốc đưa vào danh mục thuốc trong bệnh viện

- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng, các văn bản pháp lý liên quan

- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp đảm bảo sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định

- Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về tiêu chí thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ thuật các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng

- Đối với thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác nhau về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn thuốc cần phân tích chi phí, hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến một liệu trình điều trị, không so sánh chi phí tính đơn vị của từng thuốc;

- Ưu tiên lựa chọn thuốc đơn chất, đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có thể vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;

- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế thuốc biệt dược gốc (BDG)

* Hội đồng thuốc và điều trị

Các phương pháp phân tích sử dụng thuốc

1.3.1 Phương pháp phân tích cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

* Phân tích nhóm tác dụng dược lý là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm có cùng tác dụng dược lý

* Giúp xác định các nhóm thuốc có cùng tác dụng dược lý có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất

* Trên cơ sở thông tin về mô hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện

* Giúp HĐT & ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế

1.3.2 Phương pháp phân tích ABC a Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện b Vai trò và ý nghĩa : Giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào.Tuy nhiên, không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị

1.3.3 Phương pháp phân tích VEN a Căn cứ phân loại VEN

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn

* Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia làm 3 nhóm cụ thể như sau:

+ Thuốc V: Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

+ Thuốc E: Là thuốc thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

+ Thuốc N: Là thuốc không thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa cao được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

* Phân nhóm các thuốc V, E, N trong danh mục thuốc đã sử dụng năm

2021 theo phân loại của HĐT & ĐT của bệnh viện Các bước phân tích VEN

Bước 1: Từng thành viên trong hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E, N

Bước 2: Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất, sau đó hội đồng sẽ:

Bước 3: Lựa chọn và loại bỏ những thuốc phương án điều trị trùng lặp

Bước 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị

Bước 5: Xem lại số lượng mua dự kiến mua các thuốc nhóm V, E trước nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V, E có một lượng dự trữ an toàn

Bước 6: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V, E chặt chẽ hơn nhóm N

Tính tổng số và tỷ lệ phần trăm số lượng thuốc và giá trị sử dụng của các nhóm thuốc V, E, N b Vai trò, ý nghĩa

* Phương pháp phân tích VEN giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên việc lựa chọn mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp cụ thể

* Việc lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn Đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp

* Về mua sắm: Các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng và dự trữ thường xuyên các thuốc này và giảm dự trữ những thuốc không cần thiết Nếu ngân sách không hạn hẹp thì việc sử dụng phân tích VEN được đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đủ trước tiên Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để mua các thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể bằng cách ký kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu

* Việc sử dụng thuốc từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị sử dụng thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết yếu

1.3.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N, nhưng lại có chi phí cao ở nhóm A Trong phân tích ABC sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN

Bảng 1.1: Ma trận ABC/VEN

Chú thích: Chữ cái đầu tiên biểu thị trong phân tích ABC, chữ cái thứ hai biểu thị phân tích VEN

Việc phân tích ABC/VEN đã được đưa vào thông tư số 21/2013/TT- BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMTBV, cung cấp cho HĐT & ĐT dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết và thuốc nào ít quan trọng hơn.

Thực trạng sử dụng thuốc ở các bệnh viện tại Việt Nam hiện nay

1.4.1 Việc sử dụng thuốc theo nguồn gốc

Một trong những giải pháp cho ngành Dược Việt Nam trong thời gian gần đây của Cục quản lý dược là “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” nhằm hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển bền vững đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phòng chữa bệnh cho nhân dân và không bị lệ thuộc vào nguồn thuốc

13 nhập khẩu từ nước ngoài Nhưng một số nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất trong nước của một vài bệnh viện các tuyến còn thấp và có sự chênh lệch giữa các bệnh viện, cụ thể như sau: Trung tâm y tế thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên năm 2019 giá trị sử dụng thuốc nội là 40,4%, thuốc ngoại 59,6%[21] Trung tâm y tế huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận năm

2018 thuốc nội là 71,92%, thuốc ngoại là 28,8%[19] Trung tâm y tế huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn năm 2018 thuốc nội là 64,54% và thuốc ngoại là 34,46%.[22]

1.4.2 Về nhóm tác dụng dược lý

Mô hình bệnh tật của từng bệnh viện mà nhu cầu sử dụng các nhóm thuốc là khác nhau Tuy nhiên, qua khảo sát của đa số bệnh viện, nhóm thuốc Hormon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết tại một số bệnh viện các nghiên cứu như sau: Trung tâm y tế thành phố Hưng Yên năm 2019 có tỷ lệ nhóm này chiếm 31,37%[21], Trung tâm y tế thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh năm 2017 là 26,65%[18], Trung tâm y tế huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên năm 2017 là 23,89% giá trị sử dụng thuốc toàn viện[17]

Nhóm thuốc tim mạch, luôn chiếm tỉ trọng cao trong danh mục thuốc sử dụng Tại một số bệnh viện các nghiên cứu như sau: Trung tâm y tế thành phố Hưng Yên năm 2019 cơ cấu nhóm tim mạch chiếm 29,6%[21] Trung tâm y tế huyện Kim Động năm 2017 là 24,18% [17] và Trung tâm y tế huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên năm 2016 là 24% tổng giá trị sử dụng thuốc toàn viện [15]

Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn cũng chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu Trung tâm y tế huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên năm 2016 là

21,16% Trung tâm y tế thành phố Hưng Yên năm 2019 là 11,57%, Trung tâm y tế thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh năm 2017 là 6,81% giá trị sử dụng thuốc

1.4.3 Về thuốc nhập khẩu có trong Thông tư số 03/2019/TT-BYT

Danh mục thuốc Thông tư 03/2019/TT-BYT là thuốc sản xuất trong nước đáp ứng về điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng Để tiết kiệm chi phí trong sử dụng thuốc, hạn chế sử dụng các thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong thông tư này và thay thế bằng thuốc sản xuất trong nước là cần thiết Theo nghiên cứu tại Trung tâm y tế thành phố Hưng Yên năm 2019, có 32/62 hoạt chất có trong thông tư 03/2019/TT-BYT [13] Tại Trung tâm y tế huyện Hàm Thuận Bắc năm 2018, có 63/101 hoạt chất có trong thông tư

1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc Generic, thuốc biệt dược gốc

Với phương thức giao dự toán chi Bảo hiểm y tế, nên việc cân nhắc tính toán để nguồn ngân sách mua thuốc không vượt dự toán được giao là hết sức cần thiết Bộ Y tế cảnh báo, tại một số bệnh viện các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong danh mục thuốc bệnh viện Sử dụng các thuốc generic là một trong những cách làm giảm chi phí cho điều trị Đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện

Các thuốc biệt dược gốc thường có giá thành cao Tuy nhiên hiệu quả điều trị đã được chứng minh Do đó việc lựa chọn thuốc Genric – Biệt dược gốc là một sự cân nhắc của thầy thuốc đối với từng trường hợp bệnh cụ thể Theo nghiên cứu tại Trung tâm y tế thành phố Hưng Yên, thuốc biệt dược gốc chiếm 7,58%, thuốc generic 92,48% Trung tâm y tế thành phố Uông Bí năm

2017 cơ cấu biệt dược gốc là 8,84%, thuốc generic là 91,18%

Tuy nhiên vẫn còn một số đơn vị có cơ cấu thuốc biệt dược gốc chiếm tỷ lệ khá cao như Trung tâm y tế huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên năm 2016 cơ cấu biệt dược gốc lên đến 31,17%, còn lại là generic chiếm 68,83% giá trị sử dụng thuốc của toàn đơn vị

1.4.5 Về cơ cấu thuốc sử dụng theo dạng đường dùng

Khi lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh, Bác sĩ căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được hoặc khi sử dụng đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm (Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011) Đa số các nghiên cứu phân tích DMT theo đường dùng đều cho thấy: Thuốc sử dụng theo đường uống có tỷ lệ cao nhất về số khoản mục và giá trị sử dụng Cụ thể tại Trung tâm y tế huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận năm 2018 cho thấy: thuốc dùng theo đường uống chiếm 81,97% số khoản mục và 85,81% giá trị sử dụng, thuốc dùng đường tiêm truyền chiếm 14,47% số khoản mục và chiếm 13,42% giá trị sử dụng, còn lại thuốc dùng đường khác là 3,56% số khoản mục và chiếm 0,77% giá trị sử dụng.Trung tâm y tế Thành phố Hưng Yên năm 2019 có cơ cấu thuốc uống là 68,31% số khoản mục chiếm 87,63% giá trị sử dụng, đường tiêm truyền là 23,94% số khoản mục chiếm 11,58% giá trị sử dụng, thuốc dùng đường khác là 7,75% số khoản mục chiếm 0,79% giá trị sử dụng [21]

1.4.6 Về cơ cấu thuốc hoá dược sử dụng theo đơn thành phần, đa thành phần

Tiêu chí để xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện là ưu tiên sử dụng thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất (Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013)[6]

Nghiên cứu tại Trung tâm y tế thành phố Hưng Yên năm 2019 cho thấy thuốc đơn thành phần có 80,49% số khoản mục chiếm 67,91% giá trị sử dụng, thuốc đa thành phần là 19,51% số khoản mục chiếm 32,06% giá trị sử dụng

Tại Trung tâm y tế huyện Hàm Thuận Bắc năm 2018 thuốc đơn thành phần có 83,95% số khoản mục chiếm 80,16% giá trị sử dụng thuốc đa thành phần là 16,05% số khoản mục chiếm 19,84% giá trị sử dụng[19]

Như vậy thuốc đơn thành phần chiếm ưu thế trong danh mục thuốc sử dụng của đa số bệnh viện

1.4.7 Về cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC/VEN

Tại Việt Nam việc phân tích ABC, VEN ở nước ta đã được Bộ Y tế đưa vào Thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/8/2013, phương pháp phân tích để phát hiện những vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Nên thực hiện phân tích ABC,VEN đã cung cấp một dữ liệu khá khách quan trong việc thực hiện phát hiện những bất cập, giúp giảm thiểu chi phí và loại bỏ các vấn đề đã phát sinh trong quá trình mua sắm và sử dụng thuốc tại các bệnh viện Trong phân tích này, cái khó nhất chính là làm sao để phân nhóm V, E, N một cách hợp lý và khách quan nhất Nghiên cứu tại một số Trung tâm y tế chúng tôi thu được kết quả theo bảng sau:

Bảng 1.2: Kết quả nghiên cứu phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện

Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên năm 2019[21]

Trung tâm Y tế huyện Hàm Thuận Bắc – Bình Thuận năm 2018[19]

Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên năm 2019[21

Trung tâm Y tế huyện Hàm Thuận Bắc – Bình Thuận năm 2018[19]

Kết quả phân tích ABC tại Trung tâm y tế thành phố Hưng Yên năm

2019, tỷ lệ các nhóm thuốc thuộc nhóm A, B, C là 23,24%; 24,65% và 52,11% tổng số khoản mục thuốc [21] Tại Trung tâm y tế huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận năm 2018, tỷ lệ các thuốc thuộc nhóm A là 25,77%, nhóm B là 26,62% và nhóm C là 47,61% tổng số khoản mục thuốc [19] Trung tâm y tế huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn năm 2018 cũng có tỷ lệ các thuốc thuộc nhóm

A, B, C tương đương lần lượt là 22,43%; 23,99% và 53,58% [22]

Kết quả phân tích VEN tại Trung tâm y tế huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận năm 2018, nhóm thuốc N chiếm 20,75% số khoản mục và 23,99% giá trị sử dụng [19] Trung tâm y tế huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn năm 2018,

Giới thiệu về Trung tâm Y tế Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

nhóm thuốc N chiếm 18,69% số khoản mục và 25,17% giá trị sử dụng [22].Tại Trung tâm y tế thành phố Hưng Yên năm 2019, nhóm thuốc N chiếm 18,31% số khoản mục và 10,92% giá trị sử dụng [21]

Kết quả phân tích ABC/VEN tại Trung tâm y tế huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận năm 2018 đã tìm ra 36 khoản mục thuốc thuộc nhóm AN chiếm tỷ lệ 7,55% và giá trị sử dụng cũng khá cao là 3.343.247.719 đồng Trong đó cao nhất là thuốc dược liệu HOASTEX (Siro thuốc ho chiếm 7,73% giá trị sử dụng của nhóm, ngoài ra là các thuốc dược liệu khác và nhóm khoáng chất và vitamin [19] Tại trung tâm y tế huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn năm 2018, cơ cấu nhóm AN gồm 18 khoản mục chiếm 5,61%, giá trị sử dụng là 19,4%,trong đó bao gồm 7 thuốc dược liệu Nghiên cứu tại trung tâm y tế thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên năm 2019 nhóm AN chiếm 5,89% giá trị sử dụng của đơn vị, trong đó bao gồm cả 5 thuốc là thuốc dược liệu

1.5 Giới thiệu về Trung tâm Y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

* Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm

Trung tâm Y tế huyện Ân Thi thực hiện 17 nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 18/01/2019 của

Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc tổ chức lại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên;

*Về cơ cấu nhân lực

Thực hiện Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 18/01/2019 của UBND tỉnh về việc tổ chức lại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên; Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 01/11/2019 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc Sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 4 các Quyết định của UBND tỉnh ngày 18/01/2019 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc tổ chức lại

Trung tâm y tế các huyện, thành phố trực thuộc Sở Y tế, cơ cấu tổ chức của Trung tâm như sau:

1 Lãnh đạo trung tâm, gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc

2 Các phòng chức năng thuộc Trung tâm, gồm 04 phòng: Phòng Tổ chức

- Hành chính - Tài Chính, Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ (bao gồm cả lĩnh vực quản lý chất lượng, công tác xã hội), Phòng Điều dưỡng và Phòng Dân số - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe

3 Các khoa chuyên môn gồm 10 khoa: Khoa Khám bệnh, Khoa Y tế công cộng, Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản – Phụ sản, Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và chống độc, Khoa Nội – Nhi, Khoa Ngoại và liên chuyên khoa (Răng hàm mặt-Mắt-Tai mũi họng); Khoa Y học cổ truyền và phục hồi chức năng; ) Khoa Dược - Trang thiết bị - Vật tư y tế (bao gồm cả nhiệm vụ kiểm soát nhiễm khuẩn), Khoa Xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh và Khoa Truyền nhiễm

Hiện Trung tâm đã triển khai, đưa vào hoạt động đầy đủ các khoa, phòng theo quyết định của UBND tỉnh

Nhân sự hiện có mặt đến 01/9/2021 là 126/128 viên chức và 05/05 lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP

1.5.2 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi

- Mô hình bệnh tật tại Trung tâm y tế huyện Ân Thi, tỉnh HưngYên được sắp xếp theo phân loại bệnh tật theo mã ICD-10 năm 2018 Đây là cơ sở quan trọng cho HĐT & ĐT xây dựng phác đồ điều trị, đưa ra lựa chọn thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Các chỉ tiêu mô hình bệnh tật được thể hiện như sau:

Bảng 1.3: Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên năm 2021

STT Nhóm bệnh Mã ICD 10 Tần suất

1 Bệnh của hệ cơ xương khớp M00-M99.9 1.962 2,87

2 Bệnh của máu-Cơ quan tạo máu D50-D89.9 700 1,02

3 Bệnh của tai và xương chũm H60-H95.9 5.614 8,20

4 Bệnh hệ sinh dục-tiết niệu N00-N99.9 573 0,84

9 Bệnh mắt và phần phụ H00-H59.9 5.614 8,2

10 Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng A00-B99 572 0,84

11 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá E00-E90 20.824 30,42

Các triệu chứng, dấu hiệu và những biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng bất thường, chưa được phân loại ở phần khác

Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ và tiếp xúc dịch vụ y tế

STT Nhóm bệnh Mã ICD 10 Tần suất

14 Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể Q00-Q99.9 49 0,07

15 Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da L00-L99.8 272 0,40

16 Rối loạn tâm thần và hành vi F00-F99 143 0,21

17 Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản O00-O99.8 24 0,04

19 Vết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân bên ngoài S00-S98.3 1.369 2,00

- Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi, tỉnh HưngYên năm

2021 rất đa dạng với 19 nhóm bệnh Trong đó:

+ Chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm Bệnh hệ tuần hoàn (Bệnh tăng huyết áp…) 32,30%

+ Chiếm tỷ lệ cao thứ hai là nhóm bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá 30,42%

+ Chiếm tỷ lệ cao thứ ba là nhóm bệnh của mắt và phần phụ và nhóm bệnh của tai và xương chũm là 8,20% Còn lại dàn đều vào các nhóm bệnh của đường hô hấp, bệnh hệ tiêu hoá và bệnh của hệ cơ, xương, khớp…Các bệnh phù hợp với phân tuyến kỹ thuật của bệnh viện hạng 3

1.5.3 Chức năng nhiệm vụ của khoa Dược huyện Ân Thi a Chức năng

Khoa Dược là khoa chuyên môn dưới sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc

Có chức năng quản lý và tham mưu do giám đốc Trung tâm về toàn bộ công

22 tác dược trong Trung tâm nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý của Bộ Y tế quy định tổ chức hoạt động của khoa Dược theo Thông tư 22/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế [4] b Nhiệm vụ

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (dịch bệnh, thiên tai…) Ngoài cung ứng thuốc cho Trung tâm, khoa Dược còn có nhiệm vụ cung ứng thuốc cho trạm y tế xã, phường trực thuộc

- Quản lý theo dõi việc nhập thuốc cấp phát cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT & ĐT

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi báo cáo thông tin liên quan tới phản ứng có hại của thuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại Trung tâm

- Nghiên cứu và đào tạo: là cơ sở thực hành về dược của các trường cao đẳng, trung cấp về dược

- Phối hợp với khoa lâm sàng theo dõi kiểm tra giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt là sử dụng kháng sinh trong Trung tâm

- Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu

- Tham gia theo dõi kinh phí sử dụng thuốc

- Quản lý hoạt động của nhà thuốc Trung tâm theo đúng quy định

Tính cấp thiết của đề tài

Trong tình hình hiện nay, việc sử dụng thuốc đã hợp lý, an toàn và hiệu quả chưa, đang là vấn đề mà ngành Y tế nói chung và Ban lãnh đạo Trung tâm

Y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên nói riêng quan tâm đặc biệt Nhằm đạt được mục tiêu này thì nhiệm vụ quan trọng tiên quyết là phải lựa chọn được DMT sử dụng Nhưng từ trước đến nay, Trung tâm y tế huyện Ân Thi chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này, do đó tôi tiến hành “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại đơn vị năm 2021” để nhằm đánh giá chính xác về việc sử dụng DMT sao cho đạt hiệu quả tối ưu nhất theo cơ chế thông tuyến của Luật BHYT hiện nay

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 21/08/2022, 18:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chính phủ (2014). Nghị định số 63/2014/NĐ- CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, ban hành ngày 26/6/2014 Khác
3. Chính phủ (2017). Nghị định số 54/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược, ban hành ngày 8/5/2017 Khác
4. Bộ Y tế (2011). Thông tư 22/2011/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Khoa dược bệnh viện, ban hành ngày 10/6/2011 Khác
6. Bộ Y tế (2013). Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị, ban hành ngày 8/8/2013 Khác
7. Bộ Y tế (2015). Thông tư 05/2015/TT-BYT ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT, ban hành ngày 17/3/2015 Khác
8. Bộ Y tế (2016). Thông tư 10/2016/TT-BYT ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng, ban hành ngày 05/05/2016 Khác
9. Bộ Y tế (2016). Thông tư 11/2016/TT-BYT quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập, ban hành ngày 11/05/2016 Khác
10. Bộ Y tế (2017). Thông tư 20/2017/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 8/5/2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt, ban hành ngày 10/05/2017 Khác
11. Bộ Y tế (2018). Thông tư 15/2019/TT-BYT quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập, ban hành ngày 11/07/2019 Khác
12. Bộ Y tế (2018). Thông tư 30/2018/TT-BYT han hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, ban hành ngày 30/10/2018 Khác
13. Bộ Y tế (2019). Thông tư 03/2019/TT-BYT ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng, ban hành ngày 28/3/2019 Khác
15. Nguyễn Xuân Sơn (2017). Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm Y tế huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên năm 2016, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa I, trường Đại học Dược Hà Nội Khác
16. Đặng Văn Hoằng (2018). Phân tích thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên năm 2016, Luận văn thạc sỹ dược học, trường Đại học Dược Hà Nội Khác
17. Vũ Đức Thắng (2018). Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm Y tế huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2017, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa I, trường Đại học Dược Hà Nội Khác
18. Đỗ Đức Huy (2018). Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm Y tế Thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh năm 2017, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa I, trường Đại học Dược Hà Nội Khác
19. Nguyễn Hữu Thuận (2019). Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Hàm Thuận Bắc, Tỉnh Bình Thuận năm 2018, Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, trường Đại học Dược Hà Nội Khác
20. Đặng Hùng Phương (2019). Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa I, trường Đại học Dược Hà Nội Khác
21. Nguyễn Thị Xiêm (2020). Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế Thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên năm 2019, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa I, trường Đại học Dược Hà Nội Khác
22. Hoàng Thị Thu Hường (2019).Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn năm 2018, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa I, trường Đại học Dược Hà Nội Khác
23. Phạm Thị Thu Hà (2017). Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ năm 2016, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa I, trường Đại học Dược Hà Nội Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm